LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THANH THẢO
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP ÐẨY MẠNH CHUYỂN CHUYỂN CÕ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HÝỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở BẢN QUA,
HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG THANH THẢO
Tên đề tài:
GIẢI PHÁP ÐẨY MẠNH CHUYỂN CHUYỂN CÕ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HÝỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở BẢN QUA,
HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khóa học : 2011 – 2015 Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Châu
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Bản Qua– huyện Bát Xát – tỉnh Lào Cai với đề tài:
“Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở xã Bản Qua,huyện Bát Xát,tỉnh Lào Cai ”
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các tập thể, các cơ quan, tổ chức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, phòng Đào tạo và khoa KT&PTNT cùng các thầy cô giáo những người đã cung cấp trang thiết bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình thực tập
Cảm ơn UBND xã Bản Qua các ban ngành và nhân dân trong xã đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong qua trình thực tập
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn Th.s Nguyễn Thị Châu - người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài này
Trong quá trình thực tập mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ bản thân còn hạn chế và bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để bản khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày…tháng…năm 2015
Sinh viên
Nông Thanh Thảo
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa đối với khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn 3
1.5 Bố cục của đề tài 4
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở khoa học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 5
2.1.1 Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 5
2.1.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa 6
2.1.3 Đặc trưng của cơ cấu nông nghiệp nông thôn 8
2.1.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn 8
2.1.5 Yêu cầu phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 12
2.2 Một số vấn đề lý luận về sản xuất nông sản hàng hóa 13
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản 13
2.2.2 Điều kiện để sản xuất hàng hóa 13
2.2.3 Hai đặc trưng của sản xuất hàng hóa 14
2.2.4 Những ưu thế và hạn chế của sản xuất nông sản hàng hóa nước ta 14
Trang 52.3 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ,nông thôn của
một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 15
2.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới 15
2.3.2 Kinh nghiệm của Việt Nam 17
2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn
18
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Nội dung nghiên cứu 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 20
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 20
3.3.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 21
3.3.4 Phương pháp phân tích , đánh giá thông tin 21
3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 21
3.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương 21
3.4.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất nông nghiệp 22
3.4.4.Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông lâm nghiệp của nông hộ 22 3.4.5.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 22
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24
4.1.1 Tình hình cơ bản của xã Bản Qua 24
4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế 44
Trang 64.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa ở xã Bản Qua 53
4.2.1.Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chung toàn xã 53
4.2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt 55
4.2.3 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành chăn nuôi 61
4.2.4 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành lâm nghiệp của xã Bản Qua 64
4.2.5 Ngành thủy sản 66
4.2.6 Dịch vụ phục vụ trong nông nghiệp 67
4.2.7 Khái quát chung về nhóm hộ điều tra và đánh giá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp xã Bản Qua giai đoạn 2012-2014 68
4.3 Giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương trong những năm tiếp theo 77
4.3.1 Ý kiến của nhóm hộ điều tra đưa ra về phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp cho xã Bản Qua thời gian tới 77
4.3.2 Đánh giá chung quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại xã Bản Qua 79
4.3.3 Phân tích SWOT chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở xã Bản Qua 80
PHẦN 5 CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA Ở XÃ BẢN QUA HUYỆN BÁT XÁT TỈNH LÀO CAI 82
5.1 Giải pháp chủ yếu đấy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 82
5.1.1 Các quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp ở xã Bản Qua trong giai đoạn tới 82
5.1.2 Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 82
Trang 75.1.3 Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa 83
5.1.4 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở xã Bản Qua 85
5.2 Kết luận và kiến nghị 89
5.2.1 Kết luận 89
5.2.2 Một số kiến nghị 90
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
BQ Bình quân BVTV Bảo vệ thực vật CCKT Cơ cấu kinh tế
CN Công nghiệp CNH Công nghiệp hóa HĐH Hiện đại hóa HTX Hợp tác xã KHKT Khoa học kỹ thuật KTQD Kinh tế quốc dân NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TB Trung bình UBND Ủy ban nhân dân VAC Vườn ao chuồng VACR Vườn ao chuồng ruộng WTO Tổ chức thương mại thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa
GTSX Giá trị sản xuất
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất đai của xã Bản Qua qua 3 năm
2012 – 2014 31
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã Bản Qua qua 3 năm 2012 – 2014 42
Bảng 4.3: Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính của xã Bản Qua qua 3 năm 2012 – 2014 45
Bảng 4.4 Giá trị sản xuất trồng trọt của xã Bản Qua qua 3 năm 2012-2014 48 Bảng 4.5 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi của xã Bản Qua 2012-2014 50
Bảng 4.6 Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, dịch vụ xã Bản Qua 58
Bảng 4.7 Diện tích và sản lượng cây lương chủ yếu của xã Bản Qua 59
Bảng 4.9 Diện tích và sản lượng của cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của xã Bản Qua 60
Bảng 4.10 Diện tích và sản lượng của một số cây ăn quả của xã Bản Qua 61
Bảng 4.11 Số lượng gia súc ,gia cầm qua các năm của xã Bản Qua 62
Bảng 4.12 Sản lượng thịt hơi xuất chuồng qua các năm 63
Bảng 4.13 Các loại sản phẩm lâm nghiệp chủ yếu 65
Bảng 4.14 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp trên địa bàn 66
Bảng 4.15 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp xã Bản Qua 67
Bảng 4.16.Một số thông tin chung về các hộ của xã Bản Qua 70
Bảng 4.17: Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2014 71
Bảng 4.18: Vốn sản xuất của các hộ điều tra năm 2014 72
Bảng 4.19: Chi phí sản xuất của nhóm hộ điều tra năm 2014 73
Bảng 4.20: Chi phí chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2014 74
Bảng 4.21: Chi phí cho sản xuất lâm nghiệp của các hộ được điều tra Chỉ tiêu 75
