1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục

131 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, để phát huy vai trò to lớn của giáo dục – đào tạo và quản lý công tác giáo dục, đào tạo có hiệu quả, các ngành, các cấp cần phải đổi mới tư duy phát triển giáo dục, đổi mới công

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM –––––––––––––––––––

LẠI CAO KIÊN

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG BÃI CHÁY THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THẾ TRUYỀN

THÁI NGUYÊN – 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lại Cao Kiên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Sau đại học, khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và chỉ dẫn Em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Hà Thế Truyền người hướng dẫn khoa học, đã chu đáo, tận tình hướng dẫn

em thực hiện đề tài này

Tôi chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban chuyên môn của

Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, các đồng chí lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và các em học sinh trường trung học phổ thông Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Cuối cùng xin dành lời cảm ơn chân thành tới người thân, đồng nghiệp và bạn

bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài của mình

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 8 năm 2013

Tác giả luận văn

Lại Cao Kiên

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Bảng kí hiệu các từ và cụm từ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và khách thể 4

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 6

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Biện pháp quản lý 9

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 12

1.2.4 Hướng nghiệp 14

1.2.5 Giáo dục hướng nghiệp 16

1.2.6 Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp 16

1.3 Giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông 17

1.3.1 Mục tiêu của GDHN 17

1.3.2 Nội dung của hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT 17

Trang 5

1.3.3 Các con đường hướng nghiệp 21

1.3.4 Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông 21

1.3.5 Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông 22

1.3.6 Tính chất của giáo dục hướng nghiệp 23

1.3.7 Nguyên tắc căn bản của GDHN 25

1.4 Người hiệu trưởng với việc quản lý hoạt động GDHN trong trường phổ thông 28

1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường phổ thông 28

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trưởng trong trường phổ thông 30

1.5 Quản lý hoạt động GDHN cho học sinh trường thpt theo yêu cầu đổi mới giáo dục 32

1.6 Bài học kinh nghiệm về quản lý giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới 34

1.6.1 Ở Philipines 34

1.6.2 Ở Úc 35

1.6.3.Ở Mỹ 35

1.6.4 Ở Nhật Bản 37

1.7 Một số bài học kinh nghiệm 38

1.8 Cơ sở pháp lý của hoạt động giáo dục hướng nghiệp 38

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GDHN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT BÃI CHÁY TỈNH QUẢNG NINH 42

2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục 42

2.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội 42

2.1.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam 42

2.1.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh hiện nay 45

2.1.2 Tình hình giáo dục của trường THPT Bãi Cháy, Quảng Ninh 46

2.1.3 Tình hình phân luồng học sinh THPT Bãi Cháy năm 2012 49

2.1.4 Tình hình phát triển GDHN trường THPT Bãi Cháy 51

2.2.Thực trạng quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy 52

2.2.1 Thực trạng về quản lý tư tưởng nhận thức, công tác tuyên truyền về ý nghĩa giáo dục hướng nghiệp 54

Trang 6

2.2.2 Thực trạng về xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung, chương trình hoạt động

GDHN ở trường THPT Bãi Cháy 56

2.2.3 Thực trạng về tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDHN ở trường THPT Bãi Cháy 59

2.2.4 Thực trạng về quản lý các hình thức GDHN trong nhà trường 59

2.2.5 Thực trạng về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động GDHN 61

2.2.6 Thực trạng về quản lý các nguồn lực tham gia và xã hội hóa hoạt động GDHN 63

2.2.7 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả của GDHN 65

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDHN cho học sinh trường THPT Bãi Cháy 65

2.3.1 Một số kết quả đạt được 65

2.3.2 Một số tồn tại 66

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 69

Tiểu kết chương 2 69

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆ CHO HỌC SINH TRƯỜNG THPT BÃI CHÁY THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 70

3.1 Một số nguyên tắc để xây dựng biện pháp 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường THPT Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục 71

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về hoạt động GDHN 71

3.2.2 Quản lý bồi dưỡng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm về GDHN cho giáo viên 75

3.2.3 Quản lý các hoạt động ngoại khóa về GDHN 81

3.2.4 Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục hướng nghiệp 82 3.2.5 Quản lý tốt việc kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng tham gia giáo dục hướng nghiệp 83

Trang 7

3.2.6 Tăng cường nguồn tài chính và cơ sở vật chất phục vụ cho công tác

hướng nghiệp 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

3.4.1 Mục đích khảo sát 88

3.4.2 Đối tượng xin ý kiến đánh giá 89

3.4.3 Quy trình thực hiện phương pháp chuyên gia để xác định tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 89

3.4.4 Kết quả đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90

Tiểu kết chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 8

BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

– Trade – Organization)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả thống kê giáo dục phổ thông từ năm 2000 – 2012 43

Bảng 2.2 Bảng thống kê tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở Việt Nam 45

Bảng 2.3 Thống kê hạnh kiểm, học lực của học sinh 47

Bảng 2.4 Bảng thống kê điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10 trong 5 năm 47

Bảng 2.5 Thống kê số lượng giải học sinh giỏi trong 5 năm gần đây 48

Bảng 2.6 Cơ cấu cán bộ, giáo viên trường THPT Bãi Cháy 48

Bảng 2.7 Bảng thống kê khối dự thi của học sinh năm 2012 49

Bảng 2.8 Tỉ lệ học sinh có điểm môn thi ≥ 5 và tỉ lệ học sinh đỗ TN 50

Bảng 2.9 Bảng so sánh tỉ lệ đạt điểm 5 trở lên ở các môn thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH 51

Bảng 2.10 Quan niệm của học sinh và CMHS về nghề nghiệp 54

Bảng 2.11 Sự hiểu biết của học sinh về các nghành nghề mà học sinh định chọn 55

Bảng 2.12 Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ GDHN ở trường THPT Bãi Cháy 58

Bảng 2.13 Đánh giá về quản lý các hình thức GDHN trong nhà trường 60

Bảng 2.14 Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất 61

Bảng 2.15 Đánh giá về quản lý các nguồn lực tham gia và xã hội hóa HĐ GDHN 64

Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 89

Bảng 3.2 Thống kê kết quả khảo sát được quy ra điểm và xếp thứ tự về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ so sánh tỷ lệ điểm TN với điểm thi ĐH 50

Biểu đồ 2.2 Thống kê ý kiến giáo viên và học sinh về nơi có thể tìm thấy tài liệu hoạt động GDHN 62

Biểu đồ 3.1 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 91

Sơ đồ 1.1 Các hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THPT 8

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 11

Sơ đồ 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc hướng nghiệp và phân luồng học sinh tốt nghiệp phổ thông 24

Sơ đồ 1.4 Quá trình phát triển việc làm 25

Sơ đồ 1.5 Quá trình hướng nghiệp 25

Sơ đồ 1.6 Mối quan hệ của nội dung GDHN 18

Sơ đồ 1.7 Nội dung HĐ GDHN 19

Sơ đồ 1.8 Mối quan hệ giữa GDLĐ, GDHN, giáo dục KTTH 27

Sơ đồ 3.1 Cách tìm hiểu nghề phù hợp 73

Sơ đồ 3.2 Phân loại nghề theo đối tượng lao động 77

Sơ đồ 3.3 Phân loại các ngành nghề theo các loại hình kỹ thuật – công nghệ và lao động nghề nghiệp đặc thù 77

Sơ đồ 3.4 Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 79

Sơ đồ 3.5 Quản lý việc tăng cường CSVC phục vụ GDHN 86

Sơ đồ 3.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý GDHN của Hiệu trường trường THPT Bãi Cháy 88

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sau hơn hai mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới và cải cách nền kinh tế, Việt Nam đã phát triển nhanh chóng Từ một quốc gia kém phát triển trở thành quốc gia đang phát triển, vị thế đất nước dần được khẳng đinh và ngày càng được nâng cao trên chính trường quốc tế Việt Nam cũng là điểm đến hấp dẫn cho rất nhiều nhà đầu

tư nước ngoài, bởi: an ninh chính trị được đảm bảo, tỷ lệ công dân trong độ tuổi lao động rất cao, chi phí nhân công thấp, kinh tế tăng trưởng nhanh, tỷ lệ hộ nghèo giảm

rõ rệt và đặc biệt là tỷ lệ người dân biết chữ cao, trình độ giáo dục trung học, cao đẳng và đại học phát triển cao hơn nhiều so với các nước có thu nhập bình quân đầu người (GDP) tương đương Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập quốc tế, đặc biệt kể từ khi chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam lại càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công trên con đường

hội nhập kinh tế quốc tế Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “… Phát

triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao

là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ

và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức ”

