1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TRONG NHÓM KHÁCH HÀNG 18 – 22 TUỔI

34 896 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối liên hệ giữa hành vi của người tiêu dùng đối với việc tham gia và sử dụng sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba...10 CHƯƠNG III.. Một trong những sản phẩm bả

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Bối cảnh nghiên cứu 1

2 Lý do nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Câu hỏi nghiên cứu 3

5 Tổng quan nghiên cứu 3

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6.1 Đối tượng nghiên cứu 4

6.2 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Phương pháp nghiên cứu 5

1.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 5

1.1.2 Phương pháp phân tích số liệu 5

1.2 Mô hình nghiên cứu 5

1.3 Thiết kế nghiên cứu 6

1.4 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 7

1.5 Thang đo 7

1.6 Mẫu nghiên cứu 7

1.7 Phương pháp xử lý số liệu 7

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA 7

2.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 7

2.1.1 Định nghĩa hành vi của người tiêu dùng 7

2.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng 7

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 8

2.1.4 Đặc điểm của nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 22 8

2.2 Sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 8

Trang 4

2.2.1 Khái niệm chung về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người

thứ ba 8

2.2.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 9

2.2.3 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm 9

2.2.4 Phí bảo hiểm 9

2.2.5 Hợp đồng bảo hiểm 9

2.2.6 Những quy định về trách nhiệm bồi thường của DNBH 9

2.3 Mối liên hệ giữa hành vi của người tiêu dùng đối với việc tham gia và sử dụng sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 10

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10

3.1 Thông tin mẫu 10

3.1.1 Độ tuổi 10

3.1.2 Giới tính 10

3.1.3 Trình độ học vấn 10

3.1.4 Công việc hiện tại 10

3.2 Thông tin liên quan đến việc sử dụng xe máy của mẫu 10

3.2.1 Tình trạng sở hữu xe 10

3.2.2 Loại xe sử dụng 10

3.2.3 Giấy phép lái xe 11

3.2.4 Thời gian sử dụng xe 11

3.2.5 Mức độ sử dụng xe 11

3.2.6 Mục đích sử dụng xe 11

3.2.7 Gặp rủi ro 11

3.3 Hành vi tiêu dùng 11

3.3.1 Nhận thức nhu cầu 11

3.3.3 Tìm kiếm thông tin 13

3.3.4 Nơi mua sản phẩm 13

3.3.5 Sự quan tâm tới đặc điểm của sản phẩm 14

3.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn công ty Bảo hiểm để mua sản phẩm 16

3.3.7 Phản ứng của khách hàng sau khi mua sản phẩm 17

3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu 18

3.4.1 Về hành vi tiêu dùng 18

3.4.2 Mục đích sử dụng sản phẩm 18

3.4.3 Về tìm kiếm thông tin về sản phẩm 19

3.4.4 Về cách thức mua sản phẩm 19

3.4.5 Về việc khách hàng quan tâm tới các đặc điểm của sản phẩm 19

Trang 5

3.4.6 Về việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để mua sản phẩm 19

3.4.7 Về phản ứng của khách hàng sau khi mua sản phẩm 20

CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA 21

4.1 Hạn chế 21

4.1.1 Về tỷ lệ người tham gia bảo hiểm: 21

4.1.2 Về hiểu biết đối với sản phẩm bảo hiểm: 21

4.1.3 Về tỷ lệ người sử dụng sản phẩm bảo hiểm: 21

4.2 Nguyên nhân 21

4.2.1 Về tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thấp: 21

4.2.2 Về hiểu biết đối với sản phẩm bảo hiểm còn hạn chế 22

4.2.3 Về tỷ lệ người sử dụng sản phẩm bảo hiểm còn khiêm tốn 22

4.3 Giải pháp 22

4.3.1 Đối với cơ quan quản lý 22

4.3.2 Đối với các công ty bảo hiểm 23

4.3.3 Đối với người tham gia bảo hiểm 25

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

1 Kết luận 26

2 Kiến nghị 26

2.1 Đối với các cơ quan quản lý 26

2.2 Đối với các công ty bảo hiểm 26

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Bảng tổng kết kết quả kiểm định các giả thuyết H1, H2 12