Bảng 4.23 Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp của các hộ điều tra năm 2014 tính bình quân/hộ 76
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 4.1 Diện tích gieo trồng của xã qua các năm 2012-2014 46
Biểu đồ 4.2: Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt năm 2012 và 2014……… 49
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu giá trị ngành chăn nuôi năm 2012 và 2014……… 51
Biểu đồ 4.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp xã Bản Qua 54
Biểu đồ 4.5 Số lƣợng gia súc gia cầm qua các năm của xã 63
Biểu đồ 4.6: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp của các hộ điều tra 78
Biểu đồ 4.7 Cơ cấu GTSX nội bộ ngành trồng trọt của các hộ điều tra 78
Biểu đồ 4.8 Cơ cấu GTSX nội bộ ngành chăn nuôi của các hộ điều tra 79
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất nông nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với xã hội, là ngành sản xuất để cung cấp nhu cầu tối cần thiết và lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội ,cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến ,cung cấp hàng hóa xuất khẩu, cung cấp lao động và một phần vốn để công nghiệp hóa Nông nghiệp- nông thôn là thị trường quan trọng của các ngành công nghiệp, dịch
vụ, là cơ sở để ổn định kinh tế, chính trị, xã hội, giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc đã chỉ rõ định hướng phát triển ngành nông nghiệp như sau: ”Hiện nay và trong nhiều năm tới vấn đề nông nghiệp nông thôn và nông dân vẫn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng…Thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn ,chuyển mạnh sang sản xuất các sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế cao…Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gắn với việc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, tự phát” [3]
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng đang là vấn đề được quan tâm hiện nay của nhiều nước trên thế giới, nhất là nước đang phát triển như Việt Nam Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những hành động cụ thể, thiết thực để thay đổi tỷ lệ lượng, chất trong cơ cấu kinh tế nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập, đưa nền kinh tế từng bước phát triển bền vững.Trong phát triển nông nghiệp thì chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa là một nội dung không thể thiếu vì nước ta có trên 70% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp Để thực hiện chủ trương này trong cả nước thì các địa phương cần căn
cứ vào điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội cụ thể xây dựng các phương án khai thác tiềm năng, phát huy thế mạnh hiện có nhằm phát triển một số ngành nghề mũi nhọn, trên cơ sở đó sẽ làm thay đổi nhịp độ phát triển các ngành nghề và sẽ xây dựng được một cơ cấu kinh tế hợp lý
Trang 12Xã Bản Qua nằm ở phía Đông của huyện Bát Xát , bao bọc xung quanh huyện, cách thành phố Lào Cai 10km về hướng Tây Bắc.Trong những năm gần đây, sản xuất nông lâm nghiệp của xã Bản Qua huyện Bát Xát đã và đang có những xu hướng mới theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ sản xuất manh mún, phân tán sang sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, so với nhu cầu phát triển và tiềm năng, lợi thế của xã thì quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp của xã những năm qua còn chậm, chưa tạo ra sức bật mới gì về phát triển sản xuất hàng hóa trong bối cảnh CNH, HĐH, kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế Thực trạng hiện nay, đời sống của nhân dân còn gặp rất nhiều khó khăn chủ yếu dựa theo phương thức sản xuất tự cung tự cấp là chính, các cây trồng chủ yếu là: Lúa, ngô, lạc…Đặc biệt ở những thôn xa xôi có đường giao thông không thuận lợi, các ngành nghề không có, các sản phẩm gọi là hàng hóa rất ít không đáng kể, có thì cũng chỉ là khai thác từ rừng, sông suối…Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông –lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện
cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa những thiết bị khoa học công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường là mục tiêu mà các cấp và nhân dân của
xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đang quyết tâm thực hiện Vì thế, xã Bản Qua cần phải chuyển dịch nhanh CCKT nông lâm nghiệp để đáp ứng những yêu cầu chung của huyện, của tỉnh và yêu cầu riêng của xã trong phát triển kinh tế, xã hội,
xây dựng nông thôn mới Vì vậy việc nghiên cứu đề tài “ Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” nhằm tìm ra các giải pháp cho việc chuyển
dịch CCKT nông- lâm nghiệp của xã có hiệu quả và bền vững là yêu cầu cấp thiết
cả về lý luận và thực tiễn
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo sản xuất hàng hóa tại xã Bản Qua ,huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai giai đoạn từ nay đến 2020
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
+Hệ thống hóa những vấn đề có tính chất lý luận và thực tiễn về chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hóa
+ Đánh giá thực trạng để tìm ra những nguyên nhân chủ yếu gây cản trở ðến chuyển dịch cõ cấu kinh tế nông lâm nghiệp Xã Bản Qua trong những năm qua Xác định tiềm năng thế mạnh phát triển sản xuất đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cho xã Bản Qua
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cho Xã Bản Qua giai đoạn từ nay đến 2020
1.3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa đối với khoa học
- Góp phần cung cấp các luận cứ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa, đề xuất những giải pháp mới sát với thực tế, nâng cao khả năng áp dụng vào thực tiễn
1.3.2 Ý nghĩa đối với thực tiễn
- Đối với kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trong điều kiện CNH- HĐH có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế kết hợp áp dụng những tiến bộ KHKT mới với việc định hướng phát triển sản xuất “nông lâm nghiệp đa chức năng” (gồm các chức năng cơ bản: chức năng an ninh lương thực thực phẩm, chức năng kinh tế xã hội, chức năng môi trường và chức năng văn hóa) ở xã Bản Qua sẽ góp phần tăng thu nhập cho người sản xuất và đồng nghĩa với tăng ngân sách của xã, góp phần thúc đẩy kinh tế của xã phát triển
Trang 14- Đối với xã hội: góp phần giải quyết vấn đề lao động có việc làm trong nông nghiệp, nông thôn của huyện Người lao động có việc làm, thu nhập tăng, thực hiện xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống, giảm tệ nạn xã hội, an toàn trật tự xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng, xây dựng nông thôn mới…
- Đối với môi trường: Chuyển dịch CCKT nông lâm nghiệp, cung cấp hàng loạt các chức năng môi trường như phòng chống lũ lụt, lưu trữ nước, bảo tồn đất, chống sói mòn và đa dạng sinh học Các vấn đề sản xuất nông nghiệp sạch, an toàn
vệ sinh thực phẩm,
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1 Cơ sở nào để thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hóa cho từng vùng, từng địa phương?
2 .Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa xã Bản Qua huyện Bát Xát trong những năm qua như thế nào? Những mặt mạnh, hạn chế, nguyên nhân là gì?
3 Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa trong những năm tới xã Bản Qua cần phải thực hiện các giải pháp gì?
