1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện

105 403 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 259,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lươngbao gồm các bước công việc chủ yếu sau: Bước 1: Tiếp nhận và quản lý lao động Bước 2: Theo dõi và ghi nhận thời

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hìnhthực tế tại đơn vị thực tập

Hà nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viênĐoàn Thị Lý

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 4

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thế giới WTO và sự khó khăn chung củanền kinh tế toàn cầu trong những năm gần đây thì cuộc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp, các thương hiệu trong nước với các doanh nghiệp, thương hiệu nước ngoàingày càng trở nên gay gắt Có rất nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa, phá sản hoặclâm vào tình trạng khủng hoảng Trong bối cảnh đó, để có thể tồn tại và phát triểncác doanh nghiệp Việt Nam đã chú trọng hơn các chính sách quản lý chi phí, đặcbiệt là các chính sách quản lý nhân viên sao cho việc trả lương phản ánh được côngsức mà người lao động đã đóng góp cho công ty

BCTC là một bức tranh chụp nhanh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại mộtthời điểm đồng thời phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongmột thời kì Trên BCTC của các doanh nghiệp, tiền lương và các khoản trích theolương là một trong những khoản mục quan trọng Nó là một khoản chi lớn của cácdoanh nghiệp nhất là đối với các đơn vị sản xuất và dịch vụ Đặc biệt, tiền lương vàcác khoản trích theo lương là một khoản liên quan đến thu nhập của người lao động,ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của người lao động Do đó nó không chỉ mang ýnghĩa về mặt kinh tế đơn thuần mà còn mang ý nghĩa về mặt xã hội sâu sắc Trongthực tế hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp có sự vi phạm các quy định về tiền lương

và các khoản trích theo lương, tiền lương của đơn vị có thể bị lãng phí do công tácquản lý không hiệu quả hay do biển thủ thông qua các hình thức gian lận Các saiphạm xảy ra đối với khoản mục tiền lương có ảnh hưởng tới rất nhiều chỉ tiêu kháctrên BCTC của doanh nghiệp Chính vì vậy, kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương được đánh giá là một trong những phần hành quan trọngtrong kiểm toán BCTC

Nhận thức được tính cấp thiết của đề tài, với các kiến thức đã được giảng dạy tạiHọc Viện Tài Chính và quá trình thực tập tại Công ty TNHH kiểm toán ASCO em

đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền

Trang 5

lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công

ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện.”

2. Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu với 3 mục đích

Một là, Hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận chung về quy trình kiểm toánkhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tàichính tại các công ty kiểm toán độc lập

Hai là, Làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểmtoán ASCO thực hiện Qua đó làm rõ những ưu, nhược điểm và tìm ra nguyên nhâncủa thực trạng

Ba là, Thông qua lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán ASCO để đưa ra một

số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểmtoán ASCO thực hiện

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương

và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC Phạm vi nghiên cứu của đềtài là quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trongkiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện

4. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau

- Phương pháp khảo sát thực tiễn

5. Kết cấu của đề tài

Trang 6

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các

khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản

trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán ASCO thựchiện

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán

khoản mục tiền lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán ASCOthực hiện

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên - ThS Vũ Thùy Linh cùng tất cả các anhchị KTV trong Công ty TNHH Kiểm toán ASCO đã nhiệt tình giúp đỡ em trongquá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Do thời gian thực tập cóhạn, kiến thức thực tế chưa nhiều nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của em đượchoàn thiện hơn

CHƯƠNG 1

Trang 7

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC.

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG

1.1.1 Khái niệm, vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương.

Tiền lương là một hình thức của thù lao lao động Đó là số tiền mà các tổ chứckinh tế, các doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng laođộng mà họ đã đóng góp Về bản chất, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cảsức lao động Tiền lương là mối quan tâm của người lao động, là động lực kíchthích giúp người lao động làm việc hăng say, là lợi ích mà người lao động đượchưởng đối với thành quả mà họ làm ra

Bên cạnh tiền lương còn có các khoản trích theo lương đó là: Bảo hiểm xã hội(BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), Bảo hiểm thấtnghiệp (BHTN) Theo quy định của Luật BHXH (2006) và văn bản pháp luật khác

có liên quan hiện hành, tỷ lệ trích các khoản này như sau:

- Bảo hiểm xã hội (BHXH): Được tính theo tỷ lệ 24% trên lương cơ bản.Trong đó, người sử dụng lao động phải chịu 17% tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh, người lao động chịu 7% (trừ trực tiếp vào thu nhập của ngườilao động) Quỹ BHXH dùng để trợ cấp cho người lao động tham gia đónggóp quỹ trong các trường hợp bị mất khả năng lao động như: ốm đau, tai nạnlao động, thai sản, hưu trí, mất sức…

- Bảo hiểm y tế (BHYT): Tính theo tỷ lệ 4,5% trên lương cơ bản Trong đó, người

sử dụng lao động chịu 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao độngchịu 1,5% (trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động) Quỹ BHYT được sử

Trang 8

dụng để trợ cấp cho lao động tham gia đóng góp quỹ trong hoạt động khám chữabệnh.

- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Tính theo tỷ lệ 2% trên lương thực tế tại đơn

vị Khoản này do người sử dụng lao động chịu toàn bộ và tính vào chi phísản xuất kinh doanh Số KPCĐ này một phần nộp lên cơ quan quản lý côngđoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động côngđoàn tại doanh nghiệp

- Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Theo quy định, tỷ lệ trích BHTN là 2% trênlương cơ bản; Trong đó, người sử dụng lao động chịu 1% và người lao độngchịu 1% (trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động)

Tiền lương có vai trò đặc biệt quan trọng Nó vừa mang ý nghĩa về mặt kinh tếvừa mang ý nghĩa về mặt xã hội Về mặt kinh tế, tiền lương là một khoản cấu thànhtrong chi phí của doanh nghiệp, nó liên quan trực tiếp tới kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Mặt khác, tiền lương có ý nghĩa về mặt xã hội, nó là thunhập chính của người lao động, là mối quan tâm hàng đầu của người lao động, ảnhhưởng trực tiếp tới đời sống vật chất của người lao động.Tiền lương liên quan chặtchẽ tới sự cống hiến, lòng trung thành của người lao động đối với công ty Do vậy,các nhà quản lý luôn phải cân nhắc hai vấn đề: Thứ nhất, tiền lương phải đảm bảolợi ích của người lao động; Thứ hai, chi phí tiền lương phải phù hợp với chi phí sảnxuất và tương ứng với sự đóng góp của người lao động cho công ty

1.1.2 Đặc điểm của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương ảnh

hưởng tới quá trình kiểm toán.

Thứ nhất: Tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận quan trọngcấu thành nên chi phí của doanh nghiệp, trực tiếp ảnh hưởng tới kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Do vậy nếu tính toán, phân loại và phân bổ chi phílương và các khoản trích theo lương không đúng đắn cho các đối tượng chịu chi phí

Trang 9

thì sẽ ảnh hưởng tới các chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp.

