1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ

72 364 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vàng tâm Manglietia fordiana thuộc họ ngọc lan là một trong số những loài mang nhiều đặc điểm quan trọng cho khoa học và là loài cây tiềm năng có thể ứng dụng trong lâm nghiệp đô thị, tr

Trang 1

HOÀNG ANH NGHĨA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI

LOÀI VÀNG TÂM (Manglietia fordiana) TẠI

VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

HOÀNG ANH NGHĨA

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI

LOÀI VÀNG TÂM (Manglietia fordiana) TẠI

VƯỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN - TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Lâm học

Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ NGỌC SƠN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào để bảo vệ luận án Thạc sĩ, Tiến sĩ Các hình và ảnh sử dụng trong công trình là của tác giả và tập thể cộng tác./

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Nghĩa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái học loài Vàng

tâm (Manglietia fordiana) tại vườn quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ”được

hoàn thành theo chương trình đào tạo Cao học lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học, khoá 21 (2013 - 2015) Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy giáo, cô giáo thuộc Trường Đại học nông lâm Thái nguyên Nhân dịp này cho tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó

Đặc biệt tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới TS Hồ Ngọc Sơn với tư cách là người hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin cảm ơn Vườn Quốc gia Xuân Sơn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thu thập số liệu ngoại nghiệp

để hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập

và hoàn thành luận văn

Vì điều kiện thời gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các các thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Hoàng Anh Nghĩa

Trang 5

L Ờ I CAM Đ O A N i

L Ờ I CẢM Ơ N ii

MỤC L Ụ C iii

DANH MỤC CÁC C H Ữ V IẾT T Ắ T v

DANH MỤC CÁC B Ả N G vi

DANH MỤC CÁC H ÌN H vii

M Ở Đ Ầ U 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học của đề tà i 3

C hương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ N G H IÊN C Ứ U 4

1.1 Trên thế g iớ i 4

1.1.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài c â y 4

1.1.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái h ọ c 5

1.2 Ở Việt N a m 8

1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài c â y 8

1.2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài c â y 9

1.1.3 Nghiên cứu về cây Vàng tâ m 11

1.3 Nhận xét, đánh giá chung 12

1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 14

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 14

1.4.2 Điều kiện kinh tế xã h ộ i 18

1.4.3 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứ u 23

2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Vàng tâm 23

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố Vàng tâm tại VQG Xuân Sơn 23

MỤC LỤC

Trang 6

2.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Vàng tâm tại VGQ Xuân Sơn 23

2.3.4 Đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển cây Vàng tâ m 23

2.4 Phương pháp nghiên cứu 24

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung 24

2.4.2 Phương pháp điều tra cụ thể 24

2.4.3 Phương pháp nội n g h iệ p 32

C hương 3 K ẾT QUẢ N G H IÊN CỨU VÀ THẢO L U Ậ N 35

3.1 Đặc điểm hình thái và vật hậu của cây Vàng T â m 35

3.1.1 Đặc điểm về phân loại của loài trong hệ thống phân loại 35

3.1.2 Đặc điểm hình thái cây 35

3.1.3 Đặc điểm vật hậu 39

3.2 Một số đặc điểm sinh thái của loài Vàng tâ m 39

3.2.1 Đặc điểm địa h ìn h 39

3.2.2 Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa khu vực nghiên cứ u : 39

3.2.3 Đặc điểm đất đai nơi có Vàng tâm phân b ố 40

3.3 M ột số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi loài Vàng Tâm phân b ố 41

3.3.1 Cấu trúc tổ thành rừng 41

3.3.2 Độ phong phú và mức độ thường gặp 48

3.3.3 Đặc điểm về tái sinh của lo à i 50

3.4 Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển loài cây Vàng Tâm 53

3.4.1 Đề xuất biện pháp bảo tồn 54

3.4.2 Đề xuất giải pháp phát triển lo à i 55

K ẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN N G H Ị 56

1 Kết lu ậ n 56

2 Tồn t ạ i 56

3 Khuyến n g h ị 57

TÀI LIỆU TH AM K H Ả O 59

PHỤ L Ụ C 62

Trang 8

Bảng 1.1: Thành phần dân số và lao động 18

Bảng 3.1: Kích thước cây Vàng Tâm tại VQG Xuân Sơn 36

Bảng 3.2: Kết quả đo kích thước lá cây Vàng tâ m 37

Bảng 3.3: Đặc điểm vật hậu của loài trong thời gian nghiên cứu 39

Bảng 3.4: Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa nơi có cây Vàng tâm phân bố 40

Bảng 3.5: Hệ số tổ thành rừng thứ sinh (ở độ cao 700 m) nơi có loài Vàng tâm phân b ố 42

Bảng 3.6: Công thức tổ thành rừng thứ sinh nơi có loài Vàng tâm phân bố 43

Bảng 3.7: Hệ số tổ thành rừng (ở độ cao 728 m) nơi có loài Vàng tâm phân bố 44

Bảng 3.8: Công thức tổ thành rừng trung bình (ở độ cao 728 m) nơi có loài Vàng tâm phân b ố 45

Bảng 3.9: Hệ số tổ thành rừng (ở độ cao trên 746 m) nơi có loài Vàng tâm 46

Bảng 3.11: Chỉ số phong phú của lo à i 48

Bảng 3.12: Mức độ thường gặp của các loài trong lâm phần điều tr a 49

Bảng 3.13 Mật độ tái sinh của loài Vàng tâm ở 1 OTC (3 ) 52

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 9

Hình 3.1 Thân vàng tâm 36

Hình 3.2 Lá cây vàng tâm 37

Hình 3.3 Hoa Vàng tâm 38

Hình 3.4 Hoa Vàng tâm và quả non Vàng tâ m 38

Hình 3.5 Quả vàng tâ m 38

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Con người và thiên nhiên luôn có mối quan hệ biện chứng tác động qua

lại lẫn nhau Vai trò của tài nguyên thiên nhiên hay tài nguyên rừng nói riêng

đối với cuộc sống con người đã được nhiều tài liệu đề cập đến và không phải

bàn cãi nhiều Tuy nhiên, dưới nhiều nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp khác

nhau đã và đang làm ảnh hưởng xấu đến nguồn tài nguyên này và làm cho

tính đa dạng sinh học bị suy giảm trầm trọng Bên cạnh việc nhiều loài, nhiều

taxon được phát hiện và mô tả mới cho khoa học thì rất có thể nhiều loài khác

- loài chưa từng được biết đến đã đối điện với nguy cơ bị đe dọa và tuyệt

chủng, và trong số đó có thể có những loài có giá trị đặc biệt đối với khoa học

và cuộc sống của con người

Vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ;

có hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, hệ sinh thái điển hình của miền Bắc Việt

thực vật quí hiếm đặc trưng cho vùng núi Bắc bộ, rất có giá trị nghiên cứu

khoa học, bảo tồn nguồn gen và giáo dục môi trường Vườn quốc gia Xuân

Sơn còn được coi là “lá phổi xanh” là điểm du lịch hấp dẫn nằm ở phía Tây

Nam của tỉnh Phú Thọ, có tác dụng to lớn trong việc điều hòa khí hậu, hấp thụ

các bon và các khí thải công nghiệp Đây còn là nơi phòng hộ đầu nguồn sông

khu vực

Với những giá trị nổi bật trên, rừng Xuân Sơn được nằm trong danh

sách khu rừng cấm tại Quyết định 194/CT ngày 09 tháng 8 năm 1986 của Chủ

tịch Hội đồng Bộ trưởng với diện tích 5.487 ha Ngày 28 tháng 11 năm 1992,

Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn được thành lập Ngày 17 tháng 4 năm

