Selvaraju và cộng sự trong một nghiên cứu về “Livelihood Adaptation to Climate Variability and Change in Drought-prone Areas of Bangladesh” 2006 ñã sử dụng phương pháp phân tích ñịnh t
Trang 1PHẦN MỞ ðẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Sinh kế bền vững (sustainable livelihood) từ lâu đã là chủ đề được quan tâm
trong các tranh luận về phát triển, giảm nghèo và quản lý mơi trường cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn Về mặt lý luận, cách tiếp cận sinh kế bền vững được dựa trên sự phát triển các tư tưởng về giảm nghèo, cách thức con người duy trì cuộc sống và tầm quan trọng của các vấn đề thể chế Với việc đặt con người và những ưu tiên của con người ở vị trí trung tâm của sự phát triển, cách tiếp cận này tập trung vào các hoạt động giảm nghèo bằng cách để người nghèo tự xây dựng cuộc sống dựa trên các cơ hội của họ, hỗ trợ họ tiếp cận các nguồn lực và tạo dựng mơi trường thuận lợi về thể chế và chính sách để giúp họ thực hiện các cơ hội Về mặt thực tiễn, cách tiếp cận này xuất phát từ mối quan tâm về tính hiệu quả của hoạt động phát triển với kỳ vọng rằng việc đặt trọng tâm vào con người sẽ tạo ra sự khác biệt đáng kể trong việc đạt được các mục tiêu giảm nghèo ðiều này khác với những
nỗ lực giảm nghèo trước đây thường cĩ xu hướng tập trung vào tăng cường các nguồn lực hoặc cung cấp các dịch vụ hơn là tập trung vào con người Chính vì vậy, các nghiên cứu về lý luận cũng như thực tiễn về sinh kế bền vững vẫn sẽ là chủ đề
cĩ tính thời sự cao khi những nhu cầu của con người, đặc biệt là của người nghèo, luơn được ưu tiên trong mọi chính sách và hoạt động phát triển của các quốc gia trên thế giới Trên thế giới, từ cuối những năm 1990, đã cĩ những nghiên cứu áp dụng các lý thuyết về khung sinh kế bền vững để phân tích các cơ hội và thách thức
về sinh kế của người dân ở khu vực nơng thơn và ven biển, từ đĩ đề xuất những hình thức hỗ trợ sinh kế phù hợp nhằm đạt được mục tiêu xĩa đĩi giảm nghèo và phát triển bền vững
Biến đổi khí hậu (climate change), với các biểu hiện chính là sự gia tăng
nhiệt độ tồn cầu, mực nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan, được coi là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ 21 Với xu thế gia tăng khoảng 0,2oC mỗi thập kỷ, theo dự đốn của Ủy ban Liên chính phủ về BðKH, vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình tồn cầu sẽ tăng từ 2,3oC đến 4,5oC
Trang 2so với thời kỳ tiền cơng nghiệp hĩa và mực nước biển tồn cầu sẽ dâng từ 1 m đến 3
m [17] Với các tác động tiềm tàng đến tất cả các quốc gia, mọi đối tượng và trên cả
3 lĩnh vực: kinh tế, xã hội và mơi trường nên BðKH là một trong những vấn đề phát triển quan trọng nhất hiện nay Trong bối cảnh đĩ, sinh kế của hàng trăm triệu dân trên tồn thế giới sẽ bị đe dọa nghiêm trọng; từ đĩ gây ra các tác động đến hoạt động sản xuất và cuộc sống của người dân ở vùng núi, đồng bằng và ven biển trên phạm vi tồn cầu
Gắn kết sinh kế bền vững với biến đổi khí hậu, cĩ thể nhận thấy rằng,
BðKH là một yếu tố chủ chốt liên quan đến khả năng bị tổn thương của sinh kế, bởi
vì BðKH gây ảnh hưởng đến các nguồn lực sinh kế, từ đĩ ảnh hưởng đến các hoạt động sinh kế và kết quả sinh kế Trong bối cảnh BðKH ngày càng trở nên phức tạp
cả ở hiện tại và tương lai, các sinh kế được đánh giá khơng chỉ dựa vào việc các sinh kế này cĩ bền vững trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội, mơi trường và thể chế hay khơng mà cịn dựa vào việc các sinh kế này cĩ thể thích ứng với BðKH hay khơng Chính vì vậy, gắn kết sinh kế bền vững với yếu tố BðKH sẽ giúp xây dựng
các sinh kế bền vững và thích ứng trong bối cảnh BðKH
Với khoảng 2,7 tỷ người (chiếm 40% dân số thế giới) đang sinh sống ở các vùng ven biển trên thế giới, vùng ven biển được coi là một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới hiện nay [78] Mặc dù là khu vực cĩ nhiều tiềm năng phát triển nhưng vùng ven biển cũng là nơi chịu những tác động mạnh nhất của tự nhiên và hoạt động của con người Các tác động do BðKH được dự đốn sẽ tiếp tục làm khuyếch đại và trầm trọng hơn những áp lực hiện tại đối với vùng ven biển, đặc biệt làm gia tăng khả năng bị tổn thương của những sinh kế dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các cộng đồng ven biển Giảm khả năng bị tổn thương và tăng cường năng lực thích ứng trước tác động của BðKH từ trước đến nay vẫn được coi là trách nhiệm của các hộ gia đình thơng qua các lựa chọn về sinh
kế Do đĩ, thích ứng về sinh kế là chìa khĩa để giảm thiểu khả năng bị tổn thương
và tăng cường khả năng chống chịu với BðKH ở các cộng đồng ven biển
Ở Việt Nam, trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 2-3oC và mực nước biển đã dâng thêm khoảng 20 cm Dự đốn rằng, vào cuối thế
kỷ 21, theo kịch bản phát thải cao, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam cĩ thể tăng thêm
Trang 32,5oC ñến 3,7oC và mực nước biển có thể dâng thêm từ 78 cm ñến 95 cm [4] ðối với một quốc gia có ñường bờ biển dài và hai ñồng bằng châu thổ lớn thì mối ñe doạ do BðKH với các biểu hiện như mực nước biển dâng cao, bão, lũ lụt, xói lở bờ biển và xâm nhập mặn… ñối với Việt Nam là thực sự nghiêm trọng Khoảng 58% sinh kế ven biển của Việt Nam ñều dựa vào nông nghiệp, ñánh bắt và nuôi trồng thủy sản – là những sinh kế phụ thuộc nhiều vào khí hậu và nguồn nước [53] Theo ñánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam nằm trong số 5 quốc gia bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi nước biển dâng và không nơi nào ở Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng hơn vùng ven biển
Với nguy cơ nước biển dâng cao do BðKH, những ảnh hưởng của BðKH ñối với vùng ven biển nói chung và sinh kế của người dân ven biển nói riêng là không thể tránh khỏi Mặc dù Việt Nam nằm trong số các quốc gia trên thế giới bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BðKH nhưng khái niệm BðKH và những tác ñộng tiềm tàng của nó cũng như nhu cầu thích ứng với BðKH vẫn chưa ñược hiểu ñúng mức ở Việt Nam trừ cộng ñồng nhỏ các nhà nghiên cứu, các chuyên gia và một số
cơ quan nhà nước liên quan ở trung ương và ñịa phương [53] Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với BðKH ở Việt Nam giai ñoạn 2010-2015 ñã ñược Chính phủ phê duyệt năm 2008 nhằm ñánh giá các ảnh hưởng của BðKH lên các ngành và ñịa phương, xây dựng các kế hoạch hành ñộng nhằm ứng phó với BðKH và ñưa yếu tố BðKH vào lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội quốc gia, ngành và ñịa phương Quan ñiểm của Việt Nam về ứng phó với BðKH ñược nêu trong Chiến lược Quốc gia về BðKH (2012) là “Việt Nam coi ứng phó với BðKH là vấn ñề có
ý nghĩa sống còn; ứng phó với BðKH của Việt Nam phải gắn liền với phát triển bền vững, hướng tới nền kinh tế các bon thấp, tận dụng các cơ hội ñể ñổi mới tư duy phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh và sức mạnh quốc gia; tiến hành ñồng thời các hoạt ñộng thích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ñể ứng phó hiệu quả với BðKH, trong ñó ở thời kỳ ñầu thích ứng là trọng tâm; …tăng cường năng lực thích ứng với BðKH của con người và các hệ thống tự nhiên nhằm bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo ñảm an ninh và phát triển bền vững quốc gia” [8] Như vậy, thích ứng với BðKH vẫn sẽ là mục tiêu trước mắt của Việt Nam trong thời gian tới, bởi vì, tính ñến năm 2000, Việt Nam chỉ phải chịu trách nhiệm cho 0,35%
Trang 4lượng khí gây hiệu ứng nhà kính trên thế giới và ñây là một trong những tỷ lệ thấp nhất trên toàn cầu [23] Bên cạnh sự hỗ trợ của nhà nước thì việc cộng ñồng tự xây dựng năng lực thích ứng với BðKH ñược coi là một phần rất quan trọng trong các chính sách thích ứng với BðKH ở Việt Nam
Vùng ven biển ðồng bằng sông Hồng (ðBSH), với 4 tỉnh là Hải Phòng, Thái Bình, Nam ðịnh và Ninh Bình, là khu vực có mật ñộ dân cư cao và hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp phụ thuộc nhiều vào khí hậu và nguồn nước Tuy nhiên, ñây lại là vùng ñất thấp ven biển với 30% diện tích vùng ðBSH có ñộ cao dưới 2,5m so với mặt nước biển Do ñó, vùng ven biển ðBSH thường xuyên phải gánh chịu những tác ñộng mạnh mẽ của thiên tai, ñặc biệt là các thiên tai có nguồn gốc biển [25] Nếu mực nước biển dâng 1m thì khoảng 11% diện tích vùng ðBSH
sẽ bị ngập [8] Vùng ven biển ðBSH là một trong những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BðKH ở Việt Nam [54] Các sinh kế chính tại các cộng ñồng ven biển ðBSH là sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và làm muối) và thuỷ sản (ñánh bắt và nuôi trồng) ñang ngày càng bị ñe doạ trước tác ñộng của BðKH bởi sự phụ thuộc vào các nguồn lực tự nhiên nhạy cảm với BðKH Chính vì vậy, xây dựng
sinh kế ven biển bền vững và thích ứng với BðKH là một nhu cấp cấp bách hiện
nay trong bối cảnh khí hậu ngày càng biến ñổi bất thường và gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên vùng ven biển nói chung và vùng ven biển ðBSH nói riêng
2 Tổng quan nghiên cứu
2.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu ñối với các quốc gia và vùng ven biển trên thế giới và ở Việt Nam
Báo cáo Phát triển Thế giới (2010) của Ngân hàng Thế giới với chủ ñề “Phát
triển và Biến ñổi khí hậu” ñã nhấn mạnh sự cần thiết của thế giới trong việc cần
hành ñộng ngay bây giờ, hành ñộng cùng nhau và hành ñộng theo một cách khác trong cuộc chiến chống lại BðKH toàn cầu Giảm khả năng bị tổn thương của con người và giúp mọi người tự giúp chính mình là những vấn ñề ñược ñặc biệt chú trọng trong báo cáo này Ngoài ra, quản lý ñất và nguồn nước, quản lý tốt tài nguyên thiên nhiên, phát triển các nguồn năng lượng bền vững, huy ñộng vốn, phát triển thể chế cũng là những chính sách thông minh về khí hậu nhằm giúp thế giới ứng phó hiệu quả với BðKH
Trang 5Nghiên cứu của ADB (2009) về ỘTác ựộng kinh tế của BđKH tại đông Nam
Á: Báo cáo khu vựcỢ ựã phân tắch thực trạng BđKH tại khu vực đông Nam Á, các
biện pháp thắch ứng với BđKH ựể tăng cường khả năng tồn tại của khu vực này; và
ựề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu BđKH ở khu vực này ựể ựóng góp vào các giải pháp toàn cầu về ứng phó với BđKH
Báo cáo phát triển con người của UNDP (2008) ỘCuộc chiến chống lại
BđKH: đoàn kết nhân loại trong một thế giới còn chia cắtỢ ựã ựưa ra một số dự
ựoán về thiệt hại mà Việt Nam phải gánh chịu trước tác ựộng của BđKH Nếu nhiệt
ựộ trái ựất tăng thêm 2oC và mực nước biển tăng thêm 1m vào cuối thế kỷ 21 thì khoảng 22 triệu người ở Việt Nam sẽ bị mất nhà ở; 12,3% diện tắch ựất trồng trọt sẽ
bị mất; 40.000km2 diện tắch ựồng bằng và 17km2 bờ biển ở khu vực các tỉnh lưu vực sông Mêkông sẽ chịu tác ựộng của lũ ở mức ựộ không thể dự ựoán và Việt Nam sẽ ựối mặt với mức thiệt hại khoảng 17 tỉ USD/năm Nghiên cứu này cũng ựánh giá đBSH và đBSCL là hai khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BđKH ở Việt Nam
