1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ

101 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 660,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong quá trình đổi mới từ 1986 ựến nay, đảng và Nhà nước tiếp tục ựổi mới và hoàn thiện chắnh sách ruộng ựất như: Khuyến khắch tắch tụ ruộng ựất [12]; Giao ựất ổn ựịnh lâu dài cho hộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ VÂN

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT SAU KHI THỰC HIỆN DỒN, ðỔI ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN

LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THANH TRÀ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vân

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp

ñỡ, những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Viện Sau ðại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp

Hà Nội

ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của PGS.TS Nguyễn Thanh Trà - Khoa Tài nguyên và Môi trường là người ñã hướng dẫn cho tôi thực hiện những ñịnh hướng của ñề tài và hoàn thiện luận văn này

Trong thời gian nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của UBND các xã; sự quan tâm, tạo ñiều kiện của UBND huyện Lâm Thao,

Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ; các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp; sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ñình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vân

Trang 4

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở khoa học về dồn ñổi ñất sản xuất nông nghiệp 5

2.2 Chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam 9

2.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp 25

3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Lâm Thao 39

4.2 Vấn ñề liên quan ñến công tác dồn, ñổi; ñăng ký ñất ñai, cấp giấy

Trang 5

4.2.1 Tổ chức quản lý và sử dụng ựất ựai huyện Lâm Thao 46

4.3 Thực trạng dồn, ựổi và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất

4.3.2 Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất ban ựầu 55

4.3.3 Thực trạng cấp ựổi giấy chứng nhận quyền sử dung ựất sau khi

4.4 đánh giá quá trình thực hiện dồn, ựổi và cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của huyện Lâm Thao 63

4.4.1 Quá trình thực hiện dồn, ựổi ựất sản xuất nông nghiệp của huyện

4.4.2 Quá trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất sản

4.5 đề xuất giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất sau

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước 14

2.2 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở một số tỉnh vùng ðBSH 15

2.4 Tình hình chuyển ñổi ruộng ñất ở một số ñịa phương 22

4.1 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính

Trang 8

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài nghiên cứu

1) Công cuộc cải cách kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ựã ựem lại những thành quả to lớn về kinh tế xã hội cho ựất nước Từ một nước chủ yếu nhập khẩu lương thực, kinh tế nghèo nàn lạc hậu, Việt Nam

ựã vươn lên và trở thành nước xuất khẩu lớn trên thế giới về một số mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, chè, tiêu, thủy sản,Ầ Thu nhập và ựời sống nhân dân ựược cải thiện, tỷ lệ ựói nghèo ựã giảm ựáng kể đóng góp vào những thành quả to lớn trên không thể không kể ựến các chắnh sách về ruộng ựất của đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ ựổi mới vừa qua

2) Luật cải cách ruộng ựất ựã ựược Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thông qua ngày 04 tháng 10 năm 1953 Theo quy ựịnh của Luật cải

cách ruộng ựất, ruộng ựất ựược chia cho nông dân theo nguyên tắc: Ộthiếu nhiều chia nhiều, thiếu ắt chia ắt, không thiếu không chia; chia trên cơ sở nguyên canh, rút nhiều bù ắt, rút tốt bù xấu, rút gần bù xa, chia theo nhân khẩu chứ không chia theo lao ựộng; lấy số diện tắch bình quân và sản lượng bình quân ở ựịa phương làm tiêu chuẩn ựể chia; chia theo ựơn vị xã, song nếu

xã ắt người, nhiều ruộng thì có thể san sẻ một phần sang xã khác ắt ruộng, nhiều người, sau khi chia ựủ nông dân trong xãỢ[18]

- Trong quá trình đổi mới từ 1986 ựến nay, đảng và Nhà nước tiếp tục ựổi mới và hoàn thiện chắnh sách ruộng ựất như: Khuyến khắch tắch tụ ruộng ựất [12]; Giao ựất ổn ựịnh lâu dài cho hộ gia ựình cá nhân sản xuất và cấp

giấy chứng nhận ỘRuộng ựất thuộc quyền sở hữu toàn dân, giao cho nông dân quyền sử dụng lâu dàiỢ [13];

-Thể chế hóa chắnh sách ựất ựai của đảng, Luật đất ựai năm 1993 ựã khẳng ựịnh ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý,

Trang 9

Nhà nước giao ñất cho hộ gia ñình cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài dưới các hình thức: giao ñất không thu tiền, giao ñất có thu tiền và cho thuê ñất; người

sử dụng ñất có các quyền chuyền ñổi, chuyển nhượng cho thuê, thừa kế, thế chấp bằng quyền sử dụng ñất

3) Các chủ trương, chính sách ruộng ñất như trên ñã có tác dụng to lớn trong việc khai thác có hiệu quả ñất ñai và nguồn lực lao ñộng có sẵn ở nông thôn, khuyến khích tích tụ ruộng ñất, tăng cường vấn ñề an ninh lương thực Tuy nhiên, sự phân chia ruộng ñất như trên bộc lộ một số hạn chế, ñiển hình

là tình trạng manh mún ruộng ñất, làm ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất, không khuyến khích phát triển các vùng chuyên canh hàng hóa, hạn chế trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khó khăn trong công tác quản lý của Nhà nước về ñất ñai,…

ðể khắc phục tình trạng manh mún trên, ðảng và Nhà nước ñã có chủ

trương nhằm tích tụ và tập trung ruộng ñất“việc tích tụ và tập trung ruộng ñất phải ñược kiểm soát, quản lý chặt chẽ của nhà nước…không ñể quá trình diễn ra tự phát làm cho người nông dân mất ruộng mà không tìm ñược việc làm, trở thành bần cùng hóa” [14]; Thúc ñẩy quá trình tích tụ ñất ñai: “Sửa ñổi Luật ðất ñai theo hướng: Tiếp tục khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch, kế hoạch ñể sử dụng có hiệu quả; giao ñất cho hộ gia ñình sử dụng lâu dài; mở rộng hạn mức sử dụng ñất; thúc ñẩy quá trình tích tụ ñất ñai; công nhận quyền sử dụng ñất ñược vận ñộng theo cơ chế thị trường, trở thành nguồn vốn trong sản xuất, kinh doanh” [15]

Chính sách “dồn ñiền, ñổi thửa” ñã và ñang ñược các ñịa phương quán triệt, tổ chức thực hiện; tuy nhiên ñây không phải là một vấn ñề ñơn giản, mà

là vấn ñề lớn liên quan ñến chiến lược phát triển nông nghiệp ở mỗi vùng, về vấn ñề lao ñộng và việc làm, về tập quán canh tác,…

Trang 10

4) Trong những năm qua, nhận thức tầm quan trọng của vấn đề phát triển nơng nghiệp nơng thơn, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Phú Thọ đã sớm chỉ đạo cơng tác dồn điền đổi thửa (năm 1998), xong do nhiều nguyên nhân khác nhau nên kết qủa đạt được khơng đáng kể Sau khi tham quan, rút kinh nghiệm một số mơ hình dồn đổi ở các tỉnh, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành Chỉ thị, Nghị quyết và Kế hoạch chỉ đạo cơng tác dồn, đổi đất sản xuất nơng nghiệp đến từng cấp ủy ðảng, chính quyền, đồn thể và nhân dân trên tồn địa bàn và đã đạt được những kết quả nhất định, tạo bước chuyển biến trong quá trình cơng nghiệp hĩa – hiện đại hĩa nơng thơn

5) Huyện Lâm Thao là một huyện điển hình cho cơng tác dồn đổi đất sản xuất nơng nghiệp như vậy Tuy nhiên, qua thực tiễn cho thấy vấn đề dồn, đổi là hết sức phức tạp, phụ thuộc vào đặc điểm địa hình, vị trí, tập quán canh tác, hình thức triển khai thực hiện, các vấn đề về quan hệ xã hội,…

ðăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng dụng đất là một trong những cơng cụ để Nhà nước quản lý các đối tượng sử dụng đất được chặt chẽ nhất ðăng ký đất đai là một hệ thống các biện pháp tạo lập mối quan

hệ pháp lý đầy đủ nhất để Nhà nước quản lý các đối tượng sử dụng đất, đồng thời giúp người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình, tạo điều kiện cho chủ sử dụng đất khai thác mọi tiềm năng đất trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh theo đúng pháp luật Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bảo vệ chế độ sở hữu tồn dân đối với đất đai trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm và cĩ hiệu quả

Tuy nhiên việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản sản xuất nơng nghiệp ở Lâm Thao cũng hết sức khĩ khăn nên tiến độ thực hiện cịn chậm Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên; được sự đồng ý của khoa Tài nguyên và Mơi trường, trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thanh Trà;

Trang 11

tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“Thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất sau khi thực hiện dồn, ñổi ñất sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ”

