1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHẰM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TIN HỌC LỚP 12 THPT

111 6,4K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Và Xây Dựng Hệ Thống Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan Nhằm Kiểm Tra Đánh Giá Học Sinh Trong Dạy Học Tin Học Lớp 12 THPT
Tác giả Lê Thị Hải Yến
Người hướng dẫn TS. Trần Doãn Vinh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHẰM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRONG DẠY HỌC TIN HỌC LỚP 12 THPT

Trang 1

  

-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHẰM KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

TIN HỌC LỚP 12 THPT

Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Doãn Vinh Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hải Yến

Lớp : K55D

Trang 2

Hà Nội – 5/2009

Lời cảm ơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Công nghệ Thôngtin trường Đại học Sư phạm Hà Nội, những người đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo chochúng em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ Trần Doãn Vinh đã động viên, giúp

đỡ tận tình và cung cấp cho em những kiến thức quý báu để hoàn thành khóa luận này

Và cuối cùng em xin chân thành cảm ơn bố mẹ, gia đình và bạn bè những ngườithân đã quan tâm, động viên, giúp đỡ, đóng góp ý kiến, giới thiệu tài liệu giúp em hoànthành khóa luận này

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng trong quá trình tiến hành làm khóa luận,song do năng lực của bản thân còn hạn chế nên khóa luận vẫn còn nhiều thiếu sót Vìvậy, em rất mong được sự góp ý chân thành của quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2009

Sinh viên

Lê Thị Hải Yến

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài: 5

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Giả thuyết khoa học 7

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 7

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Những đóng góp của luận văn 8

7 Cấu trúc luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 10

1 Giới thiệu chung về phương pháp kiểm tra đánh giá 10

1.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá 10

1.2 Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra đánh giá 10

1.2.1 Vị trí của kiểm tra đánh giá 10

1.2.2 Vai trò của kiểm tra và đánh giá 11

1.2.3 Chức năng của kiểm tra và đánh giá 14

1.3 Một số phương pháp kiểm tra đánh giá cơ bản 14

1.3.1 Phương pháp kiểm tra vấn đáp 14

1.3.3 Phương pháp trắc nghiệm khách quan 15

1.3.4 Phương pháp kiểm tra thực hành 16

1.4 Định hướng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá 16

1.4.1 Thực trạng của việc kiểm tra đánh giá trong giai đoạn hiện nay ở các trường THPT 16

1.4.2 Tại sao phải đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá 17

1.4.3 Định hướng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá 18

1.4.4 Định hướng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin học 19

2 Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm 20

2.1 Khái niệm, phân loại 20

2.1.1 Khái niệm 20

2.1.2 Phân loại 20

2.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 21

Trang 4

2.2.1 Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan 21

2.2.2 Các nguyên tắc, yêu cầu, mức độ nhận thức khi ra đề kiểm tra và thi trắc nghiệm khách quan 27

2.2.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan 30

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC LỚP 12 THPT 32

1 Nội dung chương trình Tin học lớp 12 THPT 32

1.1 Mục tiêu của môn học 32

1.2 Tóm tắt nội dung chương trình Tin học lớp 12 32

2 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Tin học lớp 12 45

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 99

1 Mục đích, nội dung và đối tượng thực nghiệm 99

1.1 Mục đích 99

1.2 Nội dung kiến thức 99

1.3 Đối tượng thực nghiệm 99

2 Tiến hành thực nghiệm 99

2.1 Tổ chức kiểm tra học sinh 99

2.2 Các bước đánh giá câu hỏi trắc nghiệm 99

3.2 Nội dung thực nghiệm 99

3 Kết quả thực nghiệm 100

3.1 Cách tiến hành 100

3.2 Kết quả đạt được 101

3.3 Nhận xét chung 107

KẾT LUẬN 108

1 Những kết quả đã đạt được của luận văn 108

2 Kết luận 108

3 Kiến nghị 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 111

Hệ thống đáp án 111

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, có một lập luận đã trở nên rất quen thuộc với mọi người, đó là:

“Cạnh tranh quốc tế thực chất là cạnh tranh về khoa học kỹ thuật, cạnh tranh về khoahọc kỹ thuật thực chất là cạnh tranh về nhân tài, mà cạnh tranh về nhân tài chung quylại là cạnh tranh về giáo dục”

Hiện nay, khi mà ngành Công nghệ Thông tin đang phát triển như vũ bão trênthế giới thì những ứng dụng của nó vào trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

đã và đang mang lại những hiệu quả cao Để bắt kịp với thời đại, ở Việt Nam Côngnghệ Thông tin cũng đã được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực,đặc biệt là nền giáo dục quốc gia

Nhận thức được tầm quan trọng của Tin học, hiện tại Tin học đã được Bộ Giáodục và Đào tạo chính thức đưa vào giảng dạy như một môn học chính thức ở tất cả cáctrường Trung học phổ thông, bắt đầu từ năm 2006-2007 trên phạm vi toàn quốc Đồngthời Bộ cũng thiết lập khung chương trình môn Tin học là môn học tự chọn cho cáccấp Tiểu học và Trung học Cơ sở

Trong quá trình dạy học nói chung và quá trình dạy học Tin học nói riêng, kiểmtra và đánh giá là một trong những bộ phận chủ yếu và hợp thành một chỉnh thể thốngnhất trong quá trình đào tạo Do vậy, chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010 nêu rõ:

“Đổi mới giáo dục bao gồm cả chế độ đổi mới chế độ thi cử, tuyển sinh, xây dựngphương pháp, quy trình và hệ thống đánh giá chất lượng đào tạo, chất lượng học sinh,sinh viên một cách khách quan, chính xác, xem đây là biện pháp cơ bản khắc phục tínhchất đối phó với thi cử của nền giáo dục hiện nay, thúc đẩy việc lành mạnh hóa giáodục”

Chính vì vậy, đổi mới phương pháp dạy và học, thay đổi cách thức kiểm trađánh giá đã và đang là một hoạt động cấp thiết trong nhà trường phổ thông hiện nay.Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh là một phần quan trọng trong quá trình dạyhọc Ngoài công việc chính là đánh giá chất lượng học sinh, kiểm tra đánh giá cònđược xem là đòn bẩy để nâng cao chất lượng giáo dục, là động lực để học sinh cố gắngphấn đấu trong quá trình học tập của mình Do đó đổi mới phương pháp kiểm tra đánhgiá đang được tiến hành sâu, rộng trên phạm vi cả nước và ở tất cả các cấp học

Trang 6

Thực tế cho thấy hệ thống Giáo dục - Đào tạo nước ta hiện nay, mặc dù mụctiêu đào tạo đã có những thay đổi để phù hợp với yêu cầu và xu thế phát triển của xãhội, phương pháp dạy học đã được nâng cao, nhưng cách thức và công cụ kiểm trađánh giá mà chúng ta đang sử dụng thì chưa thực sự đổi mới Lâu nay, chúng ta hầunhư chỉ sử dụng loại bài kiểm tra tự luận để đánh giá kết quả học tập của học sinh.Loại câu hỏi có nhiều bất cập vì những câu hỏi thường dài, tốn nhiều thời gian choviệc làm bài, khối lượng kiến thức được kiểm tra hạn chế, khó sử dụng các phươngtiện hiện đại trong kiểm tra đánh giá chẳng hạn như máy vi tính.