Trong một nghiên của Ngân hàng Thế giới (2007) về ỘThe Impact of Sea
Level Rise on Developing Countries: A Comparative AnalysisỢ, Susmita Dasgupta và
các cộng sự ựã ựánh giá ảnh hưởng của nước biển dâng (với các kịch bản từ 1m ựến 5m) ựến 84 quốc gia ựang phát triển (ựược nhóm thành 5 khu vực) dựa trên 6 chỉ tiêu: ựất ựai, dân số, GDP, diện tắch ựô thị, diện tắch nông nghiệp và diện tắch ựất ngập
nước Có 3 kết quả chắnh ựược rút ra từ nghiên cứu Thứ nhất, xét trên phạm vi toàn
cầu, khoảng 0,3% diện tắch ựất ựai, 1,28% dân số, và 1,3% GDP sẽ bị ảnh hưởng nếu nước biển dâng 1m và con số này sẽ tăng lên 1,2% diện tắch ựất ựai, 5,6% dân số, và
6% GDP nếu mực nước biển dâng 5m Thứ hai, khu vực đông Á sẽ bị ảnh hưởng rất
lớn bởi sự gia tăng mực nước biển, trong ựó, từ mức tăng 1m ựến 5m, diện tắch bị ảnh hưởng tăng từ 0,5% ựến 2,3%, dân số bị ảnh hưởng tăng từ 2% ựến 8,6%, và GDP bị
ảnh hưởng tăng từ 2% ựến 10% Thứ ba, Việt Nam là quốc gia bị ảnh hưởng nghiêm
trọng nhất ở khu vực đông Á và nằm trong số 5 quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi nước biển dâng Nếu mực nước biển dâng 1m thì sẽ có khoảng 5% diện tắch, 11% dân số bị ảnh hưởng và tổn thất ựối với GDP khoảng 10% Nếu mực nước biển dâng 3m thì sẽ có khoảng 12% diện tắch, 25% dân số bị ảnh hưởng và tổn thất ựối với GDP
là 25% đa số các ảnh hưởng này tập trung ở đBSH và đBSCL vì một bộ phận lớn dân cư Việt Nam và các hoạt ựộng kinh tế ựều nằm trên hai vùng ựồng bằng này
Trang 6Trong một nỗ lực nhằm tìm ra các vấn ñề ưu tiên phục vụ cho công tác thích
ứng với BðKH ở Việt Nam, Jeremy Carew-Reid (2008) trong nghiên cứu về
“Rapid Assessment of the Extent and Impact of Sea Level Rise in Vietnam” ñã sử
dụng công nghệ GIS ñể xác ñịnh các khu vực sẽ bị ngập ở Việt Nam nếu mực nước biển dâng 1m vào cuối thế kỷ 21, từ ñó phân tích những tổn thương về kinh tế, xã hội và môi trường ñối với các khu vực này Theo Jeremy Carew-Reid, ñến cuối năm
2100, 39/63 tỉnh, thành phố ở Việt Nam, khoảng 4,4% diện tích ñất, 7,3% dân số (6 triệu người), 4,3% diện tích ñường, 36 khu bảo tồn thiên nhiên sẽ bị ảnh hưởng bởi
sự gia tăng 1m của mực nước biển, trong ñó 12 tỉnh thuộc vùng ñồng bằng sông Cửu Long sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất: 85% diện tích ngập lụt, 90% người nghèo bị ảnh hưởng và 90% diện tích ñường bị ảnh hưởng ñều nằm ở khu vực này
Tô Văn Trường (2008) trong Chương trình trọng ñiểm cấp Nhà nước KC
08/06-10 về “Tác ñộng của BðKH ñến An ninh lương thực quốc gia” ñã phân tích
những ảnh hưởng của BðKH ñến nông nghiệp, nông thôn và nông dân ở Việt Nam Với các tác ñộng tiềm tàng của BðKH lên tài nguyên nước, sản xuất nông nghiệp
và an ninh lương thực, giải quyết các vấn ñề liên quan ñến chính sách an ninh lương thực quốc gia và bài toán quy hoạch tam nông (bao gồm nông nghiệp, nông thôn, và nông dân) trong thời gian tới ñóng vai trò rất quan trọng trong việc ứng phó với BðKH trong nông nghiệp
2.2 Các nghiên cứu về khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng của sinh
kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu trên thế giới và ở Việt Nam
Trần Thọ ðạt và Vũ Thị Hoài Thu (2012) trong cuốn sách chuyên khảo về
“Biến ñổi khí hậu và sinh kế ven biển” ñã tổng hợp một số lý thuyết và nghiên cứu
thực tiễn về chủ ñề BðKH và sinh kế ven biển, bao gồm tổng quan về BðKH, khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH, năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH, hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với BðKH và một tóm tắt về BðKH và sinh kế ven biển ở Việt Nam
Cuốn sách của Derek Armitage và Ryan Plummer (2010) về “Adaptive
Capacity and Environmental Governance” tập hợp rất nhiều nghiên cứu khác nhau
trên thế giới về vấn ñề năng lực thích ứng nói chung cả về lý thuyết và thực tế và
Trang 7gắn năng lực thích ứng với quản trị môi trường trên các khía cạnh: quản lý ñất ñai, nguồn nước, và tài nguyên rừng Các nghiên cứu về năng lực thích ứng với BðKH
ít ñược ñề cập trong cuốn sách này
Năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam phối hợp với Cơ quan
Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh và Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc
thực hiện nghiên cứu về “Các chiến lược thích ứng cho sinh kế ven biển chịu nhiều
rủi ro nhất do tác ñộng của BðKH ở miền Trung Việt Nam” Nghiên cứu cho rằng
hệ thống sinh kế nông thôn vùng ven biển có nguy cơ cao nhất trước BðKH là những sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào nguồn lực tự nhiên Vì vậy, việc xây dựng khả năng phục hồi cho các sinh kế ven biển chịu tác ñộng của BðKH ñòi hỏi các biện pháp nhằm ñảm bảo khả năng phục hồi của các nguồn tài nguyên thiên nhiên
ðể xây dựng sinh kế ven biển có khả năng thích ứng với khí hậu, cần áp dụng cách tiếp cận song hành, bao gồm tăng cường quản trị môi trường và phát triển sinh kế ñịa phương Ngoài ra, các sinh kế khác nhau trong cùng một khu vực có thể chịu những tác ñộng không giống nhau do BðKH nên không có một mô hình chung cho tất cả các sinh kế mà cần thiết kế và thực hiện các chiến lược sinh kế một cách linh hoạt Một số biện pháp hỗ trợ sinh kế nhằm thích ứng với BðKH ñược ñề xuất là: cải tiến công tác quản trị môi trường, xây dựng cơ sở hạ tầng cứng và mềm, hỗ trợ sinh kế theo ngành và di cư/tái ñịnh cư như một sự ña dạng hóa sinh kế
Cuốn sách về Adapting to the Impact of Climate Change (2010) của Viện
Nghiên cứu Quốc gia Mỹ chủ yếu phân tích những ảnh hưởng của BðKH lên nước
Mỹ, những hoạt ñộng thích ứng khác nhau ñược ñề xuất thực hiện ở Mỹ, ñưa ra chiến lược và cách thức quản lý chiến lược thích ứng cấp quốc gia và ñề xuất những
cơ chế nhằm thúc thúc ñẩy những hành ñộng thích ứng có hiệu quả trước tác ñộng của BðKH, bao gồm thích ứng về sinh kế, ở Mỹ cũng như trên toàn cầu
Nghiên cứu của Koos Neefjes (2009) về “Biến ñổi khí hậu và Sinh kế bền
vững” chỉ ra rằng, BðKH gây ra những tác ñộng chính ñối với sinh kế của người
nghèo ở nông thôn trên một số lĩnh vực như sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ñánh bắt và nuôi trồng thủy sản, nơi người nghèo chủ yếu dựa vào các nguồn lực tự nhiên
ñể thực hiện các chiến lược sinh kế Theo Koos Neefjes, ñể tạo lập sinh kế bền vững trước những tác ñộng của BðKH, người dân và các cộng ñồng cần có các nguồn lực
Trang 8sinh kế chất lượng cao và các chính sách và thể chế cần ñược thiết kế sao cho các nguồn lực sinh kế này ñược tiếp cận một cách công bằng ñể người dân có thể quản
lý và sử dụng chúng một cách bền vững Việc tạo ra các cơ hội sinh kế ở nông thôn
là quan trọng, nhưng cũng cần phải liên kết với các cơ hội sinh kế ở ñô thị ñể ñảm bảo tính bền vững của sinh kế Do ñó, Koos Neefjes cho rằng, ña dạng hóa các chiến lược sinh kế là rất cần thiết, trong ñó bao gồm cả việc di cư
Cuốn sách của USAID (2009) về “Adapting to Coastal Climate Change: A
Guidebook for Development Planners” tổng hợp cách tiếp cận và khung lý thuyết
về ñánh giá những vấn ñề liên quan ñến BðKH ở vùng ven biển, bao gồm ñánh giá khả năng bị tổn thương do BðKH, xây dựng và thực hiện các hoạt ñộng thích ứng với BðKH, lồng ghép các hoạt ñộng thích ứng với BðKH vào các chương trình, kế hoạch phát triển và các dự án ở cấp quốc gia và cấp ñịa phương ở vùng ven biển
Báo cáo của Oxfam (2008) về “Việt Nam: Biến ñổi khí hậu, sự thích ứng và
người nghèo” tập trung phân tích cuộc sống của các hộ gia ñình nghèo ở hai tỉnh
Bến Tre và Quảng Trị trong bối cảnh khí hậu ñang thay ñổi và tìm hiểu xem người dân ñối phó như thế nào trước sự thay ñổi của khí hậu trong tương lai Một số kết quả ñược rút ra từ nghiên cứu này là: (i) người dân và lãnh ñạo ñịa phương ñều nhận thấy khí hậu ñang thay ñổi ngày càng bất thường, (ii) phụ nữ và nam giới nghèo, ñặc biệt là phụ nữ, là ñối tượng dễ bị tổn thương nhất trước tác ñộng của BðKH, (iii) sinh kế của những người dân phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên bị ảnh hưởng lớn bởi tác ñộng của BðKH, và (iv) cần phải có những biện pháp thích ứng với BðKH, trong ñó công tác phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro thiên tai nhằm giảm mất mát về người và sinh kế của người dân ñóng vai trò rất quan trọng
R Selvaraju và cộng sự trong một nghiên cứu về “Livelihood Adaptation to
Climate Variability and Change in Drought-prone Areas of Bangladesh” (2006) ñã
sử dụng phương pháp phân tích ñịnh tính (bao gồm thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu cá nhân) ñể phân tích ñặc ñiểm của hệ thống sinh kế vùng nông thôn ven biển, những thay ñổi của khí hậu trong quá khứ, hiện tại và dự báo cho tương lai, phân loại các ñối tượng bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH, ñánh giá nhận thức của người dân về các tác ñộng của BðKH và ñề xuất các hoạt ñộng sinh kế ứng phó trước tác ñộng của hạn hán gây ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp ở Bangladesh
Trang 9Nghiên cứu của Jouni Paavola (2004) về Sinh kế, khả năng bị tổn thương và
sự thắch ứng với BđKH ở vùng Morogoro, Tanzania chỉ ra rằng thâm canh và
quảng canh trong nông nghiệp, chuyển ựổi mùa vụ, thay ựổi thời gian gieo trồng, ựa dạng hóa sinh kế (với các sinh kế phi nông nghiệp), di dân (tạm thời hoặc lâu dài)
là các chiến lược sinh kế thắch ứng mà các hộ gia ựình ở Tanzania áp dụng trước sự biến ựổi của khắ hậu Mặc dù các chiến lược sinh kế này ựã góp phần nâng cao thu nhập cho người dân nhưng lại gây ra những tác ựộng ựến môi trường như làm xói mòn ựất, suy thoái nguồn nước và gia tăng tình trạng chặt phá rừng Chắnh vì vậy, bên cạnh việc thực hiện các chiến lược sinh kế thắch ứng thì quản lý hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và môi trường cũng có vai trò rất quan trọng
Nghiên cứu của IUCN, SEI, và IISD (2003) về ỘLivelihoods and Climate
ChangeỢ ựã ựưa ra cách tiếp cận tổng hợp trong việc giải quyết vấn ựề sinh kế bền
vững trong bối cảnh BđKH, ựó là kết hợp chặt chẽ giữa quản lý rủi ro và thiên tai, quản lý tài nguyên thiên nhiên và tăng cường thực hiện các biện pháp thắch ứng với BđKH nhằm làm giảm khả năng bị tổn thương do BđKH gây ra, giảm nghèo ựói
và cải thiện phúc lợi cho người dân
2.3 Các nghiên cứu về sinh kế vùng ven biển ựồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến ựổi khắ hậu
đề tài nghiên cứu khoa học của Trường đại học Quốc gia Hà Nội về ỘẢnh
hưởng của BđKH ựến sử dụng ựất và biến ựổi sinh kế của cộng ựồng dân cư ựồng
bằng sông HồngỢ do Lưu Bắch Ngọc và cộng sự (2012) thực hiện ựã (i) mô tả