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên

Trang 12

và cán bộ quản lý là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội

Để đạt được mục tiêu này, (Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã

đề ra) công tác giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng trong tiến trình xây dựng, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Từ báo cáo chính trị tại Đại hội IX của Đảng

đã xác định: “Giáo dục, đào tạo là một trong những động lực quan trọng, thúc đẩy sự

phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người – yếu tố cơ bản để tăng trưởng kinh tế, xã hội nhanh chóng và bền vững” Như vậy,

nền kinh tế - xã hội tăng trưởng và phát triển bền vững thì việc giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có đạo đức tốt, có tri thức vững vàng và kỹ năng lao động thành thạo là tính tất yếu của nền kinh tế thị trường phát triển Đồng thời, thông qua sự phát triển chất lượng nguồn nhân lực cao sẽ tạo nên khả năng chiến thắng cao hơn trong việc cạnh tranh thị trường lao động quốc tế Vì thế, để phát huy vai trò to lớn của giáo dục – đào tạo và quản lý công tác giáo dục, đào tạo có hiệu quả, các ngành, các cấp cần phải đổi mới tư duy phát triển giáo dục, đổi mới công tác quản lý nhằm tạo tiền đề vững chắc cho sự nghiệp giáo dục, trong đó hoạt động Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) là một nhiệm vụ quan trọng, là thành tố cấu tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Điều 27 chương III Luật Giáo dục 2005 (được sửa đổi bổ sung năm 2009) đã

đưa ra mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông (THPT): “Giáo dục THPT nhằm

giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [31]

Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã nhận định khái quát: “Công tác hướng nghiệp

ở bậc phổ thông chưa được chú ý đúng mức” và khẳng định: “Mở rộng và nâng cao

Trang 13

chất lượng dạy kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, ngoại ngữ, tin học ở trường trung học, nâng cao năng lực tự học và thực hành cho học sinh” [20]

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 và chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay cũng nhấn mạnh đến yêu cầu tăng cường giáo dục hướng nghiệp nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vào việc phân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc tiếp tục được đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu xã hội

Trong chương trình THPT, mục tiêu chung của hoạt động “Giáo dục hướng nghiệp” là phát hiện và bồi dưỡng phẩm chất, nhân cách nghề nghiệp cho học sinh, giúp các em hiểu mình, hiểu yêu cầu của nghề Thông qua hoạt động GDHN, giáo viên giúp học sinh điều chỉnh động cơ chọn nghề, trên cơ sở đó các em định hướng đi vào lĩnh vực sản xuất mà xã hội đang có nhu cầu nhân lực

Hiện nay, một trong những bức xúc của nền giáo dục phổ thông nước ta là vấn

đề phân luồng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) và THPT Hàng năm, ở nước ta có hơn 2 triệu học sinh tốt nghiệp THCS và hơn 1,2 triệu học sinh tốt nghiệp THPT ra trường, tạo cho đất nước một nguồn lao động dự trữ có học vấn phổ thông

và một nguồn tuyển sinh lớn Mục tiêu của GDHN là giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn để lập nghiệp sau khi học xong phổ thông Tuy nhiên, do việc GDHN cho học sinh ở các trường phổ thông chưa tốt, tình trạng thừa thầy thiếu thợ, mất cân đối trong cán cân nhân lực xã hội, các trường đào tạo tràn lan mà ra trường không có việc làm, hoặc làm trái ngành nghề được đào tạo diễn ra khá phổ biến, gây nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội Khâu hướng nghiệp trong nhà trường chưa hoàn thành “Trách nhiệm” nên khi ra trường các em chưa được chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đi vào lao động sản xuất, đáp ứng yêu cầu phân công lao động cho xã hội của từng địa phương và cả nước

Hơn nữa, hiện nay nước ta đã gia nhập tổ chức WTO, vấn đề hội nhập kinh tế toàn cầu và thị trường lao động không biên giới, đòi hỏi thanh niên và học sinh phải biết nắm bắt cơ hội, trên cơ sở hiểu rõ năng lực của bản thân để chọn ngành nghề phù hợp với yêu cầu của xã hội, đồng thời có khả năng thích ứng và thay đổi nghề nghiệp

Trang 14

Xuất phát từ thực trạng GDHN của học sinh và việc quản lý GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy chưa đạt kết quả mong muốn Với những lý do trên,

tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường THPT Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục” Với đề tài này tác giả đề xuất biện pháp quản lý giáo

dục hướng nghiệp của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy, những mong chất lượng GDHN của học sinh trường THPT Bãi Cháy ngày càng tốt hơn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động GDHN của trường THPT Bãi Cháy, tác giả sẽ đề xuất những biện pháp quản lý GDHN nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục của nhà trường

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng trường THPT

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động GDHN ở trường THPT Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

3.4 Khảo sát ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

4 Đối tƣợng và khách thể

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy tỉnh Quảng Ninh

4.2 Khách thể nghiên cứu

Quá trình GDHN của trường THPT Bãi Cháy tỉnh Quảng Ninh

5 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực hiện trong phạm vi tìm hiểu thực trạng và đề xuất một

số biện pháp quản lý hoạt động GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy

Giới hạn khách thể điều tra: Tổng số 196 người (51 cán bộ, giáo viên; 73 học sinh và 72 phụ huynh)

Trang 15

5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trường THPT Bãi Cháy thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý HĐ GDHN ở trường THPT Bãi Cháy trong thời gian vừa qua còn một

số tồn tại, bất cập, hiệu quả thấp ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường Nếu áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý HĐ GDHN như tác giả luận văn đề xuất sẽ nâng cao chất lượng GDHN cho học sinh THPT Bãi Cháy

Đóng góp của luận văn

6.1 Về mặt lý luận: Hệ thống các cơ sở lý luận và pháp lý về HĐ GDHN và

quản lý HĐ GDHN trường THPT

6.2 Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số biện pháp

quản lý HĐ GDHN của hiệu trưởng trường THPT Bãi Cháy, Quảng Ninh

7 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng chủ yếu các nhóm phương pháp sau:

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các văn kiện, thông tư, chỉ thị …

- Nghiên cứu các sách về quản lý HĐ GDHN

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, khảo sát thực tế

- Phương pháp so sánh, phân tích thực trạng

- Điều tra bằng các phiếu hỏi

- Lấy ý kiến chuyên gia

7.3 Nhóm các phương pháp hỗ trợ

- Thống kê toán học

- Toán xử lý số liệu biểu bảng, sơ đồ

Trang 16

sự phân công lao động của xã hội để làm ra nhiều của cải, vật chất, tinh thần nhằm sản xuất ra một hay nhiều sản phẩm nào đó mà phải qua nhiều công đoạn, nhiều chi tiết, cần nhiều người thực hiện Có hai loại phân công lao động, thứ nhất là phân công lao động cá biệt, là chuyên môn hóa từng công đoạn của quá trình sản xuất trong từng công ty, xí nghiệp …; thứ hai là phân công lao động xã hội, là chuyên môn hóa từng ngành nghề trong xã hội để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Trong giáo dục, sự chuyên môn hóa giúp cho kết quả đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao hơn, đồng thời phân chia nguồn nhân lực theo nhu cầu của thị trường lao động, phân bố hợp lý nguồn nhân lực cho tất cả các ngành nghề sẽ giúp xã hội giải quyết được nhu cầu việc làm của con người Chính vì vậy, GDHN đã được các nước quan tâm đặc biệt, coi đó là chìa khóa để giải quyết nhu cầu việc làm của con người Đã có nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm đã nghiên cứu về mảng đề tài GDHN để xác định đúng ý nghĩa, lợi ích của GDHN mang lại cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Karl Marx đã khẳng định việc chọn nghề là một việc rất quan trọng trong cuộc

sống của mỗi con người: “Nếu ta chọn nghề trong đó ta có thể làm việc được nhiều

hơn cho nhân loại thì ta sẽ không còng lưng dưới gánh nặng của nó, bởi vì đó là sự

hy sinh cho mọi người, khi đó ta tìm thấy một niềm vui không phải là tội nghiệp, thiển cận, ích kỷ, mà hạnh phúc của chúng ta sẽ thuộc về hàng triệu người, những việc làm của chúng ta sẽ sống một cuộc sống âm thầm nhưng mãi có hiệu quả và trên thi hài của chúng ta sẽ giữ những giọt nước mắt nóng bỏng của những con người cao quý ”

