1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thị trường bảo hiểm thương mại ở Việt Nam và xu hướng phát triển trong thập niên đầu của thế kỷ XXI

51 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, trong xu thế hội nhập quốc tế, không một quốc gia nào có thể tự tách mình ra khỏi cộng đồng quốc tế và khu vực. Những thay đổi về kinh tế tài chính trên thị trường quốc tế đều ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia. Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện công cuộc đổi mới về kinh tế, từng bước chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, tạo ra tiền đề cần thiết để chuyển sang thời kỳ phát triển kinh tế mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Là một bộ phận của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh bảo hiểm cũng đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường vì nó đóng vai trò tích cực cho việc duy trì sự ổn định và phát triển nền kinh tế - xã hội, đặc biệt thực hiện chức năng là tấm lá chắn kinh tế để khắc phục hậu quả tài chính do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm còn là một trong những công cụ tài chính hữu hiệu nhất huy động tiền tiết kiệm phân tán trong dân cư để tạo lập nên nguồn vốn tập trung đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển đất nước. Thông qua hoạt động đầu tư vốn, ngành bảo hiểm đã góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính, thị trường vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sau 6 năm thi hành Nghị định 100/CP (18/12/1993) về kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã có những bước phát triển cả về số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm và chất lượng dịch vụ bảo hiểm, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đáp ứng tốt hơn nhu cầu bảo hiểm phát sinh từ nền kinh tế và dân cư. Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, đòi hỏi phải sớm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh bảo hiểm. Và ngày 7/12/2000, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật kinh doanh bảo hiểm Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhất đối với thị trường bảo hiểm Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động của doanh nghiệp và sự phát triển của thị trường. Như vậy, bên cạnh những khó khăn và thách thức hiện có như: thị trường mới hình thành, tình hình thị trường bảo hiểm quốc tế đang trong giai đoạn "toàn cầu hóa", hoạt động cạnh tranh gay gắt… thì thị trường bảo hiểm Việt Nam cũng có nhiều thuận lợi và cơ hội mới như: Luật bảo hiểm bắt đầu có hiệu lực từ quý II năm 2001, cơ cấu tổ chức bộ máy, trình độ đội ngũ cán bộ của ngành bảo hiểm đã được củng cố và tăng cường, ý thức người dân với bảo hiểm đang dần nâng cao… Những điều này đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp bảo hiểm cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước phải có được những chính sách và biện pháp nhằm tạo điều kiện cho thị trường bảo hiểm Việt Nam vượt qua được những khó khăn, tận dụng được những thuận lợi và cơ hội để cho thị trường bảo hiểm Việt Nam tiến nhanh và tiến mạnh hơn nữa trên con đường hội nhập với thị trường bảo hiểm của khu vực và thế giới. Do vậy việc lựa chọn đề tài "Thị trường bảo hiểm thương mại ở Việt Nam và xu hướng phát triển trong thập niên đầu của thế kỷ XXI" để nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề sau: - Làm rõ cơ sở lý luận về thị trường và thị trường bảo hiểm. - Phân tích, đánh giá một cách tổng quát về thực trạng thị trường bảo hiểm Việt Nam trong thời gian qua. - Trên cơ sở đó sẽ thấy được xu hướng và những biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm, qua đó tạo đã để thị trường bảo hiểm Việt Nam có được uy tín và vị trí trên thế giới, trong giai đoạn mở cửa nền kinh tế. Để đạt được mục tiêu trên, kết cấu đề tài được chia làm 3 chương, ngoài phần mở đầu và kết luận. - Chương I: Khái quát chung về thị trường bảo hiểm. - Chương II: Thực trạng thị trường bảo hiểm Việt Nam hiện nay. - Chương III: Xu hướng phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XXI. Kết luận

Trang 1

Lời mở đầu

Ngày nay, trong xu thế hội nhập quốc tế, không một quốc gia nào cóthể tự tách mình ra khỏi cộng đồng quốc tế và khu vực Những thay đổi vềkinh tế tài chính trên thị trờng quốc tế đều ảnh hởng đến tất cả các quốc gia.Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc ta đã thực hiện công cuộc đổimới về kinh tế, từng bớc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trungsang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, tạo ra tiền đề cần thiết

để chuyển sang thời kỳ phát triển kinh tế mới, đẩy mạnh sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Là một bộ phận của nền kinh tế, hoạt độngkinh doanh bảo hiểm cũng đang từng bớc chuyển sang cơ chế thị trờng vì nó

đóng vai trò tích cực cho việc duy trì sự ổn định và phát triển nền kinh tế - xãhội, đặc biệt thực hiện chức năng là tấm lá chắn kinh tế để khắc phục hậu quảtài chính do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra

Hoạt động kinh doanh bảo hiểm còn là một trong những công cụ tàichính hữu hiệu nhất huy động tiền tiết kiệm phân tán trong dân c để tạo lậpnên nguồn vốn tập trung đáp ứng nhu cầu đầu t phát triển đất nớc Thông quahoạt động đầu t vốn, ngành bảo hiểm đã góp phần thúc đẩy hình thành thị tr-ờng tài chính, thị trờng vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nớc

Sau 6 năm thi hành Nghị định 100/CP (18/12/1993) về kinh doanh bảohiểm, thị trờng bảo hiểm Việt Nam đã có những bớc phát triển cả về số lợngcác doanh nghiệp bảo hiểm và chất lợng dịch vụ bảo hiểm, đóng vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân và đáp ứng tốt hơn nhu cầu bảo hiểm phátsinh từ nền kinh tế và dân c Tuy nhiên, đứng trớc yêu cầu công nghiệp hóa

và hiện đại hóa đất nớc, trong bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa, đòihỏi phải sớm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanhbảo hiểm Và ngày 7/12/2000, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật kinhdoanh bảo hiểm Việt Nam Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhất đối vớithị trờng bảo hiểm Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động củadoanh nghiệp và sự phát triển của thị trờng

Nh vậy, bên cạnh những khó khăn và thách thức hiện có nh: thị trờngmới hình thành, tình hình thị trờng bảo hiểm quốc tế đang trong giai đoạn

"toàn cầu hóa", hoạt động cạnh tranh gay gắt… thì thị tr thì thị trờng bảo hiểm ViệtNam cũng có nhiều thuận lợi và cơ hội mới nh: Luật bảo hiểm bắt đầu cóhiệu lực từ quý II năm 2001, cơ cấu tổ chức bộ máy, trình độ đội ngũ cán bộ

Trang 2

của ngành bảo hiểm đã đợc củng cố và tăng cờng, ý thức ngời dân với bảohiểm đang dần nâng cao… thì thị tr

Những điều này đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp bảo hiểmcũng nh các cơ quan quản lý Nhà nớc phải có đợc những chính sách và biệnpháp nhằm tạo điều kiện cho thị trờng bảo hiểm Việt Nam vợt qua đợc nhữngkhó khăn, tận dụng đợc những thuận lợi và cơ hội để cho thị trờng bảo hiểmViệt Nam tiến nhanh và tiến mạnh hơn nữa trên con đờng hội nhập với thị tr-

ờng bảo hiểm của khu vực và thế giới Do vậy việc lựa chọn đề tài "Thị ờng bảo hiểm thơng mại ở Việt Nam và xu hớng phát triển trong thập niên đầu của thế kỷ XXI" để nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề sau:

tr Làm rõ cơ sở lý luận về thị trờng và thị trờng bảo hiểm

- Phân tích, đánh giá một cách tổng quát về thực trạng thị trờng bảohiểm Việt Nam trong thời gian qua

- Trên cơ sở đó sẽ thấy đợc xu hớng và những biện pháp nhằm hoànthiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm, qua đó tạo đã để thị trờng bảo hiểmViệt Nam có đợc uy tín và vị trí trên thế giới, trong giai đoạn mở cửa nềnkinh tế

Để đạt đợc mục tiêu trên, kết cấu đề tài đợc chia làm 3 chơng, ngoàiphần mở đầu và kết luận

- Chơng I: Khái quát chung về thị trờng bảo hiểm

- Chơng II: Thực trạng thị trờng bảo hiểm Việt Nam hiện nay

- Chơng III: Xu hớng phát triển thị trờng bảo hiểm Việt Nam trongthập niên đầu thế kỷ XXI

Kết luận

Trang 3

Chơng IKhái quát chung về thị trờng bảo hiểm

I thị trờng và thị trờng bảo hiểm.

1 Khái niệm về thị trờng:

Thị trờng là một quá trình mà trong đó ngời bán và ngời mua tác độngqua lại với nhau để xác định giá cả và sản lợng

Kinh tế học hiện đại phân chia thị trờng thành thị trờng yếu tố sản xuất

và thị trờng hàng hoá tiêu dùng, dịch vụ, thị trờng trong nớc và thị trờngngoài nớc

Thị trờng yếu tố sản xuất hay thị trờng "đầu vào" là nơi mua bán cácyếu tố sản xuất nh sức lao động, t liệu sản xuất, vốn và các điều kiện vật chấtkhác để sản xuất kinh doanh Thị trờng hàng tiêu dùng, dịch vụ hay thị trờng

"đầu ra" là nơi mua bán các hàng hoá tiêu dùng cuối cùng và dịch vụ Thị ờng trong nớc là việc mua bán trao đổi hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế vàngời tiêu dùng trong nớc Thị trờng nớc ngoài là sự mua bán, trao đổi hànghoá giữa nớc này với nớc khác

tr-Thị trờng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hàng hoá, bởivì:

Thứ nhất, thị trờng là điều kiện và môi trờng của sản xuất hàng hoá.

