Xuất phát từ tình hình thực tế ở địa phơng, hệ thống bộ máy làm côngtác dân số – kế hoạch hoá gia đình ở huyện Điện Biên Đông – Tỉnh LaiChâu mới đợc hình thành, năng lực còn hạn chế, dù
Trang 1Mở đầu
Để hoàn thành tốt mục tiêu của giai đoạn 2001 – 2010 là thực hiện gia
đình ít con, khoẻ mạnh, tiến tới ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý để cócuộc sống ấm no hạnh phúc Nâng cao chất lợng dân số, phát triển nguồnnhân lực chất lợng cao đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gópphần vào sự phát triển nhanh và bền vững của đất nớc” Bằng nhận thức đúng
đắn về vai trò quan trọng của bộ máy tổ chức công tác dân số cấp cơ sở, thìviệc nghiên cứu tổ chức bộ máy nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại cấpcơ sở nói riêng, công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình nói chung Đây làcách tốt nhất giúp cho mục tiêu của giai đoạn 2001 – 2010 thành công bềnvững
Xuất phát từ tình hình thực tế ở địa phơng, hệ thống bộ máy làm côngtác dân số – kế hoạch hoá gia đình ở huyện Điện Biên Đông – Tỉnh LaiChâu mới đợc hình thành, năng lực còn hạn chế, dù có lòng nhiệt tình song
đội ngũ những ngời làm công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình cha thật
sự phát huy đợc hết tác dụng Vì vậy trong giai đoạn hiện nay và lâu dài,công tác kiện toàn củng cố hệ thống tổ chức bộ máy dân số – kế hoạch hoágia đình ở cơ sở vẫn là một vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết, có ý nghĩahết sức quan trọng không những quyết định sự thành công của chơng trìnhdân số – kế hoạch hoá gia đình mà còn góp phần nào phát triển kinh tế –xã hội của huyện Điện Biên Đông
Qua 3 tháng học tập tại trung tâm dân số trờng đại học Kinh tế Quốcdân, trớc thực trạng đội ngũ làm công tác dân số – kế hoạch của địa phơngtôi chọn đề tài: “Kiện toàn hệ thống tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũcán bộ làm công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình ở huyện Điện Biên
Đông – Tỉnh Lai Châu” để viết khoá luận nhằm nghiên cứu, xây dựng hệthống làm công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình phù hợp với địa phơngchúng tôi qua đó đề ra đợc nhiệm vụ và phơng hớng cụ thể cho công tác kiệntoàn, củng cố hệ thống tổ chức bộ máy dân số – kế hoạch hoá gia đình từhuyện – xã - bản của huyện Điện Biên Đông trong giai đoạn trớc mắt cũng
nh lâu dài
Trang 2Là huyện vừa mới đợc tách khỏi huyện Điện Biên cách đây 5năm vớidân số 43183 ngời (2000) có mật độ dân số trung bình 32 ngời/km2.
Phía Đông giáp huyện Thuận Châu, sông Mã tỉnh Sơn La
Phía Nam giáp thị xã Điện biên
Phía Tây giáp thị xã Điện Biên
Phía Bắc giáp huyện Tuần Giáo
Huyện có 10 xã và 185 bản với 6 dân tộc anh em chung sống, trong đó:+ Dân tộc Mông: 52%
đó không kể đến đầu t xây dựng cơ bản khoảng 10 – 15 tỷ đồng Việt Nam
Trang 33 Về giáo dục: Từ khi thành lập đến nay dới sự lãnh đạo, chỉ đạo của
các cấp đặc biệt là ngành giáo dục chú ý quan tâm đồng thời với sự chỉ đạosát sao của huyện ủy, hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, các ban ngành,công tác giáo dục ngày càng đợc chuyển biến rõ rệt, huyện đã có một trờngphổ thông trung học thu hút gần 1000 học sinh con em các dân tộc theo học.10/10 xã và 185 bản/185 bản có trờng phổ thông cơ sở và lớp tiểu học tạibản 90% số học sinh trong độ tuổi đều đợc cắp sách đến trờng Số còn lại ởmột số xã ngời ngời mông do điều kiện kinh tế quá khó khăn, nghèo túng do
đông con, không đủ sức cho ăn học, chỉ cho con trai đi học con gái không
đ-ợc đi phải ở nhà làm nơng rẫy lớn 13 – 15 đi lấy chồng cho nên toàn huyện
có hơn 10 ngàn ngời mù chữ, trong đó có 85% diện mù chữ là phụ nữ