[30, Tr 52]

Trang 17

Chức năng của GD& ĐT không chỉ là chuyển giao tri thức của nhân loại từ thế

hệ này sang thế hệ khác, mà còn đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Nguồn nhân lực ngày nay được hiểu là “nhân cách – sức lao động” hay còn hiểu là con người đủ các yếu tố “Behavior” (Hành vi) cộng thêm với 3H là: Bàn tay (Hand), trái tim (Heart), trí tuệ (Head) Để đạt được điều đó thì GD&ĐT không thể thiếu quá trình GDHN Vào những năm đầu của thế kỉ XX các nhà nước như Mỹ, Anh, Pháp, Đức và Liên xô đã thành lập các nhóm công tác hướng nghiệp, thông qua các câu hỏi trắc nghiệm, họ đã tư vấn cho thanh niên ở đó chọn được những nghề thích hợp với khả năng của bản thân và các nghề đang có nhu cầu tuyển dụng trong xã hội

Trên thế giới, năm 1849 lần đầu tiên tại Pháp, người ta xuất bản quyển sách

“Hướng dẫn chọn nghề” ngay lập tức được đông đảo độc giả đón đọc, cho ta thấy GDHN là một vấn đề không thể thiếu khi xã hội ngày càng phát triển

Vào những năm đầu thập niên thứ hai của thế kỷ XX, V.I.Lenin đã yêu cầu các

cơ sở giáo dục toàn Liên bang Xô Viết cho học sinh phổ thông làm quen với lao động, khoa học kỹ thuật tại các nhà máy, xí nghiệp Quan điểm của V.I.Lenin đã được nhà khoa học Crupxkaia làm sáng tỏ bằng thực tiễn trong bài viết “Chọn nghề” năm 1929 Crupxkaia đã chỉ rõ ý nghĩa quan trọng, sự cần thiết của GDHN trong việc giúp thanh niên xác định được phương hướng chọn nghề có hiệu quả, phù hợp điều kiện và năng lực của bản thân

1.1.2 Ở Việt Nam

So với các nước trên thế giới, GDHN ở Việt Nam còn mới mẻ nhất là GDHN cho học sinh THPT Nó mới mẻ cả về lý thuyết lẫn hoạt động thực tiễn Tuy nhiên để chuẩn bị cho CNH-HĐH đất nước, ngày 13/9/1981 Chính phủ đã ký quyết định số

126/CP: “Về công tác hướng nghiệp trong trường trung học phổ thông và việc sử

dụng hợp lý học sinh cấp phổ thông tốt nghiệp ra trường” Năm 2001 nghị quyết số

40 của Quốc hội khóa X, chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, các văn kiện đại hội Đảng lại một lần nữa nhấn mạnh đến việc GDHN cho học sinh trung học phổ thông (THPT) nhưng vẫn chưa được các cấp lãnh đạo quan tâm đúng mức vì họ chưa thấy rõ được tầm quan trọng của GDHN Vì thế GDHN ở nước ta còn nhiều hạn chế cho nên chỉ thị số 2737/CT - Bộ GD& ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm

Trang 18

non, giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học

2012 – 2013 lại một lần nữa nhắc nhở các sở GD& ĐT: “Triển khai thực hiện chỉ thị

số 10-CT-TW ngày 05/12/2011 của Bộ chính trị về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ

5 tuổi, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và xóa mù chữ cho người lớn ”; “ Tiếp tục thực hiện mở rộng quy mô; đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức đào tạo, các hệ đào tạo và các loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp; Đẩy mạnh công tác truyền thông; thực hiện các giải pháp phân luồng để tăng tỉ lệ học sinh sau trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, chú trọng quy hoạch và phát triển nhân lực trong các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp Triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Chiến lược phát triển Dạy nghề giai đoạn 2011 – 2020 …” [10]

Sơ đồ 1.1 Các hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THPT

Những vấn đề GDHN ở trường THPT đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu và đề cập tới ở nhiều góc độ khác nhau như: Phạm Tất Dong [17], Nguyễn Văn Hộ [25, 26], Trần Khánh Đức [23], Hà Thế Truyền [48, 49], Đặng Danh Ánh [1, 2], Nguyễn Viết Sự [44, 45], Nguyễn Đức Trí [47], Nguyễn Bá Minh [37], Nguyễn Văn Lê – Hà Thế Truyền – Bùi Văn Quân [35], Nguyễn Trọng Bảo [6], Phạm Huy Thụ [50], Đặng Thị Thanh Huyền [27] Nhìn chung các công trình của các tác giả đều tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động hướng

Đại học Cao đẳng

Trang 19

nghiệp với mục đích, ý nghĩa, nội dung, hình thức tổ chức hướng nghiệp cho học sinh phổ thông

Theo tác giả Nguyễn Trọng Bảo: “Vấn đề GDHN vừa là một vấn đề cơ bản,

vừa là một vấn đề cấp bách của nhà trường phổ thông ngày nay” và để làm tốt thì

“GDHN phải được quán triệt trong mọi hoạt động của nhà trường Đó không chỉ là nhiệm vụ của riêng nhà trường, của nghành giáo dục, mà là nhiệm vụ của tất cả các cấp, các ngành, các cơ sở sản xuất và của toàn xã hội”.[6, trang 13, 35]

Theo tác giả Phạm Huy Thụ:“Công tác hướng nghiệp trong trường phổ thông

yêu cầu cao về sự phù hợp nghề của con người, luôn luôn tính đến sự phát triển nhân cách và sự tiến bộ nghề nghiệp của người lao động Tinh thần nhân đạo được quán triệt trong nội dung hướng dẫn chọn nghề, trong tư vấn nghề nghiệp…Mặt khác công tác hướng nghiệp lại phải bảo đảm quyền bình đẳng chọn nghề của mỗi trẻ em”

[50, tr9]

Tóm lại, GDHN đã trở thành vấn đề xã hội mang tính toàn cầu sâu sắc nhưng các công trình nghiên cứu về quản lý HĐ GDHN cho học sinh THPT ở trong nước cũng như ở nước ngoài còn ít, chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết từng vấn đề Tuy nhiên các công trình đó rất có giá trị về mặt phương pháp luận và cơ sở lý luận giúp ích cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Biện pháp quản lý

1.2.1.1 Khái niệm về biện pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt thì biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề nào

đó nhằm hướng tới mục tiêu đã lựa chọn hay là cách làm, cách giải quyết một vấn đề

cụ thể [41, tr62], hoặc biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thực hiện một chủ trương [33, tr61]

Như vậy, ta có thể hiểu biện pháp là cách thức thực hiện để tiến hành giải quyết một công việc hoặc môt nhiệm vụ nào đó để đạt được mục tiêu đã đặt ra

1.2.1.2 Khái niệm quản lý

Quản lý là gì ? Có nhiều khái niệm về quản lý, tùy thuộc vào cách tiếp cận khác nhau nên ta xem xét các khái niệm của một số tác giả

Trang 20

Tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chú thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [3,tr17]

Paul Hersey và Ken Blanc Hard “ Quản lý là quá trình cùng làm việc thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn nhân lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [40,tr12]

Xét từ các khái niệm trên, ta thấy, quá trình tác động của chủ thể lên khách thể nhằm hướng khách thể dến các mục đích mà chủ thể đã định trước thông qua các biện pháp, cách thức phù hợp với quy luật vận động, phát triển của ý thức, của vật chất, của xã hội Vậy, ta có thể hiểu quản lý như sau: “Quản lý là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý để điều khiển, hướng dẫn các hành vi, hoạt động của họ, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”

Chức năng quản lý: “Chức năng quản lý được coi là dạng hoạt động quản lý sinh

ra từ chức năng sản xuất của khách thể quản lý Nó được coi là dạng hoạt động quản lý vì

nó gồm 4 chức năng: kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá”

Quản lý gồm các chức năng cơ bản như sau:

1) Kế hoạch: Là hoạt động dựa trên các thông tin về thực trạng của tổ chức như nhân lực, tài lực, vật lực, các chỉ thị từ cấp trên và các điều kiện khác để đề ra mục tiêu, dự kiến của nguồn nhân lực, phân bố thời gian, huy động phương tiện, đề xuất dự án để đạt mục tiêu