những ảnh hưởng của BđKH ựến biến ựổi sử dụng ựất; (ii) phân tắch các nguyên nhân ựể làm rõ ảnh hưởng của BđKH ựến biến ựổi sinh kế của hộ gia ựình trên các khắa cạnh: việc làm, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu nguồn thu, cơ cấu thu nhập, cơ cấu sản xuất, cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi; (iii) phân tắch nhận ựịnh của các hộ gia ựình về ảnh hưởng của BđKH ựến sản xuất nông nghiệp của hộ gia ựình và phương thức ứng phó của họ; (iv) và ựề xuất các chiến lược sinh kế ứng phó của các hộ gia ựình trước tác ựộng của BđKH đề tài ựã tiến hành khảo sát hộ gia ựình tại 5 xã thuộc 5 tỉnh ựồng bằng sông Hồng là: xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình; xã Thái đô, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam định; xã Vân Nội, huyện đông Anh, thành phố Hà Nội và xã Tản
Trang 10Lĩnh, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội ựể minh hoạ cho các phân tắch và ựánh giá Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu chủ yếu mang tắnh ựịnh tắnh, các tác ựộng của BđKH ựến sinh kế người dân chưa ựược lượng hóa
Vũ Thị Hoài Thu (2011) trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở về
Ộđánh giá nhu cầu hỗ trợ sinh kế của các cộng ựồng ven biển ựồng bằng sông Hồng trong bối cảnh BđKHỢ ựã áp dụng phương pháp nghiên cứu ựịnh tắnh ựể
bước ựầu ựánh giá: (i) nhận thức của người dân về vấn ựề BđKH tại ựịa phương, (ii) những ảnh hưởng chắnh của BđKH lên sinh kế hộ gia ựình, (iii) những biện pháp thắch ứng ựã ựược thực hiện ở cấp hộ gia ựình và cấp cộng ựồng và (iv) nhu cầu hỗ trợ sinh kế của người dân trước tác ựộng của BđKH Nghiên cứu ựược thực hiện tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam định Ờ một trong 5 tỉnh bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi BđKH ở vùng ven biển ựồng bằng sông Hồng
Trần Thọ đạt và Vũ Thị Hoài Thu (2011) trong bài viết về ỘSự thắch ứng
của sinh kế ven biển trước tác ựộng của BđKH: Nghiên cứu ựiển hình tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam địnhỢ ựăng trên Tạp chắ Kinh tế và Phát triển (số 9/171) ựã
phân tắch những hoạt ựộng thắch ứng về sinh kế của người dân ven biển trước tác ựộng của BđKH thông qua một nghiên cứu ựiển hình tại xã Giao Xuân và xã Giao
Thiện, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam định Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù người dân
ựã bước ựầu thực hiện một số biện pháp nhằm ứng phó với sự biến ựổi của khắ hậu nhưng họ ựang thắch ứng bị ựộng hơn là thắch ứng chủ ựộng trước các rủi ro về sinh
kế do BđKH gây ra Do ựó, việc thắch ứng trước tác ựộng của BđKH không chỉ bằng nỗ lực của người dân mà rất cần các chắnh sách hỗ trợ của nhà nước ựể ựạt ựược sự bền vững về sinh kế cho người dân ven biển trong bối cảnh BđKH
Bài viết về ỘTác ựộng của BđKH ựến sinh kế vùng ven biển ựồng bằng sông
HồngỢ của Vũ Thị Hoài Thu (2011) tại Hội thảo quốc gia về Ộđịnh hướng ựào tạo
nhân lực về Kinh tế-Quản lý Tài nguyên & Môi trường trong ựiều kiện ựẩy mạnh hội nhập và phát triển bền vữngỢ ựã phân tắch một số ảnh hưởng của BđKH ựến
sinh kế vùng ven biển đBSH Dựa trên việc tổng hợp các tài liệu của các cá nhân và
cơ quan nghiên cứu, bài viết ựã chỉ ra rằng các sinh kế chắnh bị ảnh hưởng là sản xuất nông nghiệp, ựánh bắt và nuôi trồng thủy sản do dải ven biển vùng đBSH là khu vực có mật ựộ dân cư cao và sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp phụ thuộc
Trang 11nhiều vào khí hậu và nguồn nước Nam ðịnh là một trong những tỉnh bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BðKH ở vùng ven biển ðBSH, ñặc biệt về diện tích ñất, số người
bị ảnh hưởng và số người nghèo bị ảnh hưởng
Nghiên cứu của Nguyễn Mậu Dũng (2010) về “BðKH và sản xuất nông
nghiệp vùng ðBSH: Thực trạng và Giải pháp” ñăng trên Tạp chí Kinh tế và Phát
triển (Số 159, tháng 9/2010) chỉ ra rằng ñến năm 2100, nhiệt ñộ ở vùng ðBSH sẽ tăng thêm 1,6 ñến 3,1oC; mực nước biển sẽ dâng thêm 65-100 cm; những hiện tượng thời tiết cực ñoan sẽ xuất hiện thường xuyên hơn Do ñó, BðKH sẽ gây ngập lụt, làm giảm ñáng kể diện tích ñất canh tác cũng như năng suất cây trồng của vùng ðBSH và ñặt ra những thách thức lớn về vấn ñề ñảm bảo an ninh lương thực Tuy nhiên, nhận thức về BðKH và những tác ñộng tiềm tàng của BðKH ñến sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn của cán bộ và người dân ñịa phương vùng ðBSH còn chưa ñầy ñủ Một số biện pháp thích ứng với BðKH như chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, thay ñổi lịch thời vụ, sử dụng giống mới và thay ñổi kỹ thuật canh tác, tăng cường ñầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi,… ñã và ñang ñược triển khai trong vùng và thu ñược những kết quả nhất ñịnh Nghiên cứu kết luận rằng ñể chủ ñộng ứng phó với BðKH và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực do BðKH gây ra ñối với sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn trong thời gian tới thì việc tăng cường năng lực thích ứng và tiếp tục triển khai các hành ñộng thích ứng với BðKH
Về hướng nghiên cứu chính:
- Phân tích ñặc ñiểm của hệ thống sinh kế nông thôn ven biển,
- Phân tích những thay ñổi của khí hậu trong quá khứ và hiện tại và dự báo
xu hướng BðKH trong tương lai ñối với vùng ven biển,
- Phân loại các ñối tượng dễ bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH ở vùng ven biển,
Trang 12- đánh giá nhận thức của người dân về các tác ựộng của BđKH ựối với cuộc sống và sinh kế của họ,
- Phân tắch một số biện pháp thắch ứng về sinh kế mà người dân ven biển
ựã thực hiện trước tác ựộng của BđKH,
- đề xuất một số sinh kế ứng phó với BđKH cho vùng ven biển
Về cơ sở lý luận áp dụng:
Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng cách tiếp cận khung sinh kế bền vững (SLF
- Sustainable Livelihoods Framework) ựơn lẻ ựể phân tắch những ảnh hưởng của BđKH ựến sinh kế hộ gia ựình, từ ựó ựề xuất một số sinh kế ứng phó với BđKH
Về phương pháp nghiên cứu ựược sử dụng:
Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp phân tắch ựịnh tắnh (bao gồm thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu cá nhân) và phương pháp phân tắch thống kê, mô
tả, so sánh sử dụng các nguồn số liệu thứ cấp
Về các kết quả nghiên cứu ựạt ựược:
Các kết quả nghiên cứu chủ yếu dừng lại ở một số phát hiện chắnh sau:
- BđKH ựã, ựang và sẽ tiếp tục diễn ra và gây ảnh hưởng ựến cuộc sống của người dân ven biển
- Phụ nữ, người già và trẻ em là những ựối tượng dễ bị tổn thương nhất trước tác ựộng của BđKH
- Các sinh kế ven biển bị tác ựộng mạnh nhất bởi BđKH là sản xuất nông nghiệp (bao gồm trồng trọt và chăn nuôi) và thuỷ sản (ựánh bắt và nuôi trồng thủy sản) vì ựây là các sinh kế mà người nghèo chủ yếu dựa vào các nguồn lực tự nhiên ựể thực hiện các hoạt ựộng sinh kế
- Các sinh kế khác nhau trên cùng một khu vực chịu ảnh hưởng không giống nhau trước tác ựộng của BđKH, do ựó các chiến lược sinh kế thắch ứng cho từng nhóm sinh kế cần ựược thiết kế một cách linh hoạt
- Một số chiến lược sinh kế thắch ứng trong nông nghiệp và thủy sản ựã ựược
ựề xuất cho cộng ựồng ven biển cũng như các biện pháp hỗ trợ của nhà nước nhằm thực hiện các chiến lược sinh kế thắch ứng này
Trang 13Hạn chế và khoảng trống cho nghiên cứu của Luận án:
- Về nội dung nghiên cứu:
• Thực trạng sinh kế hộ gia ñình chưa ñược phân tích một cách toàn diện trên 5 yếu tố cấu thành sinh kế hộ gia ñình, bao gồm: nguồn lực sinh kế, hoạt ñộng sinh kế, kết quả sinh kế, thể chế-chính sách và tác ñộng của các yếu tố bên ngoài sử dụng các số liệu cấp hộ gia ñình
• Khả năng bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH ñối với các nhóm sinh
kế khác nhau của hộ gia ñình chưa ñược phân tích một cách cụ thể trên từng khía cạnh: tổn thương về nguồn lực sinh kế, hoạt ñộng sinh kế và kết quả sinh kế và chỉ ra mối quan hệ giữa các yếu tố này
• Năng lực thích ứng về sinh kế của các hộ gia ñình chưa ñược ñánh giá là thích ứng bị ñộng hay thích ứng chủ ñộng
• Các sinh kế nào là bền vững và thích ứng với BðKH chưa ñược phân tích một cách toàn diện
• ðối với vùng ven biển ðBSH nói chung và tỉnh Nam ðịnh nói riêng, mặc
dù ñã có một số nghiên cứu về sinh kế hộ gia ñình ven biển trong bối cảnh BðKH nhưng các vấn ñề về: thực trạng sinh kế hộ gia ñình, khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng về sinh kế của các hộ gia ñình trước tác ñộng của BðKH, các chính sách hỗ trợ sinh kế của nhà nước, tính bền vững và thích ứng của các sinh kế hiện tại chưa ñược ñề cập một cách toàn diện ñể làm cơ sở cho việc xây dựng các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH
- Về cơ sở lý luận:
• Rất ít nghiên cứu gắn kết khung sinh kế bền vững với yếu tố BðKH ñể phân tích khả năng bị tổn thương của sinh kế, từ ñó ñề xuất các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH
• Tính bền vững và thích ứng của sinh kế chưa ñược phân tích cụ thể trên các khía cạnh bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế và có khả năng thích ứng trước tác ñộng của BðKH
Trang 14- Về phương pháp nghiên cứu:
Ớ Chưa có nghiên cứu ựịnh lượng ựể chỉ ra mối quan hệ về khả năng bị tổn thương của các nhóm sinh kế khác nhau trước tác ựộng của BđKH
Ớ Phương pháp phân tắch ựa tiêu chắ chưa ựược áp dụng ựể phân tắch tắnh bền vững và thắch ứng của sinh kế
Với những hạn chế trên, Luận án ỘSinh kế bền vững vùng ven biển ựồng
bằng sông Hồng trong bối cảnh biến ựổi khắ hậu: Nghiên cứu ựiển hình tại tỉnh Nam địnhỢ kỳ vọng sẽ lấp ựược một phần khoảng trống này trong nghiên cứu
3 Mục ựắch nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
3.1 Mục ựắch nghiên cứu
Áp dụng cách tiếp cận khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods
Framework) dưới góc ựộ hộ gia ựình gắn với yếu tố BđKH, mục ựắch nghiên cứu
tổng quát của Luận án là ựề xuất các sinh kế bền vững và thắch ứng với BđKH cho
các huyện ven biển của tỉnh Nam định dựa trên năng lực của ựịa phương và ựịnh hướng chắnh sách của Nhà nước
Các mục ựắch nghiên cứu cụ thể bao gồm:
(i) Phân tắch hiện trạng sinh kế hộ gia ựình ven biển đBSH,
(ii) Nhận diện những ảnh hưởng của BđKH ựối với vùng ven biển đBSH, (iii) Phân tắch nhận thức của các hộ gia ựình ven biển về khả năng bị tổn thương trước tác ựộng của BđKH ựối với các nhóm sinh kế khác nhau thông qua nghiên cứu ựiển hình tại tỉnh Nam định,
(iv) đánh giá năng lực thắch ứng về sinh kế trước tác ựộng của BđKH ựối với các nhóm sinh kế khác nhau của các hộ gia ựình ven biển thông qua nghiên cứu ựiển hình tại tỉnh Nam định,
(v) Xác ựịnh các chắnh sách hỗ trợ sinh kế của Nhà nước nhằm giúp các hộ gia ựình ven biển ở tỉnh Nam định thắch ứng với BđKH,
(vi) đề xuất các sinh kế bền vững và thắch ứng với BđKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam định và một số gợi ý chắnh sách cho vùng ven biển đBSH
Trang 153.2 Câu hỏi nghiên cứu
ðể ñạt ñược 06 mục ñích nghiên cứu cụ thể nêu trên, Luận án tập trung trả lời 06 câu hỏi nghiên cứu chính sau ñây:
(i) Các hộ gia ñình ven biển ðBSH ñã sử dụng các nguồn lực sinh kế nào
ñể thực hiện các hoạt ñộng sinh kế và ñạt ñược các kết quả sinh kế gì? (ii) BðKH gây ra những ảnh hưởng gì ở vùng ven biển ðBSH?
