1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế

52 814 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 498,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền trung có điều kiện tự nhiên khá thuậnlợi cho sự phát triển các hoạt động thuỷ sản nhất là nghề nuôi trồng thuỷ sản.Với địa hìnhbờ biển kéo dài,

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP

Đề tài:

Điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản của các xã Long Điền và Long An, huyện Phú Long, tỉnh Thừa Thiên

Huế

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 1

MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2 3

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

TT 9

PHẦN 3 11

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

PHẦN 4 13

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

Số hộ 24

Tần suất thay nước 31

Các yếu tố kiểm tra 31

Lượng nước thay 31

Thiết bị sử dụng 31

PHẦN NĂM : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

PHẦN SÁU : TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

Thừa Thiên Huế là một tỉnh duyên hải miền trung có điều kiện tự nhiên khá thuậnlợi cho sự phát triển các hoạt động thuỷ sản nhất là nghề nuôi trồng thuỷ sản.Với địa hình

bờ biển kéo dài, có hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng lớn, nhiều sông, hồ, thời tiết

ấm áp thích hợp cho sự phát triển của các đối tượng thuỷ sản và thuận lợi cho việc hìnhthành nên các mô hình nuôi trồng thuỷ sản phong phú

Long An và Long Điền là hai xã thuộc huyện Phú Long nằm ở phía nam của tỉnh.Hai xã có vị trí nằm tiếp giáp với đầm phá Tam Giang – Cầu Hai về phí đông, giao thôngthuận lợi với đường quốc lộ 1A chạy qua, nguồn lao động dồi dào… là những lợi thế đểphát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn Thực tế trong những năm qua cho thấyhoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển khá nhanh trên địa bàn huyện Phú Long nói chung

và hai xã Long An và Long Điền nói riêng Bước đầu hoạt động này đã mang lại nhữngthành quả nhất định tuy nhiên qua đó cũng nảy sinh nhiều vấn đề trong quá trình phát triểnnuôi trồng thuỷ sản nơi đây có thể kể đến một trong những tình trạng chủ yếu đó là tìnhhình dịch bệnh thường xuyên xảy ra làm thiệt hại không nhỏ tiền của của nhân dân Đểhiểu rõ hơn những vấn đề này chúng tôi chọn đề tài : “Điều tra kinh tế xã hội và đánh giáhiện trạng nuôi trồng thuỷ sản của các xã Long Điền và Long An, huyện Phú Long, tỉnhThừa Thiên Huế” nhằm thấy được tình hình nuôi trồng thuỷ sản của hai xã, nguyên nhân,cũng như đề xuất một số giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 4

Mục tiêu của đề tài:

- Nắm được tình hình kinh tế - xã hội của hai xã tiến hành nghiên cứu

- Nắm được tình hình nuôi trồng thuỷ sản, so sánh hiệu quả kinh tế từ hoạt động nuôitrồng của hai xã và tìm ra mô hình nuôi hiệu quả

- Bước đầu xác định nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp khắc phục và nâng caohiệu quả sản xuất

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới

2.1.1 Tình hình chung

Trong thời gian gần đây, nuôi trồng thuỷ sản liên tục tăng mức đóng góp vào sảnlượng thuỷ sản trên thế giới, từ chỗ chỉ chiếm 7,3% sản lượng trong năm 1970, hiện nay đãlên tới 33,92% (Trong tổng số 142,1 triệu tấn thuỷ sản thế giới sản xuất được trong năm

2001, nuôi trồng thuỷ sản đạt 48,42 triệu tấn) Các loài cá nước ngọt vẫn chiếm ưu thếtrong nuôi trồng thủy sản Sản lượng năm 2001 đạt 20,80 triệu tấn, chiếm 85,2% tổng sảnlượng cá nuôi đạt giá trị 22,122 tỷ USD Tiếp theo là cá di cư hai chiều (2,543 triệu tấn,chiếm 10,4%, trị giá 7,435 tỷ USD) và cá biển (1,091 triệu tấn, chiếm 4,1%, trị giá 4,088 tỷUSD) Mức tăng trung bình của các nhóm trên gần giống nhau, cụ thể là trong giai đoạn1970-2000, cá nước ngọt có mức tăng trung bình hàng năm là 9,9%, trong khi cá di cư đạt10,6% và cá biển đạt 10,6% [14]

Bảng 2.1 :Sản lượng và giá trị của một số loài

(tấn)

Trị giá (USD)

Trang 6

có một vai trò đặt biệt quan trọng trong thương mại thủy sản thế giới, đặt biệt là các nướcđang phát triển [1]

2.1.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam

Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta thực sự khởi sắc từ năm 1990 và đến năm