2) Tổ chức: Là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân, huy động, sắp xếp và phân bố nguồn nhân lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra

3) Chỉ đạo: Là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích thích, giám sát các bộ phận, cá nhân trong tiến trình thực hiện kế hoạch theo đúng dụng ý trong bước tổ chức

4) Kiểm tra: Là theo dõi, giám sát đánh giá các hoạt động bằng nhiều cách thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ…) nhằm so sánh kết quả với mục tiêu để nhận biết về chất lượng và hiệu quả của các hoạt động, tìm ra các sai lệch để kịp thời đưa ra những điều chỉnh

Trang 21

Các chức năng nêu trên luôn được chủ thể quản lý liên tiếp thực hiện, đan xen vào nhau, phối hợp với nhau và bổ xung cho nhau, tạo thành một quá trình quản lý

Để thực hiện các chức năng quản lý, người quản lý phải có thông tin Vì thế trong quá trình quản lý thì thông tin đóng một vai trò rất quan trọng, nó tạo sự liên kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Thông tin là bước khởi đầu vì thiếu thông tin không thể xây dựng kế hoạch Nó có thể coi là một chức năng đặc biệt trong quá trình quản

lý cùng với 4 chức năng quản lý đã nêu và nó luôn luôn chiếm vị trí trung tâm Không

có thông tin, không thể tiến hành quản lý và điều khiển bất cứ hệ thống nào Mối liên

hệ này được thể hiện bằng sơ đồ 1.2 sau:

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.2.1.3 Khái niệm biện pháp quản lý

Từ các nhận thức về biện pháp và quản lý như đã nêu trên, ta có thể hiểu: Biện pháp quản lý là cách làm, cách thực hiện, tiến hành giải quyết một công việc hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến đối tượng quản lý, để điều khiển, hướng dẫn các hành vi của đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Để hiểu được quản lý giáo dục là gì? Chúng ta cần tìm hiểu những luận điểm của các nhà khoa học đã nghiên cứu trước đây về khái niệm Quản lý giáo dục

Kế hoạch

QUẢN LÝ

Chỉ đạo

Trang 22

P.V Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục (QLGD) là tác động có hệ

thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp độ khác nhau đến tất

cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển hài hòa của họ” [42,tr50]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối

hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là

sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [3,tr31]

Như vậy qua khái niệm về giáo dục và khái niệm về quản lý ở trên, chúng ta thấy rằng hoạt động quản lý giáo dục là hoạt động mà chủ thể quản lý thực hiện các chức năng của quá trình quản lý tác động lên khách thể quản lý, đối tượng quản lý nhằm điều hành, hướng dẫn, phối hợp các lực lượng trong cơ quan hay hệ thống giáo dục do mình quản lý thực hiện đúng nguyên tắc, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước và mục tiêu của ngành giáo dục để phát triển nhân cách, tri thức cho thế hệ trẻ nói riêng và người được giáo dục nói chung Do đó, QLGD còn được hiểu theo nghĩa rộng là quản lý tất cả các thành tố hợp thành giáo dục bao gồm: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, nguồn nhân lực, vật lực, môi trường giáo dục…

Mục tiêu của QLGD là đảm bảo chất lượng giáo dục của người học một cách toàn diện, với các tiêu chuẩn chính trị, tư tưởng, đạo đức, văn hóa, khoa học kỹ thuật, phát triển trí tuệ, thể chất, hiểu biết và thích ứng nghề nghiệp

Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động phù hợp với quy luật của chủ thể một cách có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, có phương pháp nhằm vận hành hệ thống giáo dục theo đúng đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu giáo dục đã đề ra

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt, nó mang tính đặc thù của xã hội Từ khi xã hội loài người phát triển, một quốc gia, lãnh thổ dù nằm dưới bất cứ chế độ nào thì chế độ ấy vẫn phải phát triển giáo dục để phục vụ cho lợi ích

Trang 23

của giai cấp mình Nhà trường là nơi tổ chức các hoạt động nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức của nhân loại để duy trì, phát triển và tồn tại từng cá nhân, từng cộng đồng xã hội Việc tổ chức truyền thụ và lĩnh hội ấy được thông qua một quá trình sư phạm Khi xã hội phát triển, quá trình này được thực hiện ngày một khoa học hơn, hoàn thiện hơn Như đã nói ở trên, mục tiêu giáo dục mang tính giai cấp, do vậy nó phục vụ cho giai cấp ấy, nó thể hiện ở việc chịu sự tác động bởi các chế định xã hội, nhưng ngày nay trong xu thế hội nhập toàn cầu, giáo dục đều hướng đến hoàn thiện nhân cách, chuẩn mực về phẩm chất, năng lực khoa học Hiện nay, nhà trường trong

hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình: trường công lập, trường dân lập, trường tư thục, nhưng dù theo loại hình nào thì cũng được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục nên nó là đơn vị trực tiếp giáo dục thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia quá trình thực hiện mục tiêu “ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” cho đất nước Theo tác giả

Nguyễn Phúc Châu thì: “Quản lý nhà trường (hiểu theo góc độ quản lý một cơ sở

giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống

và hợp quy luật) của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, người học…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [12,tr52]

Quản lý nhà trường bao gồm nhiều mặt khác nhau và được thể hiện thông qua các thể chế của Nhà nước giao quyền hạn, nhiệm vụ cho hiệu trưởng Như vậy xét từ góc độ quy định của Nhà nước thì hiệu trưởng quản lý nhà trường trên các mặt cơ bản sau:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình; xác nhận; cấp phát văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

- Tuyển dụng, bồi dưỡng, quản lý nhân lực của nhà trường

- Tuyển sinh, quản lý người học

- Quản lý, sử dụng các nguồn lực phục vụ cho dạy, học và giáo dục

- Xây dựng, quản lý sử dụng các trang thiết bị, cơ sở vật chất của nhà trường theo tiêu chuẩn quy định

- Phối hợp với các cơ quan chức năng, ban ngành tham gia công tác xã hội hóa giáo dục và tham gia giáo dục

Trang 24

- Phối hợp với gia đình và xã hội trong công tác giáo dục học sinh

- Kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định, thanh tra, kiểm tra về hoạt động của nhà trường, về chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương, đất nước khi có yêu cầu Như vậy ta có thể hiểu, quản lý nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có khoa học, có mục tiêu của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý là các nguồn lực, nhằm đảm bảo sự vận hành một cách tối ưu các hoạt động của nhà trường

để đạt được mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ thành con người lao động mới có đủ đức, trí, thể, mỹ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương, đất nước

- Xét về phương diện kinh tế học: “Hướng nghiệp được hiểu là hệ thống những biện pháp dẫn dắt tổ chức thanh, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ tuổi của đất nước Hướng nghiệp góp phần tích cực vào quá trình phấn đấu, nâng cao năng suất lao động xã hội” nhằm tạo ra nhiều của cải hơn cho xã hội, sao cho sản phẩm đó mang lại nhiều lợi ích về giá trị

- Xét về phương diện tâm lý học: “Hướng nghiệp được coi như một quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ sự sẵn sàng tâm lý đi vào hoạt động nghề nghiệp Sự sẵn sàng tâm lý đó chính là tâm thế lao động – một trạng thái tâm lý tích cực trước hoạt động lao động” để họ yêu thích nghề nghiệp và gắn bó với nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn, đảm bảo thích ứng năng lực của bản thân

- Xét về phương diện khoa học lao động: “Hướng nghiệp là hình thức giám định lao động có tính chẩn đoán Đó là quá trình xác lập sự phù hợp nghề của từng người cụ thể, trên cơ sở xác định sự tương ứng giữa những đặc điểm tâm – sinh lý của người học với những yêu cầu của một nghề nào đó, đối với người lao động”

Trang 25

- Xét về phương diện của trường THPT: Hướng nghiệp vừa là hoạt động dạy của thầy, vừa là hoạt động học của trò Như vậy, có nghĩa là trong công tác hướng nghiệp, giáo viên là người tổ chức, người hướng dẫn, còn học sinh là người chủ động tham gia vào hoạt động để tiếp cận với hệ thống nghề nghiệp Kết quả cuối cùng của quá trình hướng nghiệp là sự tự quyết định của học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai Như vậy, hướng nghiệp là quá trình hướng dẫn chọn nghề, quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất trong xã hội

Hướng nghiệp là một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trường và

xã hội, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhằm hướng dẫn và chuẩn bị cho thế

hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các nghành nghề tại những nơi xã hội đang cần phát triển, đồng thời lại phù hợp hứng thú năng lực cá nhân.[35,36,37]