Để khắc phục những nhược điểm trên, nhiều nước trên thế giới đã và đang sửdụng dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan để đánh giá thành quả học tập của học sinh

Ở Việt Nam hiện nay, hình thức kiểm tra trắc nghiệm đã được dùng khá phổ biến, từnăm học 2005- 2006 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã áp dụng thi trắc nghiệm khách quancho kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh Đại học, cao đẳng và trong năm 2007- 2008

đã áp dụng được đối với các môn: Hóa học, Vật lý, Sinh học và Ngoại ngữ

Môn Tin học 12 đã được đưa vào giảng dạy chính thức trong năm học này (nămhọc 2008- 2009) Nội dung bao trùm lên toàn bộ chương trình Tin học 12 là giới thiệu

về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và chi tiết hóa trên một hệ quản trị cơ sở dữliệu cụ thể đó là Microsoft Access Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu là nhữngkhái niệm rất mới đối với học sinh THPT, bên cạnh đó với những bài toán về quản lý,việc đưa ra những phương án giải quyết vấn đề cho học sinh nắm bắt được là rất khókhăn vì hầu hết các em chưa được làm quen với loại toán này Xét riêng về hệ quản trị

cơ sở dữ liệu Microsoft Access, mặc dù nằm trong bộ Microsoft Office mà các em đãbiết khi học chương trình tin học lớp 10 (Microsoft Word) và học nghề (MicrosoftExel), nhưng khi tiếp xúc với Access học sinh sẽ phải làm quen với nhiều khái niệmmới, kiến thức mới chính vì thế không tránh khỏi những khó khăn, hạn chế Từ nhữngnguyên nhân trên dẫn tới việc kiểm tra đánh giá kiến thức của các em trong quá trìnhhọc cũng gặp không ít khó khăn kể cả khâu ra đề thi của giáo viên cho tới việc làm bàicủa học sinh

Để khắc phục những vấn đề nêu trên song song với yêu cầu đổi mới về công táckiểm tra đánh giá của ngành Giáo dục và Đào tạo, nhằm phổ biến các kiến thức vềkiểm tra, đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan cũng như cách thiết kế và sử dụng hệ

Trang 7

thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho giáo viên, góp phần nâng cao hiệu quảtrong việc dạy và học môn Tin học ở trường THPT, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nghiên cứu và xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm kiểm

tra và đánh giá học sinh trong dạy học Tin học 12 ở trường THPT” Với mong

muốn góp một phần công sức vào việc nâng cao chất lượng dạy học và đổi mớiphương pháp kiểm tra đánh giá hiện nay, góp phần vào sự nghiệp phát triển Giáo dục-Đào tạo nước nhà

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm kháchquan nhằm kiểm tra và đánh giá học sinh trong dạy học Tin học lớp 12 ở trường THPTnhằm góp phần nâng cao chất lượng và làm cơ sở cho việc kiểm tra đánh giá kiến thứccủa học sinh trong quá trình giảng dạy và học tập bộ môn Tin học

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng thành công các nguyên tắc, quy trình thiết kế bộ câu hỏi trắcnghiệm khách quan đủ tiêu chuẩn và sử dụng có hợp lý vào các khâu của quá trình dạyhọc, đặc biệt là khâu kiểm tra đánh giá, sẽ nâng cao chất lượng dạy và học Tin học ởtrường THPT nói chung và dạy học Tin học lớp 12 nói riêng

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xuất phát từ mục đích trên, nhiệm vụ của đề tài đặt ra như sau:

- Nghiên cứu lý luận về quá trình dạy học, lý luận về đổi mới phương pháp dạyhọc, các phương pháp kiểm tra đánh giá;

- Nghiên cứu về phương pháp kiểm tra đánh giá bằng phương pháp trắc nghiệm,

đi sâu vào phương pháp trắc nghiệm khách quan;

- Nghiên cứu cấu trúc chương trình Tin học lớp 12 THPT;

- Thiết kế thành công hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong nội dung môn Tin họclớp 12 và hệ thống đáp án;

- Thực nghiệm sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm trong việc kiểm tra đánh giá ởcác trường THPT, nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và tác dụng của việc sử dụngcâu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phối hợp các phương pháp:

Trang 8

- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận: Nghiên cứu các tài liệu lý luận có liênquan tới kiểm tra, đánh giá và phương pháp dạy học Tin học 12;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu xem thực trạng tình hình dạy họcTin học và phương pháp kiểm tra, đánh giá ở trường THPT;

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm nhằm xác định tính khả thi,hiệu quả của đề tài và chất lượng của hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quannêu trong luận văn;

- Phương pháp sử dụng toán học: sử dụng thống kê toán học để xử lý và phântích kết quả thực nghiệm

6 Những đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá và thiết kế bộ câu hỏitrắc nghiệm sử dụng trong kiểm tra và đánh giá;

- Xây dựng quy trình thiết kế câu hỏi trắc nghiệm khách quan về từng loại kiếnthức trong sách giáo khoa Tin học lớp 12;

- Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo nội dung chương trình Tin học

12 và được kiểm định đạt tiêu chuẩn định tính, định lượng và có độ tin cậy cao

để đảm bảo sử dụng trong dạy học Tin học 12

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Giới thiệu chung về phương pháp kiểm tra đánh giá

1.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá

1.2 Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra đánh giá

1.3 Một số phương pháp kiểm tra đánh giá cơ bản

1.4 Định hướng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá

2 Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm

2.1 Khái niệm, phân loại

2.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC

1 Nội dung chương trình Tin học lớp 12 THPT

2 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Tin học lớp 12

Trang 9

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

1 Mục đích, nội dung và đối tượng thực nghiệm

2 Tiến hành thực nghiệm

3 Kết quả thực nghiệm

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1 Giới thiệu chung về phương pháp kiểm tra đánh giá

1.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá

Trang 10

- Đánh giá:

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ,khả năng thực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân củatình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của giáo viên và nhàtrường, cho bản thân học sinh để học sinh ngày một học tập tiến bộ hơn Kết quả củaviệc đánh giá được thể hiện bằng điểm số theo thang điểm đã được quy đinh, ngoàiviệc đánh giá thể hiện bằng lời nhận xét của giáo viên

Kiểm tra và đánh giá là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Kiểmtra là để đánh giá, đánh giá dựa trên cơ sở của kiểm tra

1.2 Vị trí, vai trò, chức năng của kiểm tra đánh giá

1.2.1 Vị trí của kiểm tra đánh giá

Kiểm tra đánh giá là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trìnhgiáo dục Đánh giá thường nằm ở giai đoạn cuối cùng của một giai đoạn giáo dục và sẽtrở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chấtlượng mới hơn trong cả một quá trình giáo dục

Ta có thấy rõ vị trí của kiểm tra đánh giá qua sơ đồ sau:

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một bộ phận cấu thành và làgiai đoạn cuối cùng của quá trình dạy học

Vị trí của kiểm tra - đánh giá trong quá trình dạy học được thể hiện thông qua

sơ đồ dưới đây:

Trang 11

1.2.2 Vai trò của kiểm tra và đánh giá

Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học, thông quakiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh giúp cho giáo viên thu được nhữngthông tin ngược từ học sinh, phát hiện thực trạng kết quả học tập của học sinh cũngnhư nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng kết quả đó Đó là cơ sở thực tế để giáoviên điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động học của học sinh và hướng dẫn học sinh tự điềuchỉnh, tự hoàn thiện hoạt động học của bản thân

Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một bộ phận hợp thành rất quan trọng

và tất yếu của toàn bộ quá trình dạy học Kết quả toàn bộ quá trình dạy học ở một mức

độ quan trọng phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm tra và đánh giá kết quả của học sinhmột cách đúng đắn Công tác đánh giá trong dạy học - giáo dục là một việc làm phứctạp, bởi lẽ kết quả cuối cùng là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố tác động

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh vừa đóng vai trò bánh lái, vừagiữ vai trò động lực của dạy học Nó định hướng, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động dạyhọc và hoạt động quản lý giáo dục Kiểm tra, đánh giá có tác động đến việc canh tântrong đào tạo G.K.Miler đã khẳng định: “Thay đổi một chương trình hoặc những kỹthuật giảng dạy mà không thay đổi hệ thống đánh giá, chắc chắn là chẳng đi tới đâu!Thay đổi hệ thống đánh giá mà không thay đổi chương trình giảng dạy, có thể có một

Trang 12

tiếng vang lớn đến chất lượng học tập hơn là một sự sửa đổi chương trình mà không sờđến kiểm tra, đánh giá, thi cử.”

