Tiền lơng thực sự phát huy đợc tác dụng hợp lý nhất với tình hình thực tế của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đúng với sự cống hiến của ngời lao động, công bằng và hợp lý giữa những ngời
Trang 1Lời nói đầu
Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các biện pháp quản lý phù hợp với biến đổi của thị trờng cũng
nh tình hình thực tế của doanh nghiệp mình Việc đảm bảo lợi ích cá nhân của ngời lao động là động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích ngời lao động
đem hết khả năng của mình, nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong công việc
Một trong những công cụ hiệu quả nhất nhằm đạt tới mục tiêu trên là việc trả lơng cho ngời lao động Tiền lơng thực sự phát huy đợc tác dụng hợp
lý nhất với tình hình thực tế của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đúng với sự cống hiến của ngời lao động, công bằng và hợp lý giữa những ngời lao động trong doanh nghiệp Có nh vậy tiền mới thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát triển Việc trả lơng theo lao động là tất yếu khách quan nhng lựa chọn hình thức nào trả lơng nào cho phù hợp với điều kiện, đặc điểm sản xuất của từng ngành, từng doanh nghiệp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh, cho ngời lao động luôn quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình cũng nh của toàn doanh nghiệp
Từ đó thấy kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp là rất quan trọng Do vậy em chọn đề tài Kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty thơng mại và dịch vụ tin học điện tử
An Sơn làm chuyên đề báo cáo thuc tập.
Kết cấu của bài báo cáo gồm 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
Trang 2Ch¬ng II: Thùc tr¹ng c«ng t¸c tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty th¬ng m¹i vµ dÞch vô tin häc ®iÖn tö An S¬n.
Ch¬ng III: Mét sè kiÕn nghÞ nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c kÕ to¸n tiÒn lu¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty th¬ng m¹i vµ dÞch vô tin häc
®iÖn tö An S¬n
2
Trang 3Môc lôc
Trang 4Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp
1.1.Khái niệm, vai trò, ý nghĩa của tiền lơng trong doanh nghiệp
l-ơng
1.1.1.Khái niệm về tiền lơng
Tiền lơng trong doanh nghiệp là khoản chi phí sản xuất kinh doanh hình thành lên giá thành sản phẩm nhằm bù đắp lại hao phí sức lao động của ngời lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng
1.1.2.1.Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của ngời lao
động Vì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngời lao
động đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lơng để
đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra trả cho ngời lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền lơng có vai trò nh một nhịp cầu nối giữa ngời sử dụng lao
động với ngời lao động Nếu tiền lơng trả cho ngời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngòi lao động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng
nh chất lợng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi nhuận cần có đợc để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách hợp lý để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích ngời lao động tự giác và hăng say lao động
4
Trang 51.1.2.2.ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền thởng, tiền ăn ca Chi phí tiền l… ơng là một phần chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao
động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan từ đó kích thích ngời lao
động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về lao
động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động
1.2 Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
1.2.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Tiền lơng trả cho ngời lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lơng theo quy định đợc tính theo 2 cách: Lơng thời gian giản đơn và lơng thời gian có thởng
- Lơng thời gian giản đơn đợc chia thành:
+Lơng tháng: Tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy
định gồm tiền lơng cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có)
+Lơng ngày: Đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lơng cho CNV trong những ngày hội họp, học tập,…
+Lơng giờ: Đợc tính bằng cách lấy lơng ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
- Lơng thời gian có thởng: là hình thức tiền lơng thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thởng trong sản xuất
1.2.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Trang 6Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo kết quả sản phẩm , khối luợng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành bảo đảm đúng tiêu chuẩn kĩ thuật chất l-ợng đã quy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm.
1.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp:
Là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo số lợng sản ợng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lơng sản phẩm Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
l-1.2.2.2 Theo sản phẩm gián tiếp:
Đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất nh: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị Trong trờng hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lơng cho lao động phục vụ sản xuất
1.2.2.3 Theo khối lợng công việc:
Là hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất đột xuất nh: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
1.2.2.4 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lơng:
Ngoài tiền lơng, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác đợc hởng khoản tiền thởng, việc tính toán tiền lơng căn cứ vào quyết định và chế độ khen thởng hiện hành
Tiền thởng thi đua từ quỹ khen thởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C
Trang 71.3.1 Quỹ tiền lơng: Là toàn bộ số tiền lơng trả cho số CNV của doanh
nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế và các khoản phụ cấp thờng xuyên nh phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực …
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lu động, phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học- kỹ thuật có tài năng
- Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại : tiền lơng chính, tiền lơng phụ
+ Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấp
+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian ngời lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ
1.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ quy định là 20% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trờng hợp CNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối t-
Trang 8ợng sử dụng lao động, 5% trừ vào lơng của ngời lao động.Toàn bộ số trích BHXH đợc nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trờng hợp nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động.
