5. Nội dung khái quát của luận văn: Qua quá trình tiếp thu những kiến thức đã học được ở Học viện cùng với thực tế công tác nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị em đã dần tiếp cận thực tiễn, vận dụng lý luận để phân tích đánh giá và hoàn thành luận văn cuối khóa với đề tài : Vốn lưu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị “ Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương : Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn lưu động của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị. Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Trang 1
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phất từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Hà Nội, ngày… tháng năm 2009
Tác giả luận văn
Phùng Thị Thu Giang
Trang 2Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Vốn là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất để Doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là điều kiện quyết định để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời ứng với từng loại hình và đặc điểm của mỗi loại hình doanh nghiệp mà quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh tơng ứng có
sự khác nhau Dựa vào công dụng kinh tế thì Vốn kinh doanh nghiệp đợc chia thành
Vốn cố định và Vốn lu động Mỗi một loại vốn đều có vị trí quan trọng khác nhau
trong doanh nghiệp Với doanh nghiệp thơng mại thì vốn lu động thờng chiếm tỷ trọng lớn và giữ một vai trò rất quan trọng Tuy nhiên, với loại hình doanh nghiệp nào đi chăng nữa thì điều quan trọng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp trớc hết phải bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn có hiệu quả để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên Chính vì vậy, việc tăng c-ờng quản lý và nâng cao sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng là một trong những vấn đề hết sức cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
2 ý nghĩa nghiên cứu của đề tài:
Đề tài phân tích nghiên cứu về vốn lu động đã đa ra một nội dung tổng thể về vốn
lu động và biện pháp quản lý vốn lu động tại một doanh nghiệp sản xuất Đồng thời
đề tài với những biện pháp đã nêu hoàn toàn có khả năng ứng dụng vào thực tế của Công ty CP bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, phù hợp với hoàn cảnh và đặc điểm của Công ty, cũng nh các Doanh nghiệp cùng loại khác có thể tham khảo
3 Mục đích nghiên cứu:
Trang 3Qua việc nghiên cứu và xây dựng đề tài này, tác giả luận văn nhằm mục đích đa
ra những kiến thức đã học về tài chính doanh nghiệp nói chung và vốn lu động nói riêng ứng dụng vào thực tế, củng cố và nâng cao kiến thức đó để có thể hiểu một cách sâu xa, thực tế hơn, tạo nền tảng cho việc tiếp xúc thực tế sau này Đồng thời tác giả luận văn cũng mong muốn đợc đóng góp một số ý kiến nhằm phần nào giúp ích cho công tác quản lý và sử dụng vốn lu động tại đơn vị thực tập
4 Phạm vi & đối tợng nghiên cứu:
Đề tài đợc nghiên cứu dựa trên phạm vi là Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị qua 2 năm 2007- 2008 do đó số liệi đợc sử dụng chủ yếu liên quan đến tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 năm này nh: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và một số sổ chi tiết khác
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là vốn lu động và công tác quản lý, sử dụng vốn
l-u động của Công ty trong 2 năm 2007- 2008
5 Nội dung khái quát của luận văn:
Qua quá trình tiếp thu những kiến thức đã học đợc ở Học viện cùng với thực tế công tác nghiên cứu và tìm hiểu trong thời gian thực tập tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị em đã dần tiếp cận thực tiễn, vận dụng lý luận để phân tích đánh giá và hoàn thành luận văn cuối khóa với đề tài :
Vốn lu động và các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý
và sử dụng vốn lu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị “
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chơng :
Chơng 1: Những lý luận cơ bản về vốn lu động của doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Chơng 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.