Trong mọi sự đánh giá, vai trò hàng đầu của kiểm tra, đánh giá là giúp thựchiện được quyết định cho điểm, cho lên lớp Vì quá trình đánh giá cung cấp những cơ

sở cho một sự phán xét về giá trị Sự phán xét này cho phép giáo viên ra được nhữngquyết định sư phạm tốt nhất

Kiểm tra, đánh giá không chỉ đóng vai trò kích thích mà còn đóng vai trò dạyhọc Kiểm tra, đánh giá là nhiệm vụ cần thiết để tổ chức quá trình dạy học, điều chỉnhquá trình dạy học, cũng như giúp lựa chọn những phương pháp làm việc và tính chấttài liệu học tập, phân hóa bài tập một cách hợp lý đối với học sinh

Kiểm tra, đánh giá không những là một nhân tố dạy học mà còn là một nhân tốkích thích Hai yêu cầu này liên quan mật thiết với nhau: Nếu đánh giá mà không kíchthích học sinh học tập thì nó chỉ là nhân tố dạy học đơn thuần và ngược lại nếu vai tròdạy học mất đi hay bị lu mờ thì tất yếu điều đó sẽ được phản ánh lên tác dụng củađánh giá Đánh giá càng chính xác bao nhiêu thì càng giúp giáo viên trong việc cảitiến, hoàn thiện được nội dung đào tạo, quy định chính xác tài liệu, phương pháp,phương tiện, hình thức tổ chức dạy học thích hợp bao nhiêu

Vai trò của kiểm tra, đánh giá có thể được tóm lược thông qua từng đối tượng

cụ thể như sau:

- Đối với giáo viên: Kiểm tra và đánh giá cung cấp cho giáo viên những thông tin

“liên hệ ngược ngoài” giúp người dạy điều chỉnh hoạt động dạy Việc kiểm tra,đánh giá được tiến hành thường xuyên, nghiêm túc cung cấp cho giáo viênnhững thông tin về trình độ chung của cả tập thể học sinh và giúp cho giáo viênđánh giá chính xác năng lực học tập và nhận thức của từng cá nhân học sinh đểkịp thời có biện pháp giúp đỡ, bồi dưỡng thích hợp Kết quả bài kiểm tra củahọc sinh còn là cơ sở để dựa vào đó giáo viên có thể phân loại kết quả học tậpcủa học sinh từng lớp;

- Đối với học sinh: Kiểm tra và đánh giá giúp cung cấp những thông tin “liên hệngược trong”, giúp cho người học tự điều chỉnh hoạt động học Qua kiểm tra,đánh giá người học tự thấy mình đã tiếp thu những điều đã học đến mức nào, cónhững lỗ hổng nào cần phải bổ khuyết trước khi bước vào một phần mới của

Trang 13

chương trình học tập Cũng qua kiểm tra, đánh giá học sinh còn có cơ hội thểhiện, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ như: ghi nhớ, tái hiện, chính xác hóa,phân tích, tổng hợp,… Kiểm tra và đánh giá còn tạo động cơ khuyến khích họcsinh phát huy tinh thần học tập, tự học và nâng cao ý thức tự giác, tổ chức, kỷluật Học sinh sẽ so sánh kết quả của các bạn và thi đua học tập với bạn bè, đề

ra phương hướng phấn đấu, ý chí vươn lên đạt kết quả học tập cao hơn;

- Đối với các cấp quản lý: Kiểm tra, đánh giá cung cấp những thông tin cơ bản vềthực trạng giảng dạy và học để có thể có những chỉ đạo kịp thời, uốn nắn nhữnglệch lạc, khuyến khích và hỗ trợ những sáng kiến hay, đảm bảo thực hiện tốtmục tiêu thực hiện giáo dục Kiểm tra, đánh giá cũng giúp cho các cơ quanquản lý đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo để cấp chứng chỉ, văn bằng đượcchính xác và có những biện pháp quản lý giáo dục thích hợp

1.2.3 Chức năng của kiểm tra và đánh giá

Chức năng định hướng: Kiểm tra và đánh giá để dự báo khả năng của học sinh

có thể đạt được trong quá trình học tập, đồng thời xác định những điểm mạnh và yếucủa học sinh Việc kiểm tra, đánh giá cũng làm cơ sở cho việc lựa chọn bồi dưỡngnăng khiếu, đồng thời giúp cho giáo viên có thể chọn cách dạy phù hợp với khả năngcủa học sinh Kiểm tra, đánh giá thường diễn ra ở giai đoạn trước, thể hiện ở những bài

ôn tập, kiểm tra đầu năm, có thể là những bài thử sức ở giai đoạn đầu các môn họctheo chương trình phân môn, đó là những cách xác định mức độ nắm tri thức ở ngườihọc để dự kiến những khó khăn, từ đó có cách thức tác động phù hợp;

Chức năng chuẩn đoán: Kiểm tra và đánh giá chuẩn đoán nhằm hỗ trợ việc họctập Yêu cầu của kiểm tra và đánh giá chuẩn đoán đòi hỏi phải có cách xử lý thông tin

để vừa thâu tóm được các thời điểm khác nhau của quá trình học tập, vừa có tính chấtthúc đẩy, củng cố, mở rộng và nâng cao chất lượng tri thức Kiểm tra và đánh giáchuẩn đoán được tiến hành thường xuyên và cung cấp cho người học những tín hiệungược về việc học tập của họ, từ đó giúp họ khắc phục những thiếu sót, điều chỉnhcách học cho phù hợp;

Chức năng xác nhận: Đánh giá xác nhận cung cấp những số liệu để thừa nhậnhay bác bỏ sự hoàn thành hay chưa hoàn thành nhằm xếp loại người học theo mục đíchnào đó, thường được tiến hành sau một giai đoạn học tập Chức năng này có ý nghĩa

Trang 14

quan trọng về nhiều mặt, đặc biệt là ý nghĩa xã hội của nó Đánh giá xác nhận bộc lộtính hiệu quả của một hệ thống đào tạo;

Việc đánh giá này đòi hỏi phải thiết lập một ngưỡng trình độ tối thiểu và xácđịnh đúng vị trí kết quả của người học đối với ngưỡng này

1.3 Một số phương pháp kiểm tra đánh giá cơ bản

1.3.1 Phương pháp kiểm tra vấn đáp

Kiểm tra bằng phương pháp vấn đáp là phương pháp giáo viên tổ chức hỏi vàđáp giữa giáo viên và học sinh, qua đó thu được thông tin về kết quả học tập của họcsinh, được sử dụng sau khi học xong một bài hay nhiều bài, một hay nhiều chương haytoàn bộ sách

Kiểm tra vấn đáp có thể sử dụng ở mọi thời điểm trong tiết học cũng như trongkhi thi cuối học kì hoặc cuối năm học, học sinh cần trình bày bằng ngôn ngữ nói

Ưu điểm của phương pháp này là: Giáo viên có điều kiện tiếp xúc trực tiếp vớingười học, nhờ đó có thể đánh giá được thái độ của người học, mặt khác, bằng nhữngcâu hỏi đa dạng, giáo viên không chỉ thu thập được thông tin về hiểu biết của ngườihọc theo tiêu chuẩn chung mà còn có thể phát hiện ra những năng lực đặc biệt hoặcnhững khó khăn, thiếu sót của từng cá nhân người học

Nhược điểm của phương pháp này là: Với số lượng câu hỏi rất ít nên khó baoquát toàn bộ chương trình môn học, việc đánh giá bị ảnh hưởng bởi các yếu tố chủquan, học sinh được hỏi những câu hỏi khác nhau với thời lượng, ở điều kiện khôngnhư nhau, do đó ảnh hưởng đến tính khách quan Vấn đáp được sử dụng chủ yếu đểkiểm tra kiến thức của người học, phương pháp kiểm tra vấn đáp thường tốn thời gian

để tiến hành

1.3.2 Phương pháp kiểm tra viết

Bài kiểm tra viết yêu cầu học sinh xây dựng câu trả lời hoặc làm bài tập do giáoviên giao cho dưới hình thức viết Kiểm tra viết là hình thức kiểm tra phổ biến, được

sử dụng đồng thời với nhiều học sinh cùng tại một thời điểm, được sử dụng sau khihọc sinh học xong một phần của chương, một chương hay nhiều chương, hoặc sau khihọc xong toàn bộ chương trình sách giáo khoa, nội dung kiểm tra có thể bao quát từvấn đề lớn có tính chất tổng quát đến vấn đề nhỏ, học sinh phải diễn đạt câu trả lờibằng ngôn ngữ viết Xét theo dạng thức của bài kiểm tra có hai loại kiểm tra viết làkiểm tra viết dưới dạng tự luận và kiểm tra viết dưới dạng trắc nghiệm khách quan

Trang 15

1.3.3 Phương pháp trắc nghiệm khách quan

Một bài trắc nghiệm khách quan thường bao gồm nhiều câu hỏi, mỗi câuthường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ Câu trắcnghiệm khách quan bao gồm các loại sau:

- Loại câu nhiều lựa chọn;

- Loại câu đúng – sai;

- Loại câu điền vào chỗ trống;

- Câu ghép đôi

1.3.4 Phương pháp kiểm tra thực hành

Phương pháp kiểm tra thực hành là phương pháp giáo viên tổ chức cho học sinhtiến hành các hoạt động thực tiễn, qua đó thu được những thông tin về kỹ năng thựchành của học sinh

Trong thực tế nhiều yếu tố của các bài kiểm tra thực hành không thể kiểm tratrên giấy bút được nhưng có thể đo lường bằng công cụ và kỹ thuật quan sát

Quan sát trực tiếp, có hệ thống là kỹ thuật quan trọng để thu thập số liệu đánhgiá học sinh về kỹ năng, thái độ