2002, Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn được chuyển hạng thành Vườn quốc

Trang 11

tổng diện tích 15.048 ha Vườn quốc gia Xuân Sơn hiện có 1.259 loài thực vật

bậc cao có mạch, thuộc 699 chi của 185 họ, trong 6 ngành thực vật, có nhiều

loài đặc hữu, quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam và thế giới

Họ Ngọc lan (Magnoliaceae) là họ nguyên thủy và đóng vai trò quan

trọng đối với khoa học phân loại và tiến hóa trong việc hình thành khái niệm

bao gồm khoảng 300 loài phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới Ở Việt Nam

họ Ngọc lan có khoảng 55 loài phân bố rải rác từ Bắc vào Nam Họ mang

những đặc điểm nguyên thủy như các thành phần hoa nhiều, chưa phân hóa và

xếp trên đế hoa lồi Đa số các loài trong họ là cây gỗ và được dùng phổ biến

trong đóng đồ gia dụng có giá trị vì gỗ có vân đẹp, mịn, thơm, không mối

mọt; nhiều loài có hoa đẹp, hương thơm và được trồng làm cảnh, nhiều loài

được dùng làm thuốc hay làm gia vị đặc biệt

Vàng tâm (Manglietia fordiana) thuộc họ ngọc lan là một trong số

những loài mang nhiều đặc điểm quan trọng cho khoa học và là loài cây tiềm

năng có thể ứng dụng trong lâm nghiệp đô thị, trồng rừng hay có thể phát

triển nghiên cứu và ứng dụng trong y học, nhưng từ khi phát hiện đến nay,

ngoài việc mô tả và công bố mới cho khoa học thì loài Vàng tâm này chưa

được mở rộng điều tra về phân bố của loài, cũng chưa có những nghiên cứu

tiếp theo về các đặc điểm vật hậu, sinh thái, tái sinh loài Từ thực tiễn nêu

trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài

Vàng tâm (Manglietia fordiana) tại Vườn Quốc Gia Xuân Sơn, tỉnh Phú

Thọ" nhằm góp phần nâng cao hiểu biết, đề xuất những hướng bảo tồn và

phát triển loài cây có triển vọng và hiếm này tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu chung

Nhằm cung cấp thông tin về đặc điểm sinh học, sinh thái học cơ bản của loài Vàng tâm tại VQG Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ làm cơ sở đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở tỉnh Phú Thọ và Việt Nam

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được những đặc điểm cơ bản về hình thái và vật hậu của loài Vàng tâm

- Xác định được một số đặc điểm sinh thái và phân bố, đặc điểm tái

sinh của loài Vàng tâm tại khu vực nghiên cứu

- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở

tỉnh Phú Thọ và Việt Nam

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Về mặt khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa

học cho các nhà quản lý bảo tồn

- về mặt thực tiễn: Cơ sở để thực hiện nghiên cứu loài Vàng tâm

(Manglietia fordiana) làm cơ sở đề xuất hướng bảo tồn loài và giám sát đa

dạng sinh học tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

1.1.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây

Việc nghiên cứu sinh học loài cây trong đó có các đặc điểm hình thái

và vật hậu đã được thực hiện từ lâu trên thế giới Đây là bước đầu tiên, làm

tiền đề cho các môn khoa học khác liên quan Có rất nhiêu công trình liên

quan đến hình thái và phân loại các loài cây Những nghiên cứu này đầu tiên

tập trung vào mô tả và phân loại các loài, nhóm loài, .Có thể kể đến một vài

công trình rất quen thuộc liên quan đến các nước lân cận như: Thực vật chí

Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia (1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc

và trung tâm Ấn độ (1874), Thực vật chí Ấn độ 7 tập (1872 - 1897), Thực vật

chí Miến Điện (1877), Thực vật chí Malaysia (1892 - 1925), Thực vật chí Hải

Nam (1972 - 1977), Thực vật chí Vân Nam (1977), Thực vật chí Quảng

tiền đề cho công tác nghiên cứu về hình thái, phân loại cũng như đánh giá tính

đa dạng của các vùng miền khác nhau

nghiên cứu hệ thực vật cụ thể Tolmachop A.I cho rằng “Chỉ cần điều tra

trên một diện tích đủ lớn để có thể bao chùm được sự phong phú của nơi sống

nhưng không có sự phân hoá mặt địa lý” Ông gọi đó là hệ thực vật cụ thể

Tolmachop đã đưa ra một nhận định là số loài của một hệ thực vật cụ thể ở

vùng nhiệt đới ẩm thường là 1500 - 2000 loài

quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản Chu kỳ vật hậu của cùng 1 loài phân bố

ở các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự sai khác rõ rệt Điều này có ý nghĩa

cần thiết trong nghiên cứu sinh thái cá thể loài và công các chọn tạo giống

Trang 14

Các công trình như nêu trên cũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ

hoa, quả và các đặc trưng vật hậu của từng loài, nhóm loài

1.1.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học

Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuất

biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong

kinh doanh rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Theo đó,

các lý thuyết về hệ sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để

trong nghiên cứu đặc điểm của 1 loài cụ thể nào đó

Odum E.P (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái, trên cơ sở

thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P (1935) Ông đã phân chia

ra sinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể Sinh thái học cá thể nghiên

cứu từng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng

như khả năng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý [22]

Lacher W (1978) đã chỉ rõ những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh

thái thực vật như: Sự thích nghi với các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh

sáng, độ nhiệt, độ ẩm, nhịp điệu khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Thị Hương Giang,

2009) [10]

Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,

đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn

thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố

Cationot, R (1965) và Vansteenis (1956) đã chỉ ra hai đặc điểm tái

sinh phổ biến của rừng nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh

vệt [4], [24]

Baur G.N (1962) cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng

đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm thì ảnh

hưởng đó thường không rõ ràng Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài cây

Trang 15

nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh

rừng và có những biện pháp tác động phù hợp [1]

Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ

qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường

sống Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong

của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp

Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc

Phương pháp vẽ biểu đồ m ặt cắt đứng của rừng do David và P.W Risa

(1933- 1934) đề sướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan, đến nay phương

pháp đó vẫn được sử dụng nhưng nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách

sắp xếp theo hướng thẳng đứng trong m ột diện tích có hạn Cusen (1951)

đã khắc phục bằng cách vẽ một số dải kề nhau và đưa lại một hình tượng

về không gian 3 chiều

Sampion Gripfit (1948) khi nghiên cứu rừng tự nhiên ở Ân Độ và rừng

ẩm nhiệt đới ở Tây Phi, đã kiến nghị phân cấp cây rừng thành 5 cấp Richards

P.W (1952) phân rừng ở Nigeria thành 6 tầng, tương ứng với chiều cao là 6­

12 m, 12- 18 m, 18- 24 m, 24- 30 m, 30- 36 m, 36- 42 m, nhưng thực chất đây

chỉ là các lớp chiều cao [23] Odum E P (1971) nghi ngờ sự phân tầng rừng

rậm nơi có độ cao dưới 600 m ở Puecto Rico và cho rằng không có sự tập

trung khối tán ở một tầng riêng biệt nào cả [22]

Richards P.W (1968) đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt đới

tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ và thường có nhiều tầng Ông

nhận định: ”Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh và cầu kỳ nhất về mặt

cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây" [16].