Thứ hai: Tiền lương của đơn vị là một lĩnh vực có thể xảy ra gian lận dưới nhiềuhình thức như là tiền lương khống, sai phạm trong việc phân bổ tiền lương cho cácđối tượng chịu chi phí, sai phạm trong việc tính toán, trả lương thực tế cho ngườilao động…Do vậy, KTV cần hiểu biết các tình huống, sai phạm đặc thù đối vớikhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương để thực hiện cuộc kiểm toán cótrọng tâm và hiệu quả

Thứ ba: Mỗi doanh nghiệp được phép tự xây dựng một cách tính lương, chínhsách lương khác nhau Vì thế dễ xảy ra sai sót, gian lận trong khoản mục này làmảnh hưởng trọng yếu đến các thông tin trong báo cáo tài chính

1.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo

lương trong doanh nghiệp.

Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương là thực sự cần thiết, nó đảm bảo cho các bước công việc được thực thiđúng đắn và có hiệu quả Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin tài chính có liênquan

Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lươngbao gồm các bước công việc chủ yếu sau:

Bước 1: Tiếp nhận và quản lý lao động

Bước 2: Theo dõi và ghi nhận thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm,lao vụ hoàn thành

Bước 3: Tính lương, lập bảng tính lương và ghi chép sổ sách

Bước 4: Thanh toán lương và các khoản khác cho công nhân viên

Trang 10

Bước 5: Giải quyết chế độ về lương, các khoản trích theo lương và chấm dứt hợpđồng lao động

Để kiểm soát đơn vị phải tiến hành các công việc kiểm soát cụ thể gắn liền vớitừng khâu công việc nói trên Nội dung công việc kiểm soát nội bộ cụ thể là khôngnhư nhau đối với việc kiểm soát từng khâu hoạt động nhưng đều có thể khái quát ởnhững việc chính sau:

Thứ nhất: Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung vàKSNB nói riêng cho khâu công việc cụ thể Những quy định này có thể chia làm 2loại:

- Quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người hay

bộ phận có liên quan đến xử lý công việc như: quy định về chức năng, quyềnhạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của người được giao nhiệm vụ theo dõi và quản

lý lao động; theo dõi chấm công; tính lương Những quy định này vừa thểhiện được trách nhiệm công việc chuyên môn đồng thời cũng thể hiện tráchnhiệm về góc độ kiểm soát: kiểm soát khi tiếp nhận lao động; kiểm soát việcchấm công, kiểm soát việc tính lương

- Quy định về trình tự, thủ tục kiểm soát nội bộ thông qua trình tự, thủ tục thựchiện xử lý công việc như: trình tự, thủ tục tuyển dụng, tiếp nhận lao động,chấm dứt hợp đồng lao động ; thẩm quyền xét duyệt quy định rõ cấp nào,

bộ phận nào của doanh nghiệp thực hiện

Thứ hai: Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểmsoát nói trên gắn với từng khâu công việc: tổ chức phân công, bố trí nhân sự; phổbiến quán triệt về chức năng, nhiệm vụ, kiểm tra đôn đốc thực hiện các quy định 1.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC

Trang 11

1.2.1. Ý nghĩa quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích

theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính.

Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa quantrọng trong cuộc kiểm toán báo cáo tài chính Kiểm toán khoản mục tiền lương vàcác khoản trích theo lương không những xác nhận sự trung thực, hợp lý của các chỉtiêu phản ánh tiền lương và các khoản trích theo lương trên BCTC mà còn đóng gópmột phần trong sự xác định mức độ tin cậy của các chỉ tiêu có liên quan như chi phí,giá thành, lợi nhuận

Do vậy, kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúpkiểm toán viên phát hiện ra những sai sót trọng yếu nếu có đối với các chỉ tiêu cóliên quan Đồng thời cũng phát hiện ra những lãng phí hay sai phạm trong quản lý

và sử dụng lao động, trong chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương gây ảnhhưởng tới lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, việc không tuân thủ đúngquy định của pháp luật hiện hành về quản lý tiền lương, lao động cũng như tính toánkhông đúng khoản thuế và các khoản phải nộp liên quan đến lương và các khoảnthu nhập khác của người lao động, việc không tuân thủ đúng luật lao động củadoanh nghiệp…

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích

Trang 12

chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nhân viên quản lý, nợ phải trả công nhânviên…khi kiểm toán các chu kỳ có liên quan khác.

Mục tiêu kiểm toán cụ thể là việc KTV đi thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toánthích hợp về mọi khía cạnh làm cơ sở xác nhận cho các nghiệp vụ và số dư tàikhoản tiền lương và các khoản trích theo lương Cụ thể:

- Đánh giá mức độ hiệu lực và yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ đốivới các hoạt động thuộc tiền lương, nhân sự, bao gồm:

• Đánh giá việc xây dựng (thiết kế) HTKSNB trên các khía cạnhtồn tại, đầy đủ, phù hợp;

• Đánh giá việc thực hiện (vận hành) HTKSNB trên các khía cạnhhiệu lực và liên tục

- Xác nhận độ tin cậy của thông tin có liên quan đến tiền lương, bao gồm:

• Các thông tin liên quan đến nghiệp vụ tiền lương và các khoảntrích theo lương trên các khía cạnh phát sinh, tính toán đánh giá,phân loại hạch toán

• Các thông tin liên quan đến số dư tiền lương và các khoản tríchtheo lương trên các khía cạnh hiện hữu, nghĩa vụ, cộng dồn, trìnhbày và công bố

Trang 13

Bảng 1.2.1: Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ tiền lương và các

khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC.

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán

1 Tính có căn cứ hợp lý Đảm bảo việc sử dụng lao động, việc tính toán, chi trả

lương và các khoản trích theo lương là có cơ sở, căn cứ hợp lý

2 Sự tính toán, đánh giá Đảm bảo việc tính toán, đánh giá tổng quỹ lương, các

khoản trích theo lương, các khoản khấu trừ vào lương là đúng đắn, hợp lý

3 Sự phân loại và hạch toán đầy

đủ Đảm bảo tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiềnlương và các khoản trích theo lương được ghi chép đầy

đủ

4 Sự phân loại và hạch toán đúng

đắn Đảm bảo việc phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng chịu chi phí là đúng đắn, hợp lý

5 Sự phân loại và hạch toán đúng

kỳ Đảm bảo việc ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương là đúng kỳ kế toán

6 Sự tổng hợp và báo cáo Đảm bảo việc tổng hợp và chuyển sổ các nghiệp vụ tiền

lương phải trả, chi lương và phân bổ chi phí tiền lương là hợp lý

Trang 14

Bảng 1.2.2: Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với số dư tài khoản tiền lương

và các khoản trích theo lương

Cơ sở dẫn liệu Mục tiêu kiểm toán

1 “Sự hiện hữu” và “quyền và

nghĩa vụ” Xác minh tiền lương và các khoản phải trả còn dư cuối kỳ cho công nhân viên là có thực tế đang tồn tại tại thời điểm báo cáo

hay không?

2 Sự tính toán, đánh giá Xác minh xem số dư tiền lương và các khoản phải trả cho công

nhân viên cuối kỳ có được tính toán, đánh giá đúng đắn, chính xác hay không; có được tính đúng trên cơ sở thời gian làm việchoặc khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành hay không?

3 Cộng dồn Xác minh xem tiền lương và các khoản phải trả còn dư cuối kỳ

của công nhân viên có được tổng hợp, cộng dồn đầy đủ, chính xác hay không?

4 Trình bày và công bố Xác minh xem tiền lương và các khoản phải trả còn dư cuối kỳ

có được trình bày trên BCTC phù hợp với quy định của chế độ

kế toán và nhất quán với số liệu trên sổ kế toán của đơn vị hay không?