Trang 4Chơng 1: Những lý luận cơ bản về vốn lu động trong doanh nghiệp
1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn lu động trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và nội dung Vốn lu động của doanh nghiệp:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh các tài sản cố định doanh nghiệp cần phải có tài sản lu động
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng ra để hình thành nên tài sản lu
động Sản xuất và tài sản lu động lu thông của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục Vốn lu động luôn chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
Nh vậy Có thể thấy tài sản lu động ( TSLĐ ) của doanh nghiệp sản xuất gồm 2
bộ phận:
+ Tài sản lu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật t dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục nh nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu và một bộ phận là những sản phẩm đâng trong quá trình sản xuất nh: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
+ Tài sản lu động lu thông: là những tài sản nằm trong quá trình lu thông của doanh nghiệp : Thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ , vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh , TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông luôn thay thế hỗ trợ cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục và thuận lợi
Vốn lu động có 3 đặc điểm sau:
- Vốn lu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
Trang 5- Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Thành phần của vốn lu động:
1.1.2.1 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lu động:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lu động, vốn lu động đợc chia thành:
- Vốn về hàng tồn kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất vốn vật t hàng hoá gồm: Vốn vật t dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm xem chi tiết hơn cho thấy vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệu đóng gói,vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm đang chế, vốn về chi phí trả trớc, vốn thành phẩm
Trong doanh nghiệp thơng mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị của các loại hàng hoá dự trữ bán ra
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: là những khoản vốn lu động biểu hiện
bằng tiền nh:
+ Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng + Các khoản phải thu:chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, các
khoản ứng trớc tiền mua hàng cho nhà cung cấp
1.1.2.2 Phân loại vốn lu động theo vai trò:
Dựa vào vai trò của vốn lu động của doanh nghiệp, vốn lu động đợc chia thành 3 loại:
+ Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất:gồm các khoản: vốn nguyên liệu vật liệu chính , vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ
+ Vốn lu động trong khâu trực tiếp sản xuất : là số vốn lu động dự trữ kể từ khi xuât vật t dùng vào sản xuất đền khi tạo ra thành phẩm, gồm các khoản: vốn sản phẩm đang chế biến, vốn về chi phí trả trớc
Trang 6+ Vốn lu động trong khâu lu thông: là số vốn lu động chiếm dụng kể từ sản phẩm nhập kho cho tới khi tiêu thụ đợc sản phẩm và thu đợc tiên bán hàng Bao gồm các bộ phận: Vốn bằng tiền, vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, các khoản
đầu t ngắn hạn về chứng khoản, cho vay ngắn hạn
1.2 Tổ chức đảm bảo vốn lu động trong doanh nghiệp:
1.2.1 Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
1.2.1.1.Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lu động cuả doanh nghiệp:
Hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên, từ vốn tiền tệ ứng ra hình thành nên vốn vật t dự trữ sản xuất, đến xuất dùng vật t cho sản xuất, sản xuất, bán sản phẩm hàng hoá và thu tiền bán hàng Quá trình diễn ra này tạo ra chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là thời gian trung bình cần thiết để thực hiện việc mua sắm vật t hàng hóa cần thiết dự trữ cho sản xuất, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm thu đợc tiền bán hàng về
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: giai đoạn mua sắm và dự trữ vật t ( T - H) Đây là giai đoạn khởi đầu của vòng tuần hoàn, vốn lu động đợc thể hiện dới hình thái tiền tệ để mau sắm các đối tợng lao động Nh vậy, giai đoạn này từ vốn lu động từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật t dự trữ
+ Giai đoạn 2: giai đoạn sản xuất ( H - SX - H’ ) Giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm, các loại vật t dự trữ đợc đa dần vào quá trình sản xuất , chế biến để tạo ra sản phẩm hàng hoá Nh vậy, vốn lu động từ hình thái vốn vật t dự trữ sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và tiếp tục chuyển hoá thành vốn thành phẩm
+ Giai đoạn 3: giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng ( H’-T’ ) Đây là giai đoạn cuối , doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán hàng
Trang 7Vốn lu động từ hình thái vốn thành phẩm khi kết thúc quá trình tiêu thụ chuyển hoá
về hình thái tiền tệ
Nh vậy, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lu
động của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lợng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp.
Công thức xác định nh sau:
Căn cứ vào tính chất cũng nh thời gian sử dụng vốn lu động, có thể chia vốn lu
động thành 2 loại:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết: là nhu cầu vốn lu động tính ra
phải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành 1 cách liên tục Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý
- Nhu cầu vốn lu động có tính chất tạm thời: Trong quá trình hoạt động kinh
doanh có thể phát sinh những nhu cầu cần thiết phải tăng thêm: tăng do tính thời
vụ, do biến động giá vật t Đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng thêm lợng vốn lu động vào quá trình sản xuất kinh doanh
• Doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết bởi vì:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết đợc xác định đúng đắn và hợp lý là cơ sở tổ chức tốt các nguồn tài trợ
- Xác đinh đợc nhu cầu vốn lu động đúng đắn sẽ giúp cho doanh nghiệp đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn thờng xuyên cần thiết cho yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp cho DN hoạt động bình thờng , liên tục Việc xác đinh quá thấp sẽ
Nhu cầu Mức dự trữ Các khoản nợ Khoản phải
= +
-vốn lu động hàng tồn kho phải thu từ khách hàng trả nhà cung cấp
Trang 8khiến không đủ vốn, sản xuất bị đình trệ gián đoạn, xác đinh quá cao gây tốn kém chi phí, gây lãng phí vốn.