Còn theo tài liệu hướng nghiệp của Australia thì “GDHN liên quan đến sự

phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ thông qua một chương trình hoạch định sẵn

và sẽ giúp học sinh có quyết định về sự lựa chọn nghề trong trường học sau khi tốt nghiệp, giúp học sinh làm việc có hiệu quả hơn”

Ngoài ra còn nhiều khái niệm khác về hướng nghiệp: “Hướng nghiệp cho học

sinh phổ thông là bước khởi đầu quan trọng trong quá trình phát triển nguồn nhân lực Trên bình diện cá nhân, hướng nghiệp là hệ thống các biện pháp dựa trên cơ sở tâm lý học, sinh lý học, giáo dục học, xã hội học và nhiều khoa học khác để giúp học sinh chọn nghề phù hợp với nhu cầu của xã hôi, đồng thời thỏa mãn tối đa nguyện vọng, thích hợp với năng lực, sở trường và điều kiện tâm lý, sinh lý cá nhân để họ có thể phát triển tới đỉnh cao trong nghề nghiệp, cống hiến thật nhiều cho xã hội cũng như tạo lập được cuộc sống tốt đẹp cho bản thân

Trên bình diện vĩ mô xã hội, hướng nghiệp nhằm góp phần phân bố hợp lý và

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn nhân lực, vốn quý của đất nước để phục vụ cho

sự phát triển kinh tế - xã hội, mang lại phồn vinh cho đất nước” [35]

Từ đó ta thấy rằng, thực chất HĐ GDHN trong trường phổ thông là nhằm thực hiện nhiệm vụ hình thành nhân cách nghề nghiệp cho học sinh, trên cơ sở điều chỉnh động cơ hứng thú nghề nghiệp, chuẩn bị cho học sinh có ý thức chọn nghề đảm bảo năng xuất và hiệu quả lao động cao, mang lại nhiều lợi ích cho cá nhân và xã hội Từ

đó tư vấn giúp học sinh chọn nghề thích hợp

Trang 26

1.2.5 Giáo dục hướng nghiệp

“GDHN là hệ thống các biện pháp giáo dục của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ tư tưởng, tâm lý, tri thức, kỹ năng để họ có thể sẵn sàng đi vào ngành nghề, vào lao động sản xuất và cuộc sống GDHN góp phần phát huy năng lực, sở trường của từng người, đồng thời góp phần điều chỉnh nguyện vọng của cá nhân sao cho phù hợp với nhu cầu phân công lao động trong xã hội Có thể nói ngắn gọn, GDHN là hướng dẫn cho học sinh ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường sớm có ý thức về một nghề mà sau này các em sẽ chọn”.[36,tr115]

GDHN cho học sinh trung học phổ thông là công việc của tập thể sư phạm nhà trường, nhằm giúp học sinh lựa chọn nghề một cách có ý thức trên cơ sở hiểu biết về

sự phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội, về các hoạt động, yêu cầu của nghề nghiệp, những đòi hỏi về phẩm chất đạo đức, năng lực của người lao động với nghề nghiệp, những đều kiện phát triển của nghề nghiệp GDHN cho học sinh THPT không những chỉ tạo ra cơ hội cho việc tuyển chọn lao động mà còn góp phần vào việc phân công,

sử dụng hợp lý học sinh tốt nghiệp ra trường, đặc biệt đối với các nước nghèo, nền kinh tế còn thấp, mạng lưới ngành nghề chưa mở rộng, nhất là đối với những nước còn thừa thầy, thiếu thợ như nước ta hiện nay

1.2.6 Biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp

Từ các khái niệm cơ bản về quản lý, về hướng nghiệp, chúng ta nhận thấy rằng trong hoạt động quản lý hướng nghiệp nó chứa đựng bao hàm những nội dung của quản lý gồm: Lập kế hoạch HĐ GDHN, chỉ đạo thực hiện HĐ GDHN, tổ chức thực hiện HĐ GDHN và kiểm tra thông qua hệ thống thông tin bằng các văn bản chỉ đạo, nội dung chương trình, phương pháp tiến hành, đối tượng quản lý, cơ sở vật chất Như vậy, nó đầy đủ các yếu tố cấu thành hoạt động độc lập và mang mục tiêu riêng của hoạt động đó Từ đó, có thể đưa khái niệm về quản lý GDHN như sau: Biện pháp quản lý HĐ GDHN là cách thức tiến hành của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) có kế hoạch, có mục tiêu, có nội dung tác động lên khách thể quản lý nhằm hướng các lực lượng tham gia hoạt động hướng nghiệp vào hướng dẫn, chuẩn bị cho thế hệ trẻ những tri thức hiểu biết về nghề trước khi lựa chọn nghề nào đó phù hợp với năng lực, điều kiện bản thân Mục tiêu của quản lý HĐ GDHN chính là tư vấn, giúp đỡ học

Trang 27

sinh lựa chọn nghề phù hợp với năng lực, sở trường và điều kiện, hoàn cảnh gia đình, điều kiện xã hội để học sinh phát huy nghề Trong bối cảnh xã hội hiện nay, nạn thất nghiệp gia tăng bởi các cuộc khủng hoảng về tài chính, kinh tế; sự phân bố không đồng đều về đào tạo nghề, trình độ nghề cũng là một trong những hướng cần điều chỉnh Do vậy HĐ GDHN là hữu hiệu nhất để có thể tác động lên những bất cập, điều chỉnh sự phân công lao động trong xã hội

1.3 Giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông

1.3.1 Mục tiêu của GDHN

+ Về kiến thức

- Hiểu được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai

- Biết được một số thông tin cơ bản về:

- Định hướng phát triển kinh tế-xã hội của khu vực, đất nước và địa phương;

- Thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động;

- Hệ thống giáo dục nghề nghiệp (TCCN, DN),cao đẳng, đại học

1.3.2 Nội dung của hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT

Xét trên bình diện xã hội, về lâu dài, muốn làm tốt nhiệm vụ hướng nghiệp thì nhà trường phổ thông phải làm tốt ba nội dung của HĐ GDHN:

- Định hướng nghề nghiệp là nhằm cung cấp cho học sinh những thông tin về tình hình phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương, về nhu cầu sử dụng lao động, về thế giới nghề nghiệp, về hoạt động của những ngành nghề cơ bản, nghề chủ yếu và những yêu cầu của nghề đối với người lao động Qua đó giúp học sinh đánh giá bản thân và lựa chọn nghề chủ định

Trang 28

- Tư vấn hướng nghiệp là hệ thống những biện pháp tâm lý – giáo dục để đánh giá toàn bộ những phẩm chất, năng lực thể chất và tinh thần của thanh thiếu niên, đối chiếu những yêu cầu do nghề đặt ra đối với người lao động, có cân nhắc đến nhu cầu nhân lực của các thành phần kinh tế nhằm xác định nghề phù hợp Trên cơ sở đó cho học sinh những lời khuyên có căn cứ khoa học, loại bỏ những trường hợp may rủi, thiếu chín chắn trong khi chọn nghề Có hai loại tư vấn:

+ Tư vấn sơ bộ: Giáo viên chủ nhiệm hoặc giáo viên bộ môn đóng vai trò “nhà

tư vấn”, từ những hiểu biết về yêu cầu của một số ngành nghề ở một số trường học địa phương, về nhu cầu nhân lực và về năng lực của học sinh từ đó cho học sinh những lời khuyên nên học gì? Ở đâu?