1.2.2.2.Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

Thứ nhất là dựa trên BCTC: các chỉ tiêu liên quan trên BCTC của khoản mụctiền lương và các khoản trích theo lương như: chỉ tiêu phải trả người lao động, cáckhoản phải trả ngắn hạn khác… và các báo cáo quản trị có liên quan

Thứ hai là dựa trên sổ hạch toán: bao gồm sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (hoặc

sơ đồ tài khoản) của các tài khoản có liên quan như: TK334, TK338 (3382, 3383,

Trang 15

3384, 3389), TK622, TK6271, 6411, 6412, TK333, TK111, TK112, TK138…vàcác sổ nghiệp vụ khác.

Thứ ba là dựa trên chứng từ kế toán: Bảng thanh toán lương, bảng thanh toánBHXH, bảng kê thanh toán tiền thưởng và các khoản khác cho công nhân viên,bảng phân bổ tiền lương, bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việchoàn thành, phiếu thưởng BHXH, phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ, hợp đồng giaokhoán, biên bản điều tra tai nạn lao động…

Thứ tư là các quy định, quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ như quy chế tuyểndụng và phân công lao động, quy định về quản lý và sử dụng lao động, quy chế tiềnlương, tiền thưởng, quy định về tính lương, ghi chép lương, phát lương cho ngườilao động, nguyên tắc phân công phân nhiệm trong việc thực hiện các chức năng,quy định về quản lý và lưu trữ hồ sơ nhân viên…

Thứ năm là các tài liệu có liên quan khác như: định mức lao động, tiền lương, kếhoạch (dự toán) chi phí nhân công…

1.2.3. Nội dung quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích

theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương cũnggiống như quy trình kiểm toán đối với các khoản mục khác trên BCTC Các phươngpháp được áp dụng, kết hợp chặt chẽ trong quy trình kiểm toán giúp KTV hạn chếđược các rủi ro kiểm toán, tăng tính hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho cuộc kiểmtoán Việc xây dựng được quy trình kiểm toán cho khoản mục này một cách khoahọc và hợp lý là vấn đề rất quan trọng mà KTV cần quan tâm

Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương baogồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểmtoán

1.2.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán

Theo VSA số 300 “Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo bao quát hết

Trang 16

các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn

đề tiềm ẩn; đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời hạn.”

Kế hoạch kiểm toán bao gồm ba bộ phận

Kế hoạch kiểm toán chiến lược

Kế hoạch kiểm toán tổng thể

Chương trình kiểm toán

Đối với kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương thì lập kế hoạch kiểm toán bao gồm lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Nội dung trong phần lập kế hoạch kiểm toán tổng thể thường bao gồm:

Thứ nhất, tìm hiểu môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán

KTV cần đạt được sự hiểu biết về

- Hiểu biết chung về kinh tế và đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh có tác động đếnđơn vị được kiểm toán

- Các đặc điểm cơ bản của khách hàng như: Lĩnh vực hoạt động, kết quả tài chính vànghĩa vụ cung cấp thông tin kể cả những thay đổi từ lần kiểm toán trước

- Năng lực quản lý của Ban giám đốc

Với phần hành này, KTV cần quan tâm về các chính sách tiền lương của đơn vị,chính sách sử dụng lao động, cách tính lương, quy chế tuyển dụng lao động, chiếnlược, định hướng phát triển về cơ cấu cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị vì điều này ảnh hưởng tới quy mô công nhân viên trong đơn vị.Sau khi đã đạt được các thông tin trên, KTV cần thực hiện phân tích sơ bộ nhằmđánh giá sự ảnh hưởng của các thông tin cơ sở đến khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương Các công ty có loại hình kinh doanh khác nhau thì có cácquy chế về tiền lương khác nhau; từ đó xác định những vấn đề chủ chốt của khoảnmục tiền lương ở đơn vị khách hàng, chỉ ra những sai phạm có thể có đối với khoảnmục tiền lương; đưa ra những thủ tục cần thiết nhằm đạt hiệu quả cao, tiết kiệm thờigian và chi phí cho cuộc kiểm toán

Trang 17

Thứ hai, nghiên cứu ban đầu về hệ thống kế toán và hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng

Mục đích của bước công việc này là giúp KTV có được hiểu biết sơ bộ về hệthống kế toán và hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng đối với khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương

KTV cần tìm hiểu

- Các quy định, chính sách kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theolương mà đơn vị được kiểm toán áp dụng và những thay đổi trong chính sách kếtoán đó;

- Ảnh hưởng của các quy định mới ban hành có liên quan đến tiền lương và cáckhoản trích theo lương đến công tác kế toán và kiểm soát nội bộ;

- Những thông tin cụ thể về hệ thống kế toán, hệ thống KSNB và những điểm quantrọng mà KTV dự kiến thực hiện trong thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản

Thứ ba, đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu

Dựa trên kết quả việc đánh giá mức trọng yếu của toàn cuộc kiểm toán, từ đóKTV xác định mức trọng yếu cho khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương, nhằm xác định mức sai sót của khoản mục này có thể chấp nhận được

Căn cứ vào những thông tin đã thu thập được, KTV đánh giá RRTT, RRKS vàxác định những phạm vi kiểm toán trọng yếu Nếu KTV cho rằng RRTT và RRKScủa khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là cao thì sẽ tiến hànhnhiều thủ tục kiểm toán chi tiết nhằm giảm RRKT Ngược lại, nếu KTV cho rằngRRTT và RRKS thấp thì sẽ thu hẹp phạm vi kiểm toán, giảm bớt các thủ tục kiểmtra chi tiết nhưng vẫn đảm bảo sai sót có thể chấp nhận được vẫn nằm trong mứctrọng yếu đã được xác định từ trước, khi đó chất lượng kiểm toán khoản mục nàyvẫn được đảm bảo và tiết kiệm được thời gian, chi phí cho việc kiểm toán

Thứ tư, thiết lập chương trình kiểm toán

Theo VSA số 300: “Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọicuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểmtoán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể.”

Trang 18

Căn cứ vào RRTT, RRKS, mức trọng yếu đã được xác lập cho khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương mà KTV hoặc trợ lý kiểm toán thực hiện phầnhành này thiết kế chương trình kiểm toán phù hợp Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian

mà vẫn đảm bảo chất lượng của cuộc kiểm toán, chương trình kiểm toán khoản mụctiền lương và các khoản trích theo lương thường được xây dựng chung cho tất cảcác cuộc kiểm toán Căn cứ vào chương trình kiểm toán có sẵn, KTV có thể thayđổi, bổ sung các thủ tục kiểm toán tùy thuộc vào đặc thù của từng khách hàng vàtừng cuộc kiểm toán

1.2.3.2.Thực hiện kiểm toán

Thực hiện công việc kiểm toán thực chất là giai đoạn triển khai các phương pháp

kỹ thuật nghiệp vụ, các thủ tục kiểm toán cụ thể để thu thập đầy đủ các bằng chứngkiểm toán thích hợp, liên quan đến quá trình xử lý các nghiệp vụ, tổng hợp và trìnhbày thông tin vào BCTC của đơn vị thông qua mẫu kiểm toán

Nội dung công việc trong giai đoạn này gồm: Khảo sát về kiểm soát nội bộ vàKhảo sát cơ bản đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

Cụ thể

 Khảo sát về KSNB

KTV sẽ thực hiện việc khảo sát KSNB trên 2 khía cạnh sau

Về mặt thiết kế: đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của việc thiết kế các quy chế và

thủ tục kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương KTV yêu cầu đơn vị cung cấp các tài liệu quy định về kiểm soát nội bộ

áp dụng như: Quy chế tuyển dụng và phân công lao động, quy định về quản lý nhân

sự, quy định về tiền lương, tiền thưởng; quy định về trách nhiệm, phương pháp theodõi và xác định kết quả lao động; quy định về việc tính toán, phân bổ tiền lương vàcác khoản trích theo lương; quy định về việc trả lương mà đơn vị đã đặt ra…Bêncạnh đó KTV còn có thể thực hiện kỹ thuật phỏng vấn những người có liên quanđến việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ liên quan đến tiền lương

và các khoản trích theo lương Bằng chứng thu được giúp KTV kết luận về sự tồn

Trang 19

tại, tính thích hợp và đầy đủ của các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ đã đượcđặt ra.

