Kinh doanh trong thị trường hiện đại giá không được xem xét là một bộ phận riêng lẻ của sản phẩm, mà nó chính là yếu tố rất nhạy cảm, là tế bào thần kinh quan trọng để hình thành nên một hệ thống đó là các sản phẩm hay dịch vụ hoàn chỉnh. Thật khó có thể tưởng tượng trong bất kỳ một hoạt đông trao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ trên thị trường nào lại không đề cập đến giá cả của hàng hoá, dịch vụ hai bên cùng hướng tới. Theo PGS.TS Nguyễn Bách Khoa:"Giá là yếu tố nhạy cảm, một tế bào thần kinh của thị trường và là một nội dung quan trọng của bất kỳ phân tích chức năng nào của Marketing trên cả hai góc độ xã hội và quản trị kinh doanh của công ty. Sự thách thức về giá trên thị trường rất lớn, đặc biệt khi nó là thị trường quốc tế" Hiện nay tất cả các nhà quản trị của bất kỳ công ty, doanh nghiệp nào cũng đều quan tâm tới kỹ thuật định giá. Định giá như thế nào đang trở thàh nỗi băn khoăn của các nhà sản xuất, nhà thương mại bởi vì nó chi phối mạnh mẽ và chặt chẽ bởi các nhà quản lý và "lá phiếu" của khách hàng. Thực tế hoạt động của công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì- Bộ thương mại cho thấy phần lớn những khó khăn trong Marketing-Mix ở công ty đều có liên quan tới giá. Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu giữa khách hàng và công ty cách xa nhau về mạt địa lý, khác biệt ngôn ngữ, văn hoá, môi trường, chính trị nên công tác định giá gặp rất nhiều khó khăn. Xuất phát từ nhận thức trên tôi chọn đề tài:"Hoàn thiện công nghệ Marketing định giá xuất khẩu sản phẩm hoa hồi sang thị trường Ấn Độ tại công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì- Bộ Thương mại " làm dề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích vận dụng tổng hợp cơ sở lý luận, kết hợp với phân tích điều kiện kinh doanh thực ở công ty. Trên cơ sở đó chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại và nguyên nhan gây ra để đề xuất biện pháp hoàn thiện nhằm hoàn thiện Marketing định giá tại công ty trong thời gian tới. Công nghệ định giá là một nội dung nghiên cứu có diễn biến phức tạp, chứa đựng trong nó nhiều nghiệp vụ cần nghiên cứu mà thời gian thực tập và năng lực của sinh viên có hạn nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu đề tài ở góc độ Marketing, hậu cần kinh doanh thương mại và chỉ với mặt hàng hoa hồi xuất khẩu. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp luận cơ bản tôi dùng là phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp logic, kết hợp với phương pháp nghiên cứu chi tiết như phương pháp phân tích, phương pháp mô hình hoá, phương pháp so sánh nhằm hoàn thiện công nghệ định giá xuất khẩu sản phẩm. Với những nội dung đó đề tài gồm những phần sau: Chương1:Cơ sở lý luận của công nghệ định giá và thực hành giá xuất khẩu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nước ta trong điều kiện của hội nhập với kinh tế khu vực và thế giới. Chương 2:Thực trạng quá trình định giá và thực hành giá xuất khẩu sản phẩm hoa hồi sang thị trường Ấn Độ của công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì - Bộ Thương mại. Chương 3:Những đề xuất cơ bản hoàn thiện công nghệ định giá xuất khẩu hoa hồi sang thị trường Ấn Độ ở công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì-Bộ thương mại.
Trang 1Lời nói đầu Kinh doanh trong thị trờng hiện đại giá không đợc xem xét là một
bộ phận riêng lẻ của sản phẩm, mà nó chính là yếu tố rất nhạy cảm, là tế bàothần kinh quan trọng để hình thành nên một hệ thống đó là các sản phẩm haydịch vụ hoàn chỉnh Thật khó có thể tởng tợng trong bất kỳ một hoạt đôngtrao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ trên thị trờng nào lại không đề cập đến giácả của hàng hoá, dịch vụ hai bên cùng hớng tới
Theo PGS.TS Nguyễn Bách Khoa:"Giá là yếu tố nhạy cảm, một tếbào thần kinh của thị trờng và là một nội dung quan trọng của bất kỳ phântích chức năng nào của Marketing trên cả hai góc độ xã hội và quản trị kinhdoanh của công ty Sự thách thức về giá trên thị trờng rất lớn, đặc biệt khi nó
là thị trờng quốc tế"
Hiện nay tất cả các nhà quản trị của bất kỳ công ty, doanh nghiệpnào cũng đều quan tâm tới kỹ thuật định giá Định giá nh thế nào đang trởthàh nỗi băn khoăn của các nhà sản xuất, nhà thơng mại bởi vì nó chi phốimạnh mẽ và chặt chẽ bởi các nhà quản lý và "lá phiếu" của khách hàng
Thực tế hoạt động của công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao
bì-Bộ thơng mại cho thấy phần lớn những khó khăn trong Marketing-Mix ởcông ty đều có liên quan tới giá Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu giữa khách hàng và công ty cách xa nhau về mạt địa lý, khác biệtngôn ngữ, văn hoá, môi trờng, chính trị nên công tác định giá gặp rất nhiềukhó khăn
Xuất phát từ nhận thức trên tôi chọn đề tài:"Hoàn thiện công nghệ Marketing định giá xuất khẩu sản phẩm hoa hồi sang thị trờng ấn Độ tại công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì- Bộ Thơng mại " làm dề tài cho
chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích vận dụng tổng hợp cơ sở lýluận, kết hợp với phân tích điều kiện kinh doanh thực ở công ty Trên cơ sở
đó chỉ ra những u điểm, nhợc điểm còn tồn tại và nguyên nhan gây ra để đềxuất biện pháp hoàn thiện nhằm hoàn thiện Marketing định giá tại công tytrong thời gian tới
Công nghệ định giá là một nội dung nghiên cứu có diễn biến phức tạp,chứa đựng trong nó nhiều nghiệp vụ cần nghiên cứu mà thời gian thực tập vànăng lực của sinh viên có hạn nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu đề tài ở góc độ
Trang 2Marketing, hậu cần kinh doanh thơng mại và chỉ với mặt hàng hoa hồi xuấtkhẩu.