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các nhân tố đặc điểm của sản phẩm 14

Bảng 4.3 Bảng tóm tắt các nhân tố tương ứng với các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố 14

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng 5

Hình 1.2 Quá trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng 6

Hình 2.1 Quá trình thông qua quyết định mua 7

Hình 2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 8

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TIẾNG VIỆT

CHỮ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ

TIẾNG ANH

CHỮ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT

Analysis

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá

the Social Sciences

Phần mềm thống kê dành cho nghiên cứu xã hội học

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Bối cảnh nghiên cứu.

Do điều kiện, kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ luân chuyển hàng hóa giữacác địa phương, các vùng kinh tế, các nước trên thế giới ngày càng lớn, đa dạng về

cả phương thức vận tải và phương tiện vận tải

Rủi ro trong quá trình tham gia giao thông là điều không thể dự đoán trướcđược và có thể để lại những hậu quả rất lớn, gây ra những thiệt hại không chỉ về tàisản mà còn có những thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng của người dân Để cải thiệntình trạng trên thì phương án hữu hiệu nhất là tham gia bảo hiểm

Trong những năm gần đây, thị trường bảo hiểm Việt Nam đều có nhữngbước tăng trưởng đáng mừng Trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, nghiệp vụ bảohiểm xe cơ giới những năm qua luôn là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn theo doanh thuphí Năm 2013, bảo hiểm xe cơ giới dẫn đầu với doanh thu 6.821,5 tỷ đồng tăngtrưởng 7,7%, chiếm 28% tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ toàn thịtrường[1] Điều này thể hiện vai trò của thị trường Bảo hiểm xe cơ giới đối với tìnhhình kinh doanh của các công ty bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọhiện nay Một trong những sản phẩm bảo hiểm quan trọng trong nhóm các sảnphẩm của nghiệp vụ Bảo hiểm xe cơ giới đó là sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ

xe cơ giới đối với người thứ ba Phân khúc thị trường mà các DNBH ít chú trọng,nhất là bảo hiểm TNDS đối với chủ xe cơ giới là xe máy Thêm vào đó, việc thamgia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới của người dân chưa cao, thường chỉ do yếu

tố bắt buộc, đối phó với công an Đây là thực trạng đáng buồn đối với toàn ngànhbảo hiểm nói chung và đối với việc triển khai sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe

cơ giới đối với người thứ ba nói riêng

Từ những dẫn chứng cụ thể kể trên có thể thấy rằng, thị trường bảo hiểmViệt Nam, bao gồm cả thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm xe cơ giới, vẫnđang là những thị trường còn rất tiềm năng để các doanh nghiệp khai thác và triểnkhai các sản phẩm của mình một cách có hiệu quả hơn

2 Lý do nghiên cứu.

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là sản phẩm bảohiểm với hình thức bắt buộc được quy định trong Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC.Sản phẩm này ra đời nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của nhữngngười bị thiệt hại về thân thể và tài sản do xe cơ giới gây ra, đồng thời giúp chủ xe

[1] Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: http://avi.org.vn/News/Item/1971/202/vi-VN/Default.aspx

Trang 9

cơ giới khắc phục được hậu quả tài chính, góp phần ổn định kinh tế, xã hội [1] Việcquy định bắt buộc đối với sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối vớingười thứ ba còn có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý.