2000 – 2002 thì bùng phát cả về diện tích lẫn đối tượng nuôi Việc mở rộng diện tích nuôitrồng thủy sản được tiến hành chủ yếu trên các vùng đất ngập nước ven biển, trong cácthủy vực nước mặn ven bờ, trên các vùng cát trũng thấp ven biển miền Trung và một phầndiện tích từ canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sang nuôi trồng thủy sản.Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2001 là 993.264 ha trong đó diện tích nuôi nước ngọt là408.700 ha, diện tích nuôi mặn, lợ là 584.500 ha; Năm 2002 là 955.000 ha trong đó diệntích nuôi nước ngọt là 425.000 ha, diện tích nuôi mặn, lợ là 530.000 ha Do thay đổi cơ cấu

và đối tượng nuôi trồng thủy sản đã dẫn đến tăng nhanh sản lượng nuôi trồng thủy sản vàđóng góp phần đáng kể cho ngành chế biến hải sản xuất khẩu Sản lượng thủy sản năm

2001 đạt 891.695 tấn, năm 2002 đạt 976.100 tấn, tăng 9,47% so với năm 2001.[1]

Bảng 2.2 Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành thủy sản đến năm

22451300

34001400

(Nguồn: Báo cáo thảo luận hội nghị đánh giá kết quả thực hiện chương trình phát triển thuỷ sản giai đoạn 2000- 2005 và biện pháp thực hiện đến năm 2010)

Xu hướng nuôi đang chuyển từ phương thức nuôi quảng canh sang nuôi bán thâmcanh Nhiều vùng nuôi tập trung theo kiểu thâm canh công nghiệp và sản xuất hàng hóalớn đã hình thành Hình thức và đối tượng nuôi cũng khá phong phú, nhưng ở vùng nước

lợ chủ yếu là tôm và một số loài nhuyễn thể có giá trị xuất khẩu Sản phẩm nuôi mặn, lợ đãmang lại giá trị xuất khẩu rất cao cho nền kinh tế quốc dân và thu nhập đáng kể cho ngườilao động Hình thức nuôi lồng bè trên biển cũng đang là hướng mở mới cho ngành Thủysản, với các loài tôm hùm, cá giò, cá mú, cá tráp, trai ngọc…[5] Đối với nuôi thủy sản

Trang 7

nước ngọt, hình thức nuôi lồng bè và kết hợp với khai thác cá trên sông đang ngày càngphổ biến Hình thức này đã tận dụng được diện tích mặt nước, tạo được việc làm và tăngthu nhập Ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung đối tượng nuôi lồng chủ yếu là trắm cỏ vớiquy mô lồng nuôi khoảng 12 – 24 m3, năng suất 450 – 600 kg/lồng Ở các tỉnh phía Namđối tượng nuôi chủ yếu là cá basa, cá lóc, cá bống tượng và cá he Nuôi các đối tượng loàiđặc sản có giá trị kinh tế cao như: ba ba, tôm càng xanh, cá sấu, lươn, ếch…đang được mởrộng và làm tăng giá trị kinh tế của các mô hình nuôi nước ngọt [1] Về vấn đề nuôi tôm,trong thời gian qua, diện tích và sản lượng tôm nuôi của nước ta liên tục tăng, số liệu đượctrình bày trong bảng sau đây:

Bảng 2.3: Diện tích và sản lượng từ năm 2003 đến năm 2005 [4]

(nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

2.1.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế, một tỉnh duyên hải miền Trung, có hệ thống đầm phá ven biểnrộng lớn (gần 22.000 ha) được xếp vào loại lớn của thế giới Hệ thống đầm phá TamGiang, Cầu Hai, Lăng Cô chạy dọc suốt 5 huyện ven biển Thừa Thiên Huế, từ Phong Điền,Hương Trà, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Long là một vùng đầm phá nước lợ với hệ sinhthái sông biển phong phú và đặc sắc, là điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho nhiều loài thủysinh phát triển Một lợi thế cho nhiều ngành nghề nông, lâm, ngư nghệp, mà đặc biệt là

Trang 8

nghề nuôi trồng thủy sản Trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2003, diện tích nuôi tômvùng đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế tăng nhanh, nhất là những năm 2000-2003 Năm

2000 diện tích nuôi là 2.021 ha chiếm khoảng 66,77% diện tích nuôi trồng thủy sản Năm

2003 các trị số tương ứng là 3.875 ha, chiếm khoảng 80,45%; tăng 207,46% so với năm2000.[6]

Cùng với sự gia tăng về diện tích nghề nuôi tôm vùng đầm phá đã không ngừng ápdụng kỹ thuật và những hình thức nuôi tiến bộ nên năng suất tôm tăng khá, từ 0,208 tấn/ha

ở năm 1998 lên 0,858 tấn/ha ở năm 2003, tương ứng tăng 412,5% Từ đó sản lượng nuôitôm tăng, năm 2003 đạt 9.149 tấn, tăng 11,66 lần so với năm 1998 Đây chính là nguồnnguyên liệu tôm cho chế biến, xuất khẩu và tiêu dùng nội địa

Các huyện Phú Vang, Phú Long phát triển nuôi tôm nhanh hơn các huyện khác.Vùng đầm phá huyện Phú Long tăng diện tích bình quân hằng năm là 42,192%/năm và sảnlượng tăng 109,84%/năm trong thời gian trên Phong Điền không mở rộng diện tích nhưngđầu tư thâm canh nên sản lượng tôm nuôi ở năm 2003 tăng 9,67 lần so với năm 1998 Năm