1.5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 5 :
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Các giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
2.1.1 Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế bao gồm nhiều bộ phận có mối quan hệ biện chứng với nhau hợp thành cấu trúc bên trong của nền kinh tế và được sắp xếp theo một tỷ lệ nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể Cơ cấu kinh tế không cố định mà luôn vận động và phát triển [5]
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm chỉ tổng thể các hoạt động kinh tế trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, thể hiện bằng tỷ lệ nhất định về mặt định tính và định lượng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp trong một không gian và thời gian cụ thể [5]
- Cơ cấu kinh tế nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông thôn là một khái niệm biểu thị tổng thể các hoạt động kinh
tế - xã hội diễn ra trên địa bàn nông thôn trong một không gian và thời gian nhất định Cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm cả nông – lâm –ngư nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ [2],[5]
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng
Trang 16suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường (NQ hội nghị TW 5, khóa IX ) [3]
- Công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông nghiệp , nông thôn
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái, tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất cho phù hợp, xây dựng nông nghiệp, nông thôn dân chủ , công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân ở nông thôn (NQ hội nghị TW5 ,khóa IX ) [3]
2.1.2 Nội dung của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và sự chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn bao gồm cơ cấu ngành và nội bộ ngành , cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế
2.1.2.1 Về cơ cấu ngành và nội bộ ngành
Cơ cấu kinh tế ngành và nội bộ ngành trong nông nghiệp gồm trồng trọt và chăn nuôi, hoặc nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Trong đó ngành trồng trọt bao gồm cây lương thực, cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây lấy gỗ và bảo vệ rừng, cây dược liệu…Trong ngành chăn nuôi bao gồm: đại gia súc, gia súc, gia cầm, vật nuôi thủy sản
Cơ cấu kinh tế phân theo ngành của nền kinh tế nông thôn bao gồm 3 nhóm lớn: Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp nông thôn (bao gồm công nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống) Dịch vụ nông thôn (bao gồm cả dịch vụ đời sống và dịch vụ sản xuất).Trong từng nhóm lại được phân chia nhỏ hơn
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, cơ cấu ngành nông nghiệp dịch chuyển theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị sản phẩm trồng trọt và tăng giá trị sản phẩm chăn nuôi, giảm tỷ trọng lao động trồng trọt, tăng tỷ trọng lao động chăn nuôi
Trang 17Trong nội bộ ngành trồng trọt cũng như chăn nuôi đều cần phải chuyển dịch theo hướng tăng giá trị sản phẩm của các loại cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao, có giá trị xuất khẩu và có lợi thế cạnh tranh trên thị trường [5]
2.1.2.2 Về cơ cấu và vùng lãnh thổ
Sự phân công lao động theo ngành thường diễn ra trong một vùng lãnh thổ nhất định Theo đó, các ngành được bố trí theo không gian cụ thể Tiền đề của cơ cấu vùng là lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội Xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ theo hướng chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất tập trung có hiệu quả cao Trong từng vùng cần coi trọng chuyên môn hóa với phát triển tổng hợp đa dạng Song so với cơ cấu ngành , cơ cấu vùng kinh tế có sức ỳ lớn, cho nên việc xây dựng các vùng chuyên môn hóa cần được xem xét và nghiên cứu cụ thể, thận trọng, nếu vi phạm sai lầm có thể dẫn đến khó khắc phục và chịu tổn thất rất lớn
2.1.2.3 Về cơ cấu thành phần kinh tế
Từ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã xác định chuyển nền kinh
tế nước ta từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Các thành phần kinh tế như: Nhà nước, tập thể, tư nhân, tư bản, liên doanh có địa vị pháp lý như nhau, cùng bình đẳng sản xuất kinh doanh theo pháp luật
Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, các thành phần kinh tế nổi lên xu thế như sau: Kinh tế nhà nước còn tồn tại và phát triển ở một số ngành dịch vụ nông nghiệp như: Thủy nông, vật tư, giống và thú y; Kinh tế HTX theo kiểu mới hiện nay đang từng bước hình thành; Kinh tế hộ nông dân là đơn vị sản xuất tự chủ ra đời đã tỏ ra phù hợp với giai đoạn hiện nay.Trong quá trình đó đang diễn ra xu hướng chuyển biến kinh tế hộ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóa [7],[9]
Trang 182.1.3 Đặc trưng của cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn có 6 đặc trưng cơ bản[2],[5]:
Một là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mang tính khách quan, không
phụ thuộc ý muốn chủ quan của con người
Hai là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn mang tính lịch sử, xã hội gắn
liền với ðặc ðiểm kinh tế xã hội của từng vùng sinh thái
Ba là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn không ngừng vận động, biến đổi
theo xu hướng ngày càng hoàn thiện, hợp lý hóa và có hiệu quả
Bốn là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là một cơ cấu kinh tế mở, luôn
gắn liền với quá trình hợp tác và phân công lao động với bên ngoài
Năm là, trong thời kì đầu cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ngành nông
nghiệp chiếm ưu thế trong đó trồng trọt là chủ yếu, ngành công nghiệp chưa phát triển (chủ yếu là nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp), ngành dịch vụ cũng kém phát triển (chủ yếu về dịch vụ đời sống với chất lượng thấp)
Sáu là, cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vận động ,phát triển trên một
địa bàn rộng lớn
2.1.4 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp nông thôn
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chịu ảnh hưởng của các nhóm nhân tố sau đây [5] :
2.1.4.1 Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Mỗi vùng , mỗi địa phương đều có những lợi thế và hạn chế riêng về vị trí địa
lý Những vùng gần thị trường tiêu thụ, thuận lợi về giao thông, thuận lợi về các dịch vụ đầu vào và đầu ra cho sản xuất sẽ có thuận lợi hơn trong việc dịch chuyển
cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến thị trường
Trang 19b) Điều kiện sinh thái
Cây trồng, vật nuôi là những cơ thể sống có quan hệ mật thiết với điều kiện
tự nhiên của từng vùng nhất định Bởi vậy, người sản xuất không thể đem những cây trồng, vật nuôi, có nguồn gốc vùng ôn đới, hàn đới, chuyển sang nuôi, trồng ở vùng nhiệt đới hoặc làm ngược lại Người ta cũng không thể đem toàn bộ cây trồng thuộc vụ xuân sang trồng ở vụ mùa,…Trong bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp, người sản xuất cũng không thể không tính đến việc né tránh và chống đỡ những tác hại của úng lụt, khô hạn, giông bão,…
c) Các nguồn tài nguyên (nguồn nước, biển, rừng, khoáng sản)