• Những nhân tố ảnh hởng tới nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp:
- Những yếu tố về đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh và mức độ hoạt
động của doanh nghiệp :
+ Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
+ Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp: chu kỳ kinh doanh càng dài nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiêt càng lớn
+ Tính chất thời vụ: khi cha đến vụ thì nhu cầu vốn lu động chỉ ở mức tối thiểu cần thiết để đảm bảo cho hoạt động linh doanh diễn ra bình thờng, khi thời vụ
đến thì huy động vốn lu động tạm thời
+ Sự thay đổi khoa học công nghệ: khi doanh nghiệp tranh bị tài sản cố
định càng hiện đại thì nhu cầu vốn lu động càng giảm
- Những yếu tố mua sắm vật t hàng hoá:
+ Giá cả vật t hàng hoá: Giá cả vật t tăng sẽ gia tăng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết
+ Khoảng cách giữa nhà cung ứng vật t hàng hoá và doanh nghiệp
+ Điều kiện phơng tiện lu thông vận tải: Nếu trong điều kiện doanh nghiệp thiếu phơng tiện vận tải, phải đi thuê vận taỉ sẽ làm tăng nhu cầu vốn lu đọng của doanh nghiệp
- Những yếu tố về chính sách của doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, trong tín dụng hay trong tổ chức thanh toán cũng ảnh hởng không nhỏ tới nhu cầu của vốn lu động
1.2.1.2 Các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
a Phơng pháp trực tiếp:
Phơng pháp này căn cứ những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến lợng vốn lu động ứng ra để xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên
Trình tự tiến hành của phơng pháp nh sau:
Trang 9- Xác định nhu cầu vốn về dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Xác định chính sách tiêu thụ và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng
- Xác định các khoản nợ phải trả nhà cung cấp
- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lu động
Công thức tổng quát của phơng pháp này nh sau:
Trong đó: Vnc: Nhu cầu vốn lu dộng thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp
M : Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn đợc tính toán
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán
i: các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh ( k
- Trờng hợp thứ nhất: là dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệp
cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp của mình
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách nàcaaulaf dựa vào hệ số vốn lu động tính theo doanh thu đợc rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lu động cần thiết
Phơng pháp này tơng đối đơn giản nhng mức độ chính xác bị hạn chế.Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lu động khi thành lập doanh nghiệp với quy mô nhỏ
Vnc = Mij x Nij
Trang 10- Trờng hợp thứ 2: Dựa vào tình hình sử dụng vốn lu động thực tế ở thời kỳ vừa
qua để xác định nhu cầu vốn lu động chuẩn ở các kỳ tiếp theo
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là dựa vào mối quan hệ các yếu tố hợp thành nhu cầu vốn lu động: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp, với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lu động tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này xác định nhu cầu vốn lu động cho các kỳ tiếp theo
Nội dung tóm tắt của phơng pháp này qua các bớc sau:
B ớc 1: Xác định số d bình quân của các khoản hợp thành nhu cầu vốn lu động trong năm báo cáo Khi xác định phải phân tích tình hình để loại bỏ số liệu không hợp lý
Để đáp ứng cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết và nhu cầu vốn lu
động tạm thời, tơng ứng có 2 nguồn tài trợ đảm bảo cho nhu cầu trên:
Nguồn vốn lu động thờng xuyên : là nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để
hình thành hay tài trợ cho tài sản lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động dài hạn Trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm:
+ Nguồn Vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc đợc bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 11+ Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi nhuận hoặc quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp.
Nguồn vốn huy động dài hạn gồm có nguồn vốn liên doanh , liên kết của các bên
và nguồn vốn vay dài hạn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng hay phát hành trái phiếu dài hạn để huy động
- Nguồn vốn lu động tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt
động kinh doanh Nguồn vốn thờng bao gồm: Vay ngắn hạn các ngân hàng và tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác, vốn chiếm dụng hợp pháp, nợ khách hàng cha đến hạn trả
1.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu
động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phán ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản
lý vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp
là tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống về chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qau thớc đo tiền tệ Hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất Kết quả thu đợc càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó, nâng cao sử dụng vốn nói chung , vốn lu động nói riêng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển bền vững
Trong doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là sử dụng hợp lý có hiệu quả từng đồng vốn lu động, nhằm làm cho vốn lu động đợc thu hồi nhanh hơn, rút ngắn thời gian chu chuyển làm tăng tốc độ chu chuyển vốn từ đó thu đợc nhiều
Trang 12lợi nhuận hơn Vốn lu động đợc tổ chức, quản lý, sử dụng hiệu quả có thể giảm bớt
đợc số vốn lu động cần thiết mà vẫn hoàn thành đợc khối lợng sản phẩm nh cũ , Doanh nghiệp có thể tận dụng số vốn lu động đó để tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất tăng thêm lợng sản phẩm tiêu thụ
