HỒ CHÍ MINHKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH …… TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG : NGHIÊN CỨU SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NHẬP KHẨU , XUẤT KHẨU, ĐẦU TƯ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI GDP VIỆT NAM
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
……
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG :
NGHIÊN CỨU SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ NHẬP KHẨU , XUẤT KHẨU, ĐẦU TƯ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP) VIỆT NAM
GV: ThS Nguyễn Tấn Minh
Nhóm 3 Tphcm ,ngày tháng 10 năm 2015
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành tới thầy ThS Nguyễn TấnMinh, người đã hứơng dẫn chúng em thực hiện đề tài, trang bị cho chúng em nềntảng kiến thức cần thiết để hoàn thành bài tiểu luận tốt nhất Bài tiểu luận củanhóm chắc chắn sẽ còn còn nhiều thiếu sót nhưng nhóm hi vọng với sự nổ lựcnghiên cứu của nhóm sẽ đêm lại một cái nhìn tổng quan rõ rệt nhất các vấn đề xuấtkhẩu, nhập khẩu và đầu tư ảnh hưởng tới tổng sản phầm quốc nội của quốc giatrong thời kì mở cửa đổi mới đến nay
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Trang 5
Mục lục
CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 7
1.1Lý do chọn đề tài 7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.3 Đối tượng nghiên cứu 8
1.4 Phạm vi nghiên cứu 8
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU HÀM TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .10 Một số khái niệm 10
a) khái niệm: GDP 10
2.1 Mô hình nghiên cứu 13
2.2 Mô hình hồi quy 14
2.3 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4 KỲ VỌNG VÀO CÁC HỆ SỐ HỒI QUY 15
2.6) Quy trình thực hiện báo cáo 15
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỒI QUY 20
3.1 PHÂN TÍCH HỒI QUY BẰNG PHẦN MỀM SPSS 20
3.1.1 Ước lượng hàm hồi quy 20
3.1 2 Kiểm định giả thiết 22
3.1 3 Dự báo 24
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN 25
4.1 KẾT LUẬN 26
Trang 64.2 ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH 26 4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 7CHƯƠNG I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1.1Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí quan trọng
để đánh giá sự phát triển của một khu vực hay một quốc gia, vì tăng trưởng kinh tếliên quan đến nhiều khía cạnh của đất nước, chẳng hạn như: giảm bớt tình trạngđói nghèo, khắc phục sự lạc hậu, tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người laođộng, giảm tỉ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc lợi xã hội, tạotiền đề vật chất củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnhthổ quốc gia, Tuy nhiên, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quảkinh tế- xã hội, đôi khi nó vẫn có mặt xấu nếu như tăng trưởng không hợp lý Ví dụ
như: tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế quá nóng gây ra lạm phát, đồng thời cũng có thể làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã
hội tăng lên Vì vậy, đòi hỏi mỗi khu vực, mỗi quốc gia trong từng thời kì phải tìm
ra những biện pháp tích cực để đạt được sự tăng trưởng kinh tế hợp lý và bền vững.Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao, ổnđịnh trong thời gian tương đối dài (ít nhất từ 20-30 năm) và giải quyết tốt vấn đềtiến bộ xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái
Để biết được sự tăng trưởng kinh tế của khu vực hay quốc gia người ta thườngđánh giá tổng sản phẩm quốc nội (viết tắt GDP) trong một năm hay một thời kì(GDP thực tế) GDP thực tế của năm sau cao hơn năm trước, chứng tỏ nền kinh tế