(iii) Các hộ gia ñình ven biển ở tỉnh Nam ðịnh nhận thức như thế nào về khả năng bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH ñối với các nhóm sinh kế khác nhau, cụ thể là: BðKH ảnh hưởng ñến các nguồn lực sinh
kế nào? Các nguồn lực sinh kế ảnh hưởng như thế nào ñến các hoạt ñộng sinh kế? Các hoạt ñộng sinh kế ảnh hưởng như thế nào ñến các kết quả sinh kế?
(iv) Các hộ gia ñình ven biển ở tỉnh Nam ðịnh có năng lực thích ứng về sinh kế như thế nào trước tác ñộng của BðKH?
(v) Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ sinh kế gì ñể giúp các hộ gia ñình ven biển ở tỉnh Nam ðịnh thích ứng với BðKH?
(vi) Các sinh kế nào là bền vững và thích ứng với BðKH ñối với các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh và những gợi ý chính sách nào ñược rút ra cho các tỉnh ven biển vùng ðBSH?
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu chính của Luận án là sinh kế hộ gia ñình ở các cộng
ñồng ven biển trong bối cảnh BðKH, bao gồm các vấn ñề liên quan ñến nguồn lực
sinh kế, hoạt ñộng sinh kế, kết quả sinh kế, khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng về sinh kế trước tác ñộng của BðKH, và các hình thức hỗ trợ sinh kế
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Về không gian
• Vùng ven biển ðBSH gồm 4 tỉnh/thành phố: Hải Phòng, Thái Bình, Nam ðịnh và Ninh Bình là bối cảnh chính của nghiên cứu
Trang 16• Một cuộc ñiều tra khảo sát của Tác giả ñã ñược thực hiện tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh như một nghiên cứu ñiển hình ñể minh họa cho các phân tích và ñánh giá
4.2.2 Về thời gian
• Luận án tập trung xem xét sự thay ñổi về sinh kế của hộ gia ñình ven biển ðBSH trong khoảng 10 năm qua Do vậy, số liệu thứ cấp sử dụng cho các phân tích và ñánh giá ñược thu thập cho giai ñoạn 2000-2010
• ðể phân tích những nội dung liên quan ñến sinh kế ven biển trong bối cảnh BðKH ñang diễn ra, số liệu sơ cấp ñã ñược thu thập vào năm 2012
4.2.3 Về nội dung nghiên cứu
• Biến ñổi khí hậu: xem xét 5 biểu hiện chính của BðKH ñối với vùng ven
biển: hạn hán, bão lụt, nhiệt ñộ tăng, nước biển dâng, xâm nhập mặn
• Sinh kế ven biển trong bối cảnh BðKH: ñược giới hạn ở 2 nhóm sinh kế:
nông nghiệp (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và làm muối) và thủy sản (bao gồm ñánh bắt và nuôi trồng) ðây là các sinh kế phụ thuộc rất lớn vào các nguồn lực tự nhiên chịu tác ñộng mạnh nhất của BðKH
• Khung sinh kế hộ gia ñình ñề cập ñến 5 nhóm yếu tố: (i) nguồn lực sinh
kế, (ii) hoạt ñộng sinh kế, (iii) kết quả sinh kế, (iv) thể chế và chính sách tại ñịa phương, và (v) bối cảnh bên ngoài
• Tính bền vững của sinh kế ñược ñánh giá trên 4 khía cạnh: kinh tế, xã hội,
môi trường và thể chế
• Khả năng bị tổn thương về sinh kế của hộ gia ñình: ñược phân tích dựa
trên mối quan hệ: (i) BðKH ảnh hưởng ñến các nguồn lực sinh kế, (ii) các nguồn lực sinh kế ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sinh kế, (iii) các hoạt ñộng sinh kế ảnh hưởng ñến các kết quả sinh kế
• Năng lực thích ứng về sinh kế của hộ gia ñình: ñược ñánh giá dựa trên
những sự ñiều chỉnh (thích ứng) về sinh kế của các hộ gia ñình trước tác ñộng của BðKH và ñược phân chia thành 2 cấp ñộ: (i) thích ứng bị ñộng
và (ii) thích ứng chủ ñộng
Trang 175 Cấu trúc của Luận án
Ngoài Phần mở ñầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, Danh mục hình vẽ, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận án ñược cấu trúc thành 4 Chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu Nội dung chính của chương bao gồm tổng quan về sinh kế
bền vững, gắn khung sinh kế bền vững với BðKH và sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh BðKH
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương này mô tả chi tiết các
phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng ñể ñạt ñược các mục tiêu nghiên cứu, bao gồm mô tả về khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu; các nguồn dữ liệu ñược
thu thập và các phương pháp phân tích dữ liệu
Chương 3: Sinh kế hộ gia ñình ven biển ñồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến ñổi khí hậu: Nghiên cứu ñiển hình tại tỉnh Nam ðịnh Bên cạnh phần
tổng quan về thực trạng sinh kế hộ gia ñình ở 4 tỉnh ven biển ðBSH (Hải Phòng, Thái Bình, Nam ðịnh và Ninh Bình) giai ñoạn 2000-2010, nội dung chính của chương là phân tích khả năng bị tổn thương và năng lực thích ứng về sinh kế của các hộ gia ñình ven biển trước tác ñộng của BðKH thông qua một nghiên cứu ñiển hình tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh
Chương 4: Một số gợi ý chính sách Dựa trên các kết quả nghiên cứu ở
Chương 3, chương này ñề xuất một số sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh và gợi ý một số chính sách hỗ trợ sinh
kế trong bối cảnh BðKH cho tỉnh Nam ðịnh và các tỉnh ven biển ðBSH
6 Những ñóng góp mới của Luận án
Luận án ñã có những ñóng góp mới trên cả 2 phương diện: lý luận và thực tiễn về chủ ñề BðKH và sinh kế ven biển, cụ thể là:
Trang 18phân tích khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH và chỉ ra cơ chế tác ñộng: (i) BðKH sẽ ảnh hưởng ñến các nguồn lực sinh kế, (ii) các nguồn lực sinh kế sẽ ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sinh kế,
và (iii) các hoạt ñộng sinh kế sẽ ảnh hưởng ñến các kết quả sinh kế ñạt ñược
• Luận án chỉ ra rằng, trong bối cảnh BðKH, do bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH nên sinh kế không chỉ cần bền vững mà còn phải thích ứng với BðKH ñể giảm thiểu thiệt hại do BðKH gây ra Sử dụng phương pháp phân tích ña tiêu chí, Luận án ñã ñưa ra bộ tiêu chí ñánh giá tính bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường-thể chế và thích ứng với BðKH của sinh kế
- Khi các nguồn lực sinh kế chính (ñất trồng lúa, chuồng trại chăn nuôi, tàu thuyền lưới ñánh bắt, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối) bị ảnh hưởng bởi BðKH, các hoạt ñộng sinh kế tương ứng cũng bị ảnh hưởng cùng chiều Ngoài ra, nguồn lực vật chất (hệ thống thuỷ lợi) gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng trồng lúa; nguồn lực xã hội (tiếp cận thông tin) gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng ñánh bắt; nguồn lực tài chính (tiếp cận vốn vay ngân hàng) gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng chăn nuôi, ñánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
Trang 19- Các kết quả sinh kế bị ảnh hưởng bởi BðKH có mối quan hệ chặt chẽ và cùng chiều với các hoạt ñộng sinh kế bị tác ñộng bởi BðKH; tức là khi hoạt ñộng sinh kế càng bị ảnh hưởng bởi BðKH thì kết quả sinh kế cũng càng bị ảnh hưởng
• Các hộ gia ñình tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh ñang thực hiện các hoạt ñộng thích ứng về sinh kế một cách bị ñộng, mang tính ñối phó hơn là những hoạt ñộng thích ứng chủ ñộng, ñược lập kế hoạch trước các rủi ro về sinh kế do BðKH gây ra
• ðể giúp các hộ gia ñình chuyển từ thích ứng bị ñộng sang thích ứng chủ ñộng trước tác ñộng của BðKH, nhà nước cần hỗ trợ ñể tạo ra một môi trường thuận lợi cho các hộ gia ñình thực hiện các sinh kế, bao gồm: (i) tăng cường các nguồn lực sinh kế cho hộ gia ñình, ñặc biệt là các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực vật chất và (ii) tăng cường thể chế và chính sách thích ứng với BðKH ở cấp quốc gia và ñịa phương
• Sử dụng phương pháp phân tích ña tiêu chí và phương pháp cho ñiểm, 5 sinh
kế chính ở 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh trong bối cảnh BðKH ñược sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau: nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, trồng lúa, làm muối và ñánh bắt thủy sản Các sinh kế mới có thể khả thi trong bối cảnh BðKH là: du lịch sinh thái và các nghề truyền thống
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN
TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU
Sinh kế bền vững (sustainable livelihoods) từ lâu đã là chủ đề được quan tâm trong các tranh luận về phát triển, giảm nghèo và quản lý mơi trường cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn Trong bối cảnh BðKH, sinh kế của hàng trăm triệu dân trên tồn thế giới sẽ bị đe dọa nghiêm trọng bởi những hệ quả của BðKH; từ đĩ gây ra các tác động nghiêm trọng đến cuộc sống của người nghèo và những người cận nghèo ở vùng núi, đồng bằng và ven biển trên phạm vi tồn cầu Với khoảng 2,7 tỷ người (chiếm 40% dân số thế giới) đang sinh sống ở các vùng ven biển trên thế giới, vùng ven biển được coi là một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới hiện nay Các tác động do BðKH được dự đốn sẽ làm khuyếch đại và trầm trọng hơn những áp lực hiện tại mà vùng ven biển đang phải đối mặt Sự gia tăng các rủi ro từ BðKH là một trong những áp lực làm tăng khả năng bị tổn thương của những sinh kế dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các cộng đồng ven biển Giảm khả năng bị tổn thương và tăng cường năng lực thích ứng với BðKH được coi là trách nhiệm chính của các hộ gia đình và cộng đồng thơng qua các biện pháp thích ứng về sinh kế Bên cạnh các hoạt động thích ứng của hộ gia đình, sự hỗ trợ của nhà nước nhằm tăng cường năng lực thích ứng của các hộ gia đình ven biển trước những rủi ro từ BðKH đĩng vai trị rất quan trọng trong việc đạt được thu nhập bền vững và an ninh lương thực cho các cộng đồng ven biển trong dài hạn
1.1 Sinh kế bền vững
Cách tiếp cận sinh kế bền vững đã làm thay đổi các cách tiếp cận đối với phát triển trong thời kỳ những năm 1980 và 1990 theo hướng tập trung vào phúc lợi của con người và tính bền vững hơn là mục tiêu tăng trưởng kinh tế ðược khởi nguồn từ tư tưởng phát triển bền vững trong Báo cáo Bruntland (1987) và Báo cáo Phát triển Con người đầu tiên (1990), khái niệm sinh kế bền vững sau đĩ đã được