1.2 Mục tiêu, yêu cầu của ñề tài

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm vững các nội dung của Luật ðất ñai và các văn bản hướng dẫn thi hành luật ở Trung ương và ñịa phương; ñồng thời, nắm vững nội dung chuyên môn về công tác dồn, ñổi ruộng ñất; ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và lập hồ sơ ñịa chính;

- Các số liệu ñiều tra, thu thập phải phản ánh trung thực khách quan thực trạng dồn, ñổi; ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của huyện

- Các kiến nghị về giải pháp thực hiện phải ñược xây dựng trên cơ sở phù hợp với quy ñịnh của pháp luật và ñiều kiện thực tế của ñịa phương và có tính khả thi cao

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học về dồn ựổi ựất sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm dồn ựiền, ựổi thửa

Dồn ựiền, ựổi thửa ựược hiểu là nhiều thửa ựất có cùng mục ựắch sử dụng ở tình trạng manh mún, nhỏ lẻ, ựể thuận tiện ựầu tư thiết bị công nghệ vào sản xuất, tăng diện tắch sử dụng ựất, hình thành các mô hình kinh tế trang trại ựòi hỏi phải có các thửa ựất có diện tắch lớn, liền khu, liền khoảnh thì cần phải dồn, ựổi các thửa ựất nhỏ lẻ ựó lại với nhau

Khái niệm dồn, ựổi ựất sản xuất nông nghiệp là một trong nội dung dồn ựiền, ựổi thửa xong chỉ nghiên cứu trong phạm vi ựất sản xuất nông nghiệp

Năm 1953, đài Loan có ựến 679.000 trang trại với quy mô 1,29 ha/trang trại đến năm 1991, số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng khoa học kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩmẦnhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của

họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược

Trang 13

tắch tụ (có nhiều người tuy là chủ sử dụng ựất nhưng ựã chuyển sang là nghề phi nông nghiệp)

để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật phát triển nông nghiệp trong ựó công nhận phương thức sản xuất ủy thác của các

hộ nông dân, có nghĩa nhà nước công nhận chuyển quyền sở hữu Ước tắnh

ựã có ựến 75% số trang trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất, Ngoài ra, ựể mở rộng quy mô, các trang trại trọng cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất [1]

2.2.2.2 Inựonexia

đồng bằng Java của Inựonêsia cũng trong tình trạng manh mún ruộng ựất Mật ựộ dân số ở ựây thậm chắ còn cao hơn ựồng bằng Sông Hồng của Việt Nam Năm 1963, số trang trại có diện tắch nhỏ hơn 0,5 ha chiếm trên 52% trong tổng số 7,9 triệu nông hộ, trang trại có từ 0,5-1 ha chiếm 27%, chỉ

có 0,4% loại trang trại có từ 4-5 ha Trong khi ựó, 40% số trang trại do người làm công quản lý chứ không phải do chủ sử dụng ựất quản lý [37] Tình trạng này ựã ảnh hưởng ựến nhiều việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật của cuộc cách mạng xanh thời ựó

Ở Inựonêsia nói riêng và đông Nam Á nói chung có sự gia tăng áp lực dân số trên ruộng ựất, nhưng ắt xảy ra phân cực giữa các loại nông hộ, các trang trại quy mô lớn ựến hàng chục hecta chỉ là cá biệt, mặc dù số nông dân không có ruộng ựất vẫn tăng lên Như vậy, ruộng ựất vẫn không tập trung ựược vào một số trang trại lớn mà chỉ ựược trao ựổi giữa các chủ nhỏ Thậm chắ, quy mô ruộng ựi thuê ở tất cả các nhóm hộ ựều giảm, giá ruộng ựất (ựịa tô) vẫn tăng lên nhưng lãi từ việc ựầu tư thêm lao ựộng giảm xuống, làm thay ựổi một loạt các thể chế nông thôn, chủ yếu là gia tăng số hộ cho thuê ựất

Trang 14

Như vậy, ruộng ựất ựã không vận hành hoàn toàn theo nguyên lý kinh tế

2.2.2.3 Thái Lan

đồng bằng ChaoPhraya của Thái Lan cách ựây khoảng 120 năm, dân

cư vẫn còn thưa thớt, chỉ có khoảng 300 ngàn người trên 2 triệu hecta ựất; sức

ép về dân số ựối với ruộng ựất thấp hơn các nơi khác Về lý thuyết, công nghiệp sẽ rút bớt lao ựộng nông thôn ra thành thị làm cho quy mô ruộng ựất nông nghiệp tăng lên

Tuy nhiên, sự xuất hiện hàng loạt ựô thị khổng lồ ở Băngkok vài chục năm gần ựây ựã làm cho dân số vùng tăng nhanh (bình quân 3% năm) Kể từ năm 1970, ựất nông nghiệp giảm trung bình 1% năm Các trang trại bị chia nhỏ khiến quy mô ruộng ựất giảm dần, từ 4,8ha/hộ năm 1950 xuống 4,5 ha/hộ năm 1963, 4,1 ha/hộ năm 1978 và 3,5 ha/hộ năm 1993

Quy mô ruộng ựất trung bình ở Thái Lan giảm còn do nguyên nhân chia ựều cho con cái thừa kế và công nghệ sản xuất chậm tiến bộ Từ năm

1955 ựến năm 1975, giá nông sản (lúa) giảm khá thấp, công nghệ sản xuất

Ộbão hòaỢ [38], không khuyến khắch tập trung ruộng ựất.Trên thực tế, giá nông sản thấp và sự bần cùng hóa của nông dân luôn ựi ựôi với sự chia nhỏ quy mô sản xuất do lợi ắch ựầu tư ruộng ựất không cao và người nông dân cũng không có ựủ vốn ựể ựầu tư mua ựất [10]

2.2.2.4 Trung Quốc

Tỉnh Sơn đông của Trung Quốc cũng ựã thực hiện chương trình dồn ựiền ựổi thửa từ năm 1988, quy ựịnh quy mô tối ựa là 2 thửa/hộ, giúp giảm số thửa từ 7,6 thửa/hộ xuống 3,4 thửa/hộ Khả năng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tăng từ 6,7 ựến 15% so với trước khi dồn ựiền ựổi thửa Tuy nhiên, ựến năm 1998, ựa số nông dân chống ựối phong trào này vì dồn ựiền ựổi thửa không phù hợp với ựiều kiện và chiến lược phát triển nông hộ Có thể thấy bộ

lộ vấn ựề dồn ựiền ựổi thửa phải trên cơ sở tự nguyện của nông dẫn và quá

Trang 15

trình ñiều chỉnh thông qua phi tập trung hóa sẽ có hiệu quả cao hơn là can thiệp hành chính của Nhà nước

Trung Quốc cũng như nhiều nước khác cũng nóng vội, muốn can thiệp hành chính một lần ñể giảm chi phí giao dịch vì họ cho rằng nếu ñể hộ tự làm thông qua thị trường ñiều chỉnh thì chi phí sẽ rất cao và mất nhiều thời gian Tuy nhiên, việc can thiệp hành chính này không ñảm bảo ñược rằng ruộng ñất

sẽ không bị chia nhỏ lại sau dồn ñiền ñổi thửa (bán một phần, chia thừa kế cho con cái,…) với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nhưng Chính phủ lại thường thiếu vốn và tốn nhiều thời gian

2.2.2.5 Tình hình chung của các nước châu Á

Theo Macheanl Lipton, 2002, nền nông nghiệp các nước ñang phát triển Châu Á ñược ñặc trưng bởi:

(1) Tỷ lệ nông nghiệp và nông thôn khá lớn và dư thừa,

(2) Nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lương thực ñặc biệt là lúa nước dựa chủ yếu vào ñầu tư lao ñộng của nông hộ quy mô nhỏ và

(3) Sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp có tính chất quyết ñịnh ñến tăng trưởng kinh tế ðể xóa ñói giảm nghèo cần tạo thêm công ăn việc làm cho lực lượng lao ñộng nông thôn Thành quả của những cuộc cải cách ruộng ñất thời gian qua ñã mang lại công ăn việc làm và tạo ñiều kiện cho các nông hộ nhỏ phát triển kinh tế ở những nước nghèo Chính vì thế, việc tập trung ruộng ñất, phát triển trang trại quy mô lớn và tăng cường cơ giới hóa không hợp lý có nguy cơ làm tăng thất nghiệp nông thôn, khiến cho thu nhập nông hộ tăng chậm Một bộ phận lao ñộng nông nghiệp dư thừa ñã chuyển vào thành phố nhưng khó phát triển và trở thành người nghèo ñô thị, như vậy hiện tượng nghèo chỉ chuyển từ khu vực này sang khu vực khác [10]

