1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân rã một số bài toán biên của phương trình song điều hòa về dãy các bài toán cấp hai nhờ toán tử đối xứng, xác định dương, compact trên không gian Sobolev

51 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ QUỐC HUY PHÂN RÃ MỘT SỐ BÀI TOÁN BIÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH SONG ĐIỀU HÒA VỀ DÃY CÁC BÀI TOÁN CẤP HAI NHỜ TOÁN TỬ ĐỐI XỨNG, XÁC ĐỊNH DƯƠNG, COM

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ QUỐC HUY

PHÂN RÃ MỘT SỐ BÀI TOÁN BIÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH SONG ĐIỀU HÒA VỀ DÃY CÁC BÀI TOÁN CẤP HAI NHỜ TOÁN TỬ ĐỐI XỨNG, XÁC ĐỊNH DƯƠNG, COMPACT

TRÊN KHÔNG GIAN SOBOLEV

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ QUỐC HUY

PHÂN RÃ MỘT SỐ BÀI TOÁN BIÊN CỦA PHƯƠNG TRÌNH SONG ĐIỀU HÒA VỀ DÃY CÁC BÀI TOÁN CẤP HAI NHỜ TOÁN TỬ ĐỐI XỨNG, XÁC ĐỊNH DƯƠNG, COMPACT

TRÊN KHÔNG GIAN SOBOLEV

Chuyên ngành: Toán giải tích

Mã số: 60.46.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ TÙNG SƠN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự trung thực và chính xác, tuân thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ

Tác giả

Vũ Quốc Huy

Trang 4

Bản luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự đề xuất hướng nghiên cứu, động viên thường xuyên

và tận tâm chỉ bảo nghiêm túc về chuyên môn của TS Lê Tùng Sơn Tôi xin bày

tỏ lòng biết ơn thầy về sự hướng dẫn hiệu quả cùng những kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Ban chủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo trong tổ Giải tích, các thầy cô giáo trong trường Đại học sư phạm

- Đại học Thái Nguyên, Viện Toán học Việt Nam đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Xin chân thành cảm ơn trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên,

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình, trường THPT Lạc Sơn – Hòa Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015

Học viên

Vũ Quốc Huy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG KÍ HIỆU iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 5

1.1 Không gian Sobolev 5

1.2 Tổng quan ngắn về bài toán biên đối với phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp hai và cấp bốn 11

Chương 2: SỰ PHÂN RÃ MỘT SỐ BÀI TOÁN BIÊN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TRÌNH SONG ĐIỀU HÒA VỀ DÃY CÁC BÀI TOÁN CẤP HAI NHỜ TOÁN TỬ 21

2.1 Lược đồ chung 21

2.2 Sự phân rã của bài toán biên thứ nhất đối với phương trình song điều hòa về dãy các bài toán các bài toán cấp hai 22

2.3 Sự phân rã của bài toán biên thứ hai đối với phương trình song điều hòa về dãy các bài toán các bài toán cấp hai 34

KẾT LUẬN CHUNG 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 6

Rn - Không gian Euclide n chiều

Ω - Miền giới nội trong không gian Rn

1

0

V - Chuẩn xác định trên không gian V

Trang 7

MỞ ĐẦU

Phương trình đạo hàm riêng cấp cao mà tiêu biểu là phương trình song điều hòa và phương trình kiểu song điều hòa là các lớp phương trình mô tả nhiều bài toán trong cơ học, vật lý, kỹ thuật,…

Nhiều bài toán cơ học, chẳng hạn như bài toán về độ võng của bản mỏng dưới tác động của tỉ trọng (xem [ 24], [25]), các bài toán về lý thuyết đàn hồi phẳng (xem [11]), các bài toán về dòng chảy (xem [15], [21])… dẫn đến việc giải phương trình song điều hòa

2

trong đó ∆ là toán tử Laplace trên một miền nào đó với các điều kiện biên Các bài toán dẫn đến phương trình (1) đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Đã có nhiều hướng tiếp cận khác nhau tới việc giải các bài toán biên cho các phương trình trên Năm 2003, một bài tổng quan lớn của Meleshko (xem [20]) đã được đăng tải trên “ Applied Mechanics Review” của Hội kỹ sư cơ học Mỹ, trong đó tác giả đã hệ thống, tổng kết khá nhiều phương pháp mà các nhà nghiên cứu cơ học đã sử dụng để giải bài toán song điều hòa hai chiều như phương pháp hàm Green, phương pháp hàm phức và một số phương pháp gần đúng giải tích như phương pháp chuỗi Fourier, phương pháp Ritz, phương pháp Bubnov – Galerkin với các hàm cơ sở được chọn là các hàm trơn đối với một số miền đặc biệt như hình chữ nhật, hình ellip,…

