1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI KHÓA LUẬNCách Hà Nội khoảng 400km, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai do người Pháp xây dựng ở độ cao 1500m so với mực nước biển. Sa Pa ngày nay thu hút rất nhiều khách tham quan trong đó không chỉ có du khách trong nước mà còn rất nhiều khách du lịch nước ngoài. Theo thống kê của UBND huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, từ đầu năm 2008 đến giữa tháng 2 năm 2008, Sa Pa đã đón gần 25,000 lượt khách du lịch trong đó có đến hơn 70% là du khách nước ngoài. 16 Sa Pa là không chỉ là một khu nghỉ mát mà du khách còn biết đến Sa Pa bởi sự hấp dẫn của các đặc trưng văn hóa địa phương. Tập trung nhiều dân tộc thiểu số khác nhau như H’Mông, Dao Đỏ, Dzáy… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn tượng để du khách được khám phá đời sống văn hóa nhiều màu sắc và nếp sống sinh hoạt của người dân bản địa mà họ khó có thể tìm thấy ở các điểm du lịch khác.Những năm gần đây nhiều tổ chức đã thực hiện các dự án du lịch cộng đồng (Community Based Tourism CBT) nhằm giúp người dân địa phương khai thác các tài nguyên, tiềm năng kinh tế xã hội địa phương trong đó có các tri thức bản địa để phát triển du lịch. Ngày càng có nhiều tour du lịch được tổ chức tại Sa Pa không chỉ đơn thuần là du lịch nghỉ dưỡng mà còn có rất nhiều loại hình du lịch khác như du lịch mạo hiểm, du lịch đi bộ, leo núi, đặc biệt là loại hình du lịch lưu trú tại gia đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và thu hút nhiều khách hơn cả. Các điểm du lịch điển hình về phát triển du lịch lưu trú tại gia và khám phá tri thức bản địa đó là Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ, Giàng Tà Chải…Tả Phìn là bản của người dân tộc thiểu số Dao đỏ nằm cách Sa Pa khoảng 16km trên trục đường về hướng Lào Cai. Đây là một trong những điểm có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch đặc biệt là du lịch văn hóa trên cơ sở khai thác các tri thức bản địa. Người dân Tả Phìn thân thiện và mến khách, các phong tục tập quán khá đặc sắc. Khách du lịch biết đến Tả Phìn với các sản phẩm thổ cẩm thêu thủ công và tắm thuốc. Các hoạt động du lịch cộng đồng hay các tour du lịch đến bản Tả Phìn đã đóng góp lớn vào việc phát triển kinh tế xã hội của huỵện Sa Pa nói chung và của địa phương nói riêng, góp phần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống dân bản. Chính vì lẽ đó, hoạt động du lịch tại Tả Phìn cùng với các địa phương khác của Sa Pa đã và đang phát huy được vai trò của mình trong phát triển kinh tế địa phương và giao lưu văn hóa.Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực mà hoạt động du lịch mang lại thì việc phát triển du lịch ở Tả Phìn còn có những vấn đề bất cập. Các vấn đề nổi cộm đó là sự phát triển còn đơn lẻ và chưa chuyên nghiệp, việc khai thác các giá trị tri thức bản địa cho hoạt động du lịch chưa đúng cách làm cho nhiều giá tri tri thức bản địa đặc sắc đang dần dần bị mai một đi. Vấn đề tổ chức quản lý cũng như các chính sách, quy định chưa chặt chẽ như việc người dân còn đeo bám khách du lịch để bán hàng thổ cẩm, đăng ký lưu trú tại gia còn lỏng lẻo. Chính vì những lý do trên mà đề tài khóa luận tốt nghiệp “nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác các giá trị tri thức bản địa tại bản Tả Phìn – huyện Sa Pa – tỉnh Lào Cai” muốn đưa ra những bức tranh tổng quan về du lịch của Tả Phìn. Trên cơ sở đó đề tài đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch đặc biệt là khai thác hợp lý các tri thức bản địa tạo sản phẩm du lịch đặc trưng góp phần đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương trong việc xóa đói giảm nghèo trên cơ sở khai thác hợp lý và bảo tồn các giá trị truyền thống.
Trang 1Lời cảm ơn
Trong quá trình làm khoá luận em đã nhận đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ rất tận tình củathầy Hoàng Hoa Quân công tác tại Viện Nghiên cứu và phát triển du lịch là giáo viên h -ớng dẫn toàn phần cho khoá luận của em Vì vậy trớc hết qua khoá luận này, em xin chânthành gửi tới thầy lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Em xin gửi lời cảm ơn tới cô Lý Mán Mẩy và em Mẩy Pham ngời Dao Đỏ của bảnTả Phìn, huyện Sa Pa đã nhiệt tình đón tiếp và giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu về bản
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh chị đang công tác tại Phòng đọcKhoa học xã hội và Nhân văn và phòng đọc Báo, Tạp Chí của thự viện quốc gia Hà Nội đãgiúp đỡ em trong việc thu thập thông tin và tài liệu tham khảo cho khoá luận của mình
Cũng qua Khoá luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới tất cả cácthầy cô trong Khoa du lịch đã nhiệt tình dạy dỗ, trau dồi cho em những kiến thức cơ bảncho nghề nghiệp tơng lai, cảm ơn các bạn bè đã động viên em trong suốt thời gian học tậptại trờng để em có đợc thành quả nh ngày hôm nay
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2008
Sinh viên tốt nghiệp
Nguyễn Thị Chi
Trang 2K11HD
mục lục Phần mở đầu 1
Phần nội dung 6
chơng 1: Cơ sở lý luận và các vấn đề lý thuyết của đề tài 6
1 Du lịch và du lịch cộng đồng 6
1.1 Khái niệm về Du lịch (theo điều 4, mục 1 của Luật du lịch năm 2005) 6
1.2 Du lịch cộng đồng (Community Based Tourism - CBT) 6
1.3 Thị trờng du lịch và sản phẩm du lịch 7
1.4 Sự phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam: 7
2 Tri thức bản địa 8
2.1 Khái niệm 8
2.2 Đặc điểm của tri thức bản địa 9
2.3 Các loại tri thức bản địa 10
2.4 Phơng thức khai thác hợp lý tri thức bản địa 11
3 Kết luận chơng 1 11
Chơng 2: Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Sa Pa và các giá trị tri thức Bản địa tại bản Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai 13
2.1 Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Sa Pa 13
2.1.1 Tiềm năng phát triển du lịch 13
2.1.1.1 Các tài nguyên du lịch quan trọng 13
2.1.1.2 Đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên du lịch 17
2.1.2 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch 19
2.1.2.1 Đánh giá theo các chỉ tiêu phát triển ngành du lịch 19
2.1.2.2 Đánh giá thực trạng khai thác không gian du lịch 22
Trang 32.2.1 Giới thiệu sơ lợc về Tả Phìn 25
2.2.2 Ngời dân tộc thiểu số Dao đỏ và các tri thức bản địa tại Tả Phìn 26
2.2.2.1 Ngời dân tộc thiếu số Dao Đỏ 26
2.2.2.2 Các tri thức bản địa của ngời Dao xã Tả Phìn 27
2.2.2.3 Thực trạng khai thác các giá trị tri thức truyền thống phục vụ cho phát triển du lịch tại Tả Phìn 33
2.3 Phân tích cơ hội, thách thức đối với sự phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác các giá trị tri thức Bản địa tại Tả Phìn 38
2.3.1 Cơ hội 38
2.3.2 Thách thức 39
2.4 Tóm tắt, nhận xét và kết luận rút ra từ chơng 2 40
Chơng 3: một số giải pháp cơ bản để đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác hợp lý các giá trị tri thức bản địa tại Tả Phìn 41
3.1 Phơng hớng chung 41
3.2 Giải pháp 1: Giải pháp giảI quyết các vấn đề bất cập từ các sản phẩm du lịch đang đợc khai thác, đa ra một số sản phẩm mới để nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch tại Tả Phìn 43