Các nguồn tài nguyên được xem như là các lợi thế của từng vùng và từng tiểu vùng trong phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.Tuy nhiên, các nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm dần, đòi hỏi việc sắp xếp, bố trí cơ cấu sản xuất phải theo hướng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên để phát triển bền vững
2.1.4.2 Nhóm các nhân tố về điều kiện kinh tế- xã hội
a)Nhân tố thị trường
Thị trường là nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp bởi vì trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của người sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt hiệu quả kinh tế cao, người sản xuất phải nắm vững và trả lời được 3 câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?[16]
Thị trường chịu ảnh hưởng của 3 quy luật kinh tế cơ bản: Quy luật về quan
hệ cung cầu, quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh Ba quy luật này luôn chi phối mọi hoạt động kinh tế-xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường
b) Nhân tố về chất lượng và nguồn nhân lực
Hiệu quả của quá trình sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào phương thức kết hợp giữa yếu tố lao động sống và yếu tố về lao động vật hóa trong quá trình tổ chức sản xuất Chất lượng nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Vai trò quan trọng đó thể hiện ở các mặt [16]:
Trang 20- Nhận thức và trình độ ra quyết định sản xuất của người lao động trong nền kinh tế thị trường
- Kỹ năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất của các yếu tố sản xuất trong nông nghiệp
c) Quyết định của người sản xuất
Người sản xuất bố trí trồng cây gì, nuôi những con gì, chủ yếu là nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân và gia đình họ
Trong nền sản xuất nhỏ, cơ cấu sản xuất nông nghiệp có tính phổ biến của người nông dân là tập trung sản xuất các loại sản phẩm giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm tại chỗ cho gia đình mình
Khi nền sản xuất hàng hóa đã hình thành và phát triển, đồng thời đời sống của con người ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng, người nông dân không thể tồn tại được khi vẫn duy trì tái sản xuất đơn giản, thực hiện tự cung, tự cấp khép kín, người nông dân bắt buộc phải hướng ra thị trường, bố trí cơ cấu sản xuất của mình sao cho đáp ứng được những nhu cầu tiêu dùng nông sản thị trường,
từ đó thu được nhiều tiền hơn.[8],[16]
d) Trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông và thủy lợi hiện đại là điều kiện quan trọng để hiện đại hóa ngành nông nghiệp, chuyển nông nghiệp từ sản xuất nhỏ, manh mún sang sản xuất hàng hóa với quy mô lớn Chính vì thế, mặc dù chi phí đầu tư ban đầu lớn nhưng chi phí đó sẽ được giảm dần do sự gia tăng của khối lượng sản phẩm, và về
lâu dài thì giá thành nông sản sẽ hạ thấp
Ngoài giao thông, thủy lợi thì hệ thống chợ, trung tâm thương mại để giao dịch, buôn bán nông sản cũng ảnh hưởng đến giá thành Sự thiếu hụt của hệ thống chợ đầu mối trong buôn bán nông sản đã khiến cho chi phí vận chuyển nông sản từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ rất cao
2.1.4.3 Nhân tố về khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ ngày nay phát triển rất mạnh và đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Đối với ngành nông nghiệp trước tiên nó làm tăng năng
Trang 21suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra năng suất lao động cao, từ đó dẫn đến chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Cũng nhờ sự phát triển không ngừng của khoa học-kỹ thuật mà hàng loạt các loại vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp được tạo ra như phân bón vô cơ, thuốc phòng trừ sâu bệnh, chất kích thích sinh trưởng phát triển, thức ăn chăn nuôi sản xuất theo phương thức công nghiệp Nhiều máy móc, trang thiết bị kỹ thuật như nhà lưới, nhà kính, bể thủy canh, lò ấp trứng cùng với hệ thống thủy nông, thủy lợi này càng được xây dụng với quy mô rộng lớn và được hoàn thiện hơn đã góp phần rất lớn khắc phục và hạn chế những bất lợi của điều kiện tự nhiên, đồng thời tăng thêm những thuận lợi cho môi trường sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi, gia tăng địa bàn thích nghi cho cây trồng, vật nuôi cả về mặt không gian và về mặt thời gian, tạo điều kiện bố trí hệ thống cây trồng, vật nuôi phong phú hơn về chủng loại và về thời vụ [8],[16]
2.1.4.4 Nhân tố về cơ chế chính sách
Trước thời kì đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, người nông dân thực tế chỉ có quyền quyết định bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên đất 5% và khu vực đất ở của gia đình Hiện tại, quyền sử dụng ruộng đất và quyền chủ động bố trí sản xuất của nông dân đã được mở rộng, hầu hết những quy định ngăn cấm của Nhà nước liên quan đến sản xuất nông nghiệp còn lại đều rất cần thiết nhằm bảo vệ lợi ích kinh tế, xã hội cho toàn đất nước
Các nhân tố khác
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như:
- Nguồn vốn đầu tư
- Sự phát triển của các khu công nghiệp tập trung và các đô thị lớn
- Quá trình đô thị hóa nông thôn
- Kinh nghiệm, tập quán và truyền thống dân cư ở nông thôn
- Trình độ quản lý
- Những biến động về kinh tế chính trị trong khu vực
Trang 222.1.5 Yêu cầu phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản
xuất hàng hóa
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là khái niệm chỉ tổng thể các hoạt động kinh tế trong nông nghiệp, được thể hiện bằng tỷ lệ nhất định về mặt định tính và định lượng của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp trong một không gian và thời gian cụ thể Xu hướng của thế giới ngày nay là, CNH, HĐH nông nghiệp không nên hiểu chỉ là áp dụng tiến bộ của công nghệ sinh học, tự động hóa vào chăn nuôi, trồng trọt, hơn thế còn làm thay đổi bản thân quy trình và công nghệ, các quy luật sinh học, tạo ra các giống cây con ngắn ngày, cho năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt và kháng bệnh Như vậy, một nền nông nghiệp chất lượng cao, giá trị cao đồng nghĩa với việc nền nông nghiệp công nghệ cao-nền nông nghiệp ứng dụng biến các thành tựu KHCN trong thâm canh sản xuất, bảo đảm sức cạnh tranh, thân thiện với môi trường và phát triển bền vững Vì thế CNH, HĐH là trung tâm của việc chuyển dịch CCKT, bởi có nhiều lý do:
1 Do thực trạng yếu kém bất hợp lý của CCKT hiện nay Kể từ sau cải cách kinh tế, mặc dù CCKT đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn khá chậm
2 Do chính nhiệm vụ và yêu cầu của quá trình CNH, HĐH đất nước đặt ra Nông nghiệp nông thôn với tư cách là bộ phận quan trọng cấu thành nên nền kinh
tế, cần phải chuyển dịch nhanh CCKT để đạt mục tiêu chung là đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020
3 Chuyển dịch nhanh CCKT là đòi hỏi xuất phát từ yêu cầu về thị trường, yêu cầu toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Sự hội nhập vào AFTA và WTO đã đòi hỏi nông nghiệp phải có bước phát triển mới để áp dụng được nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước cả về số lượng và chất lượng
4 Xuất phát từ yêu cầu của nền kinh tế phát triển có hiệu quả, phát huy lợi thế
