ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LÊ NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA B
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LÊ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LÊ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Khoa h ọc Môi trường
Mã s ố: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Thị Hà
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan, luận văn tốt nghiệp là nghiên cứu và học hỏi của em dưới
sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Hà, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào Các số liệu được sử dụng trong luận văn thực hiện cho việc nghiên cứu, đánh giá, nhận xét, đề xuất là số liệu khảo sát thực tế Ngoài ra em cũng có sử dụng một số nhận xét nhận định của các tác giả từ các nguồn khác nhau và được ghi trong phần tài liệu tham khảo
Ngh ệ An, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguy ễn Thị Phương Lê
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS Nguyễn Thị Hà cùng với những người thầy tận tâm đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ, động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn này,
đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi trường Nghệ
An, phòng Kiểm soát ô nhiễm cùng tập thể anh chị em đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Ngh ệ An, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguy ễn Thị Phương Lê
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 3
1.1.1 Tổng quan về khu công nghiệp Bắc Vinh, thành phố Vinh 3
1.1.2 Tổng quan về khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc 7
1.2 Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam 11
1.2.1 Khái niệm, phân loại chất thải rắn 11
1.2.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở trên thế giới 14
1.2.3 Tình hình phát sinh chất thải rắn ở Việt Nam 16
1.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 21
1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam 24
1.3.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên thế giới 24
1.3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam 28
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.1 Chất thải rắn 31
2.1.2 Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 31
2.2 Phạm vi thực hiện đề tài 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 32
Trang 62.3.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 32
2.3.3 Phương pháp điều tra khảo sát, đánh giá, phân tích thực địa 33
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 34
2.3.5 Phương pháp phân tích theo mô hình SWOT 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn tại một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 36
3.1.1 Nguồn phát sinh 36
3.1.2 Khối lượng, thành phần chất thải rắn 36
3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 43
3.2.1 Hiện trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng 43
3.2.2 Lưu trữ chất thải rắn 45
3.2.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn 47
3.2.4 Hiện trạng xử lý chất thải rắn tại một số khu công nghiệp 48
3.3 Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn tại một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 50
3.3.1 Cơ sở, phương pháp dự báo 50
3.3.2 Dự báo khối lượng phát sinh chất thải rắn 51
3.4 Đề xuất các giải pháp phù hợp quản lý chất thải rắn tại một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 53
3.4.1 Các giải pháp chung cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 53
3.4.2 Các giải pháp riêng cho từng khu công nghiệp 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTNH : Chất thải nguy hại
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
CTRNH : Chất thải rắn nguy hại
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
CTRSXCN : Chất thải rắn sản xuất công nghiệp CHDCND : Cộng hòa dân chủ nhân dân
ĐT&PT : Đầu tư và phát triển
ĐTTM&SX : Đầu tư thương mại và sản xuất
SXTMDV : Sản xuất thương mại dịch vụ
TĂCN : Thức ăn chăn nuôi
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
VLXD : Vật liệu xây dựng
VSMT : Vệ sinh môi trường
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
XDCN&TM : Xây dựng công nghiệp và thương mại
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách các dự án đang hoạt động tại khu công nghiệp Bắc Vinh 4
Bảng 1.2 Danh sách các dự án đang hoạt động tại khu công nghiệp Nam Cấm 8
Bảng 1.3 Chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau 13
Bảng 1.4 Lượng chất thải rắn phát sinh ở một số nước trên thế giới 15
Bảng 1.5 Tình hình phát sinh chất thải rắn năm 2012 17
Bảng 1.6 Tổng hợp về khối lượng CTR công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh năm 2009 18
Bảng 1.7 Khối lượng chất thải y tế của một số địa phương năm 2010 21
Bảng 1.8 Chỉ số quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới (năm 2002) 27
Bảng 3.1 Thành phần chất thải rắn của một số loại hình sản xuất công nghiệp ở Nghệ An 37
Bảng 3.2 Khối lượng chất thải rắn trong khu công nghiệp Bắc Vinh năm 2014 38
Bảng 3.3 Khối lượng chất thải rắn trong khu công nghiệp Nam Cấm năm 2014 40
Bảng 3.4 Hiện trạng của 2 khu liên hợp xử lý CTR của tỉnh Nghệ An 49
Bảng 3.5 Tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn khu công nghiệp 51
nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 52
Bảng 3.6 Mục tiêu thu gom CTR tại các khu công nghiệp ở Nghệ An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Bắc Vinh 3
Hình 1.2 Khu công nghiệp Nam Cấm 7
Hình 1.3 Thành phần chất thải rắn và xu hướng thay đổi thời gian tới 19
Hình 3.1 Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nghi Yên 49
Hình 3.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2020 tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An 52
Hình 3.3 Mô hình áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn 58
Trang 10MỞ ĐẦU
Nước ta đang trên con đường hội nhập và phát triển kinh tế, ngành công nghiệp là một trong những ngành quan trọng và chủ đạo mang lại doanh thu chính cho đất nước Hàng loạt các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp nhỏ nổi lên khắp đất nước, đặc biệt là ở các đô thị lớn Việc gia tăng nhanh chóng các khu công nghiệp gây ra một vấn đề cấp thiết trong xã hội hiện nay, đó là việc ô nhiễm môi trường Sự thiếu đồng bộ trong quản lý cộng với sự gia tăng nhanh chóng các ngành công nghiệp ở các khu công nghiệp hiện nay đã thải bỏ ra môi trường một lượng lớn chất thải rắn gây ảnh hưởng xấu đến phát triển kinh tế, đời sống của người dân và hệ sinh thái môi trường đất, nước không khí, sinh vật xung quanh các khu công nghiệp