Mặt khác, với mỗi doanh nghiệp thì nguồn vốn là có hạn, nhu cầu vốn lu động trong từng thời kỳ luôn thay đổi.Nếu nh doanh nghiệp không đủ tiền vốn đầu t cho các hình thái tồn tại của vốn lu động, không đảm bảo đợc nhu cầu vốn lu động cần thiết thì sẽ ảnh hởng tới quy mô sản xuất dự kiến, hoạt động sản xuất có thể bị đình trệ , gián đoạn Trong trờng hợp khác, có thể không thiếu vốn lu động nhng công tác tổ chức, quản lý vốn không tốt, việc phân bổ vốn vào các khâu , các giai đoạn sản xuất không đảm bảo đồng bộ khâu nhiều quá, khâu ít qúa gây khó khăn cho sản xuất, dẫn đến tình trạng bị ứ động vốn, lãng phí vốn, không phát huy đợc vai trò của vốn lu động, hiệu quả sử dụng vốn sẽ không cao
Do đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đa ra các cách thức tổ chức, quản lý vốn hợp lý, kịp thời sao cho dù ở bất kỳ trờng hợp nào cũng phải đắp ứng đầy đủ ,kịp thời lợng vốn cần thiết để đảm bảo tiến độ sản xuất kinh doanh
1.3.2 Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu
động
Việc tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố Tuy nhiên điều cần thiết doanh nghiệp quan tâm là biết phát huy những nhân tố tích cực, hạn chế những nhân tố tiêu cực tác động tới công tác đó Cụ thể ta xem xét các nhân tố sau:
• Nhóm nhân tố khách quan:
- Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát sẽ làm giảm sức mua, tốc độ tiêu
thụ sản phẩm chậm lại gây ảnh hởng tới sản xuất kinh doanh Mặt khác, do ảnh ởng nền kinh tế bị lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút làm vốn lu động trong doanh nghiệp bị giảm dần theo tốc độ trợt giá của đồng tiền
Trang 13- Rủi ro: Khi doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế
thi trờng với bất kỳ lĩnh vực nào cũng khó tránh khỏi rủi ro, nhất là những rủi ro bất thờng Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây ra: lũ lụt, hoả hoạn gây mất vốn kinh doanh nói chung và vốn lu động nói riêng
- Các chính sách vĩ mô của nhà nớc: Khi nhà nớc có sự thay đổi các chính
sách: hệ thống pháp luật Thuế gây ảnh hởng không nhỏ tới điều kiên hoạt động của doanh nghiệp và tất yếu vốn của doanh nghiệp cũng bị ảnh hởng
- Khoa học kỹ thuật công nghệ: Việc ứng dụng kịp thời những tiến bộ của khoa học kỹ thuật công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ giúp cho năng lực sản xuất của doanh nghiệp tăng mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
• Các nhân tố chủ quan:
- Việc xác định nhu cầu vốn lu động: Do việc xác định nhu cầu vốn lu động
thiếu chính xác dẫ đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, gây ảnh hởng không tốt quá trình sản xuất cũng nh hiệu quả sử dụng vốn
- Việc lựa chọn phơng án đầu t: nếu doanh nghiệp thực hiện 1 phơng án khả
thi, sản phẩm sản xuất ra phù hợp với nhu cầu ngời tiêu dùng thì sản phẩm đợc tiêu thụ nhanh,tăng vòng quay vốn Ngợc lại, có thể gây ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp
- Trình độ quản lý: Vốn của doanh nghiệp đợc sử dụng có hiệu quả hay
không? phụ thuộc phần lớn vào trình độ quản lý của doanh nghiệp Nếu quản lý vốn lỏng lẻo, yếu kém sẽ làm thất thoát vốn lu động, gây lãng phí vốn hoặc gây ứ đọng vốn ở các khâu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn
- Trình độ công nghệ và đội ngũ lao động trong doanh nghiệp: Công nghệ
hiện đại, đội ngũ công nhân có tay nghề sẽ tăng năng suất lao động,tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, rút bớt đợc 1 phần vốn lu động vào sản xuất tạo điều kiện cho doanh nghiệp có vốn để mở rộng quy mô sản xuất,gia tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ
Trang 141.3.3 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động:
- Xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết:
Do đặc điểm của mỗi doanh nghiệp khác nhau, nên việc áp dụng các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết phải phù hợp với điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp, phải có kế hoạch và bớc đi cụ thể, hạn chế đợc tình trạng thiếu hay thừa vốn lu động làm gián đoạn sản xuất hoặc phải đi vay với lãi cao để bù đắp thiếu hụt đó hoặc bị ứ đọng vốn
- Tổ chức huy động vốn một cách hợp lý:
Doanh nghiệp cần xác định đúng nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết để
có kế hoạch tổ chức huy động vốn để đáp ứng nhu cầu đó Nếu dự tính thừa vốn cần
có biện pháp xử lý linh động tránh tình trạng ứ đọng vốn, gây lãng phí vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp Trong việc huy động vốn, doanh nghiệp cần khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp đồng thời lựa chọn nguồn vốn bên ngoài cho hợp lý nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn
- Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ:
Doanh nghiệp cần xác định chính xác mức dự trữ vật t hàng hoá, đảm bảo đắp
ứng đầy đủ phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Muốn vậy, cần phải xác định
đợc mức tiêu hao vật t , công cụ dụng cụ để sản xuất một đơn vị sản phẩm, kết hợp với kế hoạc đợc lập trong kỳ và tình hinh sản xuất thực tế của doanh nghiệp
- Quản lý tốt công tác thanh toán và công nợ:
Doanh nghiệp phải xây dựng các chính sách tín dụng thơng mại một các hợp lý, xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng, xác định mức độ nợ phải thu phù hợp với điều kiện cho phép của doanh nghiệp, lập bảng phân loại các khoản nợ phải thu
để có biện pháp thu hồi nợ Đồng thời , doanh nghiệp cần phải chủ động phòng ngừa rủi ro bằng các biện pháp: lập quỹ dự phòng nợ phaỉ thu khó đòi, mua bảo hiểm.Đối với công tác thanh toán, doanh nghiệp cần phải chủ động thanh toán tiền hàng đúng hạn, kiểm tra thờng xuyên khả năng thanh toán của doanh nghiệp để
Trang 15chủ động đáp ứng nhu cầu thanh toán khi đến hạn và sử dụng phơng thức thanh toán phù hợp , an toàn và hiệu quả.