so sánh của từng vùng, từng địa phương nhưng phải khai thác tài nguyên tiết kiệm , quản lý, bảo vệ tài nguyên gắn với việc bảo vệ môi trường, phát triển du lịch nông nghiệp nông thôn
Trang 232.2 Một số vấn đề lý luận về sản xuất nông sản hàng hóa
2.2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.2.1.1 Khái niệm về sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là quá trình sản xuất ra sản phẩm để bán, trao đổi với người khác, với xã hội nhằm mục đích lợi nhuận Điều đó có nghĩa là dùng để chỉ
về kiểu tổ chức kinh tế trong đó sản phẩm sản xuất ra không nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dung của chính người sản xuất ra nó mà để đáp ứng tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi mua bán
2.2.1.2 Phân loại sản xuất hàng hóa
Sản xuất sản phẩm hàng hóa được chia thành hai loại căn cứ vào trình độ, quy mô, tính chất như sau [16]:
+ Sản xuất hàng hóa giản đơn: Là quá trình sản xuất hàng hóa ở trình độ thấp với trình độ kỹ thuật sản xuất lạc hậu, sự phân công lao động thấp, sản phẩm trở thành hàng hóa chỉ là ngẫu nhiên và được tiến hành bởi những hộ nông dân sản xuất nhỏ thuần nông với đất đai manh mún và phân tán
+ Sản xuất hàng hóa lớn: là hình thức sản xuất hàng hóa ở trình độ cao, thể hiện mục đích cuối cùng là sản xuất hàng hóa nhằm đem lại lợi nhuận cao, với một trình độ công nghệ ứng dụng vào sản xuất, gắn với thị trường tiêu thụ, hiện nay ở nước ta là thể hiện hình thức sản xuất hàng hóa lớn
2.2.2 Điều kiện để sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa nói chung và trong nông lâm nghiệp nói riêng, chỉ có thể tồn tại được trên 2 điều kiện là phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế [16]:
+ Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản
xuất, là sự phân chia lao động ra thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau Phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất làm cho năng suất lao động
tăng lên, sản phẩm thặng dư càng nhiều nên càng thúc đẩy trao đổi sản phẩm
+ Điều kiện thứ hai: Là sự tách biệt kinh tế là sự tách biệt tương đối về mặt
kinh tế giữa những người sản xuất, tức là những người sản xuất trở thành những chủ thể có sự độc lập nhất định với nhau Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu
Trang 24của các chủ thể kinh tế, người này muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người
khác cần phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hóa
2.2.3 Hai đặc trưng của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa có hai đặc trưng cơ bản là [16]:
+ Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi, buôn bán: lịch sử nhân loại tồn tại hai kiểu tổ chức kinh tế khác nhau là sản xuất tự cung, tự cấp và sản xuất hàng hóa Sản xuất tự cung, tự cấp là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sản phẩm sản xuất ra dùng để tiêu dùng là chủ yếu, trong khi đó sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế trong sản phẩm sản xuất ra để bán, chứ không phải để đáp ứng tiêu dùng của người
sản xuất
+ Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính chất tư nhân, vừa mang tính chất xã hội Điều đó có nghĩa là sản phẩm hàng hóa của người trực tiếp sản xuất để phục vụ xã hội, đáp ứng nhu cầu của người khác trong xã hội Vì vậy trong điều kiện đó sản xuất hàng hóa gì, sản xuất như thế nào, sản xuất bao nhiêu, người sản xuất phải căn cứ vào nhu cầu của xã hội, nói rộng ra là sản xuất phải gắn
với thị trường tiêu thụ sản phẩm đó
2.2.4 Những ưu thế và hạn chế của sản xuất nông sản hàng hóa nước ta
- Với tính tự cung tự cấp, bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi ngành, mỗi địa phương làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội về
nông sản hàng hóa được đáp ứng đầy đủ hơn
- Khai thác về hiệu quả có lợi thế tự nhiên, kinh tế- xã hội , kỹ thuật sản xuất của
từng người, từng cơ sở sản xuất, cũng như từng vùng, từng địa phương vào sản xuất
- Trong nền sản xuất hàng hóa, sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung- cầu , quy luật cạnh tranh buộc người sản xuất hàng hóa phải luôn năng động,
hợp lý hóa sản xuất từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
- Trong nền sản xuất hàng hóa do sự phát triển sản xuất, do sự mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, giữa các vùng, giữa các địa phương, giữa các nước không chỉ làm cho đời sống vật chất không ngừng nâng cao mà cả đời sống
tinh thần cũng được nâng cao, phong phú hơn
Trang 25Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, sản xuất hàng hóa có những mặt trái như: phân hóa giàu nghèo, tiềm ẩn những khả năng khủng hoảng, phá hoại môi trường hệ
sinh thái và đời sống xã hội
2.3 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ,nông thôn của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới
2.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trong sản xuất nông nghiệp, Trung Quốc chú trọng đặc biệt tới sản xuất
lương thực với quan điểm “phi lương bất ổn” Do vậy Trung Quốc đặt sản xuất
lương thực lên hàng đầu và tập trung mọi nguồn lực để sản xuất lương thực tăng trưởng nhanh và ổn định
Sau khi đảm bảo lương thực vững chắc, Trung Quốc tiến hành điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, trong đó chú trọng phát triển cây công nghiệp và phát triển nghề rừng, khai thác và nuôi trồng thủy sản, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Để khai thác thế mạnh của từng địa phương, Trung quốc đã thành lập các
“Xí nghiệp hương trấn” Các xí nghiệp Hương trấn bao gồm nhiều thành phần kinh
tế xí nghiệp Hương trấn được coi là Quốc sách để xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn trong thời kì cải cách Nó vừa là động lực vừa là mục tiêu thúc đẩy quá trình phân công lại lao động trong nông nghiệp, nông thôn theo quan điểm: “Ly nông, bất
ly hương, nhập xưởng bất nhập thành”[6]
2.3.1.2 Kinh nghiệm của Đài Loan
Chính sách cải cách ruộng đất ở Đài Loan là nhân tố có tính quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng Đài Loan sớm thừa nhận thị trường chuyển nhượng và cho thuê quyền sử dụng đất, do vậy sự tích tụ, tập trung ruộng đất để hình thành các trang trại nông nghiệp quy mô lớn phát triển khá nhanh
Đài Loan đặc biệt quan tâm đầu tư cho công tác khoa học- kỹ thuật và công nghệ trong nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ chọn tạo giống và công nghệ vi sinh
Trang 26Đến nay, Đài Loan có nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng như: Lúa, mía, vải, các loại rau, lợn nạc, gà…
Về chính sách tín dụng, Đài Loan cả thiện điều kiện vay vốn tín dụng.Đài Loan chú trọng xây dựng các tổ chức tín dụng của các Hiệp hội nông dân (Farmers Association) Thông qua các Hiệp hội nông dân, các chủ trang trại và nông dân vay vốn phát triển sản xuất và tiêu thụ nông sản rất thuận lợi
Về chính sách thị trường, Đài Loan không chủ trương xuất khẩu sản phẩm thô mà chú trọng phát triển công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu tại thị trường nội địa, Đài Loan xây dựng các chợ đấu giá nông sản, qua đó nông dân nắm bắt thong tin kịp thời, chính xác về nhu cầu của thị trường và giá cả các mặt hàng nông sản [6]