Đánh giá kỹ năng bao gồm: Đánh giá cách thức tiến hành hoạt động và đánh giásản phẩm

Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là kiểm tra được kỹ năng thực hành củangười học, giúp cho việc rèn luyện kỹ năng, khắc phục tình trạng học tập lý luận xa rờithực tiễn

Tuy nhiên kiểm tra bằng phương pháp này cần nhiều thời gian hơn, công tác tổchức và việc chuẩn bị công phu hơn so với các phương pháp khác

1.4 Định hướng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá

1.4.1 Thực trạng của việc kiểm tra đánh giá trong giai đoạn hiện nay ở các

trường THPT

Hiện nay, việc kiểm tra và đánh giá ở các trường THPT nói chung vẫn còn phổbiến ở hình thức ra đề tự luận Kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết (45phút), … đều bằng thi viết

Câu hỏi kiểm tra chủ yếu dùng tự luận, hình thức này phần nào đã đánh giáđược kết quả học tập của trò và phương pháp dạy của thầy, song trong giai đoạn hiệnnay nó đã bộc lộ một số hạn chế như:

Trang 16

- Do thời gian làm bài kiểm tra hạn chế trong nên mỗi bài kiểm tra viết bằng hìnhthức tự luận chỉ tập trung vào một số kiến thức trọng tâm, không bao quát rộng.Cũng do đó, học sinh có thể đoán được và chỉ học tủ một số vấn đề và bỏ quacác kiến thức khác Trong quá trình làm bài kiểm tra học sinh có thể quay cóp,

sử dụng tài liệu, trao đổi bài, …

- Đề kiểm tra không bao trùm được nội dung học bài, phụ thuộc vào giáo viên ra

đề nên độ tin cậy không cao;

- Việc đánh giá làm bài của học sinh phụ thuộc vào người chấm, mất nhiều thờigian, đôi khi gây cảm giác nặng nề cho giáo viên;

- Kết quả khó xác định đúng trình độ học tập của học sinh do chưa xác định đượccác chuẩn mực mới để đánh giá kết quả học tập của học sinh;

- Cách tổ chức kiểm tra đánh giá phức tạp, tốn kém nhất là trong các kỳ thi lớnnhư thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh vào các trương Đại học, Cao đẳng.Năm học 2005-2006 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã áp dụng thi trắc nghiệm kháchquan cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng với môn Ngoạingữ Tuy nhiên, ngoài tài liệu hướng dẫn học sinh cách làm bài thi trắc nghiệm, hướngdẫn giáo viên cách coi thi và thu bài thi giáo viên không được hướng dẫn gì thêm Chonên hình thức kiểm tra và đánh giá này vẫn còn xa lạ đối với học sinh và cả giáo viên

do bởi cả những lý do sau:

- Đa số các trường THPT chưa có phần mềm soạn thảo, chấm điểm và đánh giá

hệ thống câu hỏi trắc nghiệm;

- Việc sử dụng hệ thống kiểm tra bằng phương pháp trắc nghiệm chỉ được nhàtrường khuyến khích giáo viên sử dụng dưới góc độ thử nghiệm;

- Các tổ bộ môn chưa có kế hoạch xây dựng ngân hàng đề thì trắc nghiệm kháchquan cho bộ môn mình giảng dạy;

- Đa số các giáo viên chưa nắm bắt được cách thức xây dựng một bài kiểm trabằng phương pháp trắc nghiệm khách quan, cách đánh giá một câu hỏi trắcnghiệm theo độ tin cậy và độ phân biệt;

- Học sinh còn ít được kiểm tra, đánh giá bằng hình thức trắc nghiệm khách quannên chưa có kỹ năng làm bài thi trắc nghiệm

Trang 17

1.4.2 Tại sao phải đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá

Hiện nay việc kiểm tra và đánh giá ở các trường phổ thông còn chưa được coitrọng và bị phê phán là thiếu chính xác, không đủ độ tin cậy và làm sai lệch chất lượnggiáo dục Phần lớn các giáo viên đều quan niệm, việc ra đề kiểm tra cho học sinh đơngiản là có điểm số ghi vào sổ điểm Từ đó, có căn cứ để cuối học kỳ, cuối năm đánhgiá học sinh Còn các cán bộ quản lý giáo dục thì cho rằng, đó là công việc của giáoviên chứ không phải của hiệu trưởng Trong tình hình đó vấn đề đổi mới trong đánhgiá chất lượng dạy và học đang được quan tâm và cần được nghiên cứu

Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá là khâu quan trọng trong quá trình đổimới phương pháp dạy học, bởi lẽ dạy học là một quá trình bao gồm các khâu cơ bảnnhư: Thiết kế bài giảng, thực hiện bài giảng và kiểm tra đánh giá

Đổi mới phương pháp dạy học với mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng dạy học,trong đó đổi mới kiểm tra đánh giá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảotính hiệu quả của đổi mới dạy học nói chung, do đó phương pháp kiểm tra đánh giácũng cần phải đổi mới

1.4.3 Định hướng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá

Đổi mới phương pháp dạy học được chú trọng để đáp ứng những yêu cầu mớicủa mục tiêu nên việc kiểm tra, đánh giá phải được chuyển biến mạnh theo hướng pháttriển trí thông minh sáng tạo của học sinh, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiếnthức, kỹ năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độcủa học sinh trước những vấn đề nóng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộngđồng Chừng nào việc kiểm tra đánh giá chưa thoát khỏi quỹ đạo học tập thụ động thìchưa thể phát triển dạy và học tích cực

Thống nhất với quan điểm đổi mới phương pháp đánh giá như trên, việc kiểmtra, đánh giá sẽ hướng vào việc bám sát mục tiêu của từng bài, từng chương và mụctiêu giáo dục môn học ở từng lớp cấp Các câu hỏi bài tập sẽ đo được mức độ thựchiện các mục tiêu đã được xác định

Hướng tới yêu cầu kiểm tra đánh giá công bằng, khách quan kết quả học tập củahọc sinh, bộ công cụ đánh giá được bổ sung các hình thức đánh giá khác nhau như đưathêm dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm, chú ý hơn tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội trithức của học sinh, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực, chủ động của học sinhtrong từng tiết học, kể cả ở tiết tiếp thu tri thức mới lẫn tiết thực hành, thí nghiệm

Trang 18

Điều này đòi hỏi giáo viên bộ môn đầu tư nhiều công sức hơn cũng như công tâm hơn.Lãnh đạo nhà trường cần quan tâm và giám sát hoạt động này.

Xóa bỏ tư tưởng thành tích trong đánh giá, xóa bỏ dạy thêm, học thêm tràn lan

ở các cấp học

Xây dựng ngân hàng đề thi kiểm tra theo qui trình khoa học và trình độ chuẩncủa chương trình để tiến tới kiểm tra đồng loạt trong phạm vi cả nước hoặc từng vùngtheo các bộ đề chung cho từng giai đoạn học tập

1.4.4 Định hướng đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Tin học

Việc kiểm tra đánh giá bao gồm cả lý thuyết và thực hành, hình thức có thể là

tự luận hoặc trắc nghiệm, kiểm tra vấn đáp, trên giấy hoặc trên máy Nội dung mônTin học rất thuận lợi cho ra đề thi trắc nghiệm Do đó cần tăng cường sử dụng phươngpháp này để có thể kiểm tra trên phạm vi kiến thức rộng và tiết kiệm thời gian

Đặc điểm khá đặc trưng của môn Tin học là kiến thức đi đôi với thực hành Tuynhiên không nên lạm dụng máy vi tính trong kiểm tra, cần phân biệt bài tập và thựchành Lưu ý có những phần kiểm tra không nên thực hiện trên máy tính Ví dụ muốnkiểm tra học sinh về quy tắc đặt tên tệp đúng hoặc tên biến đúng, nếu thực hiện trênmáy vi tính học sinh có thể chỉ cần gõ kiểm tra trên máy tính và căn cứ vào đó để chọnđáp án đúng mà không cần biết tại sao, hoặc khi muốn kiểm tra một chương trình báolỗi ở chỗ nào thì học sinh chỉ cần gõ chương trình vào máy và kiểm tra

Tin học là một môn mới được đưa vào trường THPT và có đặc thù riêng nhưliên quan chặt chẽ với việc sử dụng máy vi tính, cách suy nghĩ và giải quyết vấn đềtheo quy trình công nghệ, coi trọng làm việc theo nhóm, …Vì vậy có thể đánh giá họcsinh thông qua:

- Mức độ nắm vững kiến thức cơ bản: có thể thực hiện thông qua bài kiểm trabằng trắc nghiệm;

- Khả năng sử dụng máy tính và ứng dụng phần mềm: có thể thực hiện bằng bàikiểm tra thực hành;

- Khả năng giải quyết vấn đề thể hiện qua khả năng biết đề xuất phương hướnggiải quyết và biết lựa chọn công cụ thích hợp để giải quyết: có thể thực hiệnkiểm tra bằng giao vấn đề, bài tập lớn;

- Khả năng làm việc theo nhóm: có thể giao nhiệm vụ, chủ đề, đề án nhỏ

Trang 19

2 Phương pháp kiểm tra trắc nghiệm

2.1 Khái niệm, phân loại

2.1.1 Khái niệm

Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động được thực hiện để đo lường nănglực của các đối tượng nào đó nhằm những mục đích xác định

Trắc nghiệm mà đối tượng là con người có thể được hiểu theo định nghĩa sau:

“Trắc nghiệm là một phương pháp khoa học cho phép dùng một loạt những tác độngxác định để nghiên cứu một hay nhiều đặc điểm nhân cách phân biệt được bằng thựcnghiệm với mục tiêu đi tới những mệnh đề lượng hóa tối đa có thể được về mức độbiểu hiện tương đối của đặc điểm cần nghiên cứu”

Trắc nghiệm là một phương pháp khoa học, trắc nghiệm phải được phát triển dựtrên những quy tắc có căn cứ khoa học, chẳng hạn: thử nghiệm trắc nghiệm, phân tíchbài tập, đánh giá độ tin cậy và xác định tính hiệu quả

Trong giáo dục, trắc nghiệm được tiến hành thường xuyên ở các kì thi, kiểm tra

để đánh giá kết quả học tập, đối với một phần của môn học, toàn bộ môn học, đối với

cả một cấp học, hoặc để tuyển chọn một số người có năng lực nhất vào một khoá học

2.1.2 Phân loại

Có thể chia trắc nghiệm ra thành 3 loại như sau:

1 Loại quan sát: Giúp xác định những thái độ, những phản ứng vô ý thức, những

kỹ năng thực hành và một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách giải quyếtvấn đề trong một tình huống đang được nghiên cứu

2 Loại vấn đáp: Có tác dụng tốt khi nêu các câu hỏi phát sinh trong một tìnhhuống cần kiểm tra Trắc nghiệm vấn đáp thường được dùng khi tương tác giữangười chấm và người học là quan trọng, chẳng hạn cần xác định thái độ phảnứng khi phỏng vấn, …

3 Loại viết: Thường được sử dụng nhiều nhất vì nó có những ưu điểm sau:

Cho phép kiểm tra nhiều học sinh cùng một lúc;

Cho phép học sinh cân nhắc nhiều hơn khi trả lời;

Đánh giá được một loại tư duy ở mức độ cao;

Cung cấp bản ghi rõ ràng các câu trả lời của thí sinh để dùng khi chấm;

Dễ quản lý hơn vì bản thân người chấm không tham gia vào bối cảnhkiểm tra

Trang 20

Trắc nghiệm viết thường được chia thành hai nhóm: Trắc nghiệm Tự luận(Essay) và Trắc nghiệm Khách quan (Objective test).

Trắc nghiệm tự luận (Essay): Là nhóm các câu hỏi trắc nghiệm buộc trảlời theo dạng mở, học sinh phải tự trình bày ý kiến trong một bài viết đểgiải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra Phương pháp tự luận này khá quenthuộc với tất cả mọi người;

Trắc nghiệm khách quan (Objective test): Là nhóm các câu trắc nghiệm

mà trong đó đề thi thường gồm rất nhiều câu hỏi, mỗi câu nêu ra một vấncùng với những thông tin cần thiết sao cho thí sinh chỉ phải trả lời vắn tắtcho từng câu

Ta có sơ đồ về các phương pháp trắc nghiệm như sau:

2.2 Phương pháp kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

2.2.1 Các kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan Gọi là khách quan vì cách chođiểm (đánh giá) hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm

Trắc nghiệm khách quan được chia thành các kiểu câu hỏi cơ bản sau:

a Trắc nghiệm Đúng/Sai (Yes/No questions)

Trước một câu dẫn xác định (thông thường không phải là câu hỏi), học sinh đưa

ra nhận định và lựa chọn một trong hai phương án trả lời Đúng hoặc Sai

Trang 21

Loại câu hỏi này có 50% xác suất trả lời đúng nên chỉ thích hợp cho việc kiểmtra những kiến thức sự kiện, khái niệm, công thức Chúng thường đòi hỏi trí nhớ, ítkích thích suy nghĩ, khả năng phân loại học sinh rất thấp.

Nhược điểm:

Có thể khuyến khích sự đoán mò;

Khó dùng để chẩn định yếu điểm của học sinh;

Có độ tin cậy thấp;

Khoảng lựa chọn quá hạn hẹp

Các lưu ý khi soạn câu trắc ngiệm “đúng – sai”:

Nên dùng những chữ chính xác và thích hợp để câu hỏi đơn giản và rõràng;

Nếu có thể được, nên cố gắng soạn các câu hỏi thế nào cho nội dung cónghĩa hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai;

Cần chú trọng điểm văn phạm;

Tránh dùng các câu ở thể phủ định;

Nên cố viết những câu để áp dụng kiến thức đã học;

Nên dùng các từ định lượng hơn định tính để chỉ các số lượng;

Tránh khuynh hướng dùng số câu trả lời đúng nhiều hơn câu sai hayngược lại

b Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (multiple choice questions)

Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất Loại này thường có hai phần: phầnđầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câuhỏi; phần sau là các phương án để chọn thường được dấnh dấu bằng các chữ cái A, B,

Trang 22

C, D hoặc các số 1, 2, 3, 4 Trong các phương án đã chọn chỉ có duy nhất một phương

án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn các phương án khác được đưa vào với tácdụng gây nhiễu, còn gọi là câu mồi Do vậy khi các câu lựa chọn được chuẩn bị tốt thìmột người không có kiến thức chắc chắn về vấn đề đó sẽ không thể nhận biết đượctrong tất cả các phương án đã chọn đâu là phương án đúng, đâu là phương án nhiễu

Ưu điểm:

Có thể đo được khả năng tư duy GV có thể dùng loại này để đánh giámục tiêu giảng dạy, học tập khác nhau như:

+ Xác định mối tương quan “nhân – quả”

+ Nhận biết các điều sai lầm

+ Ghép các kết quả hay điều quan sát với nhau

+ Định nghĩa các thành ngữ

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

+ Nhận biết đặc điểm tương đồng hay dị biệt giữa 2 hay nhiều vật + Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ các sự kiện

+ Xác định thứ tự hay cách xếp đặt giữa nhiều vật

+ Xác định nhiều vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quanđiểm

Độ tin cậy cao hơn Yếu tố đoán mò may rủi giảm đi so với các loạiTNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên;

Học sinh phải xét đoán và phân biệt rõ ràng khi trả lời các câu hỏi;

Tính chất giá trị tốt hơn Loại trắc nghiệm này có độ giá trị cao hơn nhờtính chất có thể dùng đo mức độ tư duy khác nhau;

Có thể phân tích được tính chất mỗi câu hỏi Dùng phương pháp phântích tính chất mỗi câu hỏi, chúng ta có thể xác định câu hỏi nào quá dễ,câu hỏi nào quá khó, câu hỏi nào mơ hồ hay không có giá trị với mụctiêu cần trắc nghiệm;

Tính chất khách quan khi chấm

Nhược điểm:

Khó soạn câu hỏi Điều khó do ở chỗ phải cho được câu trả lời đúng nhấttrong lúc các câu, các phương án trả lời khác để chọn cũng phải có vẻ

Trang 23

hợp lý Thêm vào đó các câu hỏi phải đo được các mục tiêu ở mức nănglực nhận thức cao hơn ở mức nhớ Vì vậy cần yêu cầu cao ở GV khi soạncâu hỏi;

Thí sinh có óc sáng kiến có thể tìm ra những câu trả lời hay hơn phương

án đúng đã cho, nên họ có thể không thỏa mãn hay cảm thấy khó chịu;Các câu trắc nghiệm có nhiều phương án trả lời để lựa chọn có thể đođược khả năng phán đoán tinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léomột cách hiệu nghiệm bằng câu hỏi tự suy luận soạn kỹ

Các lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:

Phần chính hay phần dẫn của câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề.Các câu trả lời để chọn phải là các câu khả dĩ thích hợp với vấn đề đãnêu;

Phần chính hay câu dẫn của câu hỏi nên m,ang trọn ý nghĩa và phần câutrả lời để chọn nên ngắn gọn;

Nên bỏ bớt các chi tiết không cần thiết;

Tốt nhất nên có 4 phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi;

Nên tránh 2 thể phủ định liên tiếp;

Các câu trả lời để chọn phải có vẻ hợp lý;

Phải chắc chắn chỉ có một câu trả lời đúng;

Độ dài của các câu trả lời trong các phương án cho sẵn để chọn phải gầnbằng nhau;

Các câu trả lời trong các phương án để chọn lựa phải đồng nhất với nhau;

Các câu trả lời nhằm đo sự hiểu biết, suy luận, hay khả năng áp dụng cácnguyên lý vào những trường hợp mới nên được trình bày dưới hình thứcmới;

Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm có thể giúp HS nhận biết câu trảlời;

Các câu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất phải được đặt ở các vị trí khácnhau một số lần tương đương nhau;

Trang 24

Vị trí các câu trả lời để chọn lựa nên được sắp xếp theo một thứ tự “tựnhiên” nào đó có thể được;

Nên tránh dùng câu dẫn dạng phủ định Nếu dùng phải gạch dưới hoặc inđậm chữ “không” để nhắc học sinh thận trọng khi trả lời;

Rất hạn chế dùng các phương án như: Các câu trên đều đúng; Các câutrên đều sai; Em không biết; Một kết quả khác…

c Trắc nghiệm điền khuyết (supply items)

Còn được gọi là trả lời ngắn (short answer), đây là dạng trắc nghiệm kháchquan có câu trả lời tương đối tự do Thường chúng ta nêu ra một mệnh đề có khuyếtmột bộ phận, học sinh nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điền vào chỗ trống, thường

là những câu trả lời có nội dung ngắn ngọn hoặc một vài từ

Dễ soạn hơn các loại trắc nghiệm khác;

Loại này rất thích hợp cho những vấn đề như tính toán, cân bằng phươngtrình hóa học, nhận biết các vùng trên bản đồ, giản đồ;

Giúp học sinh luyện trí nhớ và vận dụng chúng trong giờ học

Khuyết điểm:

Người soạn thường trích nguyên văn các câu trả lời từ sách giáo khoa;Việc chấm bài mất nhiều thời gian và không khách quan;

Khi có nhiều chỗ chừa trống trong câu hỏi, người làm sẽ rối trí hơn

Các lưu ý khi soạn câu trắc nghiệm điền khuyết :

Lời chỉ dẫn phải rõ ràng, tránh viết các câu diễn tả mơ hồ;

Tránh lấy các câu nguyên văn từ sách ra để khỏi khuyến khích học sinhhọc thuộc lòng;

Đừng nên chừa trống quá nhiều chữ trọng yếu;

Các khoảng cách nên có chiều dài bằng nhau cho người làm không đoánđược câu trả lời

Trang 25

d Trắc nghiệm ghép đôi (matching items)

Có thể xem đây là một dạng đặc biệt của dạng trắc nghiệm khách quan nhiềulựa chọn, dạng câu hỏi này thường gồm hai cột thông tin, một cột là những câu hỏi(hay câu dẫn) một cột là những câu trả lời (hay còn gọi là câu lựa chọn), yêu cầu họcsinh phải tìm cách ghép các câu trả lời ở cột này với câu hỏi ở cột khác sau cho hợp lý

Người ta có thể dùng trắc ngiệm loại ghép đôi để đo các mức trí năngkhác nhau Nếu được khéo léo soạn thảo, loại trắc nghiệm này có thểđược dùng như loại có nhiều trả lời cho sẵn để tránh trắc nghiệm ởnhững mức trí năng cao hơn

Dễ trả lời thông qua loại trừ;

Không cho thấy khả năng sử dụng các thông tin ghép đôi

Các lưu ý khi soạn câu hỏi ghép đôi:

Phải xác định rõ tiêu chuẩn để ghép một phần tử của cột trả lời và phần

tử tương ứng của cột câu hỏi;

Số phần tử để chọn lựa trong cột trả lời nên nhiều hơn số phần tử trongcột câu hỏi hoặc mỗi phần tử trong cột trả lời có thể dùng nhiều lần;Các câu hỏi nên có tính chất đồng nhất hoặc liên hệ nhau

2.2.2 Các nguyên tắc, yêu cầu, mức độ nhận thức khi ra đề kiểm tra và thi trắc nghiệm khách quan.

Việc ra đề thi dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ học sinh ở 6 mức độ từ đơngiản đến phức tạp: Nhận biết, ghi nhớ tri thức; Thông hiểu, lí giải; Vận dụng; Phân

Trang 26

tích; Tổng hợp; Đánh giá, bình xét Trước hết học sinh phải nhớ các kiến thức đơngiản đó là nền tảng vững vàng có thể phát triển năng lực nhận thức ở mức độ khácnhau của nhận thức Tùy theo tính chất, yêu cầu của mỗi kỳ thi để định ra lượng kiếnthức đưa vào phù hợp với từng mức độ nhận thức.

Đề thi, kiểm tra phải có độ khó hợp lý, phù hợp với thời gian làm bài của học sinh,tránh những đề thi hoặc đề kiểm tra đánh đố học sinh Không nên ra đề thi, kiểm trakiểu phải học thuộc lòng, học vẹt Đề thi, kiểm tra phải đánh giá được khả năng lýgiải, ứng dụng, phân biệt và phán đoán của học sinh

Nội dung đề thi, kiểm tra tập trung đánh giá phạm vi kiến thức rộng, bao quátchương trình học, tránh tập trung nhiều vào những mảnh nhỏ kiến thức sẽ dẫn đếnmảnh rời rạc, chắp vá trong kiến thức của học sinh

Đề thi hoặc đề kiểm tra phải đảm bảo chuẩn về kiến thức và kỹ năng:

2.2.2.1 Về kiến thức: (với 6 mức độ nhận thức)

a Nhận biết:

Nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin là mức độ yêu cầu thấp nhất củatrình độ nhận thức thể hiện ở chỗ học sinh có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khiđưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sựvật, một hiện tượng

Học sinh phát biểu đúng một định nghĩa, định lý, định luật nhưng chưa giảithích và vận dụng được chúng

Có thể cụ thể hóa mức độ nhận biết như sau:

Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lý, tính chất;

Nhận dạng (không giải thích) được các khái niệm, hình thể vị trí tươngđối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản;

Liệt kê, xác định các vị trí đối tượng, các mối quan hệ đã biết giữa cácyếu tố

b Thông hiểu:

Hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng Giải thích được,chứng minh được, là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việcthấu hiểu sự vật, hiện tượng, nó liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữacác khái niệm, thông tin mà học sinh đã biết

Trang 27

Có thể cụ thể hóa mức độ thông hiểu như sau:

Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân về khái niệm, định lý, định luật, tínhchất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngônngữ khác;

Biểu thị, minh họa, giải thích được ý nghĩa của khái niệm, định nghĩa,định lý, định luật;

Lựa chọn,bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyếtmột vấn đề nào đó;

Sắp xếp lại lời giải bài toán theo cấu trúc logic

c Vận dụng:

Vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra là khả năngđòi hỏi học sinh phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lýhay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó

Yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lý, định lý,công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn Đây là mức

độ cao hơn của mức độ thông hiểu ở trên

Có thể cụ thể hóa mức độ vận dụng như sau:

So sánh các phương án giải quyết vấn đề;

Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được;

Giải quyết các tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, địnhnghĩa, định lý, tính chất đã biết;

Khái quát hóa, trừa tượng hóa từ tình huống quen thuộc, tình huống đơn

lẻ sang tình huống mới, tình huống mới phức tạp hơn

Có thể cụ thể hóa mức độ phân tích như sau:

Trang 28

Phân tích các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc đủ để giải quyết được vấnđề;

Xác định được mối quan hệ giữa các bộ phận;

Cụ thể hóa được những vấn đề trừu tượng;

Nhận biết và hiểu được cấu trúc các bộ phận cấu thành

e Tổng hợp:

Sắp xếp, thiết kế lại thông tin, các bộ phận từ các nguồn tài liệu khác nhau và trên

cơ sở đó tạo lập nên một mô hình mới

Yêu cầu tạo ra được một chủ đề mới, một vấn đề mới Kết quả học tập trong lĩnhvực này nhấn mạnh vào các hành vi sáng tạo đặc biệt là trong việc hình thành các môhình hoặc cấu trúc mới