Thông qua thị trờng, các chủ thể kinh tế mua bán các yếu tố, điều kiện sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm, mua đợc các hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ Điều đó

đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành bình thờng, thông suốt Vìvậy, không có thị trờng thì sản xuất và trao đổi hàng hoá không thể tiến hành

đợc

Thứ hai, thị trờng là trung tâm của toàn bộ quá trình tái sản xuất hàng

hoá Những vấn đề cơ bản của nền sản xuất xã hội là sản xuất mặt hàng gì, sốlợng bao nhiêu và bằng phơng pháp nào đều phải thông qua thị trờng Thị tr-ờng là nơi kiểm tra về chủng loại, số lợng và chất lợng hàng hoá Thị trờngkiểm nghiệm tính phù hợp của sản xuất đối với tiêu dùng xã hội Đó là nơicuối cùng để chuyển lao động t nhân, cá biệt thành lao động xã hội Chi phícá biệt đó có đợc xã hội công nhận hay không sẽ quyết định sự thành bại củadoanh nghiệp Trên ý nghĩa đó, thị trờng điều tiết sản xuất và kinh doanh.Thông qua thị trờng, các doanh nghiệp lựa chọn các phơng án sản xuất, kinhdoanh và thúc đẩy hoạt động của các doanh nghiệp ngày càng năng động,sáng tạo, đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn

Trang 4

Thứ ba, nói thị trờng là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế

để xác định giá cả và sản lợng hàng hoá Vậy, thị trờng đồng nghĩa với tự dokinh tế, tự do xác định giá cả Quan hệ giữa các chủ thể kinh tế là quan hệbình đẳng, thuận mua vừa bán Vì vậy thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp tínhnăng động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy cải tiến, phát huysáng kiến Điều đó góp phần thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển nhanhchóng

Thứ t, thông qua việc mua bán hàng hoá trên các thị trờng, lấy tiền tệ

làm môi giới, làm cho các chủ thể kinh tế có đợc thu nhập Lợng thu nhậpcủa các chủ thể nhiều hay ít thể hiện sự phân phối có lợi cho ai Vì vậy thị tr-ờng thực hiện các chức năng phân phối của quá trình tái sản xuất

Thứ năm, trong xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế diễn ra mạnh mẽ,

thị trờng trong nớc có mối liên hệ chặt chẽ với thị trờng nớc ngoài thông quahoạt động ngoại thơng Sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thơng sẽ đảm bảo

mở rộng thị trờng các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trờng trong nớc và đảmbảo sự cân bằng giữa hai thị trờng đó

Với ý nghĩa nh vậy, để phát triển kinh tế hàng hoá, cần chú trọng và

đẩy mạnh phát triển các loại thị trờng Lịch sử phát triển kinh tế hàng hoá đãchỉ ra là bớc đầu xuất hiện thị trờng hàng tiêu dùng, sau đó mở rộng đến thịtrờng t liệu sản xuất, sức lao động, t bản, dịch vụ… thì thị tr Ngợc lại, sự phát triểncác loại thị trờng có tác dụng tích cực đến sự phát triển kinh tế hàng hoá Nhvậy, trong quá trình chuyển đổi kinh tế, để hình thành một thị trờng hàng hoáthống nhất và hoàn chỉnh cần từng bớc hình thành và mở rộng đồng bộ cácthị trờng hàng tiêu dùng, t liệu sản xuất, dịch vụ, thị trờng vốn và tiền tệ, thịtrờng bảo hiểm… thì thị tr gắn thị trờng trong nớc với thị trờng quốc tế, hòa nhập vớithị trờng trong khu vực và quốc tế

2 Thị trờng bảo hiểm.

Bảo hiểm thơng mại trên thế giới đã có lịch sử hơn nữa thiên niên kỷphát triển Mầm mống ra đời và quá trình phát triển của nó đợc ghi nhận bởinhững dấu ấn đáng chú ý sau:

- Babylone (khoảng 1700 năm trớc công nguyên) và Athenes (khoảng

500 năm trớc công nguyên) xuất hiện hệ thống vay mợn với lãi suất rất cao,

có khi lên đến 400% nhằm phục vụ cho việc buôn bán và vận chuyển hànghóa, điểm đáng chú ý ở quan hệ cho vay mợn là nếu hàng hoá gặp rủi ro, tổnthất thì ngời vay không phải trả khoản tiền đã vay Thực chất đó là một sự kếthợp giữa hoạt động vay mợn và ý đồ bảo hiểm

Trang 5

- Tuy nhiên quan hệ vay mợn đó đã bị lạm dụng và sau này bị cấm nhmột hình thức cho vay nặng lãi Từ đó đã dần dần hình thành nên một hệthống mới: các nhóm nhà buôn chấp nhận trả một khoản tiến nhất định để đ-

ợc đảm bảo giá trị tàu thuyền và hàng hoá chuyên chở

- Thế kỷ 14, những thỏa thuận bảo hiểm đầu tiên xuất hiện gắn liền vớihoạt động giao lu, buôn bán hàng hoá bằng đờng biển đã rất phát triển vàothời kỳ đó Bản hợp đồng cổ nhất còn đợc lu giữ đến ngày nay đợc phát hànhtại Gênes - Italia vào năm 1347

- Những thoả thuận bảo hiểm trong lĩnh vực hàng hải đó có nội dungcơ bản là: một bên là nhà buôn, chủ tàu chấp nhận trả một khoản tiền nhất

định, nếu hàng hoá, tàu thuyền không đến đợc nơi giao hàng thì bên kia (nhàbảo hiểm) sẽ trả cho họ một khoản tiền phù hợp

- Những thỏa thuận đó đã đánh dấu chính thức cho sự khởi đầu của bảohiểm thơng mại Kể từ thời điểm đó trong xã hội đã xuất hiện các tổ chức bảohiểm (công ty bảo hiểm đầu tiên của ngành vận tải biển và đờng bộ đợc thànhlập năm 1424 tại Gênes)

- Những tổ chức bảo hiểm bắt đầu đứng ra cung cấp một loại dịch vụ

đặc biệt trong xã hội, họ ký kết các hợp đồng bảo hiểm, đảm bảo cho cáckhách hàng trớc rủi ro Hoạt động bảo hiểm của họ mang tính kinh doanh,hoàn toàn khác với công việc dự trữ, dự phòng

- Sau bảo hiểm hàng hải phải nói đến bảo hiểm hỏa hoạn Tại nhữngthành thị đông đúc của thế kỷ 17 ở Châu Âu, hầu hết nhà cửa đều dựng bằng

gỗ, ngời ta dùng lửa để sởi, đun nấu và chiếu sáng Vì thế rủi ro nhà cửa bịbắt lửa rất lớn Năm 1666 vụ hỏa hoạn ở London đã kéo dài trong 4 ngàythiêu cháy khoảng 1.300 nóc nhà, trong đó có đến 87 nhà thờ Bảo hiểm hỏahoạn đã ra đời sau sự cố đó

- Bảo hiểm nhân thọ và công ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên cũng ra đờitại Anh Quốc vào năm 1762 Cuối thế kỷ 19, cùng với sự phát triển của sảnxuất đại công nghiệp cơ khí, hàng loạt các nghiệp vụ bảo hiểm đã xuất hiện

và phát triển rất nhanh: bảo hiểm ô tô, máy bay, trách nhiệm dân sự… thì thị tr

Ngày nay bảo hiểm đã xâm nhập vào mọi lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội Ngành bảo hiểm thơng mại đang giữ một vị trí rất quan trọng trongnền kinh tế nhiều quốc gia, đặc biệt ở các nớc đang phát triển

-Mặc dù có lịch sử phát triển lâu đời và có vị trí quan trọng nh vậy nhngkhái niệm về thị trờng bảo hiểm thì cho đến nay vẫn còn nhiều cách diễn đạtkhác nhau và cha thống nhất Theo quan niệm cổ điển thì thị trờng bảo hiểm

Trang 6

là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một sản phẩm bảo hiểm Còn ngày nay,với vai trò quan trọng của marketing thì khái niệm về thị trờng bảo hiểmcũng đợc các nhà kinh tế nhìn nhận nhiều hơn dới góc độ marketing Với góc