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ Nơi đây có vị trí giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường biển và đường hành không cùng nhiều tiềm năng thế mạnh: đất đai màu mỡ, nguồn lao động dồi dào với
độ tuổi lao động trẻ, trình độ tay nghề cao có thể đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước Từ một tỉnh kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, đến nay Nghệ An đã có sự chuyển dịch nhanh chóng về cơ cấu kinh tế; tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ trong những năm qua có bước tăng trưởng đáng kể, tạo đà để Nghệ An trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã xuất hiện nhiều khu công nghiệp với 4 khu công nghiệp có quy mô lớn và 32 khu công nghiệp có quy mô nhỏ, trong đó có 2 khu công nghiệp quy mô lớn là Bắc Vinh và Nam Cấm; một số khu công nghiệp nhỏ như Diễn Hồng, Tháp Hồng Kỷ, Thung Khuộc, Châu Quang, thị trấn Đô Lương,… đã đi vào hoạt động ổn định Các khu công nghiệp còn lại đang trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Có thể nói, sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp thời gian qua đã góp phần phát triển kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho hàng ngàn lao động Tuy nhiên, việc phát triển các khu công nghiệp cũng kéo theo nhiều vấn đề cần phải quan tâm, đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi
Trang 11trường Một thách thức lớn đối với công tác quản lý môi trường của các khu công nghiệp là sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và loại hình chất thải rắn Bên cạnh
đó công tác quản lý, xử lý chất thải rắn hiện còn chưa đáp ứng được yêu cầu, gây ra những hậu quả nặng nề về môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe công đồng
Vì vậy, quản lý và xử lý chất thải rắn tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và hạn chế các tác động tiêu cực đến sức khỏe con người là một trong những vấn đề cấp bách trong công tác bảo
vệ môi trường trong giai đoạn hiện nay Nhìn nhận từ thực tế của tỉnh cho thấy hệ thống quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp với những đặc trưng về sự đa dạng nguồn phát sinh, sự phức tạp về thành phần và tính chất cũng như ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng chỉ mới bước đầu được nghiên cứu Xuất phát từ cơ sở thực tế đó, luận văn
thực hiện đề tài “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất
th ải rắn tại một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An” thực sự cần thiết
Mục tiêu nghiên cứu:
Nhằm đánh giá hiện trạng nguồn phát sinh, khối lượng, đặc tính và công tác quản lý chất thải rắn của các công nghiệp lựa chọn để nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường và tăng cường hiệu quả kinh tế
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về chất thải rắn và biện pháp quản lý ở Việt Nam và Thế giới
- Khảo sát và đánh giá hiện trạng phát sinh chất thải rắn, hiện trạng quản lý,
xử lý tại một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Dự báo về lượng phát sinh và xu hướng quản lý chất thải rắn tại một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Nghệ An
- Đề xuất biện pháp quản lý phù hợp chất thải rắn tại một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về một số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1.1.1 T ổng quan về khu công nghiệp Bắc Vinh, thành phố Vinh
Khu công nghiệp Bắc Vinh thuộc địa bàn xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Khu công nghiệp Bắc Vinh do Công ty đầu tư phát triển khu công nghiệp Bắc Vinh (thuộc Tổng Công ty lắp máy Việt Nam - LILAMA) làm chủ đầu
tư và Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam quản lý Khu công nghiệp Bắc Vinh có diện tích 143,17 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp giai đoạn I là 60,16 ha, tỷ lệ lấp đầy của KCN đạt 98%, có tổng vốn đầu tư 78,507 tỷ đồng Khu công nghiệp đi vào hoạt động ngày 18/12/1998 tại Quyết đinh số 1128/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Hiện nay khu công nghiệp có 18 dự án đang hoạt động ổn định
Hình 1.1 Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Bắc Vinh
Đầu mối giao thông:
Trang 13- Nằm trên các tuyến giao thông đường bộ như quốc lộ 1A, quốc lộ 46 (đường Đặng Thai Mai)
- Cách trung tâm thành phố Vinh 4 km; cách sân bay Vinh 1,5 km, cách ga Vinh 3 km, cách cảng biển Cửa Lò 13 km
Bảng 1.1 Danh sách các dự án đang hoạt động tại khu công nghiệp Bắc Vinh
(m 2 )
Số lượng
LĐ (người)
01 Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu - Công
ty TNHH XNK Hùng Hưng 5.000 m3/năm 30.560 10
02
Nhà máy SX cột điện BTLT và cấu kiện
bê tông đúc sẵn - Công ty TNHH Khánh
Vinh
20.000 cột/năm 27.000 80
03 Công ty CP may Minh Anh - Kim Liên 3 triệu SP/năm 21.000 2.000
04 Nhà máy gạch granite Trung Đô - Công
ty CP Trung Đô
1,5 triệu
05 Nhà máy SX thuốc lá và bao bì - Công
ty TNHH MTV Tân Khánh An 50 triệu SP/năm 20.000 138
06 Trạm chiết nạp gas - Công ty TNHH
ĐT&PT Thăng Long 200 tấn/năm 3.200 52
07 Nhà máy SX phân bón Việt Xô - Công
ty CP SXTMDV Vũ Huy 950 tấn/năm 4.366 50
08 Nhà máy SX dây cáp điện và ống nhựa -
Công ty CP Sao Mai Việt Nam
260 kg/h cáp điện; 200 kg/h ống nhựa
10.000 65
09 Nhà máy SX thức ăn gia súc - Công ty
TNHH TĂCN Golden Star 24.000 tấn/năm 21.000 61
10 Nhà máy SX bao bì lon nhôm 2 mảnh 450 triệu 80.000 224
Trang 14và bao bì carton - Công ty CP bao bì
Sabeco Sông Lam
lon/năm; 40 triệu thùng carton/năm
11
Nhà máy SX dây cáp điện và thiết bị
điện dân dụng - Công ty TNHH Trường
Giang A
1.800 tấn/năm dây cáp điện;
9.000 SP/năm thiết bị điện
16.648 112
12 Nhà máy SX đồ chơi trẻ em các loại -
Công ty TNHH Matrix Vinh
150 triệu SP/năm 31.500 300
13
Nhà máy SX, gia công cơ khí, vật liệu
và thiết bị điện - Công ty CP
XDCN&TM Việt Hoàng
800 tấn/năm ống
mã kẽm; 800 SP/năm thiết bị điện; 5.000 cột điện/năm
4.928 75
14 Hệ thống kho, bãi thương mại - Công ty
CP ĐT&PT công thương Hoành Sơn 10.080 m2 22.635 245
15 Nhà máy in bao bì - Công ty TNHH in
và SX bao bì Đại Toàn 100 tấn SP/năm 4.353 72
16 Nhà máy gạch không nung - Công ty
CP ĐTTM&SX VLXD Nghệ An 8 triệu viên/năm 8.647 125
17 Nhà máy may xuất khẩu - Công ty CP
Minh Trí Vinh 1,8 triệu SP/năm 15.060 368
18
Xưởng gia công cơ khí và SX các SP
nhựa - Công ty TNHH MTV SX&TM
Trang 15nghiệp may xuất khẩu và các xí nghiệp xây mới như xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu, xí nghiệp mỹ nghệ xuất khẩu