+ Tư vấn chuyên sâu: Tiến hành trên cơ sở khoa học, đảm bảo độ chính xác cao nhờ vào các máy móc hiện đại Điều kiện để có loại tư vấn chuyên sâu đòi hỏi phải có đội ngũ chuyên gia tư vấn được đào tạo có tay nghề cao như các nhà tâm lý, các nhà giáo dục học, các bác sĩ …

- Tuyển chọn nghề là giai đoạn cuối cùng của quá trình hướng nghiệp Dựa trên những nội dung trên, xuất phát từ những đặc điểm, yêu cầu của nghề để tuyển người phù hợp vào học hay vào làm việc

Ba nội dung này có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau Trong trường THPT, ta thường tiến hành định hướng nghề nghiệp và tư vấn hướng nghiệp, đồng thời góp phần cho việc tuyển chọn nghề Trong đó tư vấn hướng nghiệp là cầu nối giữa định hướng nghề nghiệp (giáo viên GDHN) và nhà tuyển chọn người tham gia lĩnh vực nghề với người chọn nghề (học sinh) hình thành một quá trình liên tục có sự tác động qua lại Quy trình ba nội dung được biểu diễn bằng sơ đồ 1.6 sau:

Sơ đồ 1.6 Mối quan hệ của nội dung GDHN

Định hướng nghề nghiệp

Tư vấn

hướng nghiệp

Tuyển chọn nghề

Trang 29

Ba nội dung định hướng nghề, tuyển chọn nghề, tư vấn nghề ta lại có thêm ba nội dung khác tạo thành sáu thành tố trong nội dung GDHN cho học sinh Bản chất của quá trình GDHN là xem xét các yếu tố liên quan ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của một nghề nghiệp Yếu tố liên quan trong quá trình này là đặc điểm, yêu cầu của nghề: Điều kiện về năng lực cá nhân, truyền thống gia đình, hoàn cảnh kinh tế gia đình, điều kiện của địa phương hay quốc gia; Thị trường lao động như nguồn cung và cầu về nguồn nhân lực; Môi trường đào tạo kỹ năng thực hành và hướng phát triển nghề Trong quá trình chọn nghề thì bất cứ học sinh nào cũng hướng đến câu hỏi là học nghề đó để làm gì ? khả năng phát triển nghề đến đâu? học nghề

đó ở đâu? Các nội dung đó được biểu diễn bằng sơ đồ 1.7 dưới đây của Platônôp

Định hướng nghề Đặc điểm, yêu cầu

Sơ đồ 1.7 Nội dung HĐ GDHN

Theo quy định của Bộ GD& ĐT thì nội dung HĐ GDHN ở trường THPT gồm các chủ đề được bố trí vào từng khối lớp như sau:

1

Trang 30

1.3.2.1.Nội dung của giáo dục hướng nghiệp lớp 10 [16]

10

1 Lựa chọn nghề nghiệp tương lai (3 tiết)

2 Năng lực bản thân và truyền thống gia đình (3 tiết)

3 Tìm hiểu nghề dạy học (3 tiết)

4 Giới tính và nghề nghiệp (3 tiết)

5 Tìm hiểu một số nghề về Nông – Lâm – Ngư nghiệp (3 tiết)

6 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Y, Dược ( 3 tiết)

7 Tham quan một số đơn vị sản xuất công hoặc nông nghiệp (3 tiết)

8 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành xây dựng (3 tiết)

9 Nghề tương lai của tôi (3 tiết)

1.3.2.2 Nội dung của GDHN lớp 11 [17]

11

1 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành Giao thông – Địa chất (3 tiết)

2 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ (3 tiết)

3 Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực An ninh – Quốc phòng (3 tiết)

4 Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành năng lượng, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin (3 tiết)

5 Giao lưu với những điển hình về sản xuất, kinh doanh giỏi, những gương vượt khó … theo chủ đề làm gì sau khi tốt nghiệp THPT (3 tiết)

6 Nghề nghiệp với nhu cầu của thị trường lao động ( 3 tiết)

7 Thảo luận: Tôi muốn đạt được ước mơ của mình (3 tiết)

8 Tham quan một số trường đại học (hoặc cao đẳng), TCCN, dạy nghề tại địa phương (6 tiết)

Trang 31

1.3.2.3 Nội dung của GDHN lớp 12 [18]

12

1 Định hướng phát triển kinh tế của đất nước, của địa phương (3 tiết)

2 Thảo luận: Những điều kiện để thành đạt trong nghề (3 tiết)

3 Tìm hiểu hệ thống trường TCCN và đào tạo nghề của trung ương và

địa phương (3 tiết)

4 Tìm hiểu hệ thống đào tạo đại học và cao đẳng (3 tiết)

5 Thảo luận: Thanh niên lập thân, lập nghiệp ( 3 tiết)

6 Tư vấn nghề ( 3 tiết)

7 Hướng dẫn học sinh chọn nghề cụ thể để làm hồ sơ tuyển sinh (3 tiết)

8 Tham quan hoặc tổ chức hoạt động văn hóa theo chủ đề hướng nghiệp

(6 tiết)

1.3.3 Các con đường hướng nghiệp

Để đạt được mục đích trên, HĐ GDHN trong trường phổ thông được thực hiện qua bốn con đường:

- Hướng nghiệp qua dạy học các môn văn hóa

- Hướng nghiệp qua dạy kỹ thuật công nghệ và dạy nghề phổ thông

- Hướng nghiệp qua các buổi sinh hoạt hướng nghiệp (SHHN)

- Hướng nghiệp qua các hoạt động ngoại khóa (HĐNK) như hoạt động thăm quan các cơ sở sản xuất, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề

1.3.4 Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông

Theo chỉ thị số 33/2003/CT – BGD & ĐT [8] thì GDHN có nhiệm vụ:

- Giáo dục thái độ và ý thức đúng đắn với nghề nghiệp

- Tổ chức cho học sinh học tập, làm quen với một số nghề phổ biến trong xã hội và các nghề truyền thống của địa phương

- Tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng học sinh để khuyến khích, hướng dẫn, bồi dưỡng khả năng nghề nghiệp thích hợp nhất

- Động viên hướng dẫn học sinh đi vào những nghề, những nơi đang cần lao động trẻ tuổi có văn hóa

Trang 32

- Ngoài ra nhiệm vụ của GDHN là phải làm cho học sinh có thể thích ứng với

sự dịch chuyển của cơ cấu ngành nghề và cơ cấu lao động trong xã hội và địa phương, nâng cao hiểu biết về an toàn lao động Song song đó, còn rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, thao tác kỹ thuật, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng tính toán và khả năng vận dụng kỹ thuật vào thực tiễn cho học sinh

1.3.5 Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp ở trường phổ thông

1.3.5.1 Ý nghĩa giáo dục

GDHN là một bộ phận cơ hữu của giáo dục phổ thông (GDPT) Nó có khả năng điều chỉnh động cơ chọn nghề và hứng thú nghề nghiệp của học sinh theo nhu cầu lao động và sự phân công lao động của xã hội, của địa phương GDHN giúp cho thế hệ trẻ chọn đúng nghề phù hợp với kỹ năng và năng lực của cá nhân, phù hợp với

xu thế phát triển của xã hội

GDHN góp phần cụ thể hóa mục tiêu đào tạo của trường THPT, nó không chỉ đào tạo thế hệ trẻ mà còn sẵn sàng thay đổi thế hệ trẻ thành người lao động có tri thức, có kỹ năng làm việc, có óc sáng tạo, mà còn sẵn sàng thay đổi nghề nghiệp khi cần thiết cũng có thể tham gia lao động ở bất cứ nơi nào Như vậy GDHN trong trường THPT không dừng ở chỗ giáo dục học sinh ý thức lao động chung chung mà phải hướng các em đi vào một nghề cụ thể hoặc biết tự tạo việc làm phù hợp với khả năng và nhu cầu của xã hội, có thể thích ứng việc làm trong mọi điều kiện và cũng có thể thay đổi việc làm khi cần thiết

1.3.5.2 Ý nghĩa kinh tế

GDHN hướng vào sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ để từ đó nâng cao năng suất lao động, giúp họ biết phát huy khả năng của mình, có lòng yêu nghề và tạo hứng thú trong nghề nghiệp; nhất là trong giai đoạn chạy đua giữa các nước về khoa học kỹ thuật, số lượng và chất lượng thông tin Trong cuộc chạy đua này phần thắng

sẽ thuộc về quốc gia nào làm tốt việc đào tạo đội ngũ lao động lành nghề có tri thức, đội ngũ khoa học kỹ thuật có trình độ cao, điều đó cũng có ý nghĩa là quốc gia đó làm tốt công tác GDHN Vì thế khi nói đến GDHN là nói đến tác dụng của nó đối với sự phát triển kinh tế của đất nước

Trang 33

1.3.5.3 Ý nghĩa xã hội

Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định, giáo dục phải “Tạo ra một cơ cấu lao

động mới trong đó lao động có trình độ cao, có kỹ năng, biết ngoại ngữ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn” [22, tr55]

Vì vậy, nếu GDHN một cách nghiêm túc sẽ góp phần không nhỏ vào việc phân luồng học sinh, tạo tiền đề cho việc tạo ra cơ cấu lao động mới, không những có kiến thức khoa học, có óc sáng tạo mà còn có những kiến thức cơ bản về kỹ thuật sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, những thói quen lao động, để xây dựng sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, thực hiện chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, với mục tiêu làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