độ này các doanh nghiệp bảo hiểm không quan tâm đến thị trờng nói chung

mà hoạt động của họ gắn liền với một sản phẩm cụ thể Theo quan điểm củaPh.Kotler thì thị trờng bảo hiểm bao gồm toàn bộ khách hàng hiện tại vàkhách hàng tơng lai của một loại sản phẩm bảo hiểm Quan điểm thị trờng làkhách hàng mở ra khả năng khai thác thị trờng rộng lớn cho các doanhnghiệp bảo hiểm Hoạt động của họ không chỉ diễn ra ở những địa điểm cố

định mà có thể mở rộng ở bất kỳ nơi nào có khách hàng bảo hiểm

Thị trờng bảo hiểm có nhiều cách phân loại theo nhiều tiêu thức khácnhau tùy theo góc độ nghiên cứu, chẳng hạn theo vùng địa lý, theo tập hợpkhách hàng… thì thị tr

Song để xác định đợc thị trờng mục tiêu các doanh nghiệp bảo hiểmthờng sử dụng cách phân loại thị trờng theo khả năng đáp ứng yêu cầu tieeudùng của xã hội Theo tiêu thức này, thị trờng bảo hiểm đợc chia thành:

+ Thị trờng của doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ khách hàng mua sảnphẩm doanh nghiệp Thị trờng này đợc đo bằng doanh số thực hiện

+ Thị trờng thực tế: Bao gồm toàn bộ khách hàng hiện tại của một loạisản phẩm, nghĩa là bao gồm thị trờng của doanh nghiệp và thị trờng cạnhtranh Các doanh nghiệp bảo hiểm cạnh tranh gay gắt với nhau để chiếm lĩnhthị trờng và giữ vững phần thị trờng của mình trong thị trờng thực tế

+ Thị trờng tiềm năng: bao gồm toàn bộ các khách hàng có khả năngmua sản phẩm (khả năng thanh toán và các điều kiện khác) Nh vậy, thị trờngnày bao gồm thị trờng thực tế và bộ phận khách hàng tiềm năng Đó là nhữngkhách hàng trong tơng lai và hiện tại, yêu cầu của họ cha thể đáp ứng đợc.Doanh nghiệp nào là ngời đầu tiên khai thác vào bộ phận khách hàng tiềmnăng sẽ không có đối thủ cạnh tranh và có khả năng mở rộng nhanh chóngthị trờng của mình Lẽ đơng nhiên khi thị trờng thực tế bằng thị trờng tiềmnăng thì thị trờng sản phẩm trở nên bão hòa

3 Sự hình thành các công ty bảo hiểm

Khoảng thế kỷ thứ V trớc công nguyên, vận chuyển hàng hoá đờngbiển đã ra đời và phát triển Đến thế kỷ thứ VII, thơng mại giao lu hàng hoábằng đờng biển giữa các nớc phát triển Nhiều vụ tổn thất lớn xảy ra trên biển

do thiên tai, tai nạn, cớp biển… thì thị tr làm cho giới thơng mại lo lắng Họ tập trungnhau lại, cố gắng tìm mọi cách đối phó với những loại rủi ro này, song số vụ

Trang 7

tổn thấy xảy ra ngày càng nhiều làm cho các nhà kinh doanh lâm vào thếmạo hiểm.

Năm 1182, ở LOMBORDE, Bắc ý, từ "Policy" chỉ hợp đồng mua bán

bảo hiểm ra đời Và nh vậy hợp đồng bảo hiểm và ngời bảo hiểm đã ra đờivới t cách là một nghề nghiệp riêng Kể từ đó trong xã hội đã xuất hiện các tổchức bảo hiểm (Công ty bảo hiểm đầu tiên trên thế giới, cũng chính là công

ty bảo hiểm đầu tiên của ngành vận tải biển và đờng bộ đợc thành lập năm

bến hai bờ sông "time" của thành phố London Các tiệm Cà phê là nơi gặp gỡ

các nhà quí phái thơng mại, chủ ngân hàng, ngời làm các dịch vụ, ngời làmbảo hiểm để giao dịch, trao đổi tin tức bàn luận trực tiếp với nhau Tiệm càphê của LLoyd's - ngời thuyền trởng về hu ở phố Tower street sau này trởthành hãng bảo hiểm lớn nhất thế giới

Sự phát triển của thơng mại hàng hải đã dẫn đến sự ra đời và phát triểnmạnh mẽ của bảo hiểm hàng hải và hàng loạt các thể lệ công ớc, hiệp ớc vàtập quán quốc tế nh: Mẫu hợp đồng bảo hiểm LLoyd' 1776 và luật bảo hiểmcủa Anh năm 1906 (MIA - Marine Institute act 1906), công ớc Bruxcen

1924, Hague Visby 1968, Hăm bua 1978, Inconterms 1953, 1980, 1990… thì thị tr

Các điều khoản về bảo hiểm hàng hải cũng ra đời và ngày càng hoànthiện, hầu hết các nớc trên thế giới vận dụng điều khoản bản hiểm của hộibảo hiểm Anh ICC ngày 1/1/1963 và gần đây có ICC 1/1/1982; Tiếp bớc củaLLoyd's cùng với sự phát triển của ngành vận tải biển, các công ty lớn ởChâu Âu, Châu Mỹ đã ra đời và phát triển mạnh mẽ tạo nên các tập đoàn bảohiểm hùng mạnh, khả năng tài chính lớn có khả năng bảo hiểm hàng hoáxuất nhập khẩu với giá trị bảo hiểm lớn thông qua thị trờng tái bảo hiểmLondon và Quốc tế Hầu hết các nớc trên thế giới hoạt động do các Công ty tbản tổ chức, cạnh tranh và tích tụ dần dần hình thành tổ chức độc quyền bảohiểm rất lớn nh LLoyd's, World Insurance - Co, Munich - Re, Swiss - Re… thì thị tr

Tiếp sau bảo hiểm hàng hải phải nói đến bảo hiểm hỏa hoạn, công tybảo hiểm hỏa hoạn đầu tiên xuất hiện ở Anh vào năm 1667, năm 1759 công

ty bảo hiểm nhân thọ đầu tiên ra đời ở Mỹ, năm 1846 công ty tái bảo hiểm

Trang 8

chuyên nghiệp đầu tiên trên thế giới đợc thành lập ở Đức… thì thị tr Có thể nói, cácnghiệp vụ bảo hiểm kế tiếp nhau ra đời ở tất cả các nớc trên thế giới Bảohiểm ngày càng quan trọng đối với nền kinh tế, nó trở thành nhu cầu của mọingời, mọi đơn vị kinh tế, là động lực phát triển kinh tế và có đóng góp xứng

đáng vào GDP của mỗi quốc gia Ngày nay ngành bảo hiểm gồm ba nhómchính sau:

- Các công ty trực tiếp kinh doanh bảo hiểm

- Các công ty tái bảo hiểm

- Các công ty trung gian

Nhìn chung, ba nhóm công ty bảo hiểm này có thể có các loại hìnhcông ty nh sau:

 Công ty bảo hiểm nhà nớc: là công ty kinh doanh bảo hiểm do nhà

n-ớc thành lập, đầu t vốn và quản lý với t cách chủ sở hữu Đồng thời, nó là mộtpháp nhân kinh tế hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật Công

ty hoạt động theo định hớng của Nhà nớc, thực hiện hạch toán kinh tế

 Công ty bảo hiểm cổ phần (hay các công ty vô danh): là các công tybảo hiểm trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận,cùng chia lỗ tơng ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty (gánh chịu thiệt hại) trong phạm vi phần vốn của mình gópvào công ty Thực chất đây là doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu và hoạt

động với mục đích lợi nhuận

 Công ty bảo hiểm liên doanh: là công ty bảo hiểm đợc hình thànhtrên cơ sở góp vốn của một bên thuộc nớc sở tại và một bên nớc ngoài Trongcông ty liên doanh bảo hiểm, mỗi thành viên đóng góp một số vốn nhất định

và có một số ảnh hởng đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm Các thànhviên cùng chia nhau lợi nhuận và thua lỗ tơng ứng với phần đóng góp củamình

 Công ty bảo hiểm tơng hỗ: là công ty hoạt động kinh doanh bảo hiểmcho các thành viên của mình theo nguyên tắc tơng hỗ, không nhằm mục đíchthu lợi nhuận Công ty hoạt động theo điều lệ của công ty do các thành viên

đặt ra Số hội viên của công ty không đợc thấp hơn số hội viên tối thiểu (500hội viên) Các công ty bảo hiểm tơng hỗ có nét độc đáo:

+ Các công ty bảo hiểm tơng hỗ là các hiệp hội mang tính chất dân sự

và không theo đuổi mục đích lợi nhuận

+ Các phần d của thu so với chi theo nguyên tắc đợc phân chia cho cáchội viên song thờng đợc đa vào tăng cờng các quỹ tự có

Trang 9

+ Tất cả các hội viên đều bình đẳng.