Theo thống kê của HHBH Việt Nam, năm 2012 cả nước có 35,6 triệu xemáy, đến năm 2013 con số này đã hơn 37 triệu chiếc và còn tiếp tục tăng Trong khi

đó, hầu hết xe máy đang còn sử dụng tại Việt Nam không mua bảo hiểm vật chất

xe, gần 71% chủ xe máy không mua Bảo hiểm TNDS bắt buộc Trong khi dự báođến năm 2020 xe máy vẫn là phương tiện giao thông chính và quan trọng của ngườidân Việt Nam với tốc độ tăng trưởng khoảng 600.000 xe/năm [2]

Nhóm khách hàng trong độ tuổi 18 – 22 là nhóm khách hàng trong giai đoạnđầu sử dụng xe máy và biết đến sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đốivới người thứ ba Đây là nhóm khách hàng quan trọng giúp định hướng thói quentiêu dùng sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba trongtương lai

Từ những nhận định trên đây nhóm nghiên cứu đã tiến hành thực hiện đề tài

khoa học: “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ ba trong nhóm khách hàng 18 – 22 tuổi” để góp phần

giúp Nhà nước và các DNBH có giải pháp, chiến lược tốt nhất để thúc đẩy việc triểnkhai sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba đến vớitoàn bộ chủ xe cơ giới

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:

hiểm TNDS của chủ xe cơ giới của nhóm khách hàng 18 – 22 tuổi,

của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, thực trạng tham gia bảo hiểm TNDS củachủ xe cơ giới đối với người thứ ba của nhóm khách hàng 18 – 22 tuổi,

khách hàng 18 – 22 tuổi, đưa ra kiến nghị giúp các cơ quan chức năng hoàn thiệnquy định bắt buộc về sản phẩm để triển khai rộng rãi đối với các chủ xe cơ giới

5 Tổng quan nghiên cứu.

Các công trình nghiên cứu trước đó đều đề cập tới nhu cầu, hành vi tiêu dùngsản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba của các nhómkhách hàng ở một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cụ thể nhưng chưa có công

[1] Theo Điều 1, Nghị định số 115/1997/NĐ-CP.

[2] Theo Báo điện tử Tuổi trẻ: http://m.tuoitre.vn/tin-tuc/Kinh-te/Kinh-te/199702,Bao-hiem-xe-may-mon-hang-beo-bo.ttm

Trang 10

trình nào nghiên cứu vấn đề này ở quy mô toàn bộ thị trường đối với nhóm kháchhàng 18 – 22 tuổi.

Chính vì thế, việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm Bảo hiểm TNDScủa chủ xe cơ giới đối với người thứ ba trong nhóm khách hàng 18 – 22 tuổi củanhóm nghiên cứu đòi hỏi phải mô tả và phân tích được những đặc điểm chính yếunhất trong hành vi của khách hàng, để có thể làm rõ thực trạng của thị trường Bảohiểm TNDS của chủ xe cơ giới trong phân khúc khách hàng này Đây vừa là cơ hội,vừa là thách thức đối với nhóm nghiên cứu trong việc thực hiện đề tài

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

6.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hành vi tiêu dùng sản phẩm bảo hiểmTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba của những người đã và đang sử dụng

xe máy trong độ tuổi 18 – 22

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu của đề tài là hành vi tiêu dùng

sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới

Về độ tuổi của nhóm đối tượng khảo sát: Khách hàng trong từ 18 – 22 tuổi.

Về phương tiện sử dụng của nhóm đối tượng khảo sát: xe máy

Về thời gian thực hiện đề tài: Đề tài nghiên cứu được thực hiện bắt đầu từ

ngày 20/02/2014 đến ngày 20/04/2014

7 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài bao gồm phần mở đầu, 04 chương nội dung, kết luận và kiến nghị:

PHẦN MỞ ĐẦU: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

CHƯƠNG I Phương pháp nghiên cứu.

CHƯƠNG II Khái quát chung về sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ

giới đối với người thứ ba và lý thuyết về hành vi người tiêu dùng

CHƯƠNG III Kết quả nghiên cứu.

CHƯƠNG IV Giải pháp nhằm cải thiện tình trạng tham gia bảo hiểm

TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Đóng góp, hạn chế của đề tài và đề xuất các

nghiên cứu tiếp theo

CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với điều tra xã hội học

Trang 11

1.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các bài báo, tài liệu

và các công trình nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin qua điều tra xã hội học, phát 400 phiếu

điều tra trực tiếp và 100 phiếu điều tra trực tuyến

1.1.2 Phương pháp phân tích số liệu

a Phương pháp thông kê mô tả

Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu và mô tả các đặctrưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

b Phương pháp so sánh.