2009, theo báo cáo của các đơn vị và địa phương trong tỉnh, kết quả thực hiện các chỉ tiêu

kế hoạch về nuôi trồng thủy sản trong 10 tháng và ước lượng cả năm 2009 như sau: [6]

* Về diện tích

Tính đến hết tháng 8 tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản trên toàn Tỉnh thực hiện là :5.670,25 ha đạt 94,95% so với kế hoạch Trong đó:

+ Diện tích nuôi nước lợ, mặn: 3.823,46 ha, đạt 92,51% so với kế hoạch gồm:

- Diện tích nuôi chuyên tôm: 1.424,3ha/2.430,2ha, đạt 58,61%;

- Diện tích nuôi xen ghép: 2.213,73ha/1.532,5ha, đạt 144,45%;

- Diện tích nuôi tôm chân trắng: 185,43ha/185,43ha, đạt 100%

- Nuôi lồng nước lợ thực hiện được: 1.523 lồng đạt 152,30%

Đến nay, diện tích nuôi xen ghép phát triển khá mạnh đạt 144,45 % so với kế hoạch

và tăng 45,21% so với cùng kỳ năm 2008, có được điều này là do bà con ngư dân đã thấyđược hiệu quả bền vững từ hình thức nuôi này Năm nay một số hồ nuôi tôm bỏ hoang đãđược bà con ngư dân chuyển sang nuôi xen ghép như Quảng Điền, Phú Long, Phú Vang,Hương Trà Diện tích nuôi chuyên tôm giảm mạnh chỉ đạt 58,61% so với kế hoạch vìchuyển sang nuôi xen ghép

+ Về nuôi tôm chân trắng : Đến nay diện tích nuôi tôm chân trắng trên cát phát triển khámạnh đạt 185,43 ha, diện tích quay vòng 3 vụ đạt 237,85 ha Diện tích tăng là do hiệu quả

Trang 9

từ việc nuôi tôm chân trắng mang lại Tuy nhiên nuôi tôm chân trắng đòi hỏi vốn đầu tưlớn và quy trình kỹ thuật khắt khe Vừa qua tại Phong Điền một số hộ nuôi ở xã ĐiềnHương và Phong Hải đã xảy ra hiện tượng tôm chết khi mới nuôi gần hai tháng là do chấtlượng con giống và quy trình kỹ thuật chưa đảm bảo Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản đã nhiềulần nhắc nhở chính quyền địa phương và người nuôi phải có ao xử lý nước cấp và nướcthải nhưng chưa được sự quan tâm đúng mức của chính quyền và bà con.

+ Về diện tích nuôi nước ngọt đến nay: 1.846,79ha/1.838,64ha, đạt 100,44% Trong đó nuôi chuyên cá 1.599,61 ha, nuôi cá - lúa 229,08 ha và nuôi cá – sen 18,1 ha Riêng cá lồng đã đưa vào nuôi 2.155 lồng đạt gần 90,32% so với kế hoạch

* Về sản lượng thu hoạch:

Tổng sản lượng thu hoạch đến thời điểm hiện nay là 6.762,65 tấn đạt 79,56% [6].Trong đó:

+ Sản lượng nước lợ : 4.268,76 tấn đạt 78,52%

- Sản lượng Tôm sú, rảo : 1.875 tấn

- Sản lượng tôm chân trắng : 1.447,36 tấn

Trang 10

* Về năng suất :

Bảng 2.4: Năng suất nuôi chuyên tôm trong ao [6]

STT Tên Huyện Năng suất bình quân (tấn/

sú và chân trắng

diện tích nuôi xen ghép

3 Hương Trà 0,50 Năng suất bình quân tính cả

diện tích nuôi xen ghép

4 Quảng Điền 0,38 Năng suất bình quân tính cả

diện tích nuôi xen ghép

sú và chân trắng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình nuôi trồng thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế)

2.3.2 Tình hình nuôi trồng thủy sản xã Long An và Long Điền

Trong những năm gần đây dưới sự chỉ đạo phát triển của ủy ban nhân dân xã LongĐiền và Long An tình hình nuôi trồng thủy sản của hai xã đã có những phát triển đáng kể,diện tích và sản lượng không ngừng tăng lên, trong đó xã Long Điền có diện tích 179 hađạt 106,5% kế hoạch tăng 11 ha so với năm 2008, năng suất bình quân ước tính đạt 1tấn/ha sản lượng nuôi trồng 179 tấn tôm, cá các loại đạt 91,66% kế hoạch giá trị sản xuấtước 8,8 tỷ đồng, diện tích tôm bị bệnh chết 24,5 ha chiếm tỷ lệ 15,31% Long An nuôitrồng thủy sản chủ yếu là nuôi cá nước ngọt năm 2009 tổng diện tích nuôi là 67,1 ha trong