Trang 20

Về mặt vận hành: Để tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của các quy

chế và thủ tục kiểm soát đã được thiết kế cho việc kiểm soát khoản mục tiền lương

và các khoản trích theo lương, KTV thường sử dụng các kỹ thuật như: phỏng vấn,quan sát, kiểm tra các dấu hiệu kiểm soát còn lưu lại trên chứng từ…

- Kỹ thuật phỏng vấn được áp dụng thông qua việc sử dụng bảng câu hỏi đểthu thập bằng chứng liên quan đến việc phân chia trách nhiệm giữa các chứcnăng quản lý nhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lương của đơn vị

có đảm bảo thường xuyên hay không, việc thực hiện quy chế tuyển dụng laođộng mà doanh nghiệp đặt ra có thường xuyên, liên tục đối với mọi trườnghợp tuyển dụng hay không, doanh nghiệp có phê chuẩn rõ ràng về mứclương, phụ cấp và các khoản phải trả cho công nhân viên hay không …

- Kỹ thuật quan sát: quan sát việc chấm công, việc sử dụng máy ghi giờ, việcnghiệm thu sản phẩm hoàn thành, việc phát lương…

- Kiểm tra dấu hiệu kiểm soát còn lưu lại trên các tài liệu như kiểm tra hồ sơnhân viên, kiểm tra bảng chấm công, thẻ tính giờ… để thu thập những bằngchứng xác đáng về tính thường xuyên, liên tục của việc thực hiện các quychế

Trong quá trình kiểm tra sự thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục kiểmsoát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, KTV cầnchú ý tới việc tôn trọng các nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc phân công, phânnhiệm và nguyên tắc phê chuẩn ủy quyền trong các khâu kiểm soát nội bộ

Dựa trên bằng chứng thu thập được về việc thiết kế và vận hành của các quy chế

và thủ tục kiểm soát nội bộ, KTV đưa ra kết luận về tính thích hợp, hiệu lực, hiệuquả của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương, từ đó quyết định về mức độ RRKS đối với khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương, phục vụ cho việc thiết kế các thủ tục kiểm toán cơ bản đốivới nghiệp vụ tiền lương cho phù hợp

 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Khi thực hiện các thử nghiệm cơ bản, KTV thường áp dụng các thủ tục sau

a. Thủ tục phân tích

Trang 21

KTV áp dụng các thủ tục phân tích để kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí

về lương và các khoản phải trả cho công nhân viên, phát hiện những vấn đề nghivấn cần phải tập trung kiểm tra chi tiết hoặc quyết định thu hẹp phạm vi kiểm trachi tiết nếu cho rằng khả năng ít có sai lệch KTV thường áp dụng hai kỹ thuật phântích: phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất

Phân tích xu hướng

- So sánh số lũy kế trên tài khoản chi phí nhân công kỳ này với kỳ trước;

- So sánh quỹ lương sản phẩm, quỹ lương thời gian kỳ này với kỳ trước (hoặcvới số kế hoạch, dự toán)

- So sánh số lũy kế bên Có của các tài khoản Kinh phí công đoàn, tài khoảnBảo hiểm xã hội, tài khoản Bảo hiểm y tế, tài khoản Bảo hiểm thất nghiệp kỳnày so với kỳ trước

Phân tích tỷ suất

- So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản xuất sản phẩm

kỳ này với các kỳ trước (hoặc với kế hoạch, dự toán)

- So sánh tỷ lệ chi phí nhân viên phân xưởng trong tổng chi phí sản xuất chung

kỳ này với kỳ trước (hoặc dự toán, kế hoạch)

- So sánh tỷ lệ chi phí nhân viên bán hàng trong tổng chi phí bán hàng kỳ nàyvới kỳ trước, các kỳ trước (hoặc dự toán, kế hoạch)

- So sánh tỷ lệ chi phí nhân viên quản lý trong tổng chi phí quản lý doanhnghiệp kỳ này với kỳ trước (hoặc số kế hoạch, dự toán)

- So sánh tỷ lệ biến động của chi phí nhân công hoặc quỹ lương cơ bản kỳ nàyvới kỳ trước, với tỷ lệ biến động của các khoản trích theo lương Thôngthường các tỷ lệ này là tương đương nhau

- So sánh tỷ lệ thuế TNCN trong tổng tiền lương kỳ này với kỳ trước để pháthiện khả năng sai phạm đối với thuế TNCN

Khi so sánh, KTV cần loại trừ các yếu tố ảnh hưởng mang tính đương nhiên(biến động hợp lý) như tăng lương, tăng số lượng công nhân viên, thăng chức, sathải… KTV phải loại trừ những biến động hợp lý mới đánh giá được những yếu tốbất hợp lý Khi đã đánh giá được những yếu tố bất hợp lý mà rất nghiêm trọng thìKTV cho rằng đây là trọng tâm để đi sâu kiểm toán

Trang 22

b. Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương.Mục tiêu kiểm toán chi tiết các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theolương là để xác nhận các nghiệp vụ này có thực sự đã phát sinh và hoàn thànhkhông; có được tính toán, đánh giá đúng giá trị nghiệp vụ ghi sổ không, việc ghi sổcác nghiệp vụ có đầy đủ, đúng loại, đúng kỳ và cộng dồn, chuyển sổ đúng haykhông.

Khi đó, KTV sẽ thu thập các bằng chứng kiểm toán để chứng minh cho các mụctiêu kiểm toán, cụ thể

Bảng 1.1 Thủ tục kiểm toán đối với các nghiệp vụ tiền lương

Trang 23

Cơ sở dẫn liệu Thủ tục kiểm toán

Sự phát sinh - KTV chọn một số bảng thanh toán lương và thanh toán

BHXH để kiểm tra, đặc biệt đối với kỳ có số phát sinh lớn và bất thường chọn ra một số CNV

- Đối chiếu tên và mức lương của từng CNV trên bảng lương với tên và mức lương của CNV đó trên hồ sơ nhânviên xem có phù hợp không?

- Đối chiếu số ngày công, giờ công dùng để tính lương thời gian của từng CNV trên bảng tính lương với bảng chấm công Hoặc đối chiếu số lượng sản phẩm, công việc hoàn thành dùng để tính lương sản phẩm cho từng công nhân (từng bộ phận) với phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành của bộ phận đó xem có phù hợp không?

