Quỳnh Nhai là một huyện vùng núi ,cách xa trung tâm thành phố Sơn La 60km,đường xá đi lại còn gặp rất nhiều khó khăn bởi vậy nền kinh tế của huyện Quỳnh Nhai phát triển chậm so với các h
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo là trung thực Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đã đƣợc cảm ơn và các nguồn thông tin trích dẫn trong đề tài đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Sơn La, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Trung Ba
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo, bạn bè và người thân đã dành cho tôi sự giúp đỡ, động viên đầy tâm huyết trong thời gian tôi học tập và thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong
bộ môn và Khoa Nông Lâm, đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
ThS Trần Thị Oanh người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong
trong quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Trung Ba
Trang 31.1 Tính cấp thiết của đề tài
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.2 Cơ sở thực tiễn
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện
Quỳnh Nhai
4.3 Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Quỳnh Nhai
4.4 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn
liền với đất
4.4 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn
liền với đất
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 45.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt Nghĩa đầy đủ
GCNQSDĐ Giấy Chứng Nhận quyền sử dung đất
TSGLVĐ Tài sản gắn liền với đất
BTN và MT Bộ tài nguyên và môi trưởng
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Các loại thổ nhƣỡng của huyện Quỳnh Nhai – Tỉnh 22
Sơn La Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế các ngành 24
Bảng 4.3 Diện tích và cơ cấu các loại đất chuyên dùng đến năm 30
2010
Bảng 4.4 Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp đến năm 2011 30
Bảng 4.5 Thu hồi đất năm 2008 31
Bảng 4.6: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011– 2012 37
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả giao đất, cấp giấy chứng nhận năm 2010 42
Bảng 4.8 Kêt quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai 44
đoạn 2006 - 2010 Bảng 4.9: Thống kê việc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ qua 48
các năm
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Đất đai tham gia vào hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước
Theo điều 1 luật đất đai 2003 thì đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà nước quản lý Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiêp hoá hiện đại hoá cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế
đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài nguyên đất đai có giới hạn đó Đặt biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề về đất đai là một vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nước có vai trò rất quan trọng để xử lý các trường hợp vi phạm luật đất đai, tranh chấp đất đai, đảm bảo công bằng và ổn định kinh tế xã hội
Quỳnh Nhai là một huyện vùng núi ,cách xa trung tâm thành phố Sơn La 60km,đường xá đi lại còn gặp rất nhiều khó khăn bởi vậy nền kinh tế của huyện Quỳnh Nhai phát triển chậm so với các huyện khác trong tỉnh Huyện co tiềm năng đất đai lớn , song khi công trình lớn nhất đông nam á la thủy điện sơn la khởi công thì một phần diện tích đất đai bị thu hồi , việc di dời dân cư ,phân bổ lại đất đai,nhanh chóng ổn định đời sống cho nhân dân tái định cư về nơi ở mới còn gặp rất nhiều khó khăn Đặc biệt là những khó khăn trong công tác quản lý , cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân Ngoài ra việc xây dựng các quy hoạch kế hoạch của các cấp các nghành đang còn chồng chéo thiếu đồng
bộ cũng đã tạo ra những khó khăn cho vấn đề quản lý đất trên địa bàn huyện Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều tra đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt
nghiệp, được sự phân công của Khoa Nông Lâm –Trường Cao Đẳng Sơn La ,đươc sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Trần Thị Oanh cùng với sự chấp
nhận của phòng tài nguyên và môi trường huyện Quỳnh Nhai tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
Trang 8hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai – Tỉnh Sơn La”
1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
Trang 9Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nữa nhưng tùy theo lĩnh vực mà người
ta có thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau
-Vai trò của đất đai:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.(1)
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của xã hội Trong giai đoạn hiện nay khi đất nước đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hoá và mở cửa hội nhập thì đất đai vẫn giữ một vị trí then chốt trong các ngành Đồng thời đất đai