*Về cơ sở vật chất trờng lớp đã đợc xây dựng và bố trí tơng đối đầy đủhọc sinh không phải học 3 ca Song tình trạng cơ sở trờng lớp bị h hỏng vàxuống cấp ở một số xã phần nào làm ảnh hởng tới chất lợng dạy và học Đâycũng là mối quan tâm của lãnh đạo huyện và ngành giáo dục
4.Về văn hoá: huyện có 1 cơ quan đài truyền thanh, truyền hình, cha
có hệ thống loa đài nơi đông dân c, hiện nay trên địa bàn huyện mới có 2/10xã có điện về đến trung tâm xã, 60% các hộ có đài 20% có tivi
Riêng với ngành dân số – kế hoạch hoá gia đình cũng đã trang bị choban dân số xã 10/10 xã có hệ thống loa đài, song hầu nh ít hoạt động dothiếu kinh phí để chi Đây cũng là điều bất lợi trong việc chuyển tải thông tinkinh tế – xã hội và chính sách dân số – kế hoạch hoá gia đình tới các cụmdân c và nhân dân trong toàn huyện
5 Về y tế: Mạng lới y tế có một bệnh viện với 30 giờng bệnh và 2
phòng khám đa khoa khu vực với tổng biên chế 100 cán bộ cả y tế và dân sốtrong đó có 50 cán bộ đợc biên chế ở xã Về chuyên môn có 8 bác sĩ (cả dânsố) 40 y sĩ, 40 y tá trong đó y tá chủ yếu sơ cấp đợc đào tạo từ những năm
1980 trở về trớc Toàn huyện có 6/10 xã cha có y sĩ sản nhi để triển khai cácbiện pháp kế hoạch hoá gia đình ở cơ sở Huyện có đội kế hoạch hoá gia
đình với 6 y sĩ sản nhi, đội đợc chia làm 2 mũi hàng tháng xuống các xãtrong huyện để thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình và các dịch vụtránh thai khác Song song với đội dịch vụ kế hoạch hoá gia đình có cán bộcủa uỷ ban dân số huyện đi truyền thông vận động các đối tợng thực hiện kếhoạch hoá gia đình và giám sát các biện pháp chuyên môn kỹ thuật của đội,hàng năm số cán bộ này tiếp tục đợc trung tâm bảo vệ bà mẹ trẻ em và kếhoạch hoá gia đình tập huấn nâng cao nghiệp vụ, hàng tháng bộ phận làm
Trang 4dịch vụ này có giao ban cùng cán bộ dân số đánh giá kết quả công tác trongtháng, rút kinh nghiệm những sai sót trong các trờng hợp đã làm, qua đó bồidỡng kiến thức cho đội ngũ chuyên môn Hiện tại dịch vụ đình sản vẫn chathực hiện đợc tại huyện Với những đặc điểm trên đây thuận lợi thì ít mà khókhăn thì nhiều Nó không những ảnh hởng đến chơng trình dân số mà còn
ảnh hởng đến sự phát triển nhiều mặt của huyện Lãnh đạo các cấp, cácngành đã và đang có nhiều biện pháp để khắc phục những khó khăn này
6 Các ban ngành thành viên từ huyện tới xã.
a Giáo dục: Là lực lợng có uy tín trong cộng đồng các dân tộc từ
huyện đến các bản góp phần không nhỏ trong công tác vận động thực hiệnKHHGĐ Họ là bộ phận giúp nhân dân hiểu đợc tầm quan trọng của việchọc chữ, hiểu đợc phong tục tập quán, cuộc sống gia đình văn hoá mới cùngvới lợi ích của sinh ít sinh tha, việc sinh đẻ có kế hoạch
b Huyện hội phụ nữ huyện:
Họ thực sự là lực lợng nòng cốt trong công tác dân số – kế hoạch hoágia đình vì quan niệm xa nay: “Ngoài chị em phụ nữ mới biết còn không kểcả ngời chồng cùng không đợc phép biết của vợ mình” Từ những thành viênphụ nữ huyện đến xã bản họ luôn gần gũi và tiếp cận các đối tợng quan tâmtìm hiểu những tâm t nguyện vọng, e ngại rụt rè trong việc hiểu biết vềKHHGĐ
c Huyện đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Đã luôn phối hợp sát sao cùng với uỷ ban dân số – kế hoạch hoá gia
đình huyện cũng nh cấp cơ sở sẽ thực hiện theo lời Bác dạy “Dân cần thanhniên có, đầu khó có thanh niên” Tiến hành cùng phòng văn hoá thông tinhuyện Giao lu công diễn với các chi đoàn cơ sở đặc biệt là những chi đoàn
xa trung tâm huyện còn khó khăn về văn hoá, văn nghệ: Đem những lời ca,tiếng hát, các tiểu phẩm băng hình VIDEO tuyên truyền vận động nhân dânthực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nớc cũng nh công tác dân số –
kế hoạch hoá gia đình Thông qua họ phần nào ngăn chặn đợc nạn tảo hôn,việc sinh đẻ theo bản năng không có kế hoạch
Trang 5d Đài truyền thanh, truyền hình huyện.