- Cụm các xí nghiệp chuyển từ trong khu vực nội thành phố Vinh đến có nhu cầu phải xử lý một số chất thải độc hại theo quy định như xí nghiệp chế biến thực phẩn, hóa chất, cơ khí lắp ráp
- Cụm các xí nghiệp công nghiệp cơ khí chế tạo, hóa chất, ván ép, bia, vật liệu xây dựng
Hạ tầng kỹ thuật KCN:
- Hệ thống giao thông: Mạng đường nội bộ được tổ chức hình ô bàn cờ theo trục dọc và ngang, khoảng cách trung bình giữa các tuyến 350 - 400 m, đã được Công ty hạ tầng đầu tư hoàn chỉnh, được đấu nối với Quốc lộ 46 (đường Đặng Thai Mai chạy qua KCN)
- Hệ thống thoát nước:
+ Nước mưa: Mạng lưới thoát nước mưa được tổ chức chảy riêng độc lập với nước thải, hướng thoát nước từ phía Đông sang Tây rồi chảy về phía Tây Bắc Tại đây nước mưa được lắng lọc dầu mỡ trước khi chảy ra khỏi bờ rào thoát chung với nước thải đã làm sạch theo kênh dẫn ra sông Kẻ Gai
+ Nước thải: Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt được xử
lý sơ bộ tại các nhà máy, xí nghiệp, tập trung theo đường cống Φ 300 - 800 mm chảy về khu xử lý chung nằm ở cuối KCN để xử lý Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn được thoát ra khỏi KCN theo mương dẫn ra sông Kẻ Gai
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước cấp cho KCN được lấy từ Nhà máy cấp nước Vinh công suất 60.000 m3/ngày Mạng ống cấp nước trong KCN được thiết kế theo mạng vòng khép kín bằng đường ống gang Φ 150 - 300, trên mạng đường ống
bố trí các T chờ để nối với các nhà máy, xí nghiệp
- Hệ thống cấp điện: Từ trạm biến áp 110/35/10KV, công suất 2*25MVA, xây dựng trạm cắt 22 KV đầu nguồn, phân phối lên mạng đường dây 22 KV trong KCN, đã dẫn điện đến chân hàng rào các nhà máy, xí nghiệp
Trang 16- Hệ thống liên lạc: Ngành bưu điện đã xây dựng “Bưu điện Bắc Vinh” dung lượng khoảng 4.000 số, sử dụng mạng cáp bố trí dọc các trục đường để tất cả các nhà máy, xí nghiệp có thể đầu nói một cách thuận lợi nhất Ngoài ra, ở đây nằm trong vùng phủ sóng đảm bảo nhu cầu thông tin liên lạc, dịch vụ internet…
- Các dịch vụ khác: KCN nằm trong thành phố Vinh tạo điều kiện thuận lợi trong tiếp cận các dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, vận tải, y tế, giáo dục, giải trí…
1.1.2 T ổng quan về khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghi Lộc
Khu công nghiệp Nam Cấm thuộc địa bàn các xã Nghi Long, Nghi Thuận, Nghi Xá, Nghi Quang, huyện Nghi Lộc, với quy mô diện tích quy hoạch 327,83 ha, gồm 3 khu A, B, C; khu công nghiệp Nam Cấm có đầy đủ các yếu tố để trở thành một khu công nghiệp lớn, đáp ứng được yêu cầu của các dự án có quy mô lớn Bắt đầu khởi công xây dựng cơ sở hạ tầng vào năm 2003, đến nay KCN đã có 21 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động
Hình 1.2 Khu công nghiệp Nam Cấm
Đầu mối giao thông:
- Nằm hai bên quốc lộ 1A, có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, đường tỉnh lộ Nam Cấm nối quốc lộ 1A với càng biển Cửa Lò
Trang 17- Cách thành phố Vinh 18 km về phía Bắc, cách sân bay Vinh 12 km, cách ga Vinh 17 km và ga Quán Hành 2 km, cách cảng biển Cửa Lò 8 km
Bảng 1.2 Danh sách các dự án đang hoạt động tại khu công nghiệp Nam Cấm
(m 2 )
Số lượng
LĐ (người)
01
Nhà máy chế biến bột đá vôi trắng
siêu mịn - Công ty TNHH liên hiệp
Nghệ An
30.000 tấn/năm 50.000 35
02
Nhà máy nguyên liệu giấy xuất khẩu -
Công ty TNHH nguyên liệu giấy
Nghệ An
50.000 tấn/năm 60.000 162
03 Nhà máy đúc cán thép - Công ty
TNHH Thanh Thành Đạt 15 tấn/năm 20.000 62
04 Nhà máy chế biến đá vôi trắng - Công
ty CP khoáng sản Đông Minh 30.000 tấn/năm 30.000 52
05 Nhà máy chế biến & đóng gói thức ăn
gia súc - Công ty thương mại VIC 60.000 tấn/năm 20.000 150
06 Nhà máy chế biến bột đá trắng siêu
mịn - Công ty CP khoáng sản Á Châu 19.000 tấn/năm 40.000 72
08 Nhà máy chế biến đá trắng - Công ty
CP tư vấn và xây dựng Miền Trung 100.000 t/năm 40.000 200
09 Nhà máy SX bột bã tường - Công ty
TNHH Châu Tiến 70.000 tấn/năm 40.000 120
10 Nhà máy chế biến đá - Công ty 75.000 tấn/năm 28.298 126
Trang 18TNHH Hương Liệu
11 Nhà máy chế biến bột đá trắng siêu
mịn - Công ty CP Nhật Thăng VNT7 120.000 tấn/năm 60.000 188
12 Nhà máy SX chế biến gỗ nhân tạo -
Công ty CP Công Dụng Hóa
16.000m3gỗ/năm 21.513 93
13 Nhà máy SX ván ép nhân tạo - Công
ty CP ván gỗ nhân tạo Việt Trung
25.000m3 ván gỗ/năm 28.161 150
14 Nhà máy rượu Borsmi - Công ty CP
15
Nhà máy chế biến gỗ tùng hương xuất
khẩu - Công ty CP tùng hương Việt
Nam
40.000 tấn SP/năm 20.000 98
16 Nhà máy bia Hà Nội - Nghệ An -
Công ty CP bia Hà Nội - Nghệ An 150 triệu lít/năm 504.000 230
17
Di chuyển nhà máy cơ khí xây dựng
VINACONEX - Công ty CP cơ khí
xây dựng VINACONEX
9.000 tấn/năm 25.000 54
18
Nhà máy sản xuất phân bón tổng hợp
NPK - Công ty CP vật tư nông nghiệp
Nghệ An
100.000 tấn/năm 141.203 120
19
Nhà máy chế biến cây nguyên liệu giấy
- Công ty LD trồng và chế biến cây
nguyên liệu giấy xuất khẩu Nghệ An
87
20 Nhà máy sản xuất giấy Kraf - Công ty
21
Nhà máy điện tử BSE Việt Nam -
Công ty TNHH điện tử BSE Hàn
Quốc
80 triệu tấn/năm 57.000 350
Ngu ồn: Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam năm 2014
Trang 19Phân chia ngành nghề:
- Khu A nằm ở phí Tây đường Quốc lộ 1A, có diện tích 93,67 ha Bố trí các loại hình công nghiệp như lắp ráp chế tạo ô tô, máy công cụ, luyện kim, cán thép, chế biến nông lâm sản và thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng và hàng xuất khẩu khác
- Khu B nằm ở phía Đông đường Quốc lộ 1A và phía Tây đường sắt, có diện tích 82,10 ha, để xây dựng Nhà máy bia
- Khu C nằm phía Đông đường sắt Bắc Nam, dọc hai bên đường Nam Cấm - Cửa Lò, có diện tích 154,76 ha Bố trí các loại hình công nghiệp nặng và mức độ độc hại cao như: CN hóa chất, phân bón, chế biến khoáng sản, công nghiệp cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng
Hạ tầng kỹ thuật KCN:
- Hệ thống giao thông: hệ thống giao thông nội bộ có lộ giới từ 22,25m - 43,0m được bố trí đảm bảo sự liên hệ thuận lợi giữa các nhà máy, xí nghiệp và có mối liên hệ với mạng giao thông bên ngoài như quốc lộ 1A, đường Nam Cấm - Cửa
Lò, đường sắt Bắc - Nam
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được lấy từ Nhà máy nước thành phố Vinh đưa về KCN bằng đường ống φ 500, dùng trạm bơm cấp II công suất
Q = 17.500 m3/ngày.đêm cấp vào mạng lưới đường ống KCN
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải:
+ Hệ thống thoát nước mưa tự chảy được xây dựng riêng dọc theo các tuyến đường giao thông, dẫn ra hệ thống thoát nước dọc theo quốc lộ 1A, chảy vào đầm lầy phía Đông xã Nghi Thuận và đổ ra sông Cấm
+ Nước thải được xử lý cục bộ trong từng nhà máy, xí nghiệp, sau đó theo đường ống riêng dẫn đến khu xử lý chung của KCN công suất 2*2.000