Trang 21các nhà nghiên cứu và các tổ chức phi chính phủ quốc tế phát triển và áp dụng vào các dự án phát triển quốc tế về xóa ñói giảm nghèo Cách tiếp cận này cũng ngày càng nhận ñược sự ñồng thuận của các nhà hoạch ñịnh chính sách bởi cách tiếp cận hướng vào con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm sinh kế bền vững về cơ bản ñược dựa trên nền tảng của khái niệm phát triển bền vững Rất nhiều bộ phận cấu thành trong sinh kế bền vững ñều dựa trên tư tưởng của Báo cáo Bruntland và Báo cáo Phát triển Con người, ñó là: tập trung vào người nghèo và nhu cầu của họ; tầm quan trọng của sự tham gia của
người dân; nhấn mạnh vào tính bền vững; và những giới hạn về sinh thái [74]
Khái niệm về sinh kế thường xuyên ñược sử dụng và trích dẫn trong các nghiên cứu ñều dựa trên ý tưởng về sinh kế của Chambers và Conway (1992), trong
ñó, sinh kế, theo cách hiểu ñơn giản nhất, là phương tiện ñể kiếm sống Một ñịnh nghĩa ñầy ñủ hơn của Chambers và Conway về sinh kế là: “sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực và các hoạt ñộng cần thiết làm phương tiện sống của con người” Một sinh kế là bền vững “khi có thể giải quyết ñược hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng và ñột biến, duy trì hoặc tăng cường khả năng và nguồn lực; tạo ra các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ tương lai và mang lại lợi ích ròng cho các sinh
kế khác ở cả cấp ñịa phương và cấp toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn” [52, tr.6]
Dựa trên khái niệm về sinh kế bền vững của Chambers và Conway (1992), Scoones (1998) ñịnh nghĩa sinh kế “bao gồm khả năng, nguồn lực (bao gồm các nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt ñộng cần thiết làm phương tiện sống của con người Một sinh kế ñược coi là bền vững khi nó có thể giải quyết ñược hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng; duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại mà không làm tổn hại ñến cơ sở tài nguyên thiên nhiên” [72, tr.5]
Năm 2001, Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) ñưa ra khái niệm về sinh kế ñể hướng dẫn cho các hoạt ñộng hỗ trợ của mình, theo ñó, sinh kế
“bao gồm khả năng, nguồn lực cùng các hoạt ñộng cần thiết làm phương tiện sống cho con người” [56, tr.5] Khái niệm này về cơ bản hoàn toàn giống với khái niệm
về sinh kế của Chambers và Conway (1992) và Scoones (1998)
Trang 22Trong Luận án này, sinh kế ñược hiểu là việc sử dụng các nguồn lực cần thiết ñể thực hiện các hoạt ñộng nhằm ñạt ñược các kết quả mong muốn Sinh kế có
thể ñược nghiên cứu ở các cấp ñộ khác nhau như cá nhân, hộ gia ñình, thôn, vùng… nhưng phổ biến nhất là cấp hộ gia ñình
1.1.2 Tính bền vững của sinh kế
Chambers và Conway (1992) ñánh giá tính bền vững của sinh kế trên 2 phương diện: bền vững về môi trường (ñề cập ñến khả năng của sinh kế trong việc bảo tồn hoặc tăng cường các nguồn lực tự nhiên, ñặc biệt cho các thế hệ tương lai)
và bền vững về xã hội (ñề cập ñến khả năng của sinh kế trong việc giải quyết những căng thẳng và ñột biến) Sau này, Scoones (1998), Ashley, C và Carney, D (1999), DFID (2001) và Solesbury (2003) ñã phát triển tính bền vững của sinh kế trên cả phương diện kinh tế và thể chế và ñi ñến thống nhất ñánh giá tính bền vững của sinh
kế trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế
• Một sinh kế ñược coi là bền vững về kinh tế khi nó ñạt ñược và duy trì một
mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi kinh tế này có thể khác nhau giữa các khu vực
• Tính bền vững về xã hội của sinh kế ñạt ñược khi sự phân biệt xã hội ñược
giảm thiểu và công bằng xã hội ñược tối ña
• Tính bền vững về môi trường ñề cập ñến việc duy trì hoặc tăng cường năng
suất của các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của các thế hệ tương lai
• Một sinh kế có tính bền vững về thể chế khi các cấu trúc hoặc qui trình hiện
hành có khả năng thực hiện chức năng của chúng một cách liên tục và ổn ñịnh theo thời gian ñể hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt ñộng sinh kế
Theo các tác giả trên, cả 4 phương diện này ñều có vai trò quan trọng như nhau và cần tìm ra một sự cân bằng tối ưu cho cả 4 phương diện Cùng trên quan ñiểm ñó, một sinh kế là bền vững khi: (i) có khả năng thích ứng và phục hồi trước những cú sốc hoặc ñột biến từ bên ngoài; (ii) không phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ bên ngoài; (iii) duy trì ñược năng suất trong dài hạn của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, và (iv) không làm phương hại ñến các sinh kế khác
Trang 231.1.3 Tiêu chí ñánh giá tính bền vững của sinh kế
Các nghiên cứu của Scoones (1998) và DFID (2001) ñều thống nhất ñưa ra một số tiêu chí ñánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế
• Bền vững về kinh tế: ñược ñánh giá chủ yếu bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập
của hộ gia ñình
• Bền vững về xã hội: ñược ñánh giá thông qua một số chỉ tiêu như: tạo thêm
việc làm, giảm nghèo ñói, ñảm bảo an ninh lương thực
• Bền vững về môi trường: ñược ñánh giá thông qua việc sử dụng bền vững
hơn các nguồn lực tự nhiên (ñất, nước, rừng, tài nguyên thủy sản…), không gây hủy hoại môi trường (như ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường)
• Bền vững về thể chế: ñược ñánh giá thông qua một số tiêu chí như: hệ thống
pháp lý ñược xây dựng ñầy ñủ và ñồng bộ, qui trình hoạch ñịnh chính sách
có sự tham gia của người dân, các cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tư hoạt ñộng có hiệu quả; từ ñó tạo ra một môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách ñể giúp các sinh kế ñược cải thiện liên tục theo thời gian
1.1.4 Khung sinh kế bền vững
1.1.4.1 Các yếu tố cấu thành khung sinh kế bền vững
Về cơ bản, các khung sinh kế bền vững ñều phân tích sự tác ñộng qua lại của
5 nhóm yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế là: (i) nguồn lực sinh kế; (ii) hoạt ñộng sinh
kế, (iii) kết quả sinh kế, (iv) thể chế và chính sách, và (v) bối cảnh bên ngoài [56]
• Nguồn lực vật chất: bao gồm hệ thống cơ sở hạ tầng cơ bản hỗ trợ cho các hoạt ñộng sinh kế, ví dụ như: ñường giao thông, nhà ở, cấp nước, thoát nước, năng lượng (ñiện), thông tin,…
Trang 24• Nguồn lực tài chính: bao gồm các nguồn vốn khác nhau mà con người sử dụng ñể ñạt ñược các mục tiêu sinh kế, bao gồm các khoản tiền tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, các khoản vay, các khoản thu nhập,…
• Nguồn lực con người: bao gồm các kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, khả năng lao ñộng, sức khỏe, trình ñộ giáo dục, … giúp con người thực hiện các hoạt ñộng sinh kế khác nhau và ñạt ñược các kết quả sinh kế mong muốn
• Nguồn lực xã hội: bao gồm các mối quan hệ trong xã hội mà con người dựa vào ñể thực hiện các hoạt ñộng sinh kế, chủ yếu là các mạng lưới xã hội (các
tổ chức chính trị hoặc dân sự), thành viên của các tổ chức cộng ñồng, …
* Hoạt ñộng sinh kế
Hoạt ñộng sinh kế là cách mà hộ gia ñình sử dụng các nguồn lực sinh kế sẵn
có ñể kiếm sống và ñáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống Các nhóm dân cư khác nhau trong cộng ñồng có những ñặc ñiểm kinh tế-xã hội và các nguồn lực sinh kế khác nhau nên có những lựa chọn về hoạt ñộng sinh kế không giống nhau Các hoạt ñộng sinh kế có thể thực hiện là: sản xuất nông nghiệp, ñánh bắt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp qui mô nhỏ, buôn bán, du lịch, di dân…
kế Các thể chế và chính sách ñược xây dựng và hoạt ñộng ở tất cả các cấp, từ cấp
hộ gia ñình ñến các cấp cao hơn như cấp vùng, quốc gia và quốc tế Các thể chế và chính sách quyết ñịnh khả năng tiếp cận các nguồn lực sinh kế và việc thực hiện các hoạt ñộng sinh kế của các cá nhân, hộ gia ñình và các nhóm ñối tượng khác nhau
Trang 25* Bối cảnh bên ngoài
Sinh kế bị ảnh hưởng rất lớn bởi 3 yếu tố thuộc bối cảnh bên ngoài là (i) các
xu hướng (về dân số, nguồn lực sinh kế, các hoạt ñộng kinh tế cấp quốc gia và quốc
tế, sự thay ñổi công nghệ), (ii) các cú sốc (về sức khỏe do bệnh dịch, về tự nhiên do thời tiết và thiên tai, về kinh tế do khủng hoảng, về mùa màng/vật nuôi) và (iii) tính mùa vụ (sự thay ñổi giá cả, hoạt ñộng sản xuất, các cơ hội việc làm có tính thời vụ)
1.1.4.2 Một số khung sinh kế bền vững tiêu biểu
Khung sinh kế nông thôn bền vững (Sustainable Rural Livelihoods Framework)
Lịch sử Chính trị ðiều kiện kinh tế
vĩ mô Thương mại Khí hậu Nhân khẩu học Sinh thái nông nghiệp Phân tầng
xã hội
Thể chế
và chính sách
Nguồn lực
tự nhiên Nguồn lực tài chính Nguồn lực con người Nguồn lực
xã hội Các loại nguồn lực khác
Thâm canh trong nông nghiệp
ða dạng hoá sinh kế
Di dân
1 Tăng số ngày làm việc
2 Giảm nghèo ñói
3 Cải thiện phúc lợi và năng lực
4 Tăng khả năng thích ứng của sinh kế và giảm khả năng bị tổn thương
5 ðảm bảo tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên Tính bền vững
Phân tích các ñiều
kiện, xu hướng và
bối cảnh chính sách
Phân tích các nguồn lực sinh kế: Sự ñánh ñổi, kết hợp,
xu hướng
Phân tích ảnh hưởng của thể chế/chính sách ñến việc tiếp cận nguồn lực sinh kế và hoạt ñộng sinh kế
Phân tích các hoạt ñộng sinh
kế khác nhau ñược thực hiện
Phân tích các kết quả sinh kế và sự ñánh ñổi
BỐI CẢNH
BÊN NGOÀI NGUỒN LỰC SINH KẾ
THỂ CHẾ VÀ CHÍNH SÁCH HOẠT ðỘNG SINH KẾ KẾT QUẢ SINH KẾ
Nguồn: Scoones, 1998
Hình 1.1: Khung sinh kế nông thôn bền vững của Scoones (1998)
Scoones (1998) là người ñầu tiên ñưa ra khung phân tích về sinh kế nông thôn bền vững Câu hỏi then chốt ñược ñặt ra là: trong một bối cảnh bên ngoài cụ thể (về môi trường chính sách, chính trị, lịch sử, sinh thái và các ñiều kiện kinh tế-