- Quản lý tốt vốn bằng tiền:
Trong quản lý vốn bằng tiền, cần phải xác định mức tồn quỹ hợp lý và dự đoán các nguồn nhập xuất ngân quỹ để có kế hoạc cân đối bằng tiền giữa các giai đoạn sản xuất kinh doanh, đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống kiểm soát vốn bằng tiền theo kế hoạch ngân quỹ đã xây dựng
- Tăng cờng phát huy chức năng giám đốc tài chính trong quản lý:
Doanh nghiệp cần tăng cờng phát huy chức năng giám đốc tài chính trong việc tổ chức sử dụng vốn nói chung , vốn lu động nói riêng ở tất các khâu trong quá trình sản xuất: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Cần phải thờng xuyên kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn, kịp thời có sự điều chỉnh phù hợp đảm bảo cho sự luân chuyển vốn lu động không bị gián đoạn
- Tăng cờng bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý:
Nâng cao bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhất là cán bộ tài chính để họ thực sự là nhà lãnh đạo, nhà quản lý có trình độ, ứng phó đợc với những diễn biến phức tạp của thị trờng và đa ra đợc các quyết định đúng đắn.Bên cạnh đó, Doanh nghiệp cũng cần có chính sách kỷ luật, đã ngộ hợp lý nhằm khuyến khích và phát huy sức sáng tạo lòng nhiệt tình trong công việc của từng cán bộ
• ý nghĩa của việc tổ chức đảm bảo vốn lu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động:
Tổ chức đảm bảo vốn lu động một cách kịp thời, đầy đủ, tạo ra sự tồn tại hợp lý ở mỗi hình thái của vốn lu động và sự đồng bộ giữa các hình thái tồn tại , giữa các khâu của quá trình sản xuất sẽ điều kiện thuận lợi để vốn lu động luân chuyển nhịp nhàng cân đối, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động , nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
Trang 16Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tiết kiệm vốn, giảm bớt đợc 1 lợng vốn trong sản xuất mà vẫn
đảm bảo khối lợng sản xuất kinh doanh nh cũ và sử dụng để mở rộng quy mô kinh doanh, làm tăng thêm khối lợng sản phẩm tiêu thụ Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc góp phần làm giảm chi phí sản xuất, chi phí lu thông, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Sử dụng tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho doanh nghiệp mà còn cho sự phát triển kinh tế của toàn xã hội Doanh nghiệp có đủ điều kiện để trang trải chi phí, hoàn thành nghĩa vụ
đóng góp cho Ngân sách nhà nớc và tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ngời lao
động
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nhiệp
a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động:
• Tốc độ luân chuyển của vốn lu động ( L ):
Tốc độ luân chuyển của vốn lu động( VLĐ) là tỷ lệ giữa tổng mức luân chuyển của VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong lỳ của doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển của VLĐ đợc xác định:
VLĐBQ : Số vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của VLĐ của doanh nghiệp trong 1 kỳ nhất
định( tính theo năm tài chính) , Chỉ tiêu này càng lớn nghĩa là trong kỳ VLĐ luân
M
L = _
VLĐBQ
Trang 17chuyển đợc nhiều vòng quay, phán ánh trình độ tổ chức VLĐ đợc thực hiện tốt, hiệu quả sử dụng vốn cao.
• Kỳ luân chuyển của VLĐ ( K ):
Kỳ luân chuyển của VLĐ là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân chuyển vốn lu động
Kỳ luân chuyển của VLĐ đợc xác định theo công thức:
Trong đó: K: Kỳ luân chuyển của VLĐ
N: Số ngày trong lỳ ( thống nhất N = 360 )
Chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện 1 lần luân chuyển ( phán ánh độ dài thời gian 1 vòng quay của VLĐ trong kỳ) Kỳ luân chuyển càng ngắn, chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh, Hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao.