m3/ngày.đêm, nước sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn được bơm về hồ điều hòa sau đó theo từng lưu vực thoát ra sông Cấm
- Hệ thống cấp điện: Công suất điện toàn KCN là 21,5 MVA Nguồn điện được cấp từ trạm 110/35/22 KV Cửa Lò Dự kiến sẽ đầu tư xây dựng trạm biến áp
Trang 20- Hệ thống thông tin liên lạc: Đã có hệ thống đường dây cáp quang và đường dây hữu tuyến đi qua; cột vi ba quốc gia cách khu công nghiệp 3 km Ngành bưu điện đã xây dựng Bưu điện Nam Cấm ngay cạnh khu công nghiệp, đảm bảo cung cấp mọi dịch vụ thông tin liên lạc trong nước và quốc tế
- Hệ thống cây xanh, môi trường, PCCN:
+ Cây xanh: Trên các trục đường nội bộ cây xanh được trồng để tạo bóng mát và cải tạo điều kiện vi khí hậu Ngoài ra các xí nghiệp nhà máy đảm bảo tỷ lệ cây xanh vườn hoa từ 25 - 30%
+ Môi trường: Các nhà máy hoạt động trong KCN phải có hệ thống xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thải ra trạm xử lý nước thải chung
+ Phòng chống cháy nổ: Tiến hành cách ly các công đoạn dễ cháy xa các khu vực khác và đảm bảo an toàn về phòng cháy theo tiêu chuẩn quy định
- Các dịch vụ khác: KCN cách bệnh viện đa khoa khu vực tỉnh Nghệ An và
hệ thống chung cư đang thi công khoảng 10km, nên rất thuận lợi trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, thương mại, chỗ ở, trường học,… đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư và người lao động
1.2 Tổng quan về hiện trạng chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Khái ni ệm, phân loại chất thải rắn
Theo quan điểm chung: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại Chất thải rắn phát thải trong quá trình sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động sản xuất khác được gọi chung là chất thải rắn sản xuất công nghiệp
Thành phần và tính chất của chất thải rắn sản xuất công nghiệp (CTRSXCN) rất đa dạng và phức tạp tùy thuộc vào từng loại công nghệ sản xuất CTRSXCN có thể là chất vô cơ, chất hữu cơ hoặc cả hai loại Nghiên cứu thành phần và tính chất của chất thải rắn giúp chúng ta có thể áp dụng công nghệ xử lý phù hợp và hiệu quả
Trang 21Từ nguồn gốc phát sinh người ta phân loại kỹ hơn về thành phần, tính chất, mức độ độc hại của chất thải Mục đích của việc phân loại là nhằm xác định công tác quản
lý và các biện pháp xử lý an toàn chất thải rắn
Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP: Chất thải rắn nguy hại (CTRNH) là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính gây nguy hại trực tiếp: phóng xạ, dễ cháy, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc và có đặc tính gây độc hại khác hoặc tương tác với các chất khác và gây nên các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khỏe con người
Cũng như các loại chất thải khác, thành phần CTRNH rất đa dạng bao gồm các chất hữu cơ, vô cơ hoặc có khi kết hợp cả hai Mức độ nguy hại của chất đôi khi cũng khác nhau tùy thuộc vào liều lượng và khả năng gây độc hại của một số chất độc hại trong đó Thậm chí tính chất nguy hại của CTRNH còn được thể hiện trong điều kiện môi trường như pH, nhiệt độ, áp suất, độ ẩm nhất định nào đó
CTRNH được phân loại nhằm phân biệt giữa các loại CTRNH với nhau và xác định về thành phần, tính chất, tải lượng của CTRNH Hiện nay, Việt Nam chưa
có tiêu chí thống nhất rõ ràng phân loại chất thải nguy hại
Việc phân loại chất thải rắn có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau Nếu phân chia theo nguồn gốc phát sinh có thể chia ra chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn nông thôn, nông nghiệp và làng nghề, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn y tế Mặt khác, nếu phân chia theo tính chất độc hại của chất thải rắn thì chia ra làm 2 loại: chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn thông thường Với mỗi cách phân loại khác nhau, sẽ só những đặc điểm khác nhau về lượng và thành phần chất thải rắn
Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân
cư, các trung tâm dịch vụ, công viên
Chất thải rắn công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp
và thủ công nghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng)
Trang 22Chất thải rắn nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch
Chất thải rắn xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra
Chất thải rắn y tế: là các phế phẩm sinh ra từ các cơ sở y tế, bệnh viện như: bông băng, kim tiêm, ống chích,…
Bảng 1.3 Chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau
CTR đô thị
Nguy hại Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm,
lốp xe, sơn thừa, đèn huỳnh quang hỏng, bao bì,…
Thông thường Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh,
lon, kim loại, lá cây, rơm rạ, chất thải chăn nuôi CTR nông
Thông thường Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân trong quá
trình sản xuất và sinh hoạt CTR công
nghiệp
Nguy hại Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng
hóa chất độc hại,…
Thông thường Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành
chính, bao gói thông thường,…
CTR y tế
Nguy hại
Phế thải phẫu thuật, bông gạc, chất thải bệnh nhân, chất phóng xạ, hóa chất độc hại, thuốc quá hạn, kim tiêm,…
Ngu ồn: Tổng cục Môi trường, 2011
Trang 23Phân loại chất thải rắn theo tính chất độc hại
Chất thải rắn nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩn độc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiểm
ẩn nhiều khả năng gây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe dọa sức khỏe con người và sự phát triển của động thực vật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
Chất thải rắn thông thường: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tính chất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị,…
1.2.2 Tình hình phát sinh ch ất thải rắn ở trên thế giới
Trong vài thập kỷ vừa qua, do sự phát triển kinh tế và bùng nổ dân số diễn
ra mạnh mẽ, tình trạng lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng gia tăng gây ô nhiễm môi trường sống đã trở thành vấn đề lớn của hầu hết các nước trên thế giới Nếu tính bình quân mỗi ngày thải ra một lượng chất thải rắn là 0,5 kg/người/ngày.đêm, thì mỗi ngày trên thế giới sẽ thải ra 3 triệu tấn và một năm
sẽ có khoảng 1 tỷ tấn chất thải rắn [21]
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD) cho hay từ năm 1980 - 1997, tỷ lệ chất thải rắn ở thành phố trong các nước thành viên OECD đã tăng 40% và dự báo lượng chất thải rắn tính theo bình quân đầu người có thể tăng lên mức 500 đến 640 kg/năm vào năm 2020 Theo các chuyên gia của OECD, lượng chất thải rắn trên thế giới có thể tăng từ 770 triệu tấn hiện nay lên đến 2 tỷ tấn vào năm 2020 [16]