Trong khoảng thời gian gần ba chục năm trở lại đây, nhiều phương pháp mới hữu hiệu hơn cho việc giải phương trình (1) đã được nghiên cứu và phát triển trong các công trình của nhiều nhà toán học như phương pháp phần tử hữu hạn (xem [5]), phương pháp sai phân (xem [13], [14], [18], [25])

Các phương trình kiểu song điều hòa

2

2

u -a∆u + bu = f , (a>0, b>0), (3)

Trang 8

mô tả sự uốn của bản trên nền đàn hồi cũng đã được Benzine (1988) (xem [3]), Katsikadelis và Kallivokas (1988) giải bằng phương pháp tích phân biên (xem [17]), Bjorstad và Bjorn (1997) trong [4] sau khi rời rạc hóa (3) với điều kiện

biên u =

n

u

= 0 bằng phương pháp phổ Galerkin dựa trên đa thức được sự phát

triển từ Shen, đã xây dựng được thuật toán O(N 3

)

Ý tưởng đưa việc giải bài toán Dirichlet cho phương trình song điều hòa

về dãy các bài toán đối với phương trình Poisson được thực hiện đầu tiên bởi Palsev (1966), Meller (1968) và Dorodnitsyn (1971) (xem [21], [22], [23]) Trong [16], Glowinski (1979) khi nghiên cứu việc giải lặp bài toán biên Dirichlet đối với phương trình song điều hòa

2 ψ= f, (x,y) Ω

1 , 2 ,

trên miền giới nội Ω 2

R với biên = mô tả sự uốn của bản đàn hồi,

đã đưa bài toán trên về dãy các bài toán cấp hai Năm 1994, trong [8], Đặng Quang Á khi nghiên cứu bài toán biên Dirichlet đối với phương trình kiểu song điều hòa

Trang 9

Năm 1999, trong [11], Đặng Quang Á cũng đã có được những kết quả tương tự khi nghiên cứu các bài toán biên của phương trình song điều hòa với điều kiện biên hỗn hợp

trong đó Ω là miền giới nội trong ¡ với biên đủ trơn, m Γ và 1 Γ là hai phần 2

biên không giao nhau của Γ , Γ = Γ1UΓ2

Gần đây hơn là các kết quả nghiên cứu của Đặng Quang Á, Lê Tùng Sơn năm 2006 đối với bài toán biên của phương trình kiểu song điều hòa với điều kiện biên không hỗn hợp

Theo hướng nghiên cứu các bài toán trên tôi chọn đề tài ‘‘Phân rã một

số bài toán biên của phương trình song điều hòa về dãy các bài toán cấp hai nhờ toán tử đối xứng, xác định dương, compact trên không gian Sobolev”.

Nội dung luận văn gồm 2 chương:

Chương 1 trình bày hệ thống các kiến thức chuẩn bị, các kết quả bổ trợ bao gồm một số kiến thức cơ bản về không gian Sobolev, định tính của bài toán biên đối với phương trình elliptic cấp hai, định tính của bài toán biên đối với phương trình kiểu song điều hòa Khối kiến thức cơ bản và các kết quả trong

Trang 10

chương 1 được sử dụng và làm cơ sở cho các kết quả nghiên cứu trình bày trong chương 2

Chương 2 đưa ra các kết quả nghiên cứu về việc phân rã hai bài toán cụ thể về dãy các bài toán cấp hai mà quan hệ nghiệm của bài toán gốc và nghiệm của bài toán phân rã được thông qua phương trình toán tử

Trang 11

Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

Các kiến thức trình bày trong chương này để sử dụng trong các chương sau được tham khảo từ các tài liệu [1], [2], [6]

1.1 Không gian Sobolev

Trang 12

trong đó hằng số C phụ thuộc vào p, q

Định lý 1.1.1.6 Cho 1 £ p£ + ¥ ,p¢ là số liên hợp với p, f p( )*,

1.1.2 Đạo hàm suy rộng và không gian Wm,p(Ω) ([2],[19])