- Đối chiếu số ngày, số tiền trong bảng thanh toán BHXH của từng CNV với số ngày, số tiền của CNV đó trên phiếu nghỉ BHXH Đối chiếu tên, mức lương cơ bản của CNV trên phiếu nghỉ BHXH với tên và mức lương của

họ trên hồ sơ nhân viên xem có trường hợp nào khai khống BHXH được hưởng không?

- So sánh tổng số tiền trên bảng thanh toán lương với tổng

số tiền đã chi lương trên phiếu chi tiền mặt, séc trả lương

- Kiểm tra đối chiếu chữ ký của CNV trên bảng thanh toánlương giữa các kỳ xem có sự thay đổi hay không, có chữ

ký lặp hay không Có thể so sánh với chữ ký gốc trên hồ sơ

- Kiểm tra sự phê chuẩn về mức lương trên các quyết địnhtiếp nhận nhân sự hoặc hợp đồng lao động, sự phê chuẩncủa người quản lý bộ phận trên bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, sự phê chuẩn trên các bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH xem có đầy đủ không? Người phê chuẩn có đúng thẩm quyền hoặc được ủy quyền hay không?

Sự tính toán,

đánh giá - Tìm hiểu về chính sách kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương của công ty đang áp dụng xem có phù hợp với quy định hiện hành và nhất quán không?

- Tính lại số giờ công, ngày công trên bảng chấm công, thẻ tính giờ hay khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành xem có đúng không, chú ý kiểm tra số liệu cộng dồn cho từng công nhân xem có đúng không?

- So sánh mức lương, phụ cấp lương của từng công nhân viên

Trang 24

trên bảng tính lương với mức lương, phụ cấp của công nhân viên đó trên hồ sơ nhân viên xem có phù hợp không?

- Thực hiện tính lại số tiền lương và các khoản trích theo lương dựa trên số ngày công, giờ công hoặc khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành và mức lương, phụ cấp lương đã được kiểm tra

- Kiểm tra lại việc tính các khoản khấu trừ lương và các khoản lương đã tạm ứng trong kỳ; còn được lĩnh cuối kỳ của từng công nhân viên xem có đúng không

Trang 25

và BHXH hàng tháng để kiểm tra xem việc ghi sổ các khoản tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương xem có đầy đủhay không?

- Đối chiếu số tiền phát sinh bên Nợ TK334 đối ứng Có các TK338, TK138, TK333, TK111… trên sổ cái TK334 với số liệutương ứng trên bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán

BHXH, bảng thanh toán lương và các phiếu chi lương để kiểm tra việc ghi sổ các khoản đã thanh toán tiền lương và các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên có đầy đủ không?

bổ có đúng không?

- Đối chiếu số tiền lương đã phân bổ cho từng bộ phận chịu chi phí trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH với tiền lương phải trả cho từng bộ phận tương ứng trên bảng tổng hợp lương hàng tháng xem có phù hợp không?

Sự phân loại

và hạch toán

đúng kỳ

- So sánh ngày trên bảng kê thanh toán lương, bảng phân

bổ tiền lương và BHXH với ngày ghi sổ nghiệp vụ thanhtoán và phân bổ tiền lương và BHXH trên sổ cái TK334, TK338 hoặc nhật ký chung để kiểm tra việc ghi sổ nghiệp vụ tính và phân bổ tiền lương và BHXH có kịp thời không

- So sánh ngày trên các phiếu chi lương hay ngày rút tiền

ở ngân hàng và ngày ghi trên sổ cái, nhật ký để kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ chi lương và các khoản phải trảcho công nhân viên có đúng kỳ không

Tổng hợp và

báo cáo - KTV kiểm tra xem việc tổng hợp và chuyển sổ các nghiệp vụ

tiền lương phải trả, các khoản trích theo lương, chi lương và phân bổ chi phí tiền lương có hợp lý và đúng đắn không?

- KTV kiểm tra xem việc trình bày, công bố các thông tin liên quan đến khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

có phù hợp với quy định hiện hành của kế toán hay không?

c. Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương

 Kiểm tra chi tiết số dư tài khoản phải trả người lao động (TK334)

Trang 26

Khi kiểm tra chi tiết TK334, trước hết KTV cần kiểm tra chính sách tiền lương,phụ cấp, tiền thưởng và các khoản phải trả khác cho CNV mà doanh nghiệp đã ápdụng có phù hợp với những văn bản quy định hiện hành và có nhất quán hay không.Nếu doanh nghiệp thay đổi chính sách tiền lương so với kỳ trước thì KTV cần kiểmtra xem sự thay đổi đó có phù hợp với các văn bản quy định hiện hành về tiền lươngcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay không, doanh nghiệp có giải trình trênthuyết minh BCTC về các thay đổi đó hay không KTV dựa vào kết quả phân tíchtổng quát để định hướng kiểm tra chi tiết cho phù hợp.

Thông thường, KTV kiểm tra tiền lương và các khoản phải trả còn dư cuối kỳcho CNV trên những nội dung sau

- Kiểm tra xem tiền lương và các khoản phải trả có phải đã được tính cho sốthời gian đã làm việc hoặc sản phẩm, công việc đã hoàn thành không hay cóhiện tượng đã kê khai khống tiền lương phải trả cuối kỳ;

- Kiểm tra việc tính tiền lương phải trả cuối kỳ có được tính đúng trên cơ sởthời gian làm việc hoặc khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành và địnhmức (đơn giá) lương thời gian hoặc lương sản phẩm, phù hợp với chính sáchtiền lương mà doanh nghiệp đã quy định hay không, bằng cách chọn một số

cá nhân trên bảng lương để kiểm tra lại cách tính lương và các khoản phải trảcho người lao động, chú ý cả các khoản tính trừ vào lương;

- Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lươngcuối kỳ xem có đầy đủ và đúng đắn không;

- Kiểm tra việc trình bày và báo cáo về tiền lương và các khoản phải trả kháccho CNV trên BCTC xem có đúng đắn không?

 Kiểm tra số dư các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương

Thủ tục kiểm tra thông thường đối với các tài khoản này như sau

- Kiểm tra xem tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN mà doanh nghiệp ápdụng trong kỳ có phù hợp với văn bản quy định hiện hành hay không;

- Xác định mức độ đúng đắn, hợp lý của tiền lương đã được dùng làm cơ sở đểxác định các khoản trích theo lương;

- Kiểm tra tính hợp lý của các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã tríchtheo lương và phải nộp căn cứ vào kết quả phân tích sự biến động của tiền

Trang 27

lương và các khoản trích theo lương xem có phù hợp không Thông thường,các khoản trích theo lương có mức biến động tương ứng với tiền lương Dovậy, nếu có sự chênh lệch tương đối lớn về mức biến động giữa hai số liệu

đó thì KTV phải tìm hiểu nguyên nhân xem có hợp lý không;

- Kiểm tra chọn mẫu một số bảng tính lương và BHXH để xem việc trích vàphân bổ các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất, khấu trừ vào lương

và phải nộp cho các cơ quan hữu quan xem có đúng đắn hay không;

- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương có đầy đủ và đúngđắn hay không;

- Kiểm tra việc thanh toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ cho các đơn vị cóliên quan có đầy đủ, kịp thời hay không, đồng thời xem xét thủ tục quyếttoán các khoản đó giữa doanh nghiệp và các tổ chức liên quan có đúng haykhông

 Kiểm tra các tài khoản chi phí nhân công

Các khoản chi phí nhân công không có số dư cuối kỳ nên kiểm tra các tài khoảnnày chính là kiểm tra số liệu hạch toán trong kỳ đối với các tài khoản này thông quakiểm tra các nghiệp vụ phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương xem cóđược tính toán và ghi sổ đúng đắn hay không Tuy nhiên, KTV thường chỉ thực hiệnkiểm tra chọn mẫu một số nghiệp vụ mà không kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ Nộidung kiểm tra cụ thể:

- Kiểm tra việc xác định các đối tượng phân bổ chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương của doanh nghiệp xem có hợp lý và nhất quán không?

