CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ HÃNG MITSUBISHI 1.1 LỊCH SỮ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Mitsubishi Motors là hảng sản xuất ô tô lớn thứ 6 của Nhật Bản và xếp thứ 17 trong số các hảng xe có doanh số
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHĂM SÓC BẢO DƯỠNG VÀ NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA ĐỘNG CƠ TRÊN CÁC DÒNG XE Ô TÔ MITSUBISHI
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Quan Thanh Trần Minh Phương (MSSV: 1117708) Ngành: Cơ Khí Giao Thông – Khóa: 37
Tháng 5/2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BỘ MÔN KỸ THUẬT CƠ KHÍ -
Cần Thơ, ngày 25 tháng 01 năm 2015
PHIẾU ĐỀ NGHỊ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CHO SINH VIÊN
NĂM HỌC: 2014 – 2015
1 Họ và tên cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Quan Thanh
2 Tên đề tài: Nghiên cứu quy trình chăm sóc bảo dưỡng và những hư hỏng
thường gặp của động cơ trên các dòng xe ô tô Mitsubishi
3 Địa điểm thực hiện: Công ty cổ phần cơ khí ô tô Cần thơ
4 Số lượng sinh viên thực hiện: 01
5 Thời gian thực hiện: từ ngày 12/01 đến 08/05/2015
6 Sinh viên thực hiện: Trần Minh Phương MSSV: 1117708
7 Mục tiêu đề tài: Nghiên cứu tìm hiểu quy trình chăm sóc bảo dưỡng và những
hư hỏng thường gặp của động cơ trên các dòng xe ô tô Mitsubishi
8 Các nội dung chính và giới hạn của đề tài:
a Giới thiệu về hãng Mitsubishi
b Tổng quát về động cơ ô tô Mitsubishi
c Quy trình chăm sóc bảo dưỡng động cơ trên các dòng xe ô tô Mitsubishi
d Những hư hỏng thường gặp trên động cơ và cách khắc phục sửa chữa
DUYỆT BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Quan Thanh Trần Minh Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập tại trường Đại Học Cần Thơ và thời gian thực tập tại công
ty em đã học được rất nhiều kiến thức quý báu không chỉ trong chuyên ngành của mình
mà còn từ những lĩnh vực khác và quen biết được một số anh kỹ thuật viên đã nhiệt tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập
Để hoàn thành luận văn với đề tài “Nghiên cứu quy trình chăm sóc bảo dưỡng
và những hư hỏng thường gặp của động cơ trên các dòng xe ô tô Mitsubishi.” em
xin chân thành cám ơn sự nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dẫn của thầy Nguyển Quan Thanh,
bộ môn Kỹ Thuật Cơ Khí, khoa Công Nghệ, trường Đại Học Cần Thơ và công ty cổ phần cơ khí ô tô Cần Thơ
Sau cùng em xin kính chúc thầy, cô khoa Công Nghệ, trường Đại học Cần Thơ và quý công ty dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng
Cần Thơ, ngày ….tháng.….năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Phương
Trang 4TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Trong số các dong xe lưu thông ở Việt Nam thì ô tô của hảng Mitsubishi khá đa dạng và được sự tín nhiệm của đông đảo người yêu xe Chính vì thế trong quá trính sử dụng không tránh khỏi những hư hỏng Những hư hỏng đó có thể là do sự cố hoặc là
do sự thiếu hiểu biết về bảo dưỡng của người sử dụng xe Chính vì thế em quyết định
chọn đề tài “Nghiên cứu quy trình chăm sóc bảo dưỡng và những hư hóng thường
gặp của động cơ trên các dòng xe ô tô Mitsubishi” Để người sử dụng có thể hiểu
thêm về bảo dưỡng và quy trình bảo dưỡng, để tránh những hư hỏng đáng tiếc có thể xảy ra
2 Mục tiêu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động, những nguyên
nhân hư hỏng thường gặp của các cơ cấu và các hệ thống trên động cơ ô tô Mitsubishi
- Mục tiêu cụ thể: Thiết lặp quy trình bão dưỡng động cơ ô tô Mitsubishi
3 Phương pháp nghiên cứu:
Để làm rõ đề tài này, chủ yếu lấy từ sách, báo, giáo trình và nguồn tư liệu từ Internet Đồng thời, sử dụng những kiến thức đã học từ nhà trường, tài liệu công ty và những gì học được trong quá trình thực tập
Qua đó, đã lựa chọn được các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích để làm rõ nội dung đề tài
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HÃNG MITSUBISHI 1
1.1 LỊCH SỮ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1
1.2 CÁC DÒNG XE Ô TÔ MITSUBISHI TẠI VIỆT NAM 4
1.2.1 TÓM TẮT VỀ CÁC MẨU XE VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ 4 1.2.1.1 XE GRANDIS 4
1.2.1.2 XE JOLIE 6
1.2.1.3 XE LANCER 9
1.2.1.4 XE MIRAGE 11
1.2.1.5 XE PAJERO 13
1.2.1.6 PAJERO SPORT 20
1.2.1.7 XE ZINGER 23
1.2.1.8 XE TRITON 25
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO DƯỠNG 29
2.1 KHÁI NIỆM VỀ BẢO DƯỠNG 29
2.2 CÁC CẤP BẢO DƯỠNG 29
2.2.1 BẢO DƯỠNG HẰNG NGÀY 29
2.2.2 BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ 29
2.2.2.1 BẢO DƯỠNG CẤP 1 30
2.2.2.2 BẢO DƯỠNG CẤP 2 30
2.3 NHỮNG CÔNG VIỆC CẦN CHUẨN BỊ KHI BẢO DƯỠNG 30
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRÊN ĐỘNG CƠ Ô TÔ MITSUBISHI 32
3.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ DÙNG TRÊN Ô TÔ 32
Trang 63.1.1 PHÂN LOẠI ĐỘNG CƠ 32
3.1.2 CẤU TẠO CHUNG VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ 33
3.1.2.1 CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ 33
3.1.2.2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ 34
3.1.2.2.1 Các khái niệm và thuật ngử kỹ thuật cơ bản dùng trong động cơ đốt trong 34
3.1.2.2.2 Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong bốn kỳ 36
3.2 CẤU TẠO CỦA CƠ CẤU, HỆ THỐNG, NHỮNG HƯ HỎNG THƯỠNG GẶP, CÁCH KHẮC PHỤC SỬA CHỮA NHỮNG HƯ HỎNG CỦA CƠ CẤU VÀ CÁC HỆ THỐNG TRÊN ĐỘNG CƠ Ô TÔ MITSUBISHI 38