Cho Ω là một miền giới nội trong n

α α α α

n α

α = α + α + + α , p³ , f Î L U với mọi tập con mở UÌ Ω, UÌ ΩC0 ¥ ( )Ω

là tập các hàm f khả vi vô hạn lần trên Ω sao cho supp f Ì Ω trong đó suppf là giá của hàm f

loc u,ωÎ L Ω thì ω được gọi là đạo hàm suy rộng của u bậc α nếu

Trang 13

Định lý 1.1.2.3 (The Sobolev imbedding Theorem) Cho Ω là một miền giới

nội trong ¡ n có biên khả vi lớp C 1 Khi đó

1 2

Định lý 1.1.2.6 (Định lý về sự thác triển) Giả sử Ω là liên tục Lipschitz, khi

đó tồn tại một toán tử thác triển tuyến tính liên tục P từ 1( )

Trang 14

s S

Định nghĩa 1.1.3.1 Không gian Sobolev s( )n

H ¡ với s Î ¡ được xác định bởi ( ) ( )

s n n

trong đó bao đóng được lấy theo chuẩn (*)

Định nghĩa 1.1.3.2 Không gian Sobolev 0( )

s

H Ω , trong đó Ω là một miền giới

nội nào đó trong ¡ n được xác định bởi

là tập các hàm khả vi vô hạn lần có giá compact trên Ω và bao

đóng được lấy theo chuẩn (*)

Định nghĩa 1.1.3.3 Không gian Sobolev s( )

H Ω với s Î ¡ được xác định bởi

1.1.4 Vết của hàm trên biên ([6])

Định lý 1.1.4.1 (Định lý Vết) Giả sử Ω là một miền mở trong¡ n có biên Ω

là liên tục Lipschitz, khi đó tồn tại duy nhất một ánh xạ tuyến tính liên tục

Trang 15

sao cho với bất kỳ 1( ) 0( )

uÎ H Ω ÇC Ω ta có γ u( )= uΩ Hàm ( ) được gọi là Vết của u trênΩ

Định lý 1.1.4.2 Giả sử Ω là liên tục Lipschitz, khi đó

2 2

1 2 1

với 1 £ £i N , trong đó n= (n ,n , ,n1 2 N) là vectơ pháp tuyến ngoài của Ω

Định lý 1.1.4.4 (Bất đẳng thức Poincare) Tồn tại một hằng số C Ω sao cho

Trang 16

è ø là hằng số phụ thuộc vào đường kính của Ω,

được gọi là hằng số Poincare và

( f f , , f )Î ê éëL Ω ù úû+

Định nghĩa 1.1.5.3 Giả sử Ω liên tục Lipschitz, ta ký hiệu ( )

1 2

H- ¶Ω là một không gian Banach được xác định bởi

Trang 17

( )

( ){ }

( ) ( ) ( )

1 1

2 2 1

u x ,x= x ,x , ,x Î ΩÌ ¡ , trong đó Ω là miền giới nội với biên Γ= ¶Ω

2

α α

n n

α α

a x , f x là các hàm cho trước, A là một toán tử vi phân tuyến tính Với

m= , (1.1) là phương trình đạo hàm riêng cấp 2, với m1 = 2, (1.1) là phương trình đạo hàm riêng cấp 4

Giả thiết nghiệm của (1.1) được xét trong ΩÌ ¡ n Bài toán tìm nghiệm của (1.1) sao cho trên biênΓ= ¶Ω của Ω, nghiệm u(x) thỏa mãn một số điều

kiện biên sau đây

được gọi là bài toán biên (1.1), (1.2)

Định lý 1.2.1 (Định lý Lax – Milgram) ([6]) Giả sử V là không gian Hilbert,

dạng song tuyến tính ặ,.): V V´ ® ¡ liên tục và V - elliptic theo nghĩa

Trang 18

Bài toán 1.2.2.1 (Bài toán Dirichlet) Giả sử ( ) ( ( )) 1( )

ïïîtrong đó λÎ ¡ .