- Kiểm tra việc xác định và tổng hợp lương và các khoản trích theo lương chotừng đối tượng chịu chi phí có đúng đắn không?

- Kiểm tra việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương đã phân bổcho các đối tượng xem có đầy đủ và đúng đắn không?

Ngoài ra, khi kiểm toán khoản mục này, KTV còn xem xét tính hợp lý, đúng đắncủa các số liệu liên quan như thuế thu nhập các nhân (nếu có), luồng tiền (thanhtoán cho công nhân viên) trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.2.3.3. Kết thúc kiểm toán

Trang 28

Sau khi thực hiện các thủ tục kiểm toán trong từng phần hành kiểm toán, KTVtiến hành tổng hợp kết quả, lập Báo cáo kiểm toán Để đảm bảo tính thận trọngtrong quá trình kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán, KTV cần tực hiện các thủ tụckiểm toán như: soát xét các khoản nợ bất thường, các sự kiện sau ngày kết thúc niên

độ kế toán (khóa sổ kế toán, lập BCTC); xem xét giả định hoạt động liên tục và cácvấn đề khác

Chú ý đối với việc soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán

Đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự, thủ tục nhằm xác nhận sự kiện có thể dẫnđến yêu cầu đơn vị được kiểm toán phải điều chỉnh hoặc thuyết minh trong BCTCcần phải tiến hành vào thời điểm gần ngày ký báo cáo kiểm toán và thường gồm cácbước sau:

Trang 29

- Xem xét các biến động về nhân sự cấp cao do bất đồng nội bộ hoặc có cácbiến động có khả năng gián đoạn sản xuất.

- Các sự kiện về thay đổi chính sách, quy chế, thể thức tính và thanh toánlương một cách bất thường từ phía các nhà quản trị

- Các sự kiện tranh chấp: đình công, yêu cầu tăng lương

- Các sự kiện phát sinh từ thực hiện chính sách BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN, thuế TNCN

Tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán

Khi kết thúc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương,KTV phải tổng hợp kết quả đã kiểm cho các khoản mục này để làm cơ sở cho ýkiến kết luận về các chỉ tiêu có liên quan trên BCTC, phục vụ cho việc đưa ra ý kiếnnhận xét và lập báo cáo kiểm toán Thông thường KTV lập “Biên bản kiểm toán”hoặc “Bảng tổng hợp kết quả kiểm toán” để tổng hợp kết quả kiểm toán cho nộidung đã được kiểm toán và nó thường gồm các nội dung chủ yếu sau

- Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và

số dư tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương Sai phạm tìm ra cótrọng yếu hay không trọng yếu

- Nguyên nhân sai lệch là hợp lý hay không hợp lý

- Soạn thảo bút toán điều chỉnh sai phạm đã tìm được

- Kết luận xem KTV đã đạt được mục tiêu kiểm toán khoản mục này haychưa, có cần chú ý thêm đối với chi tiết nào không

- Ngoài ra, KTV có thể đưa ra những ý kiến khác như: hạn chế của việc thiết kế vàvận hành của quy chế KSNB đối với tiền lương và các khoản trích theo lương(nếu có) và ý kiến đề xuất của KTV để cải tiến và hoàn thiện KSNB của khoảnmục này

Kết quả của việc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

là 1 cơ sở để lập báo cáo kiểm toán Bên cạnh đó, KTV có thể nêu lên ý kiến củamình về những tồn tại của đơn vị về khoản mục tiền lương trong thư quản lý, giúpđơn vị hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN ASCO THỰC HIỆN

2.1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH kiểm toán

ASCO.

Công ty TNHH Kiểm toán ASCO được thành lập theo Giấy đăng ký kinh doanh

số 0102032208 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 25/9/2007.

Tên Công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO

Tên giao dịch : ASCO AUDITING COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: ASCO

Điện thoại: 0437 930 960 Fax: 043 793 1349

Web: www.asco.vn Email : asco@asco.vn

ASCO Miền Trung:

Văn phòng đại diện khu vực Miền Trung: Số 103 Hai Bà Trưng, thành phố ĐồngHới, tỉnh Quảng Bình

Điện thoại: 0523 500 579 Fax: 0523 500 579

Hotline: 0935 069 111 0918 465 111

Email: ascomientrung@asco.vn

ASCO Miền Nam:

Văn phòng đại diện thành phố Hồ Chí Minh: Lầu 7, số 23B, tòa nhà Lê Huỳnh,Đường số 3, khu phố 2, Phường Bình An, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 32

Điện thoại: 0866 808 987 Fax: 0854 022 778

Hotline: 0978 767 979

Email: ascosaigon@asco.vn

Công ty TNHH Kiểm toán ASCO được thành lập ngày 25 tháng 09 năm 2007,trong điều kiện Hệ thống các chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam đã được ban hànhđầy đủ, hoàn thiện; phù hợp ở mức độ cao với các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế.Với một đội ngũ kiểm toán viên hùng hậu, có kinh nghiệm và kiến thức thực tiễnsâu sắc, trải nghiệm sâu rộng ở các Công ty kiểm toán lớn Đồng thời, đội ngũ kỹthuật viên Kiểm toán Xây dựng cơ bản đã tham gia đầy đủ, toàn diện và sâu rộngvào tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư dự án: Tư vấn Quản lý dự án, giám sát,thiết kế, thi công, quyết toán…

Hàng năm, Công ty TNHH Kiểm toán ASCO luôn được công bố trong danh sáchcác Công ty Kiểm toán đủ điều kiện hành nghề kiểm toán, tư vấn tài chính, kế toán,thuế

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ chủ yếu

mà công ty kiểm toán cung cấp.

2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.

Mục tiêu hoạt động

Mục tiêu hoạt động của ASCO là đem đến cho khách hàng các dịch vụ chuyênngành kiểm toán, tư vấn tài chính, kế toán, thuế hữu hiệu nhất, đáp ứng yêu cầuquản lý kinh tế, tài chính của khách hàng, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và gópphần không ngừng làm gia tăng giá trị cho khách hàng

Với kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc, trải nghiệm sâu rộng, đồng hành cùng vớikhách hàng, am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ và hoạt động của khách hàng; ASCOluôn thấu hiểu mục tiêu, yêu cầu trong các hoạt động kinh doanh, quản lý dự án,quản lý hành chính, các yêu cầu và khó khăn của khách hàng gặp phải để hỗ trợkhách hàng giải quyết một cách tối ưu nhất

Nguyên tắc hoạt động của ASCO

Trang 33

• Độc lập, trung thực khách quan và bảo mật, tuân thủ các quy định của nhànước Việt Nam cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhậnchung;

• Phương pháp kiểm toán khoa học, hiện đại, hiệu quả;

• Nhiệt tình, chu đáo, chuẩn mực trong tác nghiệp, luôn quan tâm bảo vệ lợiích hợp pháp cho khách hàng;