3.2.1 CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN 38
3.2.1.1 CẤU TẠO 38
3.2.1.1.1 Nhóm chi tiết đứng yên 38
3.2.1.1.2 Nhóm chi tiết chuyển động 42
3.2.1.2 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN 47
3.2.1.2.1 Nhóm thân máy và nắp máy 47
3.2.1.2.2 Những hư hỏng của xilanh 48
3.2.1.2.3 Những hư hỏng của thanh truyền 48
3.2.1.2.4 Những hư hỏng của nhóm bít tông 48
3.2.1.2.5 Những hư hỏng của bánh đà 49
3.2.1.2.6 Những hư hỏng của trục khuỷu 49
3.2.2 CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 50
3.2.2.1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 50
3.2.2.1.1 Nhiệm vụ và phân loại 50
3.2.2.1.2 Nguyên lý làm việc của cơ cấu phân phối khí kiểu OHC và công nghệ MIVEC 50
3.2.2.1.3 Cấu tạo của các chi tiết của cơ cấu phân phối khí 55
3.2.2.2 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ 64
3.2.3 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 66
Trang 73.2.3.1 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG 66
3.2.3.1.1 Hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ chế hòa khí 66
3.2.3.1.2 Hệ thống phun xăng điện tử 74
3.2.3.2 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL 87
3.2.3.2.1 Giới thiệu về hệ thống Common Rail Diesel 87
3.2.3.2.2 Chức năng và nguyên lý hoạt động của hệ thống Common Rail 88
3.2.3.2.3 Cấu tạo của hệ thống Common Rail 89
3.2.3.3 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRÊN HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 92
3.2.3.3.1 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA ĐỘNG CƠ XĂNG 92
3.2.3.3.2 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA ĐỘNG CƠ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ COMMON RAIL 94
3.2.4 HỆ THỐNG LÀM MÁT 94
3.2.4.2 NGUYÊN LÝ VÀ CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT 95
3.2.4.2.1 Nguyên lý làm việc 95
3.2.4.2.2 Cấu tạo của hệ thống 96
3.2.4.3 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT 100
3.2.5 HỆ THỐNG BÔI TRƠN 101
3.2.5.1 NGUYÊN LÝ VÀ CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG BÔI TRƠN 101
3.2.5.1.1 Nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn 101
3.2.5.1.2 Cấu tạo của hệ thống bôi trơn 103
3.2.5.2 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP TRÊN HỆ THỐNG BÔI TRƠN 105
3.2.6 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA 106
3.2.6.1 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA CƠ 106
3.2.6.1.1 Nguyên lý và cấu tạo của hệ thống 106
3.2.6.1.2 Cấu tạo của hệ thống 107
3.2.6.2 HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ 111
3.2.6.2.1 Hệ thống đánh lửa điện tử dùng delco 111
3.2.6.2.2 Hệ thống đánh lửa điện tử không có delco (hệ thống đánh lửa trực tiếp) 112
Trang 83.2.6.3 NHỮNG HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA 114
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG 115
4.1 BẢO DƯỞNG HẰNG NGÀY 115
4.2 BẢO DƯỞNG ĐỊNH KỲ 115
4.2.1 Bảng công việc chung cần làm 115
4.2.2 Quy trình bảo dưởng cụ thể 116
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
5.1 KẾT LUẬN 118
5.2 KIẾN NGHỊ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Xe Grandis 6Hình 1.1
Xe Jolie 8Hình 1.2
Xe Lancer 10Hình 1.3
Xe Mirage 13Hình 1.4
Xe Pajero thế hệ thứ nhất 14Hình 1.5
Xe Pajero thế hệ thứ hai 16Hình 1.6
Xe Pajero thế hệ thứ ba 17Hình 1.7
Xe Pajero thế hệ thứ tƣ 18Hình 1.8
Xe Pajero Sport 22Hình 1.9
Xe Zinger 25Hình 1.10
Xe Triton 28Hình 1.11
Các dụng cụ bảo dƣỡng 31Hình 2.1
Động cơ ô tô 34Hình 3.1
Thân máy 39Hình 3.2
Nắp máy 40Hình 3.3
Xilanh 41Hình 3.4
Cacte 42Hình 3.5
Pít tông 43Hình 3.6
Bạc xéc măng 44Hình 3.7
Thanh truyền 45Hình 3.8
Trục khuỷu 46Hình 3.9
Động cơ OHC 50Hình 3.10
Động cơ MIVEC 51Hình 3.11
Bố trí dẩn động Xupáp 53Hình 3.12
Trang 10Cấu trúc của hệ thống 54Hình 3.13
Xupáp 55Hình 3.14
Cấu tạo Xupáp 56Hình 3.15
Đế Xupáp 57Hình 3.16
Lò xo Xupáp 58Hình 3.17
Ống dẩn hướng xupáp 59Hình 3.18
Con đội 60Hình 3.19
Con đội thủy lực 61Hình 3.20
Đòn mở 62Hình 3.21
Trục cam 63Hình 3.22
Móng hảm 64Hình 3.23
Sơ đồ hệ thống nhiên liệu 66Hình 3.24
Bình chứa nhiên liệu 67Hình 3.25
Lọc nhiên liệu 68Hình 3.26
Bơm nhiên liệu 69Hình 3.27
Bộ chế hòa khí 70Hình 3.28
Buồng hòa khí 70Hình 3.29
Cơ chế nhiên liệu vào buồng phao 72Hình 3.30
Lọc gió 73Hình 3.31
Sơ đồ hệ thông MPI 74Hình 3.32
Hệ thống phun nhiên liệu 75Hình 3.33
Hệ thống đánh lửa 76Hình 3.34
Hệ thống kiểm soát khí nạp 77Hình 3.35
Hệ thống điều khiển bướm ga điện tử 78Hình 3.36
Hệ thống kiểm soát khí thải 79Hình 3.37
Cơ cấu chấp hành 81Hình 3.38
Vòi phun 82Hình 3.39
Sơ đồ điều khiển tốc độ động cơ không tải 83Hình 3.40
Trang 11Mạch transistor công suất 84Hình 3.41
Cấu tạo chung của ECU động cơ 86Hình 3.42
Động cơ diesel DI-D của Mitsubishi 87Hình 3.43
Sơ đồ hệ thống Common Rail 88Hình 3.44
Bơm cao áp 90Hình 3.45
Kim phun 91Hình 3.46
Ắc quy thủy lực 92Hình 3.47
Sơ đồ hệ thống làm mát 95Hình 3.48
Két nước 96Hình 3.49
Bơm nước 97Hình 3.50
Nắp két nước 98Hình 3.51
Quạt gió 99Hình 3.52
Van hằng nhiệt 100Hình 3.53
Sơ đồ hệ thống bôi trơn 102Hình 3.54
Bơm dầu 103Hình 3.55
Lọc dầu 104Hình 3.56
Bộ phận làm mát dầu 105Hình 3.57
Sơ đồ hệ thống đánh lửa cơ 106Hình 3.58
Bộ chia điện 108Hình 3.59
Bobin đánh lửa 109Hình 3.60
Bugi đánh lửa 110Hình 3.61