Như vậy, nghiên cứu về tầng thứ theo chiều cao còn mang tính cơ giới,

nên chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới

Trang 16

Việc nghiên cứu về cấu trúc rừng đã và đang được chuyển từ mô tả

Rollet B.L (1971) đã biểu diễn mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính

bằng các hàm hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng

các dạng phân bố xác suất

Balley (1972) sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường

kính thân cây loài Thông, Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học không

thể phản ánh hết được những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng với nhau và

giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu cấu trúc

rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài [21]

Từ việc vận dụng các lý luận về sinh thái, tái sinh, cấu trúc rừng trên,

nhiều nhà khoa học trên thế giới đã vận dụng vào nghiên cứu đặc điểm sinh học,

sinh thái cho từng loài cây Một vài công trình nghiên cứu có thể kể tới như:

Trung tâm Nông lâm kết hợp thế giới (World Agroforestry Centre,

2006), Anon (1996), Keble và Sidiyasa (1994) đã nghiên cứu đặc điểm hình

đặc điểm hình thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp

cơ sở cho việc gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng

rừng (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [8]

Vối thuốc là loài cây tiên phong ưa sáng, biên độ sinh thái rộng, phân

bố rải rác ở các khu vực phía Đông Nam Châu Á Vối thuốc xuất hiện ở nhiều

vùng rừng thấp (phía Nam Thái Lan) và cả ở các vùng cao hơn (Nepal) cũng

như tại các vùng có khí hậu lạnh Là cây bản địa của Brunei, Trung Quốc, ấn

Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Phillipines, Thailand và Việt

Nam (World Agroforestry Centre, 2006) Vối thuốc thường mọc thành quần

thụ từ nơi đất thấp đến núi cao, phân bố ở rừng thứ sinh, nơi đồng cỏ, cây bụi

và ngay cả nơi ngập nước có độ mặn nhẹ Vối thuốc có thể mọc trên nhiều

loại đất với thành phần cơ giới và độ phì khác nhau, từ đất cằn cỗi xương xẩu

Trang 17

khô cằn đến đất phì nhiêu, tươi tốt, có thể thấy Vối thuốc xuất hiện nơi đầm

lầy Vối thuốc là loài cây tiên phong sau nương rẫy (Laos tree seed project,

2006) (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [8]

Theo Khamleck (2004), Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900 loài

chúng được tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt đới, song

chưa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi Hầu hết các loài

phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam có tới 216 loài và ít nhất là Châu

Phi và vùng Địa Trung Hải chỉ có 2 loài (dẫn theo Trần Hợp, 2002) [11]

Như vậy, với các công trình nghiên cứu về lý thuyết sinh thái, tái sinh,

cấu trúc rừng tự nhiên cũng như nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái đối

với một số loài cây như trên đã phần nào làm sáng tỏ những đặc điểm cấu

trúc, tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung Đó là cơ sở để lựa chọn cho hướng

nghiên cứu trong luận văn

1.2 Ở Viêt Nam

1.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây

Ngoài những tác phẩm cổ điển về thực vật như “Flora cochinchinensis“ của

Loureiro (1790) và “Flore Forestière de la Cochinchine” của Pierre (1879-1907),

thì từ đầu những năm đầu thế kỷ 20 đã xuất hiện một công trình nổi tiếng, là nền

tảng cho việc nghiên cứu về hình thái phân loại thực vật, đó là Bộ thực vật chí

Đông Dương do H Lecomte chủ biên (1907-1952) Trong công trình này, các

tác giả người pháp đã thu mẫu, định tên và lập khóa mô tả các loài thực vật

bậc cao có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương, trong đó hệ thực vật Việt

Nam có 7004 loài, 1850 chi và 289 họ

Đối với mỗi miền có những tác phẩm lớn khác nhau như ở miền Nam

Việt Nam có công trình thảm thực vật Nam Trung Bộ của Schmid (1974),

nhau là sự phân hóa khí hậu, chế độ thoát nước khác nhau Nhà xuất bản khoa

học kỹ thuật đã xuất bản bộ sách “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” gồm 6 tập

Trang 18

do Lê Khả Kế chủ biên và ở miền Nam Phạm Hoàng Hộ (1970-1972) cũng cho ra đời công trình đồ sộ 2 tập về “Cây cỏ miền Nam Việt Nam”, trong đó giới thiệu 5326 loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài rêu, còn lại là 5246 loài thực vật có mạch, và sau này là “Cây cỏ Việt Nam”

Ngoài ra, còn rất nhiều các bộ sách chuyên khảo khác, tuy không tách riêng cho vùng Tây Nam Bộ nhưng cũng đã góp phần vào việc nghiên cứu đa dạng sinh học thực vật chung, như các bộ về Cây gỗ rừng Việt Nam (Viện điều tra qui hoạch, 1971-1988), Cây thuốc Việt Nam (Viện dược liệu, 1990), Cây tài nguyên (Trần Đình lý và cs., 1993), Cây gỗ kinh tế ở Việt Nam (Trần Hợp & Nguyễn Bội Quỳnh, 1993), 100 loài cây bản địa (Trần Hợp & Hoàng Quảng Hà, 1997), Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn chi và Trần Hợp, 1999), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp, 2002) [11], v.v Gần đây Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật cũng đã xây dựng và biên soạn được 11 tập chuyên khảo đến họ riêng biệt Đây là những tài liệu vô cùng quý giá góp phần vào việc nghiên cứu về thực vật của Việt Nam

1.2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái loài cây

Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của các loài cây bản địa chưa nhiều, tản mạn, có thể tổng hợp một số thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sau:

Nguyễn Bá Chất (1996) đã nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa, ngoài những kết quả nghiên cứu về các đặc điểm phân bố, sinh thái, tái sinh, tác giả cũng đã đưa ra một số biện pháp kỹ thuật gieo ươm cây con và trồng rừng đối với Lát hoa [6]

Trần Minh Tuấn (1997) đã nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học loài Phỉ ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì

- Hà Tây (cũ), ngoài những kết quả về các đặc điểm hình thái, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng và phân bố của loài, tác giả còn đưa ra m ột số định

Trang 19

hướng về kỹ thuật lâm sinh để tạo cây con từ hạt và trồng rừng đối với loài

cây này [20]

Vũ Văn Cần (1997) đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sinh

vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở

Vườn Quốc gia Cúc Phương, ngoài những kết luận về các đặc điểm phân

bố, hình thái, vật hậu, tái sinh tự nhiên, đặc điểm lâm phần có Chò đãi phân

cây Chò đãi [5]

Nguyễn Thanh Bình (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học

của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang Với những kết quả

nghiên cứu đạt được, tác giả đã đưa ra nhiều kết luận, ngoài những đặc điểm

về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài, tác giả

còn cho rằng phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh; tương quan giữa Hvn và

D 13 có dạng phương trình Logarit [2]

Lê Phương Triều (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học

của loài Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tác giả đã đưa ra một số kết

quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, vật hậu và sinh thái của loài, ngoài ra

tác giả còn kết luận là: có thể dùng hàm khoảng cách để biểu thị phân bố N-

D1.3, N-Hvn, các mối quan hệ H -D 13, Dt-D13 [18]

Vương Hữu Nhị (2003) đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ

thuật tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc - Tây

phân bố, cấu trúc, tái sinh tự nhiên, tác giả còn đưa ra những kỹ thuật gây

trồng đối với loài cây này [14]

Ly Meng Seang (2008) đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của

rừng Tếch trồng ở Kampong Cham Campuchia, đã kết luận: ở các độ tuổi

khác nhau: Phân bố N-D13 ở các tuổi đều có dạng một đỉnh lệch trái và nhọn,

Trang 20

lệch trái và tù Giữa D 13 hoặc Hvn so với tuổi cây hay lâm phần luôn tồn tại mối quan hệ chặt chẽ theo mô hình Schumacher Ngoài ra, tác giả cũng đề nghị trong khoảng 18 năm đầu sau khi trồng rừng Tếch nên chặt nuôi dưỡng 3 lần theo phương pháp cơ giới, với kỳ dãn cách là 6 năm 1 lần [13].