có sự tăng trưởng, phát triển GDP thực tế của năm sau thấp hơn năm trước, chứng
tỏ nền kinh tế của nước đó không có sự tăng trưởng phát triển
Trang 8Qua tìm hiểu cho thấy GDP của Việt Nam sau khi hội nhập kinh tế thế giới đãtăng lên qua từng năm so với thời kì tự cung, tự cấp Điều đó chứng tỏ rằng nềnkinh tế của Việt Nam có bước phát triển hơn so với thời kì trước Vậy, những yếu
tố nào đã làm nên sự phát triển đó? Những hoạt động nào đã làm cho GDP củanước ta tăng lên qua các năm? Với mục đích tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên
nhóm chúng em đã chọn đề tài:” Nghiên cứu sự tác động của yếu tố nhập khẩu,
xuất khẩu, đầu tư đến tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam trong 19 năm từ năm 1995 đến năm 2014”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá một cách toàn diện và đầy đủ các yếu tố ảnh hưởng đến GDP củanước ta sau khi mở cửa nền kinh tế Qua đó đưa ra các giải pháp để cải thiện nhữngyếu tố có tỉ lệ đóng góp thấp trong GDP, đồng thời tiếp tục phát huy những thếmạnh của nền kinh tế
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Sự tác động của các yếu tố nhập khẩu, xuất khẩu, đầu tư đến tổng thu nhậpquốc nội (GDP)
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố liên quan đến GDP của nước ta (nhập khẩu, xuất khẩu,đầu tư (I), tổng thu nhập quốc nội(GDP)) trong khoảng thời gian từ năm 1995 đếnnăm 2014
Kết cấu của bài tiểu luận gồm:
Chương I: Giới thiệu đề tài
Chương II: Giới thiệu hàm tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương III: Phân tích hồi quy
Trang 9Chương IV: Kết luận –ứng dụng thực tế và một số giải pháp
Trang 10CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU HÀM TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ
Đầu tư: trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lựcsản xuất tương lai
Xuất khẩu: là những hàng hóa được sản xuất ra ở trong nước được bán ra ở nước
ngoài (lượng tiền thu được do bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài – làm tăngGDP)
Nhập khẩu: là những hàng được sản xuất ra ở nước ngoài, nhưng được mua để
phục vụ nhu cầu nội địa (lượng tiền trả cho nhà nước ngoài do mua hang hóa vàdịch vụ - làm giảm GDP)
Trang 11Phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội:
Phương pháp chi tiêu (Sách kinh tế vĩ mô,Ts.Nguyễn Minh Tuấn, Ths.Trần Nguyễn Minh Ái, trang 50)
Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng sốtiền mà các hộ gia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng Nhưvậy trong một nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nộinhư là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng hàng năm
De - depreciation là khấu hao
In - net investment là đầu tư ròng (khoản chi tiêu mở rộng quy mô của tưbản hiện vật)
NX là cán cân thương mại
NX=X-M
X (export) là xuất khẩu
M (import) là nhập khẩu
Trang 12 Phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí (trong sách kinh tế vĩ
mô chương III ,trang 23, của T.S Nguyễn Tri Khiêm-Phùng Ngọc Triều )
Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm quốc nộibằng tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận(profit) và tiền thuê (rent); đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩmcuối cùng của xã hội
Ti là thuế gián thu ròng
De là phần hao mòn (khấu hao) tài sản cố định
Phương pháp giá trị gia tăng (Kinh tế vĩ mô , trang 49, Ts nguyễn minh tuấn, ths nguyễn minh ái)
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký hiệu là (VA), giá trị tăng thêm của một ngành(GO), giá trị tăng thêm của nền kinh tế là GDP