Có thể cụ thể hóa mức độ tổng hợp như sau:

Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh;

Khái quát hóa những vấn đề riêng lẻ;

Phát hiện những mô hình mới đối xứng, biến đổi hoặc mở rộng mô hình đãbiết ban đầu

f Đánh giá:

Bình xét, nhận định, xác định được các giá trị của một tư tưởng, một phương pháphay một nội dung kiến thức Đây là một bước tiến mới trong việc lĩnh hội kiến thứcđược đặc trưng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tượng, sự vật, hiện tượng

Yêu cầu xác định được các tiêu chí đánh giá và vận dụng được để đánh giá Đây làmức độ cao nhất của nhận thức và nó chứa đựng các yếu tố của mọi mức độ nhận thứctrên

Có thể cụ thể hóa mức độ đánh giá như sau:

Phân tích những yếu tố, dữ kiện đã cho để đánh giá sự thay đổi và chất các

sự vật, hiện tượng;

Nhận định nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ;

Đánh giá, nhận định giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục đích, yêucầu xác định;

Xác định được các tiêu chí đánh giá khác nhau và vận dụng để đánh giáthông tin, sự vật, sự kiện

Trang 29

2.2.2.2 Về kỹ năng:

Với 2 mức độ là: Làm được (biết làm) và thông thạo (làm thành thạo)

2.2.3 Ưu, nhược điểm của phương pháp kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

Tốn ít thời gian thực hiện trong khâu chấm bài;

Bảo đảm tính khách quan, độ tin cây cao khi chấm điểm;

Giúp giáo viên có thể dùng các phương pháp thống kê toán học nhằm phát hiệnđược sự tiếp thu đồng bộ hay không trong lớp học;

Cho phép lượng hoá được việc giảng dạy;

Học sinh có thể tự đánh giá bài làm của mình;

Giúp cho học sinh kỹ năng phán đoán 1 vấn đề;

Do cần có thao tác và tư duy nhanh nên tránh được quay cóp

Trang 30

Có nguy cơ đẩy người học rơi vào tình trạng học với mục đích tái tạo lại kiếnthức chứ không phải là vận dụng kiến thức.

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRONG CHƯƠNG

TRÌNH TIN HỌC LỚP 12 THPT

1 Nội dung chương trình Tin học lớp 12 THPT

1.1 Mục tiêu của môn học

a) Về kiến thức: Mục đích và yêu cầu dạy học Tin học lớp 12 là:

- Thông qua việc dạy học truyền tải tới học sinh các kiến thức cơ bản về cơ sở dữliệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access, những ứng dụng vàcách sử dụng hệ quản trị này trong các bài toán cụ thể

- Giới thiệu sơ qua về cơ sở dữ liệu quan hệ, kiến trúc và bảo mật các hệ cơ sở dữliệu

Nội dung quan trọng nhất trong toàn bộ chương trình là phần giới thiệu về hệ quảntrị cơ sở dữ liệu Microsoft Access Học sinh nắm vững những kiến thức về hệ quản trị

cơ sở dữ liệu này sẽ là cơ sở để giải các bài toán quản lí trong thực tế, thông qua đó

Trang 31

cũng giúp các em tiếp cận với công nghệ thông tin ở một lĩnh vực mới đó là cơ sở dữliệu.

b) Về kỹ năng

Gắn với những kiến thức là những kỹ năng, thao tác trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu.Khi làm việc với hệ quản trị cơ sở dữ liệu thì việc thành thạo các thao tác là yêu cầuhàng đầu Nó là nền tảng cho việc học tập cũng như sử dụng các hệ quản trị cơ sở dữliệu khác có tính khả dụng cao hơn

c) Về thái độ

Học sinh nhận thức được tầm quan trọng và xu thế phát triển của công nghệ thôngtin nói chung và cơ sở dữ liệu nói riêng với những ứng dụng của nó ngày càng nhiềutrong thời đại mới Ham muốn học hỏi để có thể áp dụng vào thực tế

1.2 Tóm tắt nội dung chương trình Tin học lớp 12

Chương trình Tin học lớp 12 gồm có 4 chương với 13 bài lý thuyết và 11 bàibài tập và thực hành

Chương I Khái niệm về hệ cơ sở dữ liệu

§1 Một số khái niệm cơ bản

1 Bài toán quản lý

Trong hầu hết các lĩnh vực, người ta thường sử dụng máy tính để giúp giải quyết việcquản lý Các công việc thường gặp khi xử lý thông tin của một tổ chức bao gồm:

- Tạo lập hồ sơ: xác định đối tượng quản lý, cấu trúc hồ sơ, tập hợp thông tin cầnthiết;

- Cập nhật hồ sơ: sửa chữa, bổ sung thêm, xóa để đảm bảo phản ánh kịp thời,đúng thực tế;

- Khai thác hồ sơ: tìm kiếm, sắp xếp, thống kê, lập báo cáo,…

2 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Cơ sở dữ liệu - CSDL (Database): là một tập hợp các dữ liệu có liên quan vớinhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như một trường học, một ngân

Trang 32

hàng, một công ty, một nhà nước, …), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đápứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khácnhau;

- Phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ vàkhai thác thông tin của CSDL được gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu – hệQTCSDL (Database Management System);

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu gồm một CSDL cùng với hệ QTCSDL để quản trị vàkhai thác CSDL đó

3 Các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu: Vật lí, khái niệm, khung nhìn.

- Mức vật lí cho biết dữ liệu được lưu trữ như thế nào

- Mức khái niệm cho biết dữ liệu nào được lưu trữ trong hệ CSDL và giữa các dữliệu có các mối quan hệ nào

- Mức khung nhìn thể hiện phần CSDL mà người dùng cần khai thác

4 Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

- Tính không dư thừa

§2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy nhập vào CSDL đảm bảo thựchiện một số yêu cầu cơ bản của hệ CSDL

2 Hoạt động của hệ QTCSDL

Trang 33

Khi có yêu cầu của người dùng, hệ QTCSDL sẽ gửi yêu cầu đó đến Bộ xử lítruy vấn, có nhiệm vụ thực hiện và thông qua Bộ quản lí dữ liệu yêu cầu hệ điều hànhtìm một số tệp chứa thông tin cần thiết Các thông tin tìm thấy được trả lại thông qua

Bộ quản lí dữ liệu và chuyển đến Bộ xử lí truy vấn để trả kết quả cho người dùng

3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL

- Người quản trị CSDL: quản lí tài nguyên (CSDL, hệ QTCSDL, phần mềm liênquan), cài đặt CSDL vật lí, cấp phát quyền truy cập, cấp phần mềm, phần cứng,duy trì hoạt động của hệ thống

- Người lập trình ứng dụng: xây dựng các chương trình ứng dụng đáp ứng nhucầu khai thác của các nhóm người dùng

- Người dùng (cuối): người khai thác thông tin từ CSDL, thường được phânnhóm Mỗi nhóm có quyền để truy cập và khai thác khác nhau

Chương II Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

§3 Giới thiệu Microsoft Access

1 Chức năng của Access

Chức năng của Access là cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác

dữ liệu:

- Tạo CSDL gồm các bảng dữ liệu và các liên kết giữa chúng;

- Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu;

- Tạo mẫu hỏi để tìm kiếm, khai thác dữ liệu;

- Tạo báo cáo thống kê hay tổng kết

2 Các loại đối tượng chính của Access

- Bảng (Table): dùng để lưu dữ liệu;

- Mẫu hỏi (Query): dùng để tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất dữ liệu;

Trang 34

- Biểu mẫu (Form): dùng để xem và cập nhật dữ liệu;

- Báo cáo (Report): tạo báo cáo thống kê có thể tính toán, tổng hợp dữ liệu

3 Làm việc với các đối tượng

a) Chế độ làm việc với các đối tượng

- Chế độ thiết kế (Design View): dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng,mẫu hỏi, thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo;

- Chế độ trang dữ liệu (datasheet View) dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, chophép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có

b) Tạo đối tượng mới

Trong Access, mối đối tượng có thể được tạo bằng nhiều cách khác nhau:

- Dùng các mẫu dùng sẵn (Wizard- thuật sĩ);

Cấu trúc bảng: gồm các cột và các bảng chứa dữ liệu về đối tượng cần quản lí:

- Trường (field): mỗi trường là một cột của bảng, thể hiện thuộc tính của đốitượng cần quản lí;

- Bản ghi (record): mỗi bản ghi là một hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộctính của đối tượng được quản lí;