• Hàm lợng Vốn lu động:
Hàm lợng VLĐ là tỷ lệ giữa số VLĐ bình quân và doanh thu thuâng đạt đợc trong
kỳ Công thức xác định nh sau:
Chỉ tiêu này phản ánh: Cần phải huy động bao nhiêu đồng vốn lu động để thu
đ-ợc 1 đồng doanh thu thuần Mức đảm nhiệm vốn lu động càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
Trang 18• Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển của VLĐ( V TK )
Mức tiết kiệm VLĐ đợc xác định theo công thức:
Trong đó: VTK : Mức tiết kiệm vốn lu động
M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ ở kỳ kế hoạch
K1, K0 : lần lợt là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo
Phản ánh số VLĐ tiết liệm đợc do tăng tốc đọ luân chuyển VLĐ ở kỳ kế hoạch
so với kỳ báo cáo ( VTK < 0: tiết kiệm vốn , VTK > 0 :lãng phí vốn)
• Hiệu suất sử dụng vốn lu động:
Hiệu suất sử dụng vốn lu động là tỷ lệ giữa doanh thu thuần trong kỳ với số vốn lu
động bình quân sử dụng trong kỳ Công thức xác định nh sau:
a Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
• Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tỷ lệ giữa tổng tài sản lu động và đầu t ngắn hạn với tổng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang tải các khoản
nợ ngắn hạn, hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn
M1
Vtk = x ( K1 – K0 ) 360
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn lu động =
Số VLĐBQ sử dụng trong kỳ
Hệ số khả năng TSLĐ và ĐTNH = _
nợ ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
Trang 19sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.Tuy nhiên, hệ số này quá cao cha chắc đã phán ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt.
• Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh đợc xác định tài sản lu động trừ đi hàng tồn kho
và chia cho tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là thớc đo về khả năng trả nợ trong thời gian ngắn mà không tính tới hàng tồn kho do có tính thanh khoản thấp) trong tài sản lu động Độ lớn hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, kỳ hạn thanh toán các món nợ phải thu
• Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời là tỷ lệ gia tiền và các khoản tơng đơng tiền với tổng nợ ngắn hạn Hệ số này đợc xác định theo công thức sau:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ bằng tiền và các khoản tơng đơng tiền nh: chứng khoán ngắn hạn, đầu t ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền trong thời hạn 3 tháng
b Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh:
• Số vòng quay hàng tồn kho:
Số vòng quay hàng tồn kho là tỷ lệ giữa tổng giá vốn hàng hoá với hàng tồn kho bình quân.Số vòng quay hàng tồn kho đợc xác định nh sau:
Hệ số Tổng TSNH – Hàng tồn kho =
thanh toán nhanh Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
= _
thanh toán tức thời Tổng nợ ngắn hạn
Tổng giá vốn hàng bán
Trang 20• Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng( có bao gồm cả thuế) và số d bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu đợc xác định nh sau:
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp
• Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ( thờng là 360 ngày) và số vòng quay các khoản phải thu
Công thức xác định nh sau:
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ khi giao hàng cho tới khi thu đợc tiền bán hàng
c Chỉ tiêu hệ số sinh lời:
Doanh thu bán hàng ( có thuế)
Vòng quay các khoản phải thu = _
Số d bình quân các khoản phải thu
Số ngày trong kỳ (360)
Kỳ thu tiền trung bình =
Số vòng quay các khoản phải thu
Trang 21• Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế ( sau thuế ) trên vốn lu động: là tỷ lệ giữa lợi nhuận
trớc thuế ( sau thuế ) với số vốn lu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế( sau thuế) trên vốn lu động phản ánh 1 đồng vốn lu
động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
Kết luận ch ơng 1
Nh vậy , trên đây là những điểm khái quát nhất về vốn lu động cũng nh công tác tổ chức , quản lý và sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên, trên thực tế do các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh khác nhau, trong bản thân các doanh nghiệp bên cạnh những mặt thuận lợi, những điểm mạnh mà doanh nghiệp
có còn tồn tại những mặt hạn chế, khó khăn nhất định Do đó, phải căn cứ vào tình hình thực tế của từng doanh nghiệp mà đa ra các giải pháp tài chính cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp mình Chơng 2 và chơng 3 dới đây tập trung đi sâu phân tích tình hình thực tế tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị để có thể
đa ra các giả pháp phù hợp nhất đối với Công ty.