Trang 16

2.2 Chắnh sách quản lý và sử dụng ựất nông nghiệp Việt Nam

2.2.1 Giai ựoạn 1945-1954

2.2.1.1 Thực hiện chắnh sách giảm tô, tịch thu ruộng ựất của thực dân Pháp, Việt gian phản ựộng chia cho nông dân nghèo, chia lại công ựiền công thổ

Cương lĩnh chắnh trị của đảng Cộng sản đông Dương năm 1930 ựã ựề

ra nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam: Ộđánh ựổ ựế quốc xâm lược giành ựộc lập dân tộc và xóa bỏ chế ựộ phong kiến giành ruộng ựất cho nông dân Ợ Cách mạng tháng Tám 1945 thành công; nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra ựời ựánh ựấu một kỷ nguyên mới ựộc lập cho dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân ựân; ựã ựặt nền móng cho chắnh sách ruộng ựất của Nhà nước dân chủ nhân dân Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, Chắnh phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ựã ban hành sắc lệnh bãi bỏ thuế thân, thuế môn bài, giảm tô, tịch thu ruộng ựất của thực dan Pháp, Việt gian phản ựộng chia cho nông dân nghèo, chia lại công ựiền công thổ

2.2.1.2 Tiến hành cải cách ruộng ựất

- Hội nghị lần thứ Năm BCHTƯ đảng khóa II (tháng 11/1953) ựã thông qua cương lĩnh ruộng ựất

- Luật Cải cách ruộng ựất ựã ựược Quốc Hội nước VNDCCH thông qua ngày 4/10/1953

- Trong ựiều kiện kháng chiến Cải cách ruộng ựất (CCRđ) ựã tiến hành 5 ựợt giảm tô và bắt ựầu ựợt 1 CCRđ ở 53 xã thuộc vùng tự do ở các tỉnh : Thái Nguyên, Bắc Giang, Thanh Hóa Cải cách ruộng ựất ựã làm thay chế ựộ sở hữu ruộng ựất phong kiến tồn tại hàng ngàn năm ở nước ta, tạo ựộng lực thực hiện Ộkháng chiến, kiến quốcỢ thành công, ựồng thời ựặt nền tảng cho các chắnh sách phát triển nông nghiệp, nông dân , nông thôn trong

các giai ựoạn tiếp theo [16]

Trang 17

2.2.2 Giai ñoạn 1955-1975

Sau khi kết thúc chiến tranh với thực dân Pháp (năm 1954), miền Bắc thực hiện chương trình cải cách ruộng ñất cơ bản Mục ñích là ñể công hữu hóa ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp, tiến hành phân chia lại cho hộ nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “người cày có ruộng” Giai ñoạn tiếp theo của chính sách cải cách ruộng ñất ñó là miền Bắc bước sang giai ñoạn sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86%

hộ nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã vào hợp tác xã bậc thấp Trong hợp tác xã này, người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất Ở hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác (trâu, bò, gia súc và các công cụ khác) vào hợp tác xã dưới sự quản

lý chung Từ năm 1961 ñến năm 1975, có khoảng 20.000 hợp tác xã bậc cao ra ñời với sự tham gia của khoảng 80% hộ nông dân Ở miền Nam, chính phủ của chính quyền Sài Gòn cũ thực hiện Chương trình cải cách ñiền ñịa dưới một hình thức khác, thông qua việc quản lý thuê ñất; quy ñịnh về mức hạn ñiền (năm 1956) và Chương trình phân chia lại ñất ñai (năm 1970) Kết quả là khoảng 1,3 triệu ha ñất nông nghiệp ñược phân chia lại cho hơn một triệu hộ nông dân vào năm 1970, quá trình này ñược biết ñến với khẩu hiệu “ruộng ñất

về tay người cày” và hoàn thành vào cuối năm 1974 [16]

2.2.3 Giai ñoạn năm 1976-1985

Sau khi thống nhất ñất nước năm 1975, Chính phủ Việt Nam tiếp tục phát triển xa hơn theo hướng tập thể hóa Ở miền Bắc, các hợp tác xã nông nghiệp mở rộng từ quy mô hợp tác xã toàn thôn ñến hợp tác xã toàn xã Ở miền Nam, nông dân vẫn ñược phép hoạt ñộng dưới hình thức thị trường tự

do ñến tận năm 1977-1978 sau ñó cũng từng bước ñi theo hướng tập thể hóa Sau năm 1975, nền kinh tế Việt Nam nói chung và nông nghiệp nói riêng phải

Trang 18

gánh chịu những hậu quả của cuộc chiến tranh ñể lại và hậu quả của những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tập thể tỏng nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu ñộng cơ làm việc, sản lượng nông nghiệp tăng hàng năm ở mức rất thấp 2% Cùng thời ñiểm này, dân số tăng rất nhanh (2,2-2,35%) ñã dẫn ñến phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh, dẫn ñến một bộ phận lớn dân sống trong tình trạng nghèo và ñói [16]

Cải cách trong lĩnh vực nông nghiệp bắt ñầu bằng Chỉ thị 100 của Ban

Bí thư Trung ương ðảng hay gọi là khoán 100 Dưới chính sách khoán 100, các hợp tác giao ñất nông nghiệp ñến nhóm và người lao ñộng Những người này có trách nhiệm trong ba khâu của quá trình sản xuất, Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của hợp tác xã, cuối vụ hộ nông dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày công ñóng góp trong ba khâu của quá trình sản xuất ðất ñai vẫn thuộc sơ hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của hợp tác xã Mặc dù còn ñơn giản nhưng Khoán 100 ñã trở thành bước ñột phá trong quá trình hướng tới nền kinh tế thị trường Sự ra ñời của khoán 100 ñã

có những ảnh hưởng ñáng kẻ ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3%/năm trong suốt giai ñoạn 1981-1985

Tuy nhiên, sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986-1988 chỉ là 2,2%/năm

ðầu năm 1988, sản lượng lương thực không ñáp ứng ñược nhu cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành trên miền Bắc Ở miền Nam một loạt các mâu thuẫn cúng gia tăng trong khu vực nông thôn, ñặc biệt mối quan hệ ñất ñai bởi

sự “cào bằng” về việc phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai ðiều này ñặt ra yêu cầu một cuộc cải cách mới trong chính sách ñất ñai ðể giải quyết các vấn ñề

Trang 19

trên, chính sách ñổi mới trong nông nghiệp ñã ñược thực hiện theo tinh thần của Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị vào tháng 4 năm 1988 Với sự ra ñời của Nghị quyết 10 (Khoán 10), người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn

vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò, gia súc và các công cụ khác) ñược sở hữu dưới hình thức cá thể Một khía cạnh khác của chính sách này ñó là người nông dân ở miền Nam ñược giao lại ñất họ ñã sở hữu trước năm 1975 [16]

2.2.4 Giai ñoạn từ 1986 ñến nay

2.2.4.1 ðổi mới cơ chế quản lý kinh tế

ðường lối ðổi mới, ñẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, xây dựng nền kinh tế thị trường ñịnh hướng Xã hội Chủ nghĩa ñã ñược xác ñịnh tại ðại hội ðại biểu toàn quốc ðảng Cộng sản Việt Nam khoá VI (1986),

và ñược ðại hội ðại biểu toàn quốc ðảng Cộng sản Việt Nam Khoá VII (1991), Khoá VIII (1996), Khoá IX ( 2001), Khoá X (2006), Khoá XI (2011), tiếp tục phát triển

2.1.4.2 ðổi mới cơ chế quản lý ñất ñai ñáp ứng yêu cầu ñổi mới cơ chế kinh tế

Thể chế hoá chủ trương, chính sách ñất ñai của ðảng, Hiến Pháp CHXHCN Việt Nam năm 1992, ñã quy ñịnh: ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân (ðiều 17); Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật (ðiều 18)

Luật ðất ñai 1987, 1993, 1998, 2001, 2003, ñã cụ thể hoá các quy ñịnh

về ñất ñai của Hiến pháp Luật ðất ñai ñã quy ñịnh các nguyên tắc quản lý và

sử dụng ñất ñai: ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch, pháp luật, sử dụng ñất ñai hợp lý hiệu quả và tiết kiệm, bảo vệ cải tạo bồi dưỡng ñất , bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững; Các quyền của người sử dụng ñất: ñược cấp GCNQSD ñất, ñược hưởng

Trang 20

thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư trên ñất ñược giao, ñược chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng ñất, ñược góp vốn bằng quyền sử dụng ñất ñể sản xuất, kinh doanh ; Nghĩa vụ của người sử dụng ñất: sử dụng ñúng mục ñích, bảo vệ ñất, bảo vệ môi trường, nộp thuế, lệ phí, tiền sử dụng ñất, bồi thường khi ñược nhà nớc giao ñât, trả lại ñất khi nhà nước có quyết ñịnh thu hồi Bộ luật dân sự cũng quy ñịnh cụ thể các quan hệ

dân sự liên quan ñến quyền sử dụng ñất [16]

2.3 Thực trạng dồn ñiền, ñổi thửa ở Việt Nam

Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta là tiếp tục ñẩy mạnh sự nghiệp ñổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là ñơn

vị kinh tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên trước nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, nền nông nghiệp và ñặc biệt

là vấn ñề ruộng ñất trong nông nghiệp ñã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải ñược quan tâm giải quyết, ñó chính là tình trạng ruộng ñất quá manh mún về diện tích và ô thửa Chuyển ñổi ruộng ñất chống manh mún, phân tán tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, tạo tiền ñề cho việc thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn

Mặt khác, khi thực hiện giao ñất còn nhiều sai sót, tuỳ tiện dẫn ñến tình trạng khiếu kiện kéo dài gây mất ổn ñịnh ở cơ sở; quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch kiến thiết lại ruộng ñồng thiếu khoa học, thiếu tầm nhìn chiến lược ñang gây trở ngại lớn cho việc ñổi mới quản lý, tổ chức lại sản xuất nhất là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ðể khắc phục tình trạng trên, giải pháp có hiệu quả nhất là phải tiến hành dồn ñổi ruộng ñất ðể hiểu rõ hơn tại sao phải nhanh chóng tiến hành công tác dồn ñổi ruộng ñất Chúng ta cần tìm hiểu thực trạng nguyên nhân và những hạn chế do tình trạng manh mún ruộng ñất gây trở ngại cho sản xuất, công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai như thế nào

Trang 21

2.3.1 Thực trạng manh mún ruộng ñất

2.3.1.1 Tình trạng manh mún ruộng ñất ở Việt Nam

a) Hình thức:

- Tình trạng manh mún hiện nay tập trung vào ñất cây hàng năm như:

ñất trồng lúa, ñất trồng màu, ñất trồng cây công nghiệp ngắn ngày và các loại ñất trồng cây hàng năm khác Loại ñất càng tốt, có ñiều kiện thâm canh càng

cao thì càng bị phân tán manh mún

- Biểu hiện ñặc trưng của sự manh mún là ruộng ñất bị "chia nhỏ" ñể chia ñều theo nguyên tắc "tốt có, xấu có, xa có, gần có" cho các hộ gia ñình

Vì vậy một hộ sử dụng rất nhiều thửa ñất nằm rải rác trên tất cả các xứ ñồng của mỗi thôn xóm, làng bản , kích thước rất ña dạng, diện tích bình quân /thửa ñất lúa phổ biến là từ 200-400m2; diện tích ñất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân/thửa phổ biến từ 100-300m2 Riêng các tỉnh Nam

Bộ bình quân/thửa phổ biến ñất lúa là từ 2000-4000m2; ñất trồng màu và cây công nghiệp ngắn ngày bình quân lên ñến hàng nghìn m2

b) Mức ñộ: Mức ñộ manh mún các vùng miền có sự khác nhau, số liệu minh hoạ ñược thể hiện trong bảng dưới ñây

Bảng 2.1 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước

Tổng số thửa/hộ Diện tích bình quân/thửa (m 2 )

bình

Cá biệt ðất lúa ðất rau

1 Trung du miền núi Bắc Bộ 10 – 20 150 150 – 300 100 – 150

2 ðồng bằng sông Hồng 7- 10 47 300 – 400 100 – 150

3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 7 – 10 30 300 – 500 200 – 300

4 Duyên hải Nam Trung Bộ 5 – 10 30 300- 1000 200 - 1000

7 ðồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 – 5000 500 - 1000

Nguồn:Tổng cục quản lý ñất ñai [30]

Trang 22

c) Tình trạng manh mún về số ô thửa

- Diện tích/thửa: Với cây lúa, diện tích/thửa có thể diễn biến từ 200 ñến 400m2, với cây rau thì rất nhỏ chỉ từ 20 - 50m2, tỷ lệ thửa có diện tích < 100m2 chiếm ñến 5 - 10% tổng số thửa, ñặc biệt có những thửa ñất mạ < 10m2hoặc có những thửa chiều dài vài chục m nhưng chiều rộng chỉ từ 30 - 50cm

- Số thửa/hộ: Số liệu ở bảng trên cho thấy mức ñộ manh mún ruộng ñất

thuộc 1 số tỉnh ðồng Bằng sông Hồng rất khác nhau, các tỉnh ñông dân, diện tích ñất nông nghiệp ít thì mức ñộ manh mún càng cao; trung bình số thửa/hộ thấp nhất 5,7 thửa (Nam ðịnh) và cao nhất là 11 thửa/hộ (Hải Dương), cá biệt có

hộ quản lý 47 thửa/ hộ (Vĩnh Phúc); về diện tích sử dụng cũng có sự khác nhau, diện tích thửa lớn nhất là 5968m2 (Vĩnh Phúc), thửa nhỏ nhất là 5m2 (Ninh Bình) ñây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sản lượng các loại cây trồng

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

Trang 23

2.3.1.2 Tình trạng manh mún ruộng ñất ở vùng ðồng bằng sông Hồng

a) ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất ở ðBSH:

Hàng thế kỷ trước ñây, tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðBSH ñã ñược miêu tả khá cụ thể, với những ñặc ñiểm như sau:

Thứ nhất: sự manh mún ruộng ñất không có mối quan hệ nào với mật ñộ

dân số Nói cách khác, không phải ở ñâu ñông dân thì ở ñó ruộng ñất manh mún

Thứ hai: sự manh mún ruộng ñất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng

Dường như ở các vùng có ñộ chênh cao so với mực nước biển thấp thì ñịa hình ít bị chia cắt nên ñất ñai ít bị xé nhỏ Các vùng có ñộ chênh cao so với mực nước biển lớn hơn, ñịa hình bị chia cắt nhiều hơn thì ruộng ñất lại manh mún hơn, hoặc càng ra gần biển, các ô thửa của ruộng càng lớn hơn

Thứ ba: ngay trong cùng một vùng, hiện tượng manh mún cũng không

giống nhau; ñất trũng bị ngập nước thường xuyên hay các ruộng ngoài ñê, ô thửa ít bị xé nhỏ hơn là ruộng ñất cao ñược ñê che chắn

Thứ tư: sự manh mún ruộng ñất còn phụ thuộc vào ñối tượng quản lý

ruộng ñất Những nơi tỷ lệ diện tích ñất công ñiền thấp thì mức ñộ manh mún càng cao Nói cách khác, là ñất ñai càng bị tư hữu triệt ñể thì tình trạng manh mún ô thửa càng lớn

Hiện nay, sự manh mún ruộng ñất ở ðồng bằng sông Hồng không khác biệt nhiều theo quy mô thu nhập của hộ Số thửa/hộ của các loại hộ trung bình chỉ cao hơn ñôi chút so với hộ nghèo và giàu Sự khác biệt không nhiều một phần là do chính sách chia ñều ruộng ñất/ khẩu khi chia ruộng năm 1993, phần khác là do thị trường trao ñổi mua bán ruộng ñất nông nghiệp hoạt ñộng còn hạn chế

Trang 24

Bảng 2.3 ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất của các kiểu hộ

Loại hộ Số thửa/hộ Diện tích thửa (m 2 )

(Nguồn:Tổng cục ñịa chính(1997),[31])

2.3.2 Nguyên nhân của tình trạng manh mún ruộng ñất

1) Nguyên nhân ñầu tiên và là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi, trung du Do ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp, trũng

2) Nguyên nhân thứ hai là chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả con cái Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi ra ở riêng Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ

3) Nguyên nhân thứ ba là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên quan ñến ruộng ñất

4) Nguyên nhân thứ tư liên quan ñến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc có tốt, có xấu, có xa, có gần khi thực hiện Nghị ñịnh 64

CP năm 1994 Việc chia nhỏ các thửa ruộng ñể có sự công bằng giữa các hộ

ñã góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng ñất Quan ñiểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân ñược chia ruộng và nhiều lý

do sau ñây khiến ña số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là: + Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có như vậy mới thể hiện tính công bằng

+ ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ

Trang 25

+ Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ñất cho các hộ

+ Các chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như úng, hạn, chua do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng

+ Ngoài ra, giá ñất luôn biến ñộng, tăng cao ñặc biệt là các khu ñất gần các trục ñường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu ñô thị, khu công nghiệp vì thế ñất ở ñó phải ñược chia ñều cho các hộ ñể mọi người ñều có thể hưởng "thành quả" bồi thường ñất hay cùng chịu "rủi ro"nếu ñất ñai bị chuyển mục ñích sử dụng

2.3.3 Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng ñất

- Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, không giảm ñược chi phí lao ñộng ñầu vào

- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ ñến việc ñầu tư tiến

bộ kỹ thuật (TBKT) ñể tăng năng suất Theo họ, ñầu tư TBKT có thể giúp tăng năng suất nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không ñáng kể

- Thửa ruộng ñã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ

- Quy mô ruộng ñất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến ñộng bất ổn ñịnh

- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình vùng ðBSH mất khoảng 2,4% - 4% ñất canh tác dùng

ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa

- Nhà nước cũng tiết kiệm ñược một khoản tiền khá lớn cho quá trình lập hồ sơ ruộng ñất (ruộng ñất manh mún như trước ñây chỉ tăng 30 - 50%)

Trang 26

2.3.4 Tình hình thực hiện dồn ñiền ñổi thửa

2.3.4.1 Khái quát tình hình thực hiện dồn ñiền ñổi thửa

Việt Nam bắt ñầu con ñường ñổi mới kinh tế của mình vào năm 1986 Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 là bước ngoặt

cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hơn nữa, hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên ñất

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài Họ ñược giao 5 quyền sử dụng ñất bao gồm: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa

kế và thế chấp Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo ñịnh suất (hoặc bình quân theo nhân khẩu) Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng Do ñó, ñể duy trì

Trang 27

nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau, ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Nguyên nhân của manh mún ñất ñai do giao ñất nông nghiệp công bằng ñã ñược nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thảo luận và phân tích những năm gần ñây Manh mún có nhiều mức ñộ khác nhau, ở một số vùng tình trạng manh mún có thể nghiêm trọng hơn ở những nơi hoặc vùng khác

Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn từ 10 – 20 thửa Số liệu ñiều tra từ 42.167 nông hộ ở tỉnh Hưng Yên cho thấy sau khi giao ñất năm 1993, trung bình một hộ có 7,6 thửa Vào năm 1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ ñó, các tỉnh miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðBSH ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền, ñổi thửa Theo báo cáo, trên toàn quốc có khoảng trên 700 xã ở 18 tỉnh ñã và ñang thực hiện dồn ñiền, ñổi thửa, tuy nhiên tiến trình vẫn còn rất chậm Trên thực tế ở những vùng này ñất ñai ñược chia lại cho các hộ nông dân với mục tiêu là giảm số thửa ruộng

Ví dụ: Ở tỉnh Thanh Hoá số thửa ruộng ñã giảm 51% trong 3 năm thực hiện chính sách này (1998 – 2001) Trung bình số thửa ruộng của một hộ ñã giảm từ 7,8 thửa xuống còn 3,8 thửa Trong các báo cáo gửi Chính phủ và UBND tỉnh, khi rút kinh nghiệm công tác dồn ñiền, ñổi thửa, các ñịa phương ñều ñưa ra kết luận công tác dồn ñiền, ñổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai ðiều

ñó có nghĩa dồn ñiền, ñổi thửa không nên dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên quan ñến ñất ñai Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ñiền, ñổi thửa là các hộ nông dân tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa lớn hơn Tuy

Trang 28

nhiên, ở rất nhiều tỉnh quá trình giao lại ựất ựã xảy ra, trong ựó các hộ nông dân ựược tham gia rất ắt vào quá trình này, ngoại trừ việc ựánh giá chất lượng ựất và xác ựịnh hệ số trao ựổi giữa các hạng ựất Bởi ựất ựai ở Việt Nam là sở hữu toàn dân, do ựó các hộ nông dân cho rằng họ không có quyền tham gia vào quá trình giao lại ựất hoặc thảo luận về kế hoạch hoá sử dụng ựất [1]

2.3.4.2 Tình hình thực hiện dồn ựiền, ựổi thửa ở một số tỉnh

- đến nay ựã có 18 tỉnh, thành phố, gần 80 huyện và trên 700 xã, phường, thị trấn tiến hành vận ựộng nhân dân thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa

- đã có 11 tỉnh vùng đBSH với 50/69 huyện, thành thị (52,1%) với 766/2001 xã, phường thị trấn (38,1%) tổ chức thực hiện dồn ựiền ựổi thửa Ở Phú Thọ ựã có 13/13 huyện, thị với 253/274 xã, phường, thị trấn tiến hành dồn ựiền ựổi thửa [24]

- Về số thửa: hầu hết ở các ựịa phương sau thực hiện DđđT, số thửa ựều có sự thay ựổi theo chiều hướng tắch cực, cụ thể: ở Hà Nội, trước dồn ựổi bình quân có 6 thửa/hộ, sau dồn ựổi còn 4,8 thửa/hộ; ở Hà Tây chỉ tiêu này là 9,5 và 4,8; ở Hải Dương là 9,2 và 3,7 [1]

- Về diện tắch mỗi thửa: ở Hà Nội, trước dồn ựổi bình quân diện tắch/thửa là 286,9m2, sau dồn ựổi là 357m2/thửa; Hà Tây chỉ số này là 216m2

và 425m2; Hải Dương là 283m2 và 684m2; Thái Bình là 320m2 và 960m2 Kết quả trên cho thấy, diện tắch thửa ựất lớn ựã tiết kiệm ựược diện tắch ựắp bờ, chia ranh giới thửa ựất [10]

- DđđT ựã tháo gỡ ựược nhiều vướng mắc như thu hồi nợ ựọng của hộ

xã viên, giải quyết tình trạng trang chấp, lấn chiếm ựất ựai, những nghi kỵ, ngờ vực do việc giao ựất không công bằng; tạo ựược không khắ hồ hởi, phấn khởi, ựoàn kết trong thôn, xóm, khắch lệ sản xuất, làm giàu chắnh ựáng

- DđđT ựã tạo ựộng lực cho sản xuất phát triển; huy ựộng ựược nguồn

Trang 29

lực kinh tế của hộ nông dân; phát huy tính tự chủ của ñơn vị cơ sở, hộ có ñiều kiện ñầu tư thâm canh, bố trí lại cơ cấu sản xuất, thời vụ, chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng ñể tăng vụ, tăng năng suất, lao ñộng, tạo ra nhiều sản phẩm ñạt hiệu quả kinh tế cao Theo

số liệu báo cáo của các ñịa phương, sau thực hiện dồn ñiền ñổi thửa một vài

vụ, năng suất cây trồng tăng từ 15 - 20%, giá trị thu nhập tăng từ 13 triệu ñồng/ ha/năm lên 18 triệu ñồng/ ha/năm và có nhiều diện tích ñạt tới 25 - 30 triệu ñồng/ ha/năm Nhiều ñịa phương sau thực hiện dồn ñiền ñổi thửa ñã sắp xếp lại lực lương lao ñộng, rút ñược lao ñộng dư thừa sang làm ngành nghề khác như sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở Thọ Xuân (Thanh Hoá), Từ Sơn, Tiên Du (Bắc Ninh) [31]

- Phần lớn các hộ nông dân sau khi DððT ñã tiết kiệm ñược thời gian lao ñộng, giảm chi phí, giảm công "chạy ñồng" trước ñây từ nhiều xứ ñồng, nhiều thửa ruộng nay tập trung ñầu tư cho 2 - 5 thửa thuộc 2 - 3 xứ ñồng, có ñiều kiện

ñể cải tạo ñất, làm kỹ hơn các khâu canh tác, chăm sóc ñồng ruộng và ứng phó kịp thời ñể phòng chống thiên tai và những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp

Bảng 2.4 Tình hình chuyển ñổi ruộng ñất ở một số ñịa phương

Tổng số thửa Bình quân số

thửa/ hộ

Diện tích thửa nhỏ nhất (m 2 )

Diện tíchbình quân/thửa (m 2 ) ðơn vị

hành chính Trước

c/ñổi

Sau c/ñổi

% giảm

Trước c/ñổi

Sau c/ñổi

Trước c/ñổi

Sau c/ñổi

Trước c/ñổi

Sau c/ñổi

1.Xã Thiệu Hưng

(Thiệu Hoá-Thanh Hoá) 15425 3862 74,9 12-15 2-5 36 500 215 656

2 Xã Lương Lố

(Thanh Ba Phú Thọ) 8196 3461 58 8 3 20 240 508 1205 3.Xã Vĩnh Thịnh (Vĩnh

Trang 30

Từ bảng trên cho thấy: hầu hết các ñịa phương ñã thực hiện DððT với phương án phù hợp, với mục ñích chống manh mún và tạo ra những ô thửa lớn Phần lớn tổng số thửa ñất ñều giảm từ 40 - 84% so với trước dồn ñổi, bình quân số thửa từ 2 - 5 thửa/hộ, diện tích bình quân/thửa lớn hơn 600m2

Tóm lại: Chính sách DððT ñã làm cho ñồng ruộng ñược cải thiện, tạo

ñược những thửa ruộng lớn, thuận lợi cho việc cơ giới hoá, nông dân có ñiều kiện ñầu tư mua sắm máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp, giải phóng sức lao ñộng, nhất là những khâu lao ñộng nặng nhọc như làm ñất, bơm nước, tuốt lúa và dịch vụ phục vụ sản xuất trong nông thôn có ñiều kiện phát triển Bên cạnh ñó, dồn ñổi ruộng ñất thành công ñã làm thay ñổi cách nghĩ cách làm của nhiều hộ nông dân: trước ñây họ còn do dự, chần chừ với thói quen canh tác trên những thửa ruộng nhỏ lẻ, chật hẹp, nay chuyển sang sản xuất, canh tác trên những thữa ruộng có quy mô lớn hơn khiến cho nếp nghĩ, cách làm cũng vượt khỏi tầm suy nghĩ " tự túc, tự cấp" ñể vươn lên sản xuất hàng hoá, vươn lên làm giàu phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñaị hoá nông nghiệp nông thôn

2.3.5 Tác ñộng của dồn ñiền ñổi thửa ñối với công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai

DððT là dịp ñể kiểm tra lại quỹ ñất nông nghiệp, công tác lập hồ sơ

ñịa chính ñược nhanh chóng, chính xác Ở Ninh Bình, qua chuyển ñổi ruộng ñất, các huyện ñã ño ñạc rà soát lại quỹ ñất phát hiện diện tích ñất dôi dư: qua báo cáo của 22 xã phát hiện dôi dư 491,93 ha, trong ñó: xã Sơn Hà (Nho Quan) 200ha, Yên Thắng (Yên Mô) 36,86 ha Bên cạnh ñó ñã có 53 xã lập hồ

sơ ñịa chính ñể cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, làm cơ sở pháp lý

ñể Nhà nước quản lý lâu dài về ñất ñai ðiều ñó ñã góp phần làm cho việc quản lý Nhà nước về ñất ñai ñược chặt chẽ, nề nếp, hiệu quả hơn

DððT có ñiều kiện tốt ñể rà soát, bổ sung, xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, công tác quy hoạch xây dựng cơ bản, quy hoạch

Trang 31

giao thông, thuỷ lợi ñược gắn với quá trình thực hiện chuyển ñổi ruộng ñất

DððT ñã làm cho diện tích ñất công ích của xã ñược dồn gọn vùng, gọn thửa ñể tiện quản lý, canh tác và sử dụng vào mục ñích chung của xã

DððT tạo các ô thửa lớn, tiết kiệm diện tích ñắp bờ, phát hiện diện tích giao thiếu công bằng ở một số nơi và giải quyết những vướng mắc, mâu thuẫn phát sinh trong sử dụng ñất ñai

Dồn ñiền ñổi thửa góp phần thúc ñẩy sản xuất phát triển: Sau DððT có

thể nói hầu hết ñồng ruộng ñã ñược quy hoạch ñảm bảo việc sử dụng lâu dài và hiệu quả ðất giao thông nội ñồng, hệ thống thuỷ lợi, ñất vùng chuyển ñổi ñều

rõ ràng, ñất công ñiền ñược tập trung, có thể ña dạng về hình thức và mục ñích

sử dụng Ở Hải Dương, sau khi chuyển ñổi ruộng ñất người dân ñã phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tích cực ñóng góp công sức, tiền của xây dựng mương máng, ñường giao thông nội ñồng ước tính lên tới hàng vạn ngày công và hàng tỷ ñồng Sau DððT, bà con hạch toán qua một vài vụ sản xuất thấy năng suất lúa tăng 5-10 tạ/ha; chi phí ñiện nước, công lao ñộng tiết kiệm ñược 10-15% Thu hoạch vụ ñông, thương nhân ghé ñuôi xe tận ruộng [10]

DððT ñã phát huy ñược tính tự chủ của ñơn vị kinh tế hộ nông dân trong ñầu tư thâm canh cây trồng, vật nuôi Có ñiều kiện ñể bố trí cơ cấu sản xuất, thời vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào ñồng ruộng, tăng vụ, tăng năng suất lao ñộng Bước ñầu hình thành các trang trại nông nghiệp, hiệu quả kinh tế ñạt cao hơn

DððT ñã tác ñộng tích cực tới nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở ñịa phương ðây là ñiều kiện ñể hợp tác kinh tế nảy nở; từ mô hình hợp tác, mô hình doanh nghiệp nông nghiệp ñến hợp tác kinh tế vùng.Từ

ñó thúc ñẩy hoạt ñộng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ ñầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất hàng hoá nông sản

DððT thành công giúp người nông dân tiết kiệm ñược thời gian lao

Trang 32

động, chi phí sản xuất ở các khâu canh tác, giảm hẳn cơng "chạy đồng" ở các

xứ đồng, nhiều thửa, thửa nhỏ nay tập trung đầu tư vào 2,3,4 thửa/hộ sẽ cĩ nhiều điều kiện để làm kỹ hơn, dự đốn và cĩ biện pháp kịp thời, hợp lý để giải quyết úng, hạn, sâu bệnh , hộ nơng dân cĩ vốn đầu tư mua máy mĩc nơng nghiệp vừa phục phụ cho hộ và các hộ khác gĩp phần giải phĩng sức lao động làm cho hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng đất cao hơn

Việc dồn đổi ruộng đất từ nhiều ơ thửa nhỏ, phân tán thành những ơ thửa lớn, tập trung đã từng bước làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, tập quán canh tác trước đây của người nơng dân Trước đây do người dân quen canh tác trên các thửa đất nhỏ nên hay chần chừ, do dự khơng muốn đầu tư thâm canh Khi cĩ thửa ruộng lớn cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những chính sách khuyến nơng, khuyến ngư .phù hợp của các cấp chính quyền đã làm nếp nghĩ của bà con thay đổi theo chiều hướng tích cực của tiến trình cơng nghiệp hố nơng nghiệp nơng thơn

Sau DððT đã hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạo thành vùng sản xuất hàng hố gắn với phát triển kinh tế trang trại trên các lĩnh vực: chăn nuơi, nuơi trồng thuỷ sản Ở Quỳnh Lưu (Nghệ An) sau khi thực hiện chuyển đổi ruộng đất sản xuất nơng nghiệp cĩ bước ổn định khá vững chắc, đã cĩ nhiều địa phương cĩ cánh đồng quy mơ 5-7ha đạt giá trị 50 triệu đồng (Quỳnh Lương, Quỳnh Văn, Quỳnh Bản ) Các mơ hình 50 triệu/ha/năm chủ yếu vẫn

là chuyên màu với cơ cấu sử dụng 3-5 vụ lúa, màu, rau vụ đơng cĩ giá trị kinh

tế cao hoặc nuơi trồng thuỷ sản

2.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất nơng nghiệp

2.4.1 Cơ sở pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.4.1.1 Các văn bản do Quốc hội, Quốc hội ban hành

ðể thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, theo quy định

Trang 33

của Hiến pháp, Quốc hội và UBTV Quốc hội ñã ban hành một số văn bản pháp

quy ñể cụ thể hóa các yêu cầu về quản lý và sử dụng ñất như sau:

- Luật ðất ñai năm 2003, trong ñó có quy ñịnh các vấn ñề mang tính nguyên tắc về GCN, các trường hợp ñược cấp GCN và thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp GCN, hồ sơ ñịa chính, việc xác ñịnh diện tích ñất ở ñối với các trường hợp thửa ñất

có vườn, ao gắn liền với nhà ở, trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về ñất ñai

ñể cấp GCN hoặc chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất trên GCN;

- Luật Nhà ở, trong ñó quy ñịnh các vấn ñề mang tính nguyên tắc về GCN ñối với nhà ở và ñất có nhà ở;

- Nghị quyết số 775/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ñịnh giải quyết ñối với một số trường hợp

cụ thể về nhà ñất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà ñất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 làm cơ sở xác ñịnh ñiều kiện cấp GCN ñối với trường hợp ñang sử dụng nhà, ñất thuộc diện thực hiện các chính sách quy ñịnh tại ðiều 2 của Nghị quyết số 23/2003/QH11 nhưng ñến nay cơ quan nhà nước chưa có văn bản quản lý, hoặc ñã có văn bản quản lý nhưng thực tế Nhà nước chưa quản lý, chưa bố trí

sử dụng nhà ñất ñó;

- Nghị quyết số 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 24 tháng 8 năm 1998 về giao dịch dân sự về nhà ở ñược xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về giao dịch dân sự về nhà ở ñược xác lập trước ngày