Phơng pháp nghiên cứu:
Phơng pháp luận cơ bản tôi dùng là phơng pháp tiếp cận hệ thống,
ph-ơng pháp logic, kết hợp với phph-ơng pháp nghiên cứu chi tiết nh phph-ơng phápphân tích, phơng pháp mô hình hoá, phơng pháp so sánh nhằm hoàn thiệncông nghệ định giá xuất khẩu sản phẩm
Với những nội dung đó đề tài gồm những phần sau:
Chơng1:Cơ sở lý luận của công nghệ định giá và thực hành giá xuất
khẩu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nớc ta trong điều kiện củahội nhập với kinh tế khu vực và thế giới
Chơng 2:Thực trạng quá trình định giá và thực hành giá xuất khẩu sản
phẩm hoa hồi sang thị trờng ấn Độ của công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuậtbao bì - Bộ Thơng mại
Chơng 3:Những đề xuất cơ bản hoàn thiện công nghệ định giá xuất
khẩu hoa hồi sang thị trờng ấn Độ ở công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật baobì-Bộ thơng mại
Trang 3Chơng ICơ sở lý luận của công nghệ định giá và thực hành giá xuấtkhẩu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nớc ta trong điều
kiện của hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới
I Học thuyết chu kỳ sống của sản phẩm và xu thế mở rộng thị ờng xuất khẩu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nớc ta dới
tr-điều kiện của hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới
1 Chu kỳ sống sản phẩm quốc tế:
Khi sản phẩm ra đời và chuẩn bị đợc tung vào thị trờng, nó bắt đầu một
đời sống mới theo những giai đoạn khác nhau tuỳ thuộc vào sự quan tâm vàyêu cầu của ngời mua Sản phẩm tồn tại nh một trong nhiều giải pháp để đápứng nhu cầu Mức độ thay đổi nhu cầu của khách hàng sẽ tạo nên những giai
đoạn khác nhau của sản phẩm Các công ty phải đề ra những chiến lợc kế tiếpnhau cho phù hợp với từng giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm mô tả sinh động các giai đoạn trong lịch sửtiêu thụ của một sản phẩm Nếu một sản phẩm mới đợc tung ra thị trờng cáccông ty phải kích thích sự biết đến, sự quan tâm dùng thử và mua
Với sản phẩm quốc tế, chu kỳ sống của nó cũng trải qua những giai
đoạn phát triển khác nhau nhng về cơ bản thì không khác với sản phẩm nội
địa Các công ty kinh doanh cả kinh doanh quốc tế nội địa đều phải qua tâm
đến chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế nội địa đều phải quan tâm đến chu kỳsống của sản phẩm quốc tế
Thực tế cho thấy rằng ngay cả khi mức tiêu thụ sản phẩm ở một nớc đãsuy giảm thì mức tiêu thụ của nó ở nớc khác vẫn có thể tăng lên Vì quá trìnhchấp nhận sản phẩm diễn ra trên khắp thế giới với những nhịp độ khác nhau.Thông thờng, một nớc chấp nhận muộn có thể làm cho việc sản xuất sảnphẩm đó kinh tế hơn và trở thành ngời hởng quá trình lan truyền sản phẩm đósang các nớc khác
Chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế có bốn giai đoạn:
+ Các nhà sản xuất XK sản phẩm: Một sản phẩm mới đợc tung ra thị ờng một nớc Khi nhu cầu về sản phẩm đó ở nớc này bão hoà thì các nhà sảnxuất sẽ XK sản phẩm này sang nớc khác
Trang 4tr-+ Sản xuất ở nớc ngoài bắt đầu: Khi các nhà sản xuất nớc ngoài đãquen thuộc với sản phẩm này, trong số họ sẽ có một ngời quan tâm và sảnxuất cho thị trờng nội địa của mình.
+ Sản xuất của nớc ngoài bắt đầu cạnh tranh trên các thị trờng xuấtkhẩu: Bây giờ các nhà sản xuất nớc ngoài đã tích luỹ đợc kinh nghiệm sảnxuất và với mức chi phí thấp hơn họ bắt đầu xuất khẩu sản phẩm đó sang cácnớc khác
+ Cạnh tranh nhập khẩu bắt đầu: Khối lợng sản xuất ngày càng lớn vàchi phí thấp hơn của các nhà sản xuất nớc ngoài đã cho phép họ XK sảnphẩm đó sang các nớc ban đầu và cạnh tranh trực tiếp với các nhà sản xuất n-
ớc này
2 Xu thế mở rộng thị trờng xuất khẩu của các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nớc ta dới điều kiện của hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới:
Sau hơn 15 năm thực hiện côngcuộc đổi mới và 10 năm vận hành nềnkinh tế thị trờng, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành tựu khả quan: lạmphát từ 3 con số giảm xuống chỉ còn khoảng 10-20%, tỉ lệ tăng trởng kinh tếtrung bình hàng năm đạt 7-9%, tỉ lệ phát triển công nghiệp hàng năm khoảng10% và một dấu hiệu dễ nhận thấy nhất là sự phong phú về chủng loại, hấpdẫn về giá cả, chất lợng của rất nhiều hàng hoá trên thị trờng
Nhng chính sự phong phú của các loại hành hoá trong và ngoài nớc trênthị trờng nh hiện nay đã tạo ra những thách thức không nhỏ với các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hành tiêu dùng Ngoài việc đảm bảo chất lợnghàng hoá, các nhà sản uất còn phải nghiên cứu giảm chi phí sản xuất, tăng sựhấp dẫn về mẫu mã, nhãn hiệu…
Theo kết quả thăm dò gần đây của thời báo kinh tế Việt Nam( VNnews) thì khó khăn lớn nhất các đơn vị sản xuất kinh doanh nớc ta là sự bãohoà về nhu cầu, nhà nớc ta cũng áp dụng nhiều biện pháp để giải ngân, kíchcầu… nhng xem ra mức tiêu thụ của thị trờng gần 80 triệu dân vẫn chỉ đáng
kể ở mặt hàng lơng thực, thực phẩm và hàng tiêu dùng thiết yếu
Chính vì vậy mà xu hớng hiện nay của các công ty XNK nớc ta là bêncạnh việc duy trì thị trờng trong nớc phải kết hợp với mở rộng thị trờng xuấtkhẩu Mặt hàng XK chủ yếu của nớc ta trong giai đoạn hiện nay vẫn chỉ làcác sản phẩm thô, các loại nông lâm sản, hải sản Nếu nh cách đây khoảng 2
Trang 5thập kỷ, bạn hàng truyền thống của các công ty kinh doanh XNK nớc ta làcác nớc Đông Âu và các nớc XHCN thì hiện nay, hàng XK của VN đã xuấthiện ở tất cả các châu lục, có mặt trên 20 quố gia cong nghiệp phát triển cóyêu cầu rất cao đối với hàng hoá.
Việc mở rộng thị trờng XK, ngoài việc đem lại những cơ hội kinh doanhcho các công ty kinh doanh XNK còn góp phần giải quyết rất nhiều vấn đềvăn hoá, xã hội…Đảng và nhà nớc ta cũng đã có rất nhiều chính sách khuyếnkhích các công ty XNK tham gia vào thị trờng khu vực và thế giới nh: cấpquota, giảm thuế xuất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu mua nguyên vậtliệu, đây cũng là những lợi thế mà các doanh nghiệp cần tận dụng
II Những nhân tố ảnh hởng và chính sách XK của các công ty kinh doanh XNK nớc ta.
1 Những nhân tố ảnh hởng đến quyết định giá của các công ty:
1.1 Nhân tố ảnh hởng nội tại:
a Các mục tiêu Marketing:
Trớc khi định giá hàng hoá công ty cần phải quyết định xem với mặthàng đó cần phải đạt đợc điêù gì Nếu công ty đã chọn thị trờng trọng điểm
và định vị hàng hoá một cách cẩn thận thì chiến lợc Marketing, đặc biệt làchiến lợc giá sẽ thực hiện khá dễ dàng và phát huy đợc tối đa tác dụng Nhvậy, chiến lợc định giá hàng hoá phần lớn đợc quyết định bởi sự quyết địnhchính xác trớc về định vị thị trờng, đồng thời công ty càng có mục tiêu rõràng sẽ càng dễ dàng trong định giá hàng hoá
b Chiến lợc Marketing-mix:
Giá là một công cụ thuộc Marketing-mix mà công ty sử dụng để đạt
đ-ợc các mục tiêu tiếp thị của mình Các quyết định giá hàng hoá phải dđ-ợc phốihợp với những quyết định về mặt hàng, phân phối, tuyên truyền và quảng cáocho sản phẩm để hình thành một chơng trình Marketng nhất quán và hiẹuquả Các quyết định đa ra cho những khâu khác nhau thuộc Marketing-mix
đều có ảnh hởng ngoại sinh tác động đến những quyết định giá hàng hoá
c Chi phí kinh doanh:
Để định giá cho hàng hoá chính xác cần phải thống kê và lợng hoá đợctất cả các chi phí để sản xuất ra hàng hoá không chỉ quan tâm đến chi phí củamình mà cũng cần quan tâm đến chi phí của đối thủ cạnh tranh Bởi vì nếu
Trang 6chi phí của công ty cao hơn chi phí của đối thủ cạnh tranh thì khi tiếp thị haybán một mặt hàng tơng đơng công ty sẽ phải đứng trớc 2 lựa chọn.
Một là bán giá cao hơn đối thủ cạnh tranh
Hai là chấp nhận thu lãi ít hơn và rơi vào thế bất lợi trong cạnh tranh
Để định giá cho hàng hoá một cách khôn ngoan, các nhà quản trị phảibiết rõ chi phí thay đổi nh thế nào theo các mức sản lợng khác nhau Một sựgia tăng thêm của chi phí cận biên không đợc đảm bảo bằng một sự tăng lêntơng ứng hoặc lớn hơn của doanh thu cận biên sẽ đem lại một kết cục bất lợi
đó là lợi nhuận sẽ giảm sút nhanh chóng
1.2 những nhân tố ảnh hởng bên ngoài.
a Thị trờng và sức cầu
Chi phí tạo nền cho việc lập giá còn thị trờng và sức cầu thì tạo độ cao.Các khách hàng đều cân nhắc giá với lợi ích có thể nhận đợc từ hàng hoá haydịch vụ đó, cho nên một sự mất cân bằng dù rất nhỏ nếu bị khách hàng pháthiện sẽ đôi lúc làm thay đổi hẳn hình ảnh của công ty trong mắt khách hàng.Thậm chí họ có thể loại bỏ hình ảnh của hàng hoặc mặt hàng đó khi có quyết
định mua mới
Nh vậy trớc khi định giá hàng hoá thì mối quan tâm hàng đầu của cácnhà quản trị là phải hiểu thấu đáo mối quan hệ giữa giá và sức cầu đối với sảnphẩm của mình thông qua một chỉ tiêu có thể đo lờng đợc đó là:
Hệ số co giãn của cầu với giá = % thay đổi của sản l ợng
%Thay đổi của giá
Hay Ep = Q*P = Q * P
P*Q P Q
Nh vậy:
- Nếu Ep = 1 thì cầu co giãn đơn vị
Ep > 1 thì cầu co giãn mạnh, khi đó giảm giá sẽ làm tăngdoanh thu
Trang 7Một nhân tố bên ngoài tối quan trọng tác động tới quyết định giá hànghoá của công ty đó chính là các nỗ lực chào hàng của các đối thủ cạnh tranh.Ngời mua đánh giá về giá và giá trị của một mặt hàng về nguyên tắc phải dựatrên các hao phí xã hội cần thiết để có thể sản xuất ra hàng hoá Nhng trênthực tế không có khách hàng nào có thể đánh giá chánh xác đợc Do vậy ngờimua lấy luôn giá của các đối thủ cạnh tranh làm cơ sở để so sánh.
Bất kì một chiến lợc hay một quyết định giá hàng hoá của đối thủ cạnhtranh có sức mạnh thay đổi sức cầu trên thị trờng đều làm thay đổi tơng quancạnh tranh vêg giá giữa các thành viên Một chiến lợc giá cao sẽ đem lại mộtmức lãi cao nhng lại thu hút mạnh sự cạnh tranh, trong khi một chính sáchgiá thấp ẽ mang đến mức lãi thấp và làm nản lòng các đối thủ muốn xâmnhập thị trờng
c Những nhân tố khác:
Cũng có rất nhiều các nhân tố khác của môi trờng kinh doanh có thể
ảnh hởng tới giá và quyết định giá hàng hoá của công ty nh: lạm phát tăngtrởng hay suy thoái nền kinh tế, chu kỳ kinh doanh, các chính sách của Chínhphủ nh : thuế, phí hay các thủ tục hành chính…
Do đó nhân tố này cần phải đánh giá cẩn thận để mỗi thơng vụ công ty
có thể thu dợc lãi thật sự
2 Chính sách giá xuất khẩu:
Trong kinh doanh nhất là kinh doanh quốc tế thờng không thể xem giá
nh là một yếu tố riêng lẻ trong khi cố định các yếu tố khác nh khi nghiên cứukinh tế học giá là một biến số của chiến lợc marketing mà chiến lợcMarketing lại đợc công ty quyết định trên cơ sở mục tiêu liên quan tới cácbiến số khác
Một công ty vận dụng quan điểm quản trị Marketing theo định hớngkhác hàng sẽ thực hiện chính sách giá dới nhiều góc độ khác nhau nhng vềcăn bản có thể tập hợp thành 3 quan điểm chính sách định giá thơng mại sau:
+ Chính sách định giá thấp
+ Chính sách giá ngang bằng với thị trờng
+Chính sách định giá cao hơn thị trờng
III Nội dung định giá.
1 Chính sách định giá thấp:
Trang 8Khi theo đuổi chính sách này , công ty thơng mại đã định giá bằnghoặc thấp hơn giá của các đối thủ cạnh tranh Chính sách này thờng thànhcông trong các thị trờng có các nhu cầu dới dạng tiềm ẩn và khả năng khaithác lớn nếu giảm giá.
Các chính sách giá thấp cho thấy có xu hờng mở rộng thị trờng và tạocho ngời bán cơ hội để sử dụng các công suất, phơng tiện thiết bị hữu hiệunhất Một chính sách giá thấp hoặc giảm giá đợc cổ động quảng cáo mộtcách mạnh mẽ và có sức tởng tợng có thể khai thác đợc một số lợng nhu cầutiềm năng lớn hơn liên quan tới các áp dụng và bản thân việc đánh giá thấp tự
2 Chính sách giá ngang bằng với giá thị trờng:
Chính sách này phù hợp với các mặt hàng giống nhau hoặc tơng tự nhnhau, ngời bán không có khó khăn gì trong việc quyết định về giá khi có sựthay đổi trên thị trờng Khi chính sách cơ bản của công ty là bán các mặthàng với giá thịnh hành trên thị trờng thì vai trò của giá trong Marketing,marketing- mix chỉ là yếu tố trung hoà Không ai có ý định giảm giá đểgiành thêm khách hàng và ngợc lại Trong trờng hợp này khuyếch trơng lạiquan trọng hơn việc giảm giá
3 Chính sách định giá cao hơn thị trờng:
Thờng chính sách này chỉ thực hiện khi công ty kiểm soát thị trờng và
sự kiểm soát này đạt đợc khi công ty:
- Có sự khác biệt rõ nét về các thuộc tính phối thức mặt hàng hỗn hợphoặc đợc bảo vệ do có bằng sáng chế, phát minh hoặc do có tính phức tạphoặc các bí mật nhà nghề trong quá trình sản xuất rất khó bắt chiếc mà công
ty thơng mại đủ độc quyền phân phối chúng
- Nếu mặt hàng thuộc mặt hàng phức tạp và lâu bền, sự khác biệt cóthể là uy tín tuyệt đối của công ty về lắp đặt, bảo dỡng… trong khi các yếu tốnày đợc ngời tiêu dùng coi là quan trọng
Trang 9Giá cao có thể đợc sử dụng nh một biện pháp để thử nghiệm thị trờng,khi công ty hoàn toàn thiếu các thông tin về độ co dãn của cầu Nếu bắt buộcphải thử nghiệm, công ty nên định giá ban đầu cao sau đó là giảm dần hơn làlàm ngợc lại.
Khi công ty quyết định bán sản phẩm tại mức giá tơng đối cao tức là
họ đã coi giá không phải là một yếu tố qúa quan trọng Vai trò của giá trongmarketing- mix gần nh là bị động, nó phụ thuộc gần nh hoàn toàn vào việcphát triển mặt hàng, quảng cáo và những yếu tố khác
IV Quy trình và các phơng pháp định giá xuất khẩu của các công
ty kinh doanh xuất nhập khẩu nớc ta:
1 Quy trình định giá xuất khẩu của các công ty kinh doanh XNK:
Quy trình định giá XK đợc đặt ra khi một công ty triển khai và chấpnhận một sản phẩm quốc tế mới, khi công ty giới thiệu một mặt hàng vàomột kênh phân phối hoặc một khu vực thị trờng mới Trong những trờng hợpnày công ty tiến hành một quy trình định giá tổng thế sau:
Trang 10Chi phÝ s¶n xuÊt vµ Marketing cña s¶n phÈm
C¬ cÊu gi¸ ë nh÷ng thÞ trêng kh¸c nhau
Trang 11Hình 1: Quy trình định giá của công ty XNK&KT bao bì
2 Các phơng pháp định giá xuất khẩu hàng hoá cơ bản:
Chi phí tạo nền còn nhu cầu tạo độ cao cho việc định giá hàng hoá cuốicùng Mức độ cạnh tranh trên thị trờng sẽ quyết định mức giá lệch về phíabên nào Mức giá của công ty đa ra sẽ nằm trong khoảng nào đó giữa mộtbên là giá quá thấp không thể có lãi và một bên là giá quá cao không thể cónhu cầu Do đó phải dựa vào chi phí và sự cảm nhận của khách hàng về giátrị của hàng hoá để thiết lập giá cho hợp lý Có thể cân nhắc kỹ lỡng giá của
đối thủ cạnh tranh và hàng hoá thay thế đồng thời phải quyết định bằng cáchchọn một lối tiếp cận định giá hàng hoá tổng quát dới đây:
2.1.Các ph ơng pháp định giá hàng hoá dựa trên chi phí kinh doanh
a Định giá hàng hoá trên cơ sở chi phí cộng thêm:
Công thức:
Giá dự kiến = Chi phí sản xuất + Lãi dự kiến
đơn vị sản phẩmPhơng pháp này đợc áp dụng rất phổ biến vì một số lí do:
Thứ nhất, nó đơn giản, dễ tính vì chi phí sản xuất là đại lợng mà ngờibán hoàn toàn kiểm soát đợc
Thứ hai, khi tất cả các công ty trong ngành đều sử dụng phơng pháp
định giá này thì giá của họ sẽ có xu hớng tơng tự nhau Vì thế có khả nănggiảm thiểu sự cạnh tranh về giá
Thứ ba, cách định giá này nhiều ngời cảm nhận rằng nó đảm bảo đợc sựcông bằng cho cả ngời mua và ngơì bán Ngời bán không ép giá khi cầu hànghoá trở nên căng thẳng, song vẫn tìm kiếm đợc phần lợi nhuận công bằngtrên vốn đầu t họ bỏ ra
Tuy có những u điểm rất căn bản đã nêu trên song phơng pháp định giánày trong nhiều trờng hợp trở nên không hợp lý bởi vì nó đã bỏ qua sự ảnh h-
Trang 12ởng của cầu và sự nhận thức về giá của khách hàng Hơn nữa khó có thể dunghoà sự cạnh tranh trên thị trờng về giá.
Phơng pháp định giá cộng thêm vào chi phí chỉ thích hợp khi mức giá
dự kiến trên thực tế đảm bảo đợc mức tiêu thụ dự kiến
b Định giá hàng hoá dựa trên tỉ lệ thu hồi vốn(R.O.I)
Đây là phơng pháp định giá hàng hoá biến tớng của phơng pháp địnhgiá hàng hoá cộng thêm vào chi phí, nhng nó lại có căn cứ khoa học thực sự
và thu hút đợc nhiều sự quan tâm của các nhà đầu t, sản xuất
Nguyên lý tổng quát:" Nếu tỉ lệ giữa vốn đầu t ( tổng tỉ suất đầu t) và doanh số càng lớn thì tỉ lệ giữa lợi nhuận và doanh số càng nhỏ"
Nó đợc suy ra từ công thức:
P*SS*ITrong đó :
S là doanh số, P là lợi nhuận,I là tổng số vốn đầu t
Tỉ lệ: P/S phản ánh số tiền lãi thu đợc khi bán một đơn vị sản phẩm S/I phản ánh suất sinh lời của một đồng vốn đầu t
Từ đó căn cứ vào tỉ lệ S/I ngời ta có thể định giá hàng hoá theo côngthức:
Giá bán 1 đv sản phẩm= Giá thành đv sản phẩm*( 1+ tỉ lệ thu hồi trênvốn đầu t)
Tỉ lệ thu hồi đầu t cao hay thấp đòi hỏi giá bán phải thay đổi theo, chonên phơng pháp định giá hàng hoá này chỉ áp dụng khi:
-Mức độ tăng trởng của ngành là tơng đối cao và mặt hàng kinh doanh
là mặt hàng mới thị trờng đang có sức cầu lớn
- Cờng độ cạnh tranh còn nhỏ, sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh cầnmột thời gian dài
- Giá trị của đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, công ty cần thu hồingay để bảo toàn vốn đầu t đã bỏ ra
Trang 13c.Phân tích điểm hoà vốn và định giá hàng hoá theo lợi nhuận mục tiêu.Phân tích điểm hoà vốn và định giá hàng hoá theo lợi nhuận mục tiêu làphơng pháp định giá hàng hoá tiến bộ hơn rất nhiều phơng pháp định giáhàng hoá dựa trên cơ sở chi phí cộng thêm, bởi vì nó cho nhà sản xuất biết đ-
ợc ở mức sản lợng nào, doanh thu và thời gian nào thì công ty sẽ thu đủ sốvốn mà mình dã bỏ ra, vợt qua thời điểm đó là có lãi
Điểm hoà vốn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó là ranh giới giữa sự tồntại và nguy cơ phá sản, là điểm chết mà nếu không vợt qua thì các công ty sẽ
bị dồn vào bớc đờng cùng trong kinh doanh Phân tích hoà vốn là cơ sở để
đạt đợc lợi nhuận mục tiêu, do đó việc xác định nó trong kinh doanh là vôcùng cần thiết
Công thức:
Qhv =FC/(P-V)
Trong đó: FC là tổng chi phí cố định
P là giá bán một đơn vị sản phẩm
V là chi phí biến đổi trên một đơn vị sản phẩm ( V= VC/Số sản phẩm)
Rõ ràng phơng pháp này đã giải quyết khá triệt để cơ sở khoa học thực
sự là định giá hàng hoá phải đảm bảo trang trải đủ chi phí và có lãi Tuynhiên phơng pháp này ít đợc vận dụng trong thực tế bởi các lí do:
- Sản lợng vốn chỉ đợc tính cho một mặt hàng, do đó nếu kinh doanhtổng hợp thì không thể xác định nổi Thậm chí doanh thu hoà vốn cũng rấtkhó phân bổ cho từng đối tợng
- Trên thực tế đờng TC không thẳng do đó có rất nhiều điểm hoà vốn cóthể xảy ra
-Việc phải đạt đợc lợi nhuận mục tiêu trong khi khối lợng bán không
đổi buộc các công ty phải tăng giá và nếu gặp cạnh tranh hay đờng cầu codãn thì điều này không thể thực hiện đợc
Tóm lại, việc phân tích sản lợng và doanh thu hoà vốn rất có ý nghĩa
nh-ng nếu chỉ định giá hành-ng hoá đơn lẻ theo phơnh-ng pháp này sẽ đẩy cônh-ng ty có
xu hớng chạy theo lợi nhuận mà quên mất cạnh tranh về giá Kết hợp với
Trang 14ph-ơng pháp định giá hàng hoá dựa trên chi phí cộng thêm sẽ cho hiệu quả lớnhơn.
2.2.Ph ơng pháp định giá hàng hoá dựa trên phân tích thị tr ờng và cạnhtranh:
Định giá hàng hoá dựa trên những phân tích thị trờng và sự cạnh tranh làphơng pháp định giá hàng hoá tiến bộ mà nhiều công ty đang quan tâm để cóthể vận dụng nó trong thực tế kinh doanh của công ty mình Nó cho phép xác
định chính xác lợi ích của các bên tham gia vào quá trình mua bán Nó chính
là bàn tay vô hình điều tiết, vận hành theo các quy luật của kinh tế thị trờng
a.Thay đổi sản phẩm cho phù hợp với giá đã định:
Rất nhiều công ty khi tham gia vào thị trờng thì mức giá đã đợc ấn địnhsẵn từ trớc đặc biệt trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo, cho nên dù sản phẩm
có tốt hay xấu thì công ty cũng buộc phải chấp nhận giá của thị trờng
Thay đổi sản phẩm để phù hợp với giá đã định( giá thị trờng) khôngphải là phơng pháp định giá mà là một thủ pháp làm giá mà thôi Nhng nósan bằng rủi ro phá sản và vẫn đảm bảo đợc một vị trí kinh doanh xác địnhcho công ty Đây là một giải pháp tình thế cho các công ty nhỏ sức cạnhtranh kém hoặc mới tham gia thị trờng và sợ bị các đối thủ cạnh tranh dùngthủ pháp phá giá để tiêu diệt khi còn chập chững xác định khách hàng mụctiêu và vị thế hàng hoá của mình
b Định giá hàng hoá theo mức mà ngời tiêu dùng có thể chấp nhận đợc:
Giá là lợng tiền mà khách hàng có thể và sẵn sàng trả để đổi lấy hànghoá, cho nên khoảng giá có thể chấp nhận đợc này tuỳ thuộc vào mỗi ngờimua và thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà quản trị và nhà tiếp thị th-
ơng mại
Phơng pháp này nếu biết vận dụng phù hợp với từng loại khách hàngriêng biệt sẽ mang lại hiệu quả to lớn nhng nếu vận dụng bằng cách trộn lẫncác khách hàng với nhau thì do giá trị cảm nhận khác nhau cho nên nếu họthấy giá cao họ sẽ không quay lại cửa hàng Bởi vì không ai" đa cổ cho ngờikhác chém hai lần "cả
Trang 15c Định giá hàng hoá theo tập quán:
Giá và khoảng giá của một loại hàng hoá nào đó thờng xuyên biến động
từ mức thấp hoặc cao đến bình thờng rồi trở thành giá tạp quán Khi mức giá
đã thịnh hành trong một khoảng thời gian nó đợc cả ngời bán và ngời muacoi là hiển nhiên
Định giá hàng hoá theo tập quán cũng là phơng pháp định giá hay bởi vì
nó cho phép duy trì một tỷ lệ lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm tơng đối ổn
định Nhng số lợng mặt hàng đợc định giá theo phơng pháp này không nhiêù,hơn nữa sự nổi tiếng của nhãn hiệu là rất cần thiết Để làm đợc điều này cáccông ty phải trải qua một thời gian phát triển khá dài cùng với sự biến đổi củanhiều chính sách và các phơng pháp định giá hàng hoá khác nhau
d Định giá hàng hoá trên cơ sở đấu thầu kín:
Đấu thầu là phơng pháp ngời bán muốn chọn ngời mua phù hợp đáp ứng
đợc nhiều nhất các yêu cầu của mình cả về chất lợng, kỹ thuật, khả năng tàichính và giá cả trong thanh toán thông qua sự cạnh tranh trực tiếp giữa ngờimua vơí nhau
Chính nhờ sự cạnh tranh và tâm lý sợ mất thời cơ đã buộc các ngời muaphải nâng dần giá lên và cuối cùng hàng hoá sẽ đợc bán cho ngời nào trả giácao nhất Phơng pháp định giá đấu thầu sẽ mang lại nhiều lợi ích không ngờcho ngời bán, tuy nhiên các mặt hàng có thể mở thầu thì phần lớn là các mặthàng quí hiếm hay có sự quản lý chạt chẽ của một tổ chức nào đó cho nêntính liên tục trong cung cấp hàng hoá bị hạn chế và phơng pháp định giá này
đợc sử dụng có tính thời điểm mà thôi
V Biện pháp thực hành giá XK của các công ty kinh doanh XNK
n-ớc ta:
1 Điều chỉnh giá:
1.1 Định giá chiết khấu:
Trang 16Mặc dù giá trung bình giảm đi là kết quả của chiết giá nhng ý đồ củagiá chiết khấu là tăng lợi nhuận Có 7 loại chiết giá, đó là:
- Chiết giá chức năng
- Chiết giá khuyếch trơng
- Chiết giá do thanh toán tiền nhanh
- Chiết giá khuyếch trơng ngời tiêu dùng
từ lĩnh vực tâm lý và từ các nghiên cứu Marketing liên quan tới thực hành vègiá:
-Ngời đặt giá có xu hớng nhận thức tầm quan trọng của giá đối với ngờitiêu dùng cao hơn tầm quan trọng mà nó vốn có trong thực tế
- Hầu hết ngời mua tin rằng giá phải tơng xứng với chi phí
- Ngời mua chỉ nhận thức giá thay đổi khi nó vợt quá một sự khác biệt
có thể chấp nhận đợc
- Ngời mua có xu hớng tin rằng có một mối liên hệ giữa giá và chất ợng "giá càng cao thì chất lợng càng tốt"
Trang 17l Đối với các sản phẩm tiêu dùng sự ý thức về giá có vẻ khác nhau đốivới các sản phẩm khác nhau và sự ý thức này thấp hơn đối với các tên nhãnhiệu.
1.4 Định giá để quảng cáo:
Dới những hoàn cảnh nào đó, các công ty sẽ tạm thời định giá sản phẩmthấp hơn hoá niêm yết và thậm chí có lúc thấp hơn cả gía thành Việc địnhgiá để quảng cáo mang nhiều ý nghĩa: Hoặc là để lôi kéo khách hàng, chonhững đợt đặc biệt, giảm bớt tiền mặt, tài trợ với chính sách thấp, bảo hành
và hoạt động dịch vụ hay chiết giá về tâm lý
1.5 Định giá theo địa lý:
- Định giá FOB
- Định giá đồng vận phí
- Định giá theo vùng
- Định giá theo điểm chuẩn
- Định giá miễn thu vận phí
2 Chủ động và phản ứng với sự thay đổi của giá:
a Chủ động cắt giảm giá:
Lý do:
+ Là d thừa năng lực sản xuất, ở đây công ty cần có thêm việc làm vàkhông thể tạo ra nó thông qua nỗ lực tăng mức tiêu thụ, cải tiến sản phẩmhay những biện pháp khác
Công ty có thể từ bỏ việc định giá" bám sát ngời dẫn đầu" và sử dụngcách định giá" tiến công" để tăng mức tiêu thụ của mình Nhng khi chủ độngcắt giảm giá công ty có thể gây ra một cuộc cạnh tranh giá cả vì các đối thủcạnh tranh cố gắng bám giữ thị phần của mình
+Là do thị phần giảm sút
Các công ty cũng chủ động giảm giá vì ham muốn khống chế thị trờngthông qua giá thành thấp hơn Công ty hoặc là bắt đầu từ giá thành thấp hơncác đối thủ cạnh tranh hoặc là chủ động giảm giá vơí hy vọng giành thêm đ-
ợc thị phần, nhờ đó sẽ giảm đợc giá thành do khối lợng sản xuất lớn hơn và
Trang 18có nhiều kinh nghiệm hơn Ngoài ra các công ty có thể bị buộc giảm giátrong thời kì suy thoái kinh tế.
đầu
Một yếu tố nữa cũng dẫn đến tăng giá là do nhu cầu quá mức, khi mộtcông ty không thể cung ứng tất cả các khách hàng của mình thì nó có thểtăng giá
Chơng II
Thực trạng quá trình định giá và thực hành giá xuất khẩu sản phẩm hoa hồi sang thị trờng ấn Độ của công ty
xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì
I Một số đặc điểm tổ chức vận hành của công ty XNK &KT bao
bì-Bộ Thơng Mại.
1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty:
a Tên cơ quan thực tập: Công ty xuất nhập khẩu và kỹ thuật bao bì
Trang 19Trô së chÝnh: 31- Hµng Thïng - quËn Hoµn KiÕm - Hµ Néi
Trang 20a2) Nội dung hoạt động:
Trực tiếp xuất khẩu các sản phẩm bao bì và các sản phẩm hàng hoá khác
do công ty sản xuất, khai thác hay do liên doanh liên kết và đầu t sản xuất tạora
Trực tiếp nhập khẩu vật t, nguyên liệu, máy móc phục vụ cho sản xuấtkinh doanh bao bì của công ty Đợc nhập khẩu một số hàng tiêu dùng thiếtyếu để phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty khi đợc Bộ Thơng mại chophép
Tổ chức sản xuất gia công và liên doanh liên kết sản xuất các loại bao bì
và hàng hoá khác cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc theo quy định hiệnhành của Nhà nớc và của Bộ Thơng mại
Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và thực hiện các dịch vụ bao bì theo yêucầu của khách hàng trong và ngoài nớc
Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật về bao bì
Đợc in nhãn hiệu, in bao bì và các ấn phẩm khác theo quy định hiệnhành của Nhà nớc, của Bộ Thơng mại và của Bộ quản lý ngành cho phép
Tổ chức đào tạo và bồi dỡng cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật vềbao bì
Hợp tác trao đổi khoa học kỹ thuật về bao bì với các tổ chức hữu quantrong và ngoài nớc
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
Tuân thủ các chính sách, chế độ, luật pháp của nhà nớc và thực hiệnnghiêm chỉnh các hợp đồng và các văn bản pháp lý có liên quan mà công ty
đã tham gia ký kết
Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tự chủ về tài chính
Trang 21Quản lý, chỉ đạo các đơn vị thuộc công ty theo quy chế hiện hành củanhà nớc và của Bộ Thơng mại.
b2) Quyền hạn:
Đợc quyền chủ động trong giao dịch đàm phán, ký kết và thực hiện cáchợp đồng mua bán ngoại thơng, hợp đồng kinh tế và các văn bản về hợp tác,liên doanh liên kết đã ký với khách hàng trong nớc và ngoài nớc thuộc phạm
vi hoạt động của công ty
Đợc vay vốn (kể cả ngoại tệ) ở trong nớc và nớc ngoài Đợc liên doanhliên kết với các đơn vị trong nớc và nớc ngoài để mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty theo quy định và pháp luật hiện hành của nhà nớc.Tham gia với trung tâm tiêu chuẩn nhà nớc trong việc xây dựng tiêuchuẩn định mức kinh tế, kỹ thuật về bao bì xuất khẩu trong phạm vi cả nớc.Tham gia hội chợ, triển lãm quảng cáo về bao bì, tham gia hay tổ chứccác hội nghị, hội thảo chuyên đề về nghiệp vụ kỹ thuật bao bì có liên quan ởtrong nớc và nớc ngoài
Có thể lập đại diện, chi nhánh, các cơ sở sản xuất nghiên cứu phát triển
kỹ thuật bao bì ở trong nớc và có thể có đại diện thờng trú ở nớc ngoài
Đợc cử cán bộ của công ty đi công tác ngắn hạn, dài hạn ở nớc ngoàihay mời khách nớc ngoài vào Việt Nam để giao dịch đàm phán ký kết về cácvấn đề thuộc phạm vi hoạt động của công ty theo quy định hiện hành của nhànớc và của Bộ Thơng mại
3 Đặc điểm tổ chức và vận hành kinh doanh của công ty:
Gồm 9 đơn vị:
Trang 23Lề lối làm việc tại công ty giữa Giám đốc và các phòng ban, tổ chứcphụ thuộc đợc xác định rõ ràng trong điều 11 của điều lệ công ty là:
- Mối quan hệ trực tuyến sẽ cho phép công ty có thể đa ra các quyết
định nhanh chóng, kịp thời trớc những biến động của môi trờng kinh doanh
- Giám đốc trực tiếp nắm đợc tình hình sản xuất kinh doanh đang diễn
ra tại công ty để khắc phục kịp thời các thiếu sót tồn tại cũng nh chuyển hớngkinh doanh nhanh chóng khi công ty gặp phải khó khăn
- Các trởng phó phòng, Giám đốc các chi nhánh trực tiếp nhận ý kiếnchỉ đạo từ Giám đốc và điều hành công việc của phòng, chi nhánh Điều nà
sẽ tạo ra một sự linh hoạt, đồng bộ trong giải quyết các công việc cũng nh
đảm bảo tính chủ động sáng tạo, tập trung đợc trí tuệ của tập thể
b Nhợc điểm:
- Tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến thì gánh nặng của việc ra cácquyết định sẽ đổ dồn lên vai Giám đốc Điều này tỏ ra không thích hợp khicông ty giải quyết những vấn đề có tính chất quyết định đến sự sống còn củacông ty nh: Chuyển hớng mặt hàng kinh doanh , mở rộng thị trờng sang mộtvùng mới…
- Tạo ra một thói quen ỷ lại cho Giám đốc, né tránh những trách nhiệm,
do đó sẽ gặp khó khăn khi Giám đốc đi vắng
- Đòi hỏi trình độ và khả năng xử lý tình huống của Giám đốc phải cao,không những thế mà áp lực về chuyên môn nghiệp vụ buộc Giám đốc phải có
đủ thể lực, trí lực và điều này không phải Giám đốc nào cũng có đợc
4 Hiệu quả kinh doanh của công ty:
Trang 24Trong một số năm gần đây, vợt lên những khó khăn, biến động của nềnkinh tế thế giới và kinh tế thị trờng nớc ta, cơ chế chính sách của công tyXNK&KT bao bì vẫn duy trì đợc mức doanh số cao, vốn Nhà nớc giao đợc
sử dụng đúng mục đích nên đã phát huy hiệu quả rõ rệt Đời sống của cáccán bộ chuyên viên trong toàn công ty không ngừng đợc cải thiện, tình hìnhtài chính có nhều nét khả quan
Đánh giá kết quả hoạt động trong 2 năm vừa qua:
vị
Năm 2000
Công tác kinh doanh nói chung năm 2000:
Doanh số bán hàng bằng 105,8% kế hoạch phấn đấu của công ty vàbằng 83,96% kế hoạch Bộ Thơng mại giao
Hàng hoá khai thác ngoài nguồn cung cấp của công ty: Phòng xuất nhậpkhẩu 3 đạt 2,1 tỷ đồng chiếm 40,38% doanh số của phòng bằng 75% so với
Trang 25thực hiện năm 1999 Với chi nhánh Hải Phòng số lợng tơng ứng là 3 tỷ đồngchiếm 24,7% doanh số và 103,4% so với năm 1999.
Chi nhánh Đà Nẵng chủ yếu bán hàng tự khai thác Nhìn chung có lãi
*) Ưu điểm:
Thông tin trong nội bộ công ty đợc thông suốt và sử lý nhanh, hợp lýhơn Do đó khi có biến động về giá cả, thậm chí có lô hàng bị thua lỗ thì lợnghàng tồn kho không nhiều
Không phát sinh những khoản công nợ khó đòi trị giá lớn Công nợ vàhàng tồn kho cuả hợp tác xã Tự Cờng đã giải quyết xong phần đáng kể Vẫnduy trì đợc định hớng lớn là nhập khẩu và kinh doanh 2 nhóm mặt hàngtruyền thống nhựa và giấy
Chuyển biến chi nhánh Đà Nẵng rất chậm, kinh doanh thua lỗ
Trình độ của cán bộ trực tiếp và gián tiếp liên quan đến công tác kinhdoanhcha dáp ứng kịp yêu cầu, kinh tê thị trờng và hội nhập quốc tế
Hoạt động kinh doanh năm 2001:
*)Ưu điểm:
Hàng nhập khẩu 2001 bán ra trên thị trờng tăng, chiếm 68.1% trongdoanh số kinh doanh nếu so với cùng kì 2000 tăng 12.6% Nh vậy mặc dù cókhó khăn về giá cả nhập khẩu biến động, các đơn vị đã tích cực thúc đẩy bán
ra nên doanh số tăng Mặt khác do giá cả nội địa cùng một mặt hàng năm
2001 bán ra thấp hơn 2000, do vậy cùng với doanh số tăng do giá giảm nên ợng hàng bán ra năm 2001 cũng tăng so với năm 2000 Trong kinh doanh đã
l-có sự chỉ đạo kịp thời của công ty nên việc thúc đẩy các ơn vj phối hợp bánnhanh những lô hàng chậm tiêu thụ do giá bán thấp hơn, giá nhập khẩu đểgiảm tới mức thấp nhất thiệt hại của công ty, đồng thời có cơ chế hớng dẫn
Trang 26các đơn vị sản xuất tích cực sử dụng tối đa vật t nguyên liệu công ty có sẵn
đ-a vào sản xuất góp phần đẩy nhđ-anh tiến độ tiêu thụ và giảm lỗ
Sự phối hợp thong tin giữa các đơn vị kinh doanh với nhau và giữa các
đn vị kinh doanh với các đơn vị sản xuẩt đã chặt chẽ hơn và kịp thời hơn Bảo
đảm an toàn về vốn và vật t, đồng thời tập trung tập trung chỉ đaọ đôn đốc sátsao các đơn vị thu đòi những khoản công nợ dây da từ những năm trớc, giảiquyết đợc nhiều nợ cũ
*)Nhợc điểm:
Doanh số xuất khẩu chỉ bằng 80.5% so với năm 2000
Kinh doanh hàng nhập khẩu do cạnh tranh nên mặt hàng giấy bao bì cácloại giảm về lợng và trị giá bán ra và thị trờng ngày càng thu hẹp
Doanh số bán ra của hàng khai thác năm 2001 giảm mạnh, chỉ bằng69.2% so ví năm 2000
Hoạt động hiệu quả kinh doanh năm 2001 đạt thấp, nhiều dơn vị bịlỗ
Hoạt động xuất nhập khẩu:
*)Ưu điểm:
Hoạt động xuất nhập khẩu về cơ bản vẫn duy trì đợc một sô mặt hàngtruyền thống từ những năm trớc, tích cực tìm kiếm thêm hị trờng mới va mặthàng mới nh hành khô Có mặt hàng tăng so với năm 2000 nh chè vàng gầngấp đôi Đặc biệt năm 2001 phòng xuất nhập khẩu2 đã cố gắng thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu nên đã khai thác và thực hiện hàng xuất khẩu mỹ nghệ mâytre Mặc dù kim ngạch còn thấpnhng nó thể hiện sự cố gắng bớc đầu củaphòng xuát nhập khẩu 2
nh hoa hồi nhất là tinh dầu các loại
Chất lợng hàng hoá xuất nhập khẩu vẫn là vấn đề nổi cộm, vấn đề cần
đặc biệt quan tâm khắc phục cho năm 2002
Trang 27II Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu và chính sách giá xuất khẩu sản phẩm hoa hồi sang thị trờng ấn độ của công ty XNK&KT bao bì.
1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty:
Là một doanh nghiệp Nhà nớc công ty nhận đợc rất nhiều u đãi từnguồn vốn ban đầu, vốn bổ sung hay chế độ khuyến khích sản xuất kinhdoanh từ phía Nhà nớc, hơn thế lại có khả năng huy động vốn dễ dàng từ phíacác ngân hàng và các tổ chức tín dụng Điều này đợc thể hiện qua bảng sốliệu sau:
2.Tài sản cố định 10.797.081
861
9.467.327.019
Ngân sách Nhà nớc cấp 19.832.249
340
19.832.249.340
00
5.811.436.900
06
15.110.030.536
5.Vay ngắn hạn 2.760.189.5
53
9.474.571.328
Là doanh nghiệp Nhà nớc nhng lại chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ
Th-ơng mại cho nên việc tìm nguồn hàng, bạn hàng, cơ hội làm ăn hay xin cácgiấy phép XNK trở lên khá đơn giản, không phải tốn nhiều chi phí Mặt khác
nó còn tạo ra một chỗ dựa vững chắc cho công ty, là một nguồn cung cấpthông tin thị trờng, thông tin kinh doanh nhanh, chính xác, kịp thời Và cũngnhờ nắm bắt đợc thông tin kết hợp với phân tích thị trờng mà trong mấy nămqua, mặc dù trong khu vực khủng hoảng tài chính, tỷ giá hối đoái tăng gâybất lợi cho hoạt động kinh doanh XNK nhng công ty vẫn cố gắng thắt chặtchỉ tiêu, xúc tiến tiêu thụ cho nên kinh doanh vẫn có lãi
Là doanh nghiệp thơng mại hoạt động chính trong khâu lu thông, là mộtmắt xích,một cầu nối quan trọng trong việc chuyển đa hàng hoá từ tay nhà
Trang 28sản xuất đến tay ngời tiêu dùng nên công ty lấy đa dạng hoá các mặt hàngkinh doanh để tồn tại Những mặt hàng nào mà thị trờng cần công ty sẽ cốgắng đáp ứng, điều này đợc thể hiện thông qua bảng mặt hàng xuất khẩu củacông ty:
So sánh
A.Xuất khẩu trực
tiếp
USD
1.143.995
1.472.322
128,7%
1.Tinh dầu các loại Tấ
n
159
119
204.787
51
84.108
519
1.119.072
03
64,355
B.Xuất khẩu uỷ
thác
357
78,442
21,6%
32
34,622
59
43,820
Với số vốn kinh doanh không tăng từ năm 1999 đến năm 2000 đều ởmức 25.643 tỷ đồng mà tổng doanh số xuất khẩu trực tiếp đạt 1.472.322 USDvới mức tăng 128,7% thì quả là một điều đáng ghi nhận , chứng tỏ công tyngày càng chủ động trong hoạt động giao dịch kinh doanh
2 Thực trạng môi trờng kinh doanh XNK của công ty:
2.1 Môi tr ờng vĩ mô:
Để điều chỉnh các hoạt động XK theo đúng yêu cầu của thời kỳ mới và
xu thế phát triển của nền kinh tế TG, nhà nớc đã thờng xuyên ban hành, sửa
đổi, bổ sung những quy định mới cho hoạt động XNK Có thể liệt kê các tác
động của chúng trong năm qua tới hoạt động XK nh:
Trang 29- Việc đơn giản hoá các thủ tục hành chính: Xin giấy phép XK, kê khaihải quan, nộp thuế XK, kiểm định, kiểm dịch hàng hoá… đã đợc đơn giảnhoá và nhanh gọn hơn rất nhiều Tuy nhiên vẫn còn gây khó khăn phần nàocho các công ty kinh doanh QT của VN.
- Việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định, thông t và đặc biệt chuyểnthuế lợi tức sang thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn hoàn chỉnh,nghiệm thu cũng gây không ít xáo trộn trong phơng pháp hạch toán, ghi sổ vàtính toán kết qủa kinh doanh
+ Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đã làm rung chuyển nền kinh tế
TG và đến nay các nhà kinh tế học vẫn cha đo lờng đợc hết những ảnh hởngcủa nó Sức tàn phá của cơn bão tài chính thật ghê gớm, đã làm kinh tế củacác nớc Châu á rơi vào tình trạng suy thoái trầm trọng nhất từ trớc đến nay
Đây là những bạn hàng chính của VN cho nên nó đã làm giảm sút nhanhchóng khả năng XK và tăng rủi ro cho các hoạt động kinh doanh XNK.+ Sự phá giá liên tiếp của các đồng tiền trong khu vực đã tạo ra một sức
ép phá giá đồng VN ghê gớm Tiếp đó là sự khan hiếm USD trên thị trờng đã
đem lại những thuận lợi bất ngờ, ảnh hởng trực tiếp đến nguồn lãi công tytheo chiều hớng tích cực
2.2 Môi trờng trực tiếp của công ty:
a Đặc điểm nguồn hàng hoa hồi:
Mặt hàng XK chủ yếu là các sản phẩm nông lâm sản nh các loại tinhdầu, quế,chè trong đó hoa hồi là sản phẩm luôn chiếm tỉ trọng cao trong mỗimùa kinh doanh với các thị trờng QT có nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng này.Hoa hồi là mặt hàng lâm sản đợc công ty thu mua từ các tỉnh biên giớiphía Bắc do cá hộ nông dân thu hoạch từ các rừng hồi Trớc kia là rừng tựnhiên nhng hiẹn nay bà con nông dân đã tiến hành ơm trông và thu hoạchhoa hồi Các bạn hàng chủ yếu của công ty ở mặt hàng này thuộc các tỉnh:Lạng Sơn(800-1000 tấn/ năm), Quảng Ninh( 300-400 tấn/năm), Yên Bái(200tấn/năm) và những ngời kinh doanh lẻ
Năng suất hoa hồi phụ thuộc rất lớn vào thời tiết khí hậu Mỗi năm chỉ
có hai vụ: vụ thu , vụ xuân trong đó vụ thu- vụ mùa là vụ chính, sản phẩmcủa vụ đạt năng suất cao và chất lợng rất đảm bảo: ít tạp chất, cánh hoa tròn,mập , có mùi thơm đặc trng và rất đậm