3.2.1.Bổ sung, hoàn thiện tour tuyến gắn với các sản phẩm du lịch đặc trng của Tả Phìn 46
3.2.2 Nâng cấp các dịch vụ du lịch do cộng đồng tổ chức 48
3.2.2.1 Cải thiện các dịch vụ tắm thuốc 48
3.2.2.2 Phát triển sản phẩm thổ cẩm làm hàng lu niệm 48
3.2.2.3 Nâng cấp và đầu t cho cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng cho điều kiện lu trú tại gia 49
3.2.2.4 Giữ gìn vệ sinh môi trờng 49
Trang 43.3 Giải pháp 2: Tăng cờng liên kết đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng trên
cơ sở khai thác hợp lý các giá trị tri thức bản địa tại Tả Phìn 51
3.3.1 Tăng cờng liên kết giữa các tổ chức tham gia phát triển du lịch cộng đồng tại Tả Phìn 51
3.3.2 Biện pháp tăng cờng liên kết hơn nữa giữa các tổ chức phát triển du lịch cộng đồng, các đơn vị lữ hành, chính quyền và ngời dân địa phơng trong đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng 53
3.3.3 Liên kết các tuyến du lịch, các tour tuyến mới với các điểm du lịch khác trên địa bàn 54
3.3.4 Biện pháp khai thác hợp lý, gìn giữ, bảo vệ và phát triển các tri thức bản địa 54
3.3.5 Tóm tắt giải pháp 2 55
3.4 Giải pháp 3: Giải pháp về chuyển giao kết quả các dự án CBT và nâng cao nhận thức, đào tạo đội ngũ lao động cho phát triển du lịch cộng đồng tại Tả Phìn 57
3.4.1 Chuyển giao các dự án CBT và kêu gọi vốn đầu t 57
3.4.2 Đào tạo cán bộ quản lý và các chính sách 58
3.4.3 Đào tạo đội ngũ lao động cho phát triển du lịch cộng đồng tại Tả Phìn 58
3.4.4 Tóm tắt giải pháp 3 60
3.5 Tóm tắt và kết luận chơng 3 61
Phần kết luận Và khuyến nghị 64 Tài liệu tham khảo
phụ lục
Trang 5K11HD
Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài khóa luận
Cách Hà Nội khoảng 400km, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai do ngời Pháp xây dựng ở độcao 1500m so với mực nớc biển Sa Pa ngày nay thu hút rất nhiều khách tham quantrong đó không chỉ có du khách trong nớc mà còn rất nhiều khách du lịch nớc ngoài.Theo thống kê của UBND huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, từ đầu năm 2008 đến giữa tháng
2 năm 2008, Sa Pa đã đón gần 25,000 lợt khách du lịch trong đó có đến hơn 70% là dukhách nớc ngoài [16]
Sa Pa là không chỉ là một khu nghỉ mát mà du khách còn biết đến Sa Pa bởi sự hấpdẫn của các đặc trng văn hóa địa phơng Tập trung nhiều dân tộc thiểu số khác nhau
nh H’Mông, Dao Đỏ, Dzáy… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn tợng để du khách đợckhám phá đời sống văn hóa nhiều màu sắc và nếp sống sinh hoạt của ngời dân bản địa
mà họ khó có thể tìm thấy ở các điểm du lịch khác
Những năm gần đây nhiều tổ chức đã thực hiện các dự án du lịch cộng đồng(Community Based Tourism - CBT) nhằm giúp ngời dân địa phơng khai thác các tàinguyên, tiềm năng kinh tế xã hội địa phơng trong đó có các tri thức bản địa để pháttriển du lịch Ngày càng có nhiều tour du lịch đợc tổ chức tại Sa Pa không chỉ đơnthuần là du lịch nghỉ dỡng mà còn có rất nhiều loại hình du lịch khác nh du lịch mạohiểm, du lịch đi bộ, leo núi, đặc biệt là loại hình du lịch lu trú tại gia đang ngày càngphát triển mạnh mẽ và thu hút nhiều khách hơn cả Các điểm du lịch điển hình về pháttriển du lịch lu trú tại gia và khám phá tri thức bản địa đó là Tả Phìn, Tả Van, Bản Hồ,Giàng Tà Chải…
Tả Phìn là bản của ngời dân tộc thiểu số Dao đỏ nằm cách Sa Pa khoảng 16km trêntrục đờng về hớng Lào Cai Đây là một trong những điểm có nhiều tiềm năng để pháttriển du lịch đặc biệt là du lịch văn hóa trên cơ sở khai thác các tri thức bản địa Ngờidân Tả Phìn thân thiện và mến khách, các phong tục tập quán khá đặc sắc Khách dulịch biết đến Tả Phìn với các sản phẩm thổ cẩm thêu thủ công và tắm thuốc Các hoạt
động du lịch cộng đồng hay các tour du lịch đến bản Tả Phìn đã đóng góp lớn vào việcphát triển kinh tế xã hội của huỵện Sa Pa nói chung và của địa phơng nói riêng, gópphần xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống dân bản Chính vì lẽ đó, hoạt động dulịch tại Tả Phìn cùng với các địa phơng khác của Sa Pa đã và đang phát huy đợc vai tròcủa mình trong phát triển kinh tế địa phơng và giao lu văn hóa
Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố tích cực mà hoạt động du lịch mang lại thì việcphát triển du lịch ở Tả Phìn còn có những vấn đề bất cập Các vấn đề nổi cộm đó là sự
Trang 6ký lu trú tại gia còn lỏng lẻo
Chính vì những lý do trên mà đề tài khóa luận tốt nghiệp “nghiên cứu đề xuất một
số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác các giá trị tri thức bản địa tại bản Tả Phìn – huyện Sa Pa – tỉnh Lào Cai” muốn đa ranhững bức tranh tổng quan về du lịch của Tả Phìn Trên cơ sở đó đề tài đề xuất một sốgiải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch đặc biệt là khai thác hợp lý cáctri thức bản địa tạo sản phẩm du lịch đặc trng góp phần đa du lịch trở thành một ngànhkinh tế mũi nhọn của địa phơng trong việc xóa đói giảm nghèo trên cơ sở khai tháchợp lý và bảo tồn các giá trị truyền thống
2 Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục đích của khóa luận
Khóa luận tốt ngiệp đợc xem nh là một công trình nghiên cứu khoa học của sinhviên năm cuối trớc khi ra trờng và bớc vào nghề Vì vậy việc thực hiện khóa luậnnhằm mục đích tạo tiền đề để sinh viên tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học nóichung và theo hớng đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng đối với hoạt động du lịchnói riêng
Đề tài nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển cũng nh việc khaithác các giá trị tri thức truyền thống cho hoạt động du lịch tại xã Tả Phìn, huyện Sa Pa,tỉnh Lào Cai Căn cứ trên thực trạng phát triển, các thế mạnh, tiềm năng và xu thế pháttriển du lịch của khu vực này để đề xuất một số giải pháp cơ bản để đẩy mạnh pháttriển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác các tri thức bản địa tại Tả Phìn, góp phầntích cực cho sự phát triển của cộng đồng địa phơng, nâng cao thu nhập đời sống của
đồng bào bản địa
2.2 Giới hạn của khóa luận
Về nội dung: Khoá luận tập trung vào nghiên cứu, khai thác các giá trị tri thức bản
địa tại địa phơng cho hoạt động du lịch
Về không gian: Khoá luận giới hạn nghiên cứu tại xã Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnhLào Cai
Về thời gian: Số liệu thu tập tập trung chủ yếu từ năm 2005 trở lại đây (đầu năm2008)
Trang 7K11HD
2.3 Nhiệm vụ của khóa luận
Thu thập các thông tin để đánh giá về tiềm năng, tài nguyên du lịch của xã TảPhìn, tìm kiếm các số liệu, dữ liệu cụ thể về thực trạng khai thác cũng nh hiệu quảkinh tế của hoạt động du lịch trên địa bàn xã
Xác định đợc những hạn chế trong quá trình làm du lịch, từ đó đề xuất những giảipháp để hoạt động du lịch đạt đợc hiệu quả tốt nhất đồng thời vẫn giứ đợc những giátrị văn hoá truyền thống đặc sắc của địa phơng
Nghiên cứu, đề xuất thêm một số giải pháp đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồngtrong quá trình phát triển du lịch
3 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu.
3.1 Đối tợng nghiên cứu của khóa luận.
