Mối liên hệ giữa hành vi của người tiêu dùng đối với việc tham gia và sử dụng sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba...10 CHƯƠNG III.. Một trong những sản phẩm bả
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Bối cảnh nghiên cứu 1
2 Lý do nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Tổng quan nghiên cứu 3
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
6.1 Đối tượng nghiên cứu 4
6.2 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.1 Phương pháp nghiên cứu 5
1.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 5
1.1.2 Phương pháp phân tích số liệu 5
1.2 Mô hình nghiên cứu 5
1.3 Thiết kế nghiên cứu 6
1.4 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 7
1.5 Thang đo 7
1.6 Mẫu nghiên cứu 7
1.7 Phương pháp xử lý số liệu 7
CHƯƠNG II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA 7
2.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng 7
2.1.1 Định nghĩa hành vi của người tiêu dùng 7
2.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng 7
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 8
2.1.4 Đặc điểm của nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 22 8
2.2 Sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 8
Trang 42.2.1 Khái niệm chung về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người
thứ ba 8
2.2.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 9
2.2.3 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm 9
2.2.4 Phí bảo hiểm 9
2.2.5 Hợp đồng bảo hiểm 9
2.2.6 Những quy định về trách nhiệm bồi thường của DNBH 9
2.3 Mối liên hệ giữa hành vi của người tiêu dùng đối với việc tham gia và sử dụng sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba 10
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
3.1 Thông tin mẫu 10
3.1.1 Độ tuổi 10
3.1.2 Giới tính 10
3.1.3 Trình độ học vấn 10
3.1.4 Công việc hiện tại 10
3.2 Thông tin liên quan đến việc sử dụng xe máy của mẫu 10
3.2.1 Tình trạng sở hữu xe 10
3.2.2 Loại xe sử dụng 10
3.2.3 Giấy phép lái xe 11
3.2.4 Thời gian sử dụng xe 11
3.2.5 Mức độ sử dụng xe 11
3.2.6 Mục đích sử dụng xe 11
3.2.7 Gặp rủi ro 11
3.3 Hành vi tiêu dùng 11
3.3.1 Nhận thức nhu cầu 11
3.3.3 Tìm kiếm thông tin 13
3.3.4 Nơi mua sản phẩm 13
3.3.5 Sự quan tâm tới đặc điểm của sản phẩm 14
3.3.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc chọn công ty Bảo hiểm để mua sản phẩm 16
3.3.7 Phản ứng của khách hàng sau khi mua sản phẩm 17
3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu 18
3.4.1 Về hành vi tiêu dùng 18
3.4.2 Mục đích sử dụng sản phẩm 18
3.4.3 Về tìm kiếm thông tin về sản phẩm 19
3.4.4 Về cách thức mua sản phẩm 19
3.4.5 Về việc khách hàng quan tâm tới các đặc điểm của sản phẩm 19
Trang 53.4.6 Về việc lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để mua sản phẩm 19
3.4.7 Về phản ứng của khách hàng sau khi mua sản phẩm 20
CHƯƠNG IV GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA 21
4.1 Hạn chế 21
4.1.1 Về tỷ lệ người tham gia bảo hiểm: 21
4.1.2 Về hiểu biết đối với sản phẩm bảo hiểm: 21
4.1.3 Về tỷ lệ người sử dụng sản phẩm bảo hiểm: 21
4.2 Nguyên nhân 21
4.2.1 Về tỷ lệ người tham gia bảo hiểm thấp: 21
4.2.2 Về hiểu biết đối với sản phẩm bảo hiểm còn hạn chế 22
4.2.3 Về tỷ lệ người sử dụng sản phẩm bảo hiểm còn khiêm tốn 22
4.3 Giải pháp 22
4.3.1 Đối với cơ quan quản lý 22
4.3.2 Đối với các công ty bảo hiểm 23
4.3.3 Đối với người tham gia bảo hiểm 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
1 Kết luận 26
2 Kiến nghị 26
2.1 Đối với các cơ quan quản lý 26
2.2 Đối với các công ty bảo hiểm 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng tổng kết kết quả kiểm định các giả thuyết H1, H2 12
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho các nhân tố đặc điểm của sản phẩm 14
Bảng 4.3 Bảng tóm tắt các nhân tố tương ứng với các biến quan sát sau khi phân tích nhân tố 14
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng 5
Hình 1.2 Quá trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng 6
Hình 2.1 Quá trình thông qua quyết định mua 7
Hình 2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 8
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
CHỮ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ
TIẾNG ANH
CHỮ VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT
Analysis
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá
the Social Sciences
Phần mềm thống kê dành cho nghiên cứu xã hội học
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh nghiên cứu.