2.3.1.3.Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản có điều kiện tự nhiên và kinh tế, xã hội lúc xuất phát khá giống nước ta: Đất đai manh mún, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp, 2/3 dân số sống dựa vào nông nghiệp Ngày nay, Nhật Bản là một trong những nước phát triển hàng đầu về nông nghiệp Kinh nghiệm về phát triển và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Nhật Bản là:
+ Chính sách an ninh lương thực: Ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã coi sản xuất nông nghiệp và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là quan trọng hàng đầu là phải giải quyết cơ bản vấn đề lương thực Thực hiện chính sách
an ninh lương thực, Nhật Bản đã tập trung đầu tư cho chương trình cải tạo 1,55 triệu
ha đất để phát triển sản xuất lương thực và thực hiện định cư cho 1 triệu hộ nông dân Sau 5 năm thực hiện chính sách, từ năm 1949 trở đi Nhật Bản đã cơ bản giải quyết được vấn đề lương thực
+ Chính sách cải cách ruộng đất: Trong cải cách ruộng đất, Nhật Bản ban hành chính sách buộc các điền chủ có diện tích trên 1 ha phải bán lại cho nông dân Thực hiện chính sách này, Nhật Bản đã xóa bỏ quyền chiếm dụng đất bất hợp lý và thiết lập quyền sở hữu ruộng đất cho những nông dân không có ruộng đất canh tác
Trang 27+ Nhật Bản là một trong những nước đi đầu thế giới về phát triển khoa học kỹ thuật nông nghiệp Được sự đầu tư mạnh của Chính phủ, các cơ sở nghiên cứu đã đưa ra hàng loạt giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao đứng hàng nhất nhì thế giới
+ Trong điều kiện đất đai canh tác hạn hẹp, Nhật Bản ban hành chính sách trợ giá gạo và tiến hành chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy lợi thế để sản xuất hàng hóa đổi lấy lực lượng, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi gắn với công nghiệp chế biến công nghệ cao [6]
2.3.2 Kinh nghiệm của Việt Nam
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp ở tỉnh Hà Giang
Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc của Tổ quốc, diện tích đất tự nhiên 7.923 km2 Phía Bắc và Tây Bắc giáp Trung Quốc với 274 km đường biên giới, phía Nam giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía Tây giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái Toàn tỉnh có tới 6 huyện nghèo nhất cả nước và 115/195
xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn Thực hiện gắn kết giữa “4 nhà” nhằm đảm bảo đầu ra cho các sản phẩm NLN, gắn chế biến với thị trường tiêu thụ Đảm bảo cơ cấu kinh tế NLN- thủy sản chiếm 30%, nâng độ che phủ rừng năm 2013 đạt 55% và hệ
số sử dụng đất tăng 1,9 lần, sản lượng lương thực năm 2013 dự kiến đạt 343.000 tấn (vượt so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội XIV của Tỉnh Đảng bộ là 83.000 tấn) Các
mô hình được chú trọng là: Nhân rộng diện tích cây cải dầu lên 16.000 ha trong năm 2013, 1 vạn cây cao su vào năm 2017, trồng cỏ phục vụ chăn nuôi ở các địa phương, đồng thời đẩy nhanh tiến bộ các dự án xây dựng, đặc biệt là dự án hồ chứa nước Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 đạt 13,46% Tỷ trọng nông lâm, thủy sản trong GDP chiếm 32%, công nghiệp và xây dựng 29%, dịch vụ đạt 39%, thu nhập bình quân đầu người 7,5 triệu đồng/ năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 15,8% Năng suất lúa thâm canh bình quân đạt xấp xỉ 60 tạ/ha, năng suất ngô đạt 30 tạ/ha Hoàn thành xây dựng 511,17km kênh mương phục vụ sản xuất và đời sống cho nhân dân Đưa điện lưới quốc gia đến 100% xã trong tỉnh Cây cam quýt được trồng nhiều ở huyện Bắc Quang, Vị Xuyên, Quang Bình với diện tích trên 6.000 ha, sản lượng hàng năm đạt trên 38.000 tấn Cây chè được phát triển tập trung ở các huyện
Trang 28Bắc Quang, Vị Xuyên,…với diện tích 17.398 ha, sản lượng chè búp tươi đạt 46.749 tấn Đẩy mạnh việc phát triển cây chè San Tuyết ở huyện Xí Mần và Hoàng Xu Phì
Về lâm nghiệp trong những năm qua đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp giấy được 42.000 ha, khoanh nuôi bảo vệ 285.000 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 48,5% Tỉnh còn khuyến khích việc phát triển cây dược liệu dưới tán rừng, chủ yếu là cây thảo quả, hiện đã trồng được hơn 4.200 ha Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chăn nuôi, thủy sản là ngành được tăng cường đầu tư để tăng dần tỷ trọng Hiện nay số lượng đàn bò trong tỉnh hiện có 90.117 con, đàn trâu là 146.378 con, lợn 372.985 con, gia cầm có 2.794.763 con và đàn ong có 16.710 đàn Về thủy sản có 1.210 ha với sản lượng đạt 1.680 tấn Những năm gần đây tỉnh đã đầu tư phát triển nuôi tôm, bước đầu đạt kết quả tốt [13],[21]
2.4 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Nghiên cứu về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn từ
lý luận và thực tiễn như trên có thể rút ra một số kinh nghiệm cho xã Bản Qua huyện Bát Xát như sau:
+ Để dịch chuyển cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp và nông thôn phải tìm mọi cách để giảm tỷ trọng sản phẩm và lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và nông thôn trong tổng sản phẩm và lao động xã hội
+ Chuyển dịch nền nông nghiệp độc canh theo hướng phát triển mạnh công nghiệp nông thôn với nhiều hình thức đa dạng
+ Mở rộng và phát triển hệ thống dịch vụ ở nông thôn là xu thế phổ biến ở nhiều nước trong khu vực và thế giới
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp, nông thôn gắn liền với việc bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững
+ Chú trọng thực hiện cách mạng khoa học-kỹ thuật trong nông lâm nghiệp, nông thôn
+ Vai trò của nhà nước luôn mang tính quyết định về định hướng, chiến lược,
kế hoạch hóa, thông tin, đầu tư, tổ chức thực hiện, điều tiết, kiểm tra, kiểm soát đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp, nông thôn
Trang 29PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến phát triển trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp trong sản xuất hàng hóa
Tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại xã Bản Qua
Thực trạng chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa của địa phương
Đề xuất một số giải pháp chung nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp tại địa phương cho những năm tiếp theo
Trang 303.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo các hộ chuyên sản xuất trồng trọt, chuyên chăn nuôi và chuyên lâm nghiệp thủy sản
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin thứ cấp
+ Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến kinh tế nông nghiệp
+ Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã, huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu nhập từ các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ internet…
-Thu thập thông tin sơ cấp
+ Phương pháp quan sát: là phương pháp qua quan sát trực tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu + Điều tra bằng bảng hỏi: là hương pháp tin tìm hiểu quy mô, xác định tiềm năng cơ hội, những thuật lợi và khó khăn, lợi nhuận từ sản xuất nông nghiệp + Phỏng vấn bán cấu trúc: là phương pháp thu phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi đã được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu từ thu nhập từ nông nghiệp và mức sống của người dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác động đến sản xuất nông nghiệp đời sống, những thuận lợi khó khăn khi thực hiện các chính sách đó