Sơ đồ hệ thống đánh lửa điện tử dùng delco 111Hình 3.62
Sơ đồ hệ thống đánh lửa trục tiếp 112Hình 3.63
Bobin đánh lửa trực tiếp 113Hình 3.64
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ HÃNG MITSUBISHI
1.1 LỊCH SỮ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Mitsubishi Motors là hảng sản xuất ô tô lớn thứ 6 của Nhật Bản và xếp thứ 17 trong số các hảng xe có doanh số toàn cầu cao nhất Mitsubishi thuộc hệ thống tập đoàn Mitsubishi, một tập đoàn công nghiệp lớn nhất Nhật Bản Mitsubishi Motors được thành lập năm 1970 từ công ty con chuyên sản xuất ô tô của Công ty công nghiệp nặng Mitsubishi Từ khi ra đời, Mitsubishi Motors đã hợp tác với nhiều đối tác nước ngoài và là hảng đi tiên phong trong chiến lượt mở rộng thị trường khi chủ tịch đầu tiên của công ty, Tomio Kubo còn đương chức Đến nay, hảng vẩn tiếp tục bước thành công của chủ tịch Tomio Kubo Năm 1971, công ty Mitsubishi đã bán bớt cổ phần cho công ty Chrysler trong 22 năm và Daimlerchrysler đã trở thành cổ đông điều hành từ năm 2000 đến 2005 Trong khi liên doanh sản xuất và thỏa thuận cấp phép công nghệ với công ty ô tô huyndai (Hàn Quốc) và proton (Malaysia) thì ở châu Âu, Mitsubishi cùng với Volvo đồng sở hữu xưỡng sản xuất ô tô lớn nhất Hà Lan trong 10 năm của thập niên 90 Đến năm 2001, Mitsubishi đã hoàn toàn là chủ sở hữu của xương sản xuất này Nhờ các hợp đồng liên minh mà công ty Mitsubishi đã thu được lợi nhuận lớn trong thập niên 70 và 80, tăng doanh số bán hằng năm từ 250000 lên 1.5 triệu xe Tuy nhiên việc đầu tư mạnh vào thị trương Đông Nam Á khiến Mitsubishi phải vật lộn với nhiều khó khăn hơn các đối thủ do hậu quả của cuộc khủng hoảng tài chính Đông
Á năm 1997 và công ty cũng đã rất vất vã để tăng doanh số và duy trì lợi nhuận
Hình ảnh Logo với 3 viên kiêm cương đỏ hướng về 3 phía được thiết kế bởi Yataro Iwasaki, người sáng lập Mitsibishi Biểu tượng này được lấy ý tưởng của gia huy của gia tộc Tosa, gia tộc đầu tiên đã thuê Yataro Iwasaki làm việc và nóc nhà được thiết kế với ba hình thoi chụm đầu vào nhau thành một khối của gia đinh ông
Tuy chính thức thành lập năm 1970 nhưng thực chất Mitsubishi đã cho ra đời chiếc xê đầu tiên vào năm 1917, Model A khi còn là công ty Mitsubishi Shipbiulding
Trang 13Co., Ldt Đây là chiếc ô tô được sản xuất hàng loạt đầu tiên của Nhật Bản, là mẩu sedan 7 chổ, hoàn toàn được làm bằng tay dựa trên mẩu xe Fiat Tipo 3 Model này đắt hơn các đối thủ đến từ 2 châu lục Âu-Mỹ Đến năm 1921, con số xuất xưỡng của model này dừng lại ở 22 xe
Năm 1934, Mitsubishi Shipbiulding sát nhập với Mitsubishi Aircraft Co., một công ty chuyên sản xuất động cơ máy bay được thành lập năm 1920 Công ty mới sát nhập có tên là Mitsubishi Heavy Industries (MHI) và trở thành công ty tư nhân lớn nhất Nhật Bản MHI tập trung vào sản xuất máy bay, tàu thủy, xe lửa, và các thiết bị máy móc Tuy nhiên, năm 1937, công ty đã cho ra đời model PX33, chiếc sedan đầu tiên dùng cho quân đội Đây là chiếc xe du lịch dẩn động bốn bánh đầu tiên của Nhật Bản, với công nghệ lắp ráp sẻ được công ty sử dụng trong suốt 50 năm sau để sản xuất
xe thể thao và gặt hái được nhiều thành công
Ngay khi chiến Tranh thế giới thử 2 kết thúc, công ty bắt tay ngay vào sản xuất
ô tô Xe buýt Fuso lại tiếp tục được sản xuất, loại xe chở hàng cở nhỏ 3 bánh Mizushima và xe scuto Silver pigeon cũng được phát triển rầm rộ
Tuy nhiên, các tập đoàn công nghiệp lớn của Nhật Bản đều bị giải thể theo yêu cầu của Đồng Minh vào năm 1950 và MHI bị tách thành 3 công ty nhỏ, đều tham gia phát triển
và sản xuất ô tô: West jaban Heavy-Industreis, Central jaban Heavy-Industreis và East jaban Heavy-Industreis Đầu những năm 60, nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh, mức lương căn bản tăng cao là tiền đề chấp cánh cho loại xe gia đình ra đời Central jaban Heavy-Industreis, ngày nay là công ty Shin Mitsubishi Heavy-Industreis, đã thành lập một ban chuyên về ô tô ngay tại trụ sở công ty năm 1953 Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, Mitsubishi 500 ra đời , theo sau là minica (1962) – chiếc combact 4 chổ siêu nhỏ, động cơ 2 kỳ, 359cc vẩn còn tồn tại cho đến ngày nay và colt
1000, model đầu tiên của dòng xe gia đình cở lớn, colt đã ra đời năm 1963
West jaban Heavy-Industreis ( nay là Mitsubishi Shipbiulding và engineering)
và East jaban Heavy-Industreis (nay là Mitsubishi Nihon Heavy Industries) cũng tiến hành mở rộng sản xuất ô tô từ thập niên 50 Đến năm 1964 3 công ty trên lại được sát nhập thành Mitsubishi Heavy Industries Trong 3 năm liền doanh số bán hàng của công
ty là 75000xe/năm Nối tiếp thành công là sự ra đời của chiếc Galant vào năm 1969 Lúc này công ty quyết định nên có một công ty con chỉ tập trung hoạt động trong ngành công nghiệp ô tô và Mitsubishi Motors corporation (MMC) được thành lập vào ngày 22/4/1970 dưới sự chỉ đạo của một kỹ sư lắp ráp máy bay nổi tiếng Tomio Kubo
Trang 14Một trong chiến lược mở rộng nhằm tăng sản lượng xe xuất khẩu của Kubo là liên minh với công ty ô tô nước ngoài danh tiếng Vì vậy, năm 1971, MHI đã bán 15%
cổ phần của MMC cho đại gia Chrysler, Mỹ Nhờ hợp đồng này mà Chrysler đã bán bán model Galants tại Mỹ với tên gọi Dodge colts, đẩy doanh số bán của MMC lên con
số 250000xe/năm Năm 1976, Galant được bán tại Úc dưới cái tên Chrysler scorpion
