Khi nghiên cứu các tắnh trạng về tắnh năng sản xuất của gia cầm, ựược nuôi trong ựiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ựặc ựiểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác ựộng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðẠO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HUY TUẤN
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ RI VÀNG RƠM VÀ GÀ LAI (7/8 RI VÀNG RƠM VÀ 1/8 LƯƠNG PHƯỢNG) NUÔI TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM GIA CẦM LIÊN NINH
CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy Tuấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi
ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của ñơn vị tập thể:
Ban Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu và Huấn luyện chăn nuôi, Ban lãnh ñạo Trại thực nghiệm gia cầm Liên Ninh
Ban Giám hiệu, Ban Quản lý ñào tạo, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản, Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội
Tập thể CBCNV Trại thực nghiệm gia cầm Liên Ninh
ðặc biệt là sự hướng dẫn tận tình, chu ñáo của thầy hướng dẫn khoa học TS Hồ Xuân Tùng, PGS TS Phan Xuân Hảo trong quá trình triển khai nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
ðồng thời tôi cũng rất biết ơn các thầy cô ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập nâng cao trình ñộ và tri thức mới
Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tôi rất biết ơn bạn bè ñồng nghiệp và những người thân trong gia ñình
ñã tạo ñiều kiện ñộng viên tôi hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2014
Tác giá luận văn
Nguyễn Huy Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 1
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 3
2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu 3
2.1.1 Cơ sở khoa học về ñặc ñiểm ngoại hình của gia cầm 3
2.1.2 Tính trạng sản xuất của gia cầm 5
2.1.2.1 Bản chất di truyền của tính trạng sản xuất 5
2.1.3 Khả năng sinh trưởng, cho thịt và tiêu tốn thức ăn 16
2.1.3.1 Khả năng sinh trưởng 16
2.1.3.2 Cách ñánh giá khả năng sinh trưởng 17
2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng 19
2.1.3.4 Khả năng cho thịt 22
2.1.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn 24
2.1.5 Cơ sở khoa học của lai tạo 26
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 28
2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên
thế giới 28
2.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước 30
Trang 5PHẦN III: 34VẬT LIỆU, NỘI DUNG, đỊA đIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 34
3.1 Vật liệu nghiên cứu 34
3.2 địa ựiểm nghiên cứu 34
3.3 Thời gian nghiên cứu 34
3.4 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 34
3.4.1 đánh giá khả năng sinh sản của gà lai giữa trống Ri vàng rơm với mái (7/8 Ri vàng rơm và 1/8 Lương Phượng) 34
3.4.2 đánh giá khả năng sản xuất của các tổ hợp lai 34
3.5 Phương pháp nghiên cứu 35
3.5.1 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm 35
3.5.2 Chế ựộ dinh dưỡng và chăm sóc 36
3.5.3 Phương pháp xác ựịnh các chỉ tiêu nghiên cứu 37
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 43
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Kết quả nghiên cứu về sinh sản 44
4.1.1 Tỷ lệ nuôi sống 44
4.1.2 Khối lượng cơ thể 46
4.1.3 Tiêu tốn thức ăn giai ựoạn 1 - 19 tuần tuổi 49
4.1.4 Tuổi thành thục sinh dục 51
4.1.5 Tỷ lệ ựẻ và năng suất trứng 52
4.1.6 Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống 55
4.1.7 Kết quả khảo sát chất lượng trứng 56
4.1.8 Kết quả ấp nở 58
4.2 Kết quả nghiên cứu trên ựàn gà nuôi thịt 59
4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống 59
4.2.2 Khả năng sinh trưởng 61
4.2.2.1 Sinh trưởng tắch lũy 61
Trang 64.2.2.2 Sinh trưởng tuyệt ñối 63
4.2.2.3 Sinh trưởng tương ñối 64
4.2.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng 66
4.2.3.1 Lượng thức ăn thu nhận 66
4.2.3.2 Hiệu quả sử dụng thức ăn 67
4.2.3.3 Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 69
4.2.4 Kết quả mổ khảo sát 70
4.2.4.1 Năng suất thịt 70
4.2.4.2 Chất lượng thịt 72
4.2.5 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế 74
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 76
KẾT LUẬN 76
ðỀ NGHỊ 77
PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH LUẬN VĂN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 1 35
Bảng 3.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 2 36
Bảng 3.3 Chế ñộ dinh dưỡng và chăm sóc gà sinh sản 36
Bảng 3.4 Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà thịt 37
Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống gà nuôi giai ñoạn dò, hậu bị (%) 45
Bảng 4.2 Tỷ lệ nuôi sống gà sinh sản giai ñoạn 20 - 39 tuần tuổi (%) 46
Bảng 4.3 Khối lượng cơ thể giai ñoạn con, dò, hậu bị 47
Bảng 4.4 Lượng thức ăn tiêu thụ giai ñoạn 0 - 19 tuần tuổi 50
Bảng 4.5 Tuổi thành thục sinh dục (ngày tuổi) 51
Bảng 4.6 Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng của ñàn gà thí nghiệm 53
Bảng 4.7 Tiêu tốn thức ăn/10 trứng và 10 trứng giống (kg) 55
Bảng 4.8 Khảo sát chất lượng trứng ở 38 tuần tuổi (n=30 quả) 57
Bảng 4.9 Kết quả ấp nở 59
Bảng 4.10 Tỷ lệ nuôi sống của gà thịt (%) (n = 150) 60
Bảng 4.11 Khối lượng cơ thể (g) (n= 90 con) 61
Bảng 4.12 Sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày) 63
Bảng 4.13 Sinh trưởng tương ñối (%) 65
Bảng 4.14 Lượng thức ăn thu nhận của gà thí nghiệm (g/con) 66
Bảng 4.15 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể (kg) 68
Bảng 4.16 Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng (ñồng/kg) 69
Bảng 4.17 Kết quả mổ khảo sát lúc 15 tuần tuổi (n = 3 trống + 3 mái) 71
Bảng 4.18 Kết quả phân tích chất lượng thịt 72
Bảng 4.19 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế 74
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 ðồ thị tỷ lệ ñẻ 53
Hình 4.2 ðồ thị năng suất trứng 54
Hình 4.3 ðồ thị sinh trưởng tích lũy 01 ngày tuổi - 15 tuần tuổi 62
Hình 4.4 ðồ thị sinh trưởng tuyệt ñối (g/con/ngày) 64
Hình 4.5 ðồ thị sinh trưởng tương ñối (%) 65
Hình 4.6 Biểu ñồ tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể (kg) 68
Trang 9ME : Năng lượng trao ñổi
Trang 10PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước ta là một nước nông nghiệp tồn tại chủ yếu là nghề trồng lúa nước và chăn nuôi Từ bao ñời nay nghề chăn nuôi ñã gắn bó với người nông dân Nước ta nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa ñất ñai tươi tốt là ñiều kiện thuận lợi cho các loại ñộng vật và thực vật phát triển Từ ñiều kiện thiên nhiên thuận lợi, nhân dân ta ñã thuần hóa và chọn lọc ra nhiều giống gà phù hợp với mục ñích, lợi ích khác nhau của con người như: gà Mía, gà Hồ, gà Ri
Ngành chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng cho con người, trong ñó thực phẩm từ chăn nuôi gia cầm ñóng góp một số lượng lớn do khả năng sinh trưởng nhanh trong thời gian nuôi ngắn Theo chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 ñã ñược chính phủ phê duyệt ngày 16/01/2008, chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi nước ta trong nhiều năm tới Các giống gia cầm nhập nội như: Ross, Isa, Sasso, Lương Phượng có khả năng sản xuất cao Tuy nhiên các giống gà cao sản lại ñòi hỏi cao về ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Trong khi ñó các giống gà nội như Ri, Mía, Hồ thì có lợi thế về chất lượng thịt, trứng ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng thấp nhưng năng suất thấp ðể tạo ra những giống gà dễ nuôi, có năng suất chất lượng ñem lại hiệu quả cho người
chăn nuôi ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng, nên chúng tôi nghiên cứu ñề tài: “Khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà Ri vàng rơm và gà lai (7/8 Ri vàng rơm
và 1/8 Lương Phượng) nuôi tại trại thực nghiệm gia cầm Liên Ninh”
1.2 Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược khả năng sinh sản và cho thịt của gà Ri vàng rơm, Ri lai (7/8 Ri vàng rơm và 1/8 Lương Phượng)
Trang 11- Tạo ñược con lai có năng suất trứng, tỷ lệ ấp nở cao hơn gà Ri vàng rơm và chất lượng thịt thơm ngon tương tự như gà Ri vàng rơm ñáp ứng nhu cầu của thực tiễn sản xuất