Trang 26xã hội), sự kết hợp nguồn lực sinh kế nào (5 loại nguồn lực khác nhau) sẽ tạo ra khả năng thực hiện các hoạt ñộng sinh kế (sản xuất nông nghiệp, ñánh bắt, nuôi trồng,
du lịch, và di dân) nhằm ñạt ñược các kết quả sinh kế nhất ñịnh Trong khung phân tích này, thể chế và chính sách ñóng vai trò quan trọng trong việc giúp thực hiện các hoạt ñộng sinh kế và ñạt ñược các kết quả sinh kế mong muốn
Khung sinh kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework)
Năm 2001, Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) ñưa ra khung sinh kế bền vững, theo ñó, các hộ gia ñình ñều có phương thức kiếm sống (hoạt ñộng sinh kế) dựa vào những nguồn lực sinh kế sẵn có (5 loại nguồn lực) trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất ñịnh ở ñịa phương Những nhân tố này cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như bão lụt và các tác ñộng mang tính thời vụ Sự lựa chọn hoạt ñộng sinh kế của hộ gia ñình dựa trên những nguồn lực sinh kế hiện tại là kết quả của sự tương tác giữa các nhóm yếu tố này
Nguồn: MARD, 2008
Hình 1.2: Khung sinh kế bền vững của DFID (2001)
Khung sinh kế bền vững vùng ven biển (Sustainable Coastal Livelihoods Framework)
Trên cơ sở các khung sinh kế bền vững nêu trên, năm 2004, IMM ñã sửa ñổi lại ñể áp dụng cho các cộng ñồng ven biển, ñược gọi là “Khung sinh kế bền vững vùng ven biển” [15]
Trang 27Nguồn: MARD, 2008
Hình 1.3: Khung sinh kế bền vững vùng ven biển của IMM (2004)
Theo IMM, sinh kế của các hộ gia ñình ven biển chịu tác ñộng của 3 nhóm yếu tố Các yếu tố thuộc nhóm thứ nhất bao gồm các nguồn lực sinh kế (5 loại nguồn lực) mà hộ gia ñình sử dụng ñể thực hiện các hoạt ñộng sinh kế Thuộc nhóm thứ hai là các yếu tố về ñặc ñiểm cá nhân (như tuổi tác, giới tính, tôn giáo ) và các yếu tố xã hội (như cơ cấu chính trị, chính sách, luật pháp…) có ảnh hưởng trực tiếp ñến cộng ñồng ven biển Nhóm thứ ba bao gồm các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp như tính mùa vụ, thiên tai, xu hướng bên ngoài… Sự lựa chọn các hoạt ñộng sinh kế của cộng ñồng ven biển dựa trên những nguồn lực sinh kế hiện tại là kết quả của sự tương tác giữa 3 nhóm yếu tố cơ bản này
Trang 28Như vậy, ý tưởng chung của các khung sinh kế bền vững nêu trên là: các hộ
gia ñình, dựa vào các nguồn lực sinh kế hiện có (bao gồm nguồn lực con người, tự nhiên, tài chính, vật chất, và xã hội) trong bối cảnh thể chế và chính sách nhất ñịnh
ở ñịa phương, sẽ thực hiện các hoạt ñộng sinh kế (như sản xuất nông nghiệp, ñánh
bắt, nuôi trồng, du lịch, ña dạng hóa các loại hình sinh kế, di dân ) nhằm ñạt ñược
các kết quả sinh kế bền vững (như tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, giảm rủi ro và
khả năng bị tổn thương, cải thiện an ninh lương thực, sử dụng bền vững hơn các
nguồn tài nguyên ) dưới sự tác ñộng của bối cảnh bên ngoài (các cú sốc, các xu
hướng và tính mùa vụ) Cụ thể hơn, việc phân tích khung sinh kế bền vững sẽ giúp trả lời câu hỏi: nguồn lực sinh kế nào, hoạt ñộng sinh kế nào, thể chế-chính sách nào là quan trọng ñể ñạt ñược sinh kế bền vững cho các nhóm ñối tượng khác nhau
1.2 Sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu
1.2.1 Tổng quan về biến ñổi khí hậu
1.2.1.1 Khái niệm
Theo ðiều 1, ñiểm 2 của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến ñổi Khí hậu (UNFCCC) năm 1992, BðKH là sự biến ñổi của khí hậu do hoạt ñộng của con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay ñổi thành phần của khí quyển toàn cầu và do sự biến ñộng tự nhiên của khí hậu quan sát ñược trong những thời kỳ có thể so sánh ñược [77]
Bộ Tài nguyên và Môi trường ñịnh nghĩa BðKH “là sự biến ñổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao ñộng của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn” [3]
1.2.1.2 Biểu hiện
Các biểu hiện của BðKH bao gồm [61]:
• Nhiệt ñộ trung bình toàn cầu tăng lên,
• Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan,
• Sự thay ñổi thành phần và chất lượng khí quyển,
• Sự di chuyển của các ñới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái ñất,
• Sự thay ñổi cường ñộ hoạt ñộng của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh ñịa hoá khác, và
Trang 29• Sự thay ñổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, và ñịa quyển
Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt ñộ trung bình toàn cầu và mực nước biển dâng thường ñược coi là hai biểu hiện chính của BðKH
1.2.1.3 Nguyên nhân
Khí hậu bị biến ñổi do 2 nhóm nguyên nhân:
• Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến ñổi của tự nhiên) bao gồm:
sự biến ñổi các hoạt ñộng của mặt trời, sự thay ñổi quỹ ñạo trái ñất, sự thay ñổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến ñổi của các dòng hải lưu, và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển
• Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác ñộng của con người) xuất phát từ
sự thay ñổi mục ñích sử dụng ñất và nguồn nước và sự gia tăng lượng khí
CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt ñộng của con người
Như vậy, BðKH không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhà kính (sự nóng lên của trái ñất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác Tuy nhiên, có rất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăng nhiệt ñộ trái ñất với quá trình tăng nồng ñộ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển, ñặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp [35] Trong suốt gần 1 triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khí CO2 trong khí quyển nằm trong khoảng từ 170 ñến 280 phần triệu (ppm) Hiện tại, con số này ñã tăng cao hơn nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc ñộ nhanh hơn nữa [17] Chính vì vậy, sự gia tăng nồng ñộ khí CO2 trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt ñộ trái ñất tăng và nguyên nhân của vấn ñề BðKH là do trái ñất không thể hấp thụ ñược hết lượng khí CO2 và các khí gây hiệu ứng nhà kính khác ñang dư thừa trong bầu khí quyển
1.2.1.4 Thực trạng biến ñổi khí hậu trên thế giới
Nhiệt ñộ trung bình toàn cầu ñã trở thành thước ño phổ biến về thực trạng khí hậu toàn cầu Trong khoảng 100 năm qua (giai ñoạn 1906-2005), nhiệt ñộ trung bình toàn cầu ñã tăng khoảng 0,7oC (1,3oF) [35] Khi nhiệt ñộ toàn cầu tăng lên, lượng mưa tại các khu vực khác nhau ñang thay ñổi; các vùng biển ấm lên, băng tại các cực ñang tan ra và mực nước biển ñang dâng lên Các nghiên cứu từ số liệu
Trang 30quan trắc trên tồn cầu cho thấy, mực nước biển trung bình tồn cầu trong thời kỳ 1961-2003 đã dâng với tốc độ 1,8 ± 0,5mm/năm, trong đĩ, đĩng gĩp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12mm/năm và băng tan khoảng 0,70 ± 0,50mm/năm [4] Bên cạnh nhiệt độ tăng và mực nước biển dâng, con người cũng đã cảm nhận ngày càng
rõ rệt về sự gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan Hạn hán và lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn; các cơn bão trở nên mạnh hơn; nhiều đợt nắng nĩng hơn; số ngày lạnh, đêm lạnh và sương giá giảm đi, trong khi các đợt nắng nĩng ngày càng xảy ra thường xuyên hơn; cường độ của những cơn bão và lốc nhiệt đới đã trở nên nghiêm trọng hơn
1.2.1.5 Dự báo biến đổi khí hậu trong tương lai
Trên cơ sở 6 kịch bản xác định những lộ trình phát thải, IPCC (2007) đã xác định các mức thay đổi nhiệt độ cĩ thể xảy ra trong thế kỷ 21 Theo các kịch bản này, nhiệt độ trung bình thế giới đến năm 2080 sẽ tăng từ 2,3oC đến 4,5oC so với nhiệt
độ thời kỳ tiền cơng nghiệp hĩa IPCC dự kiến mức tăng 3oC là hệ quả cĩ khả năng xảy ra nhất, nhưng cũng khơng loại trừ các giá trị vượt xa con số 4,5oC, thậm chí nhiệt độ tồn cầu cĩ thể tăng thêm 5oC [35] Theo Báo cáo Phát triển Thế giới năm
2010, nếu khơng thực hiện các nỗ lực giảm thiểu BðKH hiệu quả thì đến cuối thế
kỷ 21, nhiệt độ trung bình tồn cầu sẽ tăng từ 2,5oC đến 7oC so với thời kỳ tiền cơng nghiệp hĩa [17]
Cùng với sự gia tăng nhiệt độ, mực nước biển dâng cao cũng là một mối đe dọa lớn Các kịch bản của IPCC (2007) chỉ ra rằng, đến cuối thế kỷ 21, mực nước biển cĩ thể tăng thêm từ 26cm đến 59cm đối với kịch bản phát thải cao A1F1 và từ 18cm đến 38cm đối với kịch bản phát thải thấp B1 Tuy nhiên, các dự đốn về sự gia tăng mực nước biển của IPCC được coi là thấp, bởi vì các dự đốn này chủ yếu dựa trên các ước tính của năm 2005 và chỉ dựa trên kết quả tính tốn của sự nĩng lên tồn cầu mà chưa tính đến khả năng băng tan Nghiên cứu của Dasgupta và cộng
sự (2007) cho rằng sự phát thải các khí nhà kính đang tiếp tục tăng và hiện tượng nĩng lên tồn cầu sẽ làm cho mực nước biển dâng từ 1m đến 3m vào cuối thế kỷ 21 Ngồi ra, các tảng băng ở Greenland và Bắc Cực đang tan nhanh ngồi dự kiến cĩ thể làm cho mực nước biển dâng lên 5m
Trang 311.2.1.6 Ứng phó với biến ñổi khí hậu
Các nghiên cứu khoa học ngày càng ñưa ra nhiều bằng chứng về các tác ñộng tiềm tàng của BðKH ñến các lĩnh vực, khu vực và các cộng ñồng khác nhau
BðKH gây ảnh hưởng ñến 3 lĩnh vực: (i) kinh tế (bao gồm các ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp và xây dựng, du
lịch), (ii) xã hội (sức khỏe con người), và (iii) môi trường (bao gồm tài nguyên nước,
tài nguyên rừng, tài nguyên biển, hệ sinh thái và ña dạng sinh học, chất lượng không khí) Các khu vực dễ bị tổn thương nhất trước tác ñộng của BðKH là các ñảo nhỏ, các vùng châu thổ của các con sông lớn, dải ven biển và vùng núi Mặc dù BðKH ảnh hưởng ñến mọi ñối tượng tại tất cả các quốc gia nhưng người nghèo là những ñối tượng dễ bị tổn thương nhất trước tác ñộng của BðKH [3], [35] Những tác ñộng trên cho thấy BðKH là vấn ñề phát triển quan trọng hiện nay Không một quốc gia nào tránh ñược những tác ñộng của BðKH và không một quốc gia nào có thể một mình ñương ñầu với những thách thức do BðKH gây ra Cuộc chiến chống BðKH toàn cầu ñòi hỏi những hành ñộng khẩn cấp trên phạm vi toàn cầu cả trên phương diện thích ứng với BðKH lẫn giảm thiểu BðKH