Nguyễn Toàn Thắng (2008) đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học

của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm Đồng Tác giả đã có những

kết luận rõ ràng về đặc điểm hình thái, vật hậu, phân bố, giá trị sử dụng, về tổ thành tầng cây gỗ biến đổi theo đai cao từ 17 đến 41 loài, với các loài ưu thế

là Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa, Du sam, [17]

Hoàng Văn Chúc (2009) trong công trình “Nghiên cứu một số đặc điểm

tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc G iang” đã mô tả một cách chi tiết về

đặc điểm hình thái, vật hậu, tái sinh, phân bố, của loài cây này ở khu vực tỉnh Bắc Giang Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhân rộng loài cây bản địa có giá trị này [8]

Nguyễn Quốc Trị (2007) đã chỉ ra thành phần loài và sự có mặt của các loài cây có sự thay đổi và phân bố theo đai cao [20]

Tóm lại, với những kết quả của những công trình nghiên cứu như trên,

là cơ sở để đề tài lựa chọn những nội dung thích hợp để tham khảo vận dụng trong đề tài nghiên cứu đặc điểm sinh học của Vàng tâm.

1.1.3 Nghiên cứu về cây Vàng tâm

Theo các tác giả Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, (2000); Trần Hợp (2002); Phạm Hoàng Hộ, (1999) [7], [11], [12]

Vàng tâm có tên khoa học là Manglietia fordiana là cây gỗ nhỡ thuộc chi Mỡ (Manglietia Blume), họ Ngọc lan (Magnoliaceae) Đặc điểm chung

của họ Ngọc lan (Magnoliaceae) là gồm những loài cây thân gỗ hoặc cây bụi, thường xanh hoặc rụng lá, hoa thường lưỡng tính cùng gốc ít khi hoa đơn tính khác gốc hoặc đơn tính cùng gốc Cây thường có lá kèm bao chồi

Trang 21

búp, sớm rụng và để lại sẹo hình khuyên trên cành Lá đơn, mọc cách hiếm khi mọc đối, đôi khi lá mọc tập trung ở đầu cành Hệ gân lông chim, mép lá nguyên, hiếm khi xẻ thùy Hoa đơn độc, ở nách lá, hoa lớn; các thành phần của hoa nhiều, chưa phân hóa và được xếp trên một đế hoa lồi; hoa thụ phấn nhờ côn trùng Lá noãn và nhị hoa rất nhiều, xếp xoắn hình xuyến Hoa thường có 2-14 lá noãn xếp xoắn lại, sau khi được thụ phấn sẽ tạo thành quả đại kép Họ Ngọc Lan có khoảng 17 chi với 300 loài chủ yếu phân bố ở Đông Nam Á và Trung Mỹ.

* Đặc điểm hình thái, sinh thái: Cây gỗ thường xanh, cao 25-30 m, đường

kính thân cây 70-80 cm Vỏ màu xám trắng, thịt vàng nhạt, dày 1cm Cành non, lá non có lông tơ màu nâu Lá chất da, dày, hình mác - bầu dục dài, dày 5-17 cm, rộng 1,5-6,5 cm, đầu nhọn, gốc hình nêm, mép lá nguyên, cuống lá 1,4 cm, màu nâu đỏ Hoa lưỡng tính, mọc đơn độc ở đầu cành Cuống hoa dài 1-2 cm; bao hoa màu trắng; nhị nhiều; lá noãn nhiều, xếp xoắn ốc Mỗi lá noãn chứa 5 noãn Quả hình trứng hay tròn - trứng, dài 4-5,5 cm, gồm nhiều đại Phân quả đại chất thịt, màu đỏ thẫm; lúc chín hóa gỗ, màu tím, ngoài có nhiều mụn lồi, đấu tròn hay có mũi nhọn nhỏ rất ngắn Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 9-10 Tái sinh bằng hạt tốc độ tăng trưởng trung bình

* Nơi sống và sinh thái: Mọc rải rác trong rừng rậm thường xanh mưa mùa

nhiệt đới, ở độ cao 100 - 700m Cây trung tính, lúc nhỏ ưa bóng, ưa đất hơi chua,

ẩm, màu mỡ và sinh trưởng tốc độ trung bình

Trang 22

Tuy nhiên, tài nguyên thực vật rừng nhiệt đới là rất đa dạng, phong phú Do

đó, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây cụ thể, đặc biệt là những loài cây quý hiếm đang cónguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên để có biện pháp bảo tồn vẫn đang là hướng nghiên cứu hết sức cần thiết và cấp bách

Ở Việt Nam, mặc dù các nghiên cứu về cấu trúc, tái sinh rừng, nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây cụ thể, được thựchiện tương đối chậm so với thế giới nhưng cũng đạt được những thành tựu đáng kể Chúng ta đã có nhiều công trình nghiên cứu cung cấp những hiểu biết về vấn đề diễn thế, tái sinh, cấu trúc của hầu hết các hệ sinh thái rừng trong cả nước Các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái cho từng loài cây cụ thể cũng rất được quan tâm nghiên cứu, góp phần cung cấp

cơ sở cho việc gây trồng, bảo tồn nhiều loài cây gỗ quý như Lim xanh, Lát hoa, Pơ m u , Tuy nhiên hiện nay, tài nguyên rừng đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi sự khai thác quá mức của con người dẫn tới nhiều loài cây gỗ quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng, số lượng loài bổ sung vào sách đỏ Việt Nam ngày càng nhiều Do đó, nếu chúng ta không có biện pháp bảo tồn cấp bách thì tương lai không xa nguồn gen quý hiếm của các loài cây này sẽ biến mất ngoài tự nhiên

Vàng tâm (Manglietia fordiana) là loài cây có gỗ tốt, khó mối mọt, có

thể dùng làm nhà, dùng đóng đồ dùng gia đình, làm đồ mỹ nghệ, chạm khắc Tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Vàng tâm có phân bố tự nhiên tương đối hẹp nên việc bảo tồn và phát triển loài cây này đang là nhiệm vụ hết sức cấp bách của Vườn Quốc gia Xuân Sơn nói riêng và của Việt Nam nói chung Tuy nhiên, cho tới nay những hiểu biết về đặc điểm sinh học, sinh thái đối với loài cây này còn rất ít, thiếu thông tin, chưa có các công trình nghiên cứu chuyên sâu Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài nghiên cứu được đặt ra là cần thiết và cấp bách

Trang 23

1.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

1.4.1.1 Vị trí địa lý

Vườn quốc gia Xuân Sơn với tọa độ địa lý: Từ 21°03' đến 21°12' vĩ bắc

cách thành phố Việt Trì 80km, Hà Nội 120km, có phạm vi ranh giới được xác

định như sau:

- Phía Đông: Giáp các xã Tân Phú, Minh Đài, Long Cốc, huyện Tân Sơn

- Phía Tây: Giáp huyện Phù Yên( tỉnh Sơn La), huyện Đà Bắc (tỉnh

Hòa Bình)

- Phía Nam: Giáp huyện Đà Bắc (tỉnh Hòa Bình)