Định lý 1.2.2.3 (Về sự duy nhất nghiệm của bài toán Dirichlet thuần nhất)

Trang 19

Định lý 1.2.2.4 (Về sự duy nhất nghiệm của bài toán Dirichlet không thuần

nhất) Giả sử Ω liên tục Lipschitz và ma trận AÎ M α, β,Ω( ) Cho

là hai hằng số dương phụ thuộc vào α,β,Ω

Bài toán 1.2.2.5 (Bài toán Neumann) Cho ( 1( ))

f Î H Ω ¢, xét bài toán sau, gọi là bài toán Neumann thuần nhất

Trang 20

Định lý 1.2.2.6 (Về sự duy nhất nghiệm của bài toán Neumann thuần nhất)

Giả sử ma trận AÎ M α, β,Ω( )thì với bất kì f Î (H- 1( )Ω, tồn tại duy nhất

f Î L Ω thì nghiệm này thỏa mãn ước lượng

( ) ( )

( )

( )

Định lý 1.2.2.7 (Về sự duy nhất nghiệm của bài toán Neumann không thuần nhất)

Giả sử Ω liên tục Lipschitz và ma trận AÎ M α, β,Ω( )thì với bất kì

Trang 21

Bài toán 1.2.2.8 (Bài toán Robin) Giả sử ¶Ω liên tục Lipschitz,

Định lý 1.2.2.9 (Về sự duy nhất nghiệm của bài toán Robin không thuần nhất)

Giả sử Ω liên tục Lipschitz và ma trận AÎ M α, β,Ω( )thì với bất kì

Cho Ω là liên thông, giả sử ¶Ωlà liên tục Lipschitz, sao cho ¶Ω= ΓΓ2

trong đó Γ1 và Γ2 là hai biên rời nhau của Ω, Γ1 có độ đo dương Xét bài toán sau gọi là bài toán Robin-Dirichlet hỗn hợp

Trang 22

( ) ( )

( )( )

Định lý 1.2.2.10 (Sự duy nhất nghiệm của bài toán Robin-Dirichlet hỗn hợp)

Cho Ω là liên thông, giả sử Ω là liên tục Lipschitz, sao cho Ω= ΓΓ2

trong đó Γ1 và Γ2 là hai biên rời nhau của Ω, Γ1 có độ đo dương Cho ma trận

(Các chứng minh của các Bổ đề, Định lý trong mục 1.2.2 [6])

1.2.3 Bài toán biên đối với phương trình kiểu song điều hòa ([1])

Cho V là một không gian Hilbert, ký hiệu không gian đối ngẫu của nó là

V ¢ và đặt

Trang 23

V ¢là không gian Hilbert với tích vô hướng

( )(u,v )= (Ju;v , u,v V ) " ÎKhi đó V là không gian Hilbert với tích vô hướng

f ,g J- f ; J g- f ; J g , f ,g- V

Nếu J = I là toán tử đơn vị hoặc đồng nhất ((u,v)) với các cặp đối ngẫu

(f ,v)= ((f ,v)) trên V V´ thì V đồng nhất với V ¢ Trong trường hợp này ta nói

V là một không gian lõi

Nếu H là một không gian lõi, T là một không gian Hilbert, γ L V ,TÎ ( )

thỏa mãn

(i) Ánh xạ γ :V® T là toàn ánh

(ii) V là một tập con của T với một tôpô mạnh

(iii) Nhân V0 của γ trù mật trong H,

Trang 24

Xét toán tử D + 2 λ với dạng song tuyến tính tương ứng là

a u,v = ò D Du v + λò uv Phải chọn một không gian Hilbert V sao cho

(1) a u,v( ) là liên tục và V -elliptic

(2) Tồn tại các không gian HTγ L V ,TÎ ( ) sao cho các điều kiện

trong (i),(ii),(iii) nói trên được thỏa mãn

Khi đó, ta có:

+ (Bài toán Neumann) Nếu chọn

( ) { 2( ) 2( )}

V = H Ω,D = u L ΩÎ D Îu L Ω

thì a u,v( ) là V -elliptic với λ > 0

+ Dạng a u,v( ) liên tục trên 2( )

H Ω nhưng a u,v( ) không 2( )

của một trong hai bài toán dưới đây:

1 Bài toán Neumann đối với toán tử D + 2 λ

Trang 25

thì tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán Neumann sau

Trang 26

( i ) u H Ω, , , ( ii ) u u u f , ( iii ) γ u γ u t

Trang 27

Giả sử bài toán (2.1) là giải được, tức nghiệm u x( ) tồn tại và đủ trơn

Sử dụng phép đặt u x( ) v x( ) và kí hiệu, v x( ) v x0( ) Xét trường hợp bài toán (2.1) có thể được đưa về dãy các bài toán biên đối với phương trình Poisson sau