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối kết cấu

c Phương pháp phân tích phương sai ANOVA

ANOVA là kỹ thuật thống kê được sử dụng khi chúng ta muốn so sánh sốtrung bình của nhiều hơn 2 nhóm

1.2 Mô hình nghiên cứu.

Nhóm nghiên cứu vận dụng mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng để thực hiện đề tài.

Các nhân tố kích thích

“Hộp đen ý thức” của người tiêu dùng

Quá trình quyết định mua

Lựa chọn hàng hoá

Lựa chọn nhãn hiệu

Lựa chọn nhà cung ứng

Lựa chọn thời gian mua

Lựa chọn khối lượng mua

Hình 1.1 Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng

Nguồn: GS TS Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 144.

Dựa trên mô hình này, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành điều tra, khai thácnhững thông tin, chi tiết về “hộp đen ý thức” của người tiêu dùng của nhóm kháchhàng từ 18 - 22 tuổi, những phản ứng đáp lại của họ, căn cứ trên những đặc điểmsẵn có về sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ ba và đặc trưng

về môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội,…

Trang 12

1.3 Thiết kế nghiên cứu.

Quá trình nghiên cứu được thực hiện qua các bước:

Hình 1.2 Quá trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng

1.4 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Phiếu điều tra chính thức gồm 23 câu hỏi liên quan đến đặc điểm hành vi tiêudùng của nhóm khách hàng

Xây dựng mô hình nghiên cứu:

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới

hành vi tiêu dùng

Nghiên cứu định lượng:

Đánh giá thang đo

Xác định phương pháp lấy mẫu và nguồn dữ liệu

Kết quả phân tích và đánh giá thực trạng

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết về hành vi tiêu dùng

Xác định mục tiêu và

câu hỏi nghiên cứu

Xác định đối tượng và

phạm vi nghiên cứu

Trang 13

1.5 Thang đo

Thang đo được sử dụng chủ yếu trong đề tài là thang đo danh nghĩa, thang đothái độ đơn giản và thang đo Likert 5 mức độ

1.6 Mẫu nghiên cứu

Sau khi phát 500 phiếu điều tra cho các đối tượng được khảo sát, đề tài thu

về 478 phiếu và chỉ có 415 phiếu là hợp lệ

1.7 Phương pháp xử lý số liệu

Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 17.0 để xử lý và phân tích dữ liệu Để tiệncho việc nhập dữ liệu, phân tích và trình bày, các biến nghiên cứu được mã hoá lạicho phù hợp với phần mềm

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ THUYẾT HÀNH

VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA

2.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng

2.1.1 Định nghĩa hành vi của người tiêu dùng

Có thể hiểu một cách đơn giản: “Hành vi khách hàng bao gồm những suynghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiệntrong quá trình mua sắm và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ”

2.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng

Để có quyết định mua sắm, người tiêu dùng trải qua một tiến trình gồm nămgiai đoạn: nhận biết vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết địnhmua và đánh giá sau khi mua

Nhận biết

nhu cầu

(1)

Tìm kiếmthông tin

(2)

Đánh giá cácphương án

(3)

Quyết địnhmua sắm

(4)

Đánh giá saukhi mua

(5)

Hình 2.1 Quá trình thông qua quyết định mua Nguồn: GS TS Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 185.

2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

Khi tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp, người tiêu dùngluôn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: văn hoá, xã hội, cá nhân, tâm lý

Trang 14

Những yếu tố trên được mô phỏng trong mô hình sau:

Lối sống

Cá tính và nhận thức

Tâm lý

Động cơ Tri giácKiến thứcNiềm tinThái độ

Người tiêu dùng

Hình 2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng.

Nguồn: GS TS Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 146.