VA = Giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp - Giá trị đầu vào đượcchuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng của một ngành (GO)
GO =∑ VAi (i=1,2,3, ,n)
Trang 13Trong đó:
VAi là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành
n là số lượng doanh nghiệp trong ngành
Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP
GDP =∑ GOj (j=1,2,3, ,m)
Trong đó:
GOj là giá trị gia tăng của ngành j
m là số ngành trong nền kinh tế
2.1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu GDP theo các yếu tố xuất khẩu, nhập khẩu và đầu tư
ĐÀU TƯ NHẬP KHẨU XUẤT KHẨU
Trang 142.2 Mô hình hồi quy
- Mô hình hồi quy tổng thể:
( PRF ) GDP¿ β1+ ¿ β2I + ¿ β3XK + ¿ β4NK + ¿ V i
β 1 , β2, β 3 , β4gọi là các hệ số hồi quy
β 1 , hệ số tự do(hệ số tung độ góc): khi biến dộc lập I, XK, NK bằng 0 thì giá
trị trung bình của biến phụ thuộc vào GDP là β 1 ,
β2, β 3 , β4(hệ số góc) khi giá trị I,XK,NK thay đổi 1 đơn vị( các yếu tố kháckhông đổi) thì giá trị trung bình của biến phụ thuộc (GDP) thỳ sẽ thay đổi
β2, β 3 , β4
V i : sai số ngẫu nhiên,có thể có giá trị âm hoặc dương
- Mô hình hồi quy mẫu:
( SRF ) GDP¿ ^β1 + ^β2I + ¿ ^β3XK + ¿ ^β4NK + e i
( e i là ước lượng của V i )
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 15+ Nhập khẩu NK ( đơn vị tính: tỷ đồng)
GDP¿ β1+ ¿ β2I + ¿ β3XK + ¿ β4NK + ¿ V
2.4 KỲ VỌNG VÀO CÁC HỆ SỐ HỒI QUY
Dự đoán kỳ vọng giữa các biến:
GDP¿ β1+ ¿ β2I + ¿ β3XK + ¿ β4NK + ¿ V
+Đầu tư I
+ Xuất khẩu: XK
+Nhập khẩu: NK
β2 dương: Khi đầu tư tăng thì tổng sản phẩm quốc nội GDP tăng
β3 dương: Khi giá trị xuất khẩu tăng thì sẽ dẫn đến tổng sản phẩm quốc nộiGDP tăng
β4 âm: Khi giá trị nhập khẩu tăng thì sẽ dẫn đến tổng sản phẩm quốc nộiGDP giảm
2.6) Quy trình thực hiện báo cáo
Trang 172.5 Nguồn dữ liệu và cách thức thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu
- Niên giám Thống Kê 2015, tổng cục thống kê ,NXB thống kê
- Số liệu từ trang Web của Ngân Hàng Thế Giới www.worldbank.org ,www.tapchitaichinh.vn, www.gso.gov.vn
Không gian mẫu: khảo sát trên 19 năm được lựa chọn trong niên giám thốngkê.nhóm nhận thấy không gian mẫu đủ lớn và đủ mức độ tin cậy để xấy dựng các
mô hình thống kê
Mô tả số liệu:
- Số liệu bao gồm : Tổng giá trị vốn đầu tư(I), Tổng giá trị xuất khẩu,Tổng giátrị nhập khẩu và Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của việt nam trong giaiđoạn 1995-2014
- Số liệu tìm được từ tổng cục hải quan
Trang 19CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỒI QUY
3.1 PHÂN TÍCH HỒI QUY BẰNG PHẦN MỀM SPSS
Kết quả chạy từ phần mềm spss
3.1.1 Ước lượng hàm hồi quy
Phương trình hồi quy mẫu:
Y= 50308.046 + 3.462 X1+ 25.019 X2- 31.343 X3
Se 46742.060 0.145 2.075 2.585
UL (48780.694; 149396.786) (3.154; 3.770) (20.620; 29.417) (36.824; 25.862)
-t β 1.076 23.822 12.058 -12.123
Sig 0.289 0 000 0 000 0.000
R2 0.990 F xy=0.995a
Trang 20F 533.004 Sig = 0 000
VIF 5.736 1449.839 1449.839
N=20, ESS=21520527789505.680000, RSS=215338278107.319030, TSS=21735866067613
Đối với β 3 =25.019 có ý nghĩa khi Đầu tư, Nhập khẩu không thay đổitổng Xuất khẩu tăng (giảm) 1 tỷ đồng/năm thì GDP tăng (giảm) 25.019
- Sig (0.000) <0,05 (với mức ý nghĩa 5%) hàm hồi quy có ý nghĩa thống kê
- Nhận thấy R2=0.990 >0.8 hàm (SRF) có ý nghĩa thống kê
- ESS<TSS hàm hồi quy mẫu phù hợp với số liệu quan sát
Trang 213.1 2 Kiểm định giả thiết
Với mức ý nghĩa 5%
Kiểm định β 1
Sig β 1=¿0.289 > 0.025 ta kết luận β 1không phù với lý thuyết
Mặt khác nhìn vào : t=1.076 chấp nhận giả thiết H 0 , β 1=0 nhìn vào β 1 (−48780.694 ; 149396.786) chấp nhận β 1
Kiểm định β2
Sig β2= 0.000 <0.025 ta kết luận hệ số β2 phù hợp với lý thuyết
