Trước tình hình trên ñặt ra cho chúng ta câu hỏi là: Làm thế nào ñể có thể chủ ñộng biết ñược nơi ñang lưu hành dịch, tỷ lệ lưu hành và nơi ñó ñang lưu hành chủng gây bệnh nào, ñồng thời
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN HUY ðĂNG
GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VI RÚT CÚM A/H5N1
Ở GIA CẦM TẠI CÁC CHỢ ðẦU MỐI TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN HUY ðĂNG
GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VI RÚT CÚM A/H5N1
Ở GIA CẦM TẠI CÁC CHỢ ðẦU MỐI TRÊN ðỊA BÀN
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
- ðây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy ðăng
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập và hồn thành luận văn, ngồi sự nỗ lực của bản thân, tơi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân
và tập thể, cho phép tơi được tỏ lịng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, Ban đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Cơ quan Thú y vùng I, Trung tâm chẩn đốn Thú y
TW, Cục Thý y, các thầy cơ giáo khoa Thú y đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tơi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học
Thầy hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Bá Hiên
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tơi vượt qua mọi khĩ khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện đề tài Một lần nữa tơi xin bày tỏ lịng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành chương trình học tập
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013 Tác giả luận văn
Nguyễn Huy ðăng
Trang 5MỤC LỤC
Trang 7HPAI Highly Pathogenicity Avian Influenza
LPAI Low Pathogenicity Avian Influenza
OIE Office Internationale des Epizooties
PBS Phosphate Buffered Saline
BNN&PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn FAO Food and Agricalture Organnization WHO World Health Organization
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.10 Tỷ lệ tiêm phòng cúm A/H5N1 tại ñịa bàn và và sự lưu hành vi
3.11 Diễn biến sự lưu hành vi rút tại chợ ñầu mối theo tháng (2009-
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang 10MỞ ðẦU
1.Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi gia cầm giữ một vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp Việt Nam Những năm gần ñây, chăn nuôi là một trong những ngành có bước phát triển mạnh, ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, xoá ñói giảm nghèo và làm giàu trong nông thôn
Tuy nhiên ngành chăn nuôi ñã gặp phải không ít khó khăn Trong ñó dịch bệnh là một trong những trở ngại lớn nhất, ñặc biệt bệnh cúm gia cầm Bệnh cúm gia cầm chủng ñộc lực cao (Highly Pathogenic Avian Influenza - HPAI) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc ñộ lây lan rất nhanh với tỷ
lệ gây chết cao trong ñàn gia cầm nhiễm (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004), gây thiệt hại nghiêm trọng ñến nền kinh tế và sức khoẻ của con người
Vi rút cúm ñược chia thành các type A, B, C dựa trên các kháng nguyên nucleocapsit hoặc matrix protein Vi rút cúm type A lại ñược chia thành các subtype tuỳ theo các loại kháng nguyên bề mặt của chúng là Haemagglutinin (HA) và Neuraminidase (NA) Cho ñến nay, người ta ñã xác ñịnh ñược 16 kháng nguyên HA (ký hiệu từ H1 ñến H16) và 9 kháng nguyên NA (ký hiệu
từ N1 ñến N9) có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học cũng như miễn dịch học và phân loại của vi rút
Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) xếp Bệnh cúm gia cầm vào Bảng A - Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất của ñộng vật (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)
Hiện nay, dịch cúm gia cầm ñang là mối quan tâm và ñáng lo ngại của toàn cầu Dịch cúm gia cầm xảy ra làm ảnh hưởng trầm trọng tới ngành chăn nuôi gia cầm nước ta, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế - xã hội
Tổ chức Y tế thế giới ñã cảnh báo các nước phải gia tăng các biện pháp
Trang 11phòng tránh bảo vệ cho hàng trăm triệu gia cầm trên thế giới
ðể dập dịch cũng như khống chế, tiến tới thanh toán bệnh Cúm gia cầm, Chính phủ, Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống dịch Trung ương, Thành phố, các tỉnh ñã ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu huỷ triệt ñể ñàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu ñộc khử trùng; kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, Tuy nhiên do tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp hành Pháp lệnh thú y của người dân chưa cao nên dịch vẫn liên tục xảy ra
Thành phố Hà Nội có tổng ñàn gia cầm cao, nhưng chăn nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư vẫn chiếm trên 60 %, nhận thức về công tác phòng chống dịch bệnh tại nhiều vùng nông thôn còn rất hạn chế gây khó khăn trong việc kiểm tra, giám sát dịch bệnh
Thành phố Hà Nội có nhu cầu tiêu dùng thực phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật rất lớn, trung bình 600 – 700 tấn / ngày, trong ñó tỷ lệ thịt gia cầm chiếm 30 %, trong khi thành phố mới tự cung cấp ñược 60%, còn lại nhập từ các tính khác hoặc nhập khẩu; giết mổ gia cầm chủ yếu nhỏ lẻ trong khu dân
cư, việc kiểm soát giết mổ - vệ sinh thú y còn nhiều hạn chế Viêc buôn bán, giết mổ gia cầm không rõ nguồn gốc, gia cầm nhập lậu vẫn tái diễn thường xuyên ðây là một trong những nguyên nhân làm lây lan dịch bệnh
Thành phố Hà Nội có nhiều cơ sở chăn nuôi sản xuất con giống gia cầm, mỗi năm xuất ñi các tỉnh, thành phố trên ñịa bàn cả nước 70 - 90 triệu con gia cầm giống, ñồng thời nhập từ 10- 20 triệu quả trứng giống , việc xuất nhập như trên trong ñiều kiện kiểm soát vận chuyển còn nhiều bất cập cũng là nhân tố làm phát sinh dịch bệnh cúm gia cầm
Trước tình hình trên ñặt ra cho chúng ta câu hỏi là: Làm thế nào ñể có thể chủ ñộng biết ñược nơi ñang lưu hành dịch, tỷ lệ lưu hành và nơi ñó ñang lưu hành chủng gây bệnh nào, ñồng thời phát hiện các chủng mới một cách chính xác nhất Vì vậy mà chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
Trang 12“Giám sát sự lưu hành của vi rút Cúm A/H5N1 ở gia cầm tại các chợ ñầu mối trên ñịa bàn thành phố Hà Nội”
Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược sự lưu hành của vi rút cúm gia cầm tại các chợ buôn bán gia cầm lớn trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Xác ñịnh ñược các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- ðề ra ñược các giải pháp ñể chủ ñộng phòng chống dịch trên ñàn gia cầm tránh thiệt hại, ñem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Cung cấp thông tin và số liệu cụ thể cùng những luận chứng khoa học
về sự lưu hành của vi rút cúm gia cầm trên ñịa bàn thành phố Hà Nội
- Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài giúp dự báo sớm cho các nhà chăn nuôi có những biện pháp phòng, chống hữu hiệu ñối với dịch cúm gia cầm, nhằm hạn chế tối ña sự lây lan và bùng phát cúm gia cầm, nâng cao năng suất chăn nuôi, ñảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn cho sức khoẻ người tiêu dùng
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Sau ựó thêm 3 vụ ựại dịch ựược ghi nhận: Năm 1957, dịch cúm do vi rút type A gây nên, ỘCúm Châu Á - Asean fluỢ; năm 1968 - Ở Nga, dịch cúm xảy ra do vi rút cúm type A/H3N2, ỘCúm Nga - Russian fluỢ; năm 1997, ựại dịch cúm xảy ra ở Châu Á và Hồng Kông, nguyên nhân ựược xác ựịnh là do
vi rút cúm type A/H5N1, ựối tượng mắc bệnh là người ở tất cả các lứa tuổi Những chủng vi rút ựặc biệt này ựã gây ra dịch cúm gia cầm ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới trong cuối thế kỷ 19 và thế kỷ 20 như: Bắc Mỹ, Nam Phi, Trung đông, Viễn đông, châu Âu, Anh, Liên Xô cũ (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004; Bùi Quang Anh và Văn đăng
Kỳ 2010)
Từ sau khi phát hiện ra vi rút cúm type A, các nhà khoa học ựã tăng cường nghiên cứu và thấy vi rút cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia cầm nuôi ở những vùng khác nhau trên thế giới và thấy rằng bệnh dịch nghiêm trọng nhất xảy ra ựối với gia cầm là những chủng gây bệnh ựộc lực cao thuộc subtype H5 và H7, như ở Scotland năm 1959 là A/H5N1 [Franklin,
R M và Wecker E., 1950]
Năm 1963, vi rút cúm type A ựược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thuỷ cầm di trú dẫn nhập vào ựàn gà Cuối thập kỷ 60 của thế kỷ 20 subtype
Trang 14A/H1N1 thấy ở lợn và có liên quan ñến những ổ dịch gà tây với những biểu hiện ñặc trưng là triệu chứng ở ñường hô hấp và giảm ñẻ Mối liên hệ giữa lợn - gà tây là những dấu hiệu ñầu tiên về vi rút cúm ở ñộng vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Những nghiên cứu về subtype H1N1 ñều cho rằng vi rút cúm type A ñã có ở lợn và truyền lây cho gà tây Ngoài ra subtype H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004 ; (Trương Văn Dung, Nguyễn Viết Không, 2004; Trương Văn Dung, 2008)
1.2 Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới và trong nước
1.2.1 Trên thế giới
Sự phân bố và lưu hành của vi rút cúm gia cầm ñã xảy ra khắp phạm vi toàn cầu do sự di trú của các loài dã cầm Vì vậy, dịch bệnh ñã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới
Năm 1977 ở Minesota ñã phát hiện dịch ở gà tây do chủng H7N7 Năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng vi rút H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà (Phạm Sỹ Lăng, 2004) Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta ñã phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ñã phân lập ñược vi rút cúm chủng ñộc lực cao (HPAI) ñể loại trừ bệnh một cách hiệu quả, nhanh chóng
Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2
Năm 1997 ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do vi rút cúm type A subtype H5N1 Toàn bộ ñàn gia cầm của lãnh thổ này ñã bị tiêu diệt vì ñã gây
tử vong cho con người (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004) Như vậy ñây là lần ñầu tiên vi rút cúm gia cầm ñã vượt “rào cản về loài” ñể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ñó có 6 người chết (Nguyễn Hoài Tao và Nguyễn Tuấn Anh, 2004)
Trang 15Năm 2003 ở Hà Lan dịch cúm gia cầm ựã xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu hủy, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng (Phạm Sỹ Lăng, 2004) Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 ựã có 11 quốc gia ở Châu Á là: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, Việt Nam và Pakistan ựã thông báo bùng phát dịch cúm gia cầm thể ựộc lực cao ở gà và vịt Sự lây lan nhanh chóng dịch cúm gia cầm xảy ra ựồng thời ở một số nước ựã trở thành mối quan tâm lớn trên toàn cầu (Tô Long Thành, 2004)
Hình 1.1 Bản ựồ phân bố dịch cúm H5N1 trên gia cầm và chim hoang dã
từ năm 2003 trên thế giới
Ngoài các ổ dịch do vi rút cúm H5N1 nêu trên, còn có 7 nước và vùng lãnh thổ khác có các ổ dịch cúm gia cầm do các chủng khác là Pakistan (H7N3 và H9N2), Canada (H7N3), Mỹ (H7N2), Nam Phi (H6 và H5N2), Ai Cập (H10N7) và Triều Tiên (H7) (Tô Long Thành, 2007)
Trang 16Năm 2007, có 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới báo cáo xuất hiện dịch cúm gia cầm do vi rút H5N1, ñặc biệt là tại Indonesia, dịch cúm gia cầm dây dưa kéo dài, tại một số quốc gia Châu Phi - nơi ñược cho là vi rút cúm gia cầm có nguy cơ biến ñổi cũng ñã phát dịch Các nước khác trong khu vực như: Lào, Campuchia, Myanma, Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan cũng
ñã tái phát dịch Các quốc gia có ngành chăn nuôi tiên tiến như: Hàn Quốc, Nhật Bản và một số quốc gia ở Châu Âu như: Nga, Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Anh, cũng ghi nhận có các ổ dịch trên gia cầm
Năm 2008: Dịch cúm gia cầm phát ra tại 28 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Benin, Cămpuchia, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Ai Cập, ðức ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Iran, Nhật Bản, Lào, Myanma, Nigeria, Pakistan, Ba Lan, Ru-ma-ni, Nga, Ả - rập Xê-út, Thụy
Sĩ, Thái Lan, Togo, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Vương quốc Anh và Việt Nam Năm 2009: Dịch cúm gia cầm phát ra tại 17 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Afghanistan, Bangladesh, Cămpuchia, Trung Quốc, ðức, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Nhật Bản, Lào, Mông Cổ, Nepal, Nigeria, Nga, Tây Ban Nha, Thái Lan, Togo và Việt Nam Riêng tại Trung Quốc ñã có
7 ca nhiễm vi rút cúm ở người
Năm 2010: Tám tháng ñầu năm 2010 dịch cúm gia cầm phát ra tại 16 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Bhutan, Bun-ga-ri, Campuchia, Trung Quốc, ñặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Lào, Mông Cổ, Myanma, Nepal, Ru-ma-ni, Nga, Tây Ban Nha và Việt Nam Cúm A/H5N1 và cúm A/H7N9 thuộc bệnh truyền nhiễm cấp tính,
dễ gây thành dịch lớn và có tỷ lệ tử vong cao Theo Tổ chức Y tế thế giới, giai ñoạn 2003-2013, cúm A/H5N1 ñã ghi nhận tại 15 quốc gia với 628 trường hợp mắc, trong ñó tỷ lệ tử vong lên ñến 59,71%; từ ñầu năm 2013 ñến nay, ghi nhận 13 trường hợp mắc tại 4 quốc gia, trong ñó có 12 trường hợp tử vong
Trang 17Tình hình dịch Cúm A(H5N1) trên thế giới
Tính ñến 4/2013, ghi nhận 628 trường hợp nhiễm cúm A(H5N1) trong ñó có 374 trường hợp tử vong tại 15 quốc gia
Hình 1.2 Tình hình dịch cúm A/H5N1 ở người trên thế giới 2003 - 2013
1.2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát tại Việt Nam vào cuối tháng 12/2003 ở các tỉnh phía Bắc, sau ñó ñã nhanh chóng lan tới hầu hết các tỉnh/ thành trong cả nước chỉ trong một thời gian ngắn ðây là lần ñầu tiên dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra tại Việt Nam, có tới hàng chục triệu gia cầm bị tiêu hủy, gây thiệt hại nặng nề tới nền kinh tế quốc dân Tính ñến nay, dịch cúm gia cầm liên tục tái bùng phát hàng năm tại nhiều ñịa phương trong cả nước
ðể thuận lợi cho việc ñánh giá về dịch tễ học có thể chia quá trình dịch
từ khi xuất hiện vào cuối năm 2003 ñến nay thành những ñợt dịch sau:
Trang 18cùng một lúc ở nhiều ñịa phương khác nhau ñã gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi gia cầm Ngay cả các trại gia cầm nằm ở những vùng không có dịch cũng gặp phải những khó khăn trong việc duy trì ñàn gia cầm dẫn ñến việc phải tiêu hủy Chỉ trong vòng 2 tháng, ñến ngày 27/02/2004 dịch ñã xuất hiện
ở 2.574 xã, phường (chiếm 24,6%) thuộc 381 huyện, quận, thị xã (chiếm 60%) của 57 tỉnh, thành phố trong cả nước Tổng số gia cầm bị mắc bệnh, chết và tiêu hủy hơn 43,9 triệu con, chiếm 16,8% tổng ñàn, trong ñó gà 30,4 triệu con, thủy cầm 13,5 triệu con Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút
và các loại chim khác bị chết và bị tiêu huỷ Theo thống kê cho ñến cuối ñợt dịch, ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long là những khu vực
có tỷ lệ số xã có gia cầm bị mắc bệnh cao nhất (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)
* ðợt dịch thứ 2 từ tháng 4/2004 ñến 11/2004: Dịch cúm gia cầm thể
ñộc lực cao ñã tái xuất hiện vào giữa tháng 4 năm 2004 ở một số tỉnh thuộc ñồng bằng sông Cửu Long Bệnh chủ yếu xuất hiện ở các hộ chăn nuôi nhỏ
lẻ và hầu như không có trại chăn nuôi qui mô lớn nào bị nhiễm bệnh Dịch
có khuynh hướng xuất hiện ở những vùng có chăn nuôi nhiều thủy cầm Dịch ñã xảy ra ở 46 xã phường của 32 quận, huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh Thời gian cao ñiểm nhất là tháng 7 sau ñó giảm dần, ñến tháng 11 năm 2004
cả nước chỉ có 1 ñiểm phát dịch Tổng số gia cầm bị tiêu hủy trong thời gian này là 84.078 con, trong ñó có 55.999 gà, 8.132 vịt và 19.947 chim cút (Bùi Quang Anh, 2005)
* ðợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 ñến 5/2005: Trong thời gian này
dịch ñã xuất hiện ở 670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam) Dịch xuất hiện nhiều nhất vào tháng 1/2005 với
143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh thành phố, số gia cầm tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan và 551.029 chim cút Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành phố thuộc vùng ñồng bằng sông Cửu Long (BCðQG, 2005a)
Trang 19* ðợt dịch thứ 4 từ ngày 06/12/2006 ñến 07/3/2007: Sau gần 1 năm (từ
ngày 15/12/2005 ñến ngày 05/12/2006) khống chế thành công dịch cúm gia cầm, ngày 06/12/2006 dịch cúm gia cầm ñã tái phát tại Cà Mau, Bạc liêu, sau ñó dịch xuất hiện ở 6 tỉnh khác (Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang và Sóc Trăng) thuộc ñồng bằng sông Cửu Long và 3 tỉnh (Hà Nội, Hà Tây
cũ và Hải Dương) thuộc ñồng bằng Sông Hồng (Ninh Văn Hiểu, 2006) ðợt này, dịch ñã xảy ra ở 83 xã, phường của 33 huyện, quận thuộc 11 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là hơn 100 ngàn con
Các ổ dịch xảy ra chủ yếu ở ñàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, dưới 3 tháng tuổi,
ấp nở trái phép và chưa ñược tiêm phòng vacxin Ngoài 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, còn ở các ñịa phương khác dịch lây lan chậm, quy mô dịch nhỏ nên ñược bao vây và dập tắt ngay
* ðợt dịch thứ 5 từ ngày 01/5/2007 ñến 23/8/2007: Dịch tái phát ở
Nghệ An, sau ñó dịch lây lan và ñược phát hiện tại 167 xã, phường của 70 huyện, quận, thuộc 23 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 294,85 ngàn con (gà chiếm 7,31% và thuỷ cầm chiếm gần 93%)
Sau hơn một tháng khống chế thành công dịch cúm gia cầm trong phạm
vi cả nước, từ ngày 1/10/2007 dịch ñã tái phát tại 15 xã, phường của 9 huyện, thị thuộc 6 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh chết và tiêu huỷ 7.488 con (1.024
gà, chiếm 13,71 % và 6.464 vịt chiếm 86,28%)
Từ sau ñợt dịch thứ 5, ở Việt Nam trở thành dịch lưu hành, các ổ dịch nhỏ,
lẻ xuất hiện rải rác quanh năm
* Năm 2008: Dịch cúm gia cầm ñã xuất hiện tại 80 xã thuộc 54 huyện, quận, thị xã của 27 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm chết và buộc phải tiêu hủy là 106.508 con (gồm 40.525 con gà, 61.027 con vịt và 4.506 con ngan) Chỉ xuất hiện các ñiểm dịch ở những ñàn gia cầm quy mô từ 100 - 2000 con, không ñược tiêm phòng vacxin (44,59%), hoặc ñàn thuỷ cầm mới tiêm phòng một mũi (16,21%), ổ dịch trên thủy cầm chiếm 52,70% Các ổ dịch xuất hiện thường ñược ñịa phương bao vây, xử lý ngay nên hầu như không có hiện tượng lây lan
Trang 20* Năm 2009: Cả nước ñã có 129 ổ dịch tại 71 xã, phường, thị trấn của
35 huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành phố phát dịch cúm gia cầm là: Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hậu Giang, Khánh Hòa, Nghệ
An, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Nguyên, Thanh Hóa, TP Hà Nội, Vĩnh Long và Cao Bằng Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 105.601 con, trong ñó gà 23.733 con (chiếm
22,51 %), vịt 79.138 con (chiếm 74,94 %) và ngan 2.690 con (chiếm 2,55 %)
(Tống Xuân ðộ, 2009)
* Năm 2010: Dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở 56 xã, 33 huyện, quận thuộc 20 tỉnh, thành phố là Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hà Giang, Hà Tĩnh, Kon Tum, ðắc Lắc, Khánh Hòa, Lạng Sơn, Nam ðịnh, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tuyên Quang và Thái Nguyên Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 36.902 con gà (chiếm 32.97 %), 74.308 con vịt (chiếm 66.39 %) và 709 ngan con (chiếm 0,64%)
Hình 1.3 Biểu ñồ biểu diễn dịch cúm A/H5N1 ở người tại Việt Nam
theo thời gian
Trang 211.3 Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm
1.3.1 Loài nhiễm bệnh
Vi rút gây nhiễm tự nhiên cho gia cầm nuôi và hoang dã (bao gồm gà,
gà tây, vịt, ngỗng, chim cút, chim trĩ, ñà ñiểu, gà nhật, mòng biển, chim biển,…), ñặc biệt chim sống tự do dưới nước Một số chủng vi rút cúm gia cầm gây nhiễm ở chim hoang dã sống trên cạn, nhưng ñây không phải là nguồn chứa vi rút chính Phần lớn các loài gia cầm non ñều mẫn cảm với vi rút cúm type A
Trong nghiên cứu thí nghiệm, vi rút cúm có thể nhiễm cho lợn, chuột cống, thỏ, chuột lang, chuột nhắt, chồn sương, mèo ñồng, linh trưởng và người
1.3.2 Mùa phát bệnh
Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ ñông xuân từ tháng 10 năm trước ñến tháng 02 năm sau, khi có những biến ñổi bất lợi về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ lạnh, ñộ ẩm cao, thời tiết biến ñổi ñột ngột, làm giảm sức ñề kháng tự nhiên của con vật Mặt khác thời ñiểm này có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt ñộng buôn bán vận chuyển, giết mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể dịch bệnh phát sinh và lây lan (Bộ NN và PTNT, 2005b)
1.3.3 Sự truyền lây
Vi rút ñược bài thải ra môi trường từ mũi, miệng, kết mạc mắt, lỗ huyệt Trong cơ thể gia cầm bị bệnh vi rút nhân lên trong cơ quan hô hấp, ruột, thận, ñường sinh dục Vi rút lây lan do tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm mẫn cảm với gia cầm bị bệnh hay tiếp xúc gián tiếp thông qua các hạt khí dung ñược bài xuất từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễm hay do con người (quần áo, giầy dép,…), trang thiết bị (dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển,…) nhiễm vi rút (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)
Theo các tổ chức WHO và FAO thì con người có nguy cơ lây nhiễm vi
Trang 22rút cúm gia cầm cao nhất là do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh trong quá trình bắt và giết mổ
ðường lây bệnh thí nghiệm thành công bao gồm: Khí dung ñường mũi, khí quản, miệng, kết mạc mắt, xoang bụng, túi khí, mạch máu và lỗ huyệt
1.4 Vi rút học bệnh cúm gia cầm
1.4.1 ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của vi rút cúm type A
Vi rút cúm type A (influenza A virus) thuộc họ Orthomyxoviridae, là
họ vi rút ña hình thái, có vỏ ngoài, genome là ARN ñơn âm, phân ñoạn
Vi rút cúm type A có kích thước trung bình, ñường kính 80 - 120 nm, trọng lượng phân tử khoảng 250 triệu Dalton, trên kính hiển vi ñiện tử tương phản âm có dạng gần như hình cầu hoặc các hạt mỏng, một số ít vi rút có dạng hình sợi có thể dài một vài nm, có vỏ bọc là lớp lipid có gắn các glycoprotein gây ngưng kết hồng cầu (kháng nguyên bề mặt) - Haemagglutinin (viết tắt là H) và protein enzym có thụ thể - Neuraminidae (viết tắt N) ñây là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ và có tính ña dạng cao (Alexander D.J, 1996; Capua I & Marrangon S, 2000) [Alexander D.J., 1996], [Capua, I và Marangon, S., 2000]
Hình thái vi cấu trúc của căn nguyên bệnh ñược mô tả chi tiết và nhấn mạnh rằng ARN của vi rút là một sợi ñơn, âm chia 8 ñoạn kế tiếp nhau mang
10 ORF (open reading frames) cho 10 loại virion protein khác nhau: HA, NA,
NP, M1, M2, PB1, PB2, PA, NS1 và NS2 Tất cả 8 ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt rõ ràng thông qua phương pháp ñiện di, các protein có vỏ bọc nhân nối 8 ñoạn này với nhau, ñược bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipid ở ngoài cùng [Alexander D.J., 1993], [EU & SCAHAW, 2004] Protein hemagglutinin hay HA là một glycoprotein dưới dạng trimer Mỗi monomer gồm có 2 phần HA1 và HA2 Hai phần của protein này ñược nối với nhau bằng một chuỗi các acid amin trong ñó có arginin Tại vị trí này các enzym cắt protein có sẵn trong cơ thể (trên các màng niêm mạc) của ký
Trang 23chủ sẽ cắt HA ra làm ñôi, tạo ñiều kiện cho vi rút bám vào thụ thể của tế bào
ký chủ Do vậy ñoạn này ñược gọi là “cleavage site” của HA Do các enzym
protease chỉ cắt protein tại các acid amin kiềm nên nếu vị trí này càng nhiều acid amin kiềm thì khả năng bị cắt ñôi của HA lại càng cao dẫn ñến khả năng
ñể vi rút bám vào thụ thể tế bào và bắt ñầu quá trình xâm nhập vào tế bào càng lớn Dựa trên cơ sở này người ta ñã phân loại vi rút có ñộc lực cao là
loại vi rút cúm có nhiều acid amin kiềm tại vị trí “cleavage site” và ngược lại
Protein NA chính là một loại enzym có tên là neuraminidase Khi vi rút xâm nhập vào cơ thể, các mạch ñường của protein HA và thụ thể của tế bào sẽ liên kết với nhau, gắn vi rút vào bề mặt tế bào Sau ñó nhờ neuraminidase cắt mối liên kết này ñi làm cho vi rút có thể vào bên trong, sau khi HA ñược cắt ñôi, hoặc nếu không như vậy, vi rút sẽ bị rời ra khỏi tế bào
(A) (B)
Hình 1.4 Hình thái và cấu trúc vi rút cúm gia cầm
(A: Mô hình cấu tạo vi rút cúm A Hemagglutinin: phân tử kháng nguyên HA, Neuraminidase: phân tử kháng nguyên NA, Capsid: vỏ vi rút, Lipid envelope: lớp màng bao lipid, RNA: Hệ gene vi rút B: ảnh chụp các tiểu phần vi rút cúm A dưới kính hiển vi ñiện tử huỳnh quang)
Trang 241.4.2 ðặc tính kháng nguyên của vi rút cúm type A
Các loại kháng nguyên ñược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (Nucleoprotein, NP), protein ñệm (matrix protein, M1), protein gây ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzym cắt thụ thể (Neuraminidase, NA) NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu nhóm (genus - specific antigen), ký hiệu là GS kháng nguyên; HA và NA là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu type và dưới type (type - specific antigen), ký hiệu là TS kháng nguyên
(A) (B)
HA1
HA2
Hình 1.5 Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của vi rút cúm A
(A: Cấu trúc không gian một ñơn phân của phân tử HA, hai dưới ñơn vị HA1 và HA2 B: Cấu trúc phân tử kháng nguyên HA gắn trên bề mặt vỏ vi rút Lipid bilayer of envelope: lớp lipid kép của vỏ vi rút, Receptor site: Vị trí gắn kháng nguyên HA với thụ thể bề mặt tế bào nhiễm, 4 major antigenic variable regions: 4 vùng biến ñổi kháng nguyên chính của một ñơn phân HA)
Vi rút cúm type A có ñiểm ñặc trưng là chúng thường có ñột biến gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng nguyên
Trang 25Sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của vi rút cúm là sự biến ñổi
và trao ñổi trong nội bộ gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng Có 2 cách biến ñổi kháng nguyên của vi rút cúm [Ian R.Tizard., 1982], [Ito, T,
Kawaoka Y et al., 1998],
+ ðột biến ñiểm (ñột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạc
về kháng nguyên - Antigenic drift) Trong nhiều trường hợp, các phân tử kháng nguyên này vẫn có chức năng của kháng nguyên, nhưng chúng có thể thay ñổi ñến mức hệ thống miễn dịch của cơ thể không nhận ra chúng trong một thời gian nhất ñịnh Vi rút lợi dụng thời gian này ñể lây nhiễm [Kida, H.,
Y.Kawaoka, C.W.Naeve, et al., 1987] ðây là kiểu ñột biến xảy ra liên tục
thường xuyên trong quá trình tồn tại của vi rút mà bản chất là do có sự thay ñổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hóa, ñặc biệt ñối với kháng nguyên H
và kháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân type cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau Chính nhờ sự biến ñổi này mà vi rút cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1- H16) và 9 kháng nguyên N (N1 - N9) (Bộ NN và PTNT, 2005a) Chu kỳ của bệnh cúm hàng năm phụ thuộc vào sự kết hợp của tốc ñộ biến ñổi, thời gian ủ bệnh và sự biến ñổi theo mùa của khí hậu
+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca- Antigenic shift)
Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm Một
số chủng vi rút chỉ gây bệnh cho gia cầm mà không gây bệnh cho người
[Franklin, R M Và Wecker E., 1950], [Hinshaw, V S., et al., 1981],
[Kawaoka.Y, 1991] Một số chủng khác lại chỉ gây bệnh cho người mà không gây bệnh cho gia cầm Trong một số trường hợp, cả vi rút cúm người và vi rút cúm gia cầm có thể cùng nhiễm vào ñộng vật thứ 3, như lợn chẳng hạn Hiện tượng tượng tái tổ hợp gen chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại vi rút cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của vi rút ðột biến này là sự tổ hợp di truyền xảy ra ñịnh kỳ trong ñó có sự sắp xếp lại các
Trang 26nucleotit do sự trộn lẫn 2 bộ gen của vi rút cúm khác nhau ðiều ñó ñã tạo nên những sai khác cơ bản về bộ gen của vi rút ñời con so với vi rút bố mẹ Khi nhiều vi rút khác nhau cùng xâm nhiễm vào một tế bào chủ, các thế hệ vi rút ñược sinh ra sau ñó có thể ñược sinh ra từ sự tái tổ hợp của các gen bố mẹ xuất phát từ nhiều vi rút khác nhau Do hạt vi rút cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2 vi rút có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của vi rút thế
hệ sau (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)
Khi phân tích 156 chủng vi rút cúm A lưu hành trong thời kỳ 1999 -
2004 tại New York, các nhà khoa học ñã phát hiện một số chủng thay ñổi ít nhất 4 lần trong một thời gian ngắn ðiều ñó cho thấy các chủng vi rút cúm có thể biến ñổi lớn trong mỗi mùa, gây khó khăn lớn cho công tác phòng chống Khi nghiên cứu di truyền học của vi rút H5N1 các nhà khoa học của Việt Nam cũng nhận thấy chúng có nhiều thay ñổi Trong các ñàn vịt nuôi của Việt Nam không chỉ có H5N1 mà còn có nhiều loại vi rút cúm gia cầm khác như
H3, H4, H7, H8, H9 và H11 (Nguyễn Tiến Dũng và cs,, 2004), (Nguyễn Tiến Dũng và cs,, 2005)
Khi xâm nhiễm vào cơ thể ñộng vật, vi rút cúm A kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể ñặc hiệu, trong ñó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng
HA, chỉ có kháng thể này mới có vai trò trung hòa vi rút cho bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của vi rút, kháng thể kháng M2 ngăn cản chức năng M2 không cho quá trình bao gói vi
rút xảy ra [Klenk, H D et al., 1983]
Kháng thể ñặc hiệu của kháng nguyên HA có khả năng trung hòa các loại vi rút tương ứng, chúng là kháng thể trung hòa có khả năng triệt tiêu vi rút gây bệnh Nó có thể phong tỏa sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA Do vậy thụ thể của hồng cầu không bám vào ñược ñể liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọi phản ứng ñặc hiệu KN - KT có hồng cầu tham gia là phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (Hemagglutination inhibition test)
Trang 27Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng huyết thanh ngăn cản ngưng kết hồng cầu (HI) được sử dụng trong chẩn đốn cúm gia cầm
1.4.3 ðộc lực của vi rút
ðộc lực của các chủng vi rút cúm gia cầm cĩ sự dao động lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là protein HA Các nghiên cứu ở mức độ phân tử cho thấy khả năng lây nhiễm của vi rút phụ thuộc vào tác động của enzym protease vật chủ đến sự phá vỡ của liên kết hĩa học sau khi dịch mã của phân tử ngưng kết, thực chất là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1 và HA2 Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của enzym protease lại phụ thuộc vào số lượng các acid amin kiềm tại điểm bắt đầu phá
vỡ các liên kết Các enzym giống trypsin cĩ khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ
cĩ một phân tử arginin, trong khi đĩ các enzym protease khác lại cần nhiều acid amin kiềm, vì thế đánh giá độc lực của vi rút trên cơ sở gây nhiễm cho gia cầm và sau đĩ phân tích sự sắp xếp các acid amin của các vi rút (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)
ðể đánh giá độc lực của vi rút cúm một cách khoa học, các nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng đã được gây nhiễm vi rút với tỷ lệ pha lỗng 1/10, sau đĩ đánh giá mức độ nhiễm bệnh của gà để cho điểm (chỉ số IVPI) ðiểm tối đa là 3 điểm và đĩ là vi rút cĩ độc lực cao nhất Theo quy định của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE), vi rút nào cĩ chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại
cĩ độc lực cao (Nguyễn Tiến Dũng 2004), [OIE and Council of European Communities, 1992], Nguyễn Tiến Dũng và cs,, 2008)
- Vi rút cĩ độc lực cao: Sau khi tiêm tĩnh mạch 10 ngày phải làm chết
75 - 100% số gà thực nghiệm Vi rút gây bệnh cúm gia cầm phải làm chết 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào xơ phơi gà trong mơi trường nuơi cấy khơng cĩ trypsin
- Vi rút cĩ độc lực trung bình: Là những chủng vi rút gây dịch cúm gia
Trang 28cầm với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm
- Vi rút có ñộc lực thấp (nhược ñộc): Là những vi rút phát triển tốt trong cơ thể gà, có thể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, không tạo ra bệnh tích ñại thể và không làm chết gà
Trong thực tế người ta chia vi rút cúm gia cầm ra làm 2 loại: Loại vi rút
có ñộc lực thấp - LPAI (Low Pathogenic Avian Influenza) Loại vi rút có ñộc lực cao- HPAI (Highly Pathgenic Avian Influenza) Các vụ dịch lớn ñều do vi rút HPAI gây ra thường là vi rút có kháng nguyên H5, H7 và H9 Riêng H5 và H7 thông thường bắt nguồn từ vi rút ñộc lực thấp, sau quá trình lây truyền trên gà và chim cút ñộc lực tăng lên rất nhanh và gây ra các vụ dịch lớn
1.4.4 Sức ñề kháng của vi rút cúm
Vi rút không bền vững với nhiệt ñộ, ở 56 - 600C chỉ vài phút vi rút mất ñộc lực Tuy nhiên vi rút tồn tại khá lâu trong các vật chất hữu cơ như trong phân gia cầm ít nhất 3 tháng, 30 - 35 ngày ở nhiệt ñộ 40C, 7 ngày ở nhiệt ñộ
200C Trong thức ăn, nước uống bị ô nhiễm vi rút có khả năng tồn tại hàng tuần ðây chính là nguồn mang mầm bệnh nguy hiểm và tiềm tàng ñể làm lây lan dịch bệnh (Lê Văn Năm, 2004)
Do cấu trúc vỏ ngoài của vi rút là lipid nên chúng mẫn cảm với các chất dung môi và chất tẩy rửa như formalin, axit, ete, β – propiolacton Sau khi tẩy
vỏ, các hóa chất như phenolic, NH4+, axit loãng, natrihypochlorit và hydroxylanine có thể phá hủy vi rút cúm gia cầm Người ta thường dùng các hóa chất này như các chất sát trùng hữu hiệu ñể tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và
các thiết bị chăn nuôi [Capua, I et al., 2000]
1.5 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm
Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi ñó các cơ thể khác cùng loài hoặc khác loài lại bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau (Vũ Triệu An, 2008)
Trang 29Những tế bào miễn dịch hiện diện ở các cơ quan lympho sơ cấp hoặc các cơ quan lympho thứ cấp Tuyến ức và túi Fabricius là cơ quan sơ cấp, tại
ñó tiền tế bào T và tiền tế bào B biệt hóa và trải qua quá trình chín Giống như trong tuyến ức, các lympho bào ñược tập trung ở vùng vỏ ngoại vi và ở phần tủy trung tâm
Những tế bào lympho chức năng rời cơ quan lympho sơ cấp và cư trú ở
cơ quan lympho thứ cấp, những khu vực diễn ra các phản ứng miễn dịch do kích thích của kháng nguyên Cơ quan lympho thứ cấp, ñược xác ñịnh bởi sự
tụ hợp của các lympho bào và các tế bào trình diện kháng nguyên, phân tán rải rác khắp cơ thể Cơ quan lympho thứ cấp bao gồm lách, tuyến harder, hạch phổi, mô lympho ruột (hạch ruột) Túi Fabricius cũng hoạt ñộng như một cơ quan lympho thứ cấp Gia cầm thiếu một số hạch bạch huyết tương ñương của ñộng vật có vú nhưng có một số hạch nhỏ dạng bạch huyết dọc theo mạch bạch huyết
Miễn dịch chống bệnh cúm bao gồm 2 loại là miễn dịch không ñặc hiệu
và miễn dịch ñặc hiệu
1.5.1 Miễn dịch không ñặc hiệu
Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, gia cầm bảo vệ trước hết bằng miễn dịch không ñặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc giảm số lượng và khả năng gây bệnh của chúng Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch ñặc hiệu chưa phát huy tác dụng Hệ thống miễn dịch không ñặc hiệu của gia cầm rất phát triển bao gồm:
- Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ
cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
- Khi mầm bệnh qua hàng rào da và niêm mạc nó gặp phải hàng rào hóa học là kháng thể dịch thể tự nhiên không ñặc hiệu
+ Bổ thể: Các bổ thể là phần quan trọng và nhạy cảm của hệ thống phòng thủ chống lại mầm bệnh hiện diện trong huyết tương của gia cầm Bổ
Trang 30thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào, (opsonin hóa), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhất ñịnh trong cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu (nhiều trường hợp sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể cần sự có mặt của bổ thể) (Nguyễn Như Thanh và Lê Thanh Hoà, 1997)
+ Interferon (IFN): Do nhiều loại tế bào tiết ra nhưng nhiều nhất là tế bào diệt tự nhiên (NK) Khi Interferon ñược sản sinh ra, nó gắn vào tế bào bên cạnh và cảm ứng tế bào ñó sản sinh ra protein AVP (antivirus protein), do ñó khi vi rút xâm nhập vào tế bào nhưng không nhân lên ñược
- Hàng rào tế bào, gồm:
+ Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu ña nhân trung tính chiếm
60 – 70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bào những phân tử nhỏ và
vi khuẩn ngoài tế bào
+ ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hóa nó sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra nó còn giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh ra IL - 1 ðại thực bào còn tiết ra Interferon có hoạt tính kháng vi rút, Lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm
+ Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có nhiều hạt với kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào
ñã bị nhiễm vi rút và các tế bào ñích ñã biến ñổi, nó còn tiết ra Interferon làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào
1.5.2 Miễn dịch ñặc hiệu
Mầm bệnh vượt qua hàng rào vật lý hoặc cơ chế phòng vệ miễn dịch tự nhiên sẽ kích thích một ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu Miễn dịch ñặc hiệu có tính ñặc hiệu cao ñối với tác nhân kích thích ñặc hiệu Những tế bào ñặc hiệu trung gian giữ một hồi ức với những lần gặp gỡ sau với mầm bệnh, thậm chí
cả khi mầm bệnh không còn trong cơ thể và ñáp ứng miễn dịch tương ứng ñã
Trang 31tạm thời lắng xuống (Vũ Triệu An, 1998)
Người ta chia miễn dịch ựặc hiệu ra làm 2 loại: Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
+ Miễn dịch dịch thể
Do các tế bào lympho B ựảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tủy xương ựi tới túi Fabricius Ở ựây chúng ựược biệt hóa ựể trở thành các lympho B, sau ựó di tản tới các cơ quan lympho ngoại biên Các tế bào lympho B khu trú ở các tâm ựiểm mầm và vùng tủy của lách, hạch lâm
ba Trong hạch lâm ba các tế bào lympho B có thể gặp một kháng nguyên và nhận biết kháng nguyên ựó bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng Tế bào B có thể nhận biết ựược khi nó tương tác với globulin miễn dịch nhô ra trên bề mặt tế bào [Ian R.Tizard., 1982]
Sau khi ựã nhận biết kháng nguyên và ựược kắch thắch bởi các cytokines do tế bào T tiết ra, các tế bào lympho B ựược biệt hóa thành tương bào (plasmosis) ựể sản sinh kháng thể [Ian R.Tizard., 1982] Chúng tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm 3 lớp chắnh là IgM, IgG, IgA trong ựó IgG của gia cầm lớn hơn ựộng vật có vú nên thường gọi là IgY
đáp ứng của cơ thể khi gặp kháng nguyên ựầu tiên ựược gọi là ựáp ứng tiên phát Sau khi xuất hiện vài ngày hàm lượng kháng thể trong máu tăng và các kháng thể ựầu tiên chủ yếu là IgM đáp ứng tiên phát cũng có thể có IgG nhưng với hàm lượng thấp
Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với vi rút khi nó còn ở ngoài tế bào Lớp IgM và IgG kết hợp với vi rút với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt vi rút Hai lớp kháng thể này còn ngăn vi rút không cho kết hợp với thụ thể trên
bề mặt tế bào vật chủ, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ vi rút và màng tế bào Kháng thể dịch thể có thể hiện diện trong các loại dịch trong cơ thể nhưng thường ựược xác ựịnh trong huyết thanh Gia cầm có 3 lớp Ig chắnh ựó
là IgA, IgG và IgM
Trang 32Một ñáp ứng miễn dịch ñiển hình của gia cầm bắt ñầu bằng việc sản xuất ra IgM, sau vài lần ñáp ứng miễn dịch chuyển sang sản xuất IgY IgG là kháng thể chính sinh ra trong miễn dịch thứ phát và chiếm ưu thế trong máu gia cầm Kháng thể IgM có thể phát hiện ở gia cầm chỉ sau khi bị nhiễm 5 ngày trong khi kháng thể IgG chỉ ñược phát hiện ở 7 ñến 9 ngày sau khi bị nhiễm Kháng thể IgA dường như rất yếu
+ Miễn dịch qua trung gian tế bào
Quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu qua trung gian tế bào do các tế bào lympho T ñảm nhiệm Từ tuyến ức lympho ñược huấn luyện di chuyển ñến các cơ quan lympho ngoại vi Khi ñại thực bào ñưa các thông tin ñến các lympho T, chúng tiếp nhận và biệt hóa trở thành nguyên bào lympho T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên có chức năng như một kháng thể ñặc hiệu gọi là kháng thể tế bào
1.5.3 Miễn dịch chủ ñộng
Là ñáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ sau khi tiếp xúc với mầm bệnh
và các kháng nguyên của chúng Miễn dịch chủ ñộng có ñặc ñiểm là cơ thể phục hồi nhanh hơn và sức ñề kháng (miễn dịch) mạnh hơn sau khi tiếp xúc với chính mầm bệnh ñó vào những lần sau (trí nhớ miễn dịch) Miễn dịch chủ ñộng ñược chia thành:
- Miễn dịch chủ ñộng tự nhiên: Là các ñáp ứng miễn dịch ñược hình thành sau khi cơ thể bị nhiễm mầm bệnh, chủ yếu là vi rút hoặc vi khuẩn
- Miễn dịch chủ ñộng nhân tạo: Là các ñáp ứng của cơ thể ñộng vật và người ñược hình thành sau khi dùng vacxin
Các ñặc ñiểm của ñáp ứng miễn dịch chủ ñộng
Khi các tế bào có thẩm quyền miễn dịch lần ñầu tiên tiếp xúc với một kháng nguyên, giữa tế bào và kháng nguyên sẽ diễn ra một chuỗi các sự kiện rất phức tạp, trong ñó có kháng nguyên sẽ bị “bắt giữ”, ñược “chế biến” và ñược trình diện tới các tế bào lympho bào có các thụ cảm quan nhận biết
Trang 33kháng nguyên tương ứng ở con vật chưa bao giờ tiếp xúc với một kháng nguyên nào Số lượng tế bào có phản ứng với kháng nguyên là rất nhỏ và ựáp ứng lần ựầu tiên với kháng nguyên diễn ra từ từ với cường ựộ thấp đáp ứng
ựó ựược gọi là ựáp ứng miễn dịch tiên phát
Khi tiếp xúc với kháng nguyên tương tự lần thứ hai và những lần sau
ựó, các tế bào này nhận biết nhanh hơn và quần thể tế bào này củng trở nên lớn hơn đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên sẽ diễn ra với thời gian nhanh
hơn và cường ựộ lớn hơn và ựược gọi là ựáp ứng miễn dịch thứ phát
1.5.4 Miễn dịch thụ ựộng
Là trạng thái miễn dịch của một cơ thể nhờ các kháng thể chuyển từ ngoài vào, không phải do cơ thể tự sản xuất ựược Miễn dịch thụ ựộng cũng gồm có 2 loại:
+ Miễn dịch thụ ựộng tự nhiên
Khi kháng thể ựược truyền một cách tự nhiên từ cơ thể này sang cho cơ thể khác Vắ dụ như mẹ truyền kháng thể sang cho con qua nhau thai (ựối với gia súc) hoặc qua lòng ựỏ trứng (ựối với gia cầm)
+ Miễn dịch thụ ựộng nhân tạo
Khi kháng thể ựược con người ựưa vào cơ thể gia súc, gia cầm, vắ dụ khi dùng liệu pháp huyết thanh (serotherapy), tức là tiêm kháng huyết thanh hoặc kháng thể triết xuất từ kháng huyết thanh hoặc lòng ựỏ trứng vào cơ thể
ựể tạo kháng thể thụ ựộng nhằm mục ựắch phòng và chữa bệnh cho con vật
1.5.5 Những yếu tố ảnh hưởng ựến sự hình thành kháng thể
Các yếu tố chắnh ảnh hưởng ựến sự hình thành kháng thể là:
- Bản chất kháng nguyên: Kháng nguyên có bản chất là protein và có
tắnh kháng nguyên cao sẽ kắch thắch sinh kháng thể tốt
- đường xâm nhập của kháng nguyên: Tốt nhất là dưới da và bắp thịt
- Liều lượng kháng nguyên: Lượng kháng nguyên ựưa vào vừa ựủ sẽ
kắch thắch cơ thể sản sinh miễn dịch ở mức tối ựa mà không gây ức chế và tê liệt miễn dịch
Trang 34- Số lần ñưa kháng nguyên vào cơ thể: Tiêm nhắc lại vacxin có tác dụng
tốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và ñược duy trì trong thời gian nhiều hơn
- Chất bổ trợ: Chất bổ trợ cho vào khi chế vacxin với mục ñích giữ và
duy trì lượng kháng nguyên lâu trong cơ thể nhờ ñó tạo kích thích liên tục, ñều ñặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức cao và duy trì ñược lâu hơn Những chất bổ trợ thường dùng là keo phèn, nhũ tương, dầu khoáng, dầu thực vật
- Trạng thái sức khỏe, dinh dưỡng, cân ñối acid amin trong khẩu phần, yếu tố stress có hại
- Thực hiện chăn nuôi khép kín
- Thực hiện chăn nuôi cách ly
- Sử dụng con giống an toàn dịch bệnh
- Kiểm soát sự ra, vào trại chăn nuôi
- Kiểm soát ñộng vật khác
- Vệ sinh trong chăn nuôi
- ðịnh kỳ lấy mẫu giám sát ñánh giá sự lưu hành của vi rút và dự báo sớm tình hình dịch bệnh
- Phòng bệnh chủ ñộng bằng cách tiêm phòng vacxin ñầy ñủ
- Có hệ thống sổ sách theo dõi
- Tập huấn cho nhân viên trong trại
Trang 35* Vacxin phòng bệnh
Các loại vacxin phòng bệnh cúm gia cầm ñược sử dụng trên thế giới và
ở Việt Nam hiện nay (Cục Thú Y, 2004, 2013) là:
- Vacxin truyền thống:
Vi rút cúm gia cầm ñược nuôi cấy trong phôi gà 9 - 11 ngày tuổi, sau
ñó ñược vô hoạt bằng hóa chất β - propiolacton hoặc formaldehyt Kháng nguyên vi rút sau khi vô hoạt ñược bổ sung chất bổ trợ nhũ dầu ñể tăng khả năng ñáp ứng miễn dịch Sự tương ñồng giữa kháng nguyên trong vacxin và kháng nguyên của vi rút môi trường có cùng subtype H (heamaglutinin tương ñồng) sẽ quyết ñịnh hiệu lực của vacxin
Việc sử dụng các vacxin vô hoạt ñã ñạt ñược những hiệu quả về phương diện sinh học và kinh tế ở một số nước
+ Vacxin vô hoạt ñồng chủng (homologous):
Là vacxin chứa cùng những vi rút cúm gia cầm giống như chủng gây bệnh trên thực ñịa Các loại vacxin này ñược sử dụng rộng rãi ở Mêxicô và Pakistan trong những trận dịch cúm gà
Hiệu lực của những vacxin này trong việc ngăn ngừa bệnh và giảm lượng vi rút thải ra môi trường ñã ñược chứng minh thông qua các nghiên cứu trên thực ñịa và các thử nghiệm [Kishida, N et al., 2005]
Nhược ñiểm của loại vacxin này là không thể phân biệt gia cầm ñược tiêm chủng với gia cầm tiếp xúc với mầm bệnh trên thực ñịa trừ khi có những con chưa ñược tiêm chủng ñược nhốt trong chuồng
+ Vacxin vô hoạt dị chủng (heterologous):
Ví dụ như vacxin vô hoạt H5N2 của Intervet (Hà Lan) và của Weiker (Trung Quốc)
Những vacxin này ñược sản xuất tương tự như vacxin vô hoạt ñồng chủng ðiểm khác biệt là các chủng vi rút sử dụng trong vacxin có kháng nguyên H giống chủng vi rút trên thực ñịa, nhưng có Neuraminidase (kháng
Trang 36nguyên N) dị chủng [OIE and Council of European Communities, 1992] ðối với 2 loại vacxin ñồng chủng và dị chủng khi so sánh sẽ thấy mức
ñộ bảo hộ lâm sàng và việc giảm thải vi rút ra môi trường bên ngoài của vacxin ñồng chủng ñược cải thiện hơn do khối lượng kháng nguyên trong vacxin cao hơn ðối với vacxin dị chủng, mức ñộ bảo hộ không tỷ lệ chặt chẽ với mức ñộ ñồng chủng giữa gen ngưng kết tố hồng cầu trong vacxin và chủng trên thực ñịa Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ñã chứng minh rằng vacxin vô hoạt ñơn giá hoặc ña giá có chất hỗ trợ ñã tạo ra kháng thể cho gia cầm, có tác dụng phòng vệ và làm giảm số nhiễm, số chết, không giảm ñẻ trứng Tuy vậy, gia cầm ñược tiêm vacxin này trở nên mắc bệnh mà không có triệu chứng lâm sàng nhưng vẫn bài thải vi rút và vẫn tiềm tàng khả năng lây lan, gây bệnh nghiêm trọng [OIE and Council of European Communities, 1992], [Klenk, H D et al., 1983]
+ Vacxin tái tổ hợp (Recombinant vaccine):
Ví dụ như vacxin sống vi rút tái tổ hợp TrovacAIV - H5 của Merial (Liên doanh Pháp – Mỹ) lấy nguồn gen H5 từ chủng A/Turkey/Iraland/83 (H5N2), sử dụng cho gia cầm lúc 1 ngày tuổi và ñã ñược
sư dụng tại Việt Nam
Một ưu ñiểm của vacxin tái tổ hợp hoặc của vacxin chứa kháng nguyên
H là sẽ không xảy ra phản ứng ñối với phản ứng miễn dịch ngưng kết kép trên thạch Chính vì vậy các ñiều tra huyết thanh học khó có thể thực hiện ñược ñối với loại vacxin này
Vacxin tái tổ hợp cho phép phân biệt giữa ñộng vật nhiễm bệnh và