2.1.4 Đặc điểm của nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 22

a Về độ tuổi: Đây là nhóm khách hàng trẻ.

b Về trình độ học vấn – nghề nghiệp: Phần lớn đã tốt nghiệp THPT, hiện tại

một bộ phận đang học đại học, cao đẳng,… hoặc lao động phổ thông

c Về tâm lý tiêu dùng: Nhóm khách hàng trong độ tuổi này có hành vi tiêu

dùng sản phẩm có giá rẻ, nhanh thay đổi sản phẩm theo sở thích

2.2 Sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

2.2.1 Khái niệm chung về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

Bảo hiểm TNDS là một loại hình bảo hiểm mà người bảo hiểm cam kết bồithường phần TNDS của người tham gia bảo hiểm theo cách thức và hạn mức đãđược hai bên thỏa thuận trong hợp đồng với điều kiện người tham gia bảo hiểm phảiđóng một khoản phí tương ứng

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới là sản phẩm thực hiện dưới hình thứcbắt buộc

2.2.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba

Sự phát triển của vận tải đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông yếu kém gây

ra những bất cập trong giao thông: ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông Số vụ tai

Trang 15

nạn giao thông gia tăng và nghiêm trọng đòi hỏi nhu cầu về sản phẩm bảo hiểmTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba Sản phẩm này có ý nghĩa rất lớn đốivới chủ xe, đối với người thứ ba và đối với toàn xã hội

2.2.3 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm

a Đối tượng bảo hiểm

Đối tượng ở đây chính là phần TNDS, trách nhiệm bồi thường của chủ xe

a Giấy chứng nhận bảo hiểm

Theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính, giấy chứng nhận bảohiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bằng chứng giao kết hợpđồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự duy nhất giữa chủ xe cơ giới và DNBH

2.2.6 Những quy định về trách nhiệm bồi thường của DNBH

Khi tai nạn xảy ra, DNBH sẽ tiến hành giám định để xác định tổn thất vànguyên nhân Nếu nguyên nhân nằm trong phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp sẽ bồithường cho chủ phương tiện theo giấy yêu cầu bồi thường

2.3 Mối liên hệ giữa hành vi của người tiêu dùng đối với việc tham gia và sử dụng sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.

Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là một sản phẩmmang đầy đủ tính chất của một sản phẩm dịch vụ đồng thời cũng chứa đựng nhữngtính chất riêng của một sản phẩm bảo hiểm Tất cả các đặc tính này của sản phẩmbảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba có tác động trực tiếp đếnhành vi tiêu dùng của khách hàng trong quá trình mua sản phẩm này

Trang 16

Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi:

Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm của “chu trình hạch toán đảo ngược”:

Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm có “hiệu quả xê dịch”

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin mẫu.

Sau khi thiết kế bảng hỏi với 23 câu, nhóm nghiên cứu đã có số mẫu nghiêncứu gồm 415 câu trả lời Đặc điểm mẫu nghiên cứu được mô tả dưới đây:

3.1.1 Độ tuổi

Đa số khách hàng được điều tra thuộc nhóm 21 tuổi chiếm 47,47%; kế đến lànhóm khách hàng 22 tuổi chiếm 18,31%; ít nhất là nhóm khách hàng 18 tuổi với sốmẫu là 12, chỉ chiếm 2,89%

3.1.4 Công việc hiện tại

Khách hàng được điều tra đang đi học chiếm 94,7%; khách hàng đang đi làmchỉ chiếm 5,3%

3.2 Thông tin liên quan đến việc sử dụng xe máy của mẫu

3.2.1 Tình trạng sở hữu xe

Khách hàng sử dụng xe không chính chủ, chiếm 47%; 220 khách hàng sửdụng xe chính chủ, chiếm 53%