Ở Nga, lượng chất thải rắn bình quân theo đầu người là 300 kg/người/năm; như vậy mỗi năm nước Nga thải ra 50 triệu tấn rác Ở Pháp thì lượng chất thải rắn bình quân là 1 tấn/người/năm và mỗi năm nước Pháp có khoảng 35 triệu tấn chất thải rắn [26]
Với lượng chất thải rắn ngày càng lớn như vậy thì đòi hỏi phải được xử lý một cách hợp lý nhằm đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm bởi chất thải rắn
Trang 24Theo con số thống kê chưa đầy đủ của Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD), mỗi năm thế giới thải ra 10 tỷ tấn rác, trong đó 4 tỷ tấn rác được thải ra từ các nước trong tổ chức OECD trong những năm 1990 Nhưng đứng đầu vẫn là Mỹ với 2 tỷ tấn [16] Lượng chất thải rắn phát sinh ở một số nước trên thế giới được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.4 Lượng chất thải rắn phát sinh ở một số nước trên thế giới
Ngu ồn: Theo thông tấn xã Việt Nam, OECD tăng cường xử lý chất thải rắn
b ảo vệ môi trường, 2006
Theo số liệu trên, Mỹ là nước có lượng chất thải rắn thải ra theo đầu người cao nhất 2,5 kg/người/ngày.đêm hay 870 kg/người/năm Đối với các nước như
Trang 25Singapor, Hồng Công, Đức lượng chất thải rắn thải ra trung bình xấp xỉ 0,87 kg/người/ngày.đêm [16]
1.2.3 Tình hình phát sinh ch ất thải rắn ở Việt Nam
Việt Nam đang trên đà phát triển, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa Quá trình hội nhập quốc tế, gia nhập WTO đã mở ra cho đất nước cơ hội chung nhưng cũng tạo ra nhiều thử thách, khó khăn Mục tiêu phấn đấu của Đảng và Nhà nước ta là đến năm 2030 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Cho đến năm 2014 cả nước có trên 249 khu công nghiệp, khu chế xuất với tổng diện tích hơn 63.000 ha, hình thành hàng ngàn nhà máy nằm trong các khu công nghiệp [4]
Trong những năm qua, với sự phát triển nhanh chóng của các ngành sản xuất thì việc phát sinh ô nhiễm môi trường từ sản xuất, tiêu thụ và thải bỏ ngày càng gia tăng Theo báo cáo tổng hợp về điều tra, thống kê, dự báo tình hình phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR) công nghiệp, nguy hại, sinh hoạt trên phạm vi toàn quốc của Tổng cục Môi trường, năm 2012, số lượng phát sinh CTR trung bình 8.833.000 tấn CTR công nghiệp không nguy hại, 1.712.000 tấn CTR công nghiệp nguy hại, 25.000 tấn CTR y tế nguy hại, 9.136.000 tấn CTR sinh hoạt đô thị Ngoài
ra, trên toàn quốc có có 1.324 làng nghề được công nhận và 3.221 làng có nghề, lượng CTR phát sinh tại các làng nghề rất khác nhau và lượng CTR phát sinh ngày một tăng, chỉ tính riêng Hà Nội với 255 làng nghề CTR phát sinh 207,3m³/ngày (khoảng 100 tấn/ngày)
Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR mới chủ yếu được thống kê tại khu vực
đô thị và các khu công nghiệp; ở khu vực nông thôn, hầu như số liệu về CTR chưa được thống kê đầy đủ Thống kê cho thấy, năm 2004, lượng chất thải rắn đô thị bình quân khoảng 0,9 - 1,2 kg/người/ngày ở các đô thị lớn và dao động từ 0,5 - 0,65 kg/người/ngày tại các đô thị nhỏ Đến năm 2008, con số này đã tăng lên 1,45 kg/người/ngày ở khu vực đô thị và 0,4 kg/người/ngày tại khu vực nông thôn [18]
Trang 26Bảng 1.5 Tình hình phát sinh chất thải rắn năm 2012
Lượng CTR phát sinh (tấn/ngày)
TT Địa phương
CTRSHĐT CTRCN CTRCNNH CTRYTNH
1 Đồng bằng Sông Hồng 9.346,13 7.249,12 1.366,68 18,6
2 Trung du và Miền núi phía Bắc 1.077,75 1.314,57 188,63 11,96
3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Ngu ồn: Báo cáo Hiện trạng, chính sách quản lý chất thải rắn tại Việt Nam và tiềm
n ăng thu hồi năng lượng từ chất thải rắn, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi
tr ường, 2014
Trên phạm vi toàn quốc, từ năm 2003 đến năm 2008, lượng chất thải rắn phát sinh trung bình tăng từ 150 - 200%, chất thải rắn sinh hoạt đô thị tăng trên 200%, chất thải rắn công nghiệp tăng 18% và còn tiếp tục tăng trong thời gian tới Năm
2014, khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 44 triệu tấn/năm Lượng chất thải rắn phát sinh nhiều nhất ở các đô thị và khu công nghiệp
Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc năm
2008 khoảng 35.100 tấn/ngày, chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tấn/ngày [18] Tại hầu hết các đô thị, khối lượng chất thải sinh hoạt chiếm
60 - 70% tổng lượng chất thải rắn đô thị (một số đô thị, tỷ lệ này có thể lên đến 90%) Kết quả nghiên cứu về lượng phát sinh chất thải rắn ở các đô thị cho thấy, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ đô thị có xu hướng tăng đều, trung bình từ 10 - 16% mỗi năm
Theo Báo cáo của các địa phương, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm tại các đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh tăng khá nhanh Mỗi ngày
Trang 27thành phố Hồ Chí Minh thải ra khoảng 7.000 - 7.500 tấn chất thải rắn đô thị, trong
đó thu gom được khoảng 5.900 - 6.200 tấn/ngày, tái chế, tái sinh khoảng 900 - 1.200 tấn/ngày, khối lượng còn lại (chủ yếu là chất hữu cơ) được thải bỏ vào đồng ruộng, vườn cây nông nghiệp làm phân bón Lượng chất thải rắn thải bỏ vào kênh rạch 350 - 400 tấn/ngày đều được thu gom và vận chuyển đến các bãi chôn lấp [10] Tính trên phạm vi toàn quốc, năm 2008, khối lượng chất thải rắn công nghiệp vào khoảng 13.100 tấn/ngày Theo thống kê, chất thải rắn công nghiệp tập trung chủ yếu ở 2 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và phía Nam
Bảng 1.6 Tổng hợp về khối lượng CTR công nghiệp phát sinh
tại một số tỉnh năm 2010 Tỉnh/tp Khối lượng CTR công nghiệp (tấn/năm) Tỉnh/tp Khối lượng CTR công nghiệp
(tấn/năm)
Hồ Chí Minh 2.737.500 Tiền Giang 30.634
Ngu ồn: Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, 2010
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới Các ngành công nghiệp nhẹ, hóa chất, luyện kim, là các ngành phát sinh nhiều CTNH nhất Năm 2014, tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 4.604 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt 4.253 tấn/ngày, chất thải rắn công nghiệp 310 tấn/ngày, chất thải rắn y tế 41 tấn/ngày Dự báo đến năm 2020, tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 7.539 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt 5.514 tấn/ngày, chất thải rắn công nghiệp 973 tấn/ngày, chất
Trang 28Hình 1.3 Thành phần chất thải rắn và xu hướng thay đổi thời gian tới
Hầu hết chất thải rắn ở các làng nghề chưa được thu gom triệt để, nhiều làng nghề xả thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước
và tác động xấu đến cảnh quan Thống kê năm 2008 của Trung tâm nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường Đô thị - Nông thôn, Bộ Xây dựng, cho thấy tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các làng nghề trên toàn quốc vào khoảng 2.800 tấn/ngày Trong đó, các làng nghề tại miền Bắc phát sinh nhiều chất thải rắn nguy hại nhất, đặc biệt là các làng nghề tái chế kim loại, đúc đồng với nguồn chất thải rắn phát sinh bao gồm bavia, bụi kim loại, phôi, rỉ sắt, lượng phát sinh khoảng 1 - 7 tấn/ngày [3]
Ngoài ra, nguồn phát sinh chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn nguy hại khác từ các vụ vi phạm pháp luật khi các doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu các mặt hàng như pin, ắc-quy, bản mạch,… cũ hoặc hỏng từ nước ngoài vào lãnh thổ nước
ta để xử lý hoặc tận thu phế liệu Nguyên nhân của tình trạng này là do chưa có sự đồng bộ của hệ thống pháp luật nên các doanh nghiệp đã lợi dụng để nhập khẩu trái phép chất thải vào nước ta dưới danh nghĩa nhập khẩu hàng hóa hoặc phế liệu làm
Trang 29nguyên liệu sản xuất Nếu không có sự đồng bộ của hệ thống pháp luật thì chính nguồn phát sinh này sẽ phải tiêu hủy và xử lý tại lãnh thổ Việt Nam
Nước ta có 13.640 cơ sở khám chữa bệnh các loại bao gồm: 1.263 cơ sở khám chữa bệnh thuộc tuyến trung ương, tỉnh, huyện, bệnh viện ngành và bệnh viện
tư nhân; 1.016 cơ sở y tế dự phòng từ trung ương đến địa phương; 77 cơ sở đào tạo
y dược tuyến trung ương - tỉnh; 180 cơ sở sản xuất thuốc và 11.104 trạm y tế xã; với tổng số hơn 219.800 giường bệnh [6] Tuy số lượng cơ sở khám chữa bệnh và lượng giường bệnh là khá lớn nhưng tính bình quân, số giường bệnh trên 1 vạn dân đã giảm đi theo thời gian Với số lượng bệnh viện và số giường bệnh khá lớn, thống kê
đã cho thấy, tổng lượng chất thải rắn phát sinh từ các cơ sở y tế năm 2005 vào khoảng 300 tấn/ngày, trong đó có 40 - 50 tấn/ngày là chất thải rắn y tế nguy hại phải
xử lý Đến năm 2008, tổng lượng chất thải rắn y tế phát sinh là hơn 490 tấn/ngày, trong đó có khoảng 60 - 70 tấn/ngày là chất thải rắn y tế nguy hại phải xử lý
Trong số hơn 13.640 cơ sở khám chữa bệnh có 41 có sở khám chữa bệnh (bao gồm 36 bệnh viện, 2 phòng khám đa khoa khu vực, 1 bệnh viện điều dưỡng và
2 cơ sở khác) thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Y tế với 15.340 giường bệnh Các
cơ sở khám chữa bệnh này phần lớn đã được đầu tư, áp dụng công nghệ thiêu đốt chất thải tập trung hoặc lò đốt,…
Nếu chỉ tính riêng cho 19 bệnh viện tuyến trung ương, khối lượng chất thải rắn y tế phát sinh vào khoảng 19,8 tấn/ngày, trong đó, khoảng 80,7% là chất thải rắn
y tế thông thường, 19,3% còn lại là chất thải rắn y tế nguy hại (chất thải lây nhiễm
và chất thải hóa học và phóng xạ) Thống kê của Cục Quản lý Môi trường Y tế năm
2013, đối với 1.069 bệnh viện công trên toàn quốc lượng chất thải rắn y tế nguy hại lên đến 22.808 tấn/ngày Tuy nhiên, còn trên 12.735 cơ sở khám chữa bệnh do địa phương và các ngành khác quản lý, là nguồn phát sinh chất thải rắn y tế rất lớn Với 1.000 cơ sở y tế ở tuyến tỉnh, lượng chất thải rắn y tế phát sinh vào khoảng 19.853
Trang 30tấn/ngày; tuyến y tế cấp huyện với 686 cơ sở, lượng chất thải rắn y tế phát sinh khoảng 6.814 tấn/ngày [6] Lượng chất thải rắn này được phấn tán tại nhiều điểm nên cần có sự quan tâm chỉ đạo và đầu tư hiệu quả để quản lý chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm này
Bảng 1.7 Khối lượng chất thải y tế của một số địa phương năm 2010
Tỉnh/tp Khối lượng CTR y tế
Khối lượng CTR y tế (tấn/năm)
Ngu ồn: Sở tài nguyên và môi trường các địa phương, 2010
Chất thải rắn y tế không ngừng phát sinh và có chiều hướng tăng khá nhanh, nếu các biện pháp thu gom, xử lý và quản lý chất thải không hiệu quả thì các chất thải này sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng
1.2.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
1.2.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng
Một trong những dạng chất thải nguy hại xem là ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường là các chất hữu cơ bền Những hợp chất này vô cùng bền vững, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của động vật gây ra hàng loạt các
Trang 31bệnh nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là ung thư Đặc biệt, các chất hữu
cơ trên được tận dụng nhiều trong trong đời sống hàng ngày của con người ở các dạng dầu thải trong các thiết bị điện trong gia đình, các thiết bị ngành điện như máy biến thế, tụ điện, đèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến, chất làm mát trong truyền nhiệt Theo đánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với khu dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng đã đến mức báo động
Hiện kết quả phân tích mẫu đất, nước, không khí đều tìm thấy sự tồn tại của các hợp chất hữu cơ trên Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng đã thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh nhân
bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da Do chất thải rắn gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thư ngày càng gia tăng mà việc chuẩn đoán cũng như xác định phương pháp điều trị rất khó khăn Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều rất khó phân hủy Nếu nhiệt độ lò đốt không đạt từ 800oC trở lên thì các chất này không phân hủy hết Ngoài ra, sau khi đốt, chất thải cần được làm lạnh nhanh, nếu không các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ bền, thậm chí còn sinh ra khí dioxin cực độc thoát vào môi trường
1.2.4.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất
- Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, khai kháng, hóa chất… Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất
+ Do thải ra mặt đất những chất thải rắn sinh hoạt, các chất thải của quá trình
xử lý nước
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó
Trang 32- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất
- Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm mốc những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cộng đồng
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho đất
bị chai cứng không còn khả năng sản xuất Tóm lại chất thải rắn sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất
1.2.4.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt
Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần
1.2.4.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí
- Chất thải rắn hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,
NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa
CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ
- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc lẫn trong rác
1.2.4.5 Ch ất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là
do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa
Trang 331.2.4.6 Các điểm tập kết rác là nơi sinh sống và cư trú của nhiều loài côn trùng gây b ệnh
Việt Nam đang đối mặt nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây dịch nguy hiểm do môi trường đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí Chất thải rắn
đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đã đến mức báo động Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn,…do loại chất thải rắn gây ra Hậu quả của tình trạng chất thải rắn sinh hoạt đổ bừa bãi ở các gốc cây, đầu đường, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc chất thải rắn lộ thiên mà không được xử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột,… là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh Chất thải rắn hữu cơ phân hủy tạo ra mùi
và các khí độc hại như CH4, CO2, NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí Nước thải ra từ các bãi rác ngấm xuống đất, nước mặt và đặc biệt là nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng Các bãi chôn lấp rác còn là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm như tả, lỵ, thương hàn Còn đối với loại hình công việc tiếp xúc trực tiếp với các loại chất thải rắn, bùn cặn (kim loại nặng, hữu cơ tổng hợp, thuốc bảo
vệ thực vật, chứa vi sinh vật gây hại ) sẽ gây nguy hại cho da hoặc qua đường hô hấp gây các bệnh về đường hô hấp Một số chất còn thấm qua mô mỡ đi vào cơ thể gây tổn thương, rối loạn chức năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư
1.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Hi ện trạng quản lý chất thải rắn trên thế giới
Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom chất thải rắn rất hiệu quả:
California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng Nếu có những phát sinh khác nhau như: Khối lượng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong
Trang 34các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng Phí thu gom rác được tính dựa trên khối lượng rác, kích thước rác, theo cách này có thể hạn chế được đáng kể lượng rác phát sinh Tất cả chất thải rắn được chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác
Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng
biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý chất thải rắn để sản xuất phân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại, đều được đưa đến cơ sở tái chế hàng hóa Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trong một dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt cát mịn và nước thải giảm ô nhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa
Mỹ: Hàng năm, chất thải rắn sinh hoạt của các thành phố Mỹ lên tới 210 triệu tấn Tính bình quân mỗi người dân Mỹ thải ra 2,5 kg rác/ngày Hầu như thành phần các loại chất thải rắn trên đất nước Mỹ không có sự chênh lệch quá lớn
về tỷ lệ, cao nhất không phải là thành phần hữu cơ như các nước khác mà là thành phần chất thải vô cơ (giấy các loại chiếm đến 38%), điều này cũng dễ lý giải đối với nhịp điệu phát triển và tập quán của người Mỹ là việc thường xuyên sử dụng các loại đồ hộp, thực phẩm ăn sẵn cùng các vật liệu có nguồn gốc vô cơ Trong thành phần các loại sinh hoạt thực phẩm chỉ chiếm 10,4% và tỷ lệ kim loại cũng khá cao là 7,7% Như vậy chất thải rắn sinh hoạt các loại ở Mỹ có thể phân loại và
xử lý chiếm tỉ lệ khá cao (các loại khó hoặc không phân giải được như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ chiếm khoảng 20%)
Pháp: Ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu hay nguồn
năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục lại các vật liệu thành phần Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý hỗn hợp mà phải xử
Trang 35lý theo phương pháp nhất định Chính phủ có thể yêu cầu các nhà chế tạo và nhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuy nhiên cần phải tham khảo và thương lượng để có
sự nhất trí cao của các tổ chức, nghiệp đoàn khi áp dụng các yêu cầu này
Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế giới
Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và
xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý chất thải rắn tốt hơn Chất thải rắn ở Singapore được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được, được đưa về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapore có 2 thành phần chính tham gia vào thu gom và xử lý các chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom chất thải rắn công nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học công nghệ
và môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển chất thải rắn cho các hộ dân vào các công ty Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom chất thải rắn trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7 đôla Singapore/tháng
Theo dự báo số lượng CTR nói chung, chất thải rắn sinh hoạt nói riêng tại Mỹ sẽ tiếp tục tăng lên từ 640 triệu tấn năm 2007 lên 17% 770,2 triệu tấn năm 2020 Trong khi đó lượng rác đem đốt xử lý chỉ 18%, 18% được tái sinh còn lại phải mang chôn lấp (năm 2007) Như vậy cả ở các nước công nghiệp tiên tiến, số lượng rác được tái sinh cũng chỉ đạt 1/5 Và điều nhức nhối nữa là lượng chất thải rắn được xử lý đốt, chôn lấp gây ô nhiễm môi trường, thu hẹp đất sinh hoạt vốn đã hạn hẹp
Trang 36Bảng 1.8 Chỉ số quản lý chất thải rắn ở một số nước trên thế giới (năm 2002)
Tên nước Khối lượng CTR
(kg/người/năm)
Chôn lấp (%) Đốt (%)
Ủ sinh học (%)
Thu hồi tái chế (%)
Ngu ồn: Báo cáo Môi trường quốc gia về chất thải rắn, 2011,
Từ bảng trên có thể thấy rằng: Mỹ là nước có khối lượng phát thải chất thải rắn bình quân đầu người/năm là cao nhất thế giới (701 kg/người/năm), sau đó là Canada (646 kg/người/năm) Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở các nước cũng khác nhau Mỹ là nước đã sử dụng phương pháp thu hồi và tái chế chất thải rắn cao nhất thế giới (15% lượng chất thải rắn phát sinh), sau đó đến Hà Lan và Đức Trong khi đó, Thụy Sỹ sử dụng phương pháp đốt là chủ yếu (chiếm 76%) và ở Nhật Bản tỷ
lệ này là 72,8% Tây Ban Nha là nước đã sử dụng phương pháp ủ sinh học nhiều nhất (20%) trong việc xử lý chất thải rắn đô thị
Phương pháp chôn lấp được các nước sử dụng nhiều nhất trong việc xử lý chất thải rắn là Anh (83%), Tây Ban Nha (75%) và Đức (68,9%) Hội các chính quyền địa phương tại Anh (LGA), nói rằng hàng năm người Anh thải ra 27 triệu tấn chất thải rắn hỗn tạp không qua tái chế Chia đều cho các gia đình trung mỗi