GDHN ở trường phổ thông nhằm mục đích đưa học sinh vào các ngành nghề

mà xã hội và địa phương cần, giúp các em chọn được một nghề, để được làm việc, được cống hiến cho xã hội, để nuôi sống bản thân và giúp đỡ gia đình Không để xảy

ra tình trạng sau khi học sinh học xong THPT phải tham gia lao động sản xuất với những công việc giản đơn, lao động cơ bắp với những kỹ năng bình thường, gây đến lãng phí nguồn nhân lực có sức khỏe, có trình độ học vấn như các em

Vì vậy nếu làm tốt công việc GDHN sẽ có thể định hướng cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống lao động một cách có chủ định, hợp khả năng, không lãng phí, có hiệu quả kinh tế cao, góp phần ổn định xã hội, tạo nên một nếp sống lao động bình thường, lành mạnh, kinh tế bền vững

1.3.6 Tính chất của giáo dục hướng nghiệp

1.3.6.1 Hướng nghiệp có tính chất xã hội rộng rãi

Để làm HĐ GDHN trong trường THPT đòi hỏi phải có sự kết hợp của gia đình – nhà trường – xã hội Ngoài ra GDHN còn thể hiện tính hai mặt của một vấn đề Một mặt phản ánh quy luật của sự vận hành và phát triển kinh tế xã hội nhất định, mặt khác phản ánh quy luật hoàn thiện con người và các quy tắc hành vi của mỗi cá nhân có chú ý đến những đặc điểm nhân cách từng người cụ thể Để tiến hành công tác GDHN cho thế hệ trẻ đòi hỏi phải có sự tham gia của nhà trường, gia đình và các cơ quan đoàn thể khác cùng hợp tác với nhau Kinh nghiệm thực tế đã chỉ ra rằng không chỉ riêng một

cơ quan nào đảm nhiệm hướng nghiệp mà đáp ứng được nhu cầu của xã hội

Trang 34

Tính chất hướng nghiệp của xã hội còn được thể hiện trong tính chất hai mặt của bản chất vấn đề hướng nghiệp Một mặt nó phản ánh những quy luật chung của

sự vận hành và phát triển một hình thái kinh tế xã hội nhất định Mặt khác phản ánh những quy luật hình thành con người và các quy tắc hành vi của mỗi cá nhân có chú ý đến đặc điểm nhân cách từng con người cụ thể (xin xem sơ đồ 1.3)

Sơ đồ 1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc hướng nghiệp và phân luồng học sinh

cố sức khỏe và các khả năng tâm sinh lý để định hướng nghề cho các em…

GDHN cho học sinh không chỉ dừng lại ở trường THPT mà nó còn được tiến hành trong các trường đại học, trường cao đẳng, trường TCCN…Nhất là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn của nền kinh tế tri thức, giai đoạn thông tin chiếm vị thế

hàng đầu, giai đoạn mà ta không chỉ làm việc với một ông chủ, trong giai đoạn:“Một

nửa lực lượng lao động của thế giới đã phát triển làm việc ở tổ chức Các tổ chức truyền thống nay chỉ sử dụng 55% lực lượng lao động ở mức toàn thời gian Số còn lại là lao động thời vụ, bán thời gian, hoặc theo hợp đồng” [11,tr37] thì GDHN còn

Một số yếu tố ảnh hưởng tới việc hướng nghiệp và phân luồng

Yếu tố

tâm lý – xã hội

Yếu tố giáo dục Sự tăng trưởng kinh

tế và tạo ra việc làm

Trang 35

phải tiến hành trong cả quá trình làm việc, lao động để người lao động có khả năng thích nghi và thay đổi việc làm với cơ chế lao động mới

Sơ đồ 1.4 Quá trình phát triển việc làm

Trên bình diện xã hội quá trình hướng nghiệp được thể hiện qua sơ đồ 1.5 sau:

Bồi dưỡng

Đào tạo lại

Sơ đồ 1.5 Quá trình hướng nghiệp

1.3.7 Nguyên tắc căn bản của GDHN

1.3.7.1 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục

Đảm bảo tính giáo dục là nguyên tắc cao nhất của GDHN trong trường THPT,

nó đòi hỏi GDHN trong trường phổ thông phải vừa góp phần hình thành nhân cách

TRƯỜNG

PHỔ THÔNG

TRƯỜNG CHUYÊN NGHIỆP

CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH

(Học nghề)

Phù hợp nghề (Hành nghề)

Trang 36

toàn diện cho học sinh vừa tiến hành đồng bộ với các mặt giáo dục khác nhằm đảm bảo giáo dục toàn diện

GDHN trong trường THPT có nhiệm vụ trang bị cho học sinh những hiểu biết

về thế giới nghề nghiệp, yêu cầu của nghề… và hình thành năng lực nghề nghiệp, nhận thức, tư duy sáng tạo, bồi dưỡng trau dồi tình cảm nghề nghiệp, tăng cường khả năng cảm thụ thẩm mỹ đối với hoạt động lao động kỹ thuật

Một trong những đặc điểm của GDHN ở trường THPT là học sinh được tiếp thu các khái niệm tri thức về nghề, mặt khác bước đầu được tham gia vào quá trình lao động sản xuất trực tiếp của xã hội

Đảm bảo tính giáo dục trong GDHN còn có nghĩa là phải tránh các tư tưởng lệch lạc xảy ra trong trường học, tư tưởng cường điệu hóa hay coi nhẹ một mặt nào

đó trong quá trình giáo dục

1.3.7.2 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục kỹ thuật tổng hợp trong GDHN

Trong quá trình giáo dục ở trường THPT thì giáo dục lao động (GDLĐ), giáo dục kĩ thuật tổng hợp (KTTH) và GDHN là ba quá trình giáo dục riêng biệt song chúng có mối quan hệ khăng khít với nhau, cùng nhau thực hiện mục tiêu chung là đào tạo con người lao động mới

Mục tiêu chính của GDLĐ là giáo dục quan điểm, thái độ lao động, đạo đức tác phong của người lao động mới, trang bị cho học sinh một số tri thức và kỹ năng lao động cơ bản, nhằm chuẩn bị ý thức sắn sẵng đi vào cuộc sống lao động

GDLĐ trong trường phổ thông phải tuân theo tinh thần KTTH, trong đó nội dung chính là trang bị cho học sinh những nguyên lí cơ bản chung nhất của quá trình sản xuất, đồng thời rèn luyện cho học sinh sử dụng và điều khiển được công cụ sản xuất cơ bản của một số ngành nghề chính

Giáo dục KTTH có mục đích góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện, có khả năng lao động sáng tạo và có tiềm lực để chuyển đổi nghề khi kỹ thuật và quy trình công nghệ đổi mới Mối quan hệ giữa ba quá trình này được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Trang 37

Sơ đồ 1.8 Mối quan hệ giữa GDLĐ, GDHN, giáo dục KTTH

Do vậy GDLĐ, giáo dục KTTH, GDHN tuy không đồng nhất với nhau nhưng đều

có chung mục tiêu là đào tạo con người mới không những sẵn sàng lao động mà còn có khoa học và đạt kết quả cao Và mối quan hệ này được biểu đạt bằng sơ đồ 1.8 Chính vì vậy GDHN phải tiến hành trên tinh thần giáo dục toàn diện, GDLĐ và KTTH

1.3.7.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong GDHN

Nguyên tắc này đòi hỏi quá trình GDHN phải được tiến hành sao cho quá trình tiếp thu các tri thức và kỹ năng nghề nghiệp của các ngành nghề khác nhau của học sinh, phải diễn ra nghiêm ngặt, phù hợp với các ngành nghề khác nhau, phù hợp với logic khoa học của lĩnh vực nghề nghiệp tương ứng, cũng như phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi và nhận thức của học sinh

Nguyên tắc này đòi hỏi GDHN trong trường phổ thông phải tiến hành bằng nhiều con đường khác nhau và phải huy động được sự tham gia đóng góp của nhiều lực lượng như: Gia đình, nhà trường và xã hội

Trên cơ sở của nguyên tắc này, quá trình lĩnh hội tri thức về nghề nghiệp của học sinh mới diễn ra một cách có ý thức, học sinh mới có khả năng vận dụng linh hoạt, có hiệu quả các tri thức đã học vào quá trình lao động thực tiễn