Giảm thiểu BðKH là các hoạt ñộng nhằm làm giảm mức ñộ hoặc cường ñộ phát thải khí nhà kính [3] Nhìn chung, các nỗ lực làm giảm phát thải khí nhà kính
có thể ñạt ñược thông qua tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng và phát triển công nghệ mới nhằm làm cho nền kinh tế thế giới không bị gắn nhiều với các bon Trong quá khứ, các nước phát triển chiếm 1/6 dân số thế giới nhưng phát thải ra gần 2/3 lượng khí nhà kính có trong khí quyển [17] Do ñó, các nước này cần ñi ñầu trong việc giảm lượng phát thải khí nhà kính, ñặc biệt là CO2, trong bầu khí quyển Tuy nhiên, phần lớn lượng phát thải của thế giới trong tương lai sẽ ñược tạo ra ở các nước ñang phát triển và do ñó, các nước này cũng cần thực hiện nghiêm túc việc cắt giảm phát thải khí nhà kính
Thích ứng với BðKH là sự ñiều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người ñối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay ñổi nhằm mục ñích làm giảm khả năng bị tổn thương do dao ñộng hoặc BðKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do
Trang 32nó mang lại [3] Các hoạt ñộng thích ứng ñược thực hiện nhằm giảm thiểu khả năng
bị tổn thương và tăng cường khả năng chống chịu với BðKH, do vậy thích ứng ñóng vai trò rất quan trọng trong việc ñạt ñược các mục tiêu giảm nghèo và Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ Các hoạt ñộng thích ứng ñược tiến hành bởi các cá nhân, hộ gia ñình, cộng ñồng, doanh nghiệp và chính phủ, và trên các phương diện thích ứng về công nghệ, tài chính, thông tin và thể chế, chính sách [73]
1.2.2 Gắn kết khung sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu
Cách tiếp cận sinh kế bền vững ñã ñược áp dụng một cách rộng rãi ñể phân tích sinh kế trên nhiều lĩnh vực, bao gồm nông nghiệp và thủy sản và các sinh kế nông thôn nói chung Khung sinh kế bền vững ñược sử dụng như một công cụ ñể phân tích các nguồn lực sinh kế ñược sử dụng, các hoạt ñộng sinh kế ñược thực hiện
từ việc sử dụng các nguồn lực sinh kế ñó và các kết quả sinh kế ñạt ñược từ việc thực hiện các hoạt ñộng sinh kế, từ ñó ñề xuất các sinh kế bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường ở cấp hộ gia ñình và cộng ñồng Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các kết quả sinh kế ñạt ñược có thể là tiêu cực Do ñó, khung sinh kế bền vững cũng có thể ñược sử dụng ñể phân tích các mối quan hệ có thể dẫn ñến các hoạt ñộng và kết quả sinh kế không bền vững và ñó cũng chính là ñiểm khởi ñầu cho việc hỗ trợ sinh kế Trên thế giới, từ ñầu những năm 1990, các tổ chức tài trợ quốc
tế như CARE International, DANIDA, Oxfam, DFID, UNDP… ñã áp dụng khung sinh kế bền vững ñể thiết kế các dự án và chương trình xóa ñói giảm nghèo và quản
lý tài nguyên thiên nhiên ở vùng nông thôn và ven biển ở châu Á và châu Phi theo cách tiếp cận hướng vào người nghèo và có sự tham gia Cũng có một số nghiên cứu áp dụng lý thuyết khung sinh kế bền vững ñể phân tích các cơ hội và thách thức
về sinh kế của người dân ở khu vực nông thôn và ven biển, từ ñó ñề xuất những hình thức hỗ trợ sinh kế phù hợp nhằm ñạt ñược mục tiêu xóa ñói giảm nghèo và phát triển bền vững
Khi xem xét các tác ñộng hiện tại và tương lai của BðKH, có thể nhận thấy,
BðKH là một yếu tố chủ chốt liên quan ñến khả năng bị tổn thương của sinh kế
Trước hết, BðKH (với các biểu hiện như mực nước biển dâng và các hiện tượng
Trang 33thời tiết cực ựoan như bão, lũ lụt, hạn hán, ) gây ảnh hưởng ựến các nguồn lực sinh
kế, ựặc biệt là các nguồn lực tự nhiên (như ựất, nước, tài nguyên thủy sản) và các nguồn lực vật chất (như ựường sá, hệ thống thủy lợi, mạng lưới ựiện) nhạy cảm với
sự biến ựổi của khắ hậu Khi nguồn lực sinh kế bị tổn thương trước tác ựộng của BđKH, các hoạt ựộng sinh kế ựược thực hiện sẽ bị ảnh hưởng Hoạt ựộng sinh kế bị ảnh hưởng trước tác ựộng của BđKH sẽ ảnh hưởng ựến các kết quả sinh kế ựạt ựược Vắ dụ, nước biển dâng gây ngập lụt diện tắch ựất trồng trọt sẽ làm cho hộ gia ựình không thể trồng trọt trên diện tắch ựất bị ngập lụt, từ ựó làm ảnh hưởng ựến thu nhập từ trồng trọt của hộ gia ựình Mối quan hệ về khả năng bị tổn thương của sinh
kế trước tác ựộng của BđKH ựược thể hiện ở Hình 1.4 dưới ựây
Nguồn: Tổng hợp và phân tắch của Tác giả
Hình 1.4 Khả năng bị tổn thương của sinh kế trước tác ựộng của BđKH
Trong bối cảnh BđKH ngày càng trở nên phức tạp cả ở hiện tại và tương lai, các sinh kế ựược ựánh giá không chỉ dựa vào việc các sinh kế này có bền vững trên
4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế hay không mà còn dựa vào việc các sinh kế này có thể thắch ứng với BđKH hay không Chắnh vì vậy, gắn kết
khung sinh kế bền vững với yếu tố BđKH sẽ giúp xây dựng các sinh kế bền vững
và thắch ứng trong bối cảnh BđKH đây là một nhu cấp cấp bách hiện nay trong bối
cảnh khắ hậu ngày càng biến ựổi bất thường và gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên sinh kế của người dân, ựặc biệt là người dân ven biển
- Nguồn lực
tự nhiên
- Nguồn lực vật chất
- Nguồn lực tài chắnh
- Nguồn lực con người
- Nguồn lực
xã hội
Hoạt ựộng sinh kế
- Trồng trọt
- Chăn nuôi
- đánh bắt thủy sản
- Nuôi trồng thủy sản
Kết quả sinh kế
- Thu nhập từ trồng trọt
- Thu nhập từ chăn nuôi
- Thu nhập từ ựánh bắt
- Thu nhập từ nuôi trồng thủy sản
Trang 34Bảng 1.1: Các tiêu chí ñánh giá tính bền vững và thích ứng của sinh kế
• Có lãi/lợi nhuận
• Hiệu quả chi phí (chi phí ñầu tư và sản xuất)
• Thời gian thu hồi vốn nhanh
1 Kinh tế
• Có khả năng làm tăng thu nhập hộ gia ñình liên tục theo thời gian
• Có sự tham gia nhiều hơn của phụ nữ vào các hoạt ñộng sinh kế
• ðược sự chấp nhận và ủng hộ của cộng ñồng; mang tính truyền thống, văn hóa ở ñịa phương
• Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho các thành viên trong gia ñình
• Có ảnh hưởng tốt ñến những người thực hiện sinh kế qui mô nhỏ như: nông dân, ngư dân, người lao ñộng làm công ăn lương, người làm thuê, kinh doanh buôn bán nhỏ
2 Xã hội
• ðảm bảo an ninh lương thực
• Gây ra ít tác ñộng ñến môi trường tự nhiên (ñất, nước, không khí)
3 Môi trường • Không làm suy giảm chất lượng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
• Có các cơ quan ở ñịa phương hỗ trợ việc thực hiện thành công các sinh kế
Nguồn: Tổng hợp và phân tích của Tác giả từ các công trình nghiên cứu trên thế giới
1.3 Sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu
1.3.1 Tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñối với vùng ven biển
Với lợi thế về vị trí ñịa lý và tính ña dạng sinh học của các hệ sinh thái biển, vùng ven biển có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế-xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới Các hệ sinh thái ven biển tồn tại ở phần tiếp giáp giữa môi trường ñất liền và môi trường biển, do ñó chúng là các hệ sinh thái ña dạng và năng ñộng nhất trên trái ñất Các hệ sinh thái này cung cấp vô số các hàng hóa và dịch vụ sinh thái cho con người như: là vườn ươm và môi trường sống của các loài thủy sản, chắn sóng và bão, kiểm soát xói mòn, giảm thiểu lũ lụt, ñảm bảo an ninh lương thực
và mang lại sinh kế cho hơn 1 tỷ người trên thế giới Bên cạnh ñó, vùng ven biển là một cực quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế-xã hội bởi sự tập trung ñông dân cư
Trang 35và các hoạt động kinh tế Hiện nay, tính trên tồn thế giới, cĩ khoảng 2,7 tỷ người sinh sống ở vùng ven biển, chiếm khoảng 40% dân số thế giới [78] Kinh tế biển đã trở thành một bộ phận quan trọng khơng thể thiếu trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới bởi những đĩng gĩp to lớn của vùng ven biển vào nền kinh tế trên các khía cạnh: thương mại, du lịch, phát triển cơ sở hạ tầng, giao thơng vận tải, giải trí và tạo việc làm ðiều này cho thấy vùng ven biển cĩ vai trị rất lớn cả về mặt sinh thái và kinh tế-xã hội đối với nhiều quốc gia
Vùng ven biển là khu vực cĩ nhiều tiềm năng phát triển, nhưng đồng thời cũng là nơi chịu nhiều biến động và ảnh hưởng từ những tác động mạnh nhất của tự nhiên và hoạt động của con người Các tác động do BðKH được dự đốn sẽ tiếp tục làm khuyếch đại và trầm trọng hơn những áp lực mà vùng ven biển đang phải đối mặt, từ đĩ làm tăng thêm thách thức về quản lý bền vững vùng ven biển trong bối cảnh nguồn lực cĩ hạn [16], [78]
Những ảnh hưởng chính của BðKH lên vùng ven biển, bao gồm sự gia tăng mực nước biển, sự thay đổi nhiệt độ bề mặt nước biển, sự gia tăng tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan, sự thay đổi lượng mưa, và hiện tượng axít hĩa đại dương, đang đặt ra những mối đe dọa nghiêm trọng đến các quốc gia cĩ mức độ tập trung cao về dân số và các hoạt động kinh tế ở khu vực ven biển Vùng ven biển dễ bị tổn thương nhất trước tác động của BðKH là các đảo thấp và các đồng bằng ven biển ở các nước phải gánh chịu ảnh hưởng của các cơn bão biển và nước biển dâng Tính trên phạm vi tồn cầu, cĩ ít nhất 150 triệu người sống trong vịng 1m của mực nước thủy triều cao và 250 triệu người sống trong phạm vi 5m của mực nước thủy triều cao Những khu vực cĩ nguy cơ bị ảnh hưởng nhiều nhất là những vùng đồng bằng
ở các con sơng lớn ở Châu Á, ví dụ như vùng đồng bằng của sơng Dương Tử (Trung Quốc), đồng bằng sơng Hằng (Bănglađét), đồng bằng sơng Mêkơng (Campuchia) Các đồng bằng châu thổ khác cũng cĩ nguy cơ cao trước tác động của BðKH là đồng bằng sơng Nil (Ai Cập) và đồng bằng sơng Missisippi (Mỹ) Các nước đang phát triển dễ bị tổn thương nhất trước tác động của BðKH vì cĩ sự gia tăng dân số nhanh, dân số sống tập trung ở vùng ven biển, cơ sở hạ tầng yếu kém,