Đối tợng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động du lịch cộng đồng và việc khaithác các tri thức bản địa tại Tả Phìn – Sa Pa
3.2 Phơng pháp nghiên cứu
Có nhiều phơng pháp nghiên cứu đựợc sử dụng trong quá trình làm khóa luận baogồm: Phơng pháp khảo sát thực địa, phơng pháp thu thập số liệu, phơng pháp sơ đồ,bản đồ, thống kê, tính toán và phơng pháp điều tra xã hội học
3.2.1 Ph ơng pháp khảo sát thực địa
Để hoàn thành tốt một báo cáo và đa ra đợc những gợi ý cũng nh là các phơng ớng hay giải pháp cho sự phát triển thì việc điều tra thực địa đóng vai trò vô cùng quantrọng và cốt yếu Việc tiếp cận trực tiếp đối tợng nghiên cứu nhằm mục đích đa ranhững chứng cứ xác đáng và nhằm kiểm chứng những thông tin từ các cơ sở dữ liệu,nguồn đại chúng hay sách báo
h-3.2.2 Ph ơng pháp thu thập số liệu
Đây là phơng pháp nhằm để xử lý các thông tin thu đợc từ các nguồn khác nhau, từ
th viện hay từ thực tế quan sát Qua đó các thông tin thu thập đợc sẽ đợc chọn lọc đểphù hợp với yêu cầu của đề tài
3.2.3 Ph ơng pháp sơ đồ, bản đồ
Trong quá trình trình bày, sơ đồ, bản đồ đợc xây dựng dựa trên các con số, các sốliệu thể hiện sự phát triển hay phản ánh những đặc điểm khác nhau của vấn đề, về tổchức hay về các tuyến điểm trong quy hoạch phát triển du lịch
3.2.4 Ph ơng pháp thống kê, tính toán
Đây là phơng pháp đợc sử dụng để tính toán đến tỉ lệ phần trăm, sự tăng giảm của
số lợng du khách, của doanh thu và tập hợp các số liệu có liên quan đến sự phát triển
du lịch của địa phơng hay của quóc gia
Trang 8K11HD
3.2.5 Ph ơng pháp điều tra xã hội học
Phơng pháp này đợc dùng để lấy ý kiến cuả các thành phần tham gia trong quátrình hoàn thành khoá luận đặc biệt là khách du lịch Phơng pháp này đợc thực hiệnbằng việc đa ra các câu hỏi để thu thập thông tin cũng nh ý kiến khách quan của khách
du lịch Đây là cơ sở để đa ra những luận chứng, dẫn chứng cho sự phát triển du lịchtại Tả Phìn trong hiện tại, trên cơ sở đó làm cơ sở để có những chính sách cho pháttriển cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động du lịch phù hợp với nhucầu của du khách
4 Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của khóa luận.
Khoá luận đa ra các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề bất cập từ các sản phẩm
du lịch đang đợc khai thác để nâng cao hiệu quả của hoạt động du lịch tại Tả Phìn, gợi
ý một số sản phấm mới để thu hút du khách
Đồng thời khoá luận cũng đề ra một số giải pháp nhằm tăng cờng liên kết đẩymạnh phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác hợp lý các giá trị tri thứctruyền thống tại Tả Phìn Trên cơ sở đó góp phần phục hồi các giá trị tri thức bản địa
đang dần bị mất đi
Ngoài ra, các giải pháp về chuyển giao kết quả các dự án CBT và đào tạo đội ngũcho phát triển du lịch cộng đồng tại Tả Phìn cũng đợc khoá luận nhấn mạnh Đồngthời đề xuất về việc cải thiện cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các dịch vụ bổsung một cách hợp lý nhằm phục vụ nhu cầu của khách du lịch đồng thời bảo vệ môItrờng tự nhiên cũng nh các giá trị văn hóa truyền thống địa phơng
5 Kết cấu khóa luận
Các chơng trong khóa luận đợc sắp xếp nh sau:
Phần mở đầu
Phần nội dung: gồm 3 chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận và các vấn đề lý thuyết của đề tài
Chơng 2: Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Sa Pa và các giá trị tri thức
bản địa tại bản Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Chơng 3: Đề xuất một số giải pháp cơ bản để đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng
trên cơ sở khai thác hợp lý các giá trị tri thức bản địa tại Tả Phìn
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 9K11HD
Phần nội dung
Ch ơng 1: Cơ sở lý luận và các vấn đề lý thuyết của đề tài
1 Du lịch và du lịch cộng đồng
1.1 Khái niệm về Du lịch (theo điều 4, mục 1 của Luật du lịch năm 2005)
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con ngời ngoài nơi c trú
th-ờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giảI trí, tìm hiểu, nghỉ dỡng trongmột khoảng thời gian nhất định [15]
Định nghĩa du lịch theo quan điểm của nhà nghiên cứu du lịch Mỹ Mc.Intosh gồm 4thành phần nh sau:
1.2 Du lịch cộng đồng (Community Based Tourism - CBT)
Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch bền vững thúc đẩy các chiến lợc vì ngời
nghèo trong môi trờng cộng đồng Các sáng kiến của du lịch cộng đồng nhằm vào mụctiêu thu hút sự tham gia của ngời dân địa phơng vào việc vận hành và quản lý các dự án
du lịch nhỏ nh một phơng tiện và mang lại thu nhập thay thế cho cộng đồng Các sángkiến du lịch cộng đồng còn khuyến khích tôn trọng các truyền thống và văn hóa địa ph-
ơng cũng nh các di sản thiên nhiên [1]
Theo tổ chức REST – Thái Lan 2007, du lịch cộng đồng là phơng thức tổ chức dulịch đề cao sự bền vững về môi trờng văn hóa xã hội Du lịch cộng đồng do cộng đồng sởhữu và quản lý, vì cộng đồng và cho phép du khách nâng cao nhận thức và học hỏi vềcộng đồng, về cuộc sống đời thờng của họ
1.3 Thị trờng du lịch và sản phẩm du lịch
Trang 10K11HD
Thị trờng du lịch là nơi “gặp nhau” giữa cung và cầu trong lĩnh vực du lịch, phù hợp
về chủng loại, chất lợng, số lợng, thời gian cung cấp các sản phẩm và dịch vụ trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh du lịch Thị trờng du lịch cũng gắn liền với các thị trờng hànghoá khác[7,2]
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách
du lịch trong chuyến đi du lịch [theo luật du lịch, tài liệu đã dẫn]
1.4 Sự phát triển du lịch cộng đồng ở Việt Nam :
Du lịch Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ trong những năm gần đây,trong đó không thể không kể đến sự đóng góp của các hoạt động du lịch cộng đồng Vớimục tiêu chính là tạo ra thu nhập bổ sung cho ngời dân, bảo tồn và duy trì các nguồn tàinguyên văn hóa của địa phơng, phát triển và tăng cờng các cơ sở hạ tầng và cơ sở kinhdoanh du lịch xây dựng năng lực và tăng cờng them quyền cho cộng đồng; tạo sự hiểubiết giữa dân c địa phơng với cơ sở kinh doanh và khách du lịch, du lịch cộng đồng ngàycàng khẳng định đợc vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung
và phát triển hoạt động du lịch của địa phơng nói riêng Thông qua hoạt động này, ngờidân có thu nhập từ việc đón khách, cho thuê đất cắm trại, chỗ nghỉ đêm (home stay), dịch
vụ ăn uống và hớng dẫn khách tham quan Tham gia các chơng trình, tour du lịch cộng
đồng du khách sẽ đợc khám phá nơi sinh sống, tham dự, tìm hiểu các tập tục sinh hoạt,tập quán canh tác của ngời dân bản địa Tại các vùng nông thôn và miền núi, nơi cha có