Số xe xuất xưởng hàng năm từ 500000 xe (1973) lên tới 965000 xe (1978) khi Chrysler bán xe Galant với tên gọi Dodge challenge và Plymouth Sapporo Tuy nhiên đây lại là khởi nguồn dẩn tới xích mích: Chrysler nhận thấy nguồn lợi lớn thu được từ những chiếc xe subcombact do MMC sản xuất trên thị trường quốc tế, trong khi MMC thấy rằng ông lớn này đang can dự quá nhiều vào việc ra quyết định của công ty
Năm 1980, doanh số bán của MMC đạt mức 1 triệu xe Cũng trong năm này, để tránh bị phá sản Chrysler buộc phải bán chi nhánh tại Úc cho MMC và tên công ty được đổi thành Mitsubishi Motors Australia Ltd (MMAL)
Năm 1982, lần đầu tiên thương hiệu Mitsubishi được giới thiệu tại thị trường Mỹ cùng với model Tredia sedan Cordia va starion coube được bán tại 70 đại lí thuộc 22 ban Đến cuối thập niên 80, MMC thực hiện chiến dịch quảng cáo trên Tivi và lên kế hoạch tăng mạng lưới đại lí của hảng lên 340 đại lí Kết quả, năm 1989, daonh số bán toàn cầu của Mitsubishi lên 1,5 triệu xe/ năm
Năm 1982 Mitsubishi ra mắt mẩu xe pajero (được gọi là shogun ỏ Anh hay Montero ở Tây Ban Nha, Ấn Độ và Châu Mỹ trừ Braxin), là model thành công nhất của Mitsubishi, Pajero nhanh chống trở thành chiếc xê bán chạy nhất thế giới và giành giải thưởng “ chiếc 4 × 4 của năm” tại Anh, Pháp, Úc, Tây Ban Nha, Tây Đức Mặt dù doanh số bán xe SUV và xe tải nhẹ được đánh giá là bùng nổ tại Mỹ nhưng các công ty sản xuất ô tô Nhật Bản lại gạt bỏ ý kiến cho rằng điều này cũng có thể xảy ra tại đất nước mặt trời mọc của họ Tuy nhiên, Hirokazu Nakamura, Chủ tịch mới của Mitsubishi từ năm 1989, lại đầu tư ngân sách vào nghiên cứu và phát triển xe SUV Kết quả, Nakamura đã giành phần thắng trong lần đánh cược này: dòng xe dẩn động bốn bánh của Mitsubishi ; từ Pajero, Mini kei car đến xe khách Delica đã trở thành làn sóng tiêu thụ xe SUV tại Nhât Bản trong những năm đầu thập niên 90 Đến năm 1995, thị phần trong nước của công ty tăng tới 11,6% Mở rộng sản xuất ra nước ngoài cũng được thực hiện nhanh chóng thông qua hợp đồng liên minh với các hảng như Huyndai (Hàn Quốc), Proton (Malaisia), Volvo (Thụy Điển), PSA Peugeot Citroen (Pháp) MMC dự kiến tung ra thị trường model ô tô điện với công nghệ chuyển động I MiEV (Mitsubishi In-Wheel motor Electric Vehicle) vào hè năm 2009 Đồng thời hảng cũng
Trang 15lên kế hoạch cho các doanh nghiệp và các thành phố tự trị thuê xe Mini car và đợi đến năm 2010 sẻ cho bán tại các đại lý bán lẻ
1.2 CÁC DÒNG XE Ô TÔ MITSUBISHI TẠI VIỆT NAM
Mitsubishi là một hảng xe lớn của Nhật Bản, thị trường tiêu thụ xe của Mitsubishi cũng rất rộng trong đó có Việt Nam Trên thị trường Việt Nam hiện nay có nhiều dòng xe của Mitsubishi nhưng tiêu biểu là các dòng xe như sao: Grandis, Lancer, Zinger, Jolie, Triton, Mirage,Pajero, Attrage, Pajero Sport
1.2.1 TÓM TẮT VỀ CÁC MẨU XE VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐỘNG CƠ
1.2.1.1 XE GRANDIS
Tại thị trường Việt Nam, mẩu xe Mitsubishi Grandis 2.4 Mivec được giới thiệu thông qua nhà phân phối Vinastar sử dụng động cơ 2.4 lít i4 16 van tích hợp công nghệ điều khiển van biến thiên MIVEC cho công sức cực đại 175.6Hp/6000v/p, mô-men xoán cực đại 23.5 kg.m/4000v/p; đi kèm với hợp số tự động 4 cấp INVECS-II
Các thiết bị an toàn, an ninh chủ động và bị động bao gồm 2 túi khí giành cho hàng ghế trước, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống điều khiển lực phanh điện tử EDB, thiết bị chống trộm chỉ cho phép khởi động khi sử dụng chìa khóa đã đăng kí với
hệ thống
Năm 2007, nhà sản xuất tung ra 2 mẩu xe Grandis S và Grandis E vào tháng 2/2007 với số lượng giới hạn 100 chiếc cho mổi mẩu Hai mẩu xe trên không có cải tiến hay thay đổi về cấu hình chính mà chú trọng vào các chi tiết nội, ngoại thất
Năm 2008, bản nâng cấp của Grandis 2.4 mivec được giới thiệu vẩn được sử dụng động cơ MIVEC 2.4 lit, mức tiêu thụ nhiên liệu theo công bố của nhà sản xuất là
10 lít/100 km đường trường
Một trong những khác biệt đáng chú ý so với phiên bản củ là hệ thống đèn pha HID tích hợp tính năng tự điều chỉnh độ cao vùng sáng được lắp đặt thay cho hệ thống đèn Halogen
Trang 16Năm 2010, phiên bản này cũng không có nhiều thay đổi so với phiên bản nâng cấp 2008, chỉ có thay đổi một số chi tiết nội ngoại thất
Cũng năm 2010, Grandis Limited được giới thiệu trên thị trường, mẩu xe này cũng tương tự như mẩu xe Grandis 2.4 mivec 2010
Năm 2012, mẩu xe này ngừng phân phối tại thị trường Việt Nam
Thông số kỷ thuật của động cơ
Loại động cơ: Xăng
Công suất cực đại: 175.6Hp/6000v/p
Mô-men xoắn cực đại: 23.5 kg.m/4000v/p
Số van: 16 van
Điều khiển van biến thiên: Mivec
Trang 17
Xe Grandis Hình 1.1
1.2.1.2 XE JOLIE
Mitsubishi Jolie được bán tại thị trường Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1998 với hai phiên bản Jolie GLS và GLX sử dụng động cơ 4G63 dung tích 2.0 lít SOHC 8 van cho công suất 93Hp/5500v/p với hệ thống cung cấp nhiên liệu sử dụng bộ chế hòa khí
Năm 2000, mitsubishi làm mới lại sản phẩm về ngoại thất, chủ yếu là mặt nạ két nước và cho ra mắt phiên bản Jolie MB 2.0 8 chổ
Năm 2002, liên doanh Vinastar cho ra mắt thêm phiên bản Jolie SS Phiên bản này khác với phiên bản MB về một số trang bị tiện nghi và ngoại thất như ốp hông và hốc bánh xe, bánh dự phòng, còn cấu hình chính về động cơ thì hoàn toàn giống nhau