- Kiểu dữ liệu (data type): kiểu của dữ liệu được lưu trữ trong một trường, mỗitrường có một kiểu dữ liệu

2 Tạo và sửa cấu trúc bảng

a) Tạo cấu trúc bảng: Xác định các trường của bảng, chỉ định khóa chính cho bảng

Để xác định các trường cần:

- Đặt tên cho mỗi trường;

- Chọn kiểu dữ liệu;

- Mô tả (nếu cần);

Trang 35

Trường Number:

- Byte: số nguyên 2byte

- Interger: số nguyên 4 byte

- Long Interger: số nguyên 6 byte

Required Để yêu cầu phải nhập dữ liệu

cho trường này

- Chọn lệnh File → Save hoặc nháy nút lệnh ;

- Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp thoại Save As;

Trang 36

- Nháy nút OK hoặc nhấn Enter.

b) Thay đổi cấu trúc bảng:

Để thay đổi cấu trúc bảng, ta hiển thị bảng ở chế độ thiết kế

- Thay đổi thứ tự các trường;

- Thêm trường;

- Xóa trường;

- Thay đổi khóa chính

Xóa và đổi tên bảng

- Chọn tên bảng trong trang bảng;

- Nháy nút hoặc chọn lệnh Edit → Delete nếu xóa;

- Chọn lệnh Edit → Rename nếu đổi tên bảng.

§5 Các thao tác cơ bản trên bảng

- Lọc theo ô dữ liệu đang chọn (điều kiện đơn giản có một tiêu chí);

- Lọc theo mẫu (điều kiện phức tạp hơn gồm nhiều tiêu chí)

3 Tìm kiếm đơn giản.

Chức năng tìm kiếm (tìm kiếm và thay thế) trong Access tương tự như chức năng tìmkiếm và thay thế trong Word

4 In dữ liệu

Có thể in dữ liệu từ bảng Việc thiết lập trang in và xem trước khi in thực hiện tương

tự như trong Word

Trang 37

§6 Biểu mẫu

1 Khái niệm

Biểu mẫu là một loại đối tượng trong Access được thiết kế để:

- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu;

- Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)

Trong đó chức năng hiển thị và nhập dữ liệu được sử dụng nhiều hơn cả

2 Tạo biểu mẫu mới

Có hai cách:

- Nháy đúp vào Creat form in Design view để tự thiết kế biểu mẫu;

- Nháy đúp vào Creat form by using wizard để dùng thuật ngữ.

Cũng có thể kết hợp cả việc dùng thuật sĩ và tự thiết kế để tạo biểu mẫu

3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Chế độ biểu mẫu: biểu mẫu trong chế độ này thường có giao diện và thườngđược sử dụng để cập nhật dữ liệu Cho phép thực hiện các thao tác tìm kiếm,lọc, sắp xếp thông tin giống như làm việc với bảng;

- Chế độ thiết kế: ta có thể thiết kế mới, xem hay sửa đổi thiết kế cũ của biểumẫu

§7 Liên kết giữa các bảng

Trong CSDL, các bảng thường có quan hệ với nhau Khi xây dựng CSDL, liênkết được tạo giữa các bảng cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng và tránh được dưthừa dữ liệu, đảm bảo được tính nhất quán dữ liệu trong toàn bộ CSDL

Trang 38

- Chọn các trường để hiển thị;

- Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm bản ghi;

- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác

2 Tạo mẫu hỏi

Các bước chính để tạo mẫu hỏi (không bắt buộc phải thực hiện tất cả các bước) baogồm:

- Chọn dữ liệu nguồn (các bảng và mẫu hỏi khác) cho mẫu hỏi;

- Chọn các trường dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi;

- Khai báo các điều kiện cần đưa vào mẫu hỏi để lọc các bản ghi;

- Chọn các trường dùng để sắp xếp các bản ghi trong mẫu hỏi;

- Tạo các trường tính toán từ các trường đã có;

- Đặt điều kiện gộp nhóm

Có hai chế độ dùng để làm việc với mẫu hỏi: Chế độ thiết kế và chế độ trang dữ

liệu.

§9 Báo cáo và kết xuất dữ liệu

1 Khái niệm báo cáo

Trang 39

Báo cáo là hình thức hợp nhất khi cần tổng hợp, trình bày và in dữ liệu theokhuân dạng.

Báo cáo thường được dùng để:

- Thể hiện được sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu;

- Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định

2 Yêu cầu khi tạo báo cáo

Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi sau:

- Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin gì?

- Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?

- Dữ liệu sẽ được nhóm như thế nào?

3 Làm việc với báo cáo

- Dùng thuật sĩ để tạo báo cáo;

- Sửa đổi thiết kế báo cáo được tạo ra ở các bước trên

Ta thường dùng mẫu dựng sẵn để tạo báo cáo, sau đó chỉnh sửa cho phù hợp

Chương III Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

§10 Cơ sở dữ liệu quan hệ

2 Mô hình dữ liệu quan hệ

- Cấu trúc: dữ liệu thể hiện theo bảng Bảng gồm các hàng , cột thể hiện thông tin

về một chủ thể Cột biểu thị thuộc tính của chủ thể, hàng biểu thị cho một cáthể

- Thao tác dữ liệu: có thể cập nhật dữ liệu như thêm, xóa,…Các kết quả tìm kiếmthông tin qua truy vấn dữ liệu có được nhờ thực hiện các thao tác trên dữ liệu

Trang 40

- Ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trong các bảng phải thỏa mãn một số ràng buộc.

3 Cơ sở dữ liệu quan hệ

a) Khái niệm

Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệuquan hệ

Các đặc trưng chính của CSDL quan hệ:

- Mỗi quan hệ có một tên và là duy nhất trong CSDL;

- Các bộ là phân biệt, thứ tự các bộ là không quan trọng;

- Mỗi thuộc tính có tên phân biệt, thứ tự các thuộc tính là không quan trọng;

- Quan hệ không có thuộc tính đa trị hay phức hợp

b) Khóa và liên kết giữa các bảng

Khóa: Dùng để phân biệt hay nhận diện các bộ trong một bảng

Khóa chính (primary key): Giá trị khóa chính của mỗi bộ không được để trống.

Liên kết giữa các bảng dựa trên thuộc tính khóa Giá trị khóa xuất hiện ở nhiềubảng và nhờ liên kết ta có thể tổng hợp được thông tin từ nhiều bảng

§11 Các thao tác với cơ sở dữ liệu quan hệ

1 Tạo lập cơ sở dữ liệu

Ngày đăng: 26/04/2013, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hồ Sĩ Đàm, Hồ Cẩm Hà, Trần Đỗ Hùng, Nguyễn Đức Nghĩa, Nguyễn Thanh Tùng, Ngô Ánh Tuyết Sách giáo khoa Tin học 12 NXB Giáo dục Khác
[2] Hồ Sĩ Đàm, Nguyễn Thanh Tùng, Ngô Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Thanh Xuân Bài tập Tin học 12 NXB Giáo dục Khác
[3] Nguyễn Thu Trang, Nguyễn Thành Cương (2008) Hướng dẫn thực hành và bài tập theo chuẩn kiến thức kĩ năng Tin học 12 NXB Đại học sư phạm Khác
[4] TS. Trần Doãn Vinh, ThS Trương Thị Thu Hà Học tốt Tin học 12 NXB Đại học quốc gia Hà Nội Khác
[5] PGS.TS Lê Khắc ThànhPhương pháp dạy học Tin học NXB Đại học sư phạm Hà Nội Khác
[6] Trần Thị Tuyết Oanh, Phạm Khắc Chương, Phạm Viết Vượng,… Giáo trình Giáo dục học NXB Đại học sư phạm Khác
[7] Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Hoàng Lan (1999) Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học NXB Giáo dục Khác
[8] Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc (1996) Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông NXB Hà Nội Khác
[9] ] Kỹ sư Ngọc Hòa (2007) Tự Học Microsoft Office Access 2003 trong 24 Giờ NXB Thống Kê Khác
[10] Bách khoa toàn thư Wikipedia: Http://vi.wikipedia.org/ Khác
[11] Thư viện thông tin tổng hợp Việt Nam và Thế Giới: Http://vietbao.vn/ Khác
[12] Nguyễn Hữu Châu (2008) khóa luận tốt nghiệp xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm kiểm tra đánh giá học sinh trong dạy học Tin học lớp 12 THPT Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dưới đây: - NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHẰM KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRONG DẠY HỌC  TIN HỌC LỚP 12 THPT
Sơ đồ d ưới đây: (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w