3.2.2 Loại xe sử dụng

Phần lớn khách hàng được khảo sát đi xe máy với dung tích xi lanh từ 50ccđến dưới 175cc chiếm 95,4%; chiếm phần nhỏ là nhóm khách hàng đi xe máy dungtích xi lanh dưới 50cc chiếm 4,1% và nhóm khách hàng đi xe máy dung tích xi lanh

từ 175cc trở lên chiếm 0,5%

3.2.3 Giấy phép lái xe

Đa số khách hàng đều đã có giấy phép lái xe chiếm 87%; số khách hàngkhảo sát chưa có giấy phép lái xe chiếm 13%

Trang 17

3.2.4 Thời gian sử dụng xe

Khách hàng tham gia khảo sát đã sử dụng xe 1 năm chiếm 22,2%; nhómkhách hàng sử dụng xe 2 năm 23,9%; nhóm khách hàng sử dụng xe 3 năm chiếm21%; nhóm khách hàng sử dụng xe 4 năm chiếm 14,2%; nhóm khách hàng sử dụng

xe 5 năm chiếm 18,8%

3.2.5 Mức độ sử dụng xe

Phần lớn khách hàng tham gia khảo sát đều sử dụng xe máy thường xuyên từ

5 đến 7 ngày một tuần, nhóm này chiếm đến 50,8%; tiếp đó là nhóm khách hàng thỉnh thoảng sử dụng xe máy (từ 3 đến 5 ngày một tuần) với tỷ lệ 23,9%; nhóm khách hàng sử dụng xe máy 7 ngày một tuần chiếm 21,9%; còn lại là nhóm khách hàng sử dụng xe máy ít hơn 3 ngày một tuần, chiếm 3,3%

3.2.6 Mục đích sử dụng xe

Mục đích đi lại hằng ngày, chiếm đến 96,9%; với mục đích chuyên chở hànghoá trong phạm vi hẹp chiếm 1,9%; nhóm khách hàng sử dụng xe với mục đíchchuyên chở hàng hoá trong phạm vi rộng chỉ chiếm 0,2%; còn lại là nhóm kháchhàng sử dụng xe máy với mục đích khác chiếm 1%

a Nhu cầu tiêu dùng chung

Số lượng người chưa tham gia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối vớingười thứ ba chiếm đa số với 59,52% và số lượng người giảm dần theo số nămtham gia Tỷ lệ người đi xe máy đã tham gia bảo hiểm TNDS trong độ tuổi 18 – 22

là khá cao, chiếm 40,48%, lớn hơn tỷ lệ người đi xe máy tham gia bảo hiểm TNDSchung là 29% [1].

b Phân tích phương sai (ANOVA) để đánh giá nhu cầu theo các nhóm đối tượng khảo sát.

Cặp giả thuyết thống kê tương ứng với các đặc điểm của nhóm đối tượngkhảo sát như sau:

Giới tính

của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba giữa nam và nữ

xe cơ giới đối với người thứ ba giữa nam và nữ

[ 1] Theo báo điện tử Hải quan: muc-tieu-an-sinh-xa-hoi.aspx

Ngày đăng: 11/11/2015, 12:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng - NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TRONG NHÓM KHÁCH HÀNG 18 – 22 TUỔI
Hình 1.1. Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng (Trang 11)
Hình 1.2. Quá trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng - NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TRONG NHÓM KHÁCH HÀNG 18 – 22 TUỔI
Hình 1.2. Quá trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng (Trang 12)
Hình 2.1. Quá trình thông qua quyết định mua Nguồn: GS. TS. Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB   Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 185. - NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TRONG NHÓM KHÁCH HÀNG 18 – 22 TUỔI
Hình 2.1. Quá trình thông qua quyết định mua Nguồn: GS. TS. Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 185 (Trang 13)
Hình 2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng. - NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TRONG NHÓM KHÁCH HÀNG 18 – 22 TUỔI
Hình 2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng (Trang 14)
Bảng 3.2. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các nhân tố đặc điểm - NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG SẢN PHẨM BẢO HIỂM TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA TRONG NHÓM KHÁCH HÀNG 18 – 22 TUỔI
Bảng 3.2. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các nhân tố đặc điểm (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w