+ Quyền hành nằm trong tay các hội viên Ngay khi nộp các khoản

đóng góp, họ có quyền bình đẳng trong đại hội đồng để giải quyết các vấn đềcủa công ty và họ có thể đợc bầu vào hội đồng quản trị

Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của thị trờng bảo hiểm,

tổ chức bảo hiểm tơng hỗ đã phát triển rất mạnh trong các lĩnh vực bảo hiểmnông nghiệp, hàng hải và bảo hiểm nhân thọ Rất nhiều công ty bảo hiểmhàng đầu trên thế giới hiện nay là công ty bảo hiểm tơng hỗ

 Công ty bảo hiểm 100% vốn nớc ngoài

II Những vấn đề cơ bản để mở rộng thị trờng trong kinh doanh kinh doanh bảo hiểm.

1 Chiến lợc sản phẩm:

Trong nền kinh tế thị trờng, chiến lợc sản phẩm có vị trí hết sức quantrọng Vì vậy, là ngời kinh doanh không thể làm ngơ trớc những nhu cầuchuẩn mực của thị trờng Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải luônluôn nâng cao chất lợng sản phẩm, tìm tòi, thiết kế sản phẩm mới… thì thị tr Điềuquan trọng của sản phẩm dịch vụ - sản phẩm bảo hiểm là phải phù hợp từngloại đối tợng Đối tợng "đại trà" tức là phải có "sản phẩm" thích hợp với số

đông ngời tiêu dùng, đối với thiểu số ngời "cấp cao" thì thiết kế sản phẩmdịch vụ đó đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng "cấp cao", với những ngời

"cấp thấp" sản phẩm dịch vụ này cũng phải thỏa mãn nhu cầu và khả năngcủa họ

Mỗi một sản phẩm bảo hiểm đều có một vòng đời hay một chu kỳsống nhất định Chu kỳ sống của sản phẩm bảo hiểm là khoảng thời gian tính

từ khi nghiên cứu, tạo sản phẩm, đa ra thị trờng đến khi sản phẩm bảo hiểm

bị lạc hậu so với nhu cầu và bị thị trờng loại bỏ Chu kỳ sống của sản phẩmbảo hiểm bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, song có thể chia thành các giai

đoạn chủ yếu sau:

Giai đoạn gốc: Đây là giai đoạn nhà bảo hiểm tiến hành nghiên cứu thị

trờng, thiết kế sản phẩm và thử nghiệm trên thị trờng

Giai đoạn giới thiệu sản phẩm: Đây là giai đoạn doanh nghiệp bảo

hiểm tung sản phẩm vào thị trờng Mục tiêu của giai đoạn này là thâm nhậpthị trờng và củng cố vị trí của sản phẩm

Giai đoạn tăng trởng: Đây là giai đoạn doanh nghiệp bảo hiểm phải

mở rộng thị trờng, tạo uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thị trờng cạnhtranh Trong giai đoạn này doanh nghiệp bảo hiểm cần quan tâm tới những

Trang 10

phản ứng của khách hàng, hoàn thiện sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm và sửdụng những kênh phân phối mới… thì thị tr

Giai đoạn trởng thành và bão hòa: Đây là giai đoạn có nhịp độ tăng

tr-ởng số lợng hợp đồng bảo hiểm đợc ký kết bắt đầu giảm dần Về thời gian,giai đoạn này thờng kéo dài hơn các giai đoạn trớc và đặt ra những nhiệm vụphức tạp trong lĩnh vực marketing Phần lớn những sản phẩm bảo hiểm hiện

có trên thị trờng đều nằm ở chính giai đoạn này Điều đó dẫn tới sự cạnhtranh gay gắt Doanh nghiệp bảo hiểm phải chú trọng giữ uy tín trên thị trờng

và tăng cờng các biện pháp thúc đẩy việc bán sản phẩm nh giảm phí, tăng tỉ

lệ hoa hồng, soạn thảo chiến dịch quảng cáo thiết thực hơn, dành nhiều u đãihơn cho ngời mua… thì thị tr

Giai đoạn suy giảm và lão hóa: Biểu hiện của giai đoạn này là sản

phẩm bảo hiểm đã bắt đầu lạc hậu so với nhu cầu, việc bán sản phẩm trở nênkhó khăn Mức bán sản phẩm giảm là do nhiều nguyên nhân, trong đó có sựphát triển về nhau cầu của ngời đợc bảo hiểm, hoặc sự cạnh tranh gay gắt từphía các đối thủ trong và ngoài nớc Có thể khôi phục lại sự phát triển sảnphẩm bảo hiểm bằng cách thực hiện việc cải tiến sản phẩm hoặc tìm thị trờngmới cho sản phẩm

Trong bảo hiểm, sản phẩm ít đợc sửa đổi hoặc đa dạng nên vòng đờithờng kéo dài Tuy nhiên, chu kỳ sống của mỗi sản phẩm bảo hiểm cũng phụthuộc vào nhiều yếu tố nh mắc tăng thu nhập của dân c, tác động quản lý vĩmô nền kinh tế của Nhà nớc, tác động của các hoạt động marketing… thì thị tr Nếuthu nhập của dân c tăng chậm, Nhà nớc có những tác động thuận lợi, các giảipháp marketing đúng hớng và đợc áp dụng thích hợp thì vòng đời của sảnphẩm bảo hiểm sẽ đợc kéo dài và ngợc lại

2 Chiến lợc giá cả:

Chiến lợc giá cả nhằm hai mục tiêu: tăng khối lợng bán sản phẩm vàtăng lợi nhuận

Thứ nhất là mục tiêu tăng khối lợng sản phẩm: Trong điều kiện phải

thâm nhập và mở rộng thị trờng, số lợng hợp đồng bảo hiểm đợc giao kết trởthành mục tiêu hàng đầu Trong trờng hợp này, thông thờng các doanhnghiệp bảo hiểm áp dụng chính sách định phí thấp nhằm bán đợc nhiều sảnphẩm và tăng tỷ trọng thị trờng

Thứ hai là mục tiêu tăng lợi nhuận: Với mục tiêu này, các doanh

nghiệp bảo hiểm phải định phí sao cho đạt đợc mức lợi nhuận thỏa đáng

Trang 11

Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện cụ thể mà các doanh nghiệp có thểlựa chọn thứ tự u tiên vào các mục tiêu của các chính sách phí khác nhau.Nhng trong cơ chế thị trờng, khi định phí, các doanh nghiệp bảo hiểm cần tôntrọng những yêu cầu cơ bản sau đâu:

- Một là yêu cầu về luật pháp: Biểu phí phải tuân theo các văn bảnpháp quy, chế độ quy định khác nhau của nhà nớc nh các văn bản về quản lýbiểu phí và hoa hồng, cấm bán phá giá hoặc điều chỉnh tăng giá… thì thị tr

- Hai là yêu cầu về tài chính: mức phí phải đảm bảo cho doanh nghiệpbảo hiểm đủ khả năng bồi thờng, trả tiền bảo hiểm khi có sự cố, trang trải cácchi phí và đảm bảo có lời

- Ba là yêu cầu về cạnh tranh: mức phí phải phù hợp với quan hệ cungcầu của sản phẩm bảo hiểm theo từng giai đoạn, phù hợp với sự chấp nhậncủa ngời tiêu dùng và phải đợc xem xét trong mối quan hệ với mức phí củasản phẩm cạnh tranh

Ngoài việc quán triệt đầy đủ các yêu cầu trên, các yếu tố tâm lý và thịhiếu của khách hàng bảo hiểm, khả năng thanh toán của dân c và sức muacủa đồng tiền… thì thị tr cũng ảnh hởng đến sự tăng, giảm phí bảo hiểm Vì vậy, giácả (phí bảo hiểm) phải phù hợp từng nhóm đối tợng khách hàng Có thể chia

3 mức: cao, trung bình và thấp

Việc phân hóa phí bảo hiểm là việc xác định các mức phí khác nhau

đối với mỗi nghiệp vụ bảo hiểm cho phù hợp với từng vùng thị trờng và từngnhóm khách hàng khác nhau Tuy mức phí nộp phụ thuộc chủ yếu vào phíthuần, tức là phụ thuộc vào xác suất xảy ra sự cố bảo hiểm và chi phí trungbình cho mỗi sự cố trong từng nghiệp vụ; song doanh nghiệp bảo hiểm vẫn

có thể sử dụng các phơng pháp phân hóa phí theo thời gian, theo không gian,theo khối lợng sản phẩm và phơng pháp thanh toán, hoặc theo các nhómkhách hàng

3 Chiến lợc phục vụ

Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm dịch vụ Do đó, chính sách "sảnphẩm" nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn Khách hàng rất dễ cảm nhận thái

độ phục vụ thiếu nhiệt tình của nhân viên bảo hiểm, sự chậm trễ trong bồi ờng hoặc bồi thờng không thỏa đáng… thì thị tr

th-Chiến lợc phục vụ đợc tiến hành ở hai mức:

Mức đầu tiên: Doanh nghiệp bảo hiểm nâng cao chất lợng dịch vụcung cấp cho khách hàng Đây chính là chính sách chất lợng, một việc làm

Trang 12

thờng xuyên, dựa trên việc phân tích và phê phán dịch vụ cung cấp cho kháchhàng của doanh nghiệp.