và phụ thuộc nhiều vào các ngành kinh tế sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên (như
Trang 36thủy sản, nông nghiệp ven biển, du lịch ven biển) trong bối cảnh cơ sở tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị suy thoái
Nhìn chung, BðKH sẽ gây ảnh hưởng lên vùng ven biển trên 2 phương diện:
hệ sinh thái ven biển và các hoạt ñộng kinh tế-xã hội của con người
* Tác ñộng của biến ñổi khí hậu lên các hệ sinh thái ven biển
Các hệ sinh thái ven biển, bao gồm rừng ngập mặn, rạn san hô, cửa sông, thảm cỏ biển, và cồn cát, là những hệ sinh thái có tính ña dạng sinh học cao và có những chức năng sinh thái vô cùng quan trọng ñối với con người Các hệ sinh thái này ñang chịu các áp lực ngày càng gia tăng bởi những thay ñổi bất thường của khí hậu BðKH sẽ ảnh hưởng ñến sức khỏe, chức năng và năng suất của các hệ sinh thái ven biển Hệ quả chung là: sự phân bố, tính ña dạng sinh học và năng suất của các hệ sinh thái biển sẽ bị suy giảm Khi những chức năng sinh thái này bị suy giảm, các hệ sinh thái ven biển trở nên bị suy yếu và ít có khả năng phục hồi trước những tác ñộng ngày càng tăng của BðKH
* Tác ñộng của biến ñổi khí hậu lên các hoạt ñộng kinh tế-xã hội của con người
Sự suy giảm các chức năng sinh thái của các hệ sinh thái biển sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe, các hoạt ñộng kinh tế-xã hội và phúc lợi của hàng tỷ người dân ven biển sống phụ thuộc nhiều vào các hàng hóa và dịch
vụ mà các hệ sinh thái này cung cấp Ví dụ, sự tẩy trắng san hô và sự thay ñổi về thời tiết sẽ ảnh hưởng ñến sự phân bố, tính ña dạng và trữ lượng của nguồn lợi thủy sản, từ ñó sẽ ảnh hưởng ñến ngư trường ñánh bắt và sản lượng ñánh bắt của ngư dân Tình trạng nước mặn xâm nhập vào các tầng nước ngầm ven biển một mặt gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng nông nghiệp (do ñất nông nghiệp bị nhiễm mặn), mặt khác gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng nuôi trồng (do môi trường sống của các hệ sinh thái cửa sông trở nên lợ hơn) Nhìn chung, hầu hết các hoạt ñộng kinh tế-xã hội của con người ñều chịu ảnh hưởng bởi BðKH
Có thể thấy rằng, những tác ñộng của BðKH, kết hợp với những áp lực hiện tại về phát triển và sự yếu kém trong quản lý, sẽ làm cho các cộng ñồng ven biển bị tổn thương nhiều hơn Tất cả các tác ñộng này ñược tóm tắt ở Bảng 1.2 dưới ñây
Trang 37Bảng 1.2: Tổng hợp các tác ựộng của BđKH ựối với vùng ven biển
nước ven biển
Ớ Mất san hô do hiện tượng tẩy trắng
san hô và quá trình axắt hóa ựại dương,
Ớ Mất hệ sinh thái ựất ngập nước, bao gồm ựầm lầy và rừng ngập mặn,
Ớ Dòng chảy từ mưa lớn gây xói mòn
bờ biển và trầm tắch gây ảnh hưởng ựến vùng cửa sông và các rạn san hô,
Ớ Dòng chảy giàu chất dinh dưỡng
trong bối cảnh nhiệt ựộ bề mặt
nước biển tăng sẽ làm cho nước
biển thiếu ô xi và tạo ra nhiều vùng biển chết,
Ớ Thay ựổi về sự phân bố và sự phong
phú của nguồn lợi biển có giá trị cao
Ớ Sự phát triển mạnh mẽ ở vùng ven
biển và mất môi trường sống,
Ớ Chuyển ựổi rừng ngập mặn và ựất ngập nước thành các ựầm nuôi trồng thủy sản,
Ớ Sự xáo trộn về số lượng, khối lượng
và thời gian của các dòng nước ngọt
chảy vào các cửa sông,
Ớ Suy thoái thảm cỏ biển do trầm tắch,
du lịch bằng thuyền trên biển, ựánh bắt và du lịch,
Ớ Khai thác mỏ phục vụ xây dựng và làm vôi,
Ớ Tràn dầu từ vận tải ựường biển,
Ớ Sự lây lan các loài xâm lấn
Hoạt ựộng
ựánh bắt
Ớ Suy giảm năng suất chung của ựại
dương,
Ớ Hiện tượng phú dưỡng và tình
trạng san hô chết làm giảm sản lượng ựánh bắt,
Ớ Môi trường sống của cá bị thay ựổi,
Ớ Sự thay ựổi nhiệt ựộ làm cá di cư,
Ớ Axắt hóa ựại dương và sự gia tăng nhiệt ựộ gây hủy diệt các rạn san hô, ảnh hưởng ựến ngư trường ựánh bắt
Ớ đánh bắt quá mức,
Ớ Sử dụng các phương pháp ựánh
bắt hủy diệt (bằng lưới mắt nhỏ,
bằng mìn, bằng ựiện),
Ớ Các nguồn ô nhiễm từ ựất liền
(nước thải công nghiệp),
Ớ Lắng ựọng trầm tắch từ các hoạt
ựộng trên ựất liền
Nuôi trồng
thủy sản
Ớ Sự gia tăng nhiệt ựộ của nước sẽ tạo
ra những thay ựổi không thể dự
ựoán trước về năng suất nuôi trồng,
Ớ điều kiện môi trường thay ựổi làm
gia tăng mầm bệnh và ký sinh trùng,
Ớ Sự suy giảm năng suất ựại dương
sẽ làm giảm nguồn cung cấp các giống tự nhiên,
Ớ Sự thay ựổi thời tiết và các hiện tượng thời tiết cực ựoan làm giảm
năng suất nuôi trồng
Ớ Khai thác quá mức các loài ấu
trùng và các loài chưa trưởng thành
ựể làm giống phục vụ nuôi trồng,
Ớ Phát thải hóa chất, chất dinh dưỡng
và trầm tắch từ các ựầm nuôi,
Ớ Lan truyền mầm bệnh và bệnh tật ựối với các hệ sinh thái ựịa phương,
Ớ Mất các khu bảo tồn do lựa chọn không ựúng các ựịa ựiểm nuôi trồng
Trang 38• Bão, xói mòn và mưa gây thiệt hại
về cơ sở hạ tầng và mất các bãi biển,
• Chất lượng nước bị suy giảm, ảnh hưởng ñến các bãi biển,
• Gia tăng chi phí bảo hiểm du lịch ở
những vùng biển có nguy cơ bị ảnh hưởng cao
• Xác ñịnh không ñúng vị trí các ñiểm
du lịch,
• Thay ñổi và suy yếu ñường bờ biển,
• Căng thẳng về nguồn nước ngọt
• Sóng và triều cường vào sâu hơn
trong ñất liền, làm gia tăng tình trạng ngập lụt vùng ven biển,
• Lượng mưa giảm sẽ làm tăng tình trạng xâm nhập mặn và làm xấu thêm tình trạng cấp nước
• Xả nước thải chưa qua xử lý và các
chất ô nhiễm hóa học vào nguồn nước ở vùng ven biển,
• Khai thác nước ngọt không kiểm
soát và sự cạn kiệt nguồn nước
ngầm
Khu ñịnh cư của
con người
• Ngập lụt vùng ven biển dẫn ñến gia
tăng việc tái ñịnh cư trên ñất liền,
• Thiệt hại về nhà cửa và cơ sở hạ tầng
do bão cường ñộ lớn và lũ lụt,
• Mực nước biển dâng làm mực nước
trong bão dâng cao hơn,
• Mực nước biển dâng, xói mòn và các
hiện tượng thời tiết cực ñoan làm
xuống cấp hệ thống phòng hộ ven biển
• Sự gia tăng nhanh chóng các hoạt
ñộng phát triển vùng ven biển sẽ
ảnh hưởng ñến 91% cộng ñồng ven biển vào năm 2050,
• Cơ sở hạ tầng xây dựng chưa phù
các hiện tượng thời tiết cực ñoan,
• Tăng cường sự lây lan các bệnh
truyền nhiễm (sốt xuất huyết, sốt rét)
• Nguồn nước bị ô nhiễm gây ảnh hưởng ñến sức khỏe
Các xung ñột • Mất ñất ven biển dẫn ñến sự khan
hiếm tài nguyên ñất và tạo ra sự di
cư của con người,
• Xung ñột về sử dụng nước do sự
khan hiếm nguồn nước,
• Di dân ñến các khu ñô thị do suy giảm năng suất của các hệ sinh thái biển và sự sẵn có về thực phẩm
• Mất quyền tiếp cận bờ biển của người dân ñịa phương do gia tăng các hoạt ñộng du lịch và phát triển kinh tế-xã hội ở vùng ven biển
Nguồn: [78]
Trang 391.3.2 Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu
1.3.2.1 Khái niệm về khả năng bị tổn thương
Khả năng bị tổn thương (vulnerability) thường ñược ñề cập ñến trong mối
liên hệ với những thảm họa tự nhiên và năng lực của cá nhân hoặc các nhóm xã hội trong việc ñương ñầu với những thảm họa này Trong bối cảnh BðKH, khả năng bị tổn thương là “mức ñộ mà một hệ thống (tự nhiên, kinh tế, xã hội) có thể bị tổn thương do BðKH, hoặc không có khả năng thích ứng trước những tác ñộng bất lợi của BðKH” [3]
Khả năng bị tổn thương của con người trước tác ñộng của BðKH phụ thuộc vào 4 yếu tố sau [43], [78]:
Khả năng bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH của các nhóm ñối tượng
và các khu vực khác nhau trên thế giới là không giống nhau Ngay cả trong phạm vi một quốc gia, sự khác biệt giữa các vùng và sự bất bình ñẳng giữa các nhóm kinh tế
- xã hội khác nhau cũng sẽ làm cho các ñối tượng này bị tổn thương không giống nhau trước tác ñộng của BðKH
1.3.2.2 Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu
BðKH gây tổn thương lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với khí hậu là ñất và nguồn nước Ngoài ra, BðKH cũng gây ra những ảnh hưởng lên nguồn lực vật chất (cơ sở hạ tầng hiện tại: hệ thống ñê, thủy lợi, ñường sá…) Những tác ñộng của BðKH lên những nguồn lực sinh kế này sẽ làm ảnh hưởng ñến việc lựa chọn các hoạt ñộng sinh kế và ñạt ñược các kết quả sinh kế của các hộ gia
Trang 40ñình Nhìn chung, BðKH gây ảnh hưởng ñến sinh kế của người dân nông thôn nói chung và vùng ven biển nói riêng trên một số sinh kế chính như sản xuất nông nghiệp, ñánh bắt và nuôi trồng thủy sản – những sinh kế mà người nghèo chủ yếu dựa vào các nguồn lực tự nhiên ñể thực hiện các hoạt ñộng sinh kế
Bảng 1.3: Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH
• Không thể trồng trọt trên vùng ñất bị ngập lụt
• Sản lượng giảm
• Thu nhập giảm
• ðất nông nghiệp bị nhiễm mặn
• Không thể trồng trọt trên ñất bị nhiễm mặn
• Sản lượng giảm
• Thu nhập giảm
• Tăng ñộ mặn của nước
và ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng thủy sản
• Hoạt ñộng ñánh bắt và nuôi trồng bị ảnh hưởng
• Năng suất ñánh bắt và nuôi trồng giảm
• Các hoạt ñộng nông nghiệp, thủy sản, du lịch
bị ảnh hưởng
• Năng suất, sản lượng, doanh thu từ nông nghiệp, thuỷ sản, du lịch giảm
• Thu nhập giảm
• ðất canh tác bị khô hạn
• Hoạt ñộng trồng trọt bị ảnh hưởng do thiếu nước
• Năng suất cây trồng giảm
• Thu nhập giảm
Hạn hán
• Tăng nhiệt ñộ và ñộ mặn của nguồn nước
• Hoạt ñộng ñánh bắt và nuôi trồng bị ảnh hưởng
• Năng suất giảm
• Hoạt ñộng ñánh bắt bị ảnh hưởng
• Năng suất/sản lượng ñánh bắt giảm
• Thu nhập giảm
• Ngọt hóa nguồn nước
sử dụng trong nuôi trồng thủy sản
• Hoạt ñộng nuôi trồng bị ảnh hưởng
• Năng suất/sản lượng nuôi trồng giảm
• Thu nhập giảm
Lũ lụt
• Phá vỡ cơ sở hạ tầng hiện tại (ñê ñiều, thủy lợi, ñường xá)
• Hoạt ñộng nông nghiệp, thủy sản, du lịch bị ảnh hưởng
• Năng suất, sản lượng, doanh thu từ nông nghiệp, thuỷ sản, du lịch giảm
• Thu nhập giảm