1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về bệnh, thuốc tiểu đường nghiên cứu điều chế một số nguyên liệu trung gian trong tổng hợp Chlorpropamid

37 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 14,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN IĐẶT VẤN ĐỂ Tiểu đường đái tháo đường là một nhóm bệnh lý rối loạn chuyển hóa đường làm cho lượng đường trong máu tăng lên và đi kèm với tiểu đường thường gây nên các rối loạn về ch

Trang 1

BỘ Y TẾ

TỔNG QUAN VỀ BỆNH, THUỐC TIỂU ĐƯỜNG

NGHIÊN CÚXJ ĐIỂU CHẾ MỘT s ố NGUYÊN LIỆU

TRUNG GIAN TRONG T ổ N G HỢP

CHLORPROPAMID

( KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC 1995- 2000)

N gưòỉ hướng dẫn:

PGS TSKH Phan Đình Châu

Thời gian thực hiện: 3-5.2000

Trang 2

A^Ảê/t cỊỹữ- Siàỹ ĂU ơũsiý <ũft Á ỉy- ắ ỉ/à /tý ơầm ơ&i- ắ& cáơ á kểp câ ỹứz'ớ-

Áĩ sttâ/t- Ổ?â/Í<p: /týÁÍỂỳỉ ^òa&ĩĩ #à <ắậ #tâ/t Aợơ ã£z /Ịz& 0ỌÙ cùêbt íéỳệM- ábxa/ỉ- ýữýữ ứ i Aớà/Ỉ /Úà/iÁ léÁĩá//ạê/ỉ Síý/ũểỳữ- ẩu/íỹ' /A&Ảạsỉ:

Ổ uâi ơàsiỹ # ã t cÁđsí /Ú àsiA cấm ỠH ơáơ ắ kềií ơS ỹ/áớ- ÁớMý

 /S ỉd ỹ cểa ơ a /iý c â fi cAơ- /lUM Ái&iỹ ^ỉể st JÂsấĩ a?<kz/i- ỹãýữ ắĩéÁ kùi- ítáà/iÁ

Á h tá /u ậ st Ă$*íýÁjê/& /iổÙí.

ơ tfd tiậ ia ạ c ù í J?Ơ-Ơ5-J?ƠƠƠ

<ẩàiÁtứề/t EM W UTTHY

(fc® ? á ĩ )

Trang 3

II 1.8 Chế độ ăn cho bệnh đái tháo đường 511.2 Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường 7

11.3.1 Phương pháp chung để điều chế các sulfamid hạ đường

11.3.2 Các phương pháp tổng họp chlorpropamid 1511.3.3 Điều chế một số nguyên liệu trung gian 16

bằng urê hoá p-chlorobenzensulfonamid 29

Trang 4

PHẦN I

ĐẶT VẤN ĐỂ

Tiểu đường (đái tháo đường) là một nhóm bệnh lý rối loạn chuyển hóa đường làm cho lượng đường trong máu tăng lên và đi kèm với tiểu đường thường gây nên các rối loạn về chuyển hóa lipid Lượng đường trong

máu ở người bình thường được kiểm sơát rất chặt chẽ và được duy trì ở mức

3,9-6,4mmol/ml nhờ một chất nội tiết tố gọi là insulin Insulin được sản xuất bởi tuyến tụy Trong bệnh nhân bị tiểu đường lượng insulin tiết ra không đầy đủ hoặc insulin hoạt động không hiệu quả để chuyển hóa glucose thành glucogen-chất dự trữ năng lượng, do đó lượng đường thừa tích lũy lại trong máu với nồng độ cao Cơ thể khắc phục tình trạng không bình thường này bằng cách thải đường ra nước tiểu, từ đó có tên gọi “tiểu đường”

Bệnh tiểu đường ngày nay không còn chỉ là một bệnh của những người giàu có như trước đây người ta thường nói mà nó trở thành một bệnh

có tính toàn cầu với mọi tầng lớp xã hội với mọi chủng tộc, ước tính nó chiếm tới khoảng 7-10% số người ở tuổi trưởng thành và 90% trong số này

là người lớn hơn 40 tuổi

Tiểu đường được chia thành hai nhóm: Nhóm I hay còn gọi là “nhóm tiểu đường phụ thuộc insulin” chiếm khoảng 2 0%, gồm các bệnh nhân mà

cơ thể không thể sử dụng đường có hiệu quả vì cơ thể đã không thể sản sinh

ra insulin ở các bệnh nhân nhóm này việc kiểm soát đường huyết chỉ bằng chế độ ăn uống kiêng cộng với tiêm insulin hàng ngày, viên thuốc uống không có hiệu lực Nhóm II hay còn gọi là “nhóm tiểu đường không phụ thuộc insulin” Khoảng 80% bệnh nhân tiểu đường thuộc nhóm này ở họ

cơ thể còn có khả năng sản xuất được một số insulin nhưng không đủ hoặc không có hiệu quả để kiểm soát mức đường huyết Bác sĩ điều trị thường dùng chế độ ăn uống kiêng và các loại thuốc viên uống (mà chủ yếu là các