Mức thứ hai: Tăng cờng dịch vụ hỗ trợ, những dịch vụ hỗ trợ có thểthực hiện với tất cả các khách hàng với mục đích gắn bó khách hàng vớidoanh nghiệp hơn nữa hoặc thực hiện có trọng điểm nhằm vào một nhómkhách hàng nhất định Các dịch vụ hỗ trợ phổ biến nh cứu trợ vật chất xe cơgiới, cứu trợ ngời, canh gác những nơi xảy ra thiệt hại (trộm cắp, cháynhà… thì thị tr), cung cấp thông tin… thì thị tr

Chiến lợc phục vụ gián tiếp hay trực tiếp đều có ảnh hởng đến thu hútkhách hàng, đến doanh thu của công ty… thì thị tr Phục vụ gián tiếp thông qua chiếnlợc sản phẩm, chiến lợc giá cả… thì thị tr còn phục vụ gián tiếp là tiếp xúc, giải thích,thuyết phục, giải quyết bồi thờng… thì thị tr Chiến lợc phục vụ tốt không chỉ giữ đợckhách hàng đã có mà còn thu hút thêm khách hàng mới - những khách hàngtiềm năng

Ngoài ra, trong chiến lợc phục vụ thì vai trò tăng cờng thông tin giaotiếp với khách hàng cũng đóng một vai trò rất quan trọng Sự gắn bó giữacông ty với khách hàng đợc dựa trene việc xây dựng mối quan hệ tích cực vàthờng xuyên giữa nhà bảo hiểm và khách hàng Nhng mối quan hệ giữa nhàbảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm thờng bị hạn chế ở mối quan hệ gọi phí vàthanh toán bồi thờng, trả tiền bảo hiểm Thậm chí việc thanh toán của nhàbảo hiểm, trên thực tế, thờng không thực sự làm hài lòng khách hàng Dovậy, bên cạnh việc thực hiện các chính sách kể trên, để giữ khách hàng,doanh nghiệp bảo hiểm cần tăng cờng và duy trì trao đổi thông tin phù hợpvới mỗi khách hàng Mối quan hệ giao tiếp này có mục đích đa lại cho kháchhàng những thông tin cần thiết, sự t vấn hay những lời khuyên về các vấn đềliên quan

Mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đều có một vị trí nhất định trên thị trờngcủa mình Vị trí đó có ảnh hởng nhất định tới doanh nghiệp, tới khách hàngcủa doanh nghiệp và đợc xác định dựa trên những cơ sở khác nhau Có thểxác định vị trí của một doanh nghiệp bảo hiểm theo cách thức quan hệ tơng

Trang 13

quan với những doanh nghiệp bảo hiểm khác; hoặc có thể ớc tính theo mộtcách riêng biệt Chẳng hạn, bằng cách so sánh khả năng đáp ứng sự trông đợicủa ngời tiêu dùng… thì thị tr Song dù có cách nào thì việc xác định này cũng phảidựa trên những tiêu thức nhất định hoặc dựa trên sự kết hợp những tiêu thứcấy.

Tiêu thức thứ nhất phản ánh vị trí của doanh nghiệp bảo hiểm trên thịtrờng là quy mô của doanh nghiệp Quy mô của doanh nghiệp bảo hiểm đợc

đánh giá qua một số chỉ tiêu nh vốn hiện có, doanh thu đạt đợc, số lợng nhânviên, trang bị phơng tiện kỹ thuật… thì thị tr Đây là tiêu thức quan trọng nhất, bộc lộtiềm lực, thế mạnh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, vị trídoanh nghiệp bảo hiểm còn đợc khẳng định nhờ tiêu thức thứ hai là qui môthị trờng của doanh nghiệp Điều này đợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu

nh phạm vi địa bàn hoạt động, số lợng các nghiệp vụ bảo hiểm triển khai, sốlợng ngời mua bảo hiểm của doanh nghiệp, sự đa dạng của mạng lới phânphối… thì thị tr Tiêu thức này cho biết tình hình thực tế trong việc triển khai nghiệp

vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, thể hiện chiến lợc phát triển của doanhnghiệp Song để đánh giá chính xác vị trí của mình, doanh nghiệp bảo hiểmcòn phải dựa vào tiêu thức thứ ba là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là một tiêu thức tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình hoạt

động kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh đợc thểhiện qua các chỉ tiêu nh lợi nhuận thu đợc, tỷ suất lợi nhuận, tốc độ tăng tr-ởng… thì thị tr Nếu một doanh nghiệp bảo hiểm có quy mô lớn về vốn kinh doanh, về

số lợng nhân viên, có địa bàn hoạt động rộng, triển khai nhiều nghiệp vụkhác nhau nhng hiệu quả kinh doanh thấp, tốc độ tăng trởng chậm hoặc thụtlùi thì doanh nghiệp đó có nguy cơ mất dần vị thế của mình trong cạnh tranh

và ngợc lại

Từ việc xác định vị trí hiện tại của doanh nghiệp so với các đối thủcạnh tranh, kết hợp với việc phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, phân tíchmôi trờng với những cơ hội và cản trở và nhất là việc xác định khách hàngmục tiêu sẽ cho phép doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng chiến lợc phát triểntối u cho mình

5 Chiến lợc phân phối

Phân phối sản phẩm bảo hiểm là việc đa đến cho khách hàng nhữngdịch vụ bảo hiểm mà họ có nhu cầu với thể loại, chất lợng, ở địa điểm và thờigian mong muốn Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, việc phân phối sản phẩmbảo hiểm đợc thực hiện xuyên suốt trong cả một quá trình từ việc lựa chọn và

Trang 14

xây dựng các kênh phân phối, mạng lới trung gian, đến việc đa sản phẩm vàocác kênh và điều hành việc bán sản phẩm.

Chính sách phân phối bao gồm nhiều hoạt động Nhng vấn đề chínhtrong chiến lợc phân phối là xác định kênh phân phối và phơng pháp phânphối

Kênh phân phối là tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác haygiúp đỡ chuyển giao cho ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hoá cụ thể haydịch vụ từ nhà sản xuất đến ngời tiêu dùng

Trong các hoạt động dịch vụ, việc lựa chọn kênh phân phối lại càngquan trọng nhằm đảm bảo lợi ích tối đa cho ngời tiêu dùng

Bảo hiểm - một ngành dịch vụ, cũng hoạt động theo nguyên lý đó, bảohiểm chọn hai kênh phân phối cơ bản để đa sản phẩm bảo hiểm đến ngời tiêudùng - ngời mua bảo hiểm: phân phối trực tiếp, phân phối gián tiếp qua các

tổ chức trung gian và ngoài ra còn có hình thức mạng lới kết hợp

* Phân phối trực tiếp: là cách phân phối mới ở một số nớc phát triển vì

nó dựa trtên công nghệ hiện đại Theo cách này, khách hàng sẽ liên hệ trựctiếp với phòng quản lý hợp đồng (phòng này trực thuộc doanh nghiệp) Sựliên lạc có thể thông qua bu điện, điện thoại hoặc dựa vào mạng vi tính Kênhphân phối này thờng đợc lựa chọn trong lĩnh vực bảo hiểm xe cơ giới và đã đ-

a lại kết quả tốt bởi sự tiện lợi với khách hàng Mặt khác, với kênh phân phốinày, doanh nghiệp có thể giảm bớt một số chi phí trung gian, tạo điều kiệngiảm giá, tạo lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, cách phân phối này chỉ có thểthực hiện trong điều kiện công nghệ phát triển và trên cơ sở phù hợp với thóiquan tiêu dùng của khách hàng

* Phân phối gián tiếp: là cách phân phối sản phẩm bảo hiểm từ nhà sảnxuất tới ngời tiêu dùng mà phải thông qua cá nhân hay tổ chức trung gian.Lực lợng phân phối này gồm có: Đại lý và môi giới bảo hiểm

Đại lý bảo hiểm: là những ngời đợc doanh nghiệp bảo hiểm ủy thácnhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm bảo hiểm (bán bảo hiểm) Những hoạt động cụthể mà đại lý có thể thực hiện bao gồm:

- Thơng mại hóa sản phẩm: Trao đổi thông tin với khách hàng

- Ký kết hợp đồng: Đánh giá rủi ro, định phí bảo hiểm… thì thị tr Tuy nhiên sự

uỷ quyền hco đại lý về phơng diện này thờng có giới hạn về các điều kiện kýkết cụ thể (trong hợp đồng bảo hiểm), về biểu phí (chỉ đợc xê dịch trong điềukiện xác định), về giới hạn tầm cỡ rủi ro… thì thị tr

- Thu phí và cấp biên lai hoặc các giấy tờ khác

Trang 15

- Quản lý hợp đồng và trả tiền bảo hiểm: Điều này tùy thuộc vào phạm

vi hoạt động của đại lý, có thể có hoặc không đi kèm với sự đánh giá, kiểmtra của doanh nghiệp