1.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền đợc tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là 3% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất
định mà nhà nớc quy định cho những ngời đã tham gia đóng bảo hiểm Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ
Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 1% trừ vào lơng của ngời lao động Toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế
1.3.4 Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền đợc trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp
Qũy này dùng một phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên, một phần đợc giữ lại để chi cho công tác công đoàn của doanh nghiệp
1.4 Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
8
Trang 9Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả, kế toán lao động, tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
-Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất ợng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền lơng và các khoản liên quan khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng
l Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy
đủ, đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng Mở sổ thẻ kế toán
và hạch toán lao động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các khoản theo lơng vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
1.5 Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.5.1 Hạch toán số lợng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời nghỉ với lý do gì
Hằng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngời tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế
Trang 10toán, kế toán tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao
động trong tháng
1.5.2 Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng chấm công“ ”
Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng ngời cụ thể và
từ đó để có căn cứ tính trả lơng, bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời
và quản lý lao động trong doanh nghiệp
1.5.3.Hạch toán kết quả lao động:
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của
đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động Phiếu này đợc lập thành 02 liên: 1 liên lu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt
1.5.4.Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động:
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng nh số ngày công lao động của ngời sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng ngời lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao
động hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao
động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lơng Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm ) t… ơng ứng với bảng chấm công
10
Trang 11Từ Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lơng lập Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.6 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền
l-ơng gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL Danh sách ngời lao động hởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhậnSP hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán sử dụng TK 334 - Phải trả công nhân viên và TK 338- Phải trả, phải nộp khác
+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên)
Trang 12TK512 TK641,642
TK3331 TK431 (9)
Trang 13Giải thích sơ đồ
1 Thanh toán tiền lơng cho CNV bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
2 Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV
3 Tiền lơng và phụ cấp phải trả cho CN trực tiếp sản xuất
4 Tiền lơng và phụ cấp phải trả cho NV quản lý phân xởng
5 Tiền lơng và phụ cấp phải trả cho NVBH, NVQLDN
6 Thanh toán lơng bằng sản phẩm
7 Phải trả lơng cho CN thực nghỉ phép trong kỳ
8 Trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho CN trực tiếp sản xuất
9 Tiền thởng phải trả
10 Thuế thu nhập cá nhân
11 Các khoản khấu trừ BHXH, BHYT
+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội
TK 338 có 8 tài khoản cấp 2
3381 – TS thừa chờ giải quyết 3385 – Phải trả về cổ phần hoá
3382 – KPCĐ 3386 – Nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn
3384 – BHYT 3388 – Phải trả, phải nộp khác
Trang 143 Chi tiêu cho KPCĐ tại doanh nghiệp
4 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí kinh doanh 19%
5 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CNV
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 16Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công Ty thơng mại và
dịnh vụ tin học điện tử An Sơn
1.1 Khát quát chung về Công ty Thơng mại và dịch vụ tin học điện
tử An Sơn.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty thơng mại dịch vụ tin học điện tử An Sơn đợc thành lập vào ngày 23-7-2004 theo quyết định 0102013313 của Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội
Tên gọi : Công ty thơng mại và dịch vụ tin học điện tử An Sơn
Địa chỉ : 180 & 182 Lê Thanh Nghị - Hai B Trà ưng - H Nà ội
- Thiết kế và xây dựng các hệ thống thông tin
- T vấn, thiết kế, xây dựng các giải pháp mạng với các công nghệ tiên tiến nhất
- Thiết kế các cơ sở dữ liệu trên mạng.