- Phía Bắc: Giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn

1.4.1.2 Địa hình

Vườn quốc gia Xuân Sơn nằm trong một vùng đồi núi thấp và trung

bình thuộc lưu vực sông Bứa, nơi kết thúc của dãy Hoàng Liên Vùng đồi núi

thấp này toả rộng từ hữu ngạn sông Hồng sang đến tả ngạn sông Đà bao gồm

cả huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ Sông Bứa và các chi lưu của nó toả nhiều

nhánh gần như khắp vùng Nhìn toàn cảnh, các dãy đồi núi chỉ cao chõng 600

- 700m, hình dáng khá mềm mại vì chúng được cấu tạo bởi các loại đá phiến

biến chất quen thuộc Trong đó cao nhất là đỉnh núi Voi 1386m tiếp đến là núi

Ten, núi Cẩn đều cao trên 1200 - 1300m Dạng địa hình núi này tạo ra cái nền

tảng cơ bản mà sự sống về sau tận dụng và chịu ảnh hưởng sâu sắc, đồng thời

là yếu tố tạo nên nét khác biệt giữa khu hệ động thực vật ở Xuân Sơn với các

vườn quốc gia và khu bảo tồn khác ở Miền Bắc

Ngoài địa hình núi, trong vùng còn có các thung lũng mở rộng và uốn

lượn khá phức tạp Sự chia cắt theo chiều sâu cũng khá lớn, các sườn núi dốc,

bình quân 200 Đây là nơi cư trú của đồng bào dân tộc với những dấu ấn văn

hoá bản địa đặc sắc còn đọng lại trong các nếp sinh hoạt cổ truyền

Trang 24

1.4.1.3 Diện tích

Vườn quốc gia Xuân Sơn có diện tích vùng đệm 18.369 ha, trong đó

diện tích vùng lõi là 15.048 ha khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 11.148 ha,

phân khu phục hồi sinh thái kết hợp bảo tồn di tích lịch sử: 3.000 ha phân khu

hành chính, dịch vụ: 900 ha Điểm đặc trưng của Xuân Sơn là vườn quốc gia

duy nhất có rừng nguyên sinh trên núi đá vôi (2.432 ha) Xuân Sơn được đánh

giá là rừng có đa dạng sinh thái phong phú, đa dạng sinh học cao, đa dạng địa

hình kiến tạo nên đa dạng cảnh quan

Diện tích vùng đệm của Vườn quốc gia Xuân Sơn là 18.639 ha, bao

gồm các xã: Kiệt Sơn, Lai Đồng, Minh Đài và một phần các xã: Đồng Sơn,

Tân Sơn, Kim Thượng, Xuân Đài, đều cùng huyện

1.4.1.4 K hí hậu

Cùng với địa hình, khí hậu cũng góp phần tạo nên nền tảng cơ bản của

sự sống, quy định sắc thái cảnh quan khu vực Đất, thực vật, động vật đều là

những thành phần tự nhiên của cảnh quan nhưng là của tự nhiên sống Đây là

những đối tượng mà con người từ rất xa xưa đã tìm cách sử dụng để đảm bảo

cuộc sống của chính mình ”Các thể tổng hợp" khí hậu - đất - đá mẹ" từ xa xưa

đã thúc đẩy sự hình thành các quần hệ thực vật tự nhiên quen được gọi là "các quần

hệ cao đỉnh_ Quần hệ nằm trong trạng thái cân bằng với thể tổng hợp” Như

vậy, có thể coi khí hậu là 1 thành tố quan trọng của cảnh quan

bình năm biến động từ 220 - 230, tương đương với tổng nhiệt năng từ 83000C -

85000C (nằm trong vành đai nhiệt đới) Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3

năm sau, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trong các tháng này

xuống dưới 200C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng 1 Mùa nóng,

do ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam nên thời tiết luôn nóng ẩm, mưa nhiều

Nhiệt độ trung bình trên 250C, nóng nhất là vào tháng 7 (280C) Nhiệt độ cao

nhất tuyệt đối lên tới 40,70C vào tháng 6

Trang 25

- Chế độ mưa ẩm : Lượng mưa đạt mức trung bình từ 1660mm ở Tân

Sơn đến 1826 mm ở Minh Đài, tập trung gần 90% vào mùa mưa (từ tháng 4

đến tháng 10 hàng năm), hai tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 8, 9 hàng

năm Mùa khô hạn từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa chỉ còn

chiếm đưới 10% tổng lượng mưa trong năm, nhưng hạn hán ít xảy ra do có

mưa phùn làm hạn chế sự khô hạn trong mùa khô Tháng 12 và tháng 1 là

nước rơi Độ ẩm không khí trong vùng bình quân đạt 86%, những tháng có

mưa phùn thường độ ẩm không khí đạt chỉ số cao nhất Lượng bốc hơi không

cao (653mm/n), điều đó đánh giá khả năng che phủ đất của lớp thảm thực bì

còn cao, hạn chế được lượng nước bốc hơi, làm tăng lượng nước thấm, duy trì

được nguồn nước ngầm trong khu vực

1.4.1.5 Thủy Văn

Hệ thống sông Bứa và các chi lưu của nó toả rộng khắp các vùng

không chỉ đơn thuần giữ vai trò cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của

địa phương mà còn có vai trò quan trọng trong giao thông đường thủy nội

tỉnh và mở rộng giao lưu giữa Phú Thọ và các địa phương khác, đồng thời

góp phần tạo nên nét "hồn" với những đường chyển linh hoạt của núi rừng

Tân Sơn Hơn nữa, lưu vực sông Bứa khá rộng, địa hình lưu vực lại thuận lợi

cho việc xây dựng các hồ thuỷ lợi để phục vụ sản xuất

Sông Bứa có 2 chi lưu lớn, đó là sông Mua bắt nguồn từ các vùng núi

cao phía Đông huyện Phù Yên tỉnh Sơn La và sông Gian bắt nguồn từ các dãy

núi cao trung bình ở ranh giới giữa Phú Thọ và Hoà Bình Hai sông này hợp

nhau tại Làng Kệ Sơn rồi đổ vào Sông Hồng tại Phong vực Tổng chiều dài

của sông là 120km, chiều rộng trung bình 200m có khả năng vận chuyển lâm

thổ sản từ thượng nguồn về sông Hồng khá thuận lợi

Vườn quốc gia chỉ nằm trong lưu vực đầu nguồn sông Mua với nhiều

nhánh suối bắt nguồn từ các đỉnh núi cao trong vườn

Trang 26

ì.4.1.6 Địa chất, thổ nhưỡng.

vực vườn quốc gia có các quá trình phát triển địa chất phức tạp, các nhà địa

chất gọi đây là vùng đồi núi thấp sông Mua Toàn vùng có cấu trúc dạng phức

các dải nhỏ hẹp Phía Tây và Tây Nam có các dãy núi thấp và trung bình được

cấu tạo bằng các lọai đá trầm tích và biến chất mầu đỏ có kết cấu hạt mịn, tuổi

Jura - creta Từ trung tâm xã Xuân Sơn theo hướng Tây Bắc, có những dãy

núi đá vôi khá cao (1200m) Đá vôi có mầu trắng xám, cấu tạo khối, tuổi Triat

trung Trong dãy núi đá vôi này thường gặp các thung tròn có nước chảy trên

mặt như thung làng Lạng, làng Dù, làng Lấp Các thung được lấp đầy các

tàn tích đá vôi và có suối nước chảy quanh năm Những thung biến thành

cánh đồng dạng này khá rộng và trở thành các cánh đồng phù xa màu mỡ

- Vườn quốc gia Xuân Sơn đựơc hình thành trong một nền địa chất

phức tạp (có nhiều kiểu địa hình và nhiều loại đá mẹ tạo đất khác nhau), cùng

với sự phân hoá khí hậu, thủy văn đa dạng và phong phú nên có nhiều loại

đất được tạo thành trong khu vực này với những gía trị riêng biệt

+ Đất feralit có mùn trên núi trung bình: được hình thành trong điều kiện

mát ẩm, độ dốc lớn, không có nước đọng, không có kết von và tầng mùn dầy, tỷ

lệ mùn cao (8 - 10%), phân bố ở độ cao từ 700 - 1386m, tập trung ở phía Tây

của khu vực, giáp với huyện Đà Bắc (tỉnh Hoà Bình), Phù Yên (Sơn La)