Do điều kiện, kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ luân chuyển hàng hóa giữacác địa phương, các vùng kinh tế, các nước trên thế giới ngày càng lớn, đa dạng về
cả phương thức vận tải và phương tiện vận tải
Rủi ro trong quá trình tham gia giao thông là điều không thể dự đoán trướcđược và có thể để lại những hậu quả rất lớn, gây ra những thiệt hại không chỉ về tàisản mà còn có những thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng của người dân Để cải thiệntình trạng trên thì phương án hữu hiệu nhất là tham gia bảo hiểm
Trong những năm gần đây, thị trường bảo hiểm Việt Nam đều có nhữngbước tăng trưởng đáng mừng Trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, nghiệp vụ bảohiểm xe cơ giới những năm qua luôn là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn theo doanh thuphí Năm 2013, bảo hiểm xe cơ giới dẫn đầu với doanh thu 6.821,5 tỷ đồng tăngtrưởng 7,7%, chiếm 28% tổng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ toàn thịtrường[1] Điều này thể hiện vai trò của thị trường Bảo hiểm xe cơ giới đối với tìnhhình kinh doanh của các công ty bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọhiện nay Một trong những sản phẩm bảo hiểm quan trọng trong nhóm các sảnphẩm của nghiệp vụ Bảo hiểm xe cơ giới đó là sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ
xe cơ giới đối với người thứ ba Phân khúc thị trường mà các DNBH ít chú trọng,nhất là bảo hiểm TNDS đối với chủ xe cơ giới là xe máy Thêm vào đó, việc thamgia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới của người dân chưa cao, thường chỉ do yếu
tố bắt buộc, đối phó với công an Đây là thực trạng đáng buồn đối với toàn ngànhbảo hiểm nói chung và đối với việc triển khai sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe
cơ giới đối với người thứ ba nói riêng
Từ những dẫn chứng cụ thể kể trên có thể thấy rằng, thị trường bảo hiểmViệt Nam, bao gồm cả thị trường bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm xe cơ giới, vẫnđang là những thị trường còn rất tiềm năng để các doanh nghiệp khai thác và triểnkhai các sản phẩm của mình một cách có hiệu quả hơn
2 Lý do nghiên cứu.
Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là sản phẩm bảohiểm với hình thức bắt buộc được quy định trong Quyết định số 23/2007/QĐ-BTC.Sản phẩm này ra đời nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của nhữngngười bị thiệt hại về thân thể và tài sản do xe cơ giới gây ra, đồng thời giúp chủ xe
[1] Theo Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: http://avi.org.vn/News/Item/1971/202/vi-VN/Default.aspx
Trang 9cơ giới khắc phục được hậu quả tài chính, góp phần ổn định kinh tế, xã hội [1] Việcquy định bắt buộc đối với sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối vớingười thứ ba còn có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý.