Lợi nhuận trớc thuế( sau thuế) trong kỳ
Tỷ suất LNTT( LNST)
=
trên vốn lu động Số vốn lu động bq sử dụng trong kỳ
Trang 22Chơng 2: Thực trạng tình hình quản lý và tổ chức vốn lu
động tại Công ty CP Bánh kẹo cao cấp hữu nghị
2.1 Tổng quan về Công ty cp bánh kẹo cao cấp hữu nghị
Tên công ty: Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Tên tiếng anh: Huu nghi high quality confectionery joint
đại Sau khi xây dựng cơ sở vật chất vừa lắp đặt xong dây chuyền máy móc,nhà máy sản xuất bánh trực thuộc Tổng công ty đợc hình thành và đi vào hoạt động theo quyết định số 1260 ngày 2/12/1997 do giám đốc công ty thực phẩm Miền Bắc ký, lấy tên là nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đặt tại 122 Định Công-Hoàng Mai-
Hà Nội
Trang 23Trải qua 10 năm hoạt động Công ty bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đã không ngừng lớn mạnh, mở rộng quy mô, đa dạng hoá ngành hàng,phát triển và mở rộng thị tr-ờng.Năm 2006, Công ty bắt đầu tiến hành cổ phần hoá tạo đà cho sự phát triển mới của Công ty
Hiện nay, các sản phẩm mang thơng hiệu Hữu Nghị đã có mặt khắp cả nớc, với
64 nhà phân phối và trên 30.000 đại lý, cửa hàng trải rộng khắp các Tỉnh,Thành phố
để đảm bảo phân phối nhanh sản phẩm đến ngời tiêu dùng, đảm bảo chất lợng, thời hạn sử dụng sản phẩm Do đó nhiều năm liền các sản phẩm mang thơng hiệu cao cấp Hữu Nghị đã đợc trao nhận nhiều huy chơng vàng trong các Hội chợ triển lãm trong nớc và quốc tế, đợc khách hàng trong nớc và ngoài nớc a chuộng
2.1.2 Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Nhiệm vụ của Công ty là chuyên sản xuất, kinh doanh thơng mại các sản phẩm nh:bánh kẹo, mứt tết, lơng khô, rợu, giò lụa …đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc
và xuất khẩu
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
+ Sản xuất: Các loại bánh kẹo, mứt, thực phẩm chế biến ( thịt nguội, thịt hun khói, giò, chả, ruốc ), đồ uống có cồn ( rượu vang, vodka, champagne)
+ Kinh doanh: Mặt hàng thực phẩm, nông sản, thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá, đường, bánh kẹo, mứt…
+ Dịch vụ: nhà hàng, giải khát, thức ăn nhanh ( fast food ), dịch vụ cho thuê
kho bãi…
2.1.3 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý và nhân sự của Công ty
a Tổ chức bộ máy quản lý :
Công ty đợc tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến- chức năng, gồm:
+ Ban giám đốc gồm: Tổng Giám đốc và 3 phó tổng giám đốc( PTGĐ kinh doanh, PTGĐ nhân sự, PTGĐ kỹ thuật)
Trang 24+ Các phòng ban trực thuộc:P.Marketing, P.Tổ chức LĐTL, P.Cơ điện,P kế toán,P.kỹ thuật,P.Kế hoạch vật t,P.CNTT, P.ĐTKDXNK, P.NCSPM, P.Bán hàng.
+ Các phân xởng bao gồm : Px Bánh, Px Kem, Px Lơng khô,Px Kẹo, Px Bánh ngọt, Px Cracker, Px Snack
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý:
b Tổ chức nhân sự:
Do đặc điểm sản xuất của công ty là sản xuất những sản phẩm có tính thời vụ nên
lợng lao động của Công ty cũng tăng theo thời vụ Vào những đợt cao điểm nh:
TL
P.
kỹ thuật
P.
Kế Hoạch Vật tư
P.
bán hàng
P.
NC sản phẩm mới
P.
Công nghệ TT
P.
ĐT KD XNK
P.
Marke ting
Nhà máy tại
Hà Nội
Chi nhánh Bình Dư
ơng
Chi nhánh
Hà Nam
Chinhánh TP.HCM
Soát
Trang 25tết, trung thu Công ty phải tăng thêm một lợng lao động tơng đối lớn chiếm
43.6 % lao động toàn Công ty
- Cơ cấu lao động của Công ty:
•Theo hợp đồng lao động:
+ Lao động thời vụ: 1473 ngời, chiếm 68.5%
+ Lao động từ 1-3 năm : 321 ngời chiếm 14.9%
+ Lao động trên 3 năm: 356 ngời, chiếm 16.6%
2.1.3.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh:
Việc tổ chức SXKD của Công ty đợc thực hiện theo 4 cơ sở trong đó nhà máy sản xuất chính tại 122- Định Công- Hoàng Mai- Hà Nội ( Trụ sở chính) , thực hiện quản lý tổng hợp đối với các cơ sở : Chi nhánh Hà Nam, Chi nhánh Bình Dơng,Chi nhánh TP.HCM, đồng thời tổ chức SXKD nh các cơ sở khác 3 cơ sở còn lại thực hiện sản xuất, bán hàng và hoạch toán tổng hợp tại trụ sở chính
2.1.3.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:
a Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty được tổ chức theo kiểu chế biến liên tục theo một dây chuyền sản xuất khép kín Mỗi một loại sản phẩm có các công đoạn khác nhau với nhiều thao tác cụ thể được phân tách ra từng bộ phận cụ thể để phục vụ cho công tác định mức lao động cho mỗi sản phẩm Trong các dây chuyền sản xuất từ công đoạn nhào nguyên liệu và các phụ gia cho đến khi tạo ra thành phẩm, qui trình diễn ra liên tục từ công đoạn này sang công đoạn khác