Mặt khác : t=23.822 chấp nhận giả thiết H 1 , β2≠ 0 nhìn vào β2 (3.154; 3.770)
chấp nhận β2
bácbỏ H0→ β2≠ 0 → khi đầu tư ảnhhưởng tớiGDP →phù hợp vói nền kinh tế
Kiểm định β3
Sig β3= 0.000 <0.025 ta kết luận hệ số β3 phù hợp với lý thuyết
Mặt khác: t= 12.058 chấp nhận giả thiết H 1 , β3≠ 0 nhìn vào β3(20.620;29.417)
chấp nhận β3
bácbỏ H0→ β3≠0 xuất khẩu ảnh hưởng tới tổng sản phẩm quốc nội GDP → phù hợp với nền kinh tế
Trang 22 Kiểm định β4
Sig β4= 0.000 <0.025 ta kết luận hệ số β4 phù hợp với lý thuyết
Mặt khác : t=-12.123 chấp nhận giả thiết H 1 , β4≠ 0 nhìnvào β4(36.824; 25.862)chấp nhận β4
-bácbỏ H0→ β4≠ 0 nhập khẩu ảnh hưởng tới tổng thu nhập GDP → phù hợp với nền kinh tế
3.1.4 kiểm định đồng thời các hệ số hồi quy
3.1 2.3 Kiểm định hệ số hàm hồi quy tổng thể
- Khoảng tin cậy
Với độ tin cậy là 95% ∝=100 %−95 %=5 %
- Khoảng tin cậy β1:
Trang 23Với mô hình
GDP¿ ^β1 + ^β2I + ¿ ^β3XK + ¿ ^β4NK + e i
- GDP = 50308.046 + 3.462 I + 25.019 XK- 31.343 NK
Ta có I=158.9000,XK =44 0.0400 , NK=¿ 471.9600
Trang 24Ta có kết quả dự báo điểm như sau Tổng (GDP năm 2016) Y=470.7480 (Tỷ đồng)
Nguồn dự báo: Thuộc trung tâm thông tin dự báo Kinh tế- Xã hội quốc gia(NCIF)
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN
4.1 KẾT LUẬN
- Tổng giá trị vốn Đầu tư , Xuất khẩu , Nhập khẩu ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội Việt Nam trong giai đoạn 1995-2014
- Mô hình lựa chọn phù hợp với lý thuyết kinh tế
- I,XK,NK giải thích được 99% sự biến động của GDP, còn
1% là các yếu tố khác chưa biết , chưa đưa vào mô hình
4.2 ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH
- Với mô hình này, ta có thể đánh giá được tổng GDP của việt nam qua các
năm, trong các yếu tố trên mức độ đầu tư ảnh hưởng lớn nhất tới tổng GDP quốc nội ,ngoài ra cung cấp số liệu cho các nhà kinh tế để điều chỉnh mức độhợp lý giữa đầu tư sản xuất và nhập khẩu, từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh thích hợp với các yếu tố I,XK,NK để GDP nhà nước không bị thâm hụt ngânsách
- Đánh gia lại hoạt động I,XK,NK qua các năm cung cấp số liệu chính xác cụ
thể ,đưa ra phương pháp nghiên cứu cho các năm kế tiếp nhằm tăng cường đầu tư ,xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu nâng cao tổng GDP quốc nội
Trang 25hỗ trợ và tạo điều kiện DN trong nước phát triển
- Ở cấp độ nhà nước là ổn định về chính trị-xã hội, quan hệ quốc tế tốt đẹp,hành lang pháp lý hoàn chỉnh rõ ràng, minh bạch và theo phương hướng ổnđịnh; bộ máy điều hành nhanh nhậy, cơ chế chính sách, các công cụ điềuhành vĩ mô hợp lý , trong đó có lãi xuất ngân hàng, tỷ giá hối đoái có tácdụng thúc đẩy xuất khẩu , hạn chế nhập khẩu
- Nâng cao khả năng cạnh tranh ở các doanh nghiệp ,và không ngừng nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh , nhanh nhạy nắm bắt tình hình cung-cầutrên thị trường thế giới cả sản xuất kinh doanh Các mặt hàng dịch vụ thì khảnăng cạnh tranh được thể hiện trước hết ở giá thành hạ, chất lượng cao ,mẫu
mã , bao bì phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 27Model Unstandardized Coefficients Standardized
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 “Giáo trình kinh tế lượng ”của PGS.TS.Nguyễn Minh Tuấn và
ThS.Nguyễn Tấn Minh, trường Đại học Công Nghiệp TPHCM
2 “Giáo trình kinh tễ vĩ mô ” của trường Đại học Công Nghiệp TPHCM
3 https://www.gso.gov.vn
4 http://www.customs.gov.vn
5 doi-moi/65052003/87/
http://vietbao.vn/Kinh-te/Nhin-lai-nen-kinh-te-Viet-Nam-qua-20-nam-6 http://vneconomy.vn/
7 http://www.asean.org và http://www.worldbank.org/
8 http://vie.vass.gov.vn/noidung/anpham/Lists/
TapChiNghienCuuKinhTe/View_Detail.aspx