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Ý nghĩa khoa học: cải tạo ñược năng suất của gà Ri vàng rơm, tạo ra
tổ hợp lai có năng suất cao và chất lượng thịt tương tự gà Ri vàng rơm
- Ý nghĩa thực tiễn: tổ hợp lai góp phần ñẩy mạnh sự phát triển chăn nuôi gà trong nông hộ, gia trại và trang trại theo quy mô hàng hóa
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI 2.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở khoa học về ựặc ựiểm ngoại hình của gia cầm
Các ựặc ựiểm ngoại hình của gia cầm ựặc trưng cho từng giống gia cầm đó là những ựặc ựiểm bên ngoài của vật nuôi có thể quan sát ựược như: Màu lông, da, hình dáng, mào tắch Các ựặc ựiểm về ngoại hình của gia cầm ựặc trưng cho giống, thể hiện cho khuynh hướng sản xuất và giá trị kinh
tế của vật nuôi
Hình dáng, kắch thước cơ thể: Gia cầm thường ựược chia thành 3 loại
hình chắnh: Hướng thịt, hướng trứng và hướng kiêm dụng Gà hướng thịt có thân hình to thô, cổ dài trung bình, ngực nở, dáng ựi nặng nề, khối lượng lớn
Gà hướng trứng có thân hình thon nhỏ, cổ dài, nhẹ cân, dáng nhanh nhẹn Gà kiêm dụng có hình dáng trung gian, cơ thể có hướng kiêm dụng trứng thịt hoặc thịt trứng Theo Sieger (1987) cho biết tương quan giữa góc ngực và khối lượng cơ thể từ 0,4 ựến 0,68, trung bình là 0,42
đầu: Cấu tạo xương ựầu là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc ựánh giá
ựầu gia cầm Da mặt và các phần phụ của ựầu là kết quả của sự phát triển của
mô ựỡ và mô liên kết Theo hình dáng của mào, mào dưới và mào tai có thể biết ựược trạng thái sức khoẻ và ựiều kiện sống của chúng Gà trống có ngoại hình ựầu giống gà mái sẽ có sinh dục kém, gà mái có ngoại hình của gà trống
sẽ không cho năng suất cao, trứng thường không phôi (Brandesch và Bilchel,
1978, Nguyễn Chắ Bảo dịch)
Mào: Gà ựa dạng về hình dạng, kắch thước và màu sắc ựặc trưng cho
từng giống gà Theo Phan Cự Nhân (1971) khi có mặt gen Ab gà sẽ có mào dạng hoa hồng, gen aB sẽ có dạng mào nụ và gen ab có dạng mào cờ
Mào và tắch là ựặc ựiểm sinh dục phụ thứ cấp nên có thể phân biệt
Trang 13trống - mái, khi buồng trứng hoạt ñộng bình thường thì mào lớn chứa nhiều máu Khi thay lông, bị bệnh thuộc tuyến sinh dục sẽ tạm thời ngừng trệ sự cung cấp máu Như vậy, kích thước da ñầu bị giảm và màu sắc bị kém ñi
Mỏ: Mỏ là sản phẩm của da, ñược tạo thành từ lớp sừng
(Stratumcorneum) Mỏ chắc chắn và ngắn Gà có mỏ dài và mảnh không có khả năng sản xuất cao Mỏ có nhiều loại màu khác nhau: Vàng ñỏ, ñen, hồng… Màu sắc của mỏ thường phù hợp với màu của chân Những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng, ở gà mái màu sắc này có thể bị nhạt ñi vào cuối thời kỳ ñẻ trứng
Bộ lông: Lông là một dẫn xuất của da, thể hiện ñặc ñiểm di truyền của giống
và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại Khi mới nở, gia cầm con ñược lông
tơ che phủ, trong quá trình phát triển lông tơ sẽ dần ñược thay thế bằng lông vũ
Tốc ñộ mọc lông là sự biểu hiện khả năng mọc lông sớm hay muộn, nó
có quan hệ mật thiết với cường ñộ sinh trưởng của gia cầm Theo Brandsch và Bilchel (Nguyễn Chí Bảo dịch, 1978) những gia cầm có tốc ñộ mọc lông nhanh thì có tốc ñộ sinh trưởng nhanh Hayer và Carthy (1970) cho biết gà mái mọc lông ñều hơn gà trống trong cùng một dòng và ảnh hưởng của hormon có tác dụng ngược với gen liên kết qui ñịnh tốc ñộ mọc lông Màu lông do một số gen qui ñịnh, phụ thuộc và sắc tố chứa trong bào tương của tế bào Lông gia cầm có màu sắc khác nhau là do mức ñộ oxy hoá các chất tiền sắc tố melanin (melanogene) trong các tế bào lông Nếu các chất sắc tố là nhóm lipocrom (carotinoit) thì lông có màu vàng hoặc màu ñỏ, nếu không có chất sắc tố thì lông có màu trắng
Chân: Ở loài gia cầm chân có vảy sừng bao kín, cơ tiêu giảm chỉ còn
gân và da Chân có vuốt và cựa, cựa có vai trò cạnh tranh và ñấu tranh sinh
tồn của loài Gà giống tốt phải có chân chắc chắn, không thô ðặc ñiểm chân
cao có liên quan tới khả năng cho thịt thấp và phát dục chậm (Brandsch và Bilchel, 1978, Nguyễn Chí Bảo dịch) Những con gà có chân hình chữ bát, các ngón cong, xương khuyết tật không nên sử dụng làm giống
Trang 142.1.2 Tắnh trạng sản xuất của gia cầm
2.1.2.1 Bản chất di truyền của tắnh trạng sản xuất
Tắnh trạng ở vật nuôi là ựặc trưng của một cá thể mà ta có thể quan sát, hay xác ựịnh ựược Khi nghiên cứu các tắnh trạng về tắnh năng sản xuất của gia cầm, ựược nuôi trong ựiều kiện cụ thể, thực chất là nghiên cứu các ựặc ựiểm di truyền số lượng và ảnh hưởng của những tác ựộng môi trường lên các tắnh trạng ựó Hầu hết các tắnh trạng về năng suất của gia súc, gia cầm như sinh trưởng, sinh sản, mọc lông, tăng trưởng thịt, ựẻ trứng ựều là các tắnh trạng số lượng Cơ sở di truyền của các tắnh trạng số lượng cũng là do các gen nằm trên nhiễm sắc thể qui ựịnh Theo Nguyễn Ân và cs (1983), các tắnh trạng sản xuất
là các tắnh trạng số lượng, thường là các tắnh trạng ựo lường như khối lượng cơ thể, kắch thước các chiều ựo, sản lượng trứng, khối lượng trứng,
Các tắnh trạng số lượng thường bị chi phối bởi nhiều gen Các gen này hoạt ựộng theo ba phương thức:
- Cộng gộp (A) hiệu ứng tắch luỹ của từng gen
- Trội (D) hiệu ứng tương tác giữa các gen cùng một lô cút
- Át gen (I) hiệu ứng do tương tác, của các gen không cùng một lô cút Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thường (general breeding value) có thể tắnh toán ựược, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần Hiệu ứng trội D và át gen I là những hiệu ứng không cộng tắnh và là giá trị giống ựặc biệt (special breeding value) có ý nghĩa ựặc biệt trong các tổ hợp lai
Ở các tắnh trạng số lượng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di truyền) và sai lệch môi trường qui ựịnh, nhưng giá trị kiểu gen của tắnh trạng
số lượng do nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gen) cấu tạo thành đó là các gen mà hiệu ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhưng tập hợp lại sẽ ảnh hưởng rất rõ rệt tới tắnh trạng nghiên cứu, tắnh trạng sinh sản là một vắ dụ (Nguyễn Văn Thiện, 1996)
Trang 15Khác với tính trạng chất lượng, tính trạng số lượng thường có hệ số di truyền thấp, bị chi phối bởi nhiều gen nằm trên nhiễm sắc thể quy ñịnh Do vậy loại tính trạng này chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều gen và ñiều kiện môi trường Tuy các ñiều kiện bên ngoài không thể làm thay ñổi cấu trúc di truyền, nhưng nó tác ñộng làm phát huy hoặc kìm hãm việc biểu hiện các hoạt ñộng của các gen Các tính trạng số lượng ñược qui ñịnh bởi kiểu gen và chịu ảnh hưởng nhiều của ñiều kiện ngoại cảnh, mối tương quan ñó ñược biểu thị như sau:
P = G + E Trong ñó P là giá trị kiểu hình (phenotypic value), G là giá trị kiểu gen (genotypic value), E là sai lệch môi trường (environmental deviation)
Giá trị kiểu gen (G) hoạt ñộng theo ba phương thức: cộng gộp, trội và
át gen Từ ñó cũng có thể hiểu:
G = A + D + I Trong ñó G là giá trị kiểu gen (genotypic value), A là giá trị cộng gộp (additive value), D là giá trị sai lệch trội (dominance deviation value), I là giá trị sai lệch tương tác (Interaction deviation value)
Ngoài ra các tính trạng số lượng còn chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường hay ñiều kiện ngoại cảnh (E) và ñược chia làm 2 loại chính:
- Sai lệch môi trường chung Eg (General environment) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi hoặc tác ñộng lên toàn thân con vật hoặc cả ñời con vật Loại yếu tố này có tính chất thường xuyên như: thức ăn, khí hậu,
- Sai lệch môi trường riêng Es (Special Environment) là sai lệch do các yếu tố môi trường tác ñộng riêng rẽ lên từng cá thể trong nhóm vật nuôi, hoặc ở một giai ñoạn nhất ñịnh trong cuộc ñời con vật Loại này có tính chất không thường xuyên Nếu bỏ qua mối tương tác giữa di truyền và ngoại cảnh thì quan hệ của kiểu hình (P), kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị cụ thể:
P = A + D + I + Eg + Es
Trang 16Qua phân tích cho thấy các giống gia cầm, cũng như các giống sinh vật khác, con cái ñều nhận ñược ở bố mẹ một số gen quy ñịnh tính trạng số lượng nào ñó Tính trạng ñó ñược xem như nhận từ bố mẹ một khả năng di truyền, nhưng khả năng ñó phát huy ñược hay không còn phụ thuộc vào môi trường sống như: chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, Do ñó, ñể nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi cần phải tạo ra môi trường thích hợp cho kiểu gen
có biểu hiện ñược ñầy ñủ các ñặc ñiểm di truyền của nó
Người ta có thể xác ñịnh các tính trạng số lượng qua mức ñộ tập trung (Χg), mức ñộ biến dị (Cv%), hệ số di truyền của các tính trạng (h2), hệ số lặp lại của các tính trạng (R), hệ số tương quan (r) giữa các tính trạng,
2.1.2.2 Sức sông và khả năng kháng bệnh của gia cầm
Sức sống và khả năng kháng bệnh ở ñàn gia cầm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, phản ánh khả năng thích nghi trong môi trường của ñàn giống Nó phản ánh thể chất của con vật, ñặc trưng cho từng giống loài và ñược xác ñịnh bởi khả năng chống chịu ảnh hưởng của dịch bệnh và những tác ñộng bất lợi của môi trường sống Công tác thú y và phòng bệnh tốt có liên hệ mật thiết tới tốc ñộ sinh trưởng và giúp cho chăn nuôi ñạt hiệu quả cao
Sức sống của gia cầm con phụ thuộc vào sức sống của ñàn bố mẹ Gia cầm mái ñẻ tốt thì sưc sống của gia cầm con cao hơn so với gia cầm ñẻ kém ðối với cơ thể sinh vật những biểu hiện sinh lý trong phản ứng stress là tác ñộng tương quan giữa gen và môi sinh, trong ñó tất nhiên chịu ảnh hưởng vai trò của các qui luật di truyền ña gen, trội, lặn, giới tính,
Vì stress miễn kháng là phản ứng của cơ thể sinh vật ñối với bất cứ tác ñộng nào của môi sinh ñể tự vệ và bảo tồn, cho nên mọi biện pháp ñể hạn chế ảnh hưởng của stress và ngăn chặn hậu quả ñều nhằm mục tiêu bảo vệ sự sống của con vật và chất lượng sản phẩm của nó
Khả năng thích nghi, khi ñiều kiện sống bị thay ñổi như: thức ăn, thời tiết, khí hậu, qui trình chăn nuôi, môi trường vi sinh vật xung quanh, của gia
Trang 17súc, gia cầm nói chung, gà lông màu nói riêng có khả năng thắch ứng rộng rãi hơn ựối với môi trường sống (Phan Cự Nhân, Trần đình Miên, 1998)
Như vậy, sức sống và khả năng kháng bệnh của ựàn gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố: di truyền và ngoại cảnh, trong ựó ngoại cảnh giữ vai trò quan trọng Vì vậy trong chăn nuôi ựể nâng cao tỷ lệ nuôi sống, sức kháng bệnh cũng như giảm tổn thất do bệnh tật cần tiến hành các biện pháp thú y và
chăm sóc nuôi dưỡng thắch hợp với từng ựối tượng và ựộ tuổi của vật nuôi
2.1.2.3 Khả năng sinh sản ở gia cầm
Khả năng sinh sản ở gia cầm ựược thể hiện qua các chỉ tiêu sau: Sản lượng, khối lượng, hình dạng, chất lượng trứng, khả năng thụ tinh và ấp nở đối với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinh sản cũng rất khác nhau
* Năng suất trứng
Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái sinh ra trên một ựơn vị thời gian đối với gia cầm ựẻ trứng thì ựầy là chỉ tiêu quan trọng nhất,
nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt ựộng của hệ sinh dục
+ Cơ sở giải phẫu của năng suất trứng
Trứng của gia cầm nói chung và của gà nói riêng là một tế bào sinh sản khổng lồ Cấu tạo của trứng bao gồm: lòng ựỏ, lòng trắng, màng vỏ và vỏ Buồng trứng có chức năng tạo lòng ựỏ, còn ống dẫn trứng co chức năng tiết ra lòng trắng ựặc, lòng trắng loãng, màng vỏ, vỏ mỏng và lớp keo mỡ bao ngoài
vỏ trứng Thời gian trứng lưu lại trong ống dẫn trứng từ 20-24 giờ Nhiều tài liệu nghiên cứu ựều xác ựịnh ở gà mái, trong quá trình phát triển phôi hai bên phải, trái ựều có buồng trứng, nhưng sau khi nở buồng trứng bên phải mất ựi, còn lại buồng trứng bên trái
Trong thời gian phát triển, lúc ựầu các tế bào trứng ựược bao bọc bởi một tầng tế bào, không có liên kết với biểu bì phát triển, tàng tế bào này phát triển trở thành nhiều tầng và sự tạo thành tiến tới bề mặt buồng trứng, cấu tạo gọi là follicun trông giống như một cái túi Trong thời kì ựẻ trứng, nhiều
Trang 18follicun chín dần làm thay ñổi hình dạng buồng trứng trông giống như “chùm nho” Sau thời kì ñẻ trứng, buồng trứng trở lại hình dạng ban ñầu, các follicun trứng vỡ ra, quả trứng chín chuyển ra ngoài cùng với dịch của fllicun và rơi vào phễu ống dẫn trứng Sự rụng trứng ñầu tiên báo hiệu sự thành thục sinh dục
Các tài liệu nghiên cứu ñều cho rằng, hầu hết vật chất lòng ñỏ trứng gà ñược tạo thành trước khi ñẻ trứng 9-10 ngày Trong 1- 3 ngày ñầu, tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ chậm, khi ñường kính ñạt 6 mm bắt ñầu vào thời kì sinh trưởng cực nhanh và có thể tăng 4 mm trong 24 giờ cho tới khi ñạt 40 mm Tốc ñộ sinh trưởng của lòng ñỏ không tương quan ñến cường ñộ ñẻ trứng Quá trình hình thành trứng và rụng trứng là một quá trình sinh lý phức tạp do
sự ñiều khiển của hocmon Thời gian từ lúc ñẻ trứng ñến khi rụng trứng quả trứng tiếp theo kéo dài từ 15 -75 phút
+ Cơ sở di truyền của năng suất trứng
Sinh sản là chỉ tiêu quan trọng cần ñược quan tâm trong công tác giống của gia cầm nhằm tăng số lượng và chất lượng con giống Các tính trạng sinh sản như: tuổi ñẻ trứng ñầu, năng suất trứng, khối lượng trứng, tỷ lệ ấp nở, ở các loài gia cầm khác nhau thì ñặc ñiểm sinh sản cũng khác nhau rất rõ rệt
Sự di truyền về sinh sản của gia cầm rất phức tạp Theo các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả, việc sản xuất trứng của gia cầm có thể do 5 yếu
tố ảnh hưởng mang tính di truyền
- Tuổi thành thục sinh dục là một yếu tố năng suất trứng và có liên quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Thành thục sớm cũng là một tính trạng mong muốn, tuy nhiên cần phải chú ý ñến khối lượng cơ thể Tuổi bắt ñầu ñẻ
và kích thước cơ thể có tương quan nghịch Chọn lọc theo hướng tăng khối lượng trứng sẽ làm tăng khối lượng cơ thể gà và làm tăng tuổi thành thục sinh dục Tuổi thành thục sinh dục của cá thể ñược xác ñịnh thông qua tuổi ñẻ quả trứng ñầu tiên
Trang 19Thể trạng và ñộ dài ngày chiếu sáng ảnh hưởng ñến khả năng thành thục sinh dục, những gà thuộc giống có tầm vóc nhỏ thì phần lớn bắt ñầu ñẻ trứng sớm hơn những giống gà có tầm vóc lớn
Tuổi thành thục sinh dục sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, loài, giới tính, thời gian nở ra trong năm… Gà hướng trứng tuổi thành thục sớm hơn gà hướng thịt Theo ðặng Hữu Lanh và cs (1999) cho biết, hệ số di truyền của tính trạng này là h2 = 0,32 Người ta cho rằng ít nhất cũng có hai cặp gen chính tham gia vào yếu tố này: một là gen E (gen liên kết với giới tính) và e; còn cặp thứ hai là E’ và e’ Gen trội E chịu trách nhiệm tính thành thục về sinh dục
- Cường ñộ ñẻ: Yếu tố này do hai cặp gen R và r, R’ và r’ phối hợp cộng lại ñể ñiều hành
- Bản năng ñòi ấp do 2 gen A và C ñiều khiển, phối hợp với nhau ðây là phản xạ không ñiều kiện có liên quan ñến sức ñẻ trứng của gia cầm Bản năng ñòi ấp rất khác giữa các giống và các dòng Các dòng nhẹ cân có tần số thể hiện bản năng ñòi ấp thấp hơn các dòng nặng cân Gà Leghorn và gà Goldline hầu như không còn bản năng ñòi ấp Bản năng ñòi ấp là một ñặc ñiểm di truyền của gia cầm, nó là một phản xạ nhằm hoàn thiện quá trình sinh sản
- Thời gian nghỉ ñẻ (ñặc biệt vào mùa ñông), do các gen M và m ñiều khiển Gia cầm có gen mm thì về mùa ñông vẫn tiếp tục ñẻ ñều
- Thời gian kéo dài của chu kỳ ñẻ, do cặp gen P và p ñiều hành
Yếu tố thứ 5 và yếu tố thứ nhất là hai yếu tố kết hợp với nhau, cũng có nghĩa là các cặp gen Pp và Ee có phối hợp với nhau
+ Tuổi ñẻ quả trứng ñầu
Là một chỉ tiêu ñánh giá sự thành thục sinh dục, cũng ñược coi là 1 yếu tố cấu thành năng suất trứng (Khavecman, 1972) Tuổi ñẻ quả trứng ñầu ñược xác ñịnh bằng số ngày tuổi của gà mái kể từ khi nở ra ñến khi ñẻ quả trứng ñầu
Trang 20Gudeil, Lerner và một số tác giả khác cho rằng: Có các gen trên nhiễm sắc thể giới tắnh cùng tham gia hình thành tắnh trạng này (Khavecman, 1972) Theo Trần đình Miên và Nguyễn Kim đường (1992) có ắt nhất hai cặp gen cùng qui ựịnh về tuổi ựẻ quả trứng ựầu, cặp thứ nhất gen E và e liên kết với giới tắnh, cặp thứ hai gen EỖ và eỖ Có mối tương quan nghịch giữa tuổi ựẻ và năng suất trứng, tương quan thuận giữa tuổi ựẻ và khối lượng trứng
Tuổi ựẻ quả trứng ựầu phụ thuộc vào bản chất di truyền, chế ựộ nuôi dưỡng, các yếu tố môi trường ựặc biệt là thời gian chiếu sáng, thời gian chiếu sáng dài sẽ thúc ựẩy gia cầm ựẻ sớm (Khavecman, 1972)
+ Năng suất trứng và tỷ lệ ựẻ
Năng suất trứng là số lượng trứng một gia cầm mái sản sinh ra trên một ựơn vị thời gian đối với gia cầm ựẻ trứng thì ựây là chỉ tiêu năng suất quan trọng nhất, nó phản ánh trạng thái sinh lý và khả năng hoạt ựộng của hệ sinh dục Năng suất trứng là một tắnh trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện ngoại cảnh Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào loài, giống, hướng sản xuất, mùa vụ, ựiều kiện dinh dưỡng, chăm sóc và ựặc ựiểm của cá thể
Trong khi ựó Hutt (1978) ựề nghị tắnh sản lượng trứng từ khi gia cầm
ựẻ quả trứng ựầu tiên, còn Brandsch và Bilchel (Nguyễn Chắ Bảo dịch, 1978) cho biết sản lượng trứng ựược tắnh ựến 500 ngày tuổi Theo các tác giả trên sản lượng trứng cũng ựược tắnh theo năm sinh học 365 ngày, kể từ ngày ựẻ quả trứng ựầu tiên Trong thời gian gần ựây, sản lượng trứng ựược tắnh theo tuần tuổi Nhiều hãng gia cầm nổi tiếng như Shaver (Canaựa), Lohmann (đức), sản lượng trứng ựược tắnh ựến 70 - 80 tuần tuổi
Về tỷ lệ ựẻ gà có tỷ lệ ựẻ thấp trong mấy tuần ựầu của chu kỳ ựẻ, sau ựó tăng dần và ựạt tỷ lệ cao ở những tuần tiếp theo rồi giảm dần và ựạt tỷ lệ ựẻ thấp ở cuối thời kỳ sinh sản Sản lượng trứng/năm của một quần thể gà mái cao sản, ựược thể hiện theo quy luật cường ựộ dẻ trứng cao nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau ựó giảm dần ựến hết năm ựẻ để tiến hành chọn giống về sức
Trang 21ựẻ trứng, Hutt (1978) ựã áp dụng ổ ựẻ có cửa sập tự ựộng ựể kiểm tra số lượng trứng của từng gà mái Các tác giả cho rằng sản lượng trứng 3 tháng ựẻ ựầu và sản lượng trứng cả năm có tương quan di truyền chặt chẽ (0,7- 0,9)
Năng suất trứng của gà đông Tảo/36 tuần ựẻ ựạt 67,71 quả/mái (Nguyễn đăng Vang và cs, 1999) Năng suất trứng của gà Lương Phượng Hoa/48 tuần ựẻ ựạt trung bình 158,63 quả/mái (Vũ Ngọc Sơn và cs, 1999) Phùng đức Tiến và cs (2001) nghiên cứu trên gà Ai Cập, công bố năng suất trứng từ 22 - 61 tuần ựạt 175,36 quả/mái
+ Khối lượng trứng
Khối lượng trứng là một chỉ tiêu liên quan mật thiết tới chất lượng trứng giống, kết quả ấp nở, chất lượng và sức sống của gà con Khối lượng trứng gia cầm phụ thuộc vào giống, tuổi ựẻ, chế ựộ chăm sóc, nuôi dưỡngẦ
Theo Brandsch và Bilchel (Nguyễn Chắ Bảo dịch, 1978) giá trị trung bình khối lượng quả trứng ựẻ ra trong một chu kỳ, là một tắnh trạng do nhiều gen có tác ựộng cộng gộp quy ựịnh, nhưng hiện còn chưa xác ựịnh rõ số lượng gen quy ựịnh tắnh trạng này Sau sản lượng trứng, khối lượng trứng là chỉ tiêu quan trọng cấu thành năng suất của ựàn gà bố mẹ Khi cho lai hai dòng gia cầm có khối lượng trứng lớn và bé, trứng của con lai thường có khối lượng trung gian, nghiêng về một phắa (Khavecman, 1972)
Khối lượng trứng có hệ số di truyền cao, do ựó có thể ựạt ựược nhanh chóng thông qua con ựường chọn lọc (Kushner, 1973) Trứng của gia cầm mới bắt ựầu ựẻ nhỏ hơn trứng gia cầm trưởng thành 20-30% Khối lượng trứng mang tắnh ựặc trưng của từng loài và mang tắnh di truyền cao Hệ số di truyền của tắnh trạng này h2 = 0,48 - 0,8 (Brandsch và Bilchel, 1978, Nguyễn Chắ Bảo dịch) Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) h2 = 0,6 - 0,74 Ý kiến của nhiều tác giả cho rằng trong cùng một giống, dòng, cùng một ựàn, nhóm trứng
có khối lượng lớn nhất hoặc bé nhất ựều cho tỷ lệ nở thấp, khối lượng trứng to thì sẽ kéo dài thời gian ấp nở Orlov (1974) cho biết, trứng ấp nhận ựược từ một nhóm gà mái ựẻ có khối lượng trứng trung bình sẽ cho kết quả ấp tốt
Trang 22Nhiều tác giả cho rằng giữa khối lượng trứng và sản lượng trứng có tương quan nghịch, theo Janva (1967) hệ số tương quan giữa sản lượng trứng/năm và khối lượng trứng là -0,11 Bùi Quang Tiến và cs (1985) nghiên cứu trên gà Rhoderi là -0,33
+ Chất lượng trứng
Trứng gà có 3 phần cơ bản: Vỏ, lòng ñỏ và lòng trắng Tỷ lệ các phần/khối lượng trứng thì vỏ chiếm 10 - 11,6%; lòng trắng chiếm 57 - 60%; lòng ñỏ chiếm 30 - 32% Thành phần hoá học của trứng không vỏ: Nước chiếm 73,5 - 74,4%; protein 12,5 - 13%; mỡ 11 - 12%; khoáng 0,8 - 1,0%
Hình dạng trứng: Trứng gia cầm thường có hình ô van và ñược thể hiện
qua tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng của trứng hay ngược lại Chỉ số này không biến ñổi theo mùa (Brandsch và Bilchel, 1978, Nguyễn Chí Bảo dịch) Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, chỉ số hình dạng của trứng là một chỉ tiêu
ñể xem xét chất lượng của trứng ấp, những quả trứng dài hoặc quá tròn ñều có
tỷ lệ nở thấp Nguyễn Quý Khiêm (1996) cho biết, trứng gà Tam Hoàng chỉ
số hình dạng trứng trung bình 1,24 - 1,39 cho tỷ lệ nở cao hơn so với nhóm trứng có chỉ số hình dạng nằm ngoài biên ñộ này
Màu sắc trứng: Không có ý nghĩa lớn trong việc ñánh giá chất lượng
trứng, nhưng có giá trị trong chọn giống và thị hiếu tiêu dùng Màu sắc trứng
là tính trạng ña gen, có hệ số di truyền biến ñộng h2 = 0,55 - 0,75 (Brandsch
và Bilchel, 1978, Nguyễn Chí Bảo dịch) Khi cho lai dòng gà trứng vỏ trắng với dòng gà trứng vỏ màu, vỏ trứng gà lai sẽ có màu trung gian
Bề mặt vỏ trứng: Thông thường trứng gia cầm ñẻ ra có bề mặt trơn, ñều,
song bên cạnh ñó cũng có một số cá thể thường ñẻ ra những trứng có bề mặt xấu, xù xì, méo mó có vệt canxi hay ñường gờ lượn sóng, loại trứng này có ảnh hưởng xấu ñến tỷ lệ ấp nở cũng như thị hiếu của người tiêu dùng (Schuberth và Ruhland, 1978, Nguyễn Chí Bảo dịch)
Trang 23Chỉ số hình dạng: Trứng gia cầm bình thường có hình ô van và chỉ
số này không biến ñổi theo mùa Người ta ñã tính ñược chỉ số hình dạng của trứng thông qua phương pháp toán học, chỉ số hình dạng có thể tính bằng hai cách:
Tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng trứng hoặc tỷ lệ phần trăm (%) giữa chiều rộng so với chiều dài của trứng
Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, chỉ số hình dạng là một chỉ tiêu ñể xem xét chất lượng của trứng ấp Trong thực tế sản xuất cho thấy, những quả trứng quá dài hoặc quá tròn ñều có tỷ lệ ấp nở thấp Trứng của mỗi giống gia cầm ñều có chỉ số hình dạng riêng, chỉ số này ở gà trong khoảng 1,34 -1,36 Nếu lệch quá tiêu chuẩn này sẽ ảnh hưởng ñến tỷ lệ nở và khó khăn trong bao gói vận chuyển (Nguyễn Hoài Tao và cs, 1993)
ðộ dày và ñộ bền của vỏ trứng: ñộ dày, ñộ bền hay ñộ chịu lực của vỏ
trứng biểu hiện nguồn dự trữ khoáng Là một trong những chỉ tiêu quan trọng của trứng ấp, ảnh hưởng nhiều trong quá trình bao gói vận chuyển
ðộ dày vỏ trứng ñược xác ñịnh bằng thước ño ñộ dày khi ñã bóc màng
vỏ, ở gà ñộ dày vỏ khoảng 0,32mm ðộ dày vỏ trứng chịu ảnh hưởng của yếu
tố di truyền dao ñộng trong khoảng giới hạn lớn Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) hệ số di truyền ñộ dày vỏ trứng là 30%
Ngoài ra, ñộ dày vỏ trứng còn chịu tác ñộng của môi trường như: Thức
ăn, tuổi gà, nhiệt ñộ xung quanh, stress và nhiều yếu tố khác
ðộ chịu lực của vỏ trứng ñược xác ñịnh bằng lực kế ép của Nhật Bản + Chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh
Khi ñánh giá chất lượng trứng, cần ñặc biệt chú ý ñến chỉ số lòng ñỏ, lòng trắng và ñơn vị Haugh Các chỉ số này càng cao thì tỷ lệ nở càng lớn và chất lượng trứng càng tốt (Tạ An Bình, 1973)
Chỉ số lòng ñỏ: Chất lượng lòng ñỏ ñược xác ñịnh bởi chỉ số lòng ñỏ
Chỉ số lòng ñỏ là tỷ số giữa chiều cao lòng ñỏ so với ñường kính của nó Chỉ
Trang 24số lòng ñỏ của trứng gà tươi nằm giữa 0,40 - 0,42 Trứng có chỉ số lòng ñỏ càng lớn thì chất lượng trứng càng tốt
Chỉ số lòng trắng: Là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng, ñược tính bằng tỷ số
giữa chiều cao lòng trắng và trung bình cộng ñường kính lớn và ñường kính nhỏ của nó Chỉ số này càng lớn thì chất lượng lòng trắng càng cao Chỉ số lòng trắng bị ảnh hưởng bởi giống, tuổi và chế ñộ nuôi dưỡng
Theo Marco (1982), hệ số di truyền của khối lượng lòng trắng h2 = 0,22
- 0,78 Orlov (1974) cho biết, chỉ số lòng trắng trứng gà về mùa ñông cao hơn mùa xuân và mùa hè, ở giống gà nhẹ cân chỉ số này không dưới 0,09 và ở giống kiêm dụng khoảng 0,08
Nguyễn Huy ðạt và cs (2001) cho biết, trứng gà Lương Phượng Hoa có chỉ số lòng trắng và lòng ñỏ ở 38 tuần tuổi tương ứng là 0,14 và 0,53; ở 60 tuần tuổi tương ứng là 0,091 và 0,49
ðơn vị Haugh: ðơn vị Haugh ñược Haugh R (1930) xây dựng, sử dụng
ñể ñánh giá chất lượng trứng, phụ thuộc khối lượng và chiều cao lòng trắng ñặc ðơn vị Haugh càng cao thì chất lượng trứng càng tốt ðơn vị Haugh bị ảnh hưởng bởi thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm mái (gà càng già trứng
có ñơn vị Haugh càng thấp), bệnh tật, nhiệt ñộ, thay lông (sau thay lông ñơn
vị Haugh cao hơn trước thay lông) và giống (Uyterwal và cs, 1995) Theo Peniond Jkevich và cs (dẫn theo Bạch Thanh Dân, 1995), chất lượng trứng nếu rất tốt có chỉ số Haugh 80 - 100, tốt: 65 - 79, trung bình: 55 - 64 và xấu
<55 Nguyễn Huy ðạt và cs (2001) cho biết, trứng gà Lương Phượng Hoa có chỉ số Haugh ở 38 tuần tuổi ñạt 94,4 và 60 tuần tuổi ñạt 91,1
+ Khả năng thụ tinh và ấp nở
Kết quả thụ tinh là một chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá về khả năng sinh sản của con trống và con mái Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi, tỷ lệ trống mái, mùa vụ, dinh dưỡng, chọn ñôi giao phối,
Tỷ lệ nở là một chỉ tiêu ñánh giá sự phát triển của phôi, sức sống của
Trang 25gia cầm non đối với những trứng có chỉ số hình thái chuẩn, khối lượng trung bình của giống sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao nhất
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng ựến tỷ lệ ấp nở như: Chất lượng trứng, thời gian và chế ựộ bảo quản trứng, chế ựộ ấp (nhiệt ựộ, ẩm ựộ, thông thoáng, ựảo trứng, ) Hệ số di truyền của tỷ lệ trứng thụ tinh là 0,11 - 0,13, hệ số di truyền của tỷ lệ ấp nở 0,10 - 0,14 (Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện, 1995)
Nguyễn đăng Vang và cs (1999) cho biết ở gà đông tảo tỷ lệ trứng có phôi ựạt 89,54 % và tỷ lệ nở loại 1/trứng ấp ựạt 70,08 % Theo Nguyễn Văn Thạch (1996) gà Ri nuôi bán thâm canh tỷ lệ phôi ựạt 93,42% và nở/phôi ựạt 90,51%
2.1.3 Khả năng sinh trưởng, cho thịt và tiêu tốn thức ăn
2.1.3.1 Khả năng sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hoá và dị hoá, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, thể tắch, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tắnh chất di truyền từ ựời trước Sự sinh trưởng bao giờ cũng phải có quá trình tế bào phân chia tức là tăng số lượng tế bào, tăng thể tắch và các chất giữa tế bào, trong ựó hai quá trình ựầu
là quan trọng nhất Gatner (1992) cho rằng trong quá trình sinh trưởng trước hết là kết quả của phân chia tế bào, tăng thể tắch tế bào ựể tạo nên sự sống
Chambers (1990) cho biết sinh trưởng là tổng sự tăng trưởng của các
bộ phận như: Thịt, xương, da Về mặt sinh học, sinh trưởng ựược xem như quá trình tổng hợp protein nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu ựánh giá quá trình sinh trưởng Sự sinh trưởng của các mô và cơ ựược diễn ra theo trình tự sau: Hệ thống tiêu hoá, nội tiết, hệ thống xương, hệ thống
cơ bắp, mỡ
Khi nghiên cứu về sinh trưởng không thể không nói ựến phát dục Phát dục là quá trình thay ựổi về chất tức là tăng thêm và hoàn chỉnh các tắnh chất, chức năng của các bộ phận của cơ thể Phát dục của cơ thể con vật
Trang 26hình thành từ khi trứng thụ tinh, trải qua nhiều giai ñoạn phức tạp cho ñến khi trưởng thành
Sinh trưởng và phát dục là hai quá trình diễn ra trên cùng một cơ thể gia súc gia cầm Sinh trưởng ñược coi là quá trình thay ñổi cấu tạo chức năng, hình thái, kích thước các bộ phận Phát dục diễn ra từ khi trứng thụ tinh, qua các giai ñoạn khác nhau ñến khi trưởng thành
Sinh trưởng và phát dục của gia súc, gia cầm tuân theo các quy luật nhất ñịnh, ñó là quy luật phát dục theo giai ñoạn, quy luật sinh trưởng phát dục không ñều và quy luật theo chu kỳ Các quy luật ñó biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
2.1.3.2 Cách ñánh giá khả năng sinh trưởng
Sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp, kéo dài từ lúc trứng ñược thụ tinh ñến khi con vật trưởng thành Việc xác ñịnh chính xác toàn bộ quá trình sinh trưởng là một công việc khó khăn, phức tạp
Ngày nay các nhà chọn giống vật nuôi có khuynh hướng sử dụng các phương pháp ñơn giản và thực tế, ñó là xác ñịnh khả năng sinh trưởng theo ba hướng: Chiều thẳng, thể tích và khối lượng, trong ñó sự sinh trưởng về khối lượng cơ thể thường ñược quan tâm nhiều hơn cả
* Khối lượng cơ thể
Khối lượng cơ thể là sự tăng lên về khối lượng sống của gia cầm, tuân theo quy luật phát triển không ñều ở các giai ñoạn tuổi Sự tích luỹ khối lượng
cơ thể ở từng thời kỳ là thông số ñánh giá sự sinh trưởng ñược sử dụng quen thuộc và ñúng ñắn nhất Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ cho phép xác ñịnh sinh trưởng ở một thời ñiểm nhất ñịnh mà không nói lên ñược sự sai khác về tỷ lệ sinh trưởng của các thành phần cơ thể trong khoảng thời gian hay ở các ñộ tuổi Các chỉ tiêu này có thể biểu diễn bằng biểu ñồ hay ñồ thị ðồ thị về khối lượng cơ thể ñược gọi là ñồ thị sinh trưởng tích luỹ ðường biểu diễn của ñồ
Trang 27thị thường thay ựổi theo giống, loài, tắnh biệt và ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng đơn vị tắnh khối lượng cơ thể thường là g/con hoặc kg/con
Khối lượng cơ thể của gia cầm là một trong những tắnh trạng di truyền
số lượng ựược quy ựịnh bởi nhiều gen Tắnh trạng này có hệ số di truyền khá cao và phụ thuộc vào ựặc ựiểm của giống, loài Ngoài ra tắnh trạng khối lượng
cơ thể con liên quan ựến tắnh biệt, tuổi, hướng sản xuất, ựồng thời biến ựổi mạnh dưới tác ựộng của ựiều kiện môi trường Khối lượng cơ thể thường có liên quan dương với tất cả kắch thước các chiều của cơ thể con vật (theo Brandch và Biichel, 1978 Nguyễn Chắ Bảo dịch)
* Tốc ựộ sinh trưởng
Tốc ựộ sinh trưởng là khái niệm biểu thị sự thay ựổi về kắch thước, khối lượng cơ thể trong một khoảng thời gian nhất ựịnh (Trần đình Miên và cs, 1975) Trong chăn nuôi gia cầm người ta thường sử dụng hai chỉ tiêu ựể mô tả tốc ựộ sinh trưởng, ựó là sinh trưởng tuyệt ựối và sinh trưởng tương ựối
- Sinh trưởng tuyệt ựối
Sinh trưởng tuyệt ựối chắnh là sự gia tăng về khối lượng sống trung bình trong một ngày ựêm, hay sự tăng lên về khối lượng, kắch thước, thể tắch trong một khoảng thời gian giữa 2 lần khảo sát (TCVN - 2.39 - 1997) Sinh trưởng tuyệt ựối còn ựược gọi là năng lực sinh trưởng, ựồ thị sinh trưởng tuyệt ựối có dạng parabol đơn vị tắnh sinh trưởng tuyệt ựối ở gia cầm thường
là g/con/ngày hay g/con/tuần
- Sinh trưởng tương ựối
Sinh trưởng tương ựối là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng, kắch thước và thể tắch cơ thể lúc kết thúc khảo sát so với lúc ựầu khảo sát (TCVN.2.40 - 1997) đường cong biểu diễn sinh trưởng tương ựối có dạng hình hypecbol cho thấy sinh trưởng tương ựối giảm theo lứa tuổi
Trang 28* ðường cong sinh trưởng
ðồ thị biểu diễn khối lượng cơ thể ở các giai ñoạn tuổi gọi là ñường cong sinh trưởng, theo Brody (1945) (dẫn theo Chamber, 1990) ñường cong sinh trưởng có ñặc ñiểm chia làm 4 pha:
- Pha sinh trưởng tích luỹ tăng tốc nhanh sau khi nở
- ðiểm uốn là thời ñiểm tốc ñộ sinh trưởng cao nhất và chuyển sang giai ñoạn sinh trưởng chậm
- Pha sinh trưởng chậm dần tới ñường tiệm cận
- ðường tiệm cận (trùng với khối lượng cơ thể lúc trưởng thành)
Sự ổn ñịnh của ñường cong sinh trưởng nói lên sự khác nhau về chất lượng và số lượng các giống gia cầm và tính biệt khác nhau
Ở nước ta, tác giả Nguyễn ðăng Vang (1983) nghiên cứu ñường cong sinh trưởng của ngỗng Rheiland, Phùng ðức Tiến (1996), nghiên cứu ñường cong sinh trưởng của gà Broiler lai giữa giống Ross 208 và HV 85 ñều cho các kết quả phù hợp với sinh trưởng của gia cầm nói chung
Trần Long (1994) nghiên cứu ñường cong sinh trưởng của các dòng V1,
V3, V5 trong giống gà Hybro (HV85), ñường cong sinh trưởng của 3 dòng có
sự khác nhau và trong mỗi dòng giữa gà trống và gà mái cũng có sự khác nhau: Sinh trưởng cao ở 7 - 8 tuần tuổi ñối với gà trống và 6 - 7 tuần tuổi ñối với gà mái
Việc xác ñịnh các pha của ñường cong sinh trưởng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc ñiều chỉnh thức ăn, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng và xác ñịnh thời ñiểm giết mổ ñạt hiệu quả kinh tế cao nhất
2.1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sinh trưởng
Các tính trạng về sinh trưởng ñều là các tính trạng số lượng nên ngoài phần ảnh hưởng do các yếu tố về bản thân con vật như giống, tính biệt, chúng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường: Nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng, phương thức chăn nuôi
Trang 29- Ảnh hưởng của dòng giống
Các loài gia cầm khác nhau có sự sinh trưởng khác nhau Trong cùng một loài các giống, các dòng khác nhau cũng có sinh trưởng khác nhau Ngay trong cùng một dòng ở những lứa tuổi, cá thể khác nhau cũng có sự khác nhau
về sinh trưởng
Nhiều nghiên cứu chỉ ra ở các giống gia cầm khác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau, giống gà thịt có tốc ñộ sinh trưởng cao hơn giống gà kiêm dụng thịt - trứng và giống gà chuyên trứng Nguyên nhân cơ bản dẫn tới
sự sai khác nhau về khối lượng cơ thể và tốc ñộ sinh trưởng là do yếu tố di truyền Có nhiều ñôi gen khác nhau cùng ảnh hưởng tới sinh trưởng và cho rằng có nhiều nhiễm sắc thể thường mang những ñôi gen này
Theo Phùng ðức Tiến (1996) thì hệ số di truyền về tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm ở giai ñoạn 3 tháng tuổi là 0,26 - 0,5 Theo Kushner (1978) hệ số di truyền gà 1 tháng tuổi là 0,33; 2 tháng tuổi là 0,46; 3 tháng tuổi là 0,43 Nguyễn Huy ðạt (1991) xác ñịnh hệ số di truyền về khối lượng ở 6 tuần tuổi là 0,4
- Ảnh hưởng của tính biệt
Ở gia cầm, giữa 2 loại tính biệt có sự khác nhau về khả năng sinh trưởng Theo Jull (dẫn theo Phùng ðức Tiến, 1996) thì gà trống khối lượng trưởng thành hơn gà mái 24 - 32% Các tác giả này cũng cho biết, sự sai khác này do gen liên kết giới tính, những gen này ở gà trống (2 nhiễm sắc thể giới tính) hoạt ñộng mạnh hơn ở gà mái (1 nhiễm sắc thể) Sự sai khác về mặt sinh trưởng do giới tính còn thể hiện rõ hơn ñối với các dòng gà phát triển nhanh
so với các dòng gà phát triển chậm (Champers, 1990)
North (1990) cho biết khối lượng gà con 1 ngày tuổi tương quan dương với khối lượng trứng giống ñưa vào ấp, song không ảnh hưởng tới khối lượng
gà lúc thành thục và cường ñộ sinh trưởng ở 4 tuần tuổi Song lúc mới nở gà trống nặng hơn gà mái 1%, tuổi càng tăng sự khác nhau càng lớn ở 2 tuần tuổi hơn 5%, 3 tuần tuổi hơn 11%; 8 tuần tuổi hơn 27% Bùi ðức Lũng và Lê
Trang 30Hồng Mận (1992); Phạm Quang Hoán và cs (1994) cho biết khối lượng gà trống và mái broiler V135 sai khác nhau từ 1 tuần tuổi
- Ảnh hưởng của tốc ñộ mọc lông
Tốc ñộ sinh trưởng còn phụ thuộc vào tốc ñộ mọc lông Các kết quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học xác ñịnh: Trong cùng 1 giống, cùng tính biệt ở gà có tốc ñộ mọc lông nhanh cũng có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển tốt hơn
Brandsch và Bilchel (1978, Nguyễn Chí Bảo dịch) cho biết tốc ñộ mọc lông cũng là 1 ñặc tính di truyền ðây là tính trạng có liên quan ñến ñặc ñiểm trao ñổi chất sinh trưởng và phát triển của gia cầm và là chỉ tiêu ñể ñánh giá
sự thành thục sinh dục Kurhner (1974), cho rằng tốc ñộ mọc lông có liên quan chặt chẽ tới tốc ñộ sinh trưởng, thường gà lớn nhanh thì mọc lông nhanh
và ñều hơn ở gà chậm lớn Hayer và cs, 1970 (dẫn theo Phùng ðức Tiến, 1996) ñã xác ñịnh trong cùng một giống thì gà mái mọc lông ñều hơn gà trống
và tác giả cho rằng ảnh hưởng của hormon có tác dụng ngược chiều với gen liên kết với giới tính quy ñịnh tốc ñộ mọc lông
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ sinh trưởng của gia cầm Gia cầm sử dụng thức ăn nhằm bảo ñảm các hoạt ñộng duy trì cơ thể và sản xuất (sinh trưởng, sản xuất trứng) Năng lượng và protein là 2 yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất trong khẩu phần ăn của gia cầm Rose (1997) Ngoài ra, các thành phần như axit béo khoáng, vitamin và nước cũng không thể thiếu ñược
Ảnh hưởng của năng lượng trong thức ăn: Gia cầm có khả năng chuyển hoá năng lượng từ những carbon hydrate ñơn giản, một vài carbon hydrate phức tạp như dầu mỡ, nhưng những carbonhydrate quá phức tạp như cellulose thì gia cầm không thể sử dụng ñược Nhu cầu về năng lượng cho các mục ñích thay ñổi chất rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng hầu hết ñến quá trình sản xuất Nếu hàm lượng năng lượng trong khẩu phần
Trang 31thay ñổi thì gia cầm ñiều chỉnh sự cân bằng năng lượng bằng cách thay ñổi lượng thức ăn tiêu thụ
Ảnh hưởng của protein: Trong thức ăn protein chứa 22 axit amin trong
ñó có một số axit amin cần thiết mà gia cầm không thể tự tổng hợp ñược Khẩu phần ăn của gia cầm ñòi hỏi phải có sự cân bằng các axit amin cần thiết mới ñáp ứng ñược nhu cầu dinh dưỡng Kirchge Bner và cs (1991) ñã chứng minh sự thiếu hụt protein trong khẩu phần ñến năng suất của gà ðể ñạt ñược năng suất tối ưu và rút ngắn thời gian nuôi dưỡng của gà thịt, trong thí nghiệm của Vogt (1990) ñã tìm ra protein thích hợp trong khẩu phần là 118g protein/MJ ME, với khẩu phần này khối lượng của gà thịt khi kết thúc thí nghiệm ñạt lớn nhất Bên cạnh ñưa ra hàm lượng protein, năng lượng thích hợp, người ta phải tính ñến tỷ lệ protein/năng lượng Nếu hàm lượng protein trong khẩu phần quá cao gây tình trạng tích luỹ mỡ trong cơ thể
Ngoài các yếu tố trên, các yếu tố ngoại cảnh như: Nhiệt ñộ, ánh sáng, mật ñộ nuôi có ảnh hưởng ñáng kể tới khả năng sinh trưởng của gia cầm Các yếu tố ngoại cảnh trên có thể ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp qua việc thu nhận thức ăn, tỷ lệ tiêu hoá hấp thụ các chất dinh dưỡng và bệnh tật qua ñó ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của gia cầm
2.1.3.4 Khả năng cho thịt
Khả năng cho thịt ñược phản ánh qua các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt Khả năng cho thịt phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, sự phát triển của hệ cơ, kích thước và khối lượng khung xương Brandsch và Bilchel (Nguyễn Chí Bảo dịch, 1978) Hệ số di truyền rộng ngực là 25% (20 - 30%), góc ngực là 40% (30 - 45%) Hệ số di truyền của góc ngực gà lúc 8 tuần tuổi
là 24 - 30% (Nguyễn Văn Thiện, 1995)
+ Năng suất thịt
Năng suất thịt là chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá sức sản xuất thịt của gia cầm Năng suất thịt ñược biểu thị qua tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ các bộ phận và
Trang 32các phần nạc, mỡ, da, nhất là tỷ lệ thịt ñùi, thịt ngực và mỡ bụng Năng suất thịt phụ thuộc vào loài, giống, tuổi, tính biệt, chế ñộ dinh dưỡng, quy trình chăm sóc quản lý, quy trình vệ sinh thú y
Khối lượng cơ ngực và cơ ñùi so với khối lượng thịt xẻ là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất khả năng cho thịt của gia cầm Tỷ lệ thịt xẻ cao thì tỷ lệ cơ ngực
và cơ ñùi cũng cao và ngược lại (Nguyễn Duy Hoan và cs, 1998)
Theo Chambers (1990) giữa các dòng, giống gia cầm khác nhau luôn
có sự khác nhau di truyền về năng suất thịt xẻ, hay năng suất các thành phần thịt như: Thịt ñùi, ngực, cánh, chân hay khấu thịt ăn ñược (không xương) và từng phần thịt, da, xương
Ricard và Rouvier (1967) cho thấy mối tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng giết mổ rất cao, thường là 0,9 và tương quan giữa khối lượng sống và mỡ bụng thấp hơn: 0,2 - 0,5 Nhóm tác giả Bùi Quang Tiến và
cs (1993) cho biết gà Broiler Ross 208 cho nhiều thịt, tỉ lệ thân thịt ñạt 74,85%, cao hơn so với Hybro là 4,62%
Năng suất thịt còn phụ thuộc vào tuổi giết mổ Powell (1984) cho biết tỷ lệ thịt xẻ của vịt Bắc Kinh tăng 65,7-70,3% giai ñoạn 36 ñến 56 ngày tuổi Theo Pingel và cs (1981) tỷ lệ thịt ức tăng, nhưng tỷ lệ thịt ñùi giảm theo tuổi của ngan
Trần Công Xuân (1995) cho biết năng suất thịt còn liên quan ñấn chế
ñộ dinh dưỡng, quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y
+ Chất lượng thịt
Chất lượng thịt ñược phản ánh thông qua thành phần hoá học, tính chất
lý học và giá trị dinh dưỡng của thịt Ngoài ra chất lượng thịt còn liên quan ñến một số chỉ tiêu về sinh học, hoá học như: ðộc tố nấm, kim loại nặng, kháng sinh, hormone… Thành phần hoá học của thịt ñược xác ñịnh qua việc phân tích hàm lượng các chất trong thịt, còn tính chất lý học của thịt ñược ñánh giá dựa vào cảm quan và phương pháp cơ học như: ðộ béo, mùi vị, ñộ cứng… của thịt
Trang 33Thành phần hoá học của thịt là loại tính trạng chất lượng có hệ số di truyền cao Hàm lượng các chất trong thịt phụ thuộc vào ñặc trưng sinh học của loài Theo tài liệu của Chambers (1990) thì cho biết hệ số di truyền về thành phần hoá học thịt gà như sau: ðộ ẩm 0,38; protein 0,47; mỡ 0,48 và khoáng 0,25 Giữa thành phần hoá học của thịt và tốc ñộ sinh trưởng có mối liên hệ nhau Theo Prodman và cs (1970) gà Plymouth sinh trưởng nhanh, kết quả phân tích thịt ñạt 69,8% hàm lượng nước; 20.7% protein; 6,9% mỡ và 3% khoáng, còn nhóm sinh trưởng chậm có kết quả tương ứng là 69,8%, 20,6%, 4,8% và 3,1%
Ngoài việc thông qua thành phần hoá học của thịt, còn có thể ñánh giá chất lượng thịt theo các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, trạng thái, mùi vị) Khả năng giữ nước của thịt, vệ sinh an toàn thực phẩm (các chất tồn dư ñộc hại: hoocmon, kháng sinh, kim loại nặng)
2.1.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn
Hiệu quả sử dụng thức ăn là mức ñộ tiêu tốn thức ăn cho một ñơn vị sản phẩm Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng cơ thể là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn ñể ñạt ñược tốc ñộ tăng khối lượng cơ thể, vì tăng khối lượng cơ thể là một chức năng chính của quá trình chuyển hoá thức ăn Nói cách khác tiêu tốn thức ăn là hiệu suất giữa thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng cơ thể
Trong chăn nuôi gia cầm, tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng
cơ thể là một chỉ tiêu quan trọng quyết ñịnh hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
vì chi phí thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm, tiêu tốn thức ăn trên kg tăng khối lượng cơ thể càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ðoàn Xuân Trúc và cs (1993) cho biết tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của giống, dòng Theo Bùi Quang Tiến và cs (1994) khi nghiên cứu trên gà Tây, gà Ross
- 208 và Hybro ñã ñưa ra kết luận: Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào tuổi cũng
Trang 34như chất lượng dinh dưỡng của thức ăn Trong cùng một giống gia súc, gia cầm ñộ tuổi có ảnh hưởng lớn ñến tiêu tốn thức ăn
Lê Hồng Mận và cs (1993) cho biết nuôi gà broiler ñến 9 tuần tuổi tiêu tốn 2,39 - 2,41kg thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể ðoàn Xuân Trúc và cs (1993) khi nghiên cứu các công thức lai gà Hybro AV35, AV53, AV135 cho biết tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể ở 56 ngày tuổi ở các công thức lai ñạt tương ứng là 2,34 kg; 2,23 kg; 2,26 kg và 2,32 kg
Chambers (1990) ñã xác ñịnh ñược hệ số tương quan giữa khối lượng
cơ thể và tăng khối lượng cơ thể với tiêu tốn thức ăn thường rất cao (0,5 - 0,9) Tương quan giữa sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn là âm và thấp từ (-0,2 ñến -0,8) Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ ñến tốc ñộ sinh trưởng Tiêu tốn thức ăn ít không những gà lớn nhanh mà mức ñộ tích luỹ mỡ bụng cũng thấp, tăng chất lượng cho thịt
ðối với gia cầm sinh sản thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng hoặc 1 kg trứng Trước ñây khi tính toán người ta chỉ tính lượng thức ăn cung cấp trong giai ñoạn sinh sản Hiện nay, nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới ñã
áp dụng phương pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho ñến kết thúc 1 năm ñẻ
ðối với gia cầm nuôi thịt tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào tốc ñộ sinh trưởng, ñộ tuổi Giai ñoạn ñầu tiên tiêu tốn thức ăn thấp, giai ñoạn sau cao hơn Phương pháp áp dụng là tính mức tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng cơ thể
Tiêu tốn thức ăn/ñơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu, thời tiết và chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng Do vậy ñể giảm ñược tiêu tốn thức
ăn, hạ giá thành sản phẩm cần thiết phải có chế ñộ dinh dưỡng phù hợp với từng giai ñoạn tuổi, tạo môi trường chăn nuôi phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý của gia súc, gia cầm, kết hợp với quá trình chọn lọc
Trang 352.1.5 Cơ sở khoa học của lai tạo
Theo Trần đình Miên và Nguyễn Văn Thiện (1995) lai kinh tế là lai giữa hai cơ thể thuộc hai dòng khác nhau cùng giống, khác giống hoặc thuộc hai giống khác loài, v.v Con lai này không ựể làm giống, mà chỉ ựể lấy sản phẩm như thịt, trứng (chủ yếu lấy thịt vì sinh trưởng tăng nhanh) Người ta tiến hành lai kinh tế là ựể sử dụng ưu thế lai làm tăng nhanh mức ựộ trung bình tắnh trạng giữa hai giống gốc, hai dòng thuần, nhất là ựối với các tắnh trạng khối lượng, tăng trọng, tăng các chiều ựo Con lai có thể mang những ựặc tắnh trội của giống gốc bố, mẹ hoặc cũng có thể phối hợp ựược những ựặc tắnh của hai giống ựó
Muốn lai kinh tế có hiệu quả phải chọn lọc tốt các dòng thuần, trong ựó các cá thể dị hợp tử sẽ giảm ựi và các cá thể ựồng hợp tử sẽ tăng lên (Nguyễn
Ân và cs, 1983) Trong giống bao gồm các dòng, mỗi dòng có ựặc ựiểm chung của giống, nhưng lại có ựặc ựiểm di truyền riêng biệt Sự khác biệt mỗi dòng về kiểu gen chắnh là yếu tố quyết ựịnh sẽ làm xuất hiện ưu thế lai Người ta cho lai các dòng gà khác biệt về kiểu gen nhưng lại có khả năng kết hợp ựược trong cùng một cơ thể sinh vật Vì vậy phải chọn lọc các dòng gà trong các giống hoặc các dòng trong cùng một giống có khả năng kết hợp Gia cầm lai không những chỉ thể hiện ựược chất lượng tổ hợp của những dòng thuần mà còn ựạt ựược hiệu quả của ưu thế lai 5 - 20%
Những năm gần ựây, ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới ựang có những thay ựổi cơ bản, những thay ựổi này liên quan tới việc áp dụng phương pháp sản xuất ra sản phẩm Bằng cách phối hợp tốt những dòng ựã ựược quy ựịnh và thông qua phương pháp lai, sẽ ựạt ựược hiệu quả ưu thế lai ở thế hệ sau
Trong phương pháp lai kinh tế người ta chia thành lai kinh tế ựơn giản
và lai kinh tế phức tạp
Lai kinh tế ựơn giản là biện pháp lai chỉ sử dụng hai giống tham gia ở ngay ựời lai thứ nhất F1, tất cả ựực, cái ựều ựược sử dụng vào mục ựắch kinh
Trang 36tế Phép lai này có ưu ñiểm là tiến hành ñơn giản, chỉ cần hai giống tham gia
và sử dụng ngay F1 làm thương phẩm nên ñược sử dụng khá rộng rãi trong chăn nuôi, làm tăng khả năng cho sản phẩm của vật nuôi Ở nước ta, lai kinh
tế ñơn giản ñược coi là biện pháp tích cực làm tăng khả năng cho thịt, trứng Nhằm tận dụng khả năng dễ nuôi, sức chống chịu cao của gà ñịa phương và khả năng lớn nhanh, sức ñẻ cao, ấp nở tốt, khối lượng trứng cao của gà nhập nội, Tạ An Bình (1973), Bùi Quang Tiến, Nguyễn Hoài Tao và cs (1985) ñã
sử dụng gà Rhod Island Red, gà Leghorn lai với gà Ri, kết quả tạo ra gà lai có khối lượng cơ thể, sản lượng trứng, khối lượng trứng cao hơn gà Ri
Lai kinh tế phức tạp là phương pháp lai có từ 3 giống trở lên tham gia
Ở phương pháp này, người ta cho giao phối giữa ñực và cái của hai giống khác nhau ñể tạo ra F1 sau ñó dùng cái lai F1 phối với con ñực thuần chủng của giống thứ 3 ñể sản xuất ra con lai dùng vào các mục ñích kinh tế khác nhau Lai kinh tế 3 giống lợi dụng triệt ñể ưu thế lai ở cái F1 và ưu thế lai giữa
3 giống Ưu thế lai trong trường hợp lai kinh tế giữa 3 giống, biểu hiện rõ ñối với các tính trạng có hệ số di truyền thấp, xét tất cả các chỉ tiêu thì lai kinh tế
3 giống làm tăng thành tích của con lai lên 10% Lai kinh tế phức tạp còn là phép lai giữa 3 - 4 dòng trong cùng một giống Thường sử dụng dòng ông nội
x dòng bà nội tạo dòng bố và dòng ông ngoại x dòng bà ngoại tạo dòng mẹ, sau ñó cho dòng bố lai với dòng mẹ tao con lai thương phẩm Phép lai này ñược thể hiện ở các giống nhập nội hướng trứng như Goldline 54, ISA Brown, Hyline , gà hướng thịt có BE88, AA, Cobb 500, Ross 308 con lai ñược tạo
ra có năng suất cao thưòng vượt hẳn các dòng thuần
Căn cứ vào mục ñích của lai tạo, người ta thường áp dụng những phương pháp lai khác nhau như lai kinh tế, lai luân chuyển, lai cải tiến (lai pha máu), lai cải tạo, lai phối hợp (lai tạo thành) Nhưng phương pháp lai kinh
tế là phương pháp phổ biến nhất
Trang 37Hiện nay trong công tác chọn tạo giống gia cầm ở Việt Nam thường sử dụng 3 phương pháp ñể tạo giống mới:
- Từ nguồn nguyên liệu trống mái lẫn trong ñàn, nhân thuần mở rộng quần thể áp dụng phương pháp chọn lọc cá thể kết hợp với gia ñình theo chỉ tiêu của từng dòng, cố ñịnh dòng mới
- Từ các dòng một giới tính ñược nhập vào ở cấp giống ông bà cho lai sau ñó tiến hành chọn tạo theo ñịnh hướng nhóm các cá thể có năng suất cao
- Từ 2, 3 hay nhiều giống tiến hành lai tạo sau ñó cho tự giao ở thế hệ nào ñó, tiến hành chọn lọc các tính trạng của nhóm cá thể có năng suất cao theo mục tiêu tạo dòng mới
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu và phát triển chăn nuôi gia cầm trên thế giới
Năm 2003, tổng ñàn gà trên thế giới là 45986 triệu con, sản lượng thịt ñạt 65,016 triệu tấn, sản lượng trứng ñạt 55,827 triệu tấn, tốc ñộ tăng ñầu con trong giai ñoạn 1993- 2003 ñạt bình quân 5%/ năm (FAO 2003) Từ năm
2004 ñến 2008 sản lượng thịt gà ñều có xu hướng tăng lên Năm 2004 là 59,612 triệu tấn, năm 2005 là 62,902, năm 2006 là 63,797, năm 2007 là 67,53
và năm 2008 là 70,748 triệu tấn (ðoàn Xuân Trúc, 2008)
Theo tổ chức Nông nghiệp thế giới, năm 2003 khu vực ASEAN sản xuất thịt gia cầm ñạt 4323 nghìn tấn, chiếm 21 % cả châu Á và 6,6% toàn thế giới, sản lượng trứng ñạt 2,65 triệu tấn chiếm 8% so với châu Á và 4,8% tổng sản lượng trứng toàn thế giới Mức tiêu thụ thịt gà/ñầu người trên toàn thế giới ñạt 11,2 kg Trong ñó một số nước có mức tiêu thụ rất cao như Mỹ (43,9 kg), Bruney (50,5 kg), Canada (33,9 kg), Thái Lan (13,7 kg) Có ñược mức tăng trưởng nhanh như vậy là nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, ñặc biệt trên lĩnh vực di truyền chọn tạo giống trong ñó việc áp dụng các biện pháp lai giữa các giống gà (lai kinh tế, lai cải tiến, lai cải tạo, lai pha máu, lai gây thành…) nhằm phối hợp các ñặc ñiểm tốt của các giống tham gia giữ vai trò quan trọng
Trang 38Kết quả nghiên cứu cho thấy, gà Broiler Hybro là con lai từ việc lai chéo 4 dòng 6, 7, 8, 9 nuôi tại Liên Xô, sau 8 tuần tuổi khối lượng cơ thể ñạt 1,8 kg, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 2,63 kg Theo tài liệu của hãng Lohman (1995) gà Lohman Broiler là con lai từ 4 dòng A, B, C, D nuôi ñến
49 ngày tuổi ñạt 2.270 gam, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng là 2,02 kg, tỷ
lệ nuôi sống ñạt 90% Dẫn theo tài liệu của Nguyễn Duy Hoan (1998), gà Leghorn trắng ở Bắc Mỹ ñược tạo ra từ gà ñịa phương Italia lai với Yokohama, gà Viandot màu trắng bạc và gà Dominick Ở tuổi trưởng thành,
gà trống Leghorn trắng có khối lượng từ 2,0 - 2,6 kg, gà mái từ 1,6 - 2,2 kg, sản lượng trứng từ 250 - 270 quả/năm
Tại Pháp, hãng Sasso tạo ra bộ giống gà Sasso và ñã ñưa vào sản xuất gồm 16 dòng gà trống và 6 dòng gà mái, các dòng gà trống sử dụng rộng rãi hiện nay là: X44N, T55, T55N, T77, T88, T88N Dòng mái ñược sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là: SA31, SA51 Gà SA31 có màu lông nâu ñỏ, khối lượng lúc 20 tuần tuổi ñạt 2.01- 2,29kg, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,38-2,46kg
Gà SA51 có khối lượng lúc 20 tuần tuổi là 1,42kg, sản lượng trứng ñạt 188-
190 quả/mái/năm Hãng sử dụng trống X44 x mái SA31L tạo con lai thương phẩm nuôi thịt ñến 63 ngày tuổi có khối lượng cơ thể ñạt 2,55kg/con, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là 2,46kg
Giống gà thương phẩm “Label Rouge” là tổ hợp lai bốn dòng có lông màu vàng hoặc màu nâu vàng của công ty gà Kabir Hiện nay công ty Kabir của Israel ñã tạo ra ñược 28 dòng chuyên dụng thịt lông trắng và lông màu, trong ñó có 13 dòng nổi tiếng trên thế giới ñược ưa chuộng như dòng trống
K100, K100N, K400, K400N, K600, K368, K66 và các dòng mái K14, K25, K123 và
K156 ðặc tính của những dòng này là có lông màu, chân vàng, da vàng thích hợp nuôi chăn thả Hãng Kabir chicks L.t.d (Israel)[90] sử dụng trống GGK x mái K227 tạo con thương phẩm ở 63 ngày có khối lượng cơ thể 2460g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,28 kg
Trang 39Hãng Grimaud Freres Selection S.A.S sử dụng trống G99 x mái GF tạo con lai ở 63 ngày có khối lượng cơ thể 2100 g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,22 kg Trống G99 x mái GF26 tạo con lai ở 63 ngày có khối lượng cơ thể 1900 g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,49 kg Trống L11 x mái GF86 tạo con lai ở 63 ngày có khối lượng cơ thể 2730 g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể 2,48 kg Trống L11 x mái GF26 tạo con lai ở 63 ngày có khối lượng cơ thể 2480 g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng
cơ thể 2,47 kg
Ở Nhật Bản người ta tạo các con lai ựể nuôi thịt có chất lượng cao rất ựược chú trọng Các giống gà này ựược nuôi thời gian dài 85 - 120 ngày, chúng ựược ăn bằng thức ăn ựặc biệt, trong khẩu phần ăn không có nguồn gốc ựộng vật
Tại Trung Quốc gà Tam Hoàng là con lai giữa gà Thạch Kỳ có nguồn gốc từ Quảng đông (Trung Quốc) với một số giống gà của Israel và Hồng Kông như: Gà Kabir, Discau, XinpasẦ gà Tam Hoàng nuôi thịt 15 - 17 tuần tuổi có khối lượng trung bình 1,5 - 1,7 kg, tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng
là 3,2 kg
2.2.2.Tình hình nghiên cứu trong nước
Việt Nam là một nước nông nghiệp, ựịa bàn dân cư chủ yếu là nông thôn, chăn nuôi gia cầm lầ một nghề truyền thống và phổ biến đây là nghề vừa giải quyết công ăn việc làm vừa cung cấp thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày ựồng thời tăng thu nhập, góp phần cải thiện ựời sống xóa ựói giảm nghèo cho người nông dân Chăn nuôi gia cầm ựã ựi vào ựời sống văn hóa của người Việt Nam Nhiều giống gia cầm ựã mang ựịa dư của vùng quê Việt Nam như gà Hồ, gà Mắa, gà Phù Lưu Tế, vịt Bầu QuỳẦ Theo các di chỉ khảo
cổ khai quật ựược, các nhà khoa học khẳng ựịnh nghề nuôi gà ở Việt Nam ựã xuất hiện cách ựây từ 3.000 - 3.500 năm Vùng nuôi gà sớm nhất nằm ở giữa dãy núi Tam đảo và Ba Vì Nguyễn đăng Vang (2000)
Trang 40Năm 1974, Cu Ba giúp ta hai bộ giống thuần là gà Leghorn với 2 dòng BVX, BVY và gà Plymuonth Rock với 3 dòng TDD9, TDD8, TDD3 Năm
1985, Nước ta tiếp tục nhập một số giống gà như Hybro HV85, Goldline 54 năm 1990 Thời kỳ 1991-1996 là giai ñoạn phát triển gà công nghiệp nhanh
và nhiều nhất Một số giống gà ñược nhập và nuôi ở nước ta như gà BE, Arbor Acres (AA), Avian, ISA, Hyline, Ross-208, Lohmann, Brown Nick và các công thức lai của các dòng gà trên
Những năm gần ñây chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam ñã phát triển mạnh và vững chắc, có ñược thành tựu ñó là do nhiều yếu tố trong ñó yếu tố quan trọng góp phần quyết ñịnh là các tiến bộ khoa học kỹ thuật về di truyền giồng mà lai tạo và chọn lọc là các biện pháp ñược các nhà chọn giống sử dụng rộng rãi
Kết quả nghiên cứu của Lê Hồng Mận và ðoàn Xuân Trúc (1984) tạo con lai giữa dòng gà thịt cao sản giống Plymouth Rock là một ví dụ ñiển hình
Bộ giống gà thịt Plymonth Rock gồm 3 dòng: Trống dòng Tð8 x mái dòng
Tð3, gà mái Tð83 cho lai với trống Tð9 tạo con lai Tð983 thương phẩm có ưu thế lai rõ rệt hơn trung bình bố mẹ, ưu thế lai về khối lượng cơ thể ở 56 ngày tuổi ñạt 5,97% Nước ta tiếp tục nhập một số giống gà như Hybro HV85
(1985), Goldline 54 (1990)
Nguyễn Huy ðạt (1991) cho lai 2 dòng gà BVX và BVY trong giống Leghorn Lê Hồng Mận và cs (1993) cho lai gà Rhode Island Red với Leghorn Gà lai chuyên thịt Tð93, V1Tð9, V1Tð3 (Lê Hồng Mận và ðoàn Xuân Trúc, 1984), cũng cho năng suất thịt và trứng tương ñối cao Gà broiler Ross 208 ñược tạo ra từ hai dòng gà Ross 208 cho năng suất thịt tương ñương các nước trong khu vực (3090g ở 63 ngày tuổi) (Bùi Quang Tiến và cs, 1994)
Ở nước ta song song với công tác nghiên cứu chọn lọc nâng cao các dòng thuần thì các công trình nghiên cứu về tổ hợp lai cũng ñã ñược triển khai
Tạ An Bình (1973) ñã dùng phương pháp lai ñơn giản, những công thức về thịt trứng: Plymouth x Ri; Cornish x Ri; Mía x Rhode Island; Phù Lưu Tế x