sự tác động lớn của nền kinh tế thị trờng, đặc biệt là những vùng có nhiều đồng bào dântộc thiểu số sinh sống với các nếp sinh hoạt mang đậm đà bản sắc riêng rất phù hợ để pháttriển loại hình du lịch cộng đồng
Theo nhận xét của các chuyên gia, ngày nay khoảng 80% chơng trình du lịch lữhành quốc tế nhằm mục đích tìm hiểu, khám phá những giá trị văn hóa độc đáo của cộng
đồng các dân tộc Khách du lịch muốn đợc xem, thởng thức, hòa mình vào các giá trị vănhóa giàu bản sắc của ngời dân [13]
Tại Việt Nam, đặc biệt là những vùng núi nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống thì du lịch cộng đồng đang đựợc coi là hớng đi tốt Đây là một loại hình du lịchkhá mới mẻ và có thể hiểu đơn giản là thu hút cộng đồn c dân địa phơng tham gia vàohoạt động du lịch và đợc hởng lợi từ hoạt động này Qua đó, du lịch đã góp phần tích cựcvào việc bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và kho tàng văn hóa của cộng đồng cácdân tộc thiếu số Việt Nam
Tuy nhiên, nhiều địa phơng du lịch cộng đồng vẫn mang tính nhỏ lẻ, phần lớn lợi ích
là mang tới cho các nhà doanh nghiệp du lịch còn cộng đồng không đợc hởng hoặc đợc ởng không nhiều Du lịch cộng đồng chỉ thực sự là sản phẩm du lịch đúng nghĩa khi cộng
h-đồng ngời dân nơi có điểm du lịch đợc hởng lợi từ chính hoạt động du lịch, đợc hớng dẫn
Trang 11Theo cách hiểu chung thì tri thức bản địa (hay tri thức truyền thống, tri thức dân
gian, tri thức địa phơng) đợc hiểu nh sau: Khác với kiến thức hàn lâm đ“ ợc hình thành chủ yếu bởi các nhà thông thái, đợc hệ thống hóa và truyền lại qua sách vở, tri thức bản địa đợc hình thành trực tiếp từ lao động của mọi ngời dân trong cộng đồng, đợc hoàn thiện dần dần và truyền thụ cho các thế hệ tiếp sau bằng truyền khẩu trong gia
đình, trong thôn bản, hoặc thể hiện qua ca hát, ngạn ngữ, trờng ca, tập tục…” [4] Nóimột cách tổng quát hơn, có thể hiểu tri thức bản địa là những hiểu biết, những kinhnghiệm của một tộc ngời hay một cộng đồng c dân, đợc sáng tạo, tích lũy, chọn lọc vàbảo tồn qua nhiều thế hệ, đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác chủ yếu thông quatruyền khẩu hoặc qua ca dao, dân ca, tục ngữ và luật tục dân gian; là phơng thức ứng xử
và ứng phó của tộc ngời hay cộng đồng đó với môi trờng tự nhiên và xã hội xung quanh,qua đó góp phần đảm bảo sự tồn tại và phát triển của mình [5]
Tri thức bản địa đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn là hệ thống thông tin làm cơ sở củamột hệ thống xã hội, đợc làm thuận tiện trong sự truyền đạt thông tin và ra quyết định Hệthốngtin bản địa là động lực và sự tác động liên tục bởi sợ sáng tạo nội lực, sự thựcnghiệm cũng nh sự giao diện với hệ thống bên ngoài (Flavier và CTV.1995)
Theo Johnson, 1992, thì tri thức bản địa là nhóm tri thức đợc tạo ra bởi một nhón
ng-ời qua nhiều thế hệ sống và quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên trong một vùng nhất định.Hay nói một cách khái quát, tri thức bản địa là những tri thức đợc rút ra từ môI trờng địaphơng, vì vậy nó gắn liền với nhu cầu của con ngời và điều kiện địa phơng
Theo Warren, 1991, tri thức bản địa là tri thức địa phơng – dạng kiến thức duy nhấtcho một nền văn hóa hay một xã hội nhất định Đây là kiến thức cơ bản cho việc ra quyết
định ở mức địa phơng về nông nghiệp, chăm sóc sức khỏe, chế biến thức ăn, giáo dục,quản lý tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động chủ yếu của cộng đồng nông thôn Khácvới các tri thức bản địa, hệ thống tri thức hàn lầm thờng đợc xây dựng từ các trờng đại họchay viện nghiên cứu [8]
Tóm lại, tri thức bản địa là những nhận thức, hiểu biết về môi trờng sinh sống đợchình thành từ cộng đồng dân c ở một nơi c trú nhất định trong lịch sử tồn tại và phát triểncủa cộng đồng và đợc truyền khẩu qua nhiều thế hệ khác nhau
Trang 12K11HD
Ngày nay, tri thức bản địa đợc xem nh là một trong những vấn đề then chốt trongviệc sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững và sự cân bằng trong phát triển
2.2 Đặc điểm của tri thức bản địa
- Dựa trên kinh nghiệm: Đợc hình thành trong quá trình nghiệm sinh (trải nghiệm và
- Năng động và luôn thay đổi: Không phải là một cấu trúc nhất thành bất biến, luôn
có sự tích hợp sau quá trình phát triển tự thân hoặc tiếp biến văn hoá [6]
2.3 Các loại tri thức bản địa
Trong cuộc sống và trong thực tiễn sản xuất, chống đỡ và chinh phục tự nhiên, trithức bản địa đợc thể hiện ở nhiều loại khác nhau IIRR (International Institute of RuralReconstruction - Viện tái thiết nông thôn quốc tế) năm 1999 đã phân loại tri thức bản địa
nh sau:
- Thông tin: Hệ thống thông tin về cây cỏ, thực vật có thể đợc trồng trọt hay canh
tác tốt, cùng tồn tại với nhau trên cùng một diện tích canh tác nhất định hay chỉ số về thựcvật Các câu chuyện, thông điệp đợc truyền lại bằng các vết đục, chạm khắc hay viết lêntrên các thẻ trúc (Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan … Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t), các dạng lu truyền dân gian, hệthống trao đổi thông tin truyền thống
- Thực tiễn và kỹ thuật: Tri thức bản địa bao gồm kỹ thuật về trồng trọt và chăn
nuôi, phuơng pháp lu trữ giống, chế biến thức ăn, kỹ năng chữa bệnh cho ngời và gia súc,gia cầm
- Tín ng ỡng: Tín ngỡng có thể đóng vai trò cơ bản trong sinh kế, chăm sóc sức khoẻ
và quản lý môi trờng của con ngời Những cánh rừng thiêng đợc bảo vệ với lý do tôn giáo.Những lý do này có thể duy trì những lu vực rộng lớn đầy sức sống Những lễ hội tôn giáo
có thể là cơ hội bổ sung “thực phẩm, dinh dỡng” cho những c dân điạ phơng khi mà khẩuphần thờng nhật của họ là rất ít ỏi
- Công cụ: Tri thức bản địa đợc thể hiện ở những công cụ lao động trang bị cho canh
tác và thu hoạch mùa màng Công cụ nấu nớng cũng nh sự thực hiện các hoạt động đikèm
Trang 13K11HD
- Vật liệu: Tri thức bản địa đợc thể hiện với vật liệu xây dựng, vật liệu làm đồ gia
dụng cũng nh tiểu thủ công nghiệp truyền thống
- Kinh nghiệm: Ngời nông dân thờng tích luỹ kinh nghiệm trong quá trình canh tác,
giới thiệu các nguyên liệu giống mới cho hệ thống canh tác đặc hữu Nhiều kết quả chữabệnh đặc biệt đợc tích luỹ qua kinh nghiệm sử dụng nguồn thực vật địa phơng
- Tài nguyên sinh học: Tri thức bản địa đợc thể hiện thông qua quá trình chọn lọc
giống vật nuôi và các loại cây trồng
- Tài nguyên nhân lực: Nhiều chuyên gia có chuyên môn cao nh thầy lang, thợ
rèn… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t có thể coi nh đại diện của dạng tri thức bản địa này Tri thức bản địa trong dạng này