b Đặc điểm về trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật:
Tại các phân xởng, Công ty đã lắp đặt và đa vào sử dụng nhiều dây chuyền sản xuất bánh hiện đại với công nghệ tiên tiến Các bộ phận quản lý, kế toán đợc trang
bị đầy đủ các máy móc, thiết bị cần thiết cho công việc: máy vi tính, máy đếm tiền, phần mềm kế toán… Nhìn chung, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty đợc đầu t
đúng mức, hiện đại, luôn đổi mới khi cần thiết
c Đặc điểm nguyên vật liệu, thị trờng yếu tố đầu vào:
Trang 26Nguyên liệu chính sản xuất bánh kẹo bao gồm: Nguyên liệu phục vụ sản xuất bánh kẹo bao gồm gần 300 danh mục, trong đó nguyên liệu chính: Bột mỳ, dầu ăn, hơng liệu, trứng sữa…Thị trờng đầu vào của Công ty hiện tại là ổn định với các nhà cung cấp lớn có uy tín, có tên tuổi nh:
Bảng 01: Danh sách các nhà cung cấp
1 Công ty HH Shellgas Hải Phòng Khí đốt
2 Công ty LD SX Bột mỳ Vimaflour Bột mỳ các loại
3 Công ty dầu thực vật Cái Lân Dầu ăn
4 Nhà máy BB Liksin Phơng Bắc Bao bì đóng gói
5 Công ty Cp bao bì nhựa Tân Tiến Bao bì đóng gói
6 Công ty Diêm thống nhất Bao bì đóng gói
8 Công ty thực phẩm Miền Bắc Đờng, bột mỳ, hơng liệu
Và gần 300 nhà cung cấp khác… Phẩm, trứng, bao bì…
d Thị trờng yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh
- Đầu ra cho các mặt hàng sản xuất nh: bánh quy kem, bánh kem xốp, bánh lơng khô, kẹo các loại…Công ty thực hiện phân phối tới ngời tiêu dùng thông qua hệ thống các siêu thị, các công ty, các đại lý cấp 1 cấp 2 và các cửa hàng bán lẻ trên khắp cả nớc từ Bắc và Nam Trong đó, các cửa hàng của hàng bán buôn, đại lý cấp
1, đại lý cấp 2 là những nhà phân phối doanh số phát sinh lớn nhất chiếm 80% doanh số tiêu thụ của Công ty( Hệ thống khách hàng của công ty gồm 200 đại lý
lớn) Thông qua các hệ thống các siêu thị, trung tâm thơng mại nh: Siêu thị Metro,
Big C, G7 Mart, Thăng Long…
- Đầu ra cho kinh doanh thơng mại: hoạt động kinh doanh thơng mại của Công ty chủ yếu thông qua việc mua bán hàng đổi hàng, đối trừ công nợ với các công ty, các nhà cung cấp đầu vào cho quá trình cung cấp đồng thời cũng là nhà phân phối đầu
ra mặt hàng thơng mại của Công ty
Trang 27• Đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2008 là 615.891.619.913đồng, tăng hơn 2007 là 366.000.876.534 đ, tỷ lệ tăng tơng ứng 146.5%
- Lợi nhuận trớc thuế năm 2008 là 12.624.567.687đ, tăng so với năm 2007 là 5.626.899.817đ, tỷ lệ tăng tơng ứng là 80.4%
• Đánh giá khái quát tình hình tài chính
- Vốn kinh doanh bình quân năm 2008 là 163.614.128.376 đ, tăng so với năm
2007 là 67.461.210.864 đ với tỷ lệ tăng 70.2% Trong đó, Vốn cố định là 81.365.099.654đ chiếm 49.7%,Vốn lu động là 82.249.028.722đ chiếm 50.3%
- Tổng tài sản của Công ty đợc hình thành từ 2 nguồn: nguồn vốn CSH với mức 32.403.422.141đ, chiếm tỷ trọng 15.8% Còn lại là nguồn vốn huy động từ bên ngoài chủ yếu thông qua các khoản vay và chiếm dụng là 173.121.176.259đ, chiếm 84.2% tổng nguồn vốn
Trang 282.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động
a Thuận lợi:
- Hình thức sở hữu của doanh nghiệp là công ty cổ phần nên thuận lợi trong việc huy động vốn do đa dạng về nguồn tài trợ
- Công ty đã xây dựng đợc nhiều mối quan hệ với nhà cung cấp, đặc biệt là quan
hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, sản phẩm có uy tín, đảm bảo chất lợng đợc khách hàng trong và ngoài nớc rất a chuộng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của Công ty Nhờ đó, lợng tiêu thụ và hạn mức tín dụng của Công ty ngày càng tăng
- Mặt bằng nhà máy sản xuất chính của công ty là tài sản thuộc chủ sở hữu, không phải đi thuê nên tiết kiệm đợc 1 phần chi phí đáng kể
- Việc không ngừng mở rộng thị trờng của Công ty đã làm gia tăng khả năng tiêu thụ kéo theo làm tăng doanh thu và lợi nhuận , tạo đà cho sự phát triển bền vững của Công ty
- Với sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng của các nhà sản xuất khác đôi khi cũng gây cho Công ty không ít khó khăn trong quá trình kinh doanh
2.2.3 Phân tích thực tế tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động tại Công ty CP Bánh kẹo Cao cấp Hữu Nghị.
2.2.3.1 Công tác tổ chức xác định nhu cầu vốn lu động tại Công ty:
Hiện tại, Công ty không tổ chức xác định nhu cầu vốn lu động
2.2.3.2 Công tác tổ chức nguồn tài trợ vốn lu động tại Công ty: