1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, đánh giá các mặt sản xuất, kinh doanh và quản lý rủi ro trong sản xuất, kinh doanh của trang trại sản xuất lúa giống Ngô Khuê tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

35 614 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 11,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế trang trại góp phần khai thác có hiệu quả cácnguồn lực, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa ngày càng nhiều, thu hút nhiều laođộng, tạo ra khả năng to lớn trong việc áp dụng các

Trang 1

MỞ ĐẦU

Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Vì thế phát triểntrang trại là bước đi tất yếu Kinh tế trang trại góp phần khai thác có hiệu quả cácnguồn lực, tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa ngày càng nhiều, thu hút nhiều laođộng, tạo ra khả năng to lớn trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật…

Theo kết quả tổng hợp sơ bộ của Ban Chỉ đạo Tổng điều tra nông thôn, nôngnghiệp và thuỷ sản Trung ương, năm 2011, cả nước có 20.065 trang trại (tính theo tiêuchí mới) Trong đó, riêng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ có 11.697 trangtrại, chiếm 58,3% tổng số trang trại trong cả nước

Tại Đồng Tháp, việc phát triển kinh tế đang được đẩy mạnh với nhiều loại hìnhtrang trại: trang trại chăn nuôi, trang trại nuôi trồng thủy sản, trang trại trồng trọt…Riêng ở huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp thì sản xuất lúa giống theo quy mô trangtrại đã xuất hiện ở nhiều địa phương Mô hình đã đem lại nhiều lợi nhuận và hiệu quảkinh tế cao Đồng thời mô hình này góp phần đảm bảo đủ lúa giống cho việc canh tác

Bên cạnh những mặt thuật lợi khi sản xuất lúa giống theo quy mô trang trại như:điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất đai, khí hậu, sông ngòi chính sách ưu đãi của nhànước… thì mô hình còn gặp phải nhiều khó khăn Trình độ quản lý của chủ trang trạichưa cao, kinh tế trang trại mang tính tự phát, thị trường giá cả chưa ổn định, thiếu vốnđầu tư, sự hợp tác lỏng lẻo giữa các khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ, chất lượng sảnphẩm chưa đồng đều, chưa chú ý đến an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động…

Trước thực trạng đó, nhóm chúng tôi tiến hành “Điều tra, đánh giá các mặt sản xuất, kinh doanh và quản lý rủi ro trong sản xuất, kinh doanh của trang trại sản xuất lúa giống Ngô Khuê tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp” nhằm hiểu

rõ hơn về sản xuất lúa giống theo quy mô trang trại và cách quản lý một trang trại,đồng thời đánh giá được các mặt rủi ro và đề ra hướng khắc phục để tăng năng suất,chất lượng sản phẩm, và hiệu quả kinh doanh

Trang 2

Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Bình là một huyện vùng sâu, thuộc vùng trọng điểm sản xuất lương thựccủa tỉnh Đồng Tháp, phía tây bắc giáp Hồng Ngự, phía tây và tây nam giáp An Giang,phía đông và đông bắc giáp Tam Nông, phía đông nam giáp Cao Lãnh Được thành lậptrên cơ sở chia tách huyện Tam Nông cũ ngày 23/02/1983 Huyện có diện tích 341 km2

và dân số là 163.130 người Huyện Thanh Bình được chia làm 13 đơn vị hành chínhbao gồm: 01 thị trấn và 12 xã, trung tâm hành chính đặt tại thị trấn Thanh Bình (số liệunăm 2012)

1.1.2 Địa hình

Thanh Bình là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, diện tích mặt nướckhá lớn, đất đai phì nhiêu màu mỡ, Thanh Bình được phân định gồm 3 vùng: vùng cùlao, vùng ven và vùng sâu Do vậy, việc phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,đặc biệt là các loại cây con phục vụ cho công nghiệp chế biến rất thích hợp Đặc biệtvùng bãi bồi ven sông được tận dụng để nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao

1.1.3 Khí hậu

Huyện Thanh Bình cũng như các địa phương khác của tỉnh Đồng Tháp, có khíhậu mang đặc tính nhiệt đới gió mùa quanh năm, với 2 mùa mưa và mùa khô rõ rệt,mùa mưa thường từ tháng 5-11 và mùa khô từ tháng 12-4 của năm sau Nhiệt độ trungbình năm trên 27,3oC, cao nhất vào tháng 4 với 29,5oC, thấp nhất vào tháng 1 với25,1oC Số giờ nắng trung bình là 6 – 8 giờ/ngày, 2522,4 giờ/năm, cao nhất vào tháng 4với 275 giờ, thấp nhất vào tháng 9 với 143 giờ

Lượng mưa trung bình năm là 1,739 mm, phân bố không đều, 99% lượng mưatrong năm tập trung từ tháng 5 – 11 Độ ẩm trung bình năm 83%, cao nhất vào tháng 9,tháng 10 với khoảng 88%, thấp nhất vào tháng 12 với 81% Lốc xoáy, mưa giông, sấm

Trang 3

sét ảnh hưởng ngày càng ngiêm trọng, thường xuyên hơn Mùa mưa có xu hướng thấtthường.

Thường xảy ra các đợt hạn hán cục bộ Nhiệt độ có xu hướng tăng, nhiều đợt nắngnóng kéo dài, nhiệt độ giữa trưa rất cao, có hiện tượng khô hạn thiếu nước cho sảnxuất

m3/ giây, lưu lượng nhỏ nhất vào mùa cạn 2.000 m3/giây

1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội của huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

Với tinh thần tích cực, khẩn trương và quyết tâm cao của các ngành, các cấp nêntình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn Huyện tiếp tục tăng trưởng tích cực Kinh tế tiếptục duy trì nhịp độ tăng trưởng cao, ước đạt 14,75% vượt kế hoạch đề ra; cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của từng khu vực, từng ngành; sảnxuất nông nghiệp đạt kết quả nổi bật, sản lượng lúa đạt 275.878 tấn; sản lượng nuôitrồng thủy sản đạt 104.414 tấn (số liệu năm 2011)

Hoạt động giáo dục - đào tạo phát triển; công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân,xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách an sinh xã hội đượcquan tâm thực hiện tốt; các phong trào: xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân

cư, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao tiếp tục được đẩy mạnh Quốc phòng, anninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội ổn định

Huyện đã đẩy mạnh việc cơ giới hóa trong sản xuất, tiếp tục triển khai đề án máygặt đâp liên hợp và xây dựng đề án phát triển trạm bơm điện,… phấn đấu đến năm

2015 toàn huyện có trên 150 máy gặt đập liên hợp, diện tích thu hoạch bằng máy gặt

Trang 4

đập liên hợp chiếm trên 75% diện tích sản xuất trở lên và sản lượng lúa được sấy đạt45% Đồng thời, huyện cũng đã kiên cố hóa đê bao chống lũ triệt để, chủ động nướctưới tiêu, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ khâu chọn giống, làmđất, chăm sóc

1.3 Vai trò của cây lúa đối với nền kinh tế của huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

Thanh Bình là một trong những huyện có sản lượng lúa nhiều nhất tỉnh Đặc biệt,cây lúa vẫn là cây mang tính chủ lực suốt trong 2 vụ mùa chính, được bố trí đều khắpcác xã, thị trấn, lúa chất lượng cao- lúa đặc sản chiếm 95% diện tích, sản lượng lúaluôn ổn định 240.000 tấn/năm Vì vậy, cây lúa gắn liền với đời sống người dân huyệnThanh Bình

1.4 Khái quát về trang trại

1.4.1 Khái niệm trang trại và kinh tế trang trại

Theo Lê Trọng (2000) trang trại là cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệpcủa một hoặc một nhóm nhà kinh doanh

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, là doanh nghiệp trực tiếp sảnxuất ra nông sản, hàng hóa dựa trên cơ sở hợp tác và phân công lao động xã hội, đượcchủ trang trại đầu tư vốn , thuê mướn phần lớn và hầu hết sức lao động và trang thiết

bị, tư liệu sản xuất để hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường vàđược nhà nước bảo hộ theo luật định (Lê Trọng, 2006)

Tiêu chuẩn xác định trang trại:

- Trồng cây hàng năm: >1 ha đối với miền Bắc và miền Trung, >3 ha đối với các tỉnhNam Bộ

- Trồng cây lâu năm: 3-5 ha

- Trồng cây rừng: >10 ha

Trang 5

1.4.2 Lịch sử hình thành và tình hình phát triển trang trại trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.2.1 Lịch sử hình thành và tình hình phát triển trang trại trên thế giới

Kinh tế trang trại có lịch sử phát triển lâu đời, các chuyên gia về sử học và kinh tếhọc thế giới đã chứng minh từ thời đế quốc La Mã, các trang trại đã hình thành trong

đó lực lượng sản xuất chủ yếu là các nô lệ Ở Trung Quốc trang trại có từ đời nhàĐường Trang trại trên thế giới bắt đầu phát triển mạnh khi chế độ tư bản chủ nghĩa rađời Năm 1802 ở Pháp có 5.672.000 trang trại, năm 1882 ở Tây Đức có 5.278.000, năm

1990 ở Mỹ có 5.737.000, năm 1963 Thái Lan có 3.214.000 và Ấn Độ có hơn 44 triệutrang trại

Quá trình phát triển công nghiệp, số lượng các trang trại giảm, nhưng quy

mô về diện tích và quy mô về doanh thu tăng lên Hiện nay ở Mỹ có 2,2 triệu trang trại,

ở Pháp có 0,98 triệu trang trại và ở Hà Lan là 1.500 trang trại Như vậy, trang trại làmột mô hình tổ chức sản xuất phổ biến trong nông nghiệp, xu thế tất yếu của sản xuấtnông nghiệp hàng hoá

1.4.2.2 Lịch sử hình thành và tình hình phát triển trang trại ở Việt Nam

Trang trại nước ta được hình thành từ thời nhà Trần với hình thức điền trang Đếnthời Hậu Lê, nhà nước chủ trương mở rộng khẩn hoang lập đồn điền Đồn điền cũngđồng nghĩa với trang trại Đến đời nhà Nguyễn, nhà nước ban hành 25 quyết định vềkhẩn hoang với hình thức chủ yếu là chiêu mộ dân phiêu tán để khai hoang lập ấp trạihoặc xã Đến thời kỳ thực dân Pháp đô hộ, nhằm mục đích khai thác thuộc địa, làmgiàu cho chính quốc Năm 1888, toàn quyền Đông Dương ra nghị định cho bọn địa chủthực dân được quyền lập các đồn điền – trang trại.Từ Cách mạng Tháng Tám năm

1945 đến năm 1975 Ở miền Nam, vẫn duy trì và phát triển hình thức đồn điền tư bảnthực dân ở những vùng địch chiếm đóng Ở miền Bắc, nhà nước tịch thu các đồn điềncủa thực dân Pháp và địa chủ phản động chia cho nông dân, một số chuyển thành cơ sởsản xuất nông nghiệp của Nhà nước Từ năm 1975 đến năm 1986: miền Nam được giải

Trang 6

phóng các đồn điền – trang trại kiểu tư bản cũng đã được nhà nước tịch thu chuyểnthành nông trường quốc doanh Từ năm 1986 đến nay: với tinh thần đổi mới, xây dựngnền kinh tế với cơ cấu nhiền thành phần, cùng với việc tăng cường hợp tác quốc tế, ứngdụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, các trang trại đã xuấthiện và phát triển ở nhiều nơi (năm 1989 cả nước có 5.125 trang trại với khoảng 22.946

ha đến năm 1999 tăng lên 90.167 trang trại với tổng diện tích khoảng 396.282 ha).Theo kết quả tổng hợp sơ bộ của Ban Chỉ đạo Tổng điều tra nông thôn, nôngnghiệp và thuỷ sản Trung ương, năm 2011, cả nước có 20.065 trang trại (tính theo tiêuchí mới) Trong đó, riêng đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ có tới 11.697trang trại, chiếm 58,3% tổng số trang trại trong cả nước Trung du và miền núi phíaBắc có số trang trại ít nhất với 587 trang trại, chiếm tỷ lệ 2,9% Ở khu vực này, trangtrại chăn nuôi chiếm đa số với 506 trang trại

Tính đến năm 2011, cả nước có 8.642 trang trại trồng trọt, chiếm 43% tổng sốtrang trại; 6.202 trang trại chăn nuôi, chiếm 30,9%; 4.443 trang trại nuôi trồng thuỷ hảisản, chiếm 22,1%; 737 trang trại tổng hợp, chiếm 3,7% và 51 trang trại lâm nghiệp,chiếm 0,3% Qua số liệu trên cho thấy, số lượng trang trại trồng trọt chủ yếu tập trung

ở vùng Đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên, với 7.089 trang trại,chiếm tới 90,4% số trang trại trồng trọt trong cả nước Số trang trại nuôi trồng thuỷ hảisản chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, với4.090 trang trại, chiếm 92,3% tổng số trang trại thuỷ sản Số trang trại chăn nuôi chủyếu tập trung ở vùng Đông Nam bộ và đồng bằng sông Hồng, với 4.240 trang trại,chiếm 68,3% tổng số trang trại chăn nuôi

1.4.3 Vai trò và lợi ích của trang trại

1.4.3.1 Vai trò của trang trại

Theo Lê Trọng (2006) thì trang trại là “tế bào” của nền nông nghiệp hàng hóa, là

bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống nông nghiệp, là bộ phận để tổ chức lại nền

Trang 7

nông nghiệp, đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển nền nông nghiệp hàng hóa thíchứng với sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường, nó đa và đang “đánh thứcdậy” nhiều vùng đất hoang hóa, đồi trọc, sử dụng một phần sức lao động dư thừa tạichỗ để sản xuất ra nông sản hàng hóa Nó có vai trò quan trọng trong việc khôi phục,bảo vệ, phát triển môi trường, xây dựng và phát triển nông thôn mới.

1.4.3.2 Lợi ích của trang trại

Theo Trần Kiên và Phúc Kỳ (2000) thì việc hình thành các trang trại đã mang lạinhiều lợi ích Đẩy mạnh tích tụ ruộng đất, sử dụng có hiệu quả đất đai, tích tụ vốn,nâng cao trình độ thâm canh, tạo điều kiện ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sửdụng công nhân có hiệu quả, thu hút vốn nhàn rỗi trong các hộ gia đình để mở rộng sảnxuất, làm giàu cho mỗi gia đình và đất nước, tạo điiều kiện cho các nhà đầu tư nướcngoài đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, góp phần tạo ra sức mạnh bền vững cho nềnkinh tế

Đồng thời, việc hình thành trang trại gắn liền với quá trình phân công lại lao động

ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phinông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa trong nông nghiệp và nông thôn

1.4.4 Đặc trưng chủ yếu của trang trại và kinh tế trang trại

1.4.4.1 Đặc trưng chủ yếu của trang trại

Theo tổng cục thuế, mỗi trang trại đều hội tụ 4 đặc trung cơ bản sau: Có quy môsản xuất tương đối lớn so với mức trung bình của kinh tế hộ tại địa phương, tương ứngvới từng ngành sản xuất cụ thể như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản; có dử dụng lao động thường xuyên; chủ trang trại phải là người có kiến thức, kinhnghiệm về nông, lâm, ngư nghiệp và trực tiếp điều hành sản xuất tại trang trại; lấy sảnxuất hàng hóa làm hướng chính và có thu nhập vượt trội so với mức trung bình củakinh tế hộ tại địa phương

Trang 8

1.4.4.2 Đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại

Theo Lê Trọng (2000), kinh tế trang trại bao gồm 5 đặc trưng sau:

Một là chuyên môn hóa, tập trung sản xuất hàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu thịtrường, có lợi nhuận cao Đây là đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại so với kinh tếnông hộ Trong đó giá trị sản phẩm vá sản phẩm hàng hóa là chỉ tiêu trự tiếp đánh giá

về quy mô trang trại nhỏ, vừa và lớn Quy mô trang trại thường lớn hơn nhiều so vớiquy mô nông hộ và có tỷ suất nông sản hàng hóa trên 85%

Hai là về thị trường, đã sản xuất hàng hóa thì hàng hóa luôn gắn liền với thịtrường, do đó thị trường bán sản phẩm và mua vật tư là nhân tố có tính quyết địnhchiến lược phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa cả về chất lượng, số lượng và hiệuquả kinh doanh của trang trại Vì vậy, trong quản lý trang trại, vấn đề tiếp cận thịtrường, tổ chức thông tin của thị trường đối với kinh doanh của trang trại là nhân tốquyết định nhất

Ba là có nhiều khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật hơn, tốt hơn kinh tế nông hộ

vì trang trại có nguồn vốn, có lãi nhiều hơn

Bốn là về lao động, các trang trại có sử dụng nguồn lao động vốn có của gia đình,nhưng hầu hết chủ yếu là thuê mướn lao động làm thường xuyên và quanh năm vàtrong các thời vụ với số lượng nhiều ít khác nhau theo quy mô trang trại

Năm là các chủ trang trại có ý chí làm giàu, có phương pháp nghệ thuật làm giàu

và có những điều kiện nhất định để tạo lập trang trại

1.4.5 Những vấn đề cơ bản trong quản lý trang trại

1.4.5.1 Xác định phương hướng, mục tiêu kinh doanh

Phương hướng sản xuất gắn liền với quy mô sản xuất hàng hóa và dịch vụ

Dựa vào sự phân tích khoa học về cung cầu ở thị trường Đánh giá các điểmmạnh, yếu, cơ hội, thách thức của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường Từ đó xác định

Trang 9

phương hướng và quy mô sản xuất hàng hóa, dịch vụ nông, lâm, ngư nghiệp của trangtrại.

1.4.5.2 Lập kế hoạch hành động

Từ những phân tích về phương hướng, mục tiêu kinh doanh mà người quản lýtrang trại cần lập ra những kế hoạch hành động chi tiết để phát triển trang trại Kếhoạch hành động có thể là kế hoạch dài hạn (phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế của câytrồng và vật nuôi), kế hoạch trung hạn (khoảng 5 năm), kế hoạch hằng năm (cụ thể hóa

Dự đoán xu hướng phát triển và thay đổi của thị trường trên cơ sở xây dựng chiếnlược kinh doanh để mang lại hiệu quả nhất cho trang trại

1.4.6.2 Sản phẩm

Sau khi nắm được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, trang trại quyết định chiếnlược sản phẩm trên cơ sở xác định chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất sản phẩmhàng hóa ở một quy mô hợp lý, đồng thời xác định các ngành phối hợp phù hợp với tàinguyên, với những yếu tố kinh doanh của trang trại, đảm bảo doanh thu được lợi nhậncao

1.4.6.3 Vốn

Vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để tiến hành sản xuất kinhdoanh trang trại Vì vậy việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh sẽ là yếu tố quyết địnhviệc thành bại của một trang trại và nó cũng là yếu ảnh hưởng đến việc thúc đẩy và

Trang 10

phát triển trang trại trong tương lai Vốn có thể được hình thành từ hai nguồn: Vốn tự

có và vốn vay

Vốn trong sản xuất kinh doanh một trang trại được chia làm hai nguồn chính làvốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là nguồn vốn dùng trong việc kinh doanhnhư: tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất dịch vụ, giá trị của chúng được chuyển vàosản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất qua khấu hao Vốn lưu động thường xuyên vận động

và thay đổi hình thái qua 3 giai đoạn: vốn trong quá trình dự trữ dưới dạng nguyên liệu,vật tư cho sản xuất; vốn từ sản phẩm được tạo ra; vốn trong quá trình lưu thông phânphối

1.4.6.4 Kỹ thuật

Trang trại cần ưu tiên phát triển kỹ thuật theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa, luôn cải tiến kỹ thuật đê nâng cao năng suất và chất lượng Đổi mớiquy trình công nghệ nhằm tăng năng suất lao động Tăng khả năng trạnh canh củatrang Tránh gặp khuôn, máy móc làm giảm hiệu quả kinh tế Qui trình công nghệ cóảnh hưởng quyết định đói với chất lượng sản phẩm vì vậy việc cãi tiếng công nghệ phảitiến hành từng bước phù hợp vơi diều kiện và khả năng của từng trang trại ở từng vùng,từng thời gian cụ thể

1.4.7 Quản lý con người và lao động

Trang trại phát triển đã thu hút một lượng lớn lao động để vào làm việc, nhất là ởcác vùng nông thôn, vùng núi, tạo nhiều công ăn việc làm cho nhũng người thấtnghiệp

Nguyên tắc quản lý: việc quản lý lao động có vị trí quan trọng, làm sao phải tạodược quyền tự chủ trong công việc của mỗi người để đạt dược hiệu quả công tác và sảnxuất tốt, phải gắn lợi ích thành quả lao động để tạo ra động lực cá nhân, có kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực lao động

Nội dung quản lý: phải quản lý được nguồn lực lao động cả về số lượng và chấtlượng Phải biết sử dụng nguồn lao động như thế nào để tăng năng suất lao động Tăng

Trang 11

động lực cho nguồn lao động về kinh tế và tinh thần để lực lượng lao động gắn bó lâudài với trang trại.

1.4.8 Quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là áp dụng một cách có hệ thống của chính sách quản lý, thủ tục,thực hiện việc xác định, phân tích, đánh giá, xử lý và kiểm soát các rủi ro Những rủi rotrong sản xuất trang trại quy mô nông nghiệp: Rủi ro trong sản xuất, rủi ro về thịtrường, rủi ro về tài chính, rủi ro về pháp luật, rủi ro về nhân lực

1.4.8.1 Rủi ro trong sản xuất

Bất lợi do thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, côn trùng, di truyền, yếu tố chất lượngđầu vào,… ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt, thiên tai ngày một nhiều có nguy cơlàm giảm chất lượng nông sản Cây giống chất lượng không đảm bảo làm giảm chấtlượng sản phẩm đầu ra

1.4.8.2 Rủi ro về thị trường

Trong sản xuất nông nghiệp thời tiết là yếu tố cực kỳ quan trọng tác động trựctiếp đến toàn bộ quá trình Việc thay đổi cung cầu của thị trường và thị hiếu của ngườitiêu dùng sẽ dẫn đến giá cả và đầu ra của sản phẩm gặp nhiều khó khăn, đồng thời việccạnh tranh với nước ngoài cũng hết sức gay gắt do người tiêu dùng sẽ có sự lựa chọn

về giá cả cũng như chất lượng và hình thưcs sản phẩm

1.4.8.3 Rủi ro về tài chính

Tiền là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinhdoanh Nhưng hầu hết các chủ trang trại đều thiếu tiền mặt, như vậy không thể duy trìhoạt động của trang trại một cách tốt nhất được hiện nay có rất nhiều trang trại có nhucầu vay vốn nhưng thức tế mới chỉ có rất ít trong số đó được vay vốn từ ngân hàng

1.4.8.4 Rủi ro về pháp lý

Có sự không thích hợp về mặt quản lý trong cấu trúc doanh nghiệp Chủ trang

Trang 12

trại không nắm vững kế hoạch thuế và chuyển giao tài sản, về hợp đồng, luật laođộng….

1.4.8.5 Rủi ro về nhân lực

Rủi ro về nhân lực có thể là lao động kém, thiếu lao động có chất lượng, hầu hếtlao động thuê mướn đều chưa qua đào tạo và làm những công việc đơn giản theo thờivụ

1.4.8.6 Quản lý rủi ro

Muốn trang trại phát triển tốt và có hiệu quả cần thiết phải hạn chế các rủi ro trên.Các chủ trang trại phải nắm rõ và lựa chọn hình thức sản xuất phù hợp với mình thôngqua việc định hướng thông tin của cơ quan nhà nước và cơ chế phối hợp giữa các bênvới nhau để hạn chế rủi ro

Thứ nhất là phải am hiểu kỹ thuật Thứ hai, là phải có tiềm lực về vốn Lãi suấttrong sản xuất nông nghiệp không cao, những năm đầu tiên đầu tư trong sản xuất nôngnghiệp gần như sẽ không có lợi nhuận, bởi vậy khi không có tiềm lực về vốn sẽ ít trụlâu được Làm trang trại phải có nguồn vốn lớn, vay lãi suất bên ngoài để trang trải100% đều thất bại Thứ 3, chủ trang trại phải có trình độ quản lý, có khiếu kinh doanhnếu đơn thuần chỉ có kỹ thuật thôi là chưa đủ Kinh tế trang trại phải đẩy nhanh việccấp giấy chứng nhận trang trại

Phương pháp làm giảm hoặc giảm nhẹ rủi ro: làm giảm sự biến thiên của biến cố,trả chi phí để ấn định thu nhập tối thiểu, áp dụng các biện pháp linh động khi có sựthay đổi về thời tiết và các điều kiện sản xuất, phát triển trang trại để làm giảm sự tácđộng của các biến cố có thể xảy ra Một phương pháp hữu hiệu trong việc giảm nhẹ rủi

ro là mua bảo hiểm Tùy theo đặc điểm của trang trại mà ta có thể áp dụng một sốchương trình bảo hiểm như: IP (bảo hiểm cho sản xuất mùa vụ), LRP ( bảo vệ vật nuôi

và rủi ro), LGM (bảo hiểm chương trình bò sữa, gia súc và chăn nuôi khác của doanhnghiệp)…(Sarah A Drollette, 2009)

Trang 13

1.4.9 Hạch toán kinh doanh

Việc hạch toán kinh doanh phải tuân theo những nguyên tắc: Tự bù đắp chi phí và

có lãi, có quyền tự chủ hoàn toàn về tài chính và nghiệp vụ kinh doanh, thực hiện giámđốc bằng tiền đối với các hoạt động kinh doanh của trang trại, thực hiện khuyến lợi íchvật chất và trách nhiệm vật chất

1.5 Cây lúa và trang trại lúa giống

1.5.1 Sơ lược về cây lúa

Cây lúa (Oryza sativa) thuộc họ hòa bản (Gramineae), tộc Oryzae, loài Sativa, glaberrima Lúa là một trong các cây lương thực quan trọng nhất trên thế giới và vùng

nhiệt đới, vì nó cung cấp lương thực cho khoảng 1/2 dân số trên trái đất (NguyễnThành Hối, 2011)

Tùy theo giống và môi trường trồng, cây lúa thường cần 3-6 tháng từ nảy mầmđến trưởng thành Và sự sinh trưởng của cây lúa chia làm ba giai đoạn chính: giai đoạntăng trưởng (sinh trưởng dinh dưỡng), giai đoạn sinh sản (sinh dục), giai đoạn chín(Yoshida,1981)

1.4.2 Yêu cầu điều kiện sinh thái của cây lúa

1.4.2.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ có tác dụng quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa nhanh haychậm Trong phạm vi giới hạn (20-30oC), nhiệt độ càng tăng cây lúa càng phát triểnmạnh Nhiệt độ trên 40oC hoặc dưới 17oC thì cây lúa phát triển chậm lại (Nguyễn Ngọc

Đệ, 2008)

1.4.2.2 Ánh sáng

Ánh sáng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển và phát dục của cây lúatrên hai phương diện: cường độ ánh sáng và độ dài chiếu sáng trong ngày (quang kỳ).Cường độ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sự quang hợp, cây lúa chỉ sử dụng 65%

Trang 14

năng lượng ánh sáng mặt trời chiếu tới ruộng lúa Trong điều kiện bình thường lúc bức

xạ trung bình 250-300 cal/cm/ngày thì cây lúa sinh trưởng tốt (Nguyễn Ngọc Đệ,2008)

1.4.2.3 Nhu cầu nước

Nước đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển và hìnhthành năng suất lúa Lượng nước cần thiết cho cây lúa trung bình trong khoảng 6 đến

10 mm/ngày (Yoshida,1981) Lượng mưa trong năm là nguồn cung cấp nước chủ yếucho cây lúa

1.4.2.4 Đất

Cây lúa được trồng rộng rãi ở nhiều vùng đất Đất trồng lúa cần giàu dinh dưỡng,nhiều hữu cơ, tầng canh tác dày, khả năng giữ nước và giữ phân tốt Loại đất thịt hayđất thịt pha sét, ít chua hoặc trung tính (pH = 5.5-7.5) là thích hợp đối với cây lúa.Nhóm đất phù sa ở Đồng bằng song Cửu Long rất thích hợp cho lúa phát triển

1.5.3 Giống lúa và thời vụ trồng

Hiện nay có rất nhiều loại giống lúa như nhóm OM, Jasmine, IR50404, MTL, lúamùa…

Ở Đồng bằng sông Cửu Long thường sạ lúa vào 3 vụ trong năm:

Vụ Đông Xuân: tháng 11-12 đến tháng 2-3 dương lịch

Vụ Hè Thu: tháng 3-4 đến tháng 6-7 dương lịch

Vụ Thu Đông: tháng 7-8 đến tháng 10-11 dương lịch

1.5.4 Sâu và bệnh hại lúa

Do môi trường thâm canh nên hiện nay cây lúa gặp phải nhiều loại sâu bệnh hạitấn công Sâu gây hại chính trên lúa thường là: rầy nâu, bù lạch, sâu ăn lá, sâu phao,sâu keo, sâu cuốn lá, ốc bươu vàng… Và bệnh thường xuất hiện trên lúa là: đốm vằn,

Trang 15

đạo ôn, lúa von, vàng lá chín sớm, thối cổ bông…

1.5.5 Trang trại lúa giống và tình hình phát triển trang trại lúa giống ở Đồng Tháp

Tỉnh Đồng Tháp hiện đang phát triển mạnh loại hình xã hội hóa sản xuất lúagiống theo như Trung tâm nhân giống của tỉnh, trạm, trại, cơ sở sản xuất giống và Hệthống sản xuất giống nông hộ của các tổ sản xuất, câu lạc bộ, hợp tác xã đã tập trungsản xuất lúa siêu nguyên chủng, nguyên chủng và giống xác nhận Toàn tỉnh có 6 đơn

vị sản xuất lúa giống đạt tiêu chuẩn “Địa chỉ xanh” và 1 đơn vị sản xuất giống lúa đượccông nhận danh hiệu “Bạn nhà nông Việt Nam” và giải thưởng “Bông lúa vàng ViệtNam” Hàng năm các hệ thống sản xuất và cung ứng trong tỉnh đáp ứng cho nông dânhơn 35% (19.800/55.000 tấn) giống lúa các loại

Việc xã hội hóa sản xuất và cung ứng giống lúa tại Đồng Tháp chia thành 3 hệthống: Trung tâm giống Nông nghiệp và các trại giống huyện, Doanh nghiệp và các cơ

sở tư nhân nhân giống lúa và hệ thống Hợp tác xã (HTX), câu lạc bộ (CLB) và nông hộsản xuất giống

Đối với hệ thống các doanh nghiệp và các cơ sở tư nhân, toàn tỉnh có 5 đơn vịtham gia sản xuất, cung ứng khoảng 800 tấn giống nguyên chủng và xác nhận các loạicho bà con Ngoài ra, tỉnh còn có 23 HTX, 16 CLB và 1.881 nông hộ tham gia sản xuấtgiống với diện tích 2.000ha, sản lượng giống đạt trên 15.000 tấn/năm

1.5.6 Những khó khăn về sản xuất lúa giống

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động sản xuất lúa giống hiện còn gặpnhiều khó khăn do yêu cầu thực hiện quy trình sản xuất khá nghiêm ngặt từ chăm sócđến thu hoạch, phải thường xuyên khử lẫn và đảm bảo độ khô của hạt lúa để lưu trữ lâudài Trong khi đó, nông dân thường sử dụng lúa thịt để làm giống gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến năng suất lúa Ngoài ra công tác hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ, bảo

Trang 16

quản giống của các cấp ngành vẫn chưa thực hiện hiệu quả Các đơn vị sản xuất lúagiống cũng gặp nhiều rủi ro do thiếu thông tin thị trường, không nắm bắt nhu cầu củamùa vụ.Tình trạng thiếu quỹ đất sản xuất theo quy chuẩn cũng tác động không nhỏ đếnchất lượng sản phẩm Nhiều bờ thửa chia cắt nhỏ lẻ, manh mún nên lúa giống dễ bị lẫntạp dẫn đến chất lượng suy giảm” Ngoài ra, tại nhiều địa phương, việc xếp lịch thời vụchưa hợp lý nên các loại giống mới chưa phát huy được chất lượng như mong muốn.Một số HTX chuyên sản xuất lúa giống nhưng chưa chuẩn bị tốt cơ sở vật chất như nhàkho, sân phơi và thiếu chú trọng đến bao bì, nhãn hiệu hàng hóa Do đó, sản phẩm làm

ra dù đạt chất lượng tốt nhưng lại ít có cơ hội giới thiệu ra thị trường nên gặp nhiều khókhăn trong việc cạnh tranh với các cơ sở sản xuất khác.

``

Trang 17

Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Phương tiện

2.1.1 Thời gian, địa điểm

Thời gian điều tra: ngày 08 tháng 10 năm 2012

Địa điểm điều tra: Ấp Tân Phú, xã Tân Bình, Huyện Thanh Bình,tỉnh Đồng Tháp.Đối tượng điều tra: Trang trại lúa giống Ngô Khuê

2.1.2 Phương tiện điều tra

Phiếu điều tra thông tin đã chuẩn bị sẵn

Dụng cụ điều tra: máy ảnh, thước, giấy, viết

Phương tiên đi lại: xe máy, phà

2.2 Phương pháp

2.2.1 Chọn địa điểm

Chọn trang trại lúa giống Ngô Khuê tại ấp Tân Phú, xã Tân Bình, huyện ThanhBình,tỉnh Đồng Tháp

2.2.2 Xây dựng phiếu điều tra

Phiếu điều tra được xây dựng trên cơ sở dựa vào phiếu điều tra của CBHD trước

đó, có sửa chữa và bổ xung, được giáo viên hướng dẫn thông qua

2.2.3 Hình thức điều tra

Điều tra bằng cách phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại theo như phiếu điều tra đãlàm sẵn, trao đổi, ghi nhận cụ thể Tham quan thực tế tình hình sản xuất của trang trại

Ngày đăng: 23/11/2015, 05:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Máy làm sạch hạt giống - Điều tra, đánh giá các mặt sản xuất, kinh doanh và quản lý rủi ro trong sản xuất, kinh doanh của trang trại sản xuất lúa giống Ngô Khuê tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.1 Máy làm sạch hạt giống (Trang 22)
Bảng 3 Đặc tính một số giống lúa trang trại Ngô Khuê sản xuất - Điều tra, đánh giá các mặt sản xuất, kinh doanh và quản lý rủi ro trong sản xuất, kinh doanh của trang trại sản xuất lúa giống Ngô Khuê tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
Bảng 3 Đặc tính một số giống lúa trang trại Ngô Khuê sản xuất (Trang 23)
Hình 3.2 Kho bảo quản lúa giống - Điều tra, đánh giá các mặt sản xuất, kinh doanh và quản lý rủi ro trong sản xuất, kinh doanh của trang trại sản xuất lúa giống Ngô Khuê tại huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp
Hình 3.2 Kho bảo quản lúa giống (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w