+ Đất feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp: đây là loại đất có

quá trình feralit mạnh và điển hình, màu sắc phụ thuộc vào từng loại đá mẹ và

độ ẩm của đất Phân bố dưới 700m, thành phần cơ giới nặng, tầng đất dày, ýt

đá lẫn, đất khá màu mỡ, thích hợp cho các loại cây rừng phát triển

+ Đất Rangin (hay đất hình thành trong vùng núi đá vôi): Đá vôi là loại đá

cứng, khó phong hoá, địa hình lại dốc đứng nên khi phong hoá đến đâu lại bị rửa

trôi đến đó Do vậy, đất chỉ hình thành trong các hang hốc hoặc chân núi đá

Trang 27

+ Đất dốc tụ và phù sa sông suối trong các bồn địa và thung lũng: Là loại đất phì nhiêu, tầng dày, màu nâu, thành phần cơ giới chủ yếu là limon Hàng năm thường được bồi thêm một lớp phù xa mới khá màu mỡ.

1.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Vườn quốc gia Xuân Sơn bao bọc trong nó đời sống của 10 xóm gồm : Cái, Lấp, Dù, Lạng, Lùng Mằng(xã Xuân Sơn ), Thân ( xã Đồng Sơn), Nước Thang ( xã Xuân Đài) , Xoan, Tân Ong, Hạ Bằng ( xã Kim Thượng) Các xóm này phân bố chủ yếu dưới chân các dãy núi đá vôi và núi đất, ở độ cao từ 200-400m so với mực nước biển , tập trung ở phía Đông , một phần phía Bắc

và Nam của vườn quốc gia Dân cư của các xóm này chủ yếu là hai dân tộc chính : Dao(Mán) chiếm 65,42 %và Mường chiếm 34,43% dân số , chỉ có 4 khẩu người Kinh sinh sống tại đây Những thích ứng trong đời sống và sáng tạo văn hoá của đồng bào dân tộc Mường - Dao ở nước ta, đặc biệt ở Xuân Sơn-Phú Thọ là những tài sản có giá trị đặc sắc đang được bảo tồn, khai thác làm giàu thêm vốn văn hoá nước ta

Trang 28

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp Ban Quản Lý vườn Quốc Gia Xuân Sơn)

* Trồng trọt: Tạo ra sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa nước, lúa

nương khoa sắn và một số sản phẩm từ chăn nuôi ở Xuân Sơn, ngành kinh tế

quan trọng nhất là làm ruộng nước ở những vùng ruộng trong thung lũng chân

núi, được hỗ trợ bởi hệ thống thủy lợi: nương, phai, các hệ thống tre, bương,

vận chuyển nước từ xa đến gần, từ ruộng cao đến ruộng thấp với những khâu

kỹ thuật liên hoàn: Cầy bừa, bón phân, làm mạ, gieo trồng và thu hoạch

Ngoài ra, người dân còn biết cách làm nương theo cách đốt nương, tia hạt,

trồng lúa nếp, lúa lốc, sắn, ngô, bông hay lập một số những trang trại vừa

canh tác lúa nước, vừa chăn nuôi ở trong các khu rừng theo cách đốt nương,

tra hạt, trồng lúa nếp, lúa lốc, sắn, ngô, bông hay lập một số những trang

trại vừa canh tác lúa nước, vừa chăn nuôi ở trong các khu rừng già cách xa

thôn xóm Lúa nương đựơc canh tác ở các vùng đồi, lúa dốc và hoàn toàn phụ

định hàng năm mà thường đựơc du canh qua nhiều vùng khác nhau xung

quanh các điểm dân cư Các loại hoa màu thường chỉ có sắn, khoai, ngô, đậu,

lạc được trồng ở những khu đất cao, bằng phẳng, không chỉ đủ điều kiện để

làm ruộng nước

* Thủy lợi: ở Xuân Sơn, có một số thung lũng thụân lợi cho việc làm

thuỷ lợi cung cấp nước cho đất trồng trọt Tuy nhiên, do chưa được đầu tư nên

người dân xón thường tự phát đắp các đập nhỏ không cố định, hoặc mương

nước, ống nước tự chảy để làm ruộng Những loại đập và mương nước này

chỉ tồn tại được trong mùa khô Đến mùa mưa, chúng nhanh chóng bị nước

cuốn trôi Chính vì vậy, hầu hết ruộng nước trong khu vực chỉ làm đựơc một

vụ những khu vực cao hơn có thể làm đựơc ruộng nước, nhưng người dân

không chỉ đủ khả năng đưa nước tới Sản xuất nông nghiệp của các xóm

thực sự chưa thấy cái lợi của thuỷ Sản phẩm canh tác của họ còn trông chờ

nhiều vào thời tiết Nếu năm nào mưa thuận gió hoà thì cuộc sống sung tóc,

Trang 29

Êm no, còn thời tiết không thuận lợi thì đói kém Làm tốt công tác thủy lợi

có thể mở rộng ruộng nước, thâm canh ruộng hiện có sẽ đảm bảo an ninh

lương thực trong khu vực từ đó góp phần bảo tồn và làm giàu thêm sắc thái

văn hoá của khu vực

* Chăn nuôi: Đối với cư dân ở Xuân Sơn nói riêng, con trâu, con bò là

được coi trọng nhất, thậm chí họ còn coi đó là thước đo sự giàu nghèo, nhà

nào có việc đều phải mổ trâu làm lễ Song vẫn cần thấy rằng, chăn nuôi trong

khu vực chưa đựơc chú trọng đầu tư, thành phần đàn gia sóc, gia cầm còn

tương đối đơn giản giống chăn nuôi lại chủ yếu là các loại giống cũ cổ

truyền, chậm lớn Tuy nhiên, những loại này cho thịt rất ngon như lợn Mán,

gà ri, vịt, ngan Khi cải tạo vật nuôi tăng năng xuất cần chú ý giữ lại những

đặc sản hấp dẫn khách du lịch

Trong thời gian gần đây đã có một số hộ gia đình chú ý xây dựng ao để

phát triển chăn nuôi cá Tuy nhiên, số hộ này không nhiều Ao cá chỉ đựơc

làm tạm bợ, chưa có kỹ thụât chăn nuôi phát triển cá

Điều kiện tự nhiên trong khu vực cho phép phát triển chăn nuôi gia sóc,

gia cầm, đào ao thả cá Có nhiều vùng có thể trở thành đồng cỏ, có nhiều

nguồn cung cấp thức ăn, có đủ nguồn nước để phát triển nuôi cá Song khi

phát triển trăn nuôi cần phải có đủ nguồn nước để phát triển nuôi cá Song khi

phát triển chăn nuôi cần phải có quy hoạch rõ ràng và rào cẩn thận để không

ảnh hưởng tới công tác bảo tồn của vườn quốc gia, giữ gìn nguyên trạng

những giá trị hiện có

* Lâm nghiệp: Núi rừng là nơi cung cấp cho đời sống của đồng bàonhiều nguồn lợi thức ăn hàng ngày Bởi vậy, sản xuất lâm nghiệp ở đây chủ

yếu là việc thu hái lâm sản tự phát của nhân dân Trước đây lâm sản chính do

người dân khai thác từ rừng là gỗ, các loài động vật để phục vụ làm nhà và

nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hoá Từ khi thành lập khu bảo tồn