Theo thống kê của HHBH Việt Nam, năm 2012 cả nước có 35,6 triệu xemáy, đến năm 2013 con số này đã hơn 37 triệu chiếc và còn tiếp tục tăng Trong khi
đó, hầu hết xe máy đang còn sử dụng tại Việt Nam không mua bảo hiểm vật chất
xe, gần 71% chủ xe máy không mua Bảo hiểm TNDS bắt buộc Trong khi dự báođến năm 2020 xe máy vẫn là phương tiện giao thông chính và quan trọng của ngườidân Việt Nam với tốc độ tăng trưởng khoảng 600.000 xe/năm [2]
Nhóm khách hàng trong độ tuổi 18 – 22 là nhóm khách hàng trong giai đoạnđầu sử dụng xe máy và biết đến sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đốivới người thứ ba Đây là nhóm khách hàng quan trọng giúp định hướng thói quentiêu dùng sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba trongtương lai
Từ những nhận định trên đây nhóm nghiên cứu đã tiến hành thực hiện đề tài
khoa học: “Nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ ba trong nhóm khách hàng 18 – 22 tuổi” để góp phần
giúp Nhà nước và các DNBH có giải pháp, chiến lược tốt nhất để thúc đẩy việc triểnkhai sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba đến vớitoàn bộ chủ xe cơ giới
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
hiểm TNDS của chủ xe cơ giới của nhóm khách hàng 18 – 22 tuổi,
của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba, thực trạng tham gia bảo hiểm TNDS củachủ xe cơ giới đối với người thứ ba của nhóm khách hàng 18 – 22 tuổi,
khách hàng 18 – 22 tuổi, đưa ra kiến nghị giúp các cơ quan chức năng hoàn thiệnquy định bắt buộc về sản phẩm để triển khai rộng rãi đối với các chủ xe cơ giới
5 Tổng quan nghiên cứu.
Các công trình nghiên cứu trước đó đều đề cập tới nhu cầu, hành vi tiêu dùngsản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba của các nhómkhách hàng ở một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ cụ thể nhưng chưa có công
[1] Theo Điều 1, Nghị định số 115/1997/NĐ-CP.
[2] Theo Báo điện tử Tuổi trẻ: http://m.tuoitre.vn/tin-tuc/Kinh-te/Kinh-te/199702,Bao-hiem-xe-may-mon-hang-beo-bo.ttm
Trang 10trình nào nghiên cứu vấn đề này ở quy mô toàn bộ thị trường đối với nhóm kháchhàng 18 – 22 tuổi.
Chính vì thế, việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng sản phẩm Bảo hiểm TNDScủa chủ xe cơ giới đối với người thứ ba trong nhóm khách hàng 18 – 22 tuổi củanhóm nghiên cứu đòi hỏi phải mô tả và phân tích được những đặc điểm chính yếunhất trong hành vi của khách hàng, để có thể làm rõ thực trạng của thị trường Bảohiểm TNDS của chủ xe cơ giới trong phân khúc khách hàng này Đây vừa là cơ hội,vừa là thách thức đối với nhóm nghiên cứu trong việc thực hiện đề tài
6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
6.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hành vi tiêu dùng sản phẩm bảo hiểmTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba của những người đã và đang sử dụng
xe máy trong độ tuổi 18 – 22
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu của đề tài là hành vi tiêu dùng
sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới
Về độ tuổi của nhóm đối tượng khảo sát: Khách hàng trong từ 18 – 22 tuổi.
Về phương tiện sử dụng của nhóm đối tượng khảo sát: xe máy
Về thời gian thực hiện đề tài: Đề tài nghiên cứu được thực hiện bắt đầu từ
ngày 20/02/2014 đến ngày 20/04/2014
7 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài bao gồm phần mở đầu, 04 chương nội dung, kết luận và kiến nghị:
PHẦN MỞ ĐẦU: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
CHƯƠNG I Phương pháp nghiên cứu.
CHƯƠNG II Khái quát chung về sản phẩm Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ
giới đối với người thứ ba và lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
CHƯƠNG III Kết quả nghiên cứu.
CHƯƠNG IV Giải pháp nhằm cải thiện tình trạng tham gia bảo hiểm
TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Đóng góp, hạn chế của đề tài và đề xuất các
nghiên cứu tiếp theo
CHƯƠNG I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp với điều tra xã hội học
Trang 111.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua các bài báo, tài liệu
và các công trình nghiên cứu
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin qua điều tra xã hội học, phát 400 phiếu
điều tra trực tiếp và 100 phiếu điều tra trực tuyến
1.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
a Phương pháp thông kê mô tả
Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu và mô tả các đặctrưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
b Phương pháp so sánh.
Đề tài sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối kết cấu
c Phương pháp phân tích phương sai ANOVA
ANOVA là kỹ thuật thống kê được sử dụng khi chúng ta muốn so sánh sốtrung bình của nhiều hơn 2 nhóm
1.2 Mô hình nghiên cứu.
Nhóm nghiên cứu vận dụng mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng để thực hiện đề tài.
Các nhân tố kích thích
“Hộp đen ý thức” của người tiêu dùng
Quá trình quyết định mua
Lựa chọn hàng hoá
Lựa chọn nhãn hiệu
Lựa chọn nhà cung ứng
Lựa chọn thời gian mua
Lựa chọn khối lượng mua
Hình 1.1 Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng
Nguồn: GS TS Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 144.
Dựa trên mô hình này, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành điều tra, khai thácnhững thông tin, chi tiết về “hộp đen ý thức” của người tiêu dùng của nhóm kháchhàng từ 18 - 22 tuổi, những phản ứng đáp lại của họ, căn cứ trên những đặc điểmsẵn có về sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với người thứ ba và đặc trưng
về môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội,…
Trang 121.3 Thiết kế nghiên cứu.
Quá trình nghiên cứu được thực hiện qua các bước:
Hình 1.2 Quá trình nghiên cứu hành vi tiêu dùng
1.4 Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát
Phiếu điều tra chính thức gồm 23 câu hỏi liên quan đến đặc điểm hành vi tiêudùng của nhóm khách hàng
Xây dựng mô hình nghiên cứu:
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới
hành vi tiêu dùng
Nghiên cứu định lượng:
Đánh giá thang đo
Xác định phương pháp lấy mẫu và nguồn dữ liệu
Kết quả phân tích và đánh giá thực trạng
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết về hành vi tiêu dùng
Xác định mục tiêu và
câu hỏi nghiên cứu
Xác định đối tượng và
phạm vi nghiên cứu
Trang 131.5 Thang đo
Thang đo được sử dụng chủ yếu trong đề tài là thang đo danh nghĩa, thang đothái độ đơn giản và thang đo Likert 5 mức độ
1.6 Mẫu nghiên cứu
Sau khi phát 500 phiếu điều tra cho các đối tượng được khảo sát, đề tài thu
về 478 phiếu và chỉ có 415 phiếu là hợp lệ
1.7 Phương pháp xử lý số liệu
Đề tài sử dụng phần mềm SPSS 17.0 để xử lý và phân tích dữ liệu Để tiệncho việc nhập dữ liệu, phân tích và trình bày, các biến nghiên cứu được mã hoá lạicho phù hợp với phần mềm
CHƯƠNG II KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LÝ THUYẾT HÀNH
VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM TNDS CỦA CHỦ XE CƠ GIỚI ĐỐI VỚI NGƯỜI THỨ BA
2.1 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
2.1.1 Định nghĩa hành vi của người tiêu dùng
Có thể hiểu một cách đơn giản: “Hành vi khách hàng bao gồm những suynghĩ và cảm nhận mà con người có được và những hành động mà họ thực hiệntrong quá trình mua sắm và tiêu dùng sản phẩm dịch vụ”
2.1.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng
Để có quyết định mua sắm, người tiêu dùng trải qua một tiến trình gồm nămgiai đoạn: nhận biết vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết địnhmua và đánh giá sau khi mua
Nhận biết
nhu cầu
(1)
Tìm kiếmthông tin
(2)
Đánh giá cácphương án
(3)
Quyết địnhmua sắm
(4)
Đánh giá saukhi mua
(5)
Hình 2.1 Quá trình thông qua quyết định mua Nguồn: GS TS Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 185.