- Thiết kế và xây dựng hệ thống thong mại điện tử
1.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý : Gồm có:
16
Trang 17- Giám đốc: là ngời đứng đầu, đại diện cho t cách pháp nhân của công
ty và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty
- Dới Giám đốc là 2 phó giám đốc và phòng kế toán:
+ Phó giám đốc điều hành kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành các trởng văn phòng về phơng hớng kinh doanh và phát triển thị trờng
+ Phó giám đốc giám sát: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lý giám sát các đại lý của công ty, nguồn vốn gửi điểm của công ty
+ Phòng kế toán : gồm có kế toán tổng hợp và kế toán công nợ Có nhiệm vụ quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo đúng nguyên tắc quy định của nhà nớc và ban giám đốc công ty Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lu trữ và bảo mật hồ sơ chứng từ…Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lơng, thởng theo quy định Quản
lý trực tiếp các quỹ của công ty, theo dõi và báo cáo kịp thời tình hình tài chính cho giám đốc
1.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán công ty theo hình thức tập trung chuyên sâu mỗi ngời trong phòng kế toán đợc phân công phụ trách một công việc nhất
định do vậy công tác kế toán tại công ty là tơng đối hoàn chỉnh hoạt động không bị chồng chéo lên nhau Phòng kế toán của công ty có 6 ngời trong đó
có 1 kế toán trởng, 4 kế toán viên và 1 thủ quỹ
- Chức năng: Giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán trong công ty theo chế độ chính sách của nhà nớc về quản lý tài chính
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào các tài khoản có liên quan Lập báo cáo, cung cấp số liệu, tài liệu của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý
Trang 18nhà nớc Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết định trong việc quản lý công ty.
-Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và các cơ quan pháp
luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty Có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hớng dẫn, tổ chức, phân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán
-Kế toán viên bao gồm :
+Kế toán tổng hợp: Tập hợp toàn bộ các chi phí chung của công ty và
các hoạt động dịch vụ khác của công ty Giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi sổ cái tổng hợp của công ty
+ Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ của công ty với các
bạn hàng trong và ngoài nớc Thông báo cho kế toán trởng các khoản nợ đến hạn phải thanh toán và tình hình thu nợ
+Kế toán thanh toán: Ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát
sinh, tính toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng, tiến hành phân bổ các khoản chi phí lơng, chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành
+Thủ quỹ: Phản ánh thu, chi, tồn quỹ tiền mặt hằng ngày đối chiếu tồn
quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặt cũng bằng số d trên sổ sách
18
Trang 19Sơ đồ 2.1: Tổ chức công tác kế toán
1.1.5 Tình hình kinh doanh của công ty vài năm gần đây :
Trải qua quá trình hình thành và phát triển của công ty gắn liền với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nuớc Cùng với sực chỉ đạo quản lý chặt chẽ và sự quan tâm của ban giám đốc công ty đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, hoạt động có lợi nhuận cao, tích luỹ vốn lớn, đời sống cán bộ công nhân viên đợc cải thiện rõ rệt Bảng tổng kết sau phản ánh điều đó :
Kế toán
Trang 202.1.Thực trạng công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty thơng mại và dịch vụ tin học điện tử An Sơn
2.1.1 Đặc điểm về lao động của công ty :
Công ty tin học điện tử An Sơn là công ty thơng mại, do vậy mà công ty không đòi hỏi tất cả mọi nguời phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trởng văn phòng đại diện và những ngòi làm trong phòng kế toán phải có bằng đại học Tại công ty tỉ trọng của những ngời có trình độ cao
đẳng và trung cấp chiếm 60% trên tổng số CBCNV toàn công ty và nó đợc thể hiện qua bảng đánh giá sau:
Công ty thơng mại dịch vụ An Sơn chuyên kinh doanh các mặt hàng công nghệ cao nên tiền lơng đợc trả theo sản phẩm Tức là công ty sẽ căn cứ vào số lợng sản phẩm, khối lợng công việc thực tế đạt đợc và đơn giá tiền l-
ơng quy định cho từng loại sản phẩm, công việc để tính ra tiền lơng phải trả
2.2.2 Nguyên tắc trả lơng và phơng pháp trả lơng.
Việc chi trả lơng ở công ty do thủ quỹ thực hiện, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ: “Bảng Thanh Toán Tiền Lơng”, “Bảng Thanh Toán BHXH” để chi trả lơng và các khoản khác cho CBCNV, nhận tiền lơng mọi ngời phải
ký tên vào bảng thanh toán tiền lơng Nếu trong một tháng mà công nhân viên cha nhận lơng thì thủ quỹ lập danh sách chuyển họ tên, số tiền của công