+ Chọn 4 thôn trong xã theo 4 tiểu vùng của xã gồm vùng phía Bắc là thôn Tân Bảo,vùng giữa là thôn Bản Qua, phía Nam là thôn Bản Vai và Bản Vền Tổng
số phiếu điều tra ở 4 thôn là 60 phiếu
+Phiếu điều tra các nội dung về tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp tại địa phương trong những năm qua và những định hướng và giải pháp trong thời gian tới nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa cho xã Bản Qua huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai
Trang 313.3.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
Phương pháp thống kê sử dụng bảng tính Excel, Word để thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, phân tích tài liệu theo mục đích nghiên cứu
3.3.4 Phương pháp phân tích , đánh giá thông tin
a) Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng
kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này dùng để mô
tả quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương
b) Phương pháp thống kê so sánh: Phương pháp này nhằm chỉ rõ nguyên
nhân biến động của hiện tượng nghiên cứu Được sử dụng trong nghiên cứu để so sánh sự biến động cũng như xu hướng phát triển kinh tế- xã hội của xã và đặc biệt là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong lĩnh vực nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của xã trong những năm qua
3.3.5 Phương pháp phân tích SWOT
Phương pháp này được áp dụng trong đề tài để thấy được các thuận lợi, khó khăn, những cơ hội và thách thức hiện nay trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa mà xã Bản Qua đang gặp phải, từ đó đưa những giải pháp phù hợp với những tiềm năng và lợi thế của xã để đẩy mạnh hoạt động này
3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng những hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu chủ yếu như sau:
3.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương
- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng sử dụng đất, cơ cấu các loại đất
- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng dân số và lao động
- Chỉ tiêu đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng: Giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục
- Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu kinh tế của xã qua các năm
- Chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của kinh tế xã hội: thu nhập bình quân đầu người, thu nhập lương thực bình quân đầu người
Trang 323.4.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- Các chỉ tiêu về diện tích, năng suất, sản lượng, chế biến và mức tiêu thụ các sản phẩm nông lâm nghiệp nói chung và nông lâm nghiệp hàng hóa của xã nói riêng qua các năm
- Các yếu tố cơ bản của sản xuất nông nghiệp như: đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật + Tốc độ tăng trưởng trong lâm nghiệp
+ Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông lâm nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi Lâm nghiệp, dịch vụ…
- Các chỉ tiêu hiệu quả của xã hội: thu nhập của hộ dân, lao động có việc làm,…
3.4.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất nông nghiệp
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
- Số lao động bình quân/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
3.4.4.Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập từ nông lâm nghiệp của nông hộ
- Giá trị sản xuất của các ngành
- Tổng tri của các ngành trong kinh tế nông lâm nghiệp
- Tổng thu nhập của các ngành
3.4.5.Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính
Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lí dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mềm máy tính Excel
Để đánh giá tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị các sản phẩm và dịch vụ do các
hộ đạt được trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Đối với hộ GO gồm: + Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất ngành nghề
+ Giá trị sản xuất buôn bán dịch vụ
Trang 33hệ thống chăn nuôi IC bao gồm chi phí về giống, thức ăn, dịch vụ thú y…Có thể nói IC
là tòa bộ chi phí của quá trình sản xuất Tăng giảm IC có liên quan trực tiếp đến sự phát triển của hộ :ICCi
Giá trị tăng (VA): Là chỉ số phán ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Công thức tính: VA = GO – IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thuần túy của nông hộ sản xuất, bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất
MI = VA – (A + T) – Tiền công lao động (nếu có)
Trong đó : A là khấu hao tài sản cố định
T là các khoản thuế phải nộp
Tỷ xuất giá trị tăng theo chi phí trung gian
TVA = VA/VC
Tỷ xuất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian
TMI = MI/MC
Trang 34PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Tình hình cơ bản của xã Bản Qua
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
- Xã Bản Qua nằm ở phía đông của huyện Bát Xát, bao bọc thị trấn Bát Xát, cách thành phố Lào Cai 10km về phía Tây Bắc
Phía Đông giáp xã Quang Kim, huyện Bát Xát
Phía Nam giáp các xã Quang Kim và Phìn Ngan, huyện Bát Xát
Phía Tây giáp các xã Pa cheo và Mường Vi, huyện Bát Xát
Phía Bắc giáp xã Bản Vược và giáp Trung Quốc (sông Hồng là ranh giới tự nhiên)
4.1.1.2 Địa hình, địa chất
Xã Bản qua là xã đồng bằng địa hình bằng phẳng, độ chênh cao giữa các vùng trong xã không đáng kể, diện tích đất nông nghiệp chiếm 2/3 diện tích đất tự nhiên,
có độ cao trung bình thấp, hướng dốc từ phía Tây Bắc về phía Đông Nam
Diện tích đất tự nhiên: 3.580ha, trong đó: Đất nông nghiệp là 673,64 ha (năm 2014) chiếm 52,99% tổng diện tích Trong diện tích đất nông nghiệp thì có đất cây hàng năm chiếm tỷ lệ cao 93,69% (631,13 ha năm 2014), và chủ yếu là đất trồng lúa, trồng rau và hoa màu Diện tích đất trồng cây lâu năm là ít (chiếm 39,51 ha năm 2012) và có sự biến động nhẹ qua các năm đến 2014 tăng lên là 42,51 ha chiếm 6,31% tổng diện tích Đất chuyên dùng chiếm 77,13% (472,69ha) tổng diện tích đất tự nhiên Đất ở có sự gia tăng qua các năm 21,41ha chiếm 3,49% tổng diện tích đất tự nhiên Như vậy thông qua cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm như: lúa, rau và hoa màu vẫn là chủ yếu
Để nắm rõ hơn về tình hình đất đai và sử dụng đất đai của xã Bản Qua xem bảng 4.1:
Trang 35Bảng 4.1: Thống kê hiện trạng sử dụng đất đai của xã Bản Qua qua 3 năm 2012 – 2014
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
CC (%)
Diện tích (ha)
CC (%)
Diện tích (ha)
CC (%) 13/12 14/13
I Tổng diện tích đất nông nghiệp 1.256,16 35,09 1.261,96 35,25 1.271,06 35,50 100,46 100,72
- Đất sản xuất nông nghiệp 666,74 53,08 667,54 52,8 673,64 52,99 100,12 100,91
- Đất trồng cây hằng năm 627,23 94,07 626,03 93,79 631,13 93,69 99,80 100,81
- Đất trồng lúa 466,73 74,41 466,73 74,55 469,83 74,44 100 100,66
- Đất trồng cây hoa màu khác 160,5 25,59 159,3 25,45 161,3 25,56 99,25 101,26
- Đất trồng cây lâu năm 39,51 5,93 41,51 6,21 42,51 6,31 105,06 102,40
Trang 36Sự chuyển dịch trong cơ cấu đất đai:
- Cơ cấu diện tích đất trồng cây hằng năm giảm dần qua các năm, năm 2012