• Luôn gắn kết dịch vụ kiểm toán với các dịch vụ gia tăng: tư vấn tài chính, kếtoán, thuế,

• Giá phí hợp lý nhưng vẫn đảm bảo sự hài lòng của khách hàng về chất lượngdịch vụ của công ty

Tuy mới thành lập nhưng dịch vụ kiểm toán độc lập của ASCO đã hoạt động rấthiệu quả, đem lại nguồn doanh thu chính cho doanh nghiệp Có thể nhận thấy rõhơn qua danh mục các khách hàng chính của Công ty trong thời gian qua, phạm vikhách hàng trải rộng từ Bắc vào Nam, từ các doanh nghiệp trong nước đến cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Quá trình hoạt động kinh doanh của ASCO đã có những chuyển biến tích cựctheo chiều hướng đi lên chứng tỏ công ty đã xác định được cho mình chiến lượcphát triển tương đối đúng đắn và toàn diện

2.1.2.2. Các dịch vụ chủ yếu mà công ty cung cấp

Với phương châm hoạt động vì mục tiêu góp phần không ngừng gia tăng giá trịcho khách hàng, ASCO luôn chú trọng đến từng hoạt động chuyên môn để đảm bảomang đến cho Quý khách những dịch vụ tốt nhất

Dịch vụ Kiểm toán báo cáo tài chính

• Kiểm toán BCTC thường niên, BCTC giữa niên độ;

• Kiểm toán về những công việc đặc biệt như: Kiểm toán Vốn chủ sở hữu;Kiểm toán BCTC được lập theo các quy định về thuế nhằm xác định thunhập chịu thuế; Kiểm toán Phân chia Lợi nhuận; Kiểm toán các khoản mụcđặc biệt;

• Soát xét BCTC theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 920;

• Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước (Chuẩnmực Kiểm toán Việt Nam số 920)

Trang 34

Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

• Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;

• Kiểm toán giá trị quyết toán xây lắp;

• Kiểm toán và xác định chi phí xây lắp đối với từng hạng mục, gói thầu;

• Tư vấn lập, hoàn thiện Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

Dịch vụ Tư vấn thuế

• Kê khai thuế GTGT đầu vào, đầu ra hàng tháng; tư vấn về thuế GTGT;

• Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý, Lập Báo cáo quyếttoán Thuế Thu nhập doanh nghiệp, tư vấn về thuế thu nhập doanh nghiệp;

• Soát xét các Báo cáo thuế hàng tháng;

• Dịch vụ tư vấn hoàn thuế (Thuế GTGT, thuế XNK; thuế TTĐB…);

• Lập kế hoạch thuế cho các dự án đầu tư;

• Tư vấn về các loại thuế: thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên, thuếnhà thầu…

• Tư vấn tổ chức bộ máy kế toán, hoạch định nhân sự; xây dựng triển khai bản

mô tả công việc kế toán cho Bộ máy Kế toán;

• Mở sổ sách, ghi sổ kế toán;

• Rà soát chứng từ kế toán, tư vấn về tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ hạchtoán trong tháng;

• Tư vấn lập các Báo cáo Kế toán quản trị theo yêu cầu của các nhà quản trị;

• Hợp nhất Báo cáo Tài chính, lập Báo cáo tài chính tổng hợp; lập Báo cáo tàichính hàng năm, giữa niên độ

Dịch vụ Tư vấn tài chính

• Phân tích tổng quát tình hình tài chính hàng tháng trên cơ sở số liệu kế toán

đã được phân loại, điều chỉnh theo Chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam;

• Tư vấn xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ, xây dựng các quy chế kiểm soátnội bộ;

• Tư vấn tài chính khi doanh nghiệp tổ chức lại: giải thể, phá sản, chia, tách,sáp nhập, hợp nhất hay chuyển đổi doanh nghiệp;

• Tư vấn về cân đối tài chính thông qua số liệu đã phân tích;

Trang 35

• Tư vấn về quản lý và sử dung vốn;

• Tư vấn đầu tư xây dựng phương án kinh doanh cho doanh nghiệp;

• Tư vấn lập Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, Quy chế tài chính, quychế chi tiêu nội bộ và các quy chế khác;

• Phối hợp và hỗ trợ doanh nghiệp đàm phán và xử lý các tranh chấp về tàichính

Các dịch vụ tài chính, kế toán khác theo yêu cầu của Quý khách.

Trang 36

Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Trụ sở chính- VP Hà Nội

Phòng Kiểm toán BCTC

(NV) Phòng kế toán hành chính Phòng Kiểm toán XDCB 1 Phòng Kiểm toán XDCB 2 Phòng tư vấn và các dịch vụ kế toán

Chi nhánh Quảng Bình BAN GIÁM ĐỐC

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và cơ cấu hoạt động.

Sơ đồ 2.1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

ASCO luôn đặt vấn đề nhân sự lên hàng đầu trong việc cung cấp dịch vụ kiểm

toán, tư vấn chuyên nghiệp và chất lượng Trình độ, kinh nghiệm, thái độ phục vụ

khách hàng là những yếu tố tiên quyết cho sự thành công của ASCO Với hơn 40

cán bộ làm việc, bao gồm các KTV quốc gia, kỹ thuật viên kiểm toán, trợ lý kiểm

toán, luật sư được đào tạo chuyên nghiệp ở các trường Đại học lớn của Việt Nam

như Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Ngân hàng, Đại học

Thương mại , Đại học Xây dựng, Đại học Giao thông vận tải…

Đội ngũ chuyên gia kiểm toán tư vấn của ASCO đã có thời gian công tác tại

nhiều Công ty Kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực, kinh nghiệm,

hiểu biết sâu rộng, thái độ chuyên nghiệp để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu từ

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Trang 37

khách hàng Các KTV của ASCO đã tham gia trực tiếp, thường xuyên các cuộckiểm toán Báo cáo tài chính thường niên, các Dự án có quy mô lớn nhóm A, nhómB trong nhiều năm qua.

Các chương trình đào tạo hàng năm trong và ngoài nước của ASCO là một trongnhững nội dung bắt buộc nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự củaASCO

Ban điều hành công ty gồm:

Ông Nguyễn Thanh Khiết MBA,Tổng Giám đốc, Kiểm toán viên

công chứng, thẩm định viên

Ông Lê Đức Lương Phó Tổng Giám đốc, Kiểm toán viên công

chứng, thẩm định viên

Ông Nhữ Đức Trường Phó Tổng Giám đốc Phụ trách kiểm toán

tài chính tư vấn, Kiểm toán viên công chứng

Ông Nguyễn Viết Hành Phó Tổng Giám đốc Phụ trách kiểm toán

tài chính tư vấn, Kiểm toán viên công chứng

Bà Đặng Minh Thu Trưởng phòng Nghiệp vụ, Kiểm toán viên

công chứng, thẩm định viên

Ông Đào Thanh Tú Phó Tổng Giám đốc kiêm Trưởng văn

phòng đại diện Quảng Bình

Ông Nguyễn Quốc Trung Trưởng phòng KTXD1

Ông Dương Anh Đức Trưởng phòng KT XD2

Các phòng ban trong Công ty TNHH kiểm toán ASCO

Phòng kế toán: Đảm nhận các công tác kế toán của công ty theo quy định pháp

luật và chế độ kế toán hiện hành

Các phòng Kiểm toán XDCB: Thực hiện các hợp đồng Kiểm toán XDCB và tư

vấn xây dựng

Các phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính: Thực hiện các hợp đồng Kiểm toán