Trong những năm gần đây hệ thống phát thanh truyền hình huyện đãkhông ngừng đợc nâng cấp cùng với UBDS – KHHGĐ đài cũng xây dựngchơng trình về dân số – kế hoạch hoá gia đình bằng tiếng Thái và tiếngMông
Ban dân vận huyện:
- Gồm: hội nông dân, mặt trận tổ quốc phòng thống kê huyện đội (xã
đội với cấp xã) là lực lợng không thể thiếu đợc, phối hợp cùng UBDS KHHGĐ trong công tác truyền thông lồng ghép các chiến dịch chăm sóc sứckhoẻ sinh sản – KHHGĐ
-Với khả năng hiện biết của các thành viên ban ngành còn hạn chế trongmột số cơ sở xã còn yếu hâù nh không kết hợp cùng với ban dân số xã cókhi còn đứng ngoài cuộc Trong công tác tuyên truyền vận động nhân dânthực hiện KHHGĐ gắn liền với cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hoá,làng văn hoá trong thôn bản thông qua các hơng ớc xã, bản làm phần nào
ảnh hởng đến sự nhận thức ngay từ đầu của các già làng, trởng bản, nhữngngời có uy tín trong cộng đồng để họ tham gia tích cực vận động con em của
họ tham gia thực hiện KHHGĐ còn gặp nhiều khó khăn và cha đạt đợc kếtquả nh mong muốn
7 Cơ chế hoạt động giữa bộ phận thờng trực của UBDS – KHHGĐ và các bộ phận kiêm nhiệm.
Đợc sự quan tâm của huyện uỷ, HĐND, uỷ ban nhân dân, Uỷ ban dân
số – Kế hoạch hoá gia đình huyện đã xây dựng cơ chế làm việc đợc các banngành nhất trí thông qua đó là:
Hàng tháng các ban ngành liên quan báo cáo hoạt động của mình vềcông tác tuyên truyền dân số – kế hoạch hoá gia đình tới Uỷ ban dân số –
kế hoạch hoá gia đình huyện
Và quý 1 lần uỷ ban dân số – kế hoạch hoá gia đình và các ngànhthành viên cùng với ban tuyên giáo, uỷ ban nhân dân huyện họp 1 lần đểbáo cáo hoạt động của mình và phơng hớng quí tới do đồng chí chủ tịchhuyện chủ trì Hiện tại cấp cơ sở cha thực hiện đợc là điều rất bất cập
Trang 6Phần II.
Thực trạng hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ làm công tác dân số – kế hoạch hoá gia đình huyện Điện kế hoạch hoá gia đình huyện Điện
Biên Đông.
1.Thực trạng hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ chuyên trách ở huyện, xã và mạng lới cộng tác viên thôn bản.