Trang 18Năm 2004, Mitsubishi Jolie làm mới hai phiên bản SS và MB với sự thay đổi ngoại thất như mặt nạ két nước, hai đèn pha mềm mại hơn, ốp nhựa hông(SS), bọc bánh xe dự phòng (SS) và cụm đèn sau được đưa lên cao
Bên cạnh những thay đổi về ngoại thất, về cấu hình chính cả hai phiên bản SS và MB đều được trang bị động cơ 4G63 thế hệ mới với cùng dung tích 2.0 lít nhưng sử dụng
hệ thống phun xăng điện tử đa điểm (MPI), DOHC 16 van cho công suất cực đại 121Hp/5500v/p và mô-men xoắn cực đại 17.3kg.m/3000v/p
Năm 2006, Mitsubishi cho ra phiên bản SS limited bên cạnh hai phiên bản SS
và MB
Năm 2007, Mitsubishi Vinastar chấm dứt sản xuất mẩu xe Mitsubishi Jolie tại Việt Nam
Thông số động cơ Jolie sử dụng bộ chế hòa khí (1998-2003)
Loại động cơ: Xăng
Cấu hình xi lanh: i4
Hệ thống điều khiển với cam đơn trên thân máy (SOHC)
Hệ thống đánh lửa cơ điện
Hệ thống nhiên liệu sử dụng chế hòa khí
Dung tích xi lanh: 1997 cc
Công suất cực đại: 93Hp/5500v/p
Mô-men xoắn cực đại: 16 kg.m/4700v/p
Số van: 8 van
Trang 19Thông số động cơ Jolie sử dụng hệ thống phun nhiên liệu đa điểm (2004-2007) Loại động cơ: Xăng
Cấu hình xi lanh: i4
Hệ thống điều khiển với cam đôi trên thân máy (DOHC)
Hệ thống đánh lửa cơ điện
Hệ thống nhiên liệu sử dụng hệ thống phun nhiên liệu đa điểm điều khiển điện tử MPI Dung tích xi lanh: 1997 cc
Công suất cực đại: 121Hp/5500v/p
Mô-men xoắn cực đại: 17.3 kg.m/3000v/p
Số van: 16 van
Xe Jolie Hình 1.2
Trang 201.2.1.3 XE LANCER
Trong giai đoạn 1998-2000, tại thị trường Nhật Bản Lancer được phát triển từ mẩu xe cở nhỏ Mirage Các biến thể của Mirage được bán tại các thị trường xuất khẩu với tên gọi Lancer, ngoại trừ Mỹ tại thị trường nội địa Lancer và Mirage sedan tồn tại song song nhau với một số khác biệt nhỏ tùy phiên bản Biến thể Mirage coupe sản xuất trong khoảng 1991-1995 cũng thuộc dảy sản phẩm Lancer tại một số thị trường Mirage thế hệ thứ năm được tung ra thị trường Nhật Bản vào tháng 10/1995 và giới thiệu lần lượt ba mẩu thân xe coupe 2 của, Hatchback 3 cửa và sedan 4 cửa phiên bản sedan có chiều dài cơ sở 2500 mm, chiều dài 4410 mm, chiều rộng 1690 mm và chiều cao dao động từ 1335 mm đến 1390 mm
Mitsubishi nâng cấp Mirage vào năm 1997 và sedan Lancer nhận được một số thay đổi nhỏ nhằm cá biệt hóa mẩu xe này với Mirage, bao gồm lưới tản nhiệt với, bố trí lại phần bên trong đèn pha Đèn hậu trước được thiết kế lại với cả hai biến thể sedan và coupe Năm 2001, mẩu xe Mirage tại một số thị trường giới hạn được lắp lưới tản nhiệt
mạ crôm
Tai thị trường Việt Nam, được phân phối chính thức từ tháng 5/2000, sử dụng động cơ 1.6 lít I4 4G92 công suất cực đại 103.3Hp/6000v/p, hộp số tay 5 cấp và hệ dẩn động cầu trước
Các tiên nghi tiêu chuẩn gồm có cửa kính chỉnh điện, khóa cửa và khóa kính trung tâm,
hệ thống âm thanh 4 loa Giá bán năm 2001 vào khoảng 24000 USD
Trang 21Công suất cực đại: 103.3Hp/6000v/p
Mô-men xoắn cực đại: 13 kg.m/5000v/p
Số van: 16 van
Xe Lancer Hình 1.3
Trang 22
1.2.1.4 XE MIRAGE
Sau thời gian bị gián đoạn bởi sự xuất hiện của Mitsubishi Lancer (2000-2007)
và Mitsubishi Colt (2002-2012), Mitsubishi quyết định hồi sinh nhãn hiệu Mitsubishi Mirage Nối tiếp phiên bản Concept được trưng bài tại Triển lảm ô tô Geneve 2011, phiên bản sản xuất công nghiệp của Mitsubishi Mirage thế hệ thứ sáu chính thức ra mắt thị trường Nhật Bản trong khuôn khổ Triển lảm ô tô Tokyo 2011 với cấu hình chính gồm động cơ xăng 1.0 lít I3 3A90 Mivec, hộp số tự động biến thiên liên tục CVT và hệ dẩn động cầu trước
Phiên bản thị trường Thái Lan được giới thiệu tại Triển lảm ô tô Bangkok 2012 và bắt đầu đưa đến tay người tiêu dùng từ tháng 3 sau đó Phiên bản này sử dụng động cơ xăng 1.2 lít I3 3A92 Mivec, hộp số tự động biến thiên liên tục CVT hoặc hộp số tay 5 cấp
Mitsubishi Mirage thế hệ mới giành cho thị trường Bắc Mỹ xuất hiện tại Triển lảm ô tô Montreal 2013 và sau đó là Triển lảm ô tô New York
Mẩu xe có chiều dài cơ sở 2450 mm, kích thước thân xe 3710 mm × 1665 mm × 1490mm
Biến thể sedan ( tên gọi Mitsubishi Attrage tại một số thị trường) được trưng bài dưới dạng phiên bản concept tại Triển lảm ô tô Thái Lan 2013
Năm 2013, tại thị trường Việt Nam liên doanh Mitsubishi Vinastar giới thiệu Mitsubishi Mirage nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan đến với người tiêu dùng Việt Nam thông qua Triển lảm ô tô Việt Nam Motor Show diển ra vào tháng 10/2013 Cùng chia sẻ động cơ 1.2 lít I3 Mivec công suất cực đại 76Hp/6000v/p, mô-men xoắn cực đại 10.2 kg.m/4000v/p, hai phiên bản phân phối cho thị trường Việt Nam được trang bị hộp số tay 5 cấp hoặc hộp số tự động biến thiên liên tục CVT INVECS III Theo công bố từ nhà sản xuất, mức tiêu thụ nhiên liệu của Mirage CVT là 4.7lít/100km
Trang 23Về tính năng an toàn, cả hai phiên bản đều được trang bị dây an toàn cho tất cả các ghế, chống bố cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EDB, túi khí cho người lái Riêng phiên bản CVT có thêm túi khí cho hàng ghế trước
Năm 2014, Vinastar Motor đưa ra phiên bản Mirage Rallairt được lắp các phụ kiện trang trí ngoại thất do bộ phận phát triển xe đua Rallairt phát triển như là một nổ lực tạo thêm cá tính và sức trẻ cho chiếc xe này, cấu hình chính cũng như trang bị không
có gì thay đổi so với các phiên bản khác, giá bán phiên bản Rallairt cao hơn các phiên bản khác khoảng 10 triệu đồng
Mirage tham gia vào phân khúc xe cở nhỏ đang rất cạnh tranh hiện nay với các đối thủ sừng sỏ như Toyota Yaris, Ford Fiesta, Huyndai i20, Suzuki Swift,
Công suất cực đại: 76.9Hp/6000v/p
Mô-men xoắn cực đại: 10.2 kg.m/4000v/p
Số van: 12 van
Điều khiển van biến thiên: Mivec
Mức tiêu thụ nhiên liệu đô thị (lít/100km): 4.6
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường trường (lít/100km): 3.8
Trang 24Mức tiêu thụ nhiên liệu bình quân (lít/100km): 4.1
Xe Mirage Hình 1.4
1.2.1.5 XE PAJERO
Mitsubishi thế hệ thứ nhất ra mắt tại triển lảm ô tô Tokyo tháng 10/1981 và được tung ra thị trường vào tháng 5/1982 Phiên bản đầu sử dụng kiểu thiết kế 3 cửa, chiều dài cơ sở ngắn, mui kim loại hoặc mui bằng vải bạc với ba lựa chọn động cơ Dần dần nhà sản xuất cung cấp thêm nhiều lựa chọn động cơ khác nhau, bao gồm: động cơ xăng 2.0 lít I4, động cơ xăng 2.0 lít I4 tăng áp, động cơ xăng 2.6 lít I4, động
cơ dầu hút khí tự nhiên 2.3 lít I4, động cơ dầu 2.3 lít I4 tăng áp, động cơ dầu 2.5 lít I4 tăng áp, động cơ xăng 3.0 V6 Các loại hộp số được lắp trên xe này là hộp số tay 5 cấp
và hộp số tự động 4 cấp Aisin
Mẩu xe được trang bị những tính năng chưa từng có trên một mẩu xe Nhật, dẩn động 2 cầu: động cơ dầu tăng áp, hệ thống treo trước tay đòn đôi với lò xo dạng thanh xoắn, tay lái trợ lực điện và ghế thiết kế giảm xóc lò xo, mang đến cho một chiếc xe dẩn động 2 cầu những tiện nghi như một chiếc xe du lịch
Trang 25Tháng 12/1983, Mitsubishi ra mắt phiên bản 5 cửa, chiều dài cơ sở dài để phục vụ nhu cầu đa dạng của thị trường Công suất chuyên chở của phiên bản mới là 7 chổ với hàng ghế thứ 3 có thể xếp về hai bên để mở rộng khoang hành lý hoặc ghép với hàng ghế thứ
2 để thành giường
Pajero được nâng cấp vào tháng 6/1984 Động cơ dầu tăng áp được nâng cấp công suất cực đại và mô-mem xoắn cực đại, phiên bản chiều dài cơ sở dài được trang bị tiêu chuẩn hệ thống phanh đĩa 4 bánh phuộc giảm sóc điều chỉnh bốn hướng
Mitsubishi giới thiệu một phiên bản chủ lực vào đầu năm 1987 với sơn hai tông màu, mâm 15 inch, sưởi ghế trước, ghế bọc vải len, tựa đầu có bọc da thật, vo lăng 3 chấu với hệ thống âm thanh có radio/cassette Cũng trong năm này, một phiên bản Pajero/Montreo được Dodge đổi tên thành Raider và bán trên thị trường đến năm 1989 Động cơ 3.0 lít V6 SOHC được sử dụng từ năm 1988 Phiên bản chiều dài cơ sở dài được trang bị hệ thống treo liên kết cuộn lò xo nhằm tăng sự thoải mái khi vận hành cũng như khả năng chạy địa hình
Xe Pajero thế hệ thứ nhất Hình 1.5
Trang 26Mitsubishi Pajero thế hệ thứ hai ra mắt vào tháng 1/1991 mặt dù việc xuất khẩu chỉ được bắt đầu một thời gian sau đó Thế hệ mới có thiết kế thân xe rộng hơn, phiên bản chiều dài cơ sở ngắn được kéo dài thêm 70 mm và phiên bản chiều dài cơ sở dài được kéo giản thêm 30 mm so với thế hệ củ, lên 2420 mm và 2725 mm
Ngoài hệ thống dẩn động bốn bánh Super Select 4WD (SS4) của Mitsubishi Motor ra mắt trên thế hệ này, Pajero còn là mẩu xe Nhật dẩn động hai cầu đầu tiên được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh đa chế độ SS4 cho phép người lái tận dụng ưu thế của cả hai hệ dẩn động hai cầu bán thời gian và hệ dẩn động hai cầu toàn thời gian với bốn lựa chọn: 2H, 4H, 4HLc, 4LLc Với hệ thống này, người lái còn có thể chuyển đổi giửa chế độ dẩn động một cầu và chế độ dẩn động hai cầu toàn thời gian vận tải dưới vận tốc 100km/h, trong khi thế hệ thứ nhất yêu cầu người lái phải dừng xe khi muốn chuyển từ chế độ dẩn động cầu sau sang chế độ dẩn động hai cầu
Hệ thống chống bó cứng phanh đa chế độ cố thể hoạt động tốt trong tất cả chế độ lái của SS4, mặt dù việc điều chỉnh lực phanh trong trường hợp khóa vi sai trung tâm dựa trên những tham số hoàn toàn khác biệt
Động cơ 3.5 lít DOHC và động cơ dầu tăng áp 2.8 lít được giới thiệu vào năm
1993, cùng với hộp số và hộp phân phối lớn hơn
Tại Việt Nam, Pajero được phân phối chính thức thông qua liên doanh Vinastar Motor giửa thập niên 90
Năm 1996, phiên bản được phân phối chính thức tại Việt Nam lạ Mitsubishi Pajero GL, Mitsubishi Pajero GLX, Mitsubishi Pajero GLS, nhập khẩu nguyên chiếc cấu hình chính gồm các động cơ 2.4 lít I4 và 3.0 lít V6, hộp số tay 5 cấp và hệ dẩn động 2 cầu bán thời gian So với các phiên bản Mitsubishi Pajero GL, Mitsubishi Pajero GLX, Mitsubishi Pajero GLS, phiên bản cao cấp nhất được trang bị hệ dẩn động hai cầu Super Select 4WD cho phép chuyển cầu khi xe đang chạy, hệ thống treo sau dùng lò xo cuộn thay vì lá nhíp, ngoài ra, phiên bản này còn được trang bị hai hệ thống điều hòa độc lập ( điều chỉnh gió và nhiệt đọ riêng biệt) trước và sau, ghế giảm xóc lò
xo có chỉnh độ cao, kính của chỉnh điện trung tâm xuống kính một chạm vị trí người lái…
Bên cạnh đó, một số phiên bản máy dầu cũng được nhập khẩu vào Việt Nam Năm 1997, Vinastar Motor bắt đầu phân phối mẩy xe này theo dạng lắp ráp linh kiện nhập khẩu (CKD)
Trang 27Vinastar Motor chính thức ngừng phân phối Mitsubishi Pajero thế hệ thứ hai từ năm 2008
Xe Pajero thế hệ thứ hai Hình 1.6
Mitsubishi Pajero thế hệ thứ ba được tung ra thị trường nội địa Nhật Bản vào năm 1999 và các thị trường khác vào cuối năm 2000 cho năm model 2001.philippin và các quốc gia đang phát triển khác đón thế hệ thứ ba muộn hơn hai năm