01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài tham gia làm cơ

sở xác ñịnh ñối tượng ñược cấp GCN trong những trường hợp có tranh chấp

2.4.1.2 Các văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

ðể thực hiện công tác quản lý nhà nước về ñất ñai, Chính phủ và Thủ

Trang 34

tướng Chính phủ ñã ban hành các văn bản nhằm cụ thể hóa các nội dung quy ñịnh các vấn ñề cần giải quyết khi thực hiện công tác cấp GCN, cụ thể như sau:

- Quy ñịnh về ñăng ký ñất ñai, ñối tượng ñăng ký quyền sử dụng ñất, lập

hồ sơ ñịa chính, cấp GCN; xác ñịnh diện tích ñất ở ñối với thửa ñất có vườn, ao gắn liền với nhà ở; cấp GCN ñối với ñất xây dựng nhà chung cư, nhà tập thể, nhà thuộc sở hữu chung và ñất kinh tế trang trại; xử lý tồn tại ñể cấp GCN ñối với các cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo ñang sử dụng ñất; ủy quyền cấp GCN; trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về ñất ñai ñể cấp GCN hoặc chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất trên GCN; xử lý ñối với người quản lý có vi phạm trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về ñất ñai;

- Các quy ñịnh về tài chính khi thực hiện cấp GCN như: thu tiền sử dụng ñất khi cấp GCN; thu tiền thuê ñất khi cấp GCN; thu lệ phí về nhà, ñất khi cấp GCN; thuế chuyển quyền sử dụng ñất; thu thuế thu nhập ñối với trường hợp tổ chức chuyển quyền sử dụng ñất;

- Ngoài ra Chính phủ cũng quy ñịnh một số trường hợp còn vướng mắc khi thực hiện cấp GCN như: giải quyết ñối với các trường hợp về nhà ñất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà ñất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991; một số giải pháp nhằm ñẩy nhanh tiến ñộ bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người ñang thuê theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ, trong ñó quy ñịnh việc thu tiền sử dụng ñất khi bán nhà ở cho người ñang thuê; quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCN quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai năm 2003 và quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ

Trang 35

trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai, Nghị ñịnh số 88/2009/Nð-CP ngày 29/10/2009 của Chính phủ Quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất,

2.4.1.3 Các văn bản thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành ở Trung ương ban hành

Sau khi Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành, trên cơ sở các Nghị ñịnh của Chính phủ, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, Ngành ñã ban hành văn bản ñể hướng dẫn thực hiện, trong ñó: Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện việc cấp GCN; Bộ Xây dựng ñã ban hành Thông tư hướng dẫn việc giải quyết ñối với

mộ số trường hợp cụ thể hóa về nhà ñất trong quá trình thực hiện các chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị ñịnh số 90/2006/Nð-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 về thi hành Luật Nhà ở; Bộ Tài chính ban hành các Thông tư hướng dẫn về thu tiền

sử dụng ñất; lệ phí trước bạ; thu tiền thuê ñất, thuê mặt nước; xác ñịnh tiền sử dụng ñất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ñã trả có nguồn gốc ngân sách nhà nước; giải quyết ñối với một số trường hợp cụ thể về nhà ñất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà ñất và chính sách cải tạo

xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã cùng với các Bộ: Tư pháp, Nội Vụ, Tài Chính ban hành các Thông tư liên tịch nhằm giải quyết các vấn ñề có liên quan tới cấp GCN [2]

(Chi tiết các văn bản ñược thể hiện ở các Phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo) 2.4.1.4 Các văn bản thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

có quy ñịnh về các vấn ñề liên quan ñến cấp GCN

Luật ðất ñai năm 2003 và các Nghị ñịnh của Chính phủ có phân cấp thẩm quyền cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy

Trang 36

ñịnh, hướng dẫn cụ thể về bốn vấn ñề có liên quan làm cơ sở cho việc cấp GCN ở ñịa phương gồm: ban hành giá ñất; hạn mức giao ñất ở mới; hạn mức công nhận quyền sử dụng ñất ở ñối với trường hợp sử dụng ñất có vườn, ao gắn liền với nhà ở trên cùng một thửa ñất trong thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 ñến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng ñất có giấy tờ về quyền sử dụng ñất nhưng không xác ñịnh rõ diện tích ñất ở; thời gian giải quyết các thủ tục hành chính về ñất ñai tại từng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ðến nay, việc ban hành văn bản của các ñịa phương cơ bản ñã ñược xây dựng như: bảng giá ñất, hạn mức công nhận quyền sử dụng ñất ở ñối với trường hợp sử dụng ñất có vườn, ao gắn liền với nhà ở trên cùng một thửa ñất trong thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 ñến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà người sử dụng ñất có giấy tờ về quyền sử dụng ñất nhưng không xác ñịnh rõ diện tích ñất ở; văn bản hướng dẫn cụ thể hóa các quy ñịnh về ñiều kiện cấp GCN, thời gian và trình tự thủ tục cấp GCN;

2.4.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ở Việt Nam

2.4.2.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 2003

Việc cấp GCN bắt ñầu ñược thực hiện theo quy ñịnh tại Luật ðất ñai năm 1988 và Quyết ñịnh số 201-Qð/ðKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng ñất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) về việc cấp GCN Nội dung ñăng ký ñất ñai, lập và giữ sổ ñịa chính, thống kê ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là một trong 7 nội dung quản lý nhà nước ñối với ñất ñai thể hiện tại Luật ðất ñai ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/12/1987 Tuy nhiên, theo Luật ðất ñai năm 1988 thì khái niệm "Ruộng ñất” tại thời ñiểm này bao gồm toàn bộ ñất ñai

và phân thành 4 loại [19]:

- ðất nông nghiệp: là ñất ñược xác ñịnh dùng cho các lĩnh vực hoạt ñộng của sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, hoặc nghiên cứu thí

Trang 37

nghiệm về trồng trọt hoặc chăn nuôi

- ðất lâm nghiệp: là ñất ñược xác ñịnh dùng cho các lĩnh vực hoạt ñộng của sản xuất lâm nghiệp, như khai thác rừng, trồng rừng, khoanh nuôi rừng, tu bổ, cải tạo rừng, và dùng ñể phòng hộ ñầu nguồn, bảo vệ ñất, bảo vệ môi trường

- ðất chuyên dùng khác: là ñất ñược xác ñịnh dùng vào các mục ñích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, bao gồm ñất ở, ñất xây dựng các công trình thủy lợi, công nghiệp, giao thông vận tải, quốc phòng, văn hóa, giáo dục, khoa học, y tế, nghỉ mát, du lịch, kể cả các công trình phục vụ cho nông nghiệp và lâm nghiệp

- ðất chưa sử dụng: là ñất chưa phân bổ vào mục ñích nào hoặc chỉ mới tạm thời phân phối ñể sử dụng trong một thời gian ngắn

Thực hiện Luật ðất ñai năm 1988, Tổng cục Quản lý ruộng ñất ban hành Quyết ñịnh số 201/Qð-ðKTK ngày 14/7/1989 về việc ban hành quy ñịnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất [22] Theo quy ñịnh này thì nơi thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phải có bản ñồ ñịa chính, sổ ñịa chính và cán bộ ñịa chính Trong thời ñiểm này (trước Luật ðất ñai năm 1993), phần lớn hệ thống bản ñồ chưa ñầy ñủ, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất chưa ñược quan tâm ñầu tư thích ñáng, mặt khác chính sách ñất ñai chưa hoàn thiện, chưa khuyến khích người dân yên tâm ñầu tư vào sản xuất (ñặc biệt quyền của người dân khi ñược giao ñất ñể sử dụng hạn chế) nên việc ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñạt ñược chưa ñáng

kể, phần lớn các ñịa phương mới triển khai thí ñiểm hoặc thực hiện cấp GCN tạm thời cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp

Sau khi có Luật ðất ñai năm 1993, việc cấp GCN mới ñược các ñịa phương coi trọng và triển khai mạnh, song do còn nhiều khó khăn về các ñiều kiện thực hiện (chủ yếu là thiếu kinh phí, lực lượng chuyên môn thiếu và yếu

về năng lực) và còn nhiều vướng mắc trong các quy ñịnh về cấp GCN nên tiến

ñộ cấp GCNQSD ñất còn chậm

Trang 38

2.4.2.2 Từ khi có Luật đất ựai năm 2003

Công tác cấp GCN ựược quan tâm, ựặc biệt chắnh sách ựất ựai có nhiều thay ựổi, Nhà nước ựã ỢmởỢ hơn trong trình tự, thủ tục cấp GCN, tháo gỡ các vướng mắc trước ựây nhất là ựối với ựất sử dụng trước 15/10/1993 không có giấy tờ về sử dụng ựất Mặt khác, Nhà nước ựầu tư kinh phắ ựể ựo ựạc bản ựồ ựịa chắnh chắnh quy, ựăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất; thay ựổi và cải cách bộ máy tổ chức quản lý rõ ràng hơn, các văn bản hướng dẫn kịp thời hơn nên tiến ựộ cấp giấy CNQSD ựất tăng ựáng kể đến nay cả nước ựã có 27 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản việc cấp GCN, ựạt trên 80% diện tắch các loại ựất chắnh (ựất sản xuất nông nghiệp, ựất ở nông thôn và ựất ở ựô thị), trong

ựó, có 13 tỉnh, thành phố ựạt tỷ lệ cấp GCN trên 90% (Bình Phước, Cần Thơ, đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hòa Bình, Hà Tĩnh, đà Nẵng, Tây Ninh, Lào Cai, Quảng Bình, và Quảng Trị) và 14 tỉnh, thành phố ựạt tỷ lệ cấp GCN ựạt từ 80 - 90 %; còn 6 tỉnh, thành phố cấp GCN ựạt dưới 50%, (Tuyên Quang, Lạng Sơn, Yên Bái, Quảng Ninh, Binh Thuận, Gia Lai)

Kết quả cấp GCN cả nước ựến ngày tháng 12 năm 2010 như sau:

- đối với ựất sản xuất nông nghiệp: cả nước ựã cấp ựược 16.089.188

giấy với diện tắch 8.200.939 ha (ựạt 84% so với diện tắch cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất) đã có 30 tỉnh, thành phố ựạt trên 90% diện tắch cần cấp GCN, 14 tỉnh, thành phố ựạt từ 80%- 90%, 9 tỉnh ựạt từ 70%-80%, 9 tỉnh ựạt từ 50-70%, 01 tỉnh còn lại ựạt dưới 50% (Lai Châu)

- đối với ựất lâm nghiệp: cả nước ựã cấp ựược 2.511.272 giấy với diện

tắch 10.159.864 ha (ựạt 75,4% so với diện tắch cần cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng ựất) đã có 18 tỉnh, thành phố ựạt trên 90% diện tắch cần cấp GCN, 8 tỉnh, thành phố ựạt từ 80%- 90%, 7 tỉnh ựạt từ 70%-80%, 8 tỉnh ựạt từ 50-

Trang 39

70%, 22 tỉnh còn lại ựạt dưới 50% [3]

Việc cấp GCN cho ựất lâm nghiệp ựã gặp nhiều khó khăn do không có bản ựồ ựịa chắnh Chắnh phủ ựã quyết ựịnh ựầu tư ựể làm bản ựồ ựịa chắnh mới cho toàn bộ ựất lâm nghiệp, vì vậy ựã ựẩy nhanh ựáng kể tiến ựộ cấp giấy chứng nhận cho ựất lâm nghiệp Tuy nhiên, ựến nay tiến ựộ cấp GCN ựất lâm nghiệp tại một số ựịa phương vẫn chưa ựẩy lên ựược vì ựang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại ựất do các lâm trường quốc doanh sử dụng;

- đối với ựất nuôi trồng thủy sản: Tắnh ựến nay, cả nước ựã cấp ựược

1.063.772 giấy với diện tắch 576.383 ha, ựạt 83,4% so với diện tắch cần cấp GCNQSD ựất

- đối với ựất ở tại ựô thị: cả nước ựã cấp ựược 3.573.627 giấy với diện

tắch 82.331 ha (ựạt 62,9% so với diện tắch cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất) đã có 22 tỉnh, thành phố ựạt trên 90% diện tắch cần cấp GCN, 19 tỉnh, thành phố ựạt từ 80%- 90%, 10 tỉnh ựạt từ 70%-80%, 8 tỉnh ựạt từ 50-70%, 8 tỉnh còn lại ựạt dưới 50%

- đối với ựất ở tại nông thôn: cả nước ựã cấp ựược 11.496.636 giấy với

diện tắch 421.809 ha (ựạt 76,7% so với diện tắch cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất) đã có 22 tỉnh, thành phố ựạt trên 90% diện tắch cần cấp GCN, 19 tỉnh, thành phố ựạt từ 80%- 90%, 7 tỉnh ựạt từ 70%-80%, 10 tỉnh ựạt

từ 50-70%, 05 tỉnh còn lại ựạt dưới 50%

- đối với ựất chuyên dùng: cả nước ựã cấp ựược 136.686 giấy với diện

tắch 442.659 ha (ựạt 57,4% so với diện tắch cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất) đã có 7 tỉnh, thành phố ựạt trên 90% diện tắch cần cấp GCN, 4 tỉnh, thành phố ựạt từ 80%- 90%, 9 tỉnh ựạt từ 70%-80%, 16 tỉnh ựạt từ 50-70%, 27 tỉnh còn lại ựạt dưới 50%

- đối với ựất cơ sở tôn giáo, tắn ngưỡng: Tắnh ựến nay, cả nước ựã cấp

ựược 18.188 giấy với diện tắch 10.962 ha, ựạt 79,9% Việc cấp GCN cho loại

Trang 40

ựất này ựược thực hiện chủ yếu từ năm 2007 ựến nay, thực hiện ựược nhiều nhất là Hà Nội, Hà Nam, Nam định, Thái Bình, Nghệ An, Ninh Thuận, Quảng Nam, Lâm đồng, đồng Nai, Bến Tre, Long An, Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng Việc cấp GCN ựối với ựất tôn giáo, tắn ngưỡng gặp một số khó khăn về tranh chấp ựối với ranh giới sử dụng hình thành trong lịch sử của thửa ựất và việc cấp giấy cho những loại ựất khác mà cơ sở tôn giáo ựang sử dụng Việc ban hành Nghị ựịnh số 84/2007/Nđ-CP ựã tạo thuận lợi cho việc ựẩy nhanh việc cấp GCN cho loại ựất này

Riêng kết quả cấp GCNQSD ựất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ựất theo Nghị ựịnh số 88/2009/Nđ-CP, theo kết quả báo cáo của

58 tỉnh, thành phố cấp ựược 26.400 giấy CNQSD ựất gồm cả quyền sử dụng

và quyền sở hữu tài sản gắn liền với ựất [3]

2.4.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ

đến nay, toàn tỉnh ựã cấp 590.965 GCNQSDđ cho các loại ựất ựược 197.600,80 ha, ựạt 78,74% diện tắch cần cấp Kết quả cụ thể như sau:

* đất nông nghiệp: đã cấp 288.729 giấy với diện tắch 185.631,90 ha, ựạt

79,76% so với diện tắch cần cấp theo hiện trạng Trong ựó:

- Cấp cho tổ chức 25 giấy với diện tắch 37.189,99 ha, ựạt 89,61% so với diện tắch cần cấp giấy theo hiện trạng

- Cấp cho hộ gia ựình, cá nhân 288.704 giấy với diện tắch 148.441,91 ha, ựạt 77,63% so với diện tắch cần cấp giấy theo hiện trạng Cụ thể:

+ đất sản xuất nông nghiệp và NTTS: đã cấp 254.170 giấy với diện tắch 75.614,02 ha, ựạt 82,04% so với diện tắch cần cấp giấy theo hiện trạng Trong ựó:

- Cấp cho tổ chức 05 giấy cho với diện tắch 4.209,33 ha, ựạt 76,74% so với diện tắch cần cấp giấy theo hiện trạng

- Cấp cho hộ gia ựình, cá nhân 254.165 giấy với diện tắch 71.404,69 ha,

Ngày đăng: 11/11/2015, 22:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng trong cả nước - thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 2.1. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở cỏc vựng trong cả nước (Trang 21)
Bảng 2.2. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở một số tỉnh vựng ðBSH - thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 2.2. Mức ủộ manh mỳn ruộng ủất ở một số tỉnh vựng ðBSH (Trang 22)
Bảng 2.4. Tỡnh hỡnh chuyển ủổi ruộng ủất ở một số ủịa phương - thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 2.4. Tỡnh hỡnh chuyển ủổi ruộng ủất ở một số ủịa phương (Trang 29)
Bảng 4.1.  Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính - thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng chính (Trang 51)
Bảng 4.2:  Hiện trạng sử dụng ủất huyện Lõm Thao - thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ủất huyện Lõm Thao (Trang 54)
Bảng 4.3: Kết quả dồn, ủổi ủất sản xuất nụng nghiệp huyện Lõm Thao - thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.3 Kết quả dồn, ủổi ủất sản xuất nụng nghiệp huyện Lõm Thao (Trang 61)
Bảng 4.4:  Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất huyện Lõm Thao, tỉnh Phỳ Thọ - thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất huyện Lõm Thao, tỉnh Phỳ Thọ (Trang 68)
Bảng 4.5. Kết quả cấp ủổi giấy chứng  nhận quyền sử dụng ủất - thực trạng và giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện dồn, đổi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện lâm thao, tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Kết quả cấp ủổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ủất (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w