hộ thải nửa tấn hàng năm và con số này đã đưa nước Anh trở thành thùng rác của Châu lục [23]
Trang 37Còn phương pháp đốt thông thường sử dụng ở các quốc gia phát triển vì phải
có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như một dịch
vụ phúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên, đốt rác sinh hoạt bao gồm nhiều chất khác sinh khói độc và dễ sinh dioxin nếu giải quyết việc xử lý khói không tốt (phần
xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác).[25]
Như vậy, với tình hình phát triển kinh tế ngày càng cao thì lượng rác phát sinh trên thế giới đang ngày càng nhiều và chủ yếu tăng nhanh ở các nước phát triển Mặc dù các nước này đã dùng nhiều biện pháp hạn chế chất thải rắn phát sinh, thu hồi nguyên liệu nhưng lượng chất thải rắn phát sinh cũng đang trở thành mối quan tâm của chính quyền và nhân dân các nước
1.3.2 Hi ện trạng quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
Đối với chất thải rắn sinh hoạt
Tại Hà Nội: Theo tính toán của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Môi trường Đô thị (URENCO), mỗi ngày Hà Nội thải ra khoảng 3.000 tấn chất thải rắn sinh hoạt, tức một năm có trên dưới một triệu tấn Hiện nay, ngoài URENCO còn có nhiều đơn vị khác cùng tham gia thu gom rác như Công ty cổ phần Thăng Long, Công ty cổ phần Tây Đô, Công ty cổ phần Xanh, Hợp tác xã Thành Công nhưng tất cả vẫn không thể thu gom nổi vì lượng chất thải rắn sinh hoạt đang ngày một tăng nhanh Chính vì vậy mà tỉ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở các quận nội thành hiện đạt khoảng 95%, còn các tuyến ngoại thành mới chỉ khoảng 60% Hiện nay, Hà Nội vẫn còn 66% số xã chưa có nơi chôn lấp hoặc xử lý chất thải rắn Khu vực ngoại thành có 361/435 xã, thị trấn đã thành lập tổ thu gom rác; trong đó
có 148 xã đã tổ chức chuyển rác đi xử lý, chôn lấp tại bãi rác tập trung của thành phố (đạt tỉ lệ 34%)
Tại Cần Thơ: Ước tính toàn thành phố thải ra khoảng 650 tấn chất thải rắn sinh hoạt mỗi ngày, nhưng tỷ lệ thu gom đạt thấp (khoảng 63% vào năm 2008, đến năm 2009 tỷ lệ này nâng lên không đáng kể), lượng rác còn lại được người dân thải vào các ao, sông, rạch Năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn các
Trang 38quận nội thành nhìn chung khá tốt; nhưng đối với các quận, huyện ngoại thành (Cờ
Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh ) việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả chưa cao
Tại TP Hồ Chí Minh: Là một đô thị lớn nên mức độ phát sinh chất thải rắn
đô thị hàng năm tại TP.Hồ Chí Minh rất cao Theo số liệu của Sở Tài nguyên - Môi trường, mỗi ngày trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh đổ ra khoảng 5.800 - 6.200 tấn chất thải rắn sinh hoạt, 500 - 700 tấn chất thải rắn công nghiệp, 150 - 200 tấn chất thải nguy hại, 9 - 12 tấn chất thải rắn y tế Nguồn chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ yếu phát sinh từ các nguồn: hộ gia đình, trường học, chợ, nhà hàng, khách sạn [10]
Tại Đồng Nai: Hiện nay toàn tỉnh có 4/7 khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang trong quá trình triển khai thực hiện đưa vào sử dụng và 03 khu xử lý tập trung liên huyện, liên đô thị đang trong giai đoạn lập dự án đầu tư Theo Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt ở Đồng Nai mới chỉ đạt 71%, còn 29% chất thải rắn sinh hoạt đang thải ra môi trường chưa được xử lý Trong đó, tổng khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn toàn tỉnh khoảng 1.167 tấn/ngày, bao gồm 1.080 tấn chất thải sinh hoạt ngoài khu công nghiệp và 87 tấn rác trong khu công nghiệp Tình trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt gặp nhiều khó khăn do chưa có nhiều bãi chứa rác, không có các điểm trung chuyển rác
Tại Hưng Yên: Theo thống kê của ngành môi trường tỉnh Hưng Yên, trung bình mỗi ngày một người dân có 0,5 kg chất thải rắn sinh hoạt, với dân số hiện nay của tỉnh khoảng 1,2 triệu người thì mỗi ngày toàn tỉnh có tới 600 tấn rác Tính đến năm 2013, toàn tỉnh hiện có 2 bãi chôn lấp (BCL) có quy mô lớn, hợp vệ sinh tại thành phố Hưng Yên và tại khu xử lý CTR Đại Đồng Ngoài ra còn tồn tại một hệ thống các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các thôn, xã, hầu hết không hợp vệ sinh Tỷ lệ thu gom CTR tại các khu vực đô thị đạt từ 40 - 80%, riêng nội thành thành phố Hưng Yên đạt khoảng 100%, tỷ lệ thu gom tại các khu vực nông thôn còn thấp, chỉ đạt từ 20 - 60%, riêng khu vực ngoại thành thành phố Hưng Yên có tỷ lệ thu gom
Trang 39đạt 86% Như vậy, mỗi ngày vẫn còn hàng trăm tấn chất thải rắn sinh hoạt bị xả trực tiếp ra môi trường
Đối với chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp đã được thu gom, tái chế Tuy nhiên các hoạt động này mang tính tự phát, quy mô nhỏ Các hoạt động tái chế chủ yếu thông qua các cơ
sở sản xuất vừa và nhỏ, làng nghề (làng nghề tái chế nhựa, giấy, đúc đồng, kim loại,…) hoặc các thể hộ gia đình (chế biến sơ dừa, mụn dừa, ép dầu từ vỏ điều, đốt
vỏ điều làm nguyên liệu chất đốt,…) Công nghệ tái chế chất thải rắn thường lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Hiện nay, trong cả nước đang rất thiếu các khu xử lý chất thải rắn công nghiệp đặt biệt là khu xử lý chất thải nguy hại tập trung quy mô lớn
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Ch ất thải rắn
Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại CTR thông thường bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
- Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Chất thải rắn nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác
2.1.2 Khu công nghi ệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay có 32 khu công nghiệp có quy mô lớn, nhỏ khác nhau đã và đang được đầu tư và quy hoạch Trong đó, 2 khu công nghiệp Nam Cấm và Bắc Vinh có quy mô lớn và hoạt động ổn định nhất Vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu về hai khu công nghiệp này
Khu công nghiệp Bắc Vinh:
Khu công nghiệp Bắc Vinh thuộc địa bàn các xã Hưng Đông, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, có diện tích 143,17 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp giai đoạn I là 60,16 ha Hiện nay khu công nghiệp có 18 dự án đang hoạt động ổn định
Khu công nghiệp Nam Cấm:
Khu công nghiệp Nam Cấm thuộc địa bàn các xã Nghi Long, Nghi Thuận, Nghi Xá, Nghi Quang, huyện Nghi Lộc, với quy mô diện tích quy hoạch 327,83 ha, gồm 3 khu A, B, C; đến nay KCN đã có 21 doanh nghiệp đã đi vào hoạt động thuộc khu C