Những năm từ 1995 trở về trớc công tác dân số – kế hoạch hoá gia
đình của huyện cũng đợc coi là “Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch” dongành y tế đảm nhận từ khâu tuyên truyền đến việc đáp ứng dịch vụ các ph-
ơng tiện tránh thai Với quan niệm đây là nhiệm vụ và hoạt động nằm trongchơng trình của ngành y tế Trong những năm đó bộ máy tổ chức: Ban dân
số – kế hoạch hóa gia đình huyện và xã trực thuộc ban chỉ đạo xây dựng vàphát triển vùng cao của huyện Điện Biên do đồng chí phó ban chỉ đạo và phóchủ tịch UBND xã làm trởng ban, các ngành đoàn thể nh: Y tế, phụ nữ giáodục, mặt trận tổ quốc, công đoàn, thông tin văn hoá là ngành thành viên.Song các hoạt động của các ngành thành viên còn rất chung chung, mangtính hình thức, đôi khi khái niệm về dân số – kế hoạch hoá gia đình còn mơ
hồ và nó mang lại hiệu quả rất thấp
Huyện Điện Biên đông đợc thành lập theo nghị quyết số 59/CP ngày7/10/1995 của Chính phủ trên cơ sở chia tách huyện Điện Biên thành 2huyện và ngày 1/1/1996 Ban dân số – kế hoạch hoá gia đình huyện đợckiện toàn và tách ra khỏi ngành y tế với tên gọi: Uỷ ban dân số – kế hoạchhoá gia đình Đội ngũ cán bộ chuyên trách dân số huyện đợc lãnh đạo quantâm tuyển chọn và bố trí làm việc Đây là bộ máy đã đợc quy định, chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng, có con dấu và tài khoản riêng dới sự chỉ
đạo trực tiếp của đồng chí: Chủ tịch UBND huyện làm chủ nhiệm kiêmnhiệm có thể nói đây là những điều kiện thuận lợi bớc đầu cho ngành dân số– kế hoạch hoá gia đình của huyện, cùng với sự nỗ lực cố gắng của mình
đến đầu 1997 10/10 xã đã đợc phủ kín mạng lới ban dân số xã và uỷ bandân số – kế hoạch hoá gia đình huyện, số cán bộ cũng đợc bổ xung từ 2 cán
bộ (1996) lên 4 cán bộ biên chế Và cũng từ đây (1996) uỷ ban dân số – kếhoạch gia đình huyện:
a Cơ cấu bộ máy UBDS – KHHGĐ huyện Điện Biên đông.
– 1 đồng chí: Chủ nhiệm là Chủ tịch UBND huyện
Trang 7– 1 đồng chí: Phó chủ nhiệm chuyên trách (thờng trực)
9 thành viên của UBDS – KHHGĐ huyện gồm:
- Hội nông dân huyện - Huyện Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Huyện hội phụ nữ - Mặt trận tổ quốc huyện
- Trung tâm y tế - Phòng thống kê
- Phòng văn hoá (thông tin tuyên truyền)
- Đài truyền thanh – truyền hình huyện
- Phòng giáo dục đào tạo
b Cơ quan thờng trực gồm 4 đồng chí.
1 đ/c phó chủ nhiệm thờng trực phụ trách quản lý hành chính
- 1đ/c phụ trách chuyên môn nghiệp vụ, thống kê dân số
* Tuổi đời: 2/4 đồng chí có tuổi đời 40 – 50 tuổi
2/4 đồng chí có tuổi đời 30 – 40 tuổi
d Quy chế và lề lối làm việc của UBDS – KHHGĐ huyện.
Uỷ ban dân số – kế hoạch hoá gia đình huyện là cơ quan trực thuộcUBND huyện, chịu trách nhiệm trớc UBND huyện về mặt quản lý nhà nớc
Trang 8đối với các hoạt động dân số – kế hoạch hoá gia đình tổ chức điều phối vớicác ban ngành, đoàn thể nhân dân để triển khai thực hiện các chơng trìnhdân số – kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn xây dựng kế hoạch hoạt độngcho phù hợp, chịu sự hớng dẫn trực tiếp của UBDS – KHHGĐ tỉnh.
Với các ngành thành viên kiêm nhiệm chịu trách nhiệm quản lý và trựctiếp chỉ đạo đơn vị ngành mình thực hiện các nhiệm vụ công tác dân số –
kế hoạch hoá gia đình đã đợc UBDS – KHHGĐ huyện phân công Đồngthời tham gia thảo luận và bàn bạc những chơng trình công tác của UBNDhuyện Cứ 3 tháng một lần UBDS – KHHGĐ và các thành viên giao ban 1lần
Nhìn chung bộ máy dân số – kế hoạch hoá gia đình từ khi đợc thànhlập đến nay đã thể hiện tốt vai trò tham mu cho cấp uỷ chính quyền địa ph-
ơng
Trang 9* Thành phần của uỷ ban dân số xã:
- Đồng chí chủ tịch ủy ban nhân dân xã làm trởng ban
- 2 đồng chí phó ban: gồm 1 đ/c chuyên trách dân số – kế hoạch hoágia đình và 1 đồng chí trạm trởng trạm y tế xã
- Các ban ngành có liên quan tham gia thành viên trong ban dân số xã
Ngành, đoàn thể tổ chức xã hội
Trang 10- Cộng tác viên dân số – kế hoạch hoá gia đình là các trởng bản và y tábản.