đó có 50,4 ha là nuôi cá nước ngọt; 31,4 ha nuôi cá; 31,7 ha nuôi cá lúa; 3,9 ha là sen cá;riêng nuôi cá lồng có 67 lồng chủ yếu là trắm cỏ, diện tích nuôi tôm là 16,7 ha Đối với cánuôi ao cho năng suất 0,9 tấn/ha, đối với cá lồng năng suất bình quân 0,25 tấn/lồng Sảnlượng nuôi trong năm qua đạt 143 tấn tôm, cá trong đó tôm 17 tấn còn lại là cá, tổng giá trịsản xuất ước tính 5,8 tỷ đồng đạt 89,78% kế hoạch.[10][12]

Nhìn chung ở hai xã Long Điền và Long An đang có những chuyển biến tích cựctrong nuôi trồng thủy sản đem lại thu nhập đáng kể, đạt được thành công trong xóa đói

Trang 11

giảm nghèo cho nhân dân Ở đây, nhiều mô hình nuôi thủy sản thành công ngày càngnhiều, điển hình là [8]:

Bảng 2.5 Danh sách các hộ nuôi thủy sản điển hình của huyện phú Long

T

DT(ha)

SL(tấn)

Lãi(Tr.đ)

SL(tấn)

Lãi(Tr.đ)

SL(tấn)

Lãi(Tr.đ)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết tình hình nuôi trồng thủy sản năm 2009 huyện Phú

Long tỉnh Thừa Thiên Huế)

2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn chung trong nuôi trồng thủy sản của Long Điền vàLong An:

Theo nguồn báo cáo tổng kết tình hình nuôi trồng thủy sản năm 2009 của hai xã Long Điền và Long An gửi Ủy ban nhân dân huyện Phú Long

đã chỉ ra những thuận lợi và khó khăn chung trong nuôi trồng thủy sản :

[10][12]

* Thuận lợi :

- Có định hướng, chủ trương và kế hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản của huyện và xã

- Có sự quan tâm và ưu tiên và đầu tư đúng mức của các cấp lãnh đạo và các ban ngànhliên quan

- Có nhiều diện tích cho nuôi trồng thủy sản

- Điều kiện tự nhiên thích hợp cho nuôi tôm , cá

Trang 12

- Người dân đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong ngăn chặn dịch bệnh và bảo vệ môi trườngnuôi trồng thuỷ sản Ý thức vai trò và trách nhiệm của cộng đồng cao.

* Khó khăn :

- Vấn đề ao lắng, ao xử lý nước cấp vào ao chưa được quan tâm

- Hệ thống xử lý nước thải còn chưa kiểm soát được

- Vốn đầu tư hạn chế, ngư dân thiếu vốn đầu tư cho vụ nuôi

- Dịch bệnh xảy ra nhiều

- Thị trường đầu ra không ổn định

- Môi trường ngày càng ô nhiễm

- Giá cả vật tư cao

- Cán bộ hợp tác xã còn ít, năng lực không đồng đều, tính năng động còn hạn chế

- Trình độ hiểu biết của người dân về nuôi trồng thuỷ sản còn thấp, một số người cònmang hệ tư tưởng bảo thủ

Những khó khăn đó xuất phát từ

* Nguyên nhân :

- Đời sống người dân còn nghèo

- Thiếu giống thủy sản

- Giá cả phụ thuộc thị trường

- Nguồn giống không đảm bảo

- Thiếu qui hoạch tổng thể

- Không có tập huấn hoặc tổ chức tập huấn còn quá ít

Để giải quyết trước mắt những khó khăn còn tồn tại Ủy ban nhân dân huyện đã đềxuất các giải pháp :

* Giải pháp :

- Tạo điều kiện cho người dân vay vốn sản xuất

- Mở các lớp tập huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản

- Lập kế hoạch và qui hoạch vùng nuôi rõ ràng

- Nắm rõ thông tin thị trường

- Xây dựng hệ thống xử lý nước

- Hỗ trợ con giống cho người dân sản xuất

Trang 13

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3 Đối tượng, thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ dân nuôi trồng thuỷ sản tại địa điểm nghiên cứu

3.2 Thời gian nghiên cứu

Tháng 1 đến tháng 5 năm 2010

3.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại xã Long Điền và xã Long An huyện Phú Long – tỉnhThừa Thiên Huế

3.4 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra tình hình kinh tế - xã hội của hai xã tiến hành nghiên cứu

- Điều tra tình hình nuôi trồng thuỷ sản, so sánh hiệu quả kinh tế từ hoạt động nuôitrồng của hai xã và tìm ra mô hình nuôi hiệu quả

- Xác định nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả sảnxuất

3.5 Phương pháp nghiên cứu.

3.5.1 Phương pháp điều tra

a Thu thập thông tin thứ cấp:

Tiếp cận nguồn cơ sở dữ liệu thống kê về nuôi trồng thuỷ sản của các tổ chức tạiđịa bàn điều tra bao gồm: Phòng nông nghiệp huyện Phú Long, Uỷ ban Nhân dân xã tiếnhành nghiên cứu

b Thu thập thông tin sơ cấp:

Phỏng vấn trực tiếp các hộ tham gia nuôi trồng thuỷ sản bằng bảng hỏi điều trathiết kế sẵn

c Phương pháp chọn mẫu điều tra

Chọn phỏng vấn 10% số hộ trong danh sách tổng các hộ nuôi trồng thuỷ sản ở mỗi

xã đảm bảo tính đại diện cho tổng số mẫu

d Phương pháp tổ chức thực hiện điều tra

Điều tra thí điểm: Xây dựng bộ bảng hỏi điều tra với trên 30 chỉ tiêu điều tra Dùng bản hỏiđiều tra thí điểm ngẫu nhiên một số hộ nuôi trong danh sách được cung cấp, lấy kết quả đối

Trang 14

chiếu với mục tiêu và nội dung nghiên cứu Trên cơ sở đó điều chỉnh bộ bảng hỏi lần cuối

để tiến hành điều tra chính thức.[2]

Điều tra chính thức: Chọn ngẫu nhiên số hộ nuôi trồng thủy sản tương ứng với 10% tổng

số hộ nuôi tại mỗi xã để điều tra

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp từng hộ bằng bộ bảng hỏi điều tra hoàn chỉnh

3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu.[3]

Số liệu thu được sẽ được tập hợp và xử lý bằng phần mềm xử lý số liệu Excell2003

Trang 15

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Long Điền và Long An là hai xã thuộc huyện Phú Long với địa thế nằm ven PháTam Giang nên thuận lợi cho phát triển ngành thuỷ sản và cũng là nơi có thế mạnh về khaithác và nuôi trồng thuỷ sản Vì là vùng ven Phá Tam Giang nên cả hai xã đều có tiềm năngrất lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản nước lợ, diện tích mặt nước tiềm năng để pháttriển nuôi trồng thuỷ sản; đối với xã Long Điền là 202 ha, tính đến năm 2008 tổng diện tíchđưa vào nuôi trồng là 179 ha, năm 2009 là 190 ha, ở đây chủ yếu là nuôi độc canh tôm sú

và một số vùng nuôi xen ghép tôm với cá kình, cá dìa; riêng xã Long An là có diện tíchđầm phá nhỏ hơn nhưng lại có thế mạnh về nuôi cá nước ngọt, trong đó năm 2009 tổngdiện tích nuôi trồng là 67,1 ha thì đã có tới 50,4 ha là nuôi trồng thủy sản nước ngọt, phầnlớn là nuôi lồng bè độc canh cá trắm cỏ còn lại là nuôi xen ghép cá lúa, sen cá…

Để đánh giá thực trạng về tình hình nuôi tôm trong những năm qua của hai xã và sosánh mặt bằng hiệu quả kinh tế đồng thời phân tích tìm hiểu khả năng phát triển của nuôitrồng thủy sản ở hai xã trên, chúng tôi đã tiến hành điều tra các thông tin liên quan, làm cơ

sở đánh giá bước đầu

4.1 Điều kiện tự nhiên ở xã Long An và Long Điền :

Là hai xã ít xa xôi nhất, cách thành phố Huế 30 km về phía Nam có đường quốc lộ I

đi qua trung tâm thuận lợi cho việc đi lại lưu thông, buôn bán Nằm ở vùng bán sơn địa gòđồi, đất đai màu mỡ thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

4.1.1.2 Địa hình:

Trang 16

Địa hình xã Long Điền khá thuận lợi, tổng chiều dài của xã 7 km, với tổng dân số 16.161 người Tổng diện tích tự nhiên là 11.586,14 ha, trong đó diện tích nuôi trồng thủy sản 220 ha, diện tích đất nông nghiệp 10.384 ha Xã có phần diện tích nằm trong vùng đầmphá rộng cho nên ở đây đang phát triển nhiều mô hình nuôi trồng thủy sản nước mặn, là lợithế phát triển kinh tế của vùng.[11]

Long An với tổng chiều dài 5km cùng số dân 13.584 người, diện tích tự nhiên là2.705 ha, trong đó tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 67,1 ha Địa hình của Long An với lợithế bằng phẳng đất đai màu mỡ nhiều ao hồ thuận lợi cho nuôi cá nước ngọt và các hìnhthức nuôi xen ghép nước ngọt Tuy nhiên phần diện tích đầm phá lại nhỏ hẹp cho nên nuôitrồng thủy sản nước mặn chưa đem lại thu nhập cao.[9]

Long Điền và Long An là hai xã thuộc vùng đất cát đầm phá, vùng trũng do ảnhhưởng thuỷ triều của phá Cầu Hai, là vùng nằm ở trung tâm đầm phá, có tính đại diện cho

cả vùng, có quy mô vừa phải và có qui hoạch rõ ràng

4.2 Thực trạng tình hình nuôi trồng thủy sản tại xã Long Điền và Long An:

4.2.1 Đặc điểm hộ điều tra

Kết quả điều tra 10% hộ nuôi thuỷ sản tại mỗi xã Long Điền và Long An, trong đó

có 24 hộ ở Long Điền và 24 hộ ở Long An, tổng cộng chúng tôi đã điều tra 48 hộ đã chothấy sự đa dạng về tuổi tác, trình độ học vấn, kinh nghiệm nuôi tôm, cũng như số lượng aonuôi Một số đặc điểm chủ yếu của các hộ điều tra được trình bày ở các thành phần sau:

* Về độ tuổi lao động :

Đa số các chủ nuôi thủy sản ở đây có độ tuổi từ 40 trở lên chiếm phần lớn, số ngườitham gia lao động thủy sản của xã Long An có độ tuổi trung bình trẻ hơn ở xã Long Điền,điều đó cho thấy hiện nay ở Long An đang có xu hướng thanh niên trẻ ngày càng tham gianhiều hơn đến lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, đó là một thế mạnh cho xã Long An về nguồnnhân lực cũng như tinh thần lao động của thế hệ trẻ này, trong tương lai sẽ phát triển mạnh

Trang 17

Trên đây ta cũng thấy rằng ở Long Điền và Long An độ tuổi trung niên tham gianuôi thuỷ sản là chủ yếu, đó là một khó khăn cho việc tiếp thu các kỹ thuật Họ cho biết chỉtham gia các khoá tập huấn về kỹ thuật nuôi thủy sản và rất ít hoặc không biết áp dụng cácbiện pháp kỹ thuật đó như thế nào mà họ chỉ nuôi dựa vào kinh nghiệm nhiều năm của họ,

do vậy hiệu quả sản xuất không cao, có hộ còn thua lỗ liên tục Như vậy, để thuận lợi choviệc phát triển hoạt động nuôi thuỷ sản, việc tổ chức các khóa tập huấn về kỹ thuật nuôithuỷ sản, và trình diễn mô hình cho người dân cũng là một vấn đề cần lưu ý, đồng thời vậnđộng người dân xây dựng tính cộng đồng cao hơn để người nuôi có thể áp dụng được các

kỹ thuật thực hành nuôi trồng thủy sản tốt hơn và gìn giữ tốt hơn thành quả chung

Trang 18

Nhìn chung các chủ ao nuôi thuỷ sản tại xã Long Điền và Long An có trình độ họcvấn ở mức thấp, đa số có trình độ từ cấp 1, 2 là chủ yếu Chỉ có 29,17% hộ nuôi ở LongĐiền 16,67% hộ nuôi ở Lôc An đã học hết cấp 3 và có 4,17% hộ không biết chữ, 8,33% hộchỉ biết đọc, đều nằm ở xã Long Điền Với trình độ học vấn như vậy người dân sẽ gặpnhiều khó khăn trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, tiếp nhận thông tin và phát triển sảnxuất, cũng như nhận thức của người nuôi về xu hướng phát triển của nuôi trồng thuỷ sảntrong tương lai Đặc biệt với các chủ cơ sở sản xuất không biết chữ hoặc chỉ biết đọc họ rấtkhó tiếp thu những kỹ thuật mới cũng như nắm bắt thông tin về yêu cầu của thị trường, vềchất lượng sản phẩm, mà đó là việc làm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai áp dụngcác kỹ thuật nuôi cho đối tượng nuôi của họ.

* Về tỷ lệ người lao động:

0 20 40 60

Lộc An 0 0 20,83 50 29,17

Lộc Điền 4,17 8,33 25 45,83 16,67

Không biết chữ

Chỉ biết đọc Tiểu học THCS PTTH

Trang 19

Từ

sơ đồbảngvẽ

chúng ta nhận thấy tỉ lệ lao động giữa nam và nữ của hai xã là đồng đều Trong mỗi giađình có một lao động nam tham gia lao động thủy sản thì cũng có một nữ tham gia Điềunày đã chứng minh được vai trò của người phụ nữ trong nuôi trồng thủy sản, họ ngày càngtham gia nhiều hơn vào lĩnh vực này

Tổng số nam lao động

Tổng số nam lao động NTTS

45,45 44,57

Tổng số nam lao động

54,55 55,43 Lộc An Lộc Điền

T ổng số nử lao động

T ổng số

nử lao động

NT T S

45,76 43,94

T ổng số

nử lao động

54,24 56,06 Lộc An Lộc Điền

Trang 20

số hộ được tham gia tập huấn trong khi Long An có tới 75% số hộ không được tham giatập huấn về nuôi trồng thủy sản Lý giải cho điều này qua trực tiếp phỏng vấn và tìm hiểuchúng tôi được biết xã Long Điền đa phần là nuôi trồng thủy sản nước lợ chủ yếu là tôm súchiếm 85% hộ nuôi thủy sản của xã, do vậy được quan tâm và có nhiều chương trình tậphuấn diễn ra Trong khi Long An với một xã nuôi thủy sản nước lợ không nhiều mà đa số

là nuôi thủy sản nước ngọt vì thế các chương trình tập huấn ít được thường xuyên tổ chứchơn Đây là một thiệt thòi lớn chưa được quan tâm đúng mức Trong khi tập huấn đem lạinhiều kinh nghiệm nuôi giúp ích rất nhiều cho ngư dân và nâng cao được hiệu quả sảnxuất, thu lại lợi nhuận cao Phần lớn sau khi tìm hiểu các hộ nuôi phải tiếp thu kinh nghiệmqua sách báo hoặc bạn bè cùng làm nghề nuôi thủy sản Như vậy người phải tự tìm tòi họchỏi trong toàn vụ nuôi của mình, vì thế hiệu quả sản xuất thường rất thấp Điều cần thiết ởđây là phải tạo ra nhiều lớp tập huấn phổ biến kỹ thuật cho các hộ nuôi, như thế sẽ nângcao được trình độ tay nghề của người ngư dân hơn

Trang 21

4.2.2.Thực trạng về ao nuôi và tình hình cải tạo ao trước khi nuôi.

Bảng 3.2 : Thực trạng ao nuôi và tình hình cải tạo ao nuôi

Trang 22

hộ nuôi của hai xã có ao lắng Như thế nước được đưa trực tiếp vào ao nuôi khi thay và cấpnước thì có thể kéo theo mầm bệnh, và các chất thải ô nhiễm khác không có lợi cho sứckhoẻ của động vật nuôi sẽ làm ảnh hưởng đến năng suất vụ nuôi.

Thời gian cải tạo ao tuỳ điều kiện thời tiết và tuỳ vào sự quản lý của người kỹ thuậttrong trại nuôi mà có thời gian từ 2 - 10 ngày 90% hộ nuôi ở Long Điền và 86,96% hộnuôi ở Long An cải tạo ao kỹ trước khi thả giống với các công đoạn như nạo vét bùn đáy,phơi khô ao và đặc biệt các hộ đã chú trọng khử trùng vôi và diệt tạp, loại vôi được sửdụng phổ biến là vôi sò và vôi nông nghiệp Liều lượng sử dụng vôi tuỳ vào độ chua của

ao, vào từng khu vực nuôi Kết quả điều tra được thể hiện ở bảng:

Bảng 3.3 Các hoá chất khử trùng và diệt tạp sử dụng ở các hộ điều tra

Các hóa chất sử dụng Số hộ Tỷ lệ (%) Liều lượng sử dụng

Chất diệt tạp được sử dụng phổ biến là Chlorine, đây là hoá chất hữu hiệu để diệt cácloài cá tạp trong ao nuôi Tuy vậy người dân chưa ý thức được tác hại của những hoá chất

sử dụng, làm trơ nền đáy, gây tác hại lâu dài về sau Công tác tuyên truyền, nâng cao nhậnthức, các kiến thức cơ bản cho người nuôi nên được tiến hành thường xuyên, thực sự manglại lợi ích cho người dân Đây là nền tảng để góp phần thành công trong phát triển nuôitrồng thủy sản bền vững, an toàn và hiệu quả

4.2.3 Nguồn nước cấp và biện pháp xử lý nước

Bảng 3.4 : Nguồn nước và biện pháp xử lý nước

Trang 23

Xấu 28 58,33

Qua số liệu điều tra cho thấy 100% ao nuôi sử dụng chung nguồn nước cấp từ đầmphá vào trong ao nuôi và nước từ ao nuôi cũng thải trực tiếp ra sông vì vậy nếu như nguồnnước chung này nhiễm mầm bệnh hoặc các chất gây hại cho đối tượng nuôi thì sẽ là điềukiện cho bệnh phát ở diện rộng

Nguồn nước tại hai xã này tỉ lệ xấu và trung bình cao vì thế rất dễ xảy ra tình trạngđộng vật nuôi nhiễm bệnh và cũng chỉ có 26 hộ đã xử lý nguồn nước ban đầu cấp vào aonuôi Họ chủ yếu dùng lưới lọc và đặt dolomite ở máy cấp nước, chỉ hạn chế được mộtphần nhỏ các tác nhân gây bệnh và mầm bệnh có thể lây lan phát triển

Bảng 3.5: Các hoá chất sử dụng để xử lý nước và chất gây màu nước

- Rubi, Dolomite, Vitamin C, Rỉ đường, BKC, phân vi sinh 2 4,17

Trang 24

Chất gây màu nước

- Khác (cám, bánh dầu, mắm cá, nước mắm…ủ với men) 2 4,17

Nhìn chung các chủ ao nuôi thuỷ sản tại xã Long Điền và Long An có trình độ họcvấn ở mức thấp, đa số có trình độ từ cấp 1, 2 là chủ yếu Chỉ có 29,17% hộ nuôi ở LongĐiền 16,67% hộ nuôi ở Lôc An đã học hết cấp 3 và có 4,17% hộ không biết chữ, 8,33% hộchỉ biết đọc, đều nằm ở xã Long Điền Với trình độ học vấn như vậy người dân sẽ gặpnhiều khó khăn trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật, tiếp nhận thông tin và phát triển sảnxuất, cũng như nhận thức của người nuôi về xu hướng phát triển của nuôi trồng thuỷ sảntrong tương lai Đặc biệt với các chủ cơ sở sản xuất không biết chữ hoặc chỉ biết đọc họ rấtkhó tiếp thu những kỹ thuật mới cũng như nắm bắt thông tin về yêu cầu của thị trường, vềchất lượng sản phẩm, mà đó là việc làm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai áp dụngcác kỹ thuật nuôi cho đối tượng nuôi của họ Phân bón sử dụng để gây màu nước chủ yếu

là phân vô cơ (46/48 hộ) Ngoài ra các hộ nuôi còn sử dụng các hình thức khác để gây màunhư: sử dụng cám, mắm cá, bánh dầu…ủ với men vi sinh để bón xuống ao, thực chất làcung cấp dinh dưỡng cho tảo phát triển Đồng thời một số hộ còn sử dụng các loại hoá chấtkhác để diệt tạp, ổn định, gây lại màu nước, tăng độ kiềm và diệt Laplap như BKC, CKC,Dolomite, Vitamine C, CaCO3, Super canxi, NPK, Saponine, kazeolite, Zeolite,….Mứcnước trung bình đối với ao nuôi tôm sú trong suốt vụ nuôi của tất cả các ao nuôi là 0,9 –1,2m, mức nước là thấp so với mức nước tiêu chuẩn trong nuôi tôm nhưng luôn đảm bảo

Trang 25

nhờ chế độ thay và cấp nước Mực nước đối với ao nuôi cá nước ngọt là 1,2- 1,5m, đối vớinuôi lồng là 1- 1,2m Một số hộ quản lý môi trường nước ao tốt nên trong quá trình nuôichỉ cấp thêm nước chứ không thay nước, hạn chế sự thay nước trong ao nuôi tôm chứng tỏtrình độ quản lý kỹ thuật tốt và như vậy sẽ tránh sự lây nhiễm và giảm thải nguồn nướcnuôi ra môi trường chung Đặt biệt ở đây là đa số người dân ở Long Điền và Long Ankhông biết đến kháng sinh và cũng chưa từng sử dụng.

4.2.4 Diện tích nuôi và đối tượng nuôi

* Diện tích

Bảng3.6 :Diệntích aonuôi

Diện tích ao 16,65 30,68 Diện tích lồng 2,2

Lộc An Lộc Điền

Trang 26

Diện tích ao nuôi tại hai xã Long Điền và Long An rất đa dạng, dao động từ 1.000 –10.000m2 Trong đó ao có diện tích nhỏ từ 1.000 – 2.000m2 có 27/48 hộ , ao có diện tích

từ 2100 – 3000 có 9/48 hộ, còn lại là các ao >3000m2 phù hợp với hình thức nuôi quảngcanh và quảng canh cải tiến Đáy ao nuôi đa số là bùn cát hoặc cát bùn (86,5%) là môitrường đáy thích hợp với sự sinh trưởng và phát triển của tôm Một số ao chỉ toàn bùn, cáthoặc đất sét (13,5%) thích hợp đối với môi trường nuôi cá nước ngọt, đa số các hộ nàythuộc xã Long An nơi có nhiều hộ nuôi cá trắm cỏ, mè, chép ở dạng ao và lồng, riênglồng chỉ có 2,2 ha

* Đối tượng nuôi

Cá mè 4,17 Tôm sú 66,67 100,00 Trắm cỏ 29,17

Lộc An Lộc Điền

Ngày đăng: 18/11/2015, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 :Sản lượng và giá trị của một số loài - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Sản lượng và giá trị của một số loài (Trang 5)
Bảng 2.2. Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành thủy sản đến năm - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2. Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của ngành thủy sản đến năm (Trang 6)
Bảng 2.4: Năng suất nuôi chuyên tôm trong ao [6] - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Năng suất nuôi chuyên tôm trong ao [6] (Trang 10)
Bảng 2.5 Danh sách các hộ nuôi thủy sản điển hình của huyện phú Long - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.5 Danh sách các hộ nuôi thủy sản điển hình của huyện phú Long (Trang 11)
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu điều tra       Các chỉ tiêu - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu điều tra Các chỉ tiêu (Trang 19)
Bảng 3.2 : Thực trạng ao nuôi và tình hình cải tạo ao nuôi - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.2 Thực trạng ao nuôi và tình hình cải tạo ao nuôi (Trang 21)
Bảng 3.5: Các hoá chất sử dụng để xử lý nước và chất gây màu nước - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.5 Các hoá chất sử dụng để xử lý nước và chất gây màu nước (Trang 23)
Bảng 3.7 : Hình thức nuôi và mật độ nuôi - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.7 Hình thức nuôi và mật độ nuôi (Trang 27)
Bảng 3.9 : Biện pháp quản lý ao nuôi - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.9 Biện pháp quản lý ao nuôi (Trang 32)
Bảng 3.10 : Tình hình dịch bệnh và biện pháp phòng trị - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.10 Tình hình dịch bệnh và biện pháp phòng trị (Trang 34)
Bảng 3.11 Mùa vụ xuất hiện bệnh Thời gian xuất hiện bệnh - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.11 Mùa vụ xuất hiện bệnh Thời gian xuất hiện bệnh (Trang 35)
Bảng 3.13 : Hoạch toán kinh tế. - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.13 Hoạch toán kinh tế (Trang 38)
Bảng 3.14: Hiệu quả kinh tế so với các năm trước. - Báo cáo thực tập điều tra kinh tế xã hội và đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản của các xã long điền và long an huyện phú lộc tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.14 Hiệu quả kinh tế so với các năm trước (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w