1.3.7.4.Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn của quá trình GDHN

Đảm bảo thực tiễn là nguyên tắc cơ bản cần quán triệt trong GDHN Mục đích cao nhất và cuối cùng của toàn bộ hệ thống giáo dục là đảm bảo cho giáo dục phục vụ

GDLĐ

GDHN

GD KTTH

Đào tạo con người lao động mới

Trang 38

tốt nhất các yêu cầu của thực tiễn và trở thành động lực cơ bản thúc đẩy thực tiễn phát triển Trong quá trình GDHN, nếu đảm bảo tính thực tiễn sẽ làm tăng khả năng ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, giúp học sinh có khả năng sáng tạo, thích nghi nhanh chóng hơn với đời sống xã hội đầy sự thay đổi như ngày nay

Để nâng cao hiệu quả của GDHN trong giai đoạn hiện nay, ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc trên của GDHN, ta còn phải quán triệt các yêu cầu sau đây:

- GDHN góp phần điều chỉnh việc chọn nghề cho thanh thiếu niên theo hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế: GDHN phải thông tin chính xác về yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thế hệ trẻ có cơ sở cân nhắc hướng chọn nghề của mình

- GDHN phải tác động giáo dục ý thức chính trị và lý tưởng nghề nghiệp: GDHN cần phân tích cho học sinh thấy rằng trong lao động nghề nghiệp sắp tới, các

em phải thật sự coi trọng việc vươn lên nắm lấy những công nghệ cao, bởi các công nghệ lạc hậu sẽ làm tăng kinh phí đầu vào, từ đó năng suất lao động và chất lượng sản phẩm sẽ thấp Ngoài ra cũng cần cho học sinh thấy phải nâng cao năng lực quản lý sản xuất, năng lực tiếp thị và năng lực sáng tạo, vì đó chính là những yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của cơ sở sản xuất, của doanh nghiệp

- GDHN gắn với làm chủ công nghệ mới: Thông qua GDHN, cho học sinh thấy được sự sống còn của nghề nghiệp phải gắn chặt việc đổi mới công nghệ với việc làm chủ tri thức hiện đại, làm chủ nhiều lượng thông tin, điều đó dẫn tới phải học tập và đào tạo suốt đời

- GDHN chuẩn bị con người năng động thích ứng với thị trường: Với việc chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường, GDHN phải cho học sinh thấy rằng thiếu năng lực sáng tạo sẽ không đảm bảo được sức cạnh tranh trên thị trường nhất là trong giai đoạn Việt Nam đã là thành viên của WTO Người lao động phải tăng tính thích ứng của mình với những thay đổi lớn lao của thị trường lao động và phải có năng lực để dễ dàng chuyển đổi nghề nghiệp

1.4 Người hiệu trưởng với việc quản lý hoạt động GDHN trong trường phổ thông

1.4.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trong trường phổ thông

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng được quy định cụ thể trong Luật Giáo dục năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009) và Điều lệ trường trung học cơ sở,

Trang 39

trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học kèm theo Thông tư số 12/2011/TT – BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

Điều 54 Luật Giáo dục quy định:

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường,

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học”.[31]

Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường THPT và trường THPT có nhiều cấp học kèm theo Thông tư số 12/2011/TT – BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT quy định về quyền hạn của Hiệu trưởng như sau:

a, Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

b, Thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường được quy định tại khoản 2 điều 20 của Điều lệ này;

c, Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

d, Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; thực hiện công tác khen thưởng kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ

sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

đ, Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của nhà trường phổ thông có nhiều cấp học

và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT;

e, Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

g, Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà trường đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường

h, Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật;

i, Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 điều này ”.[9]

Trang 40

Như vậy, để quản lý tốt hoạt động GDHN trong nhà trường, Hiệu trưởng cần phải nắm vững và vận dụng tốt nhiệm vụ và quyền hạn của mình đã được quy định trong Luật Giáo dục và Điều lệ trường trung học cơ sở (THCS), trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Hiệu trưởng là người quản lý toàn diện nhà trường và chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT Trong hoạt động quản lý nhà trường thì GDHN là một trong những hoạt động cơ bản và đã được quy định cụ thể theo các tiêu chí nêu trên

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trưởng trong trường phổ thông

Nội dung quản lý hoạt động GDHN của Hiệu trưởng trường THPT bao gồm:

1.4.2.1 Quản lý tư tưởng nhận thức, công tác tuyên truyền về ý nghĩa GDHN

Nhận thức có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện một công việc, nội dung nào đó, nếu nhận thức đúng sẽ có hành động đúng Để thực hiện tốt công tác quản lý GDHN thì người Hiệu trưởng cần phải thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò ý nghĩa của công tác GDHN đến tất cả các đối tượng khách thể, đội ngũ lãnh đạo Kết quả chưa cao trong công tác GDHN hiện nay cũng bởi từ vấn đề nhận thức Do vậy thông tin tuyên truyền tác động lên nhận thức sẽ tạo tiền đề để thực hiện các nội dung khác của GDHN được thực hiện tốt hơn

1.4.2.2 Xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung, chương trình hoạt động GDHN

Chương trình GDHN được quy định cụ thể từng tiết học, chủ đề GDHN Hiệu trưởng có nghĩa vụ quản lý giáo viên, học sinh thực hiện đúng phân phối chương trình đã quy định Nội dung quản lý chương trình GDHN là các giờ lên lớp của giáo viên, thông qua sổ báo giảng, sổ ghi đầu bài, giáo án của giáo viên, kế hoạch, tiến trình giảng dạy của giáo viên

Về chương trình GDHN ở bậc THPT được chia cụ thể là mỗi khối, lớp có 27 tiết học với 9 chủ đề được tiến hành rải đều trong 9 tháng của năm học Mỗi chủ đề được tiến hành trong 3 tiết (1 buổi học); riêng khối 11 có 8 chủ đề tiến hành trong 27 tiết, chủ đề thứ 8 tiến hành 6 tiết (2 buổi);

Về phương pháp hoạt động GDHN thì khi giới thiệu về một nghề hay nhóm nghề, giáo viên không tham vọng đi sâu vào ngành nghề mà chỉ giới thiệu sơ lược về đối tượng, nội dung trong công việc, công cụ, điều kiện lao động, những chống chỉ

Ngày đăng: 09/05/2016, 14:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THPT - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 1.1. Các hướng phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp THPT (Trang 18)
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý  1.2.1.3. Khái niệm biện pháp quản lý - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 1.2.1.3. Khái niệm biện pháp quản lý (Trang 21)
Sơ đồ 1.6. Mối quan hệ của nội dung GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 1.6. Mối quan hệ của nội dung GDHN (Trang 28)
Sơ đồ 1.7. Nội dung HĐ GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 1.7. Nội dung HĐ GDHN (Trang 29)
Sơ đồ 1.4. Quá trình phát triển việc làm - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 1.4. Quá trình phát triển việc làm (Trang 35)
Bảng 2.3. Thống kê hạnh kiểm, học lực của học sinh - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.3. Thống kê hạnh kiểm, học lực của học sinh (Trang 57)
Bảng 2.11. Sự hiểu biết của học sinh về các nghành nghề mà học sinh định chọn - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.11. Sự hiểu biết của học sinh về các nghành nghề mà học sinh định chọn (Trang 65)
Bảng 2.13. Đánh giá về quản lý các hình thức GDHN trong nhà trường - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.13. Đánh giá về quản lý các hình thức GDHN trong nhà trường (Trang 70)
Bảng 2.14. Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.14. Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất (Trang 71)
Sơ đồ 3.1. Cách tìm hiểu nghề phù hợp - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 3.1. Cách tìm hiểu nghề phù hợp (Trang 83)
Sơ đồ 3.2. Phân loại nghề theo đối tượng lao động - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 3.2. Phân loại nghề theo đối tượng lao động (Trang 87)
Sơ đồ 3.3. Phân loại các ngành nghề theo các loại hình - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 3.3. Phân loại các ngành nghề theo các loại hình (Trang 87)
Sơ đồ 3.4. Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 3.4. Quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên (Trang 89)
Sơ đồ 3.5. Quản lý việc tăng cường CSVC phục vụ GDHN - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 3.5. Quản lý việc tăng cường CSVC phục vụ GDHN (Trang 96)
Biểu đồ 3.1. Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa tính cần thiết - Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông bãi cháy thành phố hạ long tỉnh quảng ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
i ểu đồ 3.1. Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa tính cần thiết (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w