2.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Khi tiêu dùng một sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp, người tiêu dùngluôn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: văn hoá, xã hội, cá nhân, tâm lý
Trang 14Những yếu tố trên được mô phỏng trong mô hình sau:
Lối sống
Cá tính và nhận thức
Tâm lý
Động cơ Tri giácKiến thứcNiềm tinThái độ
Người tiêu dùng
Hình 2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng.
Nguồn: GS TS Trần Minh Hạo, 2013, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, trang 146.
2.1.4 Đặc điểm của nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 18 đến 22
a Về độ tuổi: Đây là nhóm khách hàng trẻ.
b Về trình độ học vấn – nghề nghiệp: Phần lớn đã tốt nghiệp THPT, hiện tại
một bộ phận đang học đại học, cao đẳng,… hoặc lao động phổ thông
c Về tâm lý tiêu dùng: Nhóm khách hàng trong độ tuổi này có hành vi tiêu
dùng sản phẩm có giá rẻ, nhanh thay đổi sản phẩm theo sở thích
2.2 Sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
2.2.1 Khái niệm chung về bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
Bảo hiểm TNDS là một loại hình bảo hiểm mà người bảo hiểm cam kết bồithường phần TNDS của người tham gia bảo hiểm theo cách thức và hạn mức đãđược hai bên thỏa thuận trong hợp đồng với điều kiện người tham gia bảo hiểm phảiđóng một khoản phí tương ứng
Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới là sản phẩm thực hiện dưới hình thứcbắt buộc
2.2.2 Sự cần thiết triển khai nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba
Sự phát triển của vận tải đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông yếu kém gây
ra những bất cập trong giao thông: ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông Số vụ tai
Trang 15nạn giao thông gia tăng và nghiêm trọng đòi hỏi nhu cầu về sản phẩm bảo hiểmTNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba Sản phẩm này có ý nghĩa rất lớn đốivới chủ xe, đối với người thứ ba và đối với toàn xã hội
2.2.3 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm
a Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng ở đây chính là phần TNDS, trách nhiệm bồi thường của chủ xe
a Giấy chứng nhận bảo hiểm
Theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính, giấy chứng nhận bảohiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là bằng chứng giao kết hợpđồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự duy nhất giữa chủ xe cơ giới và DNBH
2.2.6 Những quy định về trách nhiệm bồi thường của DNBH
Khi tai nạn xảy ra, DNBH sẽ tiến hành giám định để xác định tổn thất vànguyên nhân Nếu nguyên nhân nằm trong phạm vi bảo hiểm, doanh nghiệp sẽ bồithường cho chủ phương tiện theo giấy yêu cầu bồi thường
2.3 Mối liên hệ giữa hành vi của người tiêu dùng đối với việc tham gia và sử dụng sản phẩm bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba.
Bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba là một sản phẩmmang đầy đủ tính chất của một sản phẩm dịch vụ đồng thời cũng chứa đựng nhữngtính chất riêng của một sản phẩm bảo hiểm Tất cả các đặc tính này của sản phẩmbảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba có tác động trực tiếp đếnhành vi tiêu dùng của khách hàng trong quá trình mua sản phẩm này
Trang 16 Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm không mong đợi:
Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm của “chu trình hạch toán đảo ngược”:
Sản phẩm bảo hiểm là sản phẩm có “hiệu quả xê dịch”
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin mẫu.
Sau khi thiết kế bảng hỏi với 23 câu, nhóm nghiên cứu đã có số mẫu nghiêncứu gồm 415 câu trả lời Đặc điểm mẫu nghiên cứu được mô tả dưới đây:
3.1.1 Độ tuổi
Đa số khách hàng được điều tra thuộc nhóm 21 tuổi chiếm 47,47%; kế đến lànhóm khách hàng 22 tuổi chiếm 18,31%; ít nhất là nhóm khách hàng 18 tuổi với sốmẫu là 12, chỉ chiếm 2,89%
3.1.4 Công việc hiện tại
Khách hàng được điều tra đang đi học chiếm 94,7%; khách hàng đang đi làmchỉ chiếm 5,3%
3.2 Thông tin liên quan đến việc sử dụng xe máy của mẫu
3.2.1 Tình trạng sở hữu xe
Khách hàng sử dụng xe không chính chủ, chiếm 47%; 220 khách hàng sửdụng xe chính chủ, chiếm 53%
3.2.2 Loại xe sử dụng
Phần lớn khách hàng được khảo sát đi xe máy với dung tích xi lanh từ 50ccđến dưới 175cc chiếm 95,4%; chiếm phần nhỏ là nhóm khách hàng đi xe máy dungtích xi lanh dưới 50cc chiếm 4,1% và nhóm khách hàng đi xe máy dung tích xi lanh
từ 175cc trở lên chiếm 0,5%
3.2.3 Giấy phép lái xe
Đa số khách hàng đều đã có giấy phép lái xe chiếm 87%; số khách hàngkhảo sát chưa có giấy phép lái xe chiếm 13%
Trang 173.2.4 Thời gian sử dụng xe
Khách hàng tham gia khảo sát đã sử dụng xe 1 năm chiếm 22,2%; nhómkhách hàng sử dụng xe 2 năm 23,9%; nhóm khách hàng sử dụng xe 3 năm chiếm21%; nhóm khách hàng sử dụng xe 4 năm chiếm 14,2%; nhóm khách hàng sử dụng
xe 5 năm chiếm 18,8%
3.2.5 Mức độ sử dụng xe
Phần lớn khách hàng tham gia khảo sát đều sử dụng xe máy thường xuyên từ
5 đến 7 ngày một tuần, nhóm này chiếm đến 50,8%; tiếp đó là nhóm khách hàng thỉnh thoảng sử dụng xe máy (từ 3 đến 5 ngày một tuần) với tỷ lệ 23,9%; nhóm khách hàng sử dụng xe máy 7 ngày một tuần chiếm 21,9%; còn lại là nhóm khách hàng sử dụng xe máy ít hơn 3 ngày một tuần, chiếm 3,3%
3.2.6 Mục đích sử dụng xe
Mục đích đi lại hằng ngày, chiếm đến 96,9%; với mục đích chuyên chở hànghoá trong phạm vi hẹp chiếm 1,9%; nhóm khách hàng sử dụng xe với mục đíchchuyên chở hàng hoá trong phạm vi rộng chỉ chiếm 0,2%; còn lại là nhóm kháchhàng sử dụng xe máy với mục đích khác chiếm 1%
a Nhu cầu tiêu dùng chung
Số lượng người chưa tham gia bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối vớingười thứ ba chiếm đa số với 59,52% và số lượng người giảm dần theo số nămtham gia Tỷ lệ người đi xe máy đã tham gia bảo hiểm TNDS trong độ tuổi 18 – 22
là khá cao, chiếm 40,48%, lớn hơn tỷ lệ người đi xe máy tham gia bảo hiểm TNDSchung là 29% [1].
b Phân tích phương sai (ANOVA) để đánh giá nhu cầu theo các nhóm đối tượng khảo sát.
Cặp giả thuyết thống kê tương ứng với các đặc điểm của nhóm đối tượngkhảo sát như sau:
Giới tính
của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba giữa nam và nữ
xe cơ giới đối với người thứ ba giữa nam và nữ
[ 1] Theo báo điện tử Hải quan: muc-tieu-an-sinh-xa-hoi.aspx