là nguồn lực cơ bản quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển đất nước
-Phân loại đất đai:
Theo sự thống nhất về quản lý và sử dụng đất của Luật đất đai 2003, đất đai nước ta được phân loại theo các nhóm sau:
+ Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác
+ Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm: Đất ở (gồm đất ở nông thôn và đất ở
đô thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi kênh rạch, suối và mặt nước, đất phi nông nghiệp khác
+ Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa
sử dụng, núi đá không có rừng cây
2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Trang 102.1.2.2 Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh
tế xã hội và đời sống nhân dân Cụ thể là:
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai
có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế , xã hội và đất nước; bảo đảm sử dung đúng mục đích, tiết kiệm, đật hiệu quả cao Giúp cho Nhà nước quản
lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai về số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xã hội có
hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doang nghiệp,
cá nhân trong những quan hệ về đất đai
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như chính sách giá, chính sách thuế, chinh sách đầu tư Nhà nước kích thích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái
Trang 112.1.3 Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.3.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được nhà
nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào cácmục đích theo quy định của pháp luật [2]
2.1.3.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCN QSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khái niệm về GCN QSDĐ
GCN QSDĐ là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
* Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
GCN QSDĐ là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất [3]
Việc cấp GCN QSDĐ với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này Thông qua việc cấp GCN QSDĐ để nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất [3]
Những quy định về cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ [8]
1 GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được cấp cho người sử dụng đất theo mẫu
thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản
theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
2 GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ do bộ TN-MT phát hành
3 GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trang 12Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng tổ
chức đồng quyền sử dụng
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng đân cư thì
GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người
đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCN
QSDĐ , QSHN và TSGLVĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách
nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đó sang GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ theo quy định
của luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó
được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ theo quy định của luật này
2 Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
đến trước ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ, QSHN
và TSGLVĐ 3 Người đang sử dụng đất được quy định tại điều 50 và điều 51 của luật đất đai năm 2003 mà chưa được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ;
4 Người được chuyển đổi chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
5 Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước đã được thi hành;
6 Người trúng đấu giá sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
Trang 137 Người sử dụng đất theo quy định tại điều 90, 91 và 92 Luật đất đai năm 2003;
8 Người mua nhà ở gắn liền với đất ở;
9 Người được Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở
Điều kiện để được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ [1, 8]
Cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư đang sử dụng đất
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chập mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì
được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
b) GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cập cho người sử dụng đất
2 Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến trước ngày luật này
có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh
chấp thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp tiền sử dụng
đất
Trang 143 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương
và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp
GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp
với QHSDĐ thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp tiền
sử dụng đất
5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà
án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đã được thi hành thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ sau khi thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với QHSDĐ đã được xét
duyệt với nơi đã có QHSDĐ thì được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và phải
nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật đất đai năm 2003 có hiệu lực
thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ; trường hợp chưa thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ khi có
các điều kiện sau đây:
Trang 151 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ đối
với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả;
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lam muối đã được nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất
trước khi cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ khi có các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó; c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó
2.1.4 Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà nước về cấp giấy GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
2.1.4.1 Cơ quan quản lý đất đai
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được thành lập thống nhất từ Trung ương đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ chức
Trang 16- Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường
chức, cá nhân ở nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này
2 UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN QSDĐ, QSHN
và TSGLVĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ quy định tại
khoản 1 điều này được uỷ quyền cho các cơ quan quản lý đất đai cùng cấp
Chính phủ quy định điều kiện được uỷ quyền cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng đất ở tỉnh Sơn La
Giai đoạn trước Luật đất đai 2003 ra đời thì Sơn La là một tỉnh mới phát triển ,
do vậy đời sống kinh tế, xã hội cũng như các ngành, lĩnh vực còn gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên tình hình quản lý sử dụng đất vẫn đạt kết quả tốt
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý đất đai theo Luật đất đai
1993 và Luật đất đai sửa đổi 1998 và 2001
- Thực hiện tốt các Nghị định 64 và Nghị định 60 của Chính phủ về giao đất nông nghiệp và quyền sở hửu nhà ở, đất ở đô thị và các Nghi định Thông tư liên quan đến quản lý sử dụng đất
- Tất cả các địa phương trong tỉnh đều đã xây dựng phương án quy hoạch sử
dụng đất giai đoạn 2001-2010
- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Sau khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, tỉnh Sơn La đã tiến hành phổ biến luật mới đến với người dân, do đó công tác quản lý đất đai trên địa bàn được thực hiện nghiêm túc Tuy trong những năm đầu khi có Luật đất đai 2003 ra đời và
có hiệu lực, do có nhiều điều khoản mới nên công tác tổ chức thực hiện còn nhiều
Trang 17lúng túng và sai sót Việc thực hiện cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được thực
hiện theo đúng quy định tại các Nghi định, Thông tư văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ ngành liên
quan
- Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được tổ chức thực hiện
theo đúng quy định tại Điều 52 Luật đất đai 2003
- Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Trình tự, thủ tục cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ được thực hiện thống
nhất theo quy định tại Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và
Nghị định 84/2007/CP của Chính phủ bổ sung một số điều trong cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và thu hồi đất
- Công tác cấp giấy chứng nhân quyền cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đang được thực hiện theo cơ chế "một cửa" đảm bảo đúng theo tinh thần cải cách hành chính Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 11 huyện và 1 thành phố đều có
bộ phận giao dịch một cửa để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Các quy trình, thủ tục
hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải quyết đều được niêm yết công khai, tạo
điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất khi làm các thủ tục xin cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
2.2.2 Căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Trang 18- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật đất đai 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009
- Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003
- Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư 117/2004/TT-BTC của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường,
hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1 . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tình hình cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai, Tỉnh Sơn La
-Thời gian thực hiện: từ 14/2/2013 đến 28/04/2013
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
Trang 19- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Cụ thể là trong đề tài này tôi đã sử dụng phương pháp thu thập và xử lý số liệu về: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu về quản lý nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan
3.2.2.2 Phương pháp so sánh
Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm ra các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó
3.2.2.3 Phương pháp kế thừa bổ sung
Thừa kế những số liệu tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ sung những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu
3.2.2.4 Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu
-Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài
- Phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau
- Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các chuyên đề cụ thể
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Trang 20- Phía Bắc giáp Tỉnh Lai Châu
- Phía Tây giáp Tỉnh Điện Biên
- Phía Nam giáp Huyện Thuận Châu
- Phía Đông giáp Huyện Mường La
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo
Quỳnh Nhai có địa hình chia cắt mạnh bởi các dãy núi, có nhiều núi cao về phía bắc còn lại là đồi núi thấp xen kẽ núi đá vôi và các thung lũng sâu độ cao trung bình 650m so với mực nước biển , gồm các dạng địa hình chính sau :
Địa hình có độ cao từ 700 đến 1000 m trải dài từ Chiềng KIhoang đến Mường Chiên doc theo phía tây đến xã Chiềng Khay
Địa hình núi trung bình có độ cao từ 500m đến 800m , được phan bố ở các xã mường dôn ,nậm ét
Địa hình núi tháp , địa hinh thung lũng có độ cao từ 350m đến 500m nằm ở ven sông đà như xã chiềng bằng , xã liệp muội , nậm ét
Dưới chân núi , ven suối hoặc các hợp thủy có các bãi đất tương đối bằng ,có điều kiện khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp nhưng quy mô nhỏ Với đặc điểm địa hình như trên trong sản xuất nông nghiệp cần áp dụng kỹ thuật canh tác , bảo vệ môi trường sinh thái
4.1.1.3 Khí hậu - Thuỷ văn
- Khí hậu
Quỳnh Nhai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới , phân thành 2 mùa rõ rệt :
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa chủ yếu tập trung vào tháng 5;6;7;8 giảm dần ở tháng 9.Những tháng mưa nhiều thường tạo thành các dòng chảy mạnh trên các sườn dốc làm cho lớp đất mặt bị xói mòn , đất bị thoái hóa nhanh Lượng mưa trung bình 180- 200 mm/ tháng
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Các tháng cuối mùa khô là các tháng khó khăn nhất cho cây trồng vì lượng dự trữ ẩm trong đất đã bị cạn kiệt Về mùa khô thường xuất hiện sương muối , rét đậm ,rét hại gây ảnh hưởng lớn tới mùa màng do bốc hơi , ở nơi đất xốp giữa nước kém những loại cây trồng có bộ rễ ăn nông hầu như không sống nổi trong mùa khô
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 260C , nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là
380C , nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 170C
-Thuỷ văn
Trang 21Toàn huyện có con sông đà chảy qua huyện nên hệ thống thủy văn rất phức tạp , mặt khác là có hệ thống suối chảy qua , đặc biệt có con suối Lu chảy qua và chủ yếu
là hệ thống suối ngầm và các khe nước hợp bởi các tụ thủy và các dãy núi,
Suối Lu bắt nguồn từ bản pom pẹ chảy qua trung tâm xã Mường Giàng xuống ngã ba Mường Giàng ( đường ngầm 107 ) , với chiều dài khoảng 10km rồi chảy sang xã chiềng bằng của huyện Quỳnh Nhai , diện tích lưu vực khoảng 20 km2 , độ dốc lòng suối lớn có sinh lũ quét khi mưa lớn trên thượng nguồn , gây thiệT HẠI cho sản xuất và chăn nuôi
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
-Tài nguyên đất đai
Do là một huyện vùng núi , căn cứ nguồn gốc phát sinh tài nguyên đất của huyện , đánh giá đặc tính thổ nhưỡng và số liệu điều tra thì huyện quỳnh nhai có 4
loại đất chính và tiêu biểu như sau ;
Đất nâu vàng trên đá mácma trung tính (fu): Diện tích khoảng 61.760,66,
chiếm 58,2% tổng diện tích đất tự nhiên
Tầng đất khá sâu , độ phì khá , thích hợp với các loại cây trồng cạn , cây ăn quả
và cây lâu năm khác
Đất đỏ vàng trên đá sét (fe) : Diện tích khoảng 14.489,56 , chiếm 13,7%
tổng diện tích đất tự nhiên
Đây là loại đất tốt có diện tích trung bình ở huyện tuy nhiên lại phân bố ở địa hình dốc : 60% diện tích có độ dốc trên 25o ; 35% diện tích có độ dốc 14o-25o, diện tích có độ dốc dưới 14o chiếm tỷ lệ rất nhỏ , phân bố manh mún vì vậy cần phải có biện pháp khai thác sử dụng hợp lý loại đất này để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp
Đất có độ phì khá , thích hợp để phát triển nhiều loại cây trồng Những nơi có địa hình bằng , thoải thuận lợi về nguồn nước có thể khai thác làm ruộng bậc thang trồng lúa nước , ngô , lúa nương , đậu tương , sắn
Đất mùn đỏ vàng trên đá sét (Hs):Diện tích khoảng 24.316,2 ha , chiếm
11% tổng diện tích đất tự nhiên
Đất hình thành trên vùng núi độ dốc hầu hết trên 25o ,thuộc các khu vực rừng đầu nguồn Nên dành để phát triển sản xuất lâm nghiệp : khoanh nuôi và trồng rừng phòng hộ
Trang 22Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) : Diện tích khoảng 5.523,58 ha chiếm 10,8%
tổng diện tích đất tự nhiên
Đất hình thành do sản phẩm dốc tụ trong vùng đá phiến sét , nằm ở địa hình thung lũng bằng thoải , thuận lợi để trồng lúa nước Đất có độ phì không cao và chua nên cần đầu tư bón nhiều phân hưu cơ cân đối với các loại phân khoáng để khai thác có hiệu quả các loại đất này
Bảng 4.1 Các loại thổ nhưỡng của huyện Quỳnh Nhai – Tỉnh Sơn La
(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Quỳnh Nhai năm 2010)
- Tài nguyên nước
Quỳnh Nhai có con sông đà chảy qua thông suốt mấy xã nên nguồn tài nguyên nước rất là phong phú và đa dạng , ngoài ra còn có hệ thống ao hồ trên đây
là nguồn nước chính phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho toàn huyện
Do chưa dược khảo sát cụ thể nên chua thể đánh giá hết nguồn nước ngầm , tuy nhiên qua khảo sát việc cung cấp nước sinh hoạt cho các xã hầu như dựa vào nguồn nước ở con Sông Đà và các khe hợp thủy
- Tài nguyên rừng
Do tình trạng phá Rừng làm nương rẫy trước đây nên tài nguyên rừng của xã nghèo , chất lượng rừng bị suy giảm hiện nay chủ yếu là rừng phục hồi , rừng nghèo và rừng hỗn giao trữ lượng thấp toàn huyện có 48.374,65 ha chiếm 45,59%
Trang 23tổng diện tích đất tự nhiên , đất lâm nghiệp chủ yếu là rừng tự nhiên phòng hộ và một phần là rừng sản xuất , phân bố trên các đồi núi cao xa các khu dân cư , các loại gỗ quý hiếm còn rất ít mà chủ yếu là gỗ tạp và dây leo ; cây nông nghiệp gồm các loại cây ăn quả , lúa , ngô ,sắn
- Tài nguyên khoáng sản
Huyện Quỳnh Nhai có các loại tài nguyên quý hiếm như vàng , đồng , titan , đất sét ,cát sỏi, đá vôi có thể khai thác với quy mô vừa và nhỏ phục vụ nhu cầu của nhân dân trong huyện
- Tài nguyên sông
Quỳnh Nhai là huyện có sông đà chảy qua với gan 30km giáp sông nên có
lợi thế về đánh bắt thủy hải sản rất lớn , hằng năm đem lại nguồn thu cho bà con nông dân giáp sông hang trăm triệu đồng
- Tài nguyên nhân văn
Trên địa bàn huyện có 6 dân tộc anh em sinh sống trong đó có thái , mông ,
xá , kinh, lâh ,ít khoa , mỗi dân tộc có bản sắc đặ trưng và nghành nghề truyền thống riêng biệt , tiêu biểu như rệt thổ cẩm với các loại hình văn hóa độc đáo và làm chăn ,đệm của dân tộc thái ; nghề rèn đúc khoan nòng súng kíp của dân tộc mông Các dân tộc anh em có truyền thống đoàn kết gắn bó trong đấu tranh , sản xuất và giao lưu văn hóa , hình thành và phát triển nền văn hóa cộng đồng đa dạng phong phú và có tính nhân văn cao
- Cảnh quan môi trường
Cảnh quan môi trường của huyện khá đẹp , trong lành và giữ được nét đẹp tự nhiên của vùng núi tây bắc Tuy nhiên , trong những thập niên gần đây , ở nhiều nơi diện tích rừng bị khai thác quá mức , sản xuất nông nghiệp theo hình thức bóc lột đất không có bồi bổ cải tạo đất sảy ra khá phổ biến đã làm giảm độ phì của đất Trên diện tích đất trống đồi núi trọc , thảm thực vật chủ yếu là trảng cỏ , cây bụi khả năng giữ nước thấp , hiện tượng xói mòn , rửa trôi đã làm giảm tầng dày và độ phì của đất đồng thời gây sạt lở , lũ quét
Môi trường nước và không khí của huyện ít bị ô nhiễm Tuy nhiên chăn nuôi gia súc , gia cầm chưa được quy hoạch hợp lý còn nuôi nhốt gia súc , gia cầm dưới gầm sàn Hệ thống thoát nước thải và thu gom rác thải chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ nên ảnh hưởng không nhỏ đến cảnh quan chung
4.1.1.5 Đánh giá điều kiện tự nhiên
Trang 24Nhìn chung với điệu kiện tự nhiên của huyện có những thuận lợi và khó khăn sau:
- Thuận lợi:
Quỳnh Nhai có điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trường tương đối thuận lợi cho việc phát triển một nền kinh tế tổng hơp đa dạng, bền vững gồm có: nông nghiệp , chăn nuôi gia suc gia cầm , và đánh bắt thủy hải sản
- Khó khăn:
Khí hậu khắc nghiệt bởi thường xuyên có bão, lụt vào mùa mưa và nắng hạn,