Việc chọn kênh phân phối sản phẩm qua đại lý thể hiện sự linh hoạt,năng động của doanh nghiệp bảo hiểm trong điều kiện đa dạng hóa các hìnhthức phân phối Hơn nữa, đại lý bảo hiểm hiếm khi hoạt động riêng lẻ mà th-ờng xuyên làm việc tại nơi có thể đón tiếp đợc khách hàng hoặc ddến nhàkhách hàng Chọn cách phân phối này, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trựctiếp trao đổi thông tin với khách hàng mà đại lý không thể phản đối

Tuy nhiên, do việc trao quyền dẫn tới một vấn đề là doanh nghiệp bảohiểm cần thiết phải thiết lập một cơ chế và phơng pháp kiểm tra hoạt độngcủa đại lý Đồng thời, cùng với việc doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho đại

lý khoản thù lao dới hình thức hoa hồng hoặc tơng tự thì đại lý còn nhận đợcnhững bảo trợ của doanh nghiệp nh: đào tạo từ đầu và đào tạo liên tục (kỹthuật nghiệp vụ, phơng pháp bán… thì thị tr), giúp đỡ về tài chính lúc khởi điểm,trang bị các phơng tiện hoạt động

Môi giới bảo hiểm: là ngời đợc ủy quyền của khách hàng Ngời môigiới bảo hiểm thờng nắm rất vững về kỹ thuật nghiệp vụ, đặc biệt là nhữngthông tin về thị trờng Về lý thuyết, ngời môi giới sau khi nghiên cứu nhu cầucủa khách hàng sẽ tìm kiếm doanh nghiệp có loại hình bảo hiểm đáp ứng nhucầu tốt nhất, chi phí thấp nhất Trong thực tế, môi giới thờng lựa chọn trongthị trờng một doanh nghiệp bảo hiểm (có mối quan hệ nhiều u đãi… thì thị tr) sau đó

sẽ giới thiệu với khách hàng của mình theo từng loại hình bảo hiểm

* Mạng lới phân phối kết hợp: Hiện nay các sản phẩm bảo hiểm ngàycàng đợc bán phổ biến qua mạng phân phối kết hợp nh ngân hàng, bu điện,cơ quan thuế… thì thị tr sử dụng mạng lới này đã đem lại một số thành công nhờ kinhnghiệm của những ngời phân phối tại địa phơng do họ có sự hiểu biết và gầngủi với khách hàng hơn Tuy nhiên, ngời phân phối thờng hạn chế ở việc h-ớng dẫn, miêu tả hay giới thiệu sản phẩm Thêm vào đó, ở thời kỳ đầu doanhnghiệp bảo hiểm phải bỏ ra các chi phí để lập mạng lới, đặt hệ thống thôngtin, máy vi tính, liên lạc với khách hàng… thì thị tr

6 Chiến lợc quảng cáo

Do trên thị trờng, các sản phẩm bảo hiểm ngày càng đợc đa dạng hóa ởmức độ cao Có nhiều nghiệp vụ bảo hiểm mới đợc sửa đổi hoặc mới đợctriển khai mà khách hàng cha biết đến Trong tình hình ấy, các hoạt động củadoanh nghiệp bảo hiểm nhằm giới thiệu về dịch vụ bảo hiểm, thông báo về

Trang 16

việc thay đổi phí, nhắc nhỏ khách hàng về nơi có thể mua và khuyến khíchkhách hàng mua sản phẩm trở nên rất quan trọng.

Mặt khác, cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu về bảo hiểm củathị trờng cũng ngày càng phát triển Nhu cầu này không chỉ giới hạn ở việctăng lên về số lợng và chất lợng dịch vụ bảo hiểm cung ứng mà còn thể hiện

ở việc thỏa mãn tâm lý, thị hiếu của ngời mua bảo hiểm

Đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trờng bảo hiểm cạnh tranh, truyềnthông đợc coi nh một vũ khí sắc bén để cạnh tranh, giành u thế trên thị trờng.Những hoạt động quảng cáo, xúc tiến hán hàng của doanh nghiệp bảo hiểm

đợc xem nh là những trợ thủ đắc lực để câu khách và giành khách hàng bảohiểm về mình

Truyền thông bao gồm các hoạt động giới thiệu và truyền đi các thôngtin về sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm kích thích sự tiêu dùngsản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh trênthị trờng Nh vậy, về nội dung, doanh nghiệp bảo hiểm có thể tiến hànhtruyền thông về sản phẩm bảo hiểm hoặc về doanh nghiệp

Khi truyền thông về sản phẩm, tùy từng loại sản phẩm mà doanhnghiệp bảo hiểm có sự định hớng truyền thông khác nhau

Đối với những sản phẩm bảo hiểm phải mua, truyền thong về sảnphẩm phải thuyết phục khác mua bảo hiểm của doanh nghiệp Thông tin phảitập trung vào những u thế của sản phẩm đã tung ra thị trờng so với các đốithủ cạnh tranh về giá cả, kênh phân phối, các đảm bảo mở rộng, những u

đãi… thì thị tr

Đối với những sản phẩm bảo hiểm phải bán, trớc tiến truyền thôngphải có tác dụng gợi mở nhu cầu của khách hàng và sau đó nói lên sự thích

đáng của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu này

Những phơng pháp truyền thông mà các doanh nghiệp thờng hay ápdụng gồm có:

- Quảng cáo: Gồm toàn bộ những phơng thức nhằm thông tin với côngchúng và để thuyết phục họ mua sản phẩm Trong lĩnh vực bảo hiểm, quảngcáo đợc coi là một trong những kỹ thuật truyền thông quan trọng nhất Quảngcáo là một cách thức truyền tin nhằm gửi các thông điệp của doanh nghiệpbảo hiểm đến với khách hàng, nhằm định hớng và kích thích việc mua bảohiểm (từ gây sự chú ý, tạo hứng thú, gây ham muốn, đến thúc đẩy hành độngmua)

Trang 17

- Xúc tiến bán hàng (khuyến mại): bao gồm các hoạt động của doanhnghiệp bảo hiểm đợc thực hiện trong một phạm vi thời gian và không giannhất định nhằm thu hút sự chú ý và tìm cách đẩy sản phẩm đến với kháchhàng (còn quảng cáo mới chỉ tìm cách lôi kéo khách hàng hớng về sảnphẩm) Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, xúc tiến bán hàng là một trongnhững hoạt động marketing rất quan trọng, đặc biệt trong điều kiện thị trờngbảo hiểm có mức độ cạnh tranh cao Mục tiêu của xúc tiến hán hàng là làmthay đổi tức thời hành vi mua Tức là làm thế nà để khách hàng mua bảohiểm ngay, có thể là mua thử, sau đó tiếp tục đều đặn hoặc ký kết với số lợnghoặc số tiến bảo hiểm lớn hơn Chính vì vậy mà các hoạt động xúc tiến bánhàng chỉ tác động đến khách hàng trong một phạm vi không gian và thời gianhẹp, song tác động vào tâm lý khách hàng thờng mạnh mẽ và mang tính trựctiếp Trong khi đó, hoạt động quảng cáo thờng tác động vào khách hàng mộtcách chậm cháp theo diễn biến tâm lý của quá trình nhận thức và quyết địnhmau và mang tính gián tiếp qua các phơng tiện thông tin đại chúng.

- Các phơng pháp khác:

+ Những hoạt động thờng xuyên: Đó là những hoạt động đợc duy trì

đều đặn, định kỳ nh tổ chức các hội nghị khách hàng, hội nghị các trung gianphân phối (đại lý, cộng tác viên), gặp gỡ định kỳ với các nhà báo, với hiệphội ngời tiêu dùng, sản xuất các tạp chí, bản tin về doanh nghiệp… thì thị tr

+ Những hoạt động trọng điểm: Đó là những hoạt động không đợcthực hiện thờng xuyên, nhng tập trung vào một chủ đề hay những nội dung

đã dự tính từ trớc nh tổ chức cuộc họp báo, nói chuyện hay chiếu phim nhânngày khai trơng… thì thị tr

+ Những hoạt động đặc biệt: Đó là những hoạt động đợc thực hiệntrong đó doanh nghiệp bảo hiểm xuất hiện với t cách là ngời đỡ đầu hay bảotrợ Các hoạt động này có mục tiêu là làm nổi danh và duy trì hình ảnh củadoanh nghiệp bảo hiểm (một nhãn hiệu) với một hoạt động trong các lĩnh vựcvăn hóa, thể thao, nghệ thuật, nghiên cứu khoa học và giúp đỡ nhân tạo

Trang 18

Chơng IIThực trạng thị trờng bảo hiểm Việt Nam

Những năm đầu,Bảo việt có trụ sở chính tại Hà Nội là số 7 Lý ThờngKiệt và một chi nhánh duy nhất tại Hải Phòng Lúc này, lĩnh vực hoạt độngbảo hiểm chủ yếu của công ty là bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khaủa, bảohiểm tàu biển, làm đại lý giám định và xét bồi thờng cho các công ty bảohiểm nớc ngoài về hàng hoá xuất nhập khẩu Tuy nhiên, thời kỳ này, hoạt

động ngoại thơng nớc ta còn rất nhỏ bé, chủ yếu là hàng viện trợ và hàng hoáxuất nhập khẩu theo dạng nghị định th do đó thị trờng cho Bảo Việt hoạt

Đến năm 1989, tho quyết định của Bộ tài chính, Công ty Bảo hiểm đợcchuyển đổi thành Tổng Công ty Bảo hiểm Việt Nam nh ngày nay và các chi

Trang 19

nhánh đợc nâng lên thành các công ty Từ đó, Bảo Việt đã tiến hành triểnkhai hàng loạt cải tiến về hệ thống và nhân sự, liên tục cung cấp các sảnphẩm và dịch vụ mới, góp phần đáp ứng nhu cầu của đời sống nhân dân đangkhông ngừng đợc cải thiện kể từ khi có chủ trơng đổi mới của Đảng và Nhànớc.

Sự có mặt của một công ty duy nhất (Bảo Việt) với cơ chế độc quyềntrong kinh doanh bảo hiểm nh vậy đã duy trì trong một thời gian dài Khi nềnkinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, cơ chế hoạt

động độc quyền nh trên đã trở nên không còn phù hợp, ngăn cản sj phát triểncủa ngành bảo hiểm nói riêng và nền kinh tế nói chung và không thể thựchiện đợc vai trò là yếu tốc thúc đẩy môi trờng đầu t nớc ngoài Trớc tình hình

nh vậy, ngày 18 tháng 12 năm 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định100/CP về kinh doanh bảo hiểm nhằm tạo môi trờng pháp lý thúc đẩy thị tr-ờng bảo hiểm phát triển, tạo môi trờng đầu t hấp dẫn và nâng cao năng lựcquản lý Nhà nớc về hoạt động kinh doanh bảo hiểm Việc ra đời Nghị địnhnày đã đánh giấu một bớc ngoặt trong quá trình phát triển bảo hiểm thơngmại ở nớc ta

Để chuẩn bị cho quá trình cạnh tranh trong ngành bảo hiểm theo chủtrơng của Chính phủ, kể từ năm 1994, Bộ Tài chính đã tiến hành những bớc

đi hợp lý và vững chắc, đó là:

Thứ nhất, cho phép thành lập một doanh nghiệp tái bảo hiểm đầu tiêntại Việt Nam - Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt nam (VINARE).VINARE có nhiệm vụ tổ chức điều hòa các hoạt động tái bảo hiểm trênphạm vi cả nớc, trong đó có nhiệm vụ giúp đỡ các công ty bảo hiểm gốc mới

ra đời, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Thứ hai, cho phép thành lập một doanh nghiệp bảo hiểm gốc thứ haitrên thị trờng bảo hiểm Việt nam - Công ty Bảo hiểm thành phố Hồ Chí Minh(Bảo Minh), nhằm xóa bỏ cơ chế độc quyền bảo hiểm, tạo tiền đề cho sự ra

đời của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cạnh tranh nhau trên thị trờng bảohiểm nớc ta

Lúc này, độc quyền về cơ bản đã chấm dứt với sự ra đời tiếp theo củahàng loạt các doanh nghiệp bảo hiểm:

 Công ty cổ phần bảo hiểm Nhà Rồng (Bảo Long)

 Công ty bảo hiểm dầu khí Việt Nam (PVIC)

 … thì thị tr

Trang 20

Nhiều tổ chức bảo hiểm nớc ngoài đã thành lập văn phòng đại diện tạiViệt Nam Mạng lới đại lý, môi giới, cộng tác viên đã hình thành rộng khắp.Nhiều nghiệp vụ mới đợc triển khai nh là bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm tráchnhiệm sản phẩm, bảo hiểm nhân thọ… thì thị tr Hệ thống văn bản pháp lý về bảohiểm đang đợc chú ý hoàn thiện Mọi nỗ lực đã mang lại sự tăng trởng khôngngừng của thị trờng bảo hiểm Việt Nam.

Với những bớc tiến mạnh mẽ nh vậy, đến nay trên thị trờng bảo hiểmViệt Nam đã có mặt 15 doanh nghiệp bảo hiểm và 1 liên doanh môi gới bảohiểm, và đợc chia ra:

+ Khối doanh nghiệp Nhà nớc có:

1 Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam

2 Công ty bảo hiểm thành phố Hồ Chí Minh

3 Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam

4 Công ty bảo hiểm dầu khí Việt Nam

+ Khối doanh nghiệp cổ phần có:

1 Công ty cổ phần bảo hiểm Nhà Rồng

2 Công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex

3 Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện

+ Khối doanh nghiệp liên doanh có:

1 Công ty liên doanh bảo hiểm quốc tế Việt Nam

2 Công ty bảo hiểm liên hiệp

3 Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Bảo Minh - CMG

4 Công ty liên doanh bảo hiểm Việt - úc

+ Khối doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài có:

1 Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam

2 Công ty TNHH bảo hiểm Chinfon Manulife

3 Công ty TNHH bảo hiểm Alianz - AGF

4 Công ty TNHH bảo hiểm quốc tế Mỹ

5 Công ty t vấn dịch vụ bảo hiểm AON INCHINBROK

Nh vậy, việc sắp xếp theo loại hình công ty hiện có mặt trên thị trờngbảo hiểm Việt Nam có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Công ty bảo hiểmNhà n ớc

Thị tr ờng bảo hiểm Việt Nam

Công ty bảo hiểm

cổ phần

Công ty bảo hiểm chuyên ngành

Liên doanh môi giới bảo hiểm

Trang 21

II Thực trạng thị trờng bảo hiểm Việt Nam hiện nay.

Sau 7 năm thi hành Nghị định 100/CP (18/12/1993) về kinh doanh bảohiểm, thị trờng bảo hiểm Việt Nam đã có những bớc phát triển cả về số lợngcác doanh nghiệp bảo hiểm và chất lợng dịch vụ bảo hiểm, đóng vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, đáp ứng đợc các nhu cầu bảo hiểm phátsinh từ nền kinh tế và dân c trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đátnớc và đã đạt đợc những bớc tiến quan trọng Thực trạng thị trờng bảo hiểmViệt Nam hiện nay có thể đợc đánh giá nh sau:

1 Thế độc quyền bị phá vỡ

Kể từ sau nghị định 100/CP đợc Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 12năm 1993, thị trờng bảo hiểm Việt Nam từ chỗ chỉ có một doanh nghiệp duynhất, đến nay đã phát triển thành một thị trờng với sự tham gia của 15 doanhnghiệp bảo hiểm thuộc mọi thành phần kinh tế, bao gồm: 4 doanh nghiệp nhànớc, 3 công ty cổ phần, 4 doanh nghiệp liên doanh và 4 doanh nghiệp 100%vốn nớc ngoài Ngoài các doanh nghiệp bảo hiểm này, sự tham gia của mộtliên doanh môi giới bảo hiểm và hơn 20.000 ngời làm công tác đại lý bảohiểm đã góp phần nâng cao nhận thức của các tổ chức và cá nhân về vai tròcủa bảo hiểm nh là sự đảm bảo tài chính trong kinh doanh và trong đời sống

và giúp các doanh nghiệp bảo hiểm mở rộng đợc phạm vi hoạt động

2 Là thị trờng có rất nhiều tiềm năng.

Mặc dù mới ra đời nhng tiềm năng thị trờng bảo hiểm tại Việt Nam làrất lớn và nhiều hứa hẹn, đó là sự phát triển của một nền kinh tế ổn định gắnliền với sự phát triển của thị trờng bảo hiểm Và đặc biệt sau khi có luật về

đầu t t nhân Việt Nam vào đầu năm 2000 sẽ ngày càng có nhiều công ty tnhân Việt Nam ra đời và mau chóng làm gia tăng nhu cầu về bảo hiểm

Kể từ năm 1994 đến nay, tốc độ tăng trởng bình quân của thị trờng bảohiểm đạt 23%/năm Doanh thu phí bảo hiểm gốc năm 1999 là 2.080 tỷ đồng,

Trang 22

tăng 2,8 lần so với doanh thu ngành bảo hiểm năm 1994 Thông qua công tácbồi thờng, thị trờng bảo hiểm đã có những đóng góp tích cực đến việc ổn

định nền kinh tế quốc dân và đời sống của ngời dân

Sự phát triển của thị trờng bảo hiểm không chỉ thể hiện qua việc tăngdoanh thu phí bảo hiểm và số tiền bồi thờng mà còn thể hiện qua số lợng sảnphẩm bảo hiểm và chất lợng phục vụ Trớc năm 1994, Bảo Việt mới cung cấp

đợc gần 20 sản phẩm bảo hiểm, đến nay các doanh nghiệp bảo hiểm đã triểnkhai và khai thác tốt hơn cả 3 nhóm loại hình bảo hiểm là bảo hiểm tài sản,bảo hiểm trách nhiệm và bảo hiểm con ngời với khoảng 90 các loại sản phẩmbảo hiểm khác nhau

Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp bảo hiểm cùng với việc thành lậpcông ty Tái bảo hiểm quốc gia thực hiện công tác tái bảo hiểm bắt buộc đãgiúp cho việc nâng cao mức phí giữ lại của toàn thị trờng từ 581 tỷ đồng năm

1996 1997 1998 1999 2000 2001

Thị trờng bảo hiểm cũng đã góp phần thúc đẩy hình thành thị trờngvốn ở Việt Nam Tính đến thời điểm 31/12/1999, mức tích luỹ vốn và cácquỹ của các doanh nghiệp bảo hiểm thuộc tất cả các thành phần kinh tế lêntới 3.197 tỷ đồng Từ chỗ không đợc đầu t vốn nhàn rỗi, đến nay vốn đầu tcủa các doanh nghiệp bảo hiểm đầu t trở lại nền kinh tế hàng năm ngày càngtăng Tốc độ tăng trởng đầu t bình quân là 184%/năm Số vốn đầu t củangành bảo hiểm trở lại nền kinh tế là 2.348 tỷ đồng năm 1999 Bảo hiểm đãtừng bớc khẳng định đợc vai trò trung gian tài chính trong việc huy động vàcung cấp các nguồn vốn đầu t cho phát triển nền kinh tế

Trang 23

Đầu t của các doanh nghiệp bảo hiểm

3 Năng lực kinh doanh còn thấp

Trong thời gian qua, thị trờng bảo hiểm Việt Nam đã có sự chuyểnbiến mạnh mẽ cả về số lợng cũng nh chất lợng các sản phẩm bảo hiểm, từchõo chỉ có một số ít các nghiệp vụ bảo hiểm truyền thống thì đến cuối năm

1999, trên thị trờng đã cso tới 86 nghiệp vụ bảo hiểm và đến nay có khoảngtrên 100 nghiệp vụ bảo hiểm

Bên cạnh những kết quả đạt đợc, thị trờng bảo hiểm Việt Nam vẫn cònnhiều hạn chế về năng lực kinh doanh, đó là:

- Phạm vi và quy mô thị trờng còn nhỏ, cha khai thác hết tiềm năng,cha tơng xứng với tiềm năng và tốc độ tăng trởng kinh tế, đóng góp vào GDP

có tăng nhng vẫn còn thấp so với các nớc trong khu vực và quốc tế, cụ thể:năm 1998 đạt 0,51 % GDP; năm 1999 đạt 0,54% GDP trong khi đó ở các nớckhác, tỷ trọng này cao hơn nhiều, nh vào năm 1998 ở Nhật 11,73%; Mỹ:8,65%; Anh: 12,09%; Trung Quốc: 1,49%; Maliasia: 4,02%; Indonesia:1,27%; Singapore: 4,61%; Thái Lan: 2,28%

- Các loại hình bảo hiểm vẫn còn sơ khai, một số sản phẩm bảo hiểmmới còn đang ở giai đoạn thí điểm cha đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế

và dân c Hoạt động đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm còn bị hạn chế, cha đadạng và phong phú về loại hình Số vốn nhàn rỗi vẫn chủ yếu gửi tại ngânhàng để lấy lãi (52% tổng số vốn đầu t, năm 1999)

- Hoạt động bảo hiểm trong một số khu vực của nền kinh tế còn cha

đ-ợc triển khai: khu vực nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân song hoạt động bảo hiểm nông nghiệp gần nh còn bỏ trống, cha

Trang 24

thực hiện đợc vai trò là tấm lá chắn cho hoạt động kinh tế, đặc biệt đối với rủi

ro thiên tai, bão lụt Tính đến cuối năm 1995, hoạt động bảo hiểm nôngnghiệp mới triển khai đợc ở phạm vi hẹp với diện tích trồng lúa là 80.000 ha,

đạt 1,2% tổng diện tích gieo trồng lúa trên toàn quốc, phí bảo hiểm câu lúachỉ đạt 4,5 tỷ đồng, chiếm 0,44% tổng số phí bảo hiểm trên toàn thị trờng.Khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ và thơng mại hiện nay là đối tợngmũi nhọn tập trung khai thác, phục vụ của ngành bảo hiểm nhng thực tế tỷtrọng khai thác bảo hiểm vẫn còn ở mức độ rất hạn chế

- Tiềm năng bảo hiểm cha khai thác hết, cụ thể là:

 Trong bảo hiểm đầu t: Giá trị bảo hiểm xây dựng lắp đặt cho cáccông trình đầu t ở trong nớc mới chỉ đạt 33% (1995) và 43% (1996) so vớitổng số vốn đầu t xây dựng cơ bản

 Trong bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu: Giá trị bảo hiểm hàngnhập khẩu chỉ đạt 23,5% (1995) và 24,6% (1996) tổng giá trị kim ngạchnhập khẩu, đặc biệt trong bảo hiểm hàng xuất khẩu tỷ trọng trên còn rất nhỏ,

đạt 3,5% (1995) và 5,3% (1996) tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu

 Trong bảo hiểm tai nạn hành khách vận chuyển trong nớc: Số lợnghành khách đợc bảo hiểm mới chỉ đạt 60% tổng số lợng hành khách vậnchuyển đờng bộ Hoạt động bảo hiểm tai nạn hành khách vận chuyển đờngbiển đạt tỷ lệ không đáng kể

 Trong bảo hiểm con ngời: Số ngời đợc bảo hiểm trong tất cả các loạihình bảo hiểm con ngời mới chỉ đạt tỷ lệ rất thấp, dới 10% tổng dân số Đặcbiệt trong bảo hiểm tai nạn lao động chỉ đạt 4 - 5% tổng số lao động trongngành kinh tế quốc dân Số học sinh, sinh viên bảo hiểm có khá hơn nhngcũng chỉ đạt 63% tổng số ngời đi học trên toàn quốc Đặc biệt hoạt động bảohiểm nhân thọ đợc xem nh là một yếu tố quan trọng trong hệ thống tài chính,thông qua việc huy động nguồn tiết kiệm trong nớc nhằm tái đầu t vào nềnkinh tế, mặc dù đã có đợc những bớc phát triển rất nhanh chóng cả về số lợng

và chất lợng sản phẩm nhng thị trờng bảo hiểm nhân thọ nớc ta vẫn còn đangtrong giai đoạn rất mới mẻ, cha khai thác đợc hết các loại hình sản phẩm, chaphát huy đợc hết tiềm năng và vai trò của bảo hiểm nhân thọ đối với thị trờngbảo hiểm nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung

4 Trình độ dân trí về bảo hiểm còn thấp.

Đây cũng là thực trạng chung của các thị trờng bảo hiểm mới còn đang

ở giai đoạn đầu phát triển Trên thực tế, một số công ty, doanh nghiệp ViệtNam khi phải mua bảo hiểm đã coi đây là sự bắt buộc và luôn tìm cách trốn

Trang 25

tránh Họ không hiểu đợc vai trò cũng nh lợi ích của bảo hiểm đối với côngviệc kinh doanh của họ nói riêng và đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung.

Và đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, nhiều ngời, nhất là trong khuvực nông thôn cho rằng bảo hiểm nhân thọ đó là một cái gì còn rất xa vời với

họ và không thiết thức, còn một số ngời khác thì lại có xu hớng xem bảohiểm nhân thọ nh là một hình thức tiết kiệm lấy lãi Điều này thực sự đang làmột cản trở không nhỏ đối với sự phát triển của thị trờng bảo hiểm Việt Namtrong điều kiện hiện nay Để giải quyết đợc điều này, các công ty bảo hiểmcần phải tăng cờng công tác tuyên truyền hơn nữa về vai trò cũng nh lợi íchcủa bảo hiểm đến với mỗi ngời dân

5 Mặc dù trong thời kỳ đầu phát triển nhng đã có sự cạnh tranh khốc liệt.

Với 14 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, 1 doanhnghiệp tái bảo hiểm và 1 doanh nghiệp môi giới, hiện nay thị trờng bảo hiểmViệt Nam đã xuất hiện đầy đủ các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm với 5.500cán bộ Các doanh nghiệp bảo hiểm đều cố gắng nâng cao chất lợng phục vụ,tạo thế cạnh tranh mạnh mẽ và thúc đẩy thị trờng phát triển

Cơ cấu vốn và các quỹ của các doanh nghiệp bảo hiểm phân theo thành

phần kinh tế

Nhà n ớc

71%

100% vốn n ớc ngoài 13%

Liên doanh 7%

Cổ phần 9%

Tuy nhiên do khan hiếm dịch vụ nên tình trạng cạnh tranh thiếu lànhmạnh vẫn xẩy ra, nhiều công ty vẫn cố tình vi phạm các bản cam kết và thỏathuận để tranh giành dịch vụ, hiện tợng trên tơng đối phổ biến, đặc biệt là doviệc khai thác môi giới quá phổ biến và thiếu sự kết hợp giữa các công ty bảohiểm Việt Nam nên trong thời gian qua các nhà môi giới bất hợp pháp vẫncòn hoạt động khá mạnh tại thị trờng bảo hiểm Việt Nam Việc sử dụng môigiới bảo hiểm không theo một chuẩn mực cụ thể, các nhà môi giới nớc ngoài

Ngày đăng: 09/12/2015, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w