* Đội ngũ cán bộ chuyên trách và cộng tác viên
Bắt đầu đợc hình thành từ năm 1996, đến nay đã hoàn thiện 10/10 xã.Hiện nay mỗi xã có 1 cán bộ chuyên trách và có từ 13 – 15 cộng tác viêntuỳ tình hình thực tế của mỗi xã mà bố trí số lợng cộng tác viên cho phù hợp,mỗi cộng tác viên đợc phân công phụ trách ít nhất 1 bản nhiều 2 bản Nơimình c trú và phải nắm chắc đợc các đối tợng của địa bàn quản lý, các thôngtin, số liệu cụ thể theo biểu mẫu và qui định chung, thờng xuyên cấp phátcác phơng tiện tránh thai nh bao cao su, thuốc tránh thai đên tận tay các đốitợng có nhu cầu kết hợp với tuyên truyền vận động và t vấn về các biện pháptránh thai cho từng đối tợng
Hàng tháng cán bộ chuyên trách xã cùng với cán bộ dân số huyện đợcphân công phụ trách tại địa bàn họp giao ban với các cộng tác viên của từngxã với các lịch khác nhau để thu thập thông tin số liệu đồng thời uốn nắmcác khiếm khuyết còn tồn đọng ngay từ cơ sở và còn triển khai các kế hoạchcủa tháng tiếp theo Trên cơ sở đó từng bớc nâng cao dần nhận thức của cáccộng tác viên về vấn đề dân số, kế hoạch hoá gia đình cũng nh cung cấp cácthông tin, phơng tiện tránh thai cho cộng tác viên và chuyên trách dân sốngay tại xã
* Các tiêu chuẩn để chọn cán bộ chuyên trách xã và cộng tác viên
* Các tiêu thức phản ánh chất lợng bộ máy tổ chức ban dân số xã
- Chuyên trách xã: Toàn huyện là 10 đồng chí trong đó Nam giới chiếm80%
- Trình độ văn hoá: 100% các đồng chí có trình độ văn hoá cấp I
Trang 11Huyện Điện Biên đông có 130 cộng tác viên dân số – kế hoạch hoágia đình, 100% là dân tộc, mỗi cộng tác viên phụ trách 1 bản dới sự điềuhành, quản lý của ban dân số – kế hoạch hoá gia đình xã.
+ Về trình độ văn hoá: cấp 1 chiếm 90%
cấp 2 chiếm 10%
+ Về độ tuổi: 25 – 30 chiếm 42%
30 – 35 chiếm 38%
Tuổi 40 trở lên chiếm 20%
Trong đó nam giới chiếm 70%, nữ chiếm 30%
+ Nghề nghiệp: Đa số làm nơng rẫy một số ít là y tá bản, có thể nói cáctiêu thức trên đã phản ánh phần nào chất lợng của đội ngũ chuyên trách vàcộng tác viên dân số – kế hoạch hoá gia đình huyện song nhiệm vụ củacộng tác viên là khâu quan trọng của dây chuyền hoạt động dân số – kếhoạch hoá gia đình Chính vì vậy đây là thành viên có vai trò quan trọngtrong cơ cấu ban dân số – kế hoạch hoá gia đình tại cơ sở
3 Tình hình thực hiện mục tiêu của chơng trình dân số và những kết quả đạt đợc.
Ngay từ ngày đầu thành lập huyện dới sự lãnh đạo của huyện uỷ, sự chỉ
đạo và điều hành sát sao của hội đồng nhân dân trực tiếp là uỷ ban nhân dânhuyện cùng các ngành liên quan quan tâm giúp đỡ đã đa nội dung công tácdân số – kế hoạch hoá gia đình thành một chỉ tiêu kinh tế – xã hộimà mọingành mọi cấp phải phấn đấu thực hiện, đã đợc xã hội hoá công tác dân số– kế hoạch hoá gia đình rất cao Thêm vào đó với sự nỗ lực và tinh thần
đoàn kết sẵn có của uỷ ban dân số – kế hoạch hoá gia đình và ban dân số– kế hoạch hoá gia đình các xã nên công tác dân số đã đợc đẩy mạnh trêndiện rộng toàn huyện và thu đợc các kết quả đáng khích lệ nh sau:
Bảng chỉ báo về dân số – kế hoạch hoá gia đình huyện Điện Biên