Báo cáo tài chính

Trang 38

Phòng tư vấn và dịch vụ kế toán: Thực hiện các dịch vụ kế toán, tư vấn thuế, tư

13.464.801.051 19.967.149.702

2 Tổng số nợ

phải trả

7.924.813.857

11.169.010.973 14.457.136.517

3 Tài sản ngắn

hạn

8.983.231.060

12.485.162.404 19.095.698.484

4 Nợ ngắn hạn

7.480.507.857

10.877.032.973 14.317.486.517

5.754.310.971 7.478.581.086 Qua bảng trên ta có thể khát quát:

Về tình hình tài chính: Tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng dần qua các

năm, cụ thể năm 2011 tăng 3.450.141.650 VNĐ (tương ứng tăng 34,45%) so vớinăm 2010 Năm 2012 tăng 6.502.348.650 VNĐ (tương ứng tăng 48,29%) so vớinăm 2011 Như vậy tổng tài sản của công ty tăng với tốc độ tương đối nhanh chothấy quy mô hoạt động của công ty ngày càng mở rộng, trong đó tài sản ngắn hạn

Trang 39

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Điều này có thể giải thích thông qua đặc điểm

về loại hình của doanh nghiệp, từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và sựđầu tư vào cơ sở vật chất của doanh nghiệp Đây là một dấu hiệu tốt cho sự pháttriển của doanh nghiệp

Về kết quả kinh doanh: Doanh thu của công ty tăng dần qua các năm Cụ thể:

năm 2011 tăng 1.645.607.423 VNĐ (tương ứng tăng 40,05%) so với năm 2010.Năm 2012 doanh thu tăng 1.724.270.115 VNĐ (tương ứng tăng 29,96%) so vớinăm 2011 Lợi nhuận trước và sau thuế năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010, tuynhiên năm 2012 lại giảm nhẹ so với năm 2011 Như vậy, qua các năm 2010 đến

2012 ta thấy doanh thu của công ty có xu hướng tăng lên Tuy nhiên về con số tuyệtđối thì vẫn thấp, có thể do công ty mới thành lập, do chiến lược, chính sách củacông ty hoặc cũng có thể do nguyên nhân khách quan là sự khó khăn chung của nềnkinh tế thời kì này

Về nhân sự: Nhận thức được trình độ và năng lực của nhân viên là yếu tố hàng

đầu đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Công ty Do vậy, hàng năm Công tykhông những tuyển thêm đội ngũ nhân viên mới đã tốt nghiệp đại học, đang đi làmtrong lĩnh vực có liên quan mà còn liên tục bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ nhân viên.Trong những năm tiếp theo, Công ty sẽ tiếp tục tạo điều kiện về thời gian, chi phí…cho các nhân viên đi học và thi lấy các chứng chỉ CPA, ACCA, của Việt Nam vàquốc tế

Về cơ sở vật chất: Do nhu cầu thực tế về sự gia tăng số lượng nhân viên và để

tăng chất lượng dịch vụ cung cấp, Công ty cũng đã có nhiều sự cải tiến và đầu tưtrang thiết bị, máy móc, đồ dùng văn phòng để phục vụ công việc

2.1.5. Quy trình chung kiểm toán BCTC của Công ty TNHH kiểm toán ASCO.

Quy trình Kiểm toán của ASCO được xây dựng, hoàn thiện dựa trên Quy trìnhKiểm toán theo Chương trình Kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên Hành nghềViệt Nam ban hành; các quy trình kiểm toán của các hãng kiểm toán lớn trên thếgiới, kết hợp với thực tiễn kiểm toán của ASCO

Trang 40

Tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng kiểm toán, đánh giá rủi ro và ký kết hợp đồng kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán Thảo luận với khách hàng và hoàn chỉnh kế hoạch kiểm toán.Giai đoạn khảo sát và lập kế hoạch kiểm toán

Thực hiện các khảo sát về kiểm soát nội bộ và các khảo sát cơ bản đối với nghiệp vụ và số dư tài khoản

Soát xét kết quả kiểm toán

Soát xét kết quả kiểm toánThống nhất kết quả kiểm toán với khách hàng

Phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Quy trình kiểm toán BCTC do ASCO thực hiện trải qua 3 giai đoạn: Lập kếhoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán Quy trình được miêu tả

cụ thể trong sơ đồ sau Bảng 2.1.5: Quy trình kiểm toán BCTC của ASCO

Ngày đăng: 14/04/2016, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính kiểm toán các chu kỳ chủ yếu” của ThS. Đậu Ngọc Châu- TS. Nguyễn Viết Lợi, NXB Tài chính 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính kiểm toán các chu kỳ chủ yếu
Nhà XB: NXB Tài chính 2012
2. “Giáo trình kiểm toán các thông tin tài chính khác” của TS. Lưu Đức Tuyên- TS. Phạm Tiến Hưng, NXB Tài chính 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm toán các thông tin tài chính khác
Nhà XB: NXB Tài chính 2012
3. “Giáo trình lý thuyết kiểm toán” của TS. Nguyễn Viết Lợi- ThS. Đậu Ngọc Châu, NXB Tài chính 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết kiểm toán
Nhà XB: NXB Tài chính 2009
4. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do VACPA ban hành 5. Hồ sơ năng lực của Công ty TNHH kiểm toán ASCO Khác
6. Giấy tờ làm việc, hồ sơ kiểm toán của phòng Kiểm toán BCTC của Công ty TNHH kiểm toán ASCO Khác
7. Luật BHXH, Luật BHYT do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2.1: Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 1.2.1 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC (Trang 13)
Bảng 1.2.2: Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với số dư tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 1.2.2 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán đối với số dư tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 14)
Sơ đồ 2.1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Sơ đồ 2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 36)
Bảng 2.1.4: Số liệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (3 năm gần đây). - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 2.1.4 Số liệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (3 năm gần đây) (Trang 38)
Bảng 2.1.5: Quy trình kiểm toán BCTC của ASCO. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 2.1.5 Quy trình kiểm toán BCTC của ASCO (Trang 40)
Bảng câu hỏi về HTKSNB đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng c âu hỏi về HTKSNB đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 63)
Bảng 1.2.1: Kiểm tra chi tiết lương từng nhân viên - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 1.2.1 Kiểm tra chi tiết lương từng nhân viên (Trang 68)
Bảng 1.2.2: Kiểm tra nhân viên khống - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 1.2.2 Kiểm tra nhân viên khống (Trang 71)
Bảng 1.2.3: Bảng tổng hợp số dư TK334 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 1.2.3 Bảng tổng hợp số dư TK334 (Trang 74)
Bảng 1.2.4: Tổng hợp BHXH của công ty trong kỳ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 1.2.4 Tổng hợp BHXH của công ty trong kỳ (Trang 81)
BẢNG 1.2.5: Đối chiếu với tờ khai thuế TNCN và kiểm tra chi tiết - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
BẢNG 1.2.5 Đối chiếu với tờ khai thuế TNCN và kiểm tra chi tiết (Trang 82)
Bảng 2.4.1: Kết luận kiểm toán TK334. - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 2.4.1 Kết luận kiểm toán TK334 (Trang 84)
Bảng 2.2.4.2: Kết luận kiểm toán TK3382,3383,3384,3389 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán ASCO thực hiện
Bảng 2.2.4.2 Kết luận kiểm toán TK3382,3383,3384,3389 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w