có thể thấy ở các tổ chức địa phơng nh nhóm họ tộc, hội đồng già làng trởng tộc, cácnhóm tổ chia sẻ hoặc đổi công
- Giáo dục: Phơng pháp truyền thụ kiến thức truyền thống, cách truyền nghề cho các
thợ học việc, học hỏi thông qua sự quan sát và những thực nghiệm, thực hành tại chỗ
2.4 Phơng thức khai thác hợp lý tri thức bản địa
Việc khai thác hợp lý các tri thức bản địa hiện nay ở Việt Nam còn rất nhiều hạnchế Việt Nam có đến 54 tộc ngời anh em sinh sống, mỗi tộc ngời lại có những bản sắc và
đặc trng văn hóa riêng Vì vậy, có thể nói rằng tiềm năng về các giá trị cho việc khác tháccác triu thức bản địa đặc biệt là trong phát triển du lịch là rất lớn Tuy nhiên để khái tháchợp lý các tri thức bản địa đó không phải là điều dễ dàng Mỗi địa phơng cần có phơngthức khác nhau tùy thuộc vào tiềm năng và đặc điểm phát triển của mình
Việc đầu tiên là kết hợp nhuần nhuyễn giữa các cơ quan và ngời dân địa phơng trongviệc xác đinh động cơ và mục tiêu của du lịch cộng đồng
3 Kết luận chơng 1
Du lịch là một hoạt động của con ngời trong thời gian rỗi với sự di chuyển và lu trútạm thời bên ngoài nơi cứ trú thờng xuyên nhằm mục đích nghỉ ngơi, th giãn, chữa bệnh,phục hồi sức lao động, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cáo nhận thức và sự hiểu biết
về văn hóa, tự nhiên và xã hội
Du lịch Việt nam trong những năm trở lại đây đã có nhièu sự phát triển mạnh mẽ đặcbiệt với sự góp mặt của du lịch cộng đồng – một loại hình du lịch dựa vào các tiềm năngcủa cộng đồng nhằm phát triển và mang lại lợi ích cho cộng đồng chính từ các hoạt động
du lịch Các dân tộc thiểu số vùng cao của Việt Nam đang định hớng cho mình sự pháttriển đúng đắn từng bớc một Và, du lịch cộng đồng của Việt Nam đang có những sựchuyển biến tích cực, sẽ là một trong những hớng phát triển trọng điểm cho du lịch tơnglai
Trang 14K11HD
Việc tìm hiểu và có định hớng đúng đắn trong vệc khai thác các giá trị tri thức bản
địa sẽ không những góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống cộng đồng, đẩy mạnhxóa đói giảm nghèo mà nếu có hớng phát triển đúng đắn nó còn tác động tích cực trongviệc gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống, các tri thức bản địa
Chơng 1 nhìn chung đã cung cấp đợc các khái niệm cơ bản về du lịch cũng nh dulịch cộng đồng, về tri thức bản địa và đa ra đợc những định hớng ban đầu cho việc khaithác các giá trị truyền thống, tạo cơ sở lý luận để tiếp tục nghiên cứu các vấn đề thực tiễn,hiện trạng phát triển và những giải pháp phát triển cho đề tài nghiên cứu
Ch ơng 2 :
Đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển
du lịch Sa Pa và các giá trị tri thức Bản địa tại
bản Tả Phìn, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
2.1 Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Sa Pa
2.1.1 Tiềm năng phát triển du lịch
2.1.1.1 Các tài nguyên du lịch quan trọng
Nằm ở sờn Đông của dãy núi Hoàng Liên Sơn, thuộc phần cuối của dải Hymalayavới những đặc tính riêng biệt, Sa Pa đợc xây dựng từ những năm 1901 và đợc chính thức
Trang 15K11HD
thành lập từ năm 1918 với mục đích là nơi du lịch nghỉ dỡng của và là nơi để các dân tộcthiểu số đến giao lu văn hoá Đây là vùng tập trung nhiều tài nguyên tự nhiên cũng nhnhân văn có nhiều giá trị lớn cho hoạt động du lịch
ảnh 1: Quang cảnh Sa Pa
Về tài nguyên tự nhiên: Sa Pa là vùng hội tụ nhiều đặc tính thuận lợi cho phát triến
du lịch
Địa hình: huyện Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai của Việt Nam có độ cao trung bình từ
1.500m đến 1.800m so với mực nớc biển Địa hình chủ yếu là đồi núi và các thung lũng
nh Thung lũng Mờng Hoa, Châu Long Trong địa phận huyện Sa Pa có đỉnh núi Phan XiPang là đỉnh núi cao nhất Đông Dơng với độ cao là 3.143m so với mực nớc biển Phía Tâycủa huyện có vờn quốc gia Hoàng Liên Ngoài ra còn có núi Hàm Rồng nằm ngay cạnhthị trấn Sa Pa thơ mộng, nơi quanh năm có mây phủ trắng Lên Hàm Rồng ngời ta tởng t-ợng mình nh lạc vào chốn thần tiên vì ngoài cảnh quan hấp dẫn, du khách còn đ ợc thởngthức vẻ đẹp của hàng ngàn loài hoa lan rực rỡ
Trang 16K11HD
ảnh 2: Vờn hoa trên núi Hàm Rồng
ảnh 3: Toàn cảnh địa hình Sa Pa Khí hậu: Nằm ở độ cao 1.500m – 1.800m so với mực nớc biển nên Sa Pa có khí
hậu ôn đới mát mẻ quanh năm, sắc thái đa dạng với nhiệt độ trung bình/năm là 15oC đến18oC [9] Khí hậu trong lành mát mẻ đợc xem nh là tài nguyên vô giá của Sa Pa đối với
đời sống địa phơng và sự phát triển kinh tế đặc biệt là hoạt động du lịch Vào mùa đông,nhiệt độ giảm xuống có khi dới 0oC và có tuyết rơi Đây là một trong những hiện tợng bấtthờng của thời tiết giúp Sa Pa thu hút du khách đặc biệt là khách du lịch nội địa
Thuỷ văn: Nằm ngay trong thị trấn Sa Pa, cách chợ Sa Pa không xa có hồ Bán
Nguyệt Ngoài ra còn có thác Bạc, suối Mờng Hoa là những nơi rất thu hút khách du lịchtới thăm [11, 217-220]
Sinh vật: Vì điều kiện tự nhiên và khí hậu đa dạng nên hệ thống sinh vật trong vùng
cũng rất phong phú và điển hình với khoảng trên 100 loài, trong đó có nhiều loài đ ợc ghitrong sách đỏ của Việt Nam và thế giới nh báo mây, báo lông đen, hổ đen… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t 136 loàichim đặc hữu ở Đông Nam á nh chim Cu rốc đít đỏ, chim sẻ cổ đỏ, chim Bulbul màu hạt
Trang 17K11HD
dẻ… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t Thực vật ở đây cũng vô cùng phong phú với khoảng 864 loài nổi bật với sa mu xanhbạt ngàn Vờn quốc gia Hoàng Liên đặc biệt nổi tiếng với cây hoàng liên, một loại d ợcliệu quý hiếm Ngoài ra, dãy Hoàng Liên Sơn còn đợc xem nh là “mỏ” của các loại gỗquý nh thông dầu, và là nơi của các loại cây thuốc quý hiếm nh đỗ quyên, actiso, nấm linhchi… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t
Với các tài nguyên du lịch tự nhiên phong phú, đa dạng, phong cảnh đẹp và khí hậumát mẻ, Sa Pa thật sự là một điểm du lịch lý tởng đối với du khách
Về mặt tài nguyên nhân văn: với 18 đơn vị hành chính trong đó có 1 thị trấn Sa Pa
và 17 xã, đây là nơi sinh sống của nhiều dân tộc thiểu số có những nét văn hoá đặc sắc vàhấp dẫn khách du lịch
Các di tích lịch sử: Nổi tiếng phải kể đến đó là nhà thờ đá cổ nằm trong thị trấn Sa
Pa đã đợc xây dựng từ năm 1905 do các kiến trúc s ngời Pháp thiết kế Từ thị trấn đi ngợc