0

( ) ( ), ( ) ( ),

Trang 28

Tiến hành nghiên cứu các tính chất của toán tử S như: đối xứng, dương, xác định dương, compact, … Trong Thông qua đó ta xem xét sự tồn tại nghiệm

0

v của phương trình toán tử thứ nhất (2.4)

2.2 Sự phân rã của bài toán biên thứ nhất đối với phương trình song điều hòa về dãy các bài toán cấp hai

Xét bài toán biên đối với phương trình song điều hòa

( )

u x là tồn tại đủ trơn Trước tiên ta phân rã bài toán (2.5) - (2.7) về dãy các bài toán cấp hai, sau đó xây dựng toán tử biên cho bài toán gốc và nghiên cứu các tính chất của nó

2.2.1 Phương trình toán tử biên của bài toán gốc

Đặt u v và kí hiệu v v0, khi đó bài toán (2.5)-(2.7) được đưa về dãy các bài toán cấp hai sau

0

( ), ,

Trang 29

elliptic cấp hai trong [19] , với

3

2( ),

s

f H v0 H s( ),s 0 thì (2.8) có duy nhất nghiệm

Gọi u v, lần lượt là nghiệm của bài toán (2,8), (2.9), đặt v v1 v2 thay vào (2.8), u u1 u2 thay vào (2.9), từ các bài toán (2,8), (2.9), ta nhận được dãy bốn bài toán biên cấp hai dưới đây

được xác định bởi công thức

Trang 30

Toán tử B đầu tiên được xác định trên không gian H ( ), ví i s 02 , sau

đó được thác triển liên tục lên toàn không gian 2

Với giả thiết ban đầu u là nghiệm của bài toán (2.5)-(2.7) nên điều kiện

biên (2,7) được thỏa mãn, tức là

q u u 0

Trang 31

H , thay v1 vào vế phải của bài toán (2.11), tương tự ta

có nghiệm u1 của bài toán (2.11) thuộc

cho việc xác định v0 trên biên tức là bài toán (2.5)-(2.7) được đưa về

phương trình toán tử biên (2.23) với vế phải F hoàn toàn xác định bởi (2.21b)

Trang 32

Bước tiếp theo ta nghiên cứu một số tính chất toán tử S cần thiết cho việc tìm nghiệm bài toán gốc Các tính chất của bài toán tử S được nghiên cứu thông qua các tính chất của toán tử B Các tính chất của toán tử B được thể hiện qua định lý sau:

Định lý 2.2.2 Với B là toán tử xác định bởi (2.10), (2.11), (2.12), khi đó

i) B là toán tử tuyến tính, đối xứng, dương trong không gian Hilbert

B tuyến tính: hiển nhiên

Xét không gian Hilbert L2( ) với tích vô hướng (2.24), v v0, 0 L2( ),

Ngày đăng: 05/02/2016, 09:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Adams R.(1975), Sobolev Spaces, Acad. Press, New York-San Francisco-London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sobolev Spaces
Tác giả: Adams R
Năm: 1975
[2]. Aubin J.P. (1971), Approximation of elliptic boundary value prob-lem, Wiley- Interscience Sách, tạp chí
Tiêu đề: Approximation of elliptic boundary value prob-lem
Tác giả: Aubin J.P
Năm: 1971
[3]. Benzine G. (1988), A new boundary element method for bending plates of elastic foundation, Int. J. Solids Structure, 24, 557-565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int. J. Solids Structure
Tác giả: Benzine G
Năm: 1988
[4]. Bjorstad P. E. and Bjorn P. T. (1997), Efficient algorithms for solving a fourth-order equation with the spectral-Galerkin method, SIAM J. Sci. Comput. Vol. 18, No. 2, 621-632 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SIAM J. Sci. Comput
Tác giả: Bjorstad P. E. and Bjorn P. T
Năm: 1997
[5]. Ciarlet P. (1978), The finile element method for elliptic problems, North-Holland Publ. Comp Sách, tạp chí
Tiêu đề: The finile element method for elliptic problems
Tác giả: Ciarlet P
Năm: 1978
[6]. Cioranescu D. and Patrizia D. (1999), An Introduction to Homoge-nization, Oxford Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Homoge-nization
Tác giả: Cioranescu D. and Patrizia D
Năm: 1999
[7]. Dang Quang A (1988), On an iterative method for solving a boundary value problem for fourth-order equation, Math. Phys. And Nonlin. Mech. No. 10(54), 54-59 (Russian) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Math. Phys. And Nonlin. Mech
Tác giả: Dang Quang A
Năm: 1988
[8]. Dang Quang A (1994), Boundary operator method for approxi-mate solution of biharmonic type equation, Vietnam Journal of Math. Vol. 22, No. 1-2, 114-120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Journal of Math
Tác giả: Dang Quang A
Năm: 1994
[9]. Dang Quang A (1998), Iterative method for solving the second boundary value problem for biharmonic type equation, Tạp chí tin học và Điều khiển học, No. 4, 66-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tin học và Điều khiển học
Tác giả: Dang Quang A
Năm: 1998
[10]. Dang Quang A (1998), Mixed boundary-domain operator method in approximate solution of biharmonic type equation, Vietnam Jour-nat of Math. Vol. 26, No. 3, 243-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Jour-nat of Math
Tác giả: Dang Quang A
Năm: 1998
[11]. Dang Quang A (1999), Construction of iterative method for solving a mixed boundary value prolem for biharmonic equation, Procced-ings of the Fifth Mathematical Conference of Vietnam, Sci.and Tech. Publ. House, Hanoi, 47-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Procced-ings of the Fifth Mathematical "Conference of Vietnam
Tác giả: Dang Quang A
Năm: 1999
[12]. Dang Quang A, Le Tung Son (2007), Iterative method for solving a mixed boundary value problem for biharmonic equation, In book: Advances in Deterministic and Stochastic Analysis, Eds. N. M. Chuong et al. World Scientific Publishing Co, 103-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advances in Deterministic and Stochastic "Analysis
Tác giả: Dang Quang A, Le Tung Son
Năm: 2007
[13]. Ehrlich L.W. (1971), Solving the biharmonic equation as coupled finite difference equation, SIAM J. Numer. Anal. 8, 278-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SIAM J. Numer. Anal
Tác giả: Ehrlich L.W
Năm: 1971
[14]. Ehrlich L.W. and Gupta M. M. (1975), Some difference schemes for the biharmonic equation, SIAM J. Numer. Anal. 12, 773-790 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SIAM J. Numer. Anal
Tác giả: Ehrlich L.W. and Gupta M. M
Năm: 1975
[15]. Elliotis M. and Georgiou G. and Xenophotos C. (2005), Solution of the stick-slip problem with the singular function boundary inter-gral method, 5th GRACM Internationnal Congress on Comtutationnal Mechanics, Limassol, 29 June-1 July Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5th GRACM "Internationnal Congress on Comtutationnal Mechanics
Tác giả: Elliotis M. and Georgiou G. and Xenophotos C
Năm: 2005
[16]. Glowinski R. and Pironneau O. (1979), Numerical methods for the first bihamrmonic equation and for the two – dimensional Stokes problem, SIAM, Society for Industrial and Applied Mathematics, Vol. 21, No. 2, 167 – 212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SIAM, Society for Industrial "and Applied Mathematics
Tác giả: Glowinski R. and Pironneau O
Năm: 1979
[17]. Katsikadelis J. T. and Kallivokas L. F. (1986), Clamped plates on Pastermak – Type Elastic foundation by the boundary element method, J. Appl. Mech. AME. 53, 909 – 917 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Appl. Mech. AME
Tác giả: Katsikadelis J. T. and Kallivokas L. F
Năm: 1986
[18]. Langer U. (1987), Zur numerischen Losung ds biharmonicschen Randwerproblems, Numerische Mathematik, Vol. 50, 291 – 310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zur numerischen Losung ds biharmonicschen Randwerproblems
Tác giả: Langer U
Năm: 1987
[19]. Lions J. L. and Magenes E. (1968), Problemes aux limites non honogenes et applications, Vol. 1, Dunod, Paris Sách, tạp chí
Tiêu đề: Problemes aux limites non honogenes et "applications
Tác giả: Lions J. L. and Magenes E
Năm: 1968
[20]. Meleshko V. V. (2003), Selected topics in the history of the two-dimensional biharmonic problem, Appl. Mech. Rev. Vol. 56, No. 1, 33-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appl. Mech. Rev
Tác giả: Meleshko V. V
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÍ HIỆU - Phân rã một số bài toán biên của phương trình song điều hòa về dãy các bài toán cấp hai nhờ toán tử đối xứng, xác định dương, compact trên không gian Sobolev
BẢNG KÍ HIỆU (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w