Trang 30

nghiệp người dân thu hái chủ yếu là mật ong, song mây, sa nhân, lá cọ, các

loài cây thuốc Tuy nhiên, trong quá trình thu hái do không có định mức nên

nguồn tài nguyên này cũng đã suy giảm

Ngoài ra, người dân xã Xuân Sơn còn tham gia bảo vệ rừng, trồng rừng

bằng cây bản địa do ban quản lý vườn quốc gia triển khai Hiện nay, mỗi xã

kể cả vùng lõi và vùng đệm đều có một cán bộ Lâm nghiệp xã hợp đồng với

Ban quản lý thực thi công tác theo dõi, quản lý bảo vệ rừng Trong năm 2001,

một số hộ gia đình đã nhận đất rừng giao nhưng đã nhượng lại cho lâm trường

trồng rừng keo lai làm gỗ nhiên liệu Diện tích rừng này tuy không lớn nhưng

cần có giải pháp thu hồi và đền bù cho lâm trường hoặc sau 7 năm lâm trường

sẽ khai thác rồi tiếp tục tiến hành trồng rừng cây bản địa

Ngoài hai nghề nông và lâm, dân cư bản địa còn bảo lưu đựơc khá

nhiều nghề thủ công đặc sắc với những sản phẩm đạt dung lượng thẩm mỹ

cao như: vỏ chăn, vỏ gối, rổ, giá, đồ đánh bắt cá, đồ điện, quần áo Đặc biệt,

người Dao lại thổi hồn vào thứ bạc lạnh lẽo làm nên đồ trang sức mang cái

hồn rất riêng của núi rừng và con người Xuân Sơn

* Đời sống sinh hoạt: Theo các chỉ tiêu phân loại hộ gia đình quốc gia,

toàn bộ các gia đình trong vườn quốc gia được xếp vào diện tích nghèo đói

Thu nhập bình quân các hộ gia đình chưa đạt 700.000đ/năm Điều kiện sinh

hoạt trong các hộ gia đình hết sức đơn giản Hiện nay chỉ có khoảng 30% hộ

có thủy điện nhỏ thắp sáng 5% hé gia đình có ti vi Tuy sống gần rừng có

nhiều loại gỗ quý, nhưng đồ đạc trong nhà người dân như bàn ghế, giường, tủ

rất tạm bợ Theo người dân thì do cuộc sống còn thiếu thốn nên họ chỉ lo tìm

đủ nguồn lương thực, thực phẩm Hầu hết các hộ gia đình thiếu lương thực từ

1 tháng trở lên, nhiều hộ thiếu tới 4 - 5 tháng và thường xuyên bị "đứt bữa"

1.4.3 Nhận xét chung về những thuận lợi và khó khăn của địa phương

* Thuận lợi:

Trang 31

- Vườn quốc gia Xuân Sơn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ có diện

tích đất đai rộng lớn và tính chất đất còn tốt do vậy đây là m ột trong

thái của địa phương

- Địa hình phức tạp hiểm trở do vậy việc khai thác trái phép và các hoạt

động làm suy giảm giá trị đa dạng sinh học ít

* Khó khăn.

- Vườn quốc gia có hệ động thực vật phong phú là nơi nhòm ngó của

các đối tượng khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên, địa hình hiểm trở

khiến cho công tác quản lý và bảo vệ còn gặp khó khăn

Trang 32

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Loài Vàng tâm (Manglietia fordiana) phát triển tự nhiên tại Vườn Quốc

gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành nghiên cứu tại VQG Xuân Sơn

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Vàng tâm.

- Đặc điểm hình thái thân, cành

- Đặc điểm hình thái tán cây, lá

- Đặc điểm hình thái hoa, quả

- Các đặc điểm vật hậu của loài

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh thái và phân bố Vàng tâm tại VQG Xuân Sơn

- Phân bố loài theo đai cao, phân bố loài theo trạng thái rừng (sinh cảnh)

- Đặc điểm cấu trúc quần xã nơi có loài Vàng tâm phân bố

• Cấu trúc tổ thành và mật độ tầng cây cao QXTV rừng

• Mức độ thường gặp của loài Vàng tâm trong QXTV rừng

- Một số đặc điểm về hoàn cảnh rừng (khí hậu, đất đai) nơi có loài Vàng tâm phân bố

2.3.3 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên của Vàng tâm tại VGQ Xuân Sơn

- Đặc điểm tái sinh (mật độ, chất lượng, phân bố cây tái sinh trên mặt đất )

- Đặc điểm tái sinh loài Vàng tâm theo độ cao, trạng thái r ừ n g

2.3.4 Đề xuất giải pháp bảo vệ và ph át triển cây Vàng tâm

- Thực trạng công tác bảo tồn và phát triển loài cây

- Đánh giá nhu cầu sử dụng loài cây

Trang 33

- Đề xuất giải pháp kỹ thuật, xã hội, chính sách, trong bảo tồn và

phát triển loài cây này

2.4 P hương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu chung

- Sử dụng phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có

về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về lược sử phân loại của chi Mỡ

(Manglietia) hay một số các nghiên cứu tương tự về đặc điểm sinh học và

sinh thái học loài

- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo

liệu liên quan đến các nội dung của luận văn

- Ứng dụng các phần mềm xử lý thống kê chuyên dụng EXCEL,

SPSS, để tổng hợp và đánh giá kết quả điều tra

2.4.2 Phương pháp điều tra cụ thể

2.4.21 Điều tra sơ thám

Tiến hành xác định trên bản đồ khu vực cần điều tra, điều tra sơ

thám nhằm:

- Xác định được khu vực nghiên cứu nơi có loài Vàng tâm phân bố

- Xác định sơ bộ và mở rộng tuyến điều tra sao cho đảm bảo đi qua các

loại rừng đại diện, nơi có loài cây nghiên cứu phân bố

2.4.2.2 Điều tra chi tiết

a) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái:

Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại

diện kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có Đây là

phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học (Nguyễn

Nghĩa Thìn, 2007) Cụ thể như sau:

+ Quan sát, mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận:

thân cây, vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa, quả của cây Vàng tâm (cây được quan

Trang 34

sát phải đạt độ trưởng thành nhất định, hiện đang tồn tại trong rừng tự nhiên) Kết quả ghi vào phiếu điều tra dưới đây.

Trang 35

Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, nên quan điểm kế thừa các nghiên cứu đã có và chỉ tiến hành điều tra bổ sung các thông tin còn thiếu được quán triệt sử dụng Tiếp cận đa chiều theo nhiều hướng khác nhau để thu được kết quả là tốt nhất và có độ tin cậy cao.

b) Điều tra vật hậu

- Phương pháp quan sát, mô tả, theo dõi trực tiếp tại hiện trường: Bằng mắt thường quan sát trực tiếp vật hậu trong quá trình điều tra thực địa Chú ý

sự biến đổi các bộ phận (cành, chồi, hoa, quả) của loài Phương pháp nghiên cứu vật hậu học được thực hiện theo giáo trình “Cây rừng Việt Nam” củaTrường Đại học Lâm nghiệp (1966) và của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) (mẫu phiếu điều 01)

M ẫu phiếu 01: Điều tr a đặc tính vật hậu học của cây

- Số hiệu: Người ghi chép:

- Tên cây: H ọ:

- Địa điểm:

- Đặc tính bên ngoài (cao, đường kính):

- Điều kiện nơi sinh trưởng:

Ngày

theo dõi

điểmthờitiết

V ậthậu

Ghichú

Ký hiệu ghi chép:

(-) thời kỳ bắt đầu; (x) thời kỳ đương thịnh; (O) Kết thúc

Các vấn đề quan sát vật hậu như trình bày phần nội dung

Trang 36

Ngoài việc ghi các ký hiệu như trên vào cột, cần ghi các mô tả như mùi

vị, màu sắc,

c) Phương pháp nghiên cứu phân bố của loài

* Điều tra theo tuyến

Tại mỗi khu vực, nắm bắt thông tin chung thông qua tài liệu của VQG

và thông qua phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương Kế thừa tài liệu đã

có kết hợp với điều tra bổ sung theo tuyến ngoài thực địa nhằm xác định vùng

qua khu vực có loài Vàng tâm phân bố và đi qua những độ cao, loại rừng khác

nhau Trên các tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện loài bằng cách quan

sát, nhận dạng qua đặc điểm hình thái Kết quả điều tra được trên tuyến ghi

vào mẫu phiếu 02 sau:

M ẫu phiếu 02: Điều tr a phân bố của loài theo tuyếnNgày điều tra

Độ cao (m)

Chiều cao cây (m)

Ghichú

h vn Hdc

* Điều tra trên 9 OTC điển hình tạm thời

Tại mỗi vị trí độ cao khác nhau (100m) lập 01 OTC điển hình tạm thời

có diện tích 1.000 (40 x 25 m) Điều tra các thông tin trong OTC theo phương

pháp điều tra lâm học Số liệu thu thập được ở các ô tiêu chuẩn trên tuyến

điều tra, trên các vị trí khác nhau được ghi chép theo các mẫu biểu lập

thái rừng hoặc lâm phần nơi có Vàng tâm phân bố; loài cây đi kèm, loài

cây chiếm ưu thế tầng cây cao, tầng cây bụi và tình hình tái sinh của

Ngày đăng: 02/06/2016, 09:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Baur G.N, (1962), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa
Tác giả: Baur G.N
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1962
2. Nguyễn Thanh Bình, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, HàTây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2003
3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm (2000), Tên cây rừng Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên cây rừng Việt Nam
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Vụ khoa học công nghệ và chất lượng sản phẩm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
4. Cationot R, (1965), Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi, Vương Tấn Nhị dịch, tài liệu khoa học Lâm nghiệp, Viện KH Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sinh học trong rừng rậm Châu Phi
Tác giả: Cationot R
Năm: 1965
5. Vũ Văn Cần, (1997), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của cây Chò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương. Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học của câyChò đãi làm cơ sở cho công tác tạo giống trồng rừng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương
Tác giả: Vũ Văn Cần
Năm: 1997
6. Nguyễn Bá Chất, (1996), Nghiên cứu m ột số đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa (Chukrasia tabularis A.Juss), Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, VKHLN Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu m ột số đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng nuôi dưỡng cây Lát hoa (Chukrasia tabularis
Tác giả: Nguyễn Bá Chất
Năm: 1996
7. Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên, (2000), Thực vật rừng, Giáo trình Trường Đại học Lâm nghiệp, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật rừng
Tác giả: Lê Mộng Chân, Lê Thị Huyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2000
8. Hoàng Văn Chúc, (2009), Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii" Choisy) "trong các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Hoàng Văn Chúc
Năm: 2009
9. Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vĩnh, Lâm Xuân Xanh, Nguyễn Hữu Lộc, (1992), Giáo trình Lâm sinh học, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lâm sinh học
Tác giả: Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Vĩnh, Lâm Xuân Xanh, Nguyễn Hữu Lộc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1992
10. Nguyễn Thị Hương Giang, (2009), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh của loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) tự nhiên ở một số tỉnh miền núi phía Bắc, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và táisinh của loài Vối thuốc (Schima wallichii" Choisy) "tự nhiên ở một số tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang
Năm: 2009
11. Trần Hợp, (2002), Tài nguyên cây g ỗ Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh, tr 143-175 (151) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây g ỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
13. Ly Meng Seang, (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của rừng Tếch trồng ở Kampong Cham, Campuchia. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của rừngTếch trồng ở Kampong Cham, Campuchia
Tác giả: Ly Meng Seang
Năm: 2008
14. Vương Hữu Nhị, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuậttạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc, Tây Nguyên, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật"tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc, TâyNguyên
Tác giả: Vương Hữu Nhị
Năm: 2003
15. Plaudy J, (1987), Rừng nhiệt đới ẩm, Văn Tùng dịch - Tổng luận chuyên đề số 8/. Bộ Lâm nghiệp (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng nhiệt đới ẩm
Tác giả: Plaudy J
Năm: 1987
16. Richards P.W, (1968), Rừng mưa nhiệt đới, Vương Tấn Nhị dịch, Nxb Khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng mưa nhiệt đới
Tác giả: Richards P.W
Nhà XB: NxbKhoa học
Năm: 1968
17. Nguyễn Toàn Thắng, (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài Dẻ Anh (Castanopsis piriformis Hickel & A.Camus) tại Lâm Đồng, Luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loàiDẻ Anh (Castanopsis piriformis" Hickel & A.Camus) "tại Lâm Đồng
Tác giả: Nguyễn Toàn Thắng
Năm: 2008
18. Lê Phương Triều, (2003), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loài cây Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Tây (cũ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học loàicây Trai lý tại Vườn Quốc gia Cúc Phương
Tác giả: Lê Phương Triều
Năm: 2003
19. Nguyễn Quốc Trị, (2007), Tính đa dạng thực vật và sự biến đổi theo đai cao ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng thực vật và sự biến đổi theo đaicao ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai
Tác giả: Nguyễn Quốc Trị
Năm: 2007
20. Trần Minh Tuấn, (1997), Bước đầu nghiên cứu một số đặc tính sinh vật học loài Phỉ Ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây, Luận văn thạc sỹ khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Tây (cũ).II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số đặc tính sinh vậthọc loài Phỉ Ba mũi làm cơ sở cho việc bảo tồn và gây trồng tại Vườn Quốc gia Ba Vì - Hà Tây
Tác giả: Trần Minh Tuấn
Năm: 1997
21. Balley, Dell, (1972), Quantifying Diameter Distribution with the WEIBULL function, Forest Soi, (19) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantifying Diameter Distribution with theWEIBULL function
Tác giả: Balley, Dell
Năm: 1972

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.1:  Thành phần dân số và lao  động - Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ
ng 1.1: Thành phần dân số và lao động (Trang 27)
Bảng 3.3:  Đặc điểm v ật hậu của loài trong thời gian nghiên cứu - Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 3.3 Đặc điểm v ật hậu của loài trong thời gian nghiên cứu (Trang 48)
Bảng 3.4:  Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa - Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 3.4 Đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa (Trang 49)
Bảng 3.5:  Hệ số tổ thành rừng thứ sinh (ở độ cao 700 m) - Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 3.5 Hệ số tổ thành rừng thứ sinh (ở độ cao 700 m) (Trang 51)
Bảng 3.7:  H ệ số tổ th àn h   rừ ng (ở độ  cao 728 m) nơi có loài V àng tâm - Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 3.7 H ệ số tổ th àn h rừ ng (ở độ cao 728 m) nơi có loài V àng tâm (Trang 53)
Bảng 3.9:  Hệ số tổ thành rừng (ở độ cao trên 746 m) nơi có loài Vàng tâm - Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 3.9 Hệ số tổ thành rừng (ở độ cao trên 746 m) nơi có loài Vàng tâm (Trang 55)
Bảng 3.12:  M ức độ thường gặp của các loài trong lâm  phần điều tra - Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài vàng tâm (manglietia fordiana) tại vườn quốc gia xuân sơn, tỉnh phú thọ
Bảng 3.12 M ức độ thường gặp của các loài trong lâm phần điều tra (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w