về phía Đông Bắc sang bản Tả Phìn còn có tu viện đợc xây gần nh toàn bằng đá trên mộtsờn đồi thoáng mát Bên cạnh đó Sa Pa còn có Bãi đá cổ nằm trong thung lũng Mờng Hoarộng khoảng 3km2 với 186 hòn đá có chạm khắc kỳ lạ có độ tuổi cách đây hàng ngàn vạnnăm mà nhiều nhà nghiên cứu và khaỏ cổ học vẫn cha giải mã đợc những thông tin đó Ditích này đang thu hút sự quan tâm và của nhiều nhà khoa học và đợc đề nghị UNESCOcông nhận là di sản văn hoá thế giới
Dân tộc: Sa Pa là nơi sinh sống của 6 dân tộc thiểu số ở Việt Nam đó là: Kinh, Dao
Đỏ, H’Mông, Tày, Dáy và Xá Phó [17] Mỗi cộng đồng một tộc ngời có những nét đặcsắc riêng
Trang 18K11HD
ảnh 4: Ngời Dao Đỏ ảnh 5: Ngời H Mông’
Đây là nơi tập trung của nhiều các lễ hội, phong tục tập quán, các tri thức bản địaphong phú và các lễ hội đặc trng nh lễ hội Roóng Poọc của ngời Dáy ở Tả Van vào thángGiêng âm lịch, lễ hội Sải Sán của ngời H’Mông và lễ “Tết nhảy”, “Lễ cấp sắc” của ngờiDao… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t Chợ Sa Pa không chỉ là nơi tập trung trao đổi hàng hoá, mua bán sản phẩm mà còn
là nơi hội tụ những nét văn hoá đặc sắc, giao lu văn hoá giữa các tộc ngời và giữa ngờidân bản địa với khách du lịch quốc tế
Ngoài các tài nguyên du lịch phong phú, Sa Pa đợc đầu t với cơ sở hạ tầng và vậtchất kỹ thuật khá tốt với các hệ thống đờng giao thông, các nhà hàng, khách sạn Hiệnnay ở Sa Pa có khoảng trên 80 khách sạn và nhà nghỉ phục vụ khách du lịch trong đó cócả các khách sạn bốn sao nh Victoria Resort, ba sao nh khách sạn Châu Long, khách sạnHoàng Gia, khách sạn Cha Pa Garden, khách sạn Sa Pa, khách sạn Tre Xanh… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t Khách dulịch có thể dễ dàng đến với Sa Pa bằng nhiều cách khác nhau Từ Hà Nội khách đi tàu hoảlên Lào Cai và tiếp tục về Sa Pa bằng ôtô với hệ thồng đờng bộ có chất lợng khá tốt Với những tiềm năng du lịch phong phú cả về mặt tự nhiên và về mặt nhân văn, Sa
Pa thật sự là một điểm du lịch thu hút khách tham quan Với khách du lịch nội địa, Sa Pathu hút họ đến nghỉ dỡng ở vùng khí hậu cận ôn đới mát mẻ quanh năm Với khách dulịch là ngời nớc ngoài, Sa Pa hấp dẫn họ với cảnh đẹp thiên nhiên và nền văn hoá cũng nhcác tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số Và trong nhiều năm trở lại đây, loại hình du
Trang 19K11HD
lịch cộng đồng phát triển rất mạnh mẽ ở Sa Pa giúp cho bà con các tộc ng ời có thêm thunhập, từng bớc xoá đói giảm nghèo
2.1.1.2 Đánh giá thực trạng khai thác tài nguyên du lịch
Các tài nguyên du lịch của Sa Pa nhìn chung là rất phong phú và đa dạng, có khảnăng thu hút và hấp dẫn khách du lịch cao Các tài nguyên du lịch tại Sa Pa cũng đã và
đang đợc khai thác khá hiệu quả Mỗi loại tài nguyên lại tạo ra những loại hình du lịchkhác nhau: du lịch thể thao mạo hiểm, du lịch văn hoá, du lịch nghỉ dỡng núi, du lịchtham quan nghiên cứu, du lịch sinh thái và một loại hình du lịch khá đặc biệt đó là du lịch
lu trú tại gia
Về tài nguyên tự nhiên: Với đặc điểm địa hình, khí hậu nh phân tích ở trên, Sa Pa
thích hợp với loại hình du lịch mạo hiểm và nghỉ dỡng núi Đầu tiên phải kể đến đó là leonúi Phanxipang đã và đang đợc nhiều khách du lịch yêu thích Vờn quốc gia Hoàng Liên
đã và đang trở thành điểm tham quan và nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong nớccũng nh quốc tế Sự phong phú đa dạng về loài mang lại tiềm năng lớn cho khai thác chohoạt động du lịch nhng vẫn cha đợc khai thác triệt để Loại hình du lịch nghỉ dỡng núi
đang đợc khai thác và tập trung tối đa vào nguồn khách du lịch nội địa
Về tài nguyên nhân văn: Sa Pa đặc biệt hấp dẫn du khách với loại hình du lịch lu trú
tại gia và khám phá văn hoá bản địa Đây đợc xem là loại hình yêu thích đối với hầu hếtcác khách du lịch đến Sa Pa Theo nh điều tra sơ bộ, có đến khoảng trên 90% khách dulịch quốc tế tới tham quan mong muốn đợc đi tham và lu trú tại các bản làng nh Tả Van,Tả Phìn, Bản Hồ… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t để tìm hiểu và trải nghiệm đời sống của các dân tộc thiểu số ở khu vựcnày Trên thực tế, các bản làng ở Sa Pa đã khai thác đợc khá hiệu quả loại hình này, ngờidân đợc đánh giá là rất hiếu khách và chu đáo Mặc dù đôi khi cách phục vụ và các dịch
vụ còn khá nghèo nàn và cha chuyên nghiệp, nhng khách du lịch lại tỏ ra họ rất thích điềunày, bởi chính sự tự nhiên và các tri thức bản địa mới chính là những điều họ mong muốn
ở chuyến đi của mình Tuy nhiên cũng phải nói rằng, để phát triển lâu dài, đòi hỏi cầnphải có chiến lợc phát triển tốt hơn, đào tạo đội ngũ nhân viên địa phơng giúp họ chuyênnghiệp hơn trong việc phục vụ khách nhng vẫn bảo tồn đợc giá trị các tri thức truyềnthống Thời gian gần đây, do việc phát triển du lịch khá mạnh, rất nhiều khách du lịch đến
Sa Pa nên rất nhiều ngời dân bản đã bỏ việc trồng lúa và làm nông nghiệp để làm dịch vụ
du lịch, nhiều giá trị tri thức bị mất đi, nhiều truyền thống văn hoá bị mai một, việc giao
l-u và tiếp xúc văn hoá không có chọn lọc đã tạo ra một kiểl-u “văn hoá lai căng”, nhiềl-u tộcngời không còn giữ đợc các tập tục truyền thống của mình Và song song với sự phát triểnnhanh với lợng du khách rất lớn đến Sa Pa mỗi năm, các tệ nạn xã hội và th ơng mại hoátrong đời sống cộng đồng cũng gia tăng theo
Trang 20K11HD
Trên thực tế, việc khai thác và phát triển các tài nguyên du lịch trên địa bàn huyện Sa
Pa cha thật sự phát huy đợc những tiềm năng của mình Hiện trạng phát triển đó đặt racho Sa Pa một số các thách thức trong những bớc phát triển tiếp theo
- Thách thức thứ nhất đó là sự khác nhau về nhu cầu của khách nội địa và khách quốc
tế vô hình chung tạo ra tấm chắn ngăn cách hai thị trờng khách này Khách du lịch nội địathích cảnh đẹp và khí hậu mát mẻ trong khi đó khách nớc ngoài thì lại thích khám phá cácbản làng và tập quán của ngời bản địa Điều này gây ra cho chính quyền địa phơng nhiềukhó khăn trong quản lý du lịch và trật tự xã hội
- Thách thức thứ hai là các sản phẩm nông nghiệp truyền thống đang mất dần đi Dulịch Sa Pa bùng nổ, số lợng khách lên đến hàng trăm lợt ngời mỗi năm, nhiều phụ nữ bỏnghề nông đi bán hàng thổ cẩm lu niệm cho khách du lịch Bên cạnh đó, các khách sạnnhà hàng mọc lên nhiều, sản phẩm từ các nơi đổ về (từ Trung Quốc và các tỉnh lân cận)dần dần thay thế các sản phẩm truyền thống của địa phơng, hoạt động nông nghiệp giảmxuống
- Thách thức tiếp theo đó là về việc thiếu nớc sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinhnhà cửa, dinh dỡng và sức khoẻ, bảo vệ trẻ em khỏi các tệ nạn xã hội, đào tạo kỹ năng vàtruyền đạt kinh nghiệm truyền thống vì hiện nay do sự phát triển của du lịch, hiện tợng th-
ơng mại hóa và tệ nạn xã hội đang len lỏi vào từng bản làng