gió Tây Nam vào mùa khô gây thiếu nước cho sản xuất Môi trường sinh thái bị chiến tranh và thiên tai tàn phá, mặt khác bị áp lực dân số tăng nhanh, một số tài nguyên khai thác chưa có kế hoạch nên hiệu quả không cao Cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây tuy chú trọng đầu tư, song nhìn chung vẫn còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phuc vu đời sống nhân dân, lại bị sự phá loại của thiên nhiên nên xuống cấp nhanh, gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương chỉ đạo của đảng và nhà nước thì nền kinh tế của huyện đã từng bước phát triển vược bật , đời sống của nhân dân đươc cải thiện rõ rệt và nâng cao Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2010 đạt 35%
4.1.2.2 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng Nhìn một cách tổng quát , nền kinh tế của huyện hiện nay vẫn dựa chủ yếu vào sản xuất nông lâm nghiệp cơ cấu kinh tế của các nghành nghề còn đơn điệu Bên cạnh đó quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn chậm , phương thức canh tác còn lạc hậu chủ yếu vẫn là tình trạng độc canh Trình độ dân trí thấp nên còn có nhiều hạn chế trong việc thay đổi tập quán sản xuất
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế các ngành
Trang 25(Nguồn: phòng nông nghiệp huyện Quỳnh Nhai năm 20011)
+ Lúa nước (lúa mùa+lúa chiêm):Diện tích 1065,5ha ,năng suất đạt 20,2 tấn /ha lượng đạt 3645,33 tấn
+ lúa nương :Diện 61,000ha ,năng suất đạt 1,45 tấn /ha sản lượng đạt 888,45 tấn
+ Diện tích đất trồng cây hằng năm còn lại (Ngô, Sắn ,Đậu tương) 651,28ha , năng suất đạt 1.8 tấn /ha
+ Chăn nuôi:
Trong những năm gần đây đàn gia súc , gia cầm phát triển cả về cơ cấu đàn
và cải tạo giống Theo kết quả điều tra năm 2010 , toàn huyện có 300774 con gia súc ,gia cầm các loại ,bao gồm : đàn trâu có 123755 con ; đàn bò có 9115 con ; đàn
dê 4551 con ; đàn lợn có 1314449 con; gia cầm các loại 14985 c0n
Hình thức chăn nuôi chủ yếu tại các hộ gia đình và tận dụng các sản phẩm dư thừa , chưa có những trang trại chăn nuôi lớn Trong tương lai cần phát triển mạnh hơn nữa chăn nuôi
+ Lâm nghiệp
Công tác trồng rừng tập trung, chăm sóc, bảo vệ rừng đầu nguồn được chú trọng Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án như: Định canh định cư, chương trình 135, chương trình 5 triệu ha rừng, kết hợp với bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng tái sinh và công tác tuần tra phòng chống cháy rừng nên tốc độ che phủ tăng qua hàng năm, đến nay đạt tỷ lệ hơn 70%
+ Thủy sản
Trang 26Với thế mạnh của vùng, sự quan tâm đầu tư vốn và kỹ thuật trong nhưng năm qua, ngành thuy sản của huyện đã có những bước phát triển mạnh Tổng sản lượng thủy sản năm 2010 là 2324 tấn, đến năm 2008 là 2842 tấn
Nuôi trồng thủy hải sản được mở rộng, đến tháng 12 năm 2010 toàn huyện
có 134 ha nuôi trồng thủy hải sản
Đi đôi với đánh bắt và nuôi trồng, ngành chế biến thủy sản ngày càng được phát triển
- Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
+ Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện Quỳnh Nhai
trong những năm qua đã có những bước phát triển đáng kể, tổng giá trị sản xuất toàn huyện năm 2008 đạt 93043 triệu đồng (giá so sánh năm 2005)
+ Năm 2009 toàn huyện có 274 cơ sở sản xuất công nghiệp, đến năm
2010 có 712 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
+ Sản xuất vật liệu xây dựng được quan tâm đầu tư như: sản xuất gạch, dệt thổ cẩm , khai thác đá
+ Nhiều nganh nghề mới phát triển, dich vụ cơ khí nông nghiệp, điện
tử phát triển mạnh, mức độ cơ giới hóa ngày càng tăng
Hoạt động thương mại dịch vụ trong những năm qua đã đóng góp tích cực thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa của huyện, đã chú ý xây dựng thị trường nông thôn,
mở rộng liên doanh
4.1.2.4 Dân số và lao động
Theo số liệu của phòng thống kê huyện thì dân số có 58,493 người Tổng số
hộ 8041 hộ Mật độ dân cư thưa thớt ,nhân dân sinh sống tập trung theo bản , hình thành 9 xã chủ yếu phân bố ở các sườn núi thấp dọc sông đà , dọc theo TL107 và QL279 và các vùng núi thấp
Trên địa bàn huyện có 6 dân tộc anh em sinh sống là : Thái , Mông ,Mú ,
Xá ,Laha, Kinh
Trang 274.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
- Giao thông:
Huyện Quỳnh Nhai có vị trí cách trung tâm thành phố Sơn La 60 km , hệ thống giao thông với 2 tuyến TL 107 , QL279 và các hệ thống đường giao thông nông thôn , do có 2 tuyến chạy qua trên địa bàn xã nên nhân dân trong vùng giao lưu trao đổi rất thuận tiện Hệ thống giao thông gồm có một số tuyến chính sau :
- Tuyến QL 279 dài 11 km , rộng 8m , đây là tuyến chính chạy từ TaMa huyện Tuần Giao tỉnh Điện Biên qua trung tâm huyện ra ngã ba TL107
-Tuyến Tỉnh lộ 107 chạy qua địa bàn huyện dài 20km, rộng 6m, chất lượng đường khá tốt do đươc đầu tư vì đây là tuyến đường trọng điểm của huyện Tuyến
TL 107 chạy từ xã Chiềng Bằng qua các bản Bung , thị trấn Phiêng Lanh và nối với tuyến QL279 chạy qua xã Chiềng Ơn
và khu hành chính của huyện Quỳnh Nhai
- Nhân dân có truyền thống đoàn kết,đùm bọc lẫn nhau , tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước