Cùng với hiệu quả kinh tế, hoạt động sản xuất còn tạo ranhiều kết quả liên quan tới đời sống kinh tế - xã hội như: tạo thêm công ăn việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, cả
Trang 1trờng đạI học nông nghiệp hà nội
khoa kinh tế và phát triển nông thôn
-
-luận văn tốt nghiệp đại học
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUễI LỢN Ở HỘ NễNG DÂN TẠI XÃ XUÂN NỘN – ĐễNG ANH – HÀ NỘI
Chuyờn ngành đào tạo : Kinh tế nụng nghiệp
Giảng viờn hướng dẫn : TS VŨ THỊ PHƯƠNG THUỴ
Hà Nội - 2009
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp chủ yếunhằm nâng cáo hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ở hộ nông dân tại xã Xuân Nộn-ĐôngAnh-Hà Nội” Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi nghiên cứu với sự hướng dẫncủa TS Vũ Thị Phương Thuỵ - Giảng viên Khoa KT&PTNT- Trường ĐH NôngNghiệp Hà Nội Nội dung khoá luận và các tư liệu do tôi thu thập trên cơ sở nghiêncứu và khảo sát thực trạng tại xã Xuân Nộn, Đông Anh, Hà Nội
Trang 3Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND xã Xuân Nộn, cùng các hộ gia đìnhthuộc ba thôn Đờng Yên, Xuân Nộn, Lơng Quy đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã giúp đỡ, động viêncả về vật chất và tinh thần cho tôi để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình đúng thờigian quy định
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 20 tháng 05 năm 2009
Tác giả luận văn
Trần Thị Thoa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU x
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế 4
2.1.1.1 Các quan niệm cơ bản về hiệu quả kinh tế 4
2.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh tế 5
2.1.2.3 Các mối quan hệ trong hiệu quả kinh tế 7
2.1.2.4 Bản chất và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế 8
2.1.2.5 Phương pháp xác định và lựa chọn hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 9
2.1.2 Lý luận về chăn nuôi lợn, nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ở hộ 11
2.1.2.1 Vai trò của chăn nuôi lợn 11
2.1.2.2 Đặc điểm của chăn nuôi lợn 11
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi lợn trong nông hộ 15
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tổng quan tình hình chăn nuôi và tiêu thụ thịt lợn của một số nước trên thế giới 18
2.2.2 Tổng quan về chăn nuôi lợn ở Việt Nam 22
Trang 52.2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thịt lợn ở Việt Nam 22
2.2.2.2 Chủ trương chính sách phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam 24
2.2.3 Thực tiễn nghiên cứu về hiệu quả kinh tế các loại hình chăn nuôi lợn và các vấn đề có liên quan 26
Phần III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.1.1 Vị trí địa lý 28
3.1.1.2 Địa hình 28
3.1.1.3 Đất đai 28
3.1.1.4 Khí hậu thời tiết 28
3.1.1.5 Thuỷ văn 29
3.1.1.6 Tình hình đất đai 29
3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 31
3.1.2.1 Tình hình nhân khẩu và lao động trong xã 31
3.2.1.3 Cơ sở hạ tầng 33
3.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 37
3.2.3 Phương pháp điều tra 39
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 39
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 39
3.2.5.1 Phương pháp phân tích thống kê 39
3.2.5.2 Phương pháp so sánh 39
3.2.5.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 39
3.2.5.4 Phương pháp dự báo 40
3.3 Một số chỉ tiêu nghiên cứu 40
3.3.1 Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ chăn nuôi lợn 40
3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư các yếu tố sản xuất của hộ chăn nuôi lợn 40
Trang 63.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả chăn nuôi lợn 40
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Thực trạng chăn nuôi lợn của hộ nông dân tại xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội 42
4.1.1 Kết quả chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn trên toàn xã 42
4.1.2 Tình hình chung về quy mô-cơ cấu đàn lợn của xã Xuân Nộn 44
4.2 Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn trong các hộ điều tra 46
4.2.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trong nông hộ ở xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội 46
4.2.1.1 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn phân theo quy mô chăn nuôi 46
4.1.1.2 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi 53
4.1.1.3 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo hình thức chăn nuôi 58
4.2.2 Hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của chăn nuôi lợn 64
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn của hộ nông dân tại xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội 67
4.2.1 Đầu tư giống 67
4.2.2 Yếu tố chuồng trại 69
4.2.3 Yếu tố chi phí trong chăn nuôi 70
4.2.5.1 Đối với chăn nuôi lợn thịt 70
4.2.5.2 Đối với chăn nuôi lợn nái 74
4.2.6 Yếu tố thị trường và giá cả thị trường 79
4.2.6.1 Thị trường tiêu thụ 79
4.2.6.1 Giá cả thị trường đầu vào 80
4.2.6.2 Yếu tố đầu ra cho quá trình chăn nuôi lợn 82
4.2.7 Yếu tố lao động 82
4.2.8 Đánh giá chung thuận lợi và khó khăn trong việc nâng cao HQKT trong chăn nuôi lợn ở hộ tại xã Xuân Nộn 83
4.2.4.1 Thuận lợi 83
4.2.4.2 Khó khăn 84
4.3 Một số đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nâng cao HQKT chăn nuôi lợn cho bà con nông dân 86
Trang 74.3.1 Những căn cứ đề xuất và phương hướng nâng cao HQKT chăn nuôi lợn 86
4.3.1.1 Các căn cứ 86
4.3.1.2 Phương hướng phát triển và nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi lợn của xã Xuân Nộn 87
4.3.3 Các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn cho hộ nông dân 89
4.3.3.1 Biện pháp và giải pháp về giống 89
4.3.3.2 Tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người nông dân 91
4.3.3.3 Tìm kiếm mở rộng thị trường tiêu thụ 94
4.3.3.4 Biện pháp và giải pháp về vốn 96
4.3.3.5 Biện pháp và giải pháp về thức ăn 98
4.3.3.6 Biện pháp và giải pháp thú y và phòng dịch bệnh 99
4.3.3.7 Một số giải pháp khác 102
4.3.3 Dự kiến kết quả hiệu quả chăn nuôi lợn ở xã Xuân Nộn năm 2010-2012 104
Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Khuyến nghị 105
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình xuất nhập khẩu thịt lợn (thịt xẻ) ở một số nước trên thế giói 19
Bảng 2.2 Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên TG 20
Bảng 2.3 Số lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam 2005-2007 22
Bảng 3.1 Tình hình biến động đất đai của xã Xuân Nộn trong 3 năm 2006-2008 30
Bảng 3.2: Tình hình lao động xã Xuân Nộn 32
Bảng 3.3 Cơ sở hạ tầng của xã năm 2008 34
Bảng 3.4 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của xã Xuân Nộn 2006-2008 36
Bảng 3.5 Bảng các hộ điêu tra năm 2008 38
Bảng 4.1 Quy mô đàn và sản lượng chăn nuôi của xã Xuân Nộn (2006-2008) 43
Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi lợn chia theo tại xã (2006-2008) 45
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt, lợn nái (năm 2008) 48
Bảng 4.4 Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt theo quy mô chăn nuôi (năm 2008) 50
Bảng 4.5 Kết quả hiệu quả kinh doanh lợn nái của các nhóm hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi (năm 2008) 52
Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt, lợn nái theo phương thức chăn nuôi (năm 2008) 54
Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo phương thức chăn nuôi (năm 2008) 55
Bảng 4.8 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái chia theo phương thức chăn nuôi (năm 2008) 57
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế theo hình thức chuyên chăn nuôi lợn (tính bình quân cho một hộ điều tra năm 2008) 59
Bảng 4.10 Kết quả, hiệu quả kinh tế theo hình thức chăn nuôi lợn bình quân một hộ điều tra năm 2008 61
Bảng 4.11 Kết quả hiệu quả chăn nuôi lợn của nhóm hộ chăn nuôi lợn theo mô hình chăn nuôi lợn tính trên 100kg thịt hơi XC (năm 2008) 63
Bảng 4.12 Một số chỉ tiêu hiệu quả xã hội của nhóm hộ điều tra (tính bình quân cho một hộ điều tra năm 2008) 65
Bảng 4.13 Một số chỉ tiêu về xử lý chất thải chăn nuôi lợn của nhóm hộ (năm 2008) 67
Trang 9Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo giống (năm 2008) 68
Bảng 4.15 Kết quả hiệu quả chăn nuôi lợn theo kiểu chuồng (năm 2008) 70
Bảng 4.16 Chi phí của hộ chăn nuôi lợn theo quy mô chăn nuôi (tính bình quân cho 100kg thịt lợn hơi) 71
Bảng 4.17 Chi phí chăn nuôi lợn theo phương thức chăn nuôi (tính bình quân cho 100kg thịt hơi) 73
Bảng 4.18 Chi phí chăn nuôi lợn nái ở nhóm hộ điều tra chia theo quy mô 74
Bảng 4.19 Vốn đầu tư cho sản xuất chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra năm 200876 Bảng 4.20 Tình hình dịch bệnh của vật nuôi tại các nhóm hộ điều tra năm 2008 77
Bảng 4 21 Tình hình chăm sóc và công tác thú y điều tra hộ nông dân năm 2008 78 Bảng 4.22 Ý kiến của các hộ về phát triển chăn nuôi lợn ở xã Xuân Nộn 88
Bảng 4.23 Mục tiêu và kế hoạch phát triển chăn nuôi lợn tại xã Xuân Nộn 89
Bảng 4.24 Dự kiến nguồn giống trong những năm tới của xã Xuân Nộn 91
Bảng 4.25 Dự kiến nhu cầu vốn vay cho chăn nuôi lợn giai đoạn 2010-2012 98
Bảng 4.26 Công thức pha trộn thức ăn cho lợn thịt (ngoại × nội) 99
Bảng 4.27 Một số bệnh cần tiêm phòng ở lợn 101
Bảng 4.28 Cách điều trị một số bệnh thường gặp ở lợn 102
Bảng 4.29 Dự kiến kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn ở xã năm 2010-2012 104
Trang 10DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Đồ thi 4.1: Giá một số thức ăn đậm đặc cho lợn tại thì trường Việt Nam năm 2008 80
Đồ thị 4.2 Giá một số thức ăn hỗn hợp cho lợn tại thị trường Việt Nam năm 2008 81
Đồ thị 4.3 Giá một số sản phẩm thịt lợn trên thị trường Việt Nam năm 2008 82
Sơ đồ 4.1: Cung cấp giống 90
Sơ đồ 4.2: Kênh tiêu thụ lợn thịt và lợn con tại địa phương 94
Sơ đồ 4.3: Kênh tiêu thụ lợn thịt và lợn con ngoài địa phương 96
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 12Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế nhưng hiện nayvẫn còn khoảng gần 80% dân số sống bằng nghề nông, trong đó chăn nuôi là mộttrong những ngành trọng điểm để phát triển nông nghiệp ở nước ta Thực hiện chủtrương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, giá trị sản phẩm trongchăn nuôi ngày càng tăng lên, năm 2007 đã đạt 57.741 nghìn tỷ đồng gấp 3.75 lầngiá trị sản phẩm chăn nuôi của năm 1995 Tỷ trọng giá trị sản phẩm của ngành chănnuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đã tăng từ 18.9% lên 24.4% Ngànhchăn nuôi từng bước trở thành một ngành sản xuất hàng hóa chiếm tỉ trọng lớntrong sản xuất nông nghiệp, được coi là một ngành sản xuất hàng hóa chiếm tỉ trọnglớn trong sản xuất nông nghiệp, được coi là ngành mũi nhọn trong công tác xóa đóigiảm nghèo cho nông dân
Trong chăn nuôi con lợn được coi là con vật dễ nuôi và được bà con nôngdân chăn nuôi nhiều Lợn được xếp là loại ăn tạp, thích ứng với mọi hoàn cảnh chănnuôi, khả năng tăng trọng cao thời gian nuôi ngắn nên quay vòng sản phẩm nhanh.Thịt lợn cẩn thiết cho nhu cầu dinh dưỡng, không chỉ phù hợp với người dân ViệtNam mà còn phù hợp với nhiều nước trên thế giới Mức tiêu thụ thịt lợn tính trênđầu người ở nhiều nước trên thế giới chiếm tỉ lệ cao so với các loại thịt khác ỞĐức số kg thịt lợn tính trên đầu người là 49.2% kg chiếm 54.7% trên tổng số trứng
và thịt Ở Pháp tỉ lệ đó là 38.7%, Thụy Điển 48.24%, Đan Mạch là 57.46%, Hà Lan51.35%, Trung Quốc là 62.16% Việt Nam là 72.94% trên tổng số các loại thịt đượctiêu thụ năm 2005(FAO 2006)
Những năm gần đây, đời sống của nhân dân ta không ngừng được cải thiện
và nâng cao, nhu cầu về thịt trong đó chủ yếu là thịt lợn ngày càng tăng cả về sốlượng và chất lượng đã thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn bước sang một giai đoạn mới,
đó là phát triển chăn nuôi lợn có tỉ lệ nạc cao Ngành chăn nuôi phát triển mạnh mẽnăm sau cao hơn năm trước từ 3-7% cả về đầy lợn và sản lượng cũng như chấtlượng thịt lợn Chăn nuôi lợn theo phương hướng tận dụng, nuôi những giống lợnchịu kham khổ nhưng năng suất và chất lượng thấp chỉ tồn tại ở những vùng kinh tế
Trang 13còn khó khăn, không còn phù hợp với xu hướng phát triển Chăn nuôi lợn đã dầndần trở thành chăn nuôi sản xuất hàng hoá, có kế hoạch đầu tư, tính toán hiệu quảkinh tế Nhiều cơ sở giống từ trung ương đến các địa phương đã được quan tâm đầu
tư, nâng cấp về chuồng trại, các thiết bị kỹ thuật, con giống có năng suất cao đểnhân giống và đưa vào sản xuất
Xã Xuân Nộn với điều kiện tự nhiên về khí hậu thổ nhưỡng rất phù hợp vớichăn nuôi lợn Hiện tại xã đã có rất nhiều gia đình chăn nuôi lợn và cũng có nhiềutrang trại chăn nuôi lợn Phát triển chăn nuôi lợn nâng cao được thu nhập cho dân
và phát triển chung kinh tế toàn xã Tuy nhiên việc chăn nuôi lợn hiện nay vẫnmang tính chất tự túc tự phát mạnh ai nấy làm, chăn nuôi theo phương thức lấy cônglàm lãi nhằm tận dụng những sản phẩm phụ trong ngành trồng trọt, trong sinh hoạt,lấy phân bón và tận dụng lao động nhàn rỗi trong gia đình do vậy hiệu quả kinh tếchưa cao
Xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng
và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ở hộ nông dân tại xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trong hộnông dân, đồng thời xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trongchăn nuôi lợn để làm cơ sở đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệuquả kinh tế trong chăn nuôi lợn ở hộ nông dân, góp phần nâng cao thu nhập của hộnông dân của xã trong thời gian tới
Trang 141.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề về kinh tế - kỹ thuật, tổ chức sản xuất gắn liền vớihiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn trong hộ nông dân ở xã Xuân Nộn – Đông Anh – HàNội
Nghiên cứu các hộ gia đình chăn nuôi lợn ở xã Xuân Nộn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn và các vấn đề có quan hệ với nó trong nông hộ ở
xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội
Về không gian nghiên cứu: xã Xuân Nộn – Đông Anh – Hà Nội
Về thời gian nghiên cứu:
+ Phân tích thực trạng phát triển và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ở xã từnăm 2006-2008
+ Dự báo khả năng phát triển chăn nuôi lợn và nâng cao hiệu quả kinh tếchăn nuôi lợn ở xã đến năm 2010-2012
+ Thực hiện đề tài từ 25/12/2008-25/05/2009
Trang 15Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.1.1 Các quan niệm cơ bản về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt đông kinh tế Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội là đáp ứng nhu cầungày càng tăng cao về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất xã hộingày càng trở nên khan hiếm, nên việc nâng cao HQKT là một đòi hỏi khách quan củamọi nền sản xuất xã hội
Hiệu quả và hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên là gì? Xuất phát từ các giác độnghiên cứu khác nhau, đến nay đã có nhiều ý kiến khác nhau về hiệu quả, có thể khái quátthành các quan niệm sau:
Quan điểm 1: Tính hiệu quả theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở
sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thờigian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau
Hay nói cách khác, với cách hiểu hiệu quả khi được xác định bằng nhịp độ tăngtổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân cao Quan niệm này đúng như chưa đượcthoả đáng, không đảm bảo yêu cầu có tính nguyên tắc của Lênin, nên chưa tạo ra “Năngsuất lao động cao hơn chủ nghĩa tư bản” Bởi lẽ với mục đích là sản xuất ra giá trị sử dụng,nhưng chưa xét đến sự đầu tư các nguồn lực và các yếu tố bên trong, bên ngoài của nềnkinh tế đẻ tạo ra tổng sản phẩm hay thu nhập quốc dân đó, như thế việc “tiết kiệm thời gianlao động” bị đẩy xuống sau và không được xem xét là vấn đề “chính thể” Như vậy hiệuquả là mục tiêu của mọi nền sản xuất xã hội, là cơ sở đảm bảo tính ưu việt của một chế độ
xã hội mới
Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh giữa hiệu quả sản xuất kinh
doanh mà ta thu được với chi phí mà ta sử dụng để sản xuất kinh doanh
Trong đó:
H : Hiệu quả kinh tế
Trang 16Q : Kết quả sản xuất kinh doanh đã đạt được
C : Chi phí sử dụng trong sản xuất kinh doanhQuan điểm này được sử dụng phổ biến Hiệu quả sản xuất là chỉ tiêu được tính trên
cơ sở so sánh giữa kết quả với chi phí để đạt được kết quả đó
Quan điểm 3: Theo Nguyễn Đình Hợi, hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa
giá trị sản xuất đạt được và số lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hiệu quả kinh tế = Kết qủa sản xuất – Chi phí sản xuấtTuy nhiên, trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện được phép trừ hoặcphép trừ không có ý nghĩa Mặt khác, quan điểm này không cho thấy khả năng cung cấpvật chất cho xã hội của các cơ sở kinh tế khác nhau là khác nhau khi có cùng hiệu số giữakết quả và chi phí
Quan điểm 4:
Hiệu quả kinh tế thể hiện ở tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả sản xuất và phầntăng thêm của chi phí
Công thức: H = ∆Q/∆C
Trong đó: H: Tỷ suất kết quả bổ sung; ∆Q: Kết quả bổ sung ; ∆C: Chi phí bổ sung
Quan điểm này thể hiện tỷ lệ mức độ tăng trưởng của kết quả sản xuất với mức độtăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội Quan điểm này phức tạp một số lĩnh vực sảnxuất kinh doanh và chưa thật đầy đủ bởi trong thực tế, kết quả sản xuất luôn là hệ quả củachi phí sẵn có và chi phí bổ sung
Quan điểm 5
Theo Samuelson Nordthuas cho rằng hiệu quả kinh tế là không lãng phí Nghiêncứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hộikhông thể tăng thêm sản lượng hàng hóa này mà không làm giảm một lượng hàng hóakhác, nền kinh tế đạt hiệu quả khi nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó
2.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh tế
Hoạt động sản xuất của nền kinh tế xã hội được diễn ra ở các phạm vi khác nhau,các ngành, các lĩnh vực khác nhau Đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và cácyếu tố sản xuất cũng khác nhau Mục đích, ý đồ nghiên cứu khác nhau thì nội dung nghiêncứu hiệu quả kinh tế cũng khác nhau Do đó để nghiên cứu HQKT cần phải hiểu phân loạihiệu quả
Trang 17* Phân loại theo các yếu tố cấu thành chúng ta có các loại hiệu quả:
- Hiệu quả kỹ thuật: là lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầuvào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay côngnghệ áp dụng vào sản xuất
- Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệuquả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầuvào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu được trên chi phí đầu vào hay nguồn lực.Thực chất hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá đầu vào vàgiá đầu ra
- Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân bổ Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tính hợp của cả hau chỉtiêu hiệu quả nêu trên
* Phân loại theo bản chất và mục tiêu
- Hiệu quả kinh tế: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế
và chi phí bỏ ra Nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế và hoạt động sản xuất
- Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả các lợi ích về mặt xã hội
và sản xuất mang lại với chi phí bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội
do hoạt động sản xuất đem lại
- Hiệu quả kinh tế xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về mặtkinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt kế quả đó
- Hiệu quả phát triển và bền vững: Là hiệu quả kinh tế - xã hội có được do nhữngtác động hợp lý để tạo ra nhịp điệu tăng trưởng tốt và đảm bảo những lợi ích kinh tế - xãhội, môi trường về lâu dài
* Theo mức độ khái quát chung ta có các loại hiệu quả sau
- Hiệu quả xã hội: là kết quả các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh công ích,phục vụ chung cho toàn xã hội Cùng với hiệu quả kinh tế, hoạt động sản xuất còn tạo ranhiều kết quả liên quan tới đời sống kinh tế - xã hội như: tạo thêm công ăn việc làm chongười lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho nông dân, tăng ngân sách cho Nhà nước, giảm tỷ lệ những người mắc phải tệ nạn xãhội…
- Hiệu quả môi trường: Đây là vấn đề được các nhà quản lý rất quan tâm Một hoạtđộng sản xuất được coi là có hiệu quả thì hoạt động đó phải không có ảnh hưởng xấu tới
Trang 18môi trường sinh thái Hiệu quả môi trường được đánh giá bằng các chỉ tiêu định tính như:bảo vệ đa dạng sinh học, tạo sự cân bằng sinh thái, tăng độ che phủ mặt đất…
- Hiệu quả kinh tế: Là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được vàlượng chi phí bỏ ra Khi xác định hiệu quả kinh tế cần phải xem xét đầy đủ mối quan hệkết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối và đại lượng tuyệt đối Hiệu quả kinh tế đạt đượckhi trong điều kiện nguồn lực có hạn mà vẫn cho ra được lượng kết quả đầu ra lớn nhất ở mứcchi phí thấp nhất
* Theo phạm vi nghiên cứu vi mô và vĩ mô
Ở phạm vi vĩ mô, HQKT được phân chia như sau:
- HQKT quốc dân là hiệu quả kinh tế được xem xét chung trong toàn bộ nền kinh
tế - xã hội
- Hiệu quả kinh tế theo ngành, lĩnh vực là hiệu quả kinh tế được xem xét đốivới từng ngành sản xuất, từng lĩnh vực là hiệu quả kinh tế được xem xét đối vớitừng ngành sản xuất, từng lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân như ngành Nôngnghiệp, Công nghiệp…trong lĩnh vực sản xuất vật chất Trong Nông nghiệp có cácngành như trồng trọt, ngành chăn nuôi và các ngành cụ thể như cây lương thực, câythực phẩm, cây công nghiệp…
HQKT theo vùng, lãnh thổ được xem xét đối với từng vùng kinh tế - tự nhiên vàphạm vi lãnh thổ hành chính như vùng đồng bằng sông Hồng, hay phạm vi tỉnh hoặchuyện
Ở phạm vi vi mô, HQKT được xem xét đối với các đơn vị doanh nghiệp và chủ thểtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.2.3 Các mối quan hệ trong hiệu quả kinh tế
HQKT sử dụng tài nguyên là một phạm trù kinh tế - xã hôi có quan hệ chặt chẽ vớcác phạm trù khác trong hệ thống các phạm trù của hệ thống kinh tế - xã hội Đất canh táctrong sản xuất nông nghiệp là một tài nguyên quý giá, do đó hiểu các mối quan hệ này sẽ
là cơ sở để nâng cao HQKT phát triển chăn nuôi lợn thịt một cách tối ưu và phù hợp vớiyêu cầu, nội dung của đề tài nghiên cứu
* Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Kết quả của các lợi ích xã hội như cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống, tăngviệc làm, giải quyết thoả đáng giữa các lợi ích trong xã hội, cải thiện môi sinh, môi trường
Trang 19Tổng chi phí xã hội thể hiện toàn bộ chi phí sản xuất của xã hội bỏ ra trong hoạt động sản xuất
xã hội
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hộ là một phạm trù thống nhất có mối quan hệ mậtthiết với nhau, chúng là tiền đề thúc đẩy nhau cùng phát triển Nâng cao hiệu quả xã hộiđược dựa trên cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế Việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội là mộtđiều kiện quan trọng để thúc đẩy sản xuất phát triển có hiệu quả
* Hiệu quả kinh tế trong quan hệ với phát triển bền vững
Hiệu quả kinh tế với quan điểm phát triển bền vững là hiệu quả kinh tế đượctạo ra với những tác động hợp lý để có nhịp độ tăng trưởng kinh tế tốt và đảm bảo
tố những lợi ích về xã hội, bảo vệ môi trường ở hiện tại và tương lai
Như vậy đảm bảo mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội vàphát triển bền vững sẽ giúp phát triển kinh tế một cách bền vững
2.1.2.4 Bản chất và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế.
* Bản chất hiệu quả kinh tế:
Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội và đượcxác định bằng hiệu quả so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hoaphí lao động của xã hội
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triểnkinh tế xã hội Đó là việc làm thế nào để thoả mãn nhu cầu hang ngày tăng cả về vậtchất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
* Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế nói chung:
Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống của mọi thànhviên trong xã hội Tuy nhiên việc nâng cao hiệu quả kinh tế có 2 điểm đáng chú ý nhất:
- Chênh lệch giữa kết quả thu được và chi phí càng lớn thì càng mang lại hiệuquả cao
- Nâng cao hiệu quả kinh tế là việc làm mà toàn xã hội quan tâm đến Đối vớingười sản xuất thì làm tăng hiệu quả chính là làm tăng lợi nhuận (thu nhập nhiều hơn, lãinhiều hơn), còn đối với người tiêu dung thì làm tăng hiệu quả chính là họ được sử dụngsản phẩm hàng hoá với chất lượn cao và giá thành thấp
Như vậy việc nâng cao hiệu quả kinh tế có vai trò rất lớn, nó đóng vai trò trung tâmcủa nền kinh tế và được toàn xã hội quan tâm đến
Trang 202.1.2.5 Phương pháp xác định và lựa chọn hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Để đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế nói chung và đánh giá hiệu quả kinh tếtrong nông nghiệp nói riêng là rất khó khăn Nên khi đánh giá hiệu quả kinh tế của mộthiện tượng kinh tế, một hoạt động sản xuất kinh doanh phải có một hệ thống chỉ tiêu phùhợp Mỗi chỉ tiêu dù là cơ bản cũng chỉ phản ánh được một mặt của một vấn đề, một hệthống chỉ tiêu hoàn chỉnh sẽ bổ sung cho nhau để có thể đánh giá hoàn chỉnh một hiệntượng kinh tế đó
a, Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Theo định nghĩa nêu trên về hiệu quả kinh tế thì hiệu quả kinh tế có 4 công thức cơbản sau:
Công thức 1: H = Q/C Trong đó: H: Hiệu quả, Q: Kết quả thu được, C: Chi phí bỏ raCông thức 2: H = Q – C
Công thức 3: H= ∆Q / ∆C
Trong đó H: Hiệu quả, ∆Q: Chênh lệch kết quả thu được, ∆C: Chênh lệch chi phí bỏ raCông thức 4: H = ∆Q - ∆Q
Mặc dù có 4 công thức tính nhưng mỗi công thức đều có ý nghĩa riêng Công thức
so sánh tuyệt đối chỉ có ý nghĩa khi việc so sánh tương đối ổn định Nó phản ánh được quy
mô của hiệu quả nhưng lại không cho biết hiệu quả, không phản ánh được hiệu quả củađồng vốn bỏ ra Công thức so sánh tương đối được sử dụng phổ biến hơn vì nó cho biếtmức độ hiệu quả, giúp chúng ta so sánh rộng rãi Tuy nhiên nhược điểm của công thức nàykhông phản ánh được quy mô của hiệu quả
Như vậy, mỗi công thức so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối ở trên đều có ưu vànhược điểm riêng của nó Do đó, khi xem xét hiệu quả kinh tế cần phải kết hợp cả hai côngthức tính để chúng bổ sung cho nhau, làm tăng ưu điểm và hạn chế nhược điểm
b, Kết quả và chi phí được xác định bằng các tiêu thức khác nhau.
* Kết quả có thể biểu hiện là:Tổng giá trị sản xuất (GO), tổng giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI), ∆GO, ∆VA, ∆MI
*C có thể biểu hiện là: Tổng chi phí sản xuất (TC), chi phí cố định (FC), chiphí biến đổi (VC), chi phí trung gian (IC), chi phí lao động (L), hoặc mức đầu tưcác yếu tố chi phí
c, Để đánh giá hiệu quả kinh tế thường dựa vào 2 hệ thống chỉ tiêu chính là: hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế (MPS) và hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) Tuy
Trang 21nhiên hiện nay người ta chủ yếu dùng hệ thống tài khoản quốc gia SNA.
- Giá trị sản xuất (GO): là gí trị tính bằng tiền của toàn bộ các loại sản phẩm củamột đơn vị sản xuất, trong một thời gian xác định
GO = ∑(Qi*Pi) Trong đó: Qi: Lượng sản phẩm loại i
Pi: Đơn giá sản phẩm loại I
Trong điều kiện sản xuất có sản phẩm phụ thì công thức tính là:
Pi: Đơn giá sản phẩm chính loại i
qi: Khối lượng sản phẩm phụ loại i
pi: Đơn giá sản phẩm phụ loại i
Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ khoản chi phí vật chất (không tính phần khấuhao tài sản cố định) và dịch vụ thường xuyên được sử dụng trong một kỳ sản xuất cố định
IC = ∑Cj
Trong đó Cj: là khoản chi phí thứ j trong chu kỳ sản xuất
- Giá trị gia tăng (VA): Là chênh lệch giữa giá trị hàng hoá được sản xuất và chiphí nguyên liệu, phụ tùng để sản xuất ra hàng hoá đó Giá trị gia tăng bao gồm phần tiềnlương, lãi tiền vay và lợi nhuận mà hãng hay ngành cộng thêm vào giá thành của đầu ra
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập của người sản xuất bao gồm thu nhậpcủa công lao động và lợi nhuận của sản xuất trong một chu kỳ sản xuất
MI = VA – (A+T)
Trong đó: A: Giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
T: Thuế tái sinh cần đóng góp cho nhà nước
Nhà nước bãi bỏ thuế tái sinh đối với chăn nuôi lợn, bởi vậy:
Trang 22Pr = MI-∑(Li*Pi)
Trong đó: L: là số công lao động loại I đã sử dụng để sản xuất trong một chu kỳ.Pi: Giá thuê một công lao động loại i
2.1.2 Lý luận về chăn nuôi lợn, nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ở hộ
2.1.2.1 Vai trò của chăn nuôi lợn
Từ lâu nay cuộc sống của người Việt Nam luôn gắn liền với trồng lúa vàchăn nuôi Chăn nuôi không chỉ mang lại nguồn thực phẩm chủ yếu cho nhu cầutiêu dung của người dân mà còn phục vụ cho ngành trồng trọt (nhờ các sản phẩmphụ) Ngoài những đặc điểm chung trên, chăn nuôi lợn còn có những đặc điểm đángchú ý như thu được lợi nhuận cao, chu kỳ chăn nuôi ngắn…Do vậy, chăn nuôi lợnđược hầu hết người dân quan tâm
Trong điều kiện sản xuất của các nông hộ hiện nay, chăn nuôi lợn tận dụngđược các điều kiện như kỹ thuật, sức lao động, thức ăn sẵn có của gia đình và cungcấp các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng và giá trị hàng hoá cao phục vụ cho nhu cầungày càng tăng của xã hội Chăn nuôi lợn còn tạo ra nguồn phân bón hữu cơ chophát triển trồng trọt, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp chế biến.Chăn nuôi lợn cũng là một hướng để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn Tạo việc làm trong người lao động, tăng thu nhập và tăng thêm nguồn thựcphẩm chất lượng Những năm gần đây, khi mà cuộc sống của đại bộ phận người dânđược cải thiện nhiều thì nhu cầu tiêu dung thịt ngày càng tăng, chủ yếu là thịt lợn vàcác sản phẩm được chế biến từ thịt lợn
Phát triển chăn nuôi lợn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệphợp lý hơn, tăng dần tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm dần tỉ trọng ngành trồng trọt.Chăn nuôi lợn phát triển góp phần khai thác sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn
2.1.2.2 Đặc điểm của chăn nuôi lợn
a> Đặc điêm sinh học
Lợn có khả năng sản xuất cao
Lợn công nghiệp ngày nay là những cỗ máy chuyển hoá thức ăn có hiệu quả, có tốc
độ sinh trưởng cao
Lợn là loài vật ăn tạp có khả năng chịu đựng được kham khổ rất tốt.
Lợn có thể ăn thức ăn với hàm lượng chất xơ rất nhiều, chất lượng thấp
Trang 23Trước đây chăn nuôi lợn rất dễ dàng, chỉ với cám gạo, rau khoai lang, rau bèo…vớihàm lượng các chất dinh dưỡng không cao nhưng lợn rất dễ ăn Do đó nhân dân tathường chăn nuôi lợn theo hướng tận dụng, tận dụng cơm thừa canh cạn để chănnuôi Ngày nay chúng ta chăn nuôi theo hướng công nghiệp, thức ăn cho lợn đượctính toán rất kỹ đảm bảo đủ chất dinh dưỡng.
Lợn là loài vật có khả năng thích nghi cao
Chịu đựng được kham khổ tốt trong ăn uống đồng thời nó cũng là một convật thông minh dễ huấn luyện Lợn có khả năng sinh tồn trong các điều kiện sốngkhác nhau, các vùng địa lý khác nhau, môi trường khác nhau Lợn có lớp da dầy đểchống lại cái lạnh, còn nếu sống ở vùng nóng thì tăng cường hô hấp để giải nhiệt.Chăn nuôi lợn khá nhàn rỗi, do đó bà con nông dân có nhiều thời gian làm các côngviệc khác
Lợn là loài vật dễ nuôi dễ huấn luyện
Lợn rất dễ nuôi, và đồng thời cũng khá thông minh Chúng ta có thể huấnluyện cho lợn các vị trí ăn, vị trí uống nước, vị trí đi vệ sinh Thời gian ăn uống, tắmcho lợn chúng ta cúng có thể huấn luyện Với thời gian sinh hoạt điều độ, lợn nhanhchóng làm quen và chúng thực hiện như một thói quen
Lợn là loài vật có khả năng sản xuất phân bón
Giống như nhiều gia súc, gia cầm khác lợn có thải một lượng phân rất lớn.Một con lợn trưởng thành có thể thải từ 600-760kg phân/năm Hàm lượng các chấttrong phân khá cao, Nitơ là 0.5-.6%, phốt phát là 0.5%, kali là 0.4% Ngày nay phânlợn không được sử dụng làm phân bón nhiều, nhưng phân lợn được sử dụng trongcác hố biogas không chỉ cung cấp gas dùng để nấu mà còn dùng chạy các đồ điện,thắp sáng…
b> Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, tổ chức chăn nuôi lợn
* Đặc điểm về kinh tế, kỹ thuật
Lợn là vật nuôi ăn tạp, có khả năng ăn tất cả các loại thức ăn thực vật độngvật Trong nhóm thức ăn thực vật có các loại hạt hoà thảo, hạt bồ đậu, thức ăn xanh,thô, củ quả và phụ phế phẩm nông nghiệp, công nghiệp Trong nóm thức ăn độngvật có sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm thịt, cá…Sử dụng 4-6kg thức ăn cho tăng trọng 1kg đối với lợn thịt và 7-9kg thức ăn cho lợn nái sản
Trang 24xuất 1kg lợn con giống.
Lợn là loài gia súc đa thai, đẻ từ 8-10 con/lứa, cá biệt 16-24 con/lứa, khốilượng so sinh cả ổ đạt 16-20kg, bằng 1/10 khối lượng mẹ, trong khi đó ở bò bê sơsinh bằng 1/15 khối lượng bò mẹ Lợn là loài vật nuôi thành thục sinh dục sớm vàmắn đẻ, mỗi năm có thể đẻ từ 1.8-2.0 lứa Một lợn nái một năm có thể sản xuất 1.5-2.0 tấn thịt hơi
Lợn thịt có tỷ lệ thịt xẻ cao, đạt từ 75-85%, cao hơn tất cả các giống vật nuôikhác Tỷ lệ nước trong thịt lợn ít hơn so với thịt khác (nước trong thịt lợn chiếm 50-55%, thịt bò chiếm 70-72%, thịt dê, cừu chiếm 72%) Năng lượng trong 1kg thịt lợntrung bình sinh 3085 calo, năng lượng 1kg thịt bò là 2140 calo Do thịt lợn có chấtlượng tốt, tỷ lệ nước trong thịt lợn thấp hơn các loại thịt khác cho nên rất thuận tiệntrong việc gia công chế biến, bảo quản và tạo ra nhiều loại sản phẩm chế biến có giátrị cao
Thức ăn cho lợn: khoảng 60-70% tổng số giá thành sản xuất thịt lợn là thức
ăn Lợn là cái máy chuyển hoá có hiệu quả nhất thức ăn thành thịt Chăn nuôi ở cácnước phát triển chỉ cần 2.3-2.7 kg thức ăn có thể tăng 1kg tăng trọng Trong khi ởnước ta phải cần từ 4-6 kg thức ăn để tăng trọng được 1kg Nguyên nhân chủ yếu là
do phối hợp thức ăn chưa hợp lý, chưa đáp ứng được nhu cầu năng lượng, dinhdưỡng cho từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của lợn Tuy nhiên hiện nay khoahọc công nghệ phát triển thức ăn chăn nuôi được chế biến theo hướng công nghiệpđáp ứng nhu cầu của từng con vật, trong từng thời kỳ phát triển Chăn nuôi trở nênnhàn rỗi hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn
* Đặc điểm về tổ chức chăn nuôi lợn
- Chủ yếu lợn được nuôi ở hộ và ở trang trại, với hộ chăn nuôi lợn rất phùhợp, có thể phát huy và tận dụng tối đa các nguồn lực gia đình sẵn có Chăn nuôilợn ở các trang trại ngày càng nhiều và quy mô trang trại ngày càng lớn Chăn nuôilợn ở trang trại đảm bảo yêu cầu kỹ thuật chăm sóc, đồng thời tránh dịch bệnh,chăn nuôi có quy hoạch cụ thể
- Các hình thức chăn nuôi đa dạng
+ Quy mô chăn nuôi: Khác với trước đây, mỗi hộ nông dân thường chỉ nuôi1-2 con lợn với mục đích chủ yếu là tận dụng phế phụ phẩm của ngành trồng trọt và
Trang 25thức ăn thừa trong sinh hoạt gia đình Hiện nay, khi nền kinh tế đã có những thayđổi cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, chăn nuôi theo hướng hàng hóa đãphát triển, quy mô lớn hơn, tăng cả về số lượng và chất lượng trong chăn nuôi lợn.Tùy theo điều kiện của các nông hộ (vốn, đất đai, lao động…), điều kiện tự nhiên
mà cơ cấu chăn nuôi khác nhau Tuy nhiên, phương hướng chung trong phát triểnchăn nuôi lợn là chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi theo hướng giảm dần tỷ trọngphương thức chăn nuôi truyền thống với quy mô nhỏ lẻ, tăng dần trong phương thứcchăn nuôi với quy mô phù hợp nhăm phát triển chăn nuôi lợn mang lại hiệu quảkinh tế cao
+ Theo phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi truyền thống: đây là phương thức chăn nuôi tậndụng, đang tồn tại ở hầu hết các tỉnh trong cả nước Phương thức chăn nuôi này làtận dụng các sản phẩm dư thừa của sinh hoạt gia đình, của trồng trọt Chăn nuôitheo phương thức này lợn lâu lớn, thời gian nuôi kéo dài, tăng trọng kém, năng suấtchất lượng kém, không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao cả về sốlượng và chất lượng
Phưong thức chăn nuôi bán công nghiệp (BCN): là phương thức chăn nuôikết hợp chăn nuôi truyền thống kết hợp với chăn nuôi hiện đại Sử dụng thức ăn cósẵn như cám, gạo, ngô, khoai…kết hợp với thức ăn đậm đặc pha trộn đảm bảo chế
độ dinh dưỡng cho lợn
Phương thức chăn nuôi công nghiệp (CN): Là phương thức chăn nuôi dựatrên thâm canh tăng năng suất sản phẩm, sử dụng các giống lợn cho năng suất, chấtlượng tốt như giống lợn hướng nạc Đặc điểm của phương thức này là yêu cầu đầu
tư lớn về vốn, kỹ thuật chăm sóc phải đảm bảo, thức ăn phải chế biến theo quy trìnhcông nghiệp, năng suất, chất lượng sản phẩm cao, thời gian nuôi ngắn Đây làphương thức thích hợp với chăn nuôi quy mô lớn
+ Theo phương hướng kết hợp
Lợn - gia súc: đây là hướng kết hợp lợn với một số gia súc như trâu, bò,hướng kết hợp này đem lại hiệu quả kinh tế đôi với những nơi chăn nuôi trâu, bò cóđiều kiện phát triển như những nơi gần đê, gần nơi có bãi chăn thả Tuy nhiênhướng kết hợp lợn – gia súc không phù hợp nhiều với điều kiện của Việt Nam
Trang 26Lợn - thuỷ cầm – cá: hướng kết hợp này có nhiều điều kiện thuận lợi, có sựtác động qua lại giữa các con vật nuôi Hướng kết hợp này tận dụng được công laođộng, thời gian lao động, tận dụng được các sản phẩm phụ của các con vật nuôi.Hướng chăn nuôi lợn - thuỷ cầm – cá phù hợp với mô hình VAC.
Lợn – gia cầm: hướng chăn nuôi này thường thấy ở đồng bằng sông Hồng,sản phẩm của chăn nuôi lợn và gia cầm là hai sản phẩm thay thế cho nhau Hướngchăn nuôi lợn – gia cầm tận dụng được thời gian nhàn rỗi, chăm sóc, làm tăng tính
đa dạng trong chăn nuôi
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi lợn trong nông hộ
* Nhóm nhân tố tự nhiên
Đối với ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn chịu ảnh hưởng lớn bởi thờitiết, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, ẩm độ) tác động trực tiếp và gián tiếp tới vậtnuôi
- Nếu nhiệt độ cao quá tác động tới trao đổi chất của lợn như: kém ăn, ănkhông ngon vì thế ảnh hưởng đến tăng trọng và sức khoẻ con vật Nếu nhiệt độ thấpquá làm cho lợn mất thân nhiệt cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển củalợn, vì thế người ta nhận định rằng nhiệt độ từ 23-330C là lợn phát triển tốt nhất
- Ẩm độ cao cũng cản trở sự thoát hơi từ hệ thống hô hấp của lợn vì vậy cànglàm tăng thân nhiệt trung tâm ảnh hưởng tới sự phát triển của lợn…Từ đó ngườichăn nuôi phải có biện pháp phù hợp điều hoà nhiệt độ, độ ẩm cho từng giống lợn
để chúng tăng trưởng phát triển bình thường
- Đất đai là yếu tố quan trọng để phát triển đàn lợn, vì có đất thì mới mở rộngquy mô sản xuất theo kiểu trang trại, sản xuất hàng hoá Do đó đất đai là khâu thenchốt cho việc phát triển quy mô
*Nhóm nhân tố kinh tế xã hội
Trang 27cho con lợn khác nhau Với hình thức chăn nuôi theo phương thức truyền thống tậndụng các phụ phẩm của nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt gia đình thì chấtlượng thức ăn không đảm bảo, lợn tăng trọng không cao, chất lượng sản phẩm kém.Ngược lại, chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, hiệu quả kinh tế cao hơn Hiệuquả kinh tế thu được của các phương thức chăn nuôi khác nhau là khác nhau Do đóhình thức tổ chức chăn nuôi là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tếtrong chăn nuôi lợn.
Thị trường
Đối với người sản xuất vấn đề thị trường đầu ra là vấn đề có ý nghĩa quyếtđịnh Các sản phẩm của nông nghiệp muốn bảo quản lâu phải qua sơ chế Sản phẩmcủa chăn nuôi lợn thuộc loại tươi sống, bởi vậy nó không có khả năng dự trữ lâu dàinếu không qua chế biến Mặt khác do chu kỳ chăn nuôi rất ngắn nên không xuấtchuồng đúng kỳ hạn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi (tăngchi phí giảm chất lượng thịt) Do đó, thị trường là một yếu tố hết sức quan trọng ảnhhưởng đến hiệu quả phát triển chăn nuôi không chỉ của hộ mà còn ảnh hưởng lớnđến cả một vùng sản xuất chăn nuôi
Vốn đầu tư cho
Dù sản xuất kinh doanh bất kỳ một mặt hàng nào thì vốn đầu tư ban đầu cũngquan trọng Trước đây bà con nông dân thường xuyên chăn nuôi theo phương thứctruyền thống tận dụng “cơm thừa canh cạn” thì vốn đầu tư ban đầu không phải làyếu tố quan trọng Nhưng ngày nay chăn nuôi ngày càng phát triển, đặc biệt là chănnuôi lợn với quy mô ngày càng lớn thì vốn đầu tư ban đầu có ảnh hưởng lớn đếnchăn nuôi Vốn đầu tư ban đầu để mua giống, thức ăn, xây dựng cơ sở vật chất banđầu, trang thiết bị cho sản xuất chăn nuôi…
Lao động
Bất cứ một công việc gì được làm thì đều cần có sự tác động của con người,
dù là tác động ít hay nhhiều Trong chăn nuôi lợn thì vấn đề lao động chính là trình
độ kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm, hiểu biết của người chăn nuôi Với hình thứcchăn nuôi tận dụng, quy mô nhỏ thì yêu cầu về trình độ lao động không cao Tuynhiên trong chăn nuôi hàng hoá, tập trung quy mô lớn thì đây lại là vấn đề đượcquan tâm đến vì hình thức chăn nuôi này đòi hỏi ở người phải có trình độ, kỹ thuật,
Trang 28kinh nghiệm, sự hiểu biết về từng loại lợn thì chăn nuôi mới đem lại hiệu quả cao.
Sự phát triển của công nghiệp chế biến sản phẩm
Như chúng ta đã biết đặc điểm của nông sản hàng hoá là dễ bị hỏng, ôi thiunếu không được chế biến, bảo quản kịp thời Bởi vậy, sự phát triển công nghiệp chếbiến có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển chăn nuôi lợn Khi công nghiệp chế biếnphát triển nó không chỉ đẩy mạnh sản xuất chăn nuôi lợn trong nước phát triển nócòn tạo ra nhiều loại sản phẩm tiêu dùng (từ thịt lợn) mang tính chất công nghiệpđáp ứng nhu cầu phong phú của nhân dân, tiết kiệm chi phí lao động xã hội và tăngngoại tệ cho đất nước nhờ xuất khẩu
*Các chính sách kinh tế - xã hội của nhà nước
Đối với ngành sản xuất thì sự điều tiết vĩ mô của nhà nước hết sức quantrọng Sự điều tiết này có thể khuyến khích ưu tiên hay hạn chế một ngành nào đóphát triển Chăn nuôi lợn đã được xác định là rất quan trọng nhất đối với sự pháttriển của ngành chăn nuôi ở nước Việt Nam Bởi vậy, nhà nước cần tiếp tục tạo điềukiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi này phát triển hơn nữa trong những năm tới
*Nhân tố kỹ thuật
Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi lợn con giốngđóng vai trò quan trọng là một trong những nhân tố tiên quyết để phát triển Do đó,
nó đòi hỏi phải được chọn lọc sao cho phù hợp với mục đích sản xuất
Thức ăn là nền tảng của phát triển chăn nuôi lợn Tuỳ theo đặc tính sinh lýcủa mỗi gia súc mà yêu cầu về thức ăn thường khác nhau và cách chuyển hoá sảnphẩm cũng khác nhau Đối với chăn nuôi lợn, lượng thức ăn với các thành phầndinh dưỡng khác nhau phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của con lợn
Bên cạnh vấn đề thức ăn chúng ta còn phải lưu ý đến vấn đề chăm sóc vànuôi dưỡng Quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng ảnh hưởng đến hiệu quả của sảnxuất chăn nuôi lợn, từ thời gian cho ăn, tuổi vận động, tuổi cai sữa….phải phù hợpvới con lợn trong các giai đoạn, thời kỳ, và mục đích chăn nuôi khác nhau
Công tác thú y có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đặc biệt trong giai đoạn hiệnnay dịch bệnh trên gia súc đang hoành hành Thực hiện tốt công tác này sẽ tạo điềukiện tốt cho các hộ chăn nuôi đầu tư phát triển đàn lợn
Trang 29*Nhân tố sản xuất
Lựa chọn một hình thức sản xuất phù hợp sẽ tạo thế mạnh cho phát triển chănnuôi Trước kia, nước ta chỉ có hai hình thức sản xuất được tổ chức chủ yếu, đó làquốc doanh và tập thể Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều loạihình kinh tế mới đã ra đời và phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Kinh tế hộnông dân là một hình thức phát triển kinh tế ở nông nghiệp nông thôn, là đơn vịkinh tế tự chủ, có điều kiện phát huy thế mạnh của mình nhằm khai thác triệt đẻ cáctiềm năng về đất đai, lao động, tiền vốn, tạo cho nông nghiệp nước ta có bước tiếnvượt bậc
Cùng với sự phát triển đó ngành chăn nuôi lợn đóng góp một phần khôngnhỏ Sản lượng thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng, mặc dù nhiều khu vực trên thếgiới chịu tác động của một số dịch bệnh như long móng lở mồm ở gia súc hay đạidịch cúm H5N1 ở gia cầm…Tuy vậy trong những năm gần đây sản lượng thịt lợnđược sản xuất ra liên tục tăng lên
Theo số liệu thống kê tại bảng 2.2 ta thấy tổng sản lượng thịt lợn được sảnxuất ra năm 2004 là 91,712 triệu tấn, năm 2005 là 96,227 triệu tấn, năm 2006 là98,660 triệu tấn, năm 2007 là 10,3837 triệu tấn, năm 2008 là 10,7013 triệu tấn Tốc
độ tăng trưởng trung bình qua 4 năm là 103,94% tăng 3,94%
Trang 30Bảng 2.1 Tình hình xuất nhập khẩu thịt lợn (thịt xẻ) ở một số nước trên thế giói
Trang 31Bảng 2.2 Sản lượng thịt lợn của 10 nước sản xuất nhiều nhất trên TG
Trang 32Trung Quốc một đất nước sản xuất thịt lợn lớn nhất trên thế giới Đóng gópvào sự tăng trưởng thịt lợn của thế giới với sản lượng thịt lợn sản xuất ra ngày càngtăng Năm 2004 Trung Quốc sản xuất 47,016 triệu tấn thịt lợn, năm 2005 là 50,106triệu tấn, năm 2006 là 53 triệu tấn, năm 2007 là 56,2 triệu tấn năm 2008 là 58,3triệu tấn Tốc độ phát triển bình quân qua 5 năm là 105,53% tăng 5,53% với tốc độtăng trưởng cao nhất trên thế giới Với sự chuyển dịch nhanh, mạnh và vững chắc từchăn nuôi nhỏ sang chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp ưu tiên hang đầutrong chính sách chăn nuôi của nước này Mặc dù là nước đứng đầu về chăn nuôilợn nhưng Trung Quốc vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng nội địa tăngnhanh Do đó Trung Quốc vẫn phải nhập khẩu thịt lợn, tuy vậy nhu cầu thịt lợnnhập khẩu của Trung Quốc chỉ chiếm 2-3% nhu cầu tiêu dùng thịt của người dân.Hiện nay hướng chăn nuôi chính của nước này là chăn nuôi lợn hướng nạc chiếm25-30% tổng đàn lợn được đưa vào giết mổ.
Đứng thứ hai về sản xuất thịt lợn là các nước EU (gồm 25 nước thành viên)với sản lượng thịt lợn sản xuất ra hàng năm là: 21,192 triệu tấn năm 2004, năm
2005 là 21,102 triệu tấn, năm 2006 là 21,450 triệu tấn, và năm 2007 là 21,5 triệu tấnnăm 2008 là 21.75 triệu tấn Tốc độ tăng sản lượng thịt lợn của các nước EU khôngcao nhưng khá ổn định qua các năm bình quân tăng 0,78% trong 4 năm Với sự pháttriển về công nghệ, phương thức chăn nuôi công nghiệp đúng yêu cầu về kỹ thuật,chất lượng thịt lợn của các nước EU rất cao
Tiếp đến là nước Mỹ, Braxin… là những nước cũng đóng góp sản lượng thịttương đối trên thế giới
Như vậy ta thấy, sản lượng thịt lợn sản xuất trên thế giới chủ yếu tập trung ởnhững nước phát triển Các nước đang phát triển chỉ đóng góp một phần nhỏ và sảnlượng thịt của thế giới
Bảng 2.2 thể hiện lượng xuất nhập khẩu thịt lợn trên toàn thế giới nhữn năm vừaqua Trong những năm qua lượng tiêu thụ thịt lợn trên thế giới tăng đáng kể Tình hìnhnhập khẩu thịt lợn của một số nước tăng cao, trên toàn thế giới lượng thịt lợn nhập khẩunăm 2004 là 4172 nghìn tấn, năm 2005 là 4342 nghìn tấn, năm 2006 là 4232 nghìn tấn,năm 2007 là 4271 nghìn tấn, năm 2008 là 4438.3 nghìn tấn Nước nhập khẩu thịt lợn lớnnhất chính là Nhật Bản với 1339 nghìn tấn năm 2005, năm 2008 nhập khẩu 1330 nghìn tấn.Nước nhập khẩu thịt lợn lớn thứ 2 là Nga với 629 nghìn tấn năm 2004, năm 2005 là 765nghìn tấn, năm 2006 là 800 nghìn tấn, năm 2007 là 825 nghìn tấn, và năm 2008 là 850
Trang 33nghìn tấn Lượng nhập khẩu thịt lợn hầu hết đều tăng qua các năm ở các nước trên thế giớiđiều này cho thấy nhu cầu tiêu dùng thịt lợn không ngừng tăng, do đó phát triển chăn nuôilợn không lo không có thị trường đầu ra.
Bảng 2.3 Số lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam 2005-2007
ĐVT: nghìn con
(%)
07/06 (%)
BQ (%)
2.2.2 Tổng quan về chăn nuôi lợn ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thịt lợn ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp có điều kiện tự nhiên thích hợp cho pháttriển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng Truyền thống, kinh nghiệmchăn nuôi lợn đã có từ lâu đời và nguồn thức ăn cho lợn có thể dễ dàng kiếm đượccũng như những kỹ thuật tiến bộ được áp dụng là những điều kiện thuận lợi đối vớingười nông dân Bước sang thời kỳ đổi mới, khi mà hộ gia đình được công nhận làmột đơn vị kinh tế tự chủ, người nông dân đã biết tận dụng lợi thế để mở rộng pháttriển kinh tế hộ, chăn nuôi lợn đang được coi là mục tiêu để tăng thu nhập và có thể
Trang 34làm giàu.Thời gian qua tổng đàn lợn trong cả nước luôn có sự tăng trưởng, tổng đàn
từ 21,8 triệu con năm 2001 tăng lên 26,9 triệu con năm 2006, tăng bình quân 4,9%/năm Tổng đàn nái tại thời điểm 01/08/2006 là 4,33 triệu con chiếm 16,8% tổngđàn, tăng 455 ngàn con so với cùng kỳ năm 2005 Đến 2007 giảm xuống còn 3,8triệu nái, giảm 536 nghìn lợn nái, một phần do dịch “tai xanh”
Theo ước tính năm 2007, các vùng có số lượng lợn nhiều theo thứ tự là: vùngĐồng Bằng Sông Hồng có 6,89 triệu con, chiếm 25,94% tổng đàn cả nước; ĐôngBắc 4,72 triệu con chiếm 17,77%; vùng Bắc Trung Bộ 3,8 triệu con chiếm 14,32%;Đồng Bằng Sông Cửu Long 3,78 triệu con chiếm 14,25%; Đông Nam Bộ xấp xỉ 3triệu con chiếm 10,16%; vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ hơn 2 triệu con chiếm7,59%; Tây Nguyên 1,54 triệu con chiếm 5,46% và vùng Tây Bắc gần 1,2 triệu conchiếm 4,5%
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ kỹthuật hiện đại và các chính sách hỗ trợ của Đảng và Nhà nước tạo điều kiện cho nềnkinh tế có những bước phát triển nhảy vọt, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp đãđạt được những thành tựu to lớn, nó được thể hiện bằng việc cung cấp đầy đủ lươngthực thực phẩm, đảm bảo an ninh lương thực và là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2trên thế giới Trong chăn nuôi, nước ta cũng đạt được những thành tựu đáng kể, đặcbiệt là chăn nuôi lợn Hiện mỗi năm nước ta xuất chuồng khoảng 25 triệu con lợn.Tham gia vào hệ thống sản xuất thịt lợn gồm các trang trại Nhà nước, tư nhân vàtrang trại thuộc các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu cungcấp con giống Các công ty nước ngoài hoạt động chăn nuôi lợn ở nước ta dưới dạngliên kết sản xuất với bà con nông dân bằng cách cung cấp thức ăn, con giống, thuốcthú y, bao tiêu sản phẩm
Trong hơn chục năm qua, ngành chăn nuôi Việt Nam có tốc độ tăng trưởngvượt bậc, sản lượng thịt lợn thương phẩm cao, tỷ lệ thịt siêu nạc ngày càng lớn, đápứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Năm 1995, sản lượng thịt lợn của nước ta đạt1012,86 nghìn tấn, đến năm 2005 đạt 2288,32 nghìn tấn, tăng 1275,46 nghìn tấn.Chăn nuôi lợn đang chuyển từ tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa Chăn nuôitrong các nông hộ mở rộng theo hướng trang trại với quy mô lớn, không nhữngcung cấp đủ nhu cầu tiêu dùng thịt lợn trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều
Trang 35nước như Nhật Bản, Hàn Quốc…
Ta thấy số lượng lợn nuôi trong cả nước tăng lên qua từng năm từ 27435nghìn con năm 2005 tăng lên 26560 nghìn con năm 2007 Đồng bằng sông Hồngnuôi nhiều lợn nhất trong cả nước với 6890 nghìn con năm 2007, đặc biệt Hà Nộinuôi 349.6 nghìn con Với số lượng lợn được nuôi ngày càng tăng nhanh qua cácnăm cho thấy xu hướng nuôi lợn trong hộ nông dân được tăng lên
2.2.2.2 Chủ trương chính sách phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Chăn nuôi lợn là một nghề truyền thống, sản xuất ra trên 70% tổng sản lượngthịt mỗi năm Vì vậy nó chiếm vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi gia súc, giacầm ở Việt Nam Thấy rõ được vị trí rất quan trọng của ngành chăn nuôi lợn trong
sự phát triển kinh tế - xã hộ của đất nước cho nên Đảng và Nhà nước Việt Nam đãtừng bước hoàn thiện chủ trương chính sách nhằm phát triển ngàh chăn nuôi nóichung và chăn nuôi lợn nói riêng trên phạm vi cả nước
* Chính sách về đa dạng hoá sản xuất, tăng thu nhập của người nông dânPhát triển chăn nuôi thực chất cũng như một bộ phận của đa dạng hoá sản xuất nôngnghiệp và đây là chính sách được chính phủ Việt Nam rât ủng hộ và hỗ trợ, Nghịquyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15tháng 06 năm 2000 của chính phủ “đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất, bám sát nhu cầu thị trường”.Đối với lĩnh vực chăn nuôi, nghị quyết 09 của chính phủ cũng nêu rõ cần phải “tậptrung phát triển đàn lợn phù hợp nhu cầu thị trường tiêu dung trong nước Ở một sốvùng có điều kiện, phát triển nuôi lợn có chất lượng cao theo hướng công nghiệp,đảm bảo an toàn về dịch bệnh, chủ yếu để xuất khẩu, phát triển đàn gia cầm chủ yếu
là gà, vịt, đáp ứng nhu cầu thịt và trứng cho nhân dân”
Để đẩy mạnh phát triển chăn nuôi chuồng trại, Nhà nước đã có một số Chủtrương và Chính sách được thể hiện trong Nghị quyết 03 và 09 của Chính phủ vềkhuyến khích phát triển kinh tế trang trại, hướng dẫn chính sách tài chính phát triểnkinh tế trang trại, ưu đãi về đất đai, ưu đãi về vốn Nghị quyết 06 của bộ Chính trị
về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn ghi: “khuyến khích kinh tế
hộ, hợp tác xã và trang trại chăn nuôi quy mô vừa và lớn, chú trọng khâu giống vàcông nghệ chế biến, thị trường xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi thực hiện các biệnpháp để nâng cao năng suất và hạ giá thành
Trang 36* Chính sách về thú y
Quyết định của thủ tướng chính phủ về hỗ trợ kinh phí phòng chống bệnh taixanh Xét về đề nghị của Bộ Tài Chính (văn bản số 10137/BTC-HCSN ngày 31tháng 7 năm 2007), Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (văn bản số8601/NHNN-TD ngày 07 tháng 08 năm 2007) :
Điều 1: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch hội chứngrối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (gọi là dịch tai xanh ở lợn):
- Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ gia đình, cá nhân, trang trại và hợp tác xã chănnuôi lợn bị mắc bệnh tai xanh buộc phải tiêu huỷ theo quy định của Bộ NôngNghiệp và Phát triển nông thôn Mức hỗ trợ bình quân 10.000 đồng/kg thịt hơi
- Hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch tai xanh ở lợn
Điều 3 Về vay vốn của chủ chăn nuôi lợn
- Khoanh nợ vay trong vòng một năm đối với số dư nợ vay đến ngày công bódịch tại địa phương mà chủ chăn nuôi lợn bao gồm: các hộ gia đình, cá nhân, trangtrại, hợp tác xã và các cơ sở chăn nuôi của Trung ương và địa phương vay vốn các
tổ chức tín dụng được phép hoạt động theo quy định của pháp luật để chăn nuôi lợnnhưng buộc phải tiêu huỷ do mắc bệnh dịch tai xanh theo quy định của Bộ NôngNghiệp và Phát triển nông thôn Các tổ chức tín dụng không thu nợ lãi tiền vay phátsinh trong thời gian khoanh nợ đối với số dư nợ được khoanh và được tính giảm lợinhuận trước thuế tương ứng với số lãi mà các tổ chức tín dụng không thu được
* Chính sách về giống
Để có thể phát triển một số trung tâm giống quan trọng, chính phủ ra quyếtđịnh 125 – CT ngày 18/4/1989 nhằm tái thiết lập, duy trì và cải tiến chất lượng năngsuất các giống chăn nuôi Theo quyết định này, Nhà nước sẽ hỗ trợ cho các trungtâm giống nhà nước để nâng cao chất lượng giống Từ năm 1991 đến này, Nhà nước
hỗ trợ ngân sách tử 3-10 tỷ cho việc phát triển các giống gốc của các trung tâmgiống Nhà nước Đối với các trung tâm giống ở địa phương thì quỹ hỗ trợ tùy thuộcvào nguồn ngân sách từng tỉnh, và thường là từ 1-2 tỷ đồng/năm
Chương trình nạc hóa đàn lợn Chất lượng thịt của Việt Nam còn thấp, tỷ lệnạc chưa cao nhất là các giống nội chỉ đạt khoảng 30% trong khi đó tỷ lệ nạc củacác giống ngoại có thể đạt tới 55-60% Chính vì thế, để nâng cao năng suất, chất
Trang 37lượng thịt đẩy mạnh sản xuất chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiệnchương trình nạc hóa đàn lợn từ năm 1994 Mục tiêu chính của chương trình nhằmphát triển các công nghệ tiên tiến về giống, thức ăn, thú y, chuồng trại và chuyềngiao công nghệ tiên tiến này cho bà con nông dân.
Nhờ có những Chính sách tích cực và kịp thời nên ngành chăn nuôi lợn củaViệt Nam trong những năm qua đã có những bước phát triển đáng kể: mỗi nămngành chăn nuôi lợn tăng khoảng 3-7% về cả số đầu lợn và khố lượng thịt Thịt lợnsản xuất ra mỗi năm chiếm hơn 70% trong tổng số lượng thịt các loại cả nước
2.2.3 Thực tiễn nghiên cứu về hiệu quả kinh tế các loại hình chăn nuôi lợn và các vấn đề có liên quan
Như chúng ta đã biết, chăn nuôi lợn không chỉ phục vụ cho nhu cầu tiêudùng thịt hàng ngày của người dân, phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi khác (nhưcá), thu hút lao động nông nhàn mà còn tạo thu nhập bằng tiền cho người nông dân,
vì chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng đối với đời sống của người nông dân, cho nên
có nhiều công trình nghiên cứu từ Trung ương đến các cơ sở như trường học nhằmphát triển chăn nuôi lợn đúng hướng Có thể kể đến như: Báo cáo của Bộ Thườngmại (2005) về “Hông Kông - Thị trường đáng kể cho thịt lợn xuất khẩu của ViệtNam”, báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học cảu Nguyễn Đình Long (12/2006) vềnghiên cứu những vấn đề kinh tế chủ yếu về tiêu thụ thịt lợn vùng đồng bằng sôngHồng, Luận án Tiến sĩ kinh tế, viện kinh tế học của Nguyễn Thị Hương về “Phươnghướng và giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi ở vùng đồng bằng sông Hồng”,Nguyễn Văn Đồng (10/2006), Trung tâm nghiên cứu lợn,
Ở cấp nhỏ hơn như các đề tài luận văn tốt nghiệp của sinh viên cũng đã córất nhiều đề tài khai thác về con lợn như: Thực trạng và giải pháp chăn nuôi lơn,Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn, Thực trạng và giảipháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của lợn hướng nạc, Đánh giá hiêu quảkinh tế một số mô hình chăn nuôi lợn ở hộ Các giải pháp nhằm tiêu thụ thịt lợn,Biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn, Đánh giá tác động của công nghệ mới trong
mô hình chăn nuôi lợn thịt hướng nạc Do đó, đề tài của tôi là đề tài cũ “Thựctrạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ở
hộ nông dân tại xã Xuân Nộn-Đông Anh-Hà Nội” là đề tài cũ nhưng chúng tôi đi
Trang 38sâu tìm đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo quy mô, theo phương thứcchăn nuôi, theo hướng kết hợp, đồng thời tìm hiểu một số nguyên nhân ảnh hưởngđến hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn từ đó đưa ra những giải pháp để nâng caohơn nữa hiệu quả chăn nuôi lợn.
Trang 39Phần III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Xuân Nộn thuộc huyện Đông Anh thành phố Hà Nội, là xã có con sông
Cà Lồ chảy qua Là một xã cuối của Huyện Đông Anh Với diện tích đất tự nhiên là10075ha
Phía Đông giáp xã Thuỵ Lâm, Phía Tây giáp xã Nguyên Khê, Phía Nam giáp
xã Uy Nỗ, Phía Bắc giáp huyện Sóc Sơn Xã giáp đường quốc lộ 3 giao thông đi lạikhá thuận tiện Từ xã đến nội thành Hà Nội là 25 km, do đó việc lưu thông hàng hoárất thuận tiện
3.1.1.2 Địa hình.
Toàn xã chia làm 7 thôn: Đường Nhạn, Lương Quy, Đình Trung, Xuân Nộn,Chợ Kim, Kim Tiên, Đường Yên Xã có ba thôn giáp với sông Cà Lồ, tuy nhiêngiao thông đường thuỷ ở đây không phát triển Nằm sát sông rất thuận lợi cho côngtác thuỷ lợi và nuôi trồng thuỷ sản Khu Chợ Kim gần với nhiều nhà máy xí nghiệpthuận lợi cho buôn bán
3.1.1.3 Đất đai
Diện tích gieo trồng đều là đất phù sa rất thuận lợi cho gieo trồng cây lươngthực và cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, đậu, hoa nhài…Diện tích đất nôngnghiệp chủ yếu trồng lúa, vụ đông trồng các cây công nghiệp ngắn ngày và rau phục
vụ nhu cầu người dân Tuy gần Hà Nội một thị trường về rau nhưng xã Xuân Nộnkhông phát triển trồng rau sạch Do xã không có hướng chỉ đạo đúng đắn cho bàcon nông dân phát triển diện tích rau sạch
3.1.1.4 Khí hậu thời tiết
Nằm ở trung tâm Đồng Bằng Bắc Bộ, xã Xuân Nộn mang sắc thái đặc trưngcủa khí hậu vùng với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều Từtháng năm đến tháng 10 là mùa hạ, khí hậu ẩm ướt mưa nhiều Từ tháng 11 đếntháng tư năm sau là mùa đông lạnh, thời kỳ đầu thường khô nhưng nửa cuối mùađông lại thường ẩm ướt Nhiệt độ trung bình đạt tới 23-240C Tổng nhiệt độ hàng
Trang 40năm là 8500-87000C Hai tháng nóng nhất là tháng sáu và tháng bảy Nhiệt độ trungbình tháng cao nhất xảy ra vào tháng bảy với nhiệt độ sắp xỉ 380C, còn nhiệt độ tốithấp vào mùa mưa thường xảy ra vào tháng 6 với nhiệt độ trung bình 32-330C.Nhiệt độ trung bình vào mùa đông là 170C Tháng lạnh nhất là tháng giêng, ở thờigian này nhiệt độ trung bình khoảng 130C Nhiệt độ tối thấp quan sát được xuốngtới 2,70C Biên độ nhiệt độ trong năm khoảng 12-130C Biên độ dao động nhiệt độngày đêm khoảng 6-70C.
Độ ẩm tương đối trung bình là 82% và cũng ít thay đổi theo các thángthường chỉ dao động trong khoảng 78-80% Lượng mưa trung bình năm khoảng1600-1800mm Số ngày mưa toàn năm khoảng 140 ngày, mùa mưa kéo dài từ thángnăm đến tháng 10 Trong mùa mưa tập trung tới 85% lượng mưa cả năm (đạt tới1530mm), mùa ít mưa chỉ chiếm 270mm Mưa lớn nhất vào tháng 8 và cũng làtháng ảnh hưởng nhiều nhất của bão với 16-18 ngày mưa, lượng mưa trung bìnhkhoảng 300-350mm Mưa mùa hạ phần lớn là mưa dông, có cường độ mưa lớn, tậptrung trong một thời gian ngắn nên thường làm thời tiết dịu mát hơn Những thángđầu mùa đông rất ít mưa, song nửa cuối mùa đông lại là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt
Nhìn chung, điều kiện thời tiết tương đối thuận lợi cho sự sinh trưởng vàphát triển các loại cây trồng Tuy nhiên, do xã Xuân Nộn nằm ở trung tâm vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa nên chịu nhiều ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, dông, bão…gây những trở ngại nhất định trong đời sống và sản xuất của người địa phương
3.1.1.5 Thuỷ văn
Đối với sản xuất nông nghiệp, điều kiện thuỷ văn đóng vai trò hết sức quantrọng trong công tác tưới tiêu Điều này ảnh hưởng quyết định đến việc lựa chọn cơcấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ của nông dân Nhìn chung, điều kiện thuỷ văn của xã
có nhiều bất lợi cho sản xuất
Khu vực trong đồng nguồn nước sử dụng chủ yếu bằng các hệ thống ao hồ, diệntích đất sản xuất nông nghiệp được cung cấp nước tưới bằng hệ thống trạm bơm Vàng.Tuy nhiên nguồn nước ngầm tương đối dồi dào, mực nước ngầm có độ sâu 6-7m
Khu vực ngoài bãi, mặc dù giáp sông Cà Lồ nhưng khả năng tưới tiêu cònkém, chủ yếu sử dụng nguồn nước tưới của lạch sông ven đê, tuy nhiên nguồn nướcnày chỉ phục vụ sản xuất được trong vụ động còn lại vụ xuân nguồn nước bị cạnkhông có khả năng cấp nước
3.1.1.6 Tình hình đất đai