Trong những năm gần đây, sự có mặt và thúc đẩy của các dự án du lịch cộng đồng
có sự hợp tác quốc tế đã đóng góp rất lớn vào sự phát triển và góp phần bảo tồn các giá trịtri thức truyền thống, bớc đầu mang lại những hiệu quả thiết thực đối với đời sống ngờidân và sự phát triển của địa phơng Tuy nhiên đây mới chỉ là bơc đệm ban đầu cho quátrình phát triển bền vững Khi các dự án kết thúc, chính quyền và ngời dân địa phơng cầnphải có các giải pháp tiếp tục thực hiện theo định hớng bền vững
Trang 21Loại hình du lịch đi bộ dã ngoại (trekking) và lu trú tại gia (home-stay) phát triểnkhá ổn định và phân bố khá đều đặn trong các năm Tuy nhiên vẫn có xu hớng tăng lênvào cuối các năm vì đây là thời điểm khách quốc tế đến Việt Nam khá đông (mùa cao
điểm)
Bảng 2: Bảng phân chia khách đi thăm các tuyến du lịch làng bản theo thời gian
(Nguồn: Báo cáo năm 2006 – Phòng Thơng mại & Du lịch Sa Pa)
Đơn vị: Lợt khách
Về cơ sở l u trú : Cùng với sự gia tăng của du khách, số lợng các cơ sở lu trú cũng
phát triển mạnh cả về số lợng và chất lợng Nếu nh năm 1990, Sa Pa chỉ có 40 phòngnghỉ, năm 1995 có 300 Thì tính đến hết năm 2006 Sa Pa đã có 127 nhà nghỉ và khách sạn(do có cơ sở chuyển đổi mục đích KD04, 03 nghỉ KD) và 02 khu du lịch sinh tháI vớitổng số phòng là 1.957 phòng, 3.691 giờng Ngoài ra còn 05 cơ sở lu trú (khách sạnHoàng Gia, Châu Long, Sa Pa, Khánh HảI II, Đỉnh cao) đang làm thủ tục đề nghị sở Th -
ơng Mại & Du lịch Lào Cai và Tổng Cục Du lịch them định đạt tiêu chuẩn sao tại thời
Trang 22Số cơ sở lu trú tại gia tại các xã có 69 hộ trong đó đợc phân chia nh sau:
Bảng 4: Cơ sở lu trú tại các địa phơng trong huyện (Nguồn: Báo Cáo năm 2006 - Phòng Thơng Mai – Du lịch Sa Pa)
Về lao động: Cũng đến hết năm 2006, trên địa bàn huyện Sa Pa có 25 công ty, chí
nhánh, văn phòng đại diện có hoạt động trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ du lịch, trong đó
có 15 đơn vị đủ điều kiện kinh doanh lữ hành với tổng số hớng dẫn viên là 190 ngời trong
đó bao gồm 54 hớng dẫn viên là ngời dân tộc thiểu số nh H’Mông, Dao… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t
Về doanh thu, thu nhập du lịch: Tính đến 31/12/2006 tổng thu phí danh lam thắng
cảnh Sa Pa là 1.245.345.000 đồng, vợt chỉ tiêu kế hoạch giao năm 2006 là 97.000.000
đồng Doanh thu du lịch dịch vụ ớc đạt 100 tỷ đồng
Về sự cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Nhờ có hoạt động du lịch và tham
quan của du khách mà hoạt động dịch vụ của dịa phơng cũng tăng lên đáng kể Năm 2006Phòng Thơng Mại và Du Lịch Sa Pa đã cấp đăng ký kinh doanh cá thể cho 77 hộ trong đó
có 63 hộ cấp mới và đổi 14 hộ trong đó có 8 hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, 3 hộ kinhdoanh nhà nghỉ, 3 hộ kinh doanh dịch vụ vận tải, 6 hộ kinh doanh thuốc bắc… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t
Công tác tuyên truyền, quảng bá: Các hoạt động t vấn thông tin, xúc tiến, quảng bá
du lịch cũng đạt đợc những kết quả đáng khích lệ Tính đến tháng 12 năm 2006, tổng số
l-ợt khách đến tham quan trung tâm Thông tin du lịch Sa Pa là 11.836 ll-ợt khách trong đó có10.402 khách quốc tế và 1.434 khách nội địa Số lợt khách đợc t vấn trực tiếp là 6.362 lợt,bằng 61,16% tổng số lợt khách tham quan qua Trung tâm
Trang 23K11HD
2.1.2.2 Đánh giá thực trạng khai thác không gian du lịch
Khai thác các tuyến điểm du lịch tại Sa Pa hiện nay đã và đang đợc định hớng cũng
nh quy định khá rõ ràng Việc khách tham quan đến các bản là phụ thuộc vào nhu cầu của
du khách mà địa phơng không thể biết trớc đợc, Tuy nhiên ban lãnh đạo huyện Sa Pa,phòng Thơng Mại và Du lịch cũng đã có những hớng phát triển khá tốt, cân bằng đợc tối
đa nhu cầu của khách Việc kết hợp, liên kết phát triển du lịch cũng khá tốt tại các điểm
du lịch trong huyện đặc biệt là các bản làng Chính vì vậy việc quản lý các hoạt dộng lữhành trên các địa phơng khác nhau cũng nh việc khai thác các tài nguyên du lịch có tổchức hơn, có kế hoạch, đảm bảo đợc an toàn cho du khách khi đi tham quan Đồng thờiduy trì đợc sự cân đối giữa khai thác và bảo tồn, góp phần nâng cao đợc chất lợng dịch vụ
và tạo đào mới để phát triển du lịch bền vững
Về quản lý tuyến du lịch nội vùng, Uỷ ban nhân dân huyện Sa Pa đã đa ra “Quy chế tạmthời quản lý các tuyến du lịch làng bản trên địa bàn huyện Sa Pa”
Về liên kết nội vùng: Trong Điều 5 của quy định đã nêu ra các tuyến du lịch nội
vùng trong huyện nh sau:
“Các tuyến du lịch đợc đi:
1 Tuyến I: Sa Pa – Cát Cát – Sín Chải – Sa Pa
Xuất phát từ trung tâm thị trấn Sa Pa, qua trạm kiểm soát vé tham quan trong điểm du lịchCát Cát, tiếp tục đi theo đờng mòn hoặc theo đờng liên thôn đến thăm trong thôn Sín Chảisau đó quay trở về Sa Pa
2 Tuyến II: Sa Pa – Cát Cát – ý Lình Hồ – Lao Chải – Tả Van – Sa Pa
Xuất phát từ Trung tâm thị trấn Sa Pa qua trạm kiểm soát vé Cát Cát đi theo đờng mònsang thăm thôn ý Lình Hồ, tiếp tục đi theo đòng mòn đến thăm thôn Lao Chải San vàthôn Lý Lao Chải Từ thôn Lý Lao Chải đi tham Tả Van sau đó quay trở về Sa Pa
3 Tuyến III: Sa Pa – Lao Chải – Tả Van – Bản Hồ – Thanh Phú – Nậm Cang –
Trang 24K11HD
Xuất phát từ trung tâm thị trấn Sa Pa đi quan trạm kiểm soát vé Bãi đá cổ đến thăm thônLao Chải, đi dọc theo bờ suối sang thăm thôn Tả Van (Hoặc đi giống nh tuyến II) Từ TảVan đi theo đờng mòn trên sờn núi qua rừng Trúc đến thôn Giàng Tả Chải Từ Giàng TảChải đi theo đờng liên xã qua Sử Pán đến Thanh Kim thăm Bản Lếch Sau đó quay về SaPa
5 Tuyến V: Sa Pa – Tả Phìn – Móng Sền – Tăkcô - Sa Pa
Xuất phát từ trung tâm thị trấn Sa Pa đi theo đờng chính hoặc đi qua thôn Má Tra, GiàngTra đến Trạm kiểm soát vé Tả Phìn, đến thăm xã Tả Phìn, thôn Văn hoá Sả Xéng sau đó
đi theo đờng mòn đến thăm thôn Móng Sền, đi từ Móng Sền đi ra đèo Tăkcô về Sa Pa
6 Tuyến VI: Tuyến leo núi Phan Si Pan
Xuất phát từ trung tâm thị trấn Sa Pa đi đến đèo Trạm Tôn sau đó leo núi Phan Si Pan.”
Trang 25để phục vụ khách một cách chuyên nghiệp hơn và cha cùng nhau tổ chức giao lu gắn kếtkhách với khách, khách với dân bản.
Bảng 5: Bảng lợng khách đi thăm các bản năm 2006 (Nguồn: Báo Cáo năm 2006 - Phòng Thơng Mai – Du lịch Sa Pa)
Về liên kết ngoại vùng: hiện nay cũng đang có nhiều tuyến du lịch đợc mở rộng và
liên kết với các địa phơng khác trong tỉnh nh Bắc Hà, Cán Cấu, và ngoài tỉnh nh Lai Châu,
Điện Biên hay sang Trung Quốc
Tuy nhiên do đặc thù của các điểm du lịch, hệ thống giao thông, cơ sở vật chất kỹthuật và đặc trng của mỗi tộc ngời mà việc phát triển và đẩy mạnh du lịch liên kết ngoàiphạm vi của địa bàn vẫn còn nhiều hạn chế
2.2 Phân tích các giá trị tri thức bản địa của ngời dân tộc thiểu
số Dao Đỏ tại Tả Phìn
2.2.1 Giới thiệu sơ lợc về Tả Phìn.
Tả Phìn nằm cách thị trấn Sa Pa khoảng 17km, thuộc huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai Đây
là bản sinh sống của hai dân tộc thiểu số ngời Dao Đỏ và ngời H’Mông Đen với nền vănhoá đậm đà bản sắc dân tộc Bản có cảnh quan rất đẹp với những thửa ruộng bậc thang gối
đầu lên nhau, khí hậu trong lành và những con ngời vô cùng thân thiện đã hấp dẫn dukhách Ngời ta dễ dàng nhận ra con ngòi ở bản bởi những trang phục truyền thồng
Trong quá khứ dới thời Pháp thuộc, Sa Pa đã từng là vùng đất vô cùng màu mỡ NgờiPháp đã biến Tả Phìn thành nơi cung cấp lơng thực, thực phẩm, và đặc biệt hơn hết nơi
đây đã từng sản xuất loại pho mát nổi tiếng một thời Ngày nay, khi tới Tả Phìn, du kháchvẫn còn thấy đợc những dấu tích để lại của ng ời Pháp nh Tu viện Tả Phìn – một công
Trang 26K11HD
đáo Ngày nay, Tả Phìn đợc du khách trong và ngoài nớc biết đến nh một bản làng còngiữ đợc nhiều nét văn hoá truyền thống và các giá trị tri thức bản địa độc đáo, đậm đà bảnsắc nh lễ Tết nhảy, lễ Cấp Sắc, tắm thuốc, dệt thổ cẩm, nhuộm chàm, và thêu tay Thổcẩm và hàng hoá thêu tay của Tà Phìn rất đặc sắc và bắt mắt Và nhờ biết phát huy nghềthổ cẩm của địa phơng mà ngời dân trong xã đã giảm đợc đói nghèo, nâng cao thu nhập
ảnh 6: Những em gái Dao Đỏ ảnh 7: Thêu tay
Hiện nay, ngoài làm nông nghiệp và dệt thổ cẩm, ngời dân Tả Phìn còn làm du lịch,
mở các cơ sở lu trú tại gia thu hút du khách đến tham quan và trảI nghiệm cuốc sống bản
địa
2.2.2 Ngời dân tộc thiểu số Dao đỏ và các tri thức bản địa tại Tả Phìn.
2.2.2.1 Ng ời dân tộc thiếu số Dao Đỏ
Ngời Dao Đỏ tự gọi mình là Kiềm Miền, Dìu Miền hay ỳu Miền… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t a kia họ đợc Xgọi là Mán, Đông, Xá nhng tất cả các tên gọi trên đều không thoả đáng Theo tiếng Dao,Kiềm, Kìm là Rừng, Miền hay Mùn là Ngời, còn Dìu, ỳu là Dao Tộc ngời Dao ở ViệtNam đã đợc nhà nớc ta công nhận chính thức, đợc các nhà khoa học xếp vào nhóm ngônngữ H’Mông – Dao thuộc ngữ hệ Nam á, chủng tộc Môngôlôit
Trang 27K11HD
ảnh 8: Ngời phụ nữ Dao Đỏ
Ngời Dao có nhiều nhóm địa phơng nh Dao Đỏ, Dao Tiền, Dao Quần Chẹt, Dao LôGang (Dao Thanh Phán), Dao Quần Trắng, Dao Tuyển (Dao áo dài) Ngời Dao Đỏ di cvào Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Dân số hiện nay của ngời Dao Đỏ tạiLào Cai là khoảng 75.000 ngời, chiếm khoảng 12,5% so với tổng số dân của tỉnh, tậotrung chủ yếu tại Tả Phìn, huyện Sa Pa
2.2.2.2 Các tri thức bản địa của ng ời Dao xã Tả Phìn
Các tri thức bản địa của ngời Dao Đỏ xã Tả Phìn hiện nay vẫn còn lu giữ đợc baogồm các loại hình sau:
Về trang phục:
Điểm nổi bật của nhóm Dao Đỏ là phụ nữ dùng nhiều màu đỏ trang trí trên trangphục nh hoa văn, tua len, núm bông… Sa Pa là một điểm đến thật sự ấn t Đồng thời họ cũng thờng dùng bạc đề trang trítrang phục hay làm đồ trang sức “Phụ nữ Dao Đỏ mặc áo dài, thuộc dạng tứ thân, cổ liềnnẹp, không khoét nách, không chiết eo, tà xẻ cao, quần áo có nhiều đồ trang trí hoa vănbằng bạc, áo có thêm yếm đợc thêu rất công phu và cũng đợc gắn nhiều đồ bằng bạc.Quần màu chàm đợc cắt theo kiểu “chân què”, cạp là toạ hoạc luồn dây, có thêu hoa văn ởphần nửa dới của ống quần.” “Đàn ông Dao mặc kiểu áo truyền thống cổ thấp, xẻ tr ớcngực, thân bên trái có lai thêm một cái nẹp có gắn nhiều khuy bằng bạc từ cổ áo xuốnggần gấu quần Quần đợc may bằng vải chàm, cắt theo kiểu “chân què”, khăn thờng đợcvấn theo kiểu “đầu rìu” (kiểu vuốt nhúm lại rồi vấn lên đầu) Ngày trớc đàn ông Dao Đỏ
Trang 28K11HD
để tóc dài búi sau gáy hoặc để một chỏm tóc trên đầu còn xung quanh cạo nhẵn” [3]
Ngày nay, đàn ông Dao mặc đơn giản hơn, họ thờng chỉ mặc đúng trang phục vào cácngày lễ, còn trong đời thờng họ thờng không vấn khăn, tóc cũng cắt ngắn nh ngời Kinh
Về bản làng:
Tổ chức bản làng của ngời Dao Đỏ khá quy củ và có nhiều thuận lợi cho cuộc sống
nh nằm dới chân núi, triền đồi, gấn suối Bản của ngời Dao tại xã Tả Phìn nằm ở ngay trêntriền đồi gần suối Tả Phìn để đảm bảo đủ đất nớc canh tác, đủ nớc sinh hoạt và làm ruộngbậc thang Tả Phìn là một trong những bản làng của ngời Dao còn giữ đợc đặc điểm cổtruyền đó là bản ít hộ, ranh giới đất đai khá rộng nhng khu vực c trú nhỏ ở trong bản cómột ngời luôn đứng ra giải quyết các công việc chung gọi là trởng bản
Về nhà ở:
Ngời Dao đỏ ở Tả Phìn họ ở trên nhà nền đất (nhà trệt), khung nhà đợc làm bằng gỗchắ chắn, cột kê trên đá tảng, mái đợc lợp ngói hoặc tấm lợp công nghiệp, xung quanhnhà đợc thng bằng ván gỗ Nhà đợc dựng có ít cửa ra vào đặc biệt là cửa sổ Nhà thờng có
3 hoặc 5 gian (số lẻ), gian chính và cả một số gian bên cạnh đợc ngăn làm hai phần khácnhau theo chiều ngang của nhà Phần trớc dùng để thờ cúng, tiếp khách và làm nơi ngủcho con trai lớn; phần sau là nơi ngủ cho vợ chồng gia chủ và một số thành viên khác.Trong nhà thờng có hai hoặc ba bếp và ngời Dao dùng củi để đun nấu và sởi ấm
Về trồng trọt, nông nghiệp:
Ngời Dao có truyền thống canh tác nơng rẫy, cây trồng chủ yếu của họ là lúa, ngô,
đậu, rau củ và một số cây công nghiệp nh quế, cây thuốc nam
Sau khi thu hoạch vụ mùa, họ thờng lấy rơm rạ rải đều để cho khô và đốt lấy tro đểtăng thêm màu mỡ cho đất trớc khi trồng vụ mới Trớc đây, ngời Dao Đỏ trồng trọt ducanh du c, nhng từ khi nhà nớc có chính sách định c, họ mới có điều kiện canh tác lúa n-
ớc
Trang 29K11HD
ảnh 9: Thu hoạch lúa
Lúa của ngời Dao Đỏ đợc trồng làm hai vụ chính là vụ xuân (bắt đầu cuối tháng 1,
đầu tháng 2 đến tháng 5 thu hoạch), và vụ mùa (tiếp và o tháng 6 và thu hoạch vào tháng
9 hoặc tháng 10) Sau khi thu hoạch, họ sẽ chọn những bông lúa chắc mẩy bó lại, để phía
trên khu vực đun nấu để bảo quản và làm giống cho vụ sau
Ngô cũng là một sản phẩm nông nghiệp chính ở đây, sau khi thu hoạch ngô, họmang về treo lên trên gác bếp và để dùng cho chăn nuôi gà, lợn
Trang 30K11HD
ảnh 10: Lấy hạt giống
Trớc đây, săn bắt, hái lợm chiếm vị trí quan trọng trong đời sống du canh, du c của
ngời Dao Đỏ Những cũng từ khi có chính sách định canh định c, đời sống của ngời dân
đợc nâng lên, ổn định sản xuất, săn bắt cũng ít đi Ngoài kiếm củi về đun nấu họ th ờng
tìm những rễ và lá cây để chữa bệnh
Nghề thủ công của ng ời Dao Đỏ:
ảnh 11: Phơi vải nhuộm chàm