Thế hệ mới được thiết kế hoàn toàn mới cả về ngoại thất và nội thất, trọng tâm thấp hơn, thân xe mới có độ cứng xoắn tăng hơn 300% Thay đổi quan trọng hất phải kể đến kết cấu thân xe liền khối được sử dụng thay thế cho kết cấu thân xe khung tải của thế
hệ trước Bình nhiên liệu được thay đổi vị trí vì lý do an toàn Hệ thống lái cơ cấu trục vít-bi trên thế hệ củ cũng được thay thế bằng hệ thống láy trục vít-con lăn Thế hệ thứ
Trang 28ba được chuyển từ phân khúc SUV cở trung sang phân khúc SUV cở lớn Hệ thống dẩn động bốn bánh Super select 4WD (SS4) cũng được cải tiến và được điều khiển hoàn toàn bằng điện tử đồng thời đổi tên thành Supet select 4WD II (SS4 II)
Xe Pajero thế hệ thứ ba Hình 1.7
Mitsubishi Pajero thế hệ thứ tư được giới thiệu tại Triển lảm ô tô Paris 30/09/2006.Ngoài thiết kế ngoại thất và nội thất được thay đổi, mẩu xe thế hệ mới còn được cải tiến về trang bị an toàn với túi khí trước hai giai đoạn và túi khí hông, túi khí rèm mới Hệ dẩn động hai cầu The Super Select 4WD II được hổ trợ bởi hệ thống cân bằng chủ động và kiểm xoát lực kéo ASTC và hệ thống phân phối lực phanh điện tử EDB
Phiên bản 2010 được trang bị hệ thống âm thanh Rockford và hai lựa chọn màu nội thất đen và be tại một số thị trường
Năm 2012, mẩu xe được thay đổi một số chi tiết thiết kế cũng như cải tiến kết cấu thân
xe và hệ thống treo
Trang 29Xe Pajero thế hệ thứ tư Hình 1.8
Thông số kỹ thuật động cơ Pajero V6 3.0 lít và V6 3.5 lít của ba thế hệ đầu tiên đều như nhau:
LOẠI V6 3.0 LÍT:
Loại động cơ: Xăng
Cấu hình xi lanh: V6
Hệ thống điều khiển với cam đơn trên thân máy (DOHC)
Hệ thống đánh lửa cơ điện
Hệ thống phun nhiên liệu đa điểm điều khiển điện tử MPI
Dung tích công tác: 3.0 lít
Đường kính × Hành trình pít tông (mm): 91.1×76
Tỷ số nén: 8.9
Trang 30Công suất cực đại: 163Hp/5000v/p
Mô-men xoắn cực đại: 25.8 kg.m/4000v/p
Công suất cực đại: 222Hp/5000v/p
Mô-men xoắn cực đại: 33 kg.m/3000v/p
Số van: 24 van
Thông số kỷ thuật động cơ Pajero thế hệ thứ tƣ
Loại động cơ: Xăng
Trang 31Tỷ số nén: 9
Công suất cực đại: 181.5Hp/5250v/p
Mô-men xoắn cực đại: 27.2 kg.m/4000v/p
Số van: 24 van
1.2.1.6 PAJERO SPORT
Thế hệ thứ hai của Pajero Sport chia sẻ khung gầm với Mitsubishi Triton được tung ra một số thị trượng chọn lọc( Nga, Đông Nam Á, Trung Đông, Nam Mỹ, Châu
Âu, Châu Đại Dương) vào mùa thu năm 2008 sau khi ra mắt lần đầu tiên tại triển lảm ô
tô Moscow Cũng giống như Mitsubishi Triton, Pajero Sport cho tất cả các thị trường đều được sản xuất tại Thái Lan
Mẩu xe được trang bị động cơ đặt trước với các lựa chọn như: hệ dẩn động cầu sau hoặc hai cầu và các phiên bản được trang bị động cơ 3.0 và 3.5 lít động cơ theo kiểu V, còn động cơ 2.5 và 3.2 lít động cơ theo kiểu I
Năm 2011, tại thị trường Việt Nam, Pajero Sport chính thức được ra mắt vào ngày 29/08/2011 với hai phiên bản 2WD và 4WD Hai phiên bản sử dụng chung động
cơ Diesel 2.5 lít ứng dụng công nghệ phun nhiên liệu điện tử có tăng áp Cho công suất tối đa 134Hp/3500v/p, mô-men xoắn cục đại 32 kg.m/2000v/p Phiên bản 2WD được trang bi hộp số tự động 4 cấp INVECS-II và phiên bản 4WD được trang bị hộp số tay 5 cấp
Về tính năng an toàn cả hai phiên bản đều được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống điều khiển lực phanh điện tử EDB, hai túi khí dành cho hành khách trước Pajero Sport còn được trang bi những tiện nghi khác như hệ thống điều hòa tự động, hệ thống CD (tùy chọn DVD và màn hình cảm ứng LCD cảm ứng Alpine), 4 loa
Đối với mẩu xe này, nhà sản xuất cung cấp 6 lựa chọn về màu sắc: trắng, nâu, bạc, be vàng, xám và đen
Ngày 11/03/2012, phiên bản Pajero Sport máy xăng được giới thiệu tại thị trường Việt Nam
Trang 32Cấu hình chính thức của phiên bản này gồm: động cơ xăng 3.0 lít V6 MIVEC phun xăng đa điểm thế hệ mới cho công suất 217 HP/6250v/p, mô-men xoắn cực đại 28.7kg.m/4000v/p; hộp số tự động 5 cấp INVECS với chế độ sang số bán tự động và
và hệ thống rửa đèn pha, cảm biến lùi, tay lái tích hợp chức năng điều khiển âm thanh
Tháng 8/2013, Mitsubishi Pajero Sport gặp một biến cố lớn với sự triệu hồi phần lớn sản phẩm đã đưa ra thị trường do bị nứt mối hàn, lổi gây kẹt trong cơ cấu điều chỉnh ghế ngồi phía trước bằng điện và lổi sai lệch vị trí mối hàn trục cac-đăng trước Các xe bị lổi nằm chủ yếu ở lô sản xuất trong năm 2012 và 2013
Thông số kỷ thuật động cơ
Loại động cơ: Xăng
Công suất cực đại: 217Hp/6250v/p
Mô-men xoắn cực đại: 28.7 kg.m/4000v/p
Số van: 24 van
Điều khiển van biến thiên MIVEC
Trang 33Loại động cơ: Diesel
Công suất cực đại: 134.1Hp/3500v/p
Mô-men xoắn cực đại: 32 kg.m/2000v/p
Số van: 16 van
Tăng áp turbo
Xe Pajero Sport Hình 1.9
Trang 341.2.1.7 XE ZINGER
Hai phiên bản Zinger GL và GLS bán ra thị trường Việt Nam đều được trang bị động cơ 2.4 lít công suất cực đại 137Hp và mô-men xoắn cực đại 21.1 kg.m và số sàn 5 cấp
Kích thước xe được giữ nguyên bản như thị trường Đài Loan tương ứng như Innova, Chevrolet Captiva Hàng ghế thứ ba có thể xếp qua hai bên để tăng diện tích khoang hành lý
Phiên bản Mitsubishi Zinger GLS đảm bảo hơn về mặt an toàn với các trang bị túi khí cho người lái, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống điều khiển lực phanh điện tử EDB, người tiêu dùng có thể lựa chọn về màu sắt: xanh, đen, bạc, vàng
Mitsubishi Zinger Limited vẩn được trang bị động cơ 2.4 lít, công suất cực đại 137Hp và mô-men xoán cực đại 21.2 kg.m và hai loại hộp số là số sàn 5 cấp và số tự động 4 cấp một số thay đổi ngoại thất đáng chú ý; lưới tản nhiệt lớn hơn với viền mạ Crôm, đèn pha được phun màu, cản trước sơn hai tông màu, ốp cản sau màu bạc, đèn sau hai màu đỏ vàng, cánh hướng gió lớn hơn Ngoài ra, phiên bản này không có gì thay đổi so với phiên bản củ
Sự tăng trưởng của các dòng xe SUV/Crossova đã làm giảm khả năng tiêu thụ của dòng xe MPV cộng với việc đối thủ Toyota Innova chiếm nhiều ưu thế, sản lượng bán hàng của Zinger thấp đã khiến Vinastar ngưng phân phối dòng xe này từ năm
2014
Thông số kỷ thuật động cơ
Loại động cơ: Xăng
Cấu hình xi lanh: I4
Trang 35Hệ thống điều khiển với cam đơn trên thân máy (SOHC)
Công suất cực đại: 137Hp/5250v/p
Mô-men xoắn cực đại: 21.1 kg.m/4000v/p
Số van: 16 van
Trang 36Xe Zinger Hình 1.10
1.2.1.8 XE TRITON
Mitsubishi Triton thế hệ thứ tư được thiết kế bởi Akinori Nakanishi giám đốc thiết kế của Mitsubishi Motors và được xuất khẩu đến 140 thị trường từ phân nhánh Mitsubishi Thai Lan
Thiết kế Triton thế hệ mới được lấy cảm hứng ý tưởng từ Pajero EVO 2+2 2002
và mẩu xe đua Pajero Evolution So với thế hệ củ, ngoài thân xe rộng hơn và dài hơn, Triton được trang bị hệ thống treo mới, động cơ diesel tăng áp 3.2 lít Cdi và động cơ xăng 3.5 lít V6 SOHC đã được sử dụng trên Pajero Bên cạnh hai động cơ trên nhà sản xuất cung cấp thêm lựa chọn động cơ như sau: 2.5 lít 4D56, động cơ diesel tăng áp 2.5 lít 4D56, động cơ xăng 2.4 lít I4 4G64 Các loại hộp số được lắp trên xe này gồm: số sàn 5 cấp, số tự động 4 cấp và 5 cấp
Trang 37Phiên bản nâng cấp giới thiệu vào năm 2009 với động cơ diesel tăng áp 2.5 lít cải tiến khả năng kéo, thùng xe rộng hơn và được trang bị thêm một số tiện nghi như:
hệ thống ổn định điện tử, tính năng kiểm soát độ bám đường trên một số phiên bản
Năm 2008, tại Việt Nam, mẩu xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lanđược bán
ra vào tháng 12/2008 Đốii thủ cạnh tranh của Mitsubishi Triton là Ford Ranger và Isuzu D-Max
Các phiên bản được giới thiệu sử dụng động cơ dầu 2.5 lít và động cơ xăng 2.4 lít Người tiêu dùng có thể lựa chọn cabin kép (4 cửa) hoặc cabin đơn (2 cửa) hệ dẩn động hai cầu hoặc một cầu, hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp
Về tính năng an toàn được trang bị hai túi khí trước, hệ thống chống bó cứng phanh ABS và hệ thống điều khiển lực phanh điện tử EDB
Tại thời điểm ra mắt, nhà phân phối lên kế hoạch doanh số mổi năm khoảng 500
xe và tiến tới 1000 xe Nếu đạt được mục tiêu này thì Triton sẻ ngang bằng với Isuzu D-Max và gần một nửa so với Ford Ranger
Tháng 10/2009, Vinastar nhà phân phối chính thức của Mitsubishi tại Việt Nam giới thiệu phiên bản nâng cấp 2010
Phiên bản mới được thay đổi một số chi tiết với đường viền lưới tản nhiệt mạ Crôm, thiết kế tứ giác bao quanh đèn sương mù trước, ốp cảng trước màu bạc, bệ bước cảng sau mạ Crôm vành đúc hợp kim sáu chấu mới Thiết kế bản đồng hồ được làm mới với đường viền mạ Crôm, nút điều chỉnh điều hòa mới Các lựa chọn về cấu hình chính và trang bị tiện nghi vẩn được trang bị như phiên bản củ
Tháng 8/2013, Mitsubishi Triton gặp một biến cố lớn với sự triệu hồi phần lớn sản phẩm đã đưa ra thị trường do các lổi liên quan đến tay đòn dưới hệ thống treo trước
có thể bị nứt mối hàn và lổi sai lệch vị trí mối hàn trục cạc đăng trước Các xe bị lổi nằm chủ yếu ở lô xe nhập khẩu từ Thái Lan và lô xe sản xuất trong năm 2011 và 2012 Thông số kỷ thuật động cơ
LOẠI ĐỘNG CƠ XĂNG:
Loại động cơ: Xăng
Cấu hình xi lanh: I4
Trang 38Hệ thống điều khiển với cam đôi trên thân máy (DOHC)
Hệ thống đánh lửa điện tử
Hệ thống phun nhiên liệu đa điểm điều khiển điện tử MPI
Dung tích công tác: 2.4 lít
Công suất cực đại: 134.1Hp/5250v/p
Mô-men xoắn cực đại: 21.1 kg.m/4000v/p
Số van: 16 van
LOẠI ĐỘNG CƠ DIESEL:
Loại động cơ: Diesel
Cấu hình xi lanh: I4
Hệ thống điều khiển với cam đôi trên thân máy (DOHC)
Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử với đường dẩn chung (commom rail electronic direct injection
Dung tích công tác: 2.5 lít
Đường kính × Hành trình pít tông (mm): 91.1×95
Tỷ số nén: 17.1
Công suất cực đại: 134.1Hp/3500v/p
Mô-men xoắn cực đại: 32 kg.m/2000v/p
Số van: 16 van
Tăng áp turbo charged
Trang 39Xe Triton Hình 1.11
Trang 40CHƯƠNG 2
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO DƯỠNG
2.1 KHÁI NIỆM VỀ BẢO DƯỠNG
Bảo dưỡng là những công việc được tiến hành có kế hoạch và có hệ thống nhằm ngăn ngừa hư hỏng, đảm bảo duy trì trạng thái kỹ thuật tốt và kéo dài tuổi thọ động cơ Bảo dưỡng được tiến hành hằng ngày và định kỳ theo thời gian sử dụng hoặc theo số kilomet xe chạy Bảo dưỡng bao gồm một loạt công việc bắt buộc, chủ yếu tập trung vào kiểm tra trạng thái kỹ thuật, tẩy rửa, bắt chặt, thay dầu mở, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và điều chỉnh các cụm máy
hệ thống chiếu sáng và an toàn
2.2.2 BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ
Bảo dưỡng định kỳ thường được thực hiện ở các gara hoặc xưởng sửa chửa do thợ chuyên môn thực hiện Chu kỳ và nội dung công việc cần thực hiện ở mổi cấp bảo dưỡng thường được nhà chế tạo quy định cụ thể trong các sổ tay hướng dẩn sử dụng Tùy vào từng dòng xe ô tô của Mitsubishi mà có thời gian bảo dưỡng khác nhau