là 94,07%, năm 2013 giảm xuống còn 93,79%, đến năm 2014 có cấu giảm còn 93,69%, trong đó đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp có sự biến động qua các năm, còn đất thủy sản không có sự biến động
- Cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp tăng dần qua các năm, năm 2012 là 16,67% (596,38 ha), năm 2013 tăng lên đến 16,92% (605,81 ha), năm 2014 tăng đến 17,11% (612,87 ha) trong đó chuyển dịch theo hướng tăng dần đất chuyên dùng Đất ở có sự gia tăng nên đất chưa sử dụng đã giảm
4.1.1.3 Khí hậu và thủy văn
Theo số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn Lào Cai, xã Bản Qua thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Thời tiết trong năm chia làm 4 mùa rõ rệt Trong đó, mùa xuân và mùa thu là hai mùa chuyển tiếp, mùa hạ và mùa đông có khí hậu trái ngược nhau, mùa đông khô hanh và lạnh, mùa hè nóng ẩm, đặc điểm cụ thể như sau:
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 23 – 24,5o C Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6 – 28,9oC) và tháng lạnh nhất (tháng 1 – 15,2oC) là 13,7oC
có khi kèm theo sương muối
Gió: Hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam về mùa hè mang khí hậu ẩm ướt, gió
Đông Bắc về mùa đông mang khí hậu lạnh và khô Ngoài ra, hàng năm vào mùa hè còn chịu ảnh hưởng của gió Lào (gió Tây Nam) khô nóng gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 2000mm 2500mm, cao nhất vào tháng
8 và thấp nhất vào tháng 1 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng
11 đến tháng tư năm sau Mưa bão tập trung vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm
Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 81 – 82% Độ ẩm cao
nhất vào tháng 6, 7, 8 và thấp nhất vào tháng 11, 12
Nắng: Tổng giờ nắng trong năm dao động từ 1.206 – 1.570 giờ Lượng bức
xạ 155Kcal/cm2
Trang 37Mạng lưới thủy văn của xã Bản Qua rất đa dạng, phong phú thuận lợi rất lớn cho sản xuất nông nghiệp , đáp ứng chủ động nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dùng khác
* Nhận xét chung: Có thể nói điều kiện khí hậu – thủy văn của xã Bản Qua
khá thuận lợi cho việc phát triển các ngành nông, lâm nghiệp với các cây trồng vật nuôi thích hợp với địa bàn trung du
4.1.1.4 Tài nguyên
Tài nguyên đất: Diện tích đất tự nhiên: 3.580,00 ha, trong đó: Đất nông nghiệp là
1.271,06 ha năm 2014
Nguồn nước mặt phục vụ sản xuất: Do vị trí địa lý nằm trong vùng tưới tiêu
của hệ thống kênh mương phong phú nên xã Bản Qua được hưởng lợi rất nhiều về nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất, do vậy luôn chủ động được mùa vụ và kế hoạch gieo trồng Tuy nhiên nguồn nước mặt trên địa bàn xã Bản Qua có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ do các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi đổ ra Các hộ dân sử dụng phân gia súc, gia cầm làm thức ăn cho cá, lượng phân dư thừa gây nên tình trạng ô nhiễm tại các ao hồ trên địa bàn
Nguồn nước ngầm: Nước thải sinh hoạt và nước thải trong quá trình chăn
nuôi gia súc, gia cầm thải ra các rãnh thoát nước và thoát trực tiếp ra môi trường tuy
đã được xử lý nhưng phần nào cũng gây tác động xấu tới môi trường
4.1.1.5 Môi trường
+ Hiện tại xã có 943 hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, chiếm tỷ lệ 69,80% Số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh là 851 hộ, chiếm tỷ lệ 63,00% + Trên địa bàn xã có 4 nghĩa trang, trong đó 1 nghĩa trang đã được quy hoạch
và xây dựng, 1 nghĩa trang liệt sỹ Công tác thu gom vŕ xử lý chất thải bước đầu được chú trọng, tuy nhiên một số đơn vị xóm thực hiện còn chưa tốt, tự ý thải qua đường rãnh, làm mất vệ sinh và hư hỏng đường Môi trường và quản lý môi trường trên địa bàn xã gặp nhiều bất cập và hạn chế, cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật, điển hình là trên địa bàn xã chưa có thiết bị thu gom và vận chuyển chất thải, chất thải rắn chưa có biện pháp xử lý
Trang 384.1.1.6 Tình hình dân số và lao động của xã
- Cùng với sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế thì dân số và lao động của xã cũng có sự thay đổi qua các năm Qua số liệu điều tra cho thấy số hộ nông nghiệp
có xu hướng giảm và hộ phi nông nghiệp có xu hướng tăng Số lao động được phân
bố trên 16 thôn đây là lực lượng lao động chính là nguồn nhân lực để thúc đẩy nền kinh tế địa phương Do đặc thù đất chật người đông mà nguồn đất đai hạn chế nên khi tới vụ nông nhàn đã có nhiều lao động biết chủ động đi tìm kiếm việc làm ở các địa phương khác
- Theo số liệu thống kê đến năm 2014 xã Bản Qua có 1.351 hộ với tổng số nhân khẩu là 5.667 người,các anh em sinh sống trong xã chủ yếu là dân tộc ít người(Tày, Nùng, Dao, Dáy) và số ít người Kinh sinh sống, số nhân khẩu trong độ
tuổi lao động là 2.712 trong đó 2.262 lao động sản xuất nông nghiệp chiếm 83,40%
trong tổng số lao động, còn lại là lao động phi nông nghiệp là 450 chiếm 16,6% Dân số toàn xã năm 2014 tăng so với năm 2012 Cụ thể dân số năm 2012 là 5.249 năm 2014 tăng lên 5.667 Lao động trong độ tuổi chiếm khá cao, dồi dào, tuy nhiên trình
độ dân trí có người dân trong xã còn thấp, số lao động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp
- Số nhân khẩu/lao động tăng, năm 2012 có nhân khẩu/lao động là 2,06 đến năm 2014 tăng lên là 2,09 Cùng với đó, số lao động/hộ lại có xu hướng giảm, năm 2012 số lao động/hộ là 2,26 đến năm 2014 là 2,00 Nhìn chung qua ba năm thì khẩu nông nghiệp và lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao Tình hình dân số của xã Bản Qua qua 3 năm từ 2012 – 2014 được thể hiện trong bảng 4.2:
Trang 39Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã Bản Qua qua 3 năm
(Nguồn: UBND xã Bản Qua)
Trang 404.1.1.7 Hệ thống chính trị ở xã
+ Hệ thống chính trị ở nông thôn thường xuyên được củng cố, kiện toàn, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Xã hiện có 01 Đảng bộ gồm 15 chi bộ với 243 đảng viên Số đảng viên đạt danh hiệu đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ đạt 81,06%
+ Đội ngũ cán bộ cấp xã có 20 người, tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn chiếm 80%
+ Xã có 3/5 tổ chức đoàn thể chính trị đạt danh hiệu tiên tiến trở lên (chiếm tỷ
lệ 60%)
+ Quy chế dân chủ ở cơ sở: thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở
4.1.1.8 Các chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế - xã hội của xã
Theo báo cáo thống kê của UBND xã Bản Qua năm 2014 thì:
+ Tăng trưởng kinh tế đạt 12%
+ Sản lượng lương thực cây có hạt đạt: 2.165 tấn so với kế hoạch huyện giao đạt 104,4%
+ Bình quân lương thực trên đầu người đạt 513,3 kg/người/năm
+ Thu nhập giá trị trên đầu người 24.595.000 đồng/người/năm đạt 101% kế hoạch + Sản lượng lợn hơi xuất chuồng 785 tấn đạt 104%
+ Giá trị sản xuất/ha đất nông nghiệp đạt 85 triệu/ha 100% kế hoạch
+ Thu cân đối ngân sách xã năm 2014: 130.124.500 đồng đạt 78,1% kế hoạch (nguyên nhân: do các xe vận tải sát nhập công ty, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất thua lỗ nghỉ kinh doanh…)
+ Tỷ lệ hộ nghèo 7,6% giảm 1,61% Hoàn thành kế hoạch huyện giao
+ Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi 14,6 % đạt 109% kế hoạch Hoàn thành chỉ tiêu huyện giao
+ Tạo việc làm mới cho 135 lao động; trong đó 5 lao động xuất khẩu đạt 108%
kế hoạch huyện giao