Trang 5

-1-thuốc thuộc hai nhóm sulíbnylure và biguanid) để kiểm soát tình trạng tiểu đường Trong các thuốc uống chủ yếu và phổ biến điều trị bệnh này phải kể đến các sulfamid hạ đường huyết dãn xuất của N-ankylbenzensulfonylure nhu' carbutamid, tolbutamid, chlorpropamid, gliburid.v.v

ở nước ta các sulíam id hạ đường huyết viên uống như chlorpropamid, tolbutamid, gliburid, được sử dụng khá phổ biến và rất cần cho việc điều trị bệnh tiểu đường nhưng các thuốc này hoàn toàn còn phải nhập ngoại

Vào những năm của thập kỷ chín mươi tại Bộ môn công nghiệp dược, nhóm Tổng hợp hóa dược cũng đã nghiên cứu việc tổng hợp hai sulfamid tiểu đường dẫn xuất sulíonylure là carbutamid và tolbutamid

Mục tiêu của bản khóa luận này là:

chlorpropam id

© N ghiên cứu điều c h ế m ột sô nguyên liệu trung gian trong tổng

hợp chlorpropam id đó là p-chlorobenzensulfonyl chloríd, p-chloroben zensulfonam id, p-chlorobenzensulfonylure.

Trang 7

phát hiện để được điều trị kịp thời bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn toàn phát

có đầy đủ triệu chứng đái tháo đường

- Bệnh toàn phát: Có 4 triệu chứng

+Ản nhiều: bữa ăn 2 xuất

+Ưống nhiều: 3-4 lít trong ngày

+Đái nhiều: 3-4 lít trong ngày

+Gầy nhiều: Ăn nhiều nhưng glucose không được chuyển hóa hết, loại ra qua nước tiểu quá nhiều, người bệnh suy nhược nhanh chóng

11.1.5 Phân loại

Thường người ta phân ra 2 nhóm đái tháo đường chủ yếu [8]

- Nhóm I Nhóm đái đường phụ thuộc insulin: Bệnh xuất hiện ở người trẻ dưới 40 tuổi Bệnh nhân có thể trạng thấp hơn bình thường và trong cơ thể không sinh ra được insulin Nhóm này rất dễ bị hôn mê do máu bị toan (acid) vì nhiễm chất ceton, nếu bệnh nhân ngừng tiêm insulin

mà vẫn ăn khẩu phần chứa nhiều glucid Nhóm này được coi là một bệnh di

truyền, gặp ở hầu hết trẻ em và tuổi thành niên.

- Nhóm II Nhóm đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Bệnh xuất

hiện ở ngưòi lớn hơn 40 tuổi gọi là bệnh đái đường trưởng thành Bệnh có

liên quan đến sự tăng tuổi thọ, nó quan hệ đến một chế độ ăn quá mất cân đối, béo bệu và ít hoạt động thể lực! Ta có thể điều chỉnh glucose niệu chỉ bằng chế độ ăn kiêng đi kèm với thuốc uống hạ glucose huyết Do đó dạng này gọi là đái đường không lệ thuộc insulin Bệnh ít khi tiến triển đến hôn mê

11.1.6 Biến chứng

Bệnh đái tháo đường là một bệnh toàn cơ thể, do đó rất nhiều phủ tạng bị ảnh hưởng do bệnh này

- Thoái hóa nhiều bộ phận do rối loạn chuyển hóa mỡ: ở thận gây

suy thận mãn, ở tim gây nhồi máu cơ tim, vữa xơ động mạch vành, ở khớp

gây thấp khớp mãn, ở não có thể gâỵ hôn mê hay bệnh liệt nửa người

Trang 8

- Ngoài ra còn có các biến chứng khác: ở da gây ngứa da, mụn nhọt, đầu đinh; viêm dây thần kinh ngoại biên; rối loạn thị lực có thể gây mù mắt; ở răng có mủ lợi, rụng ráng.

11.1.7 Nguyên tắc điều trị

Khi phát hiện bệnh đái tháo đường là dứt khoát phải điều trị đúng cách và tích cực, khi đó người bệnh sẽ sống và làm việc bình thường Việc điều trị bệnh đái tháo đường nhằm 4 mục tiêu:

+ Làm mất triệu chứng tăng đường huyết (nhưng cần tránh hiện tượng hạ glucose huyết quá mức)

+ Điều chỉnh chứng tăng glucose huyết và niệu

+ Duy trì một thể trạng hợp lý (thường < 5% thể trạng lý tưởng)[3]

Có 4 phác đồ điều trị:

+ Điều trị bằng chế độ ăn duy nhất

+ Điều trị bằng chế độ ăn kết hợp với thuốc tiêm insulin

+ Điều trị bằng chế độ ăn kết hợp với uống thuốc viên làm hạ glucosehuyết

+ Điều trị bằng cả chế độ ăn kết hợp với cả thuốc uống lẫn thuốc tiêm insulin

Trong 4 phương pháp thì chế độ ăn luôn cần thiết, nếu không việc điều trị sẽ thất bại [8]

Nếu không điều trị hoặc điều trị không đúng cách thì tỷ lệ tử vong sẽ tăng lên gấp 2 hoặc 3 lần so với người được điều trị tốt, tai biến mạch máu não, bệnh liệt nửa người, bệnh nhồi máu cơ tim cũng tăng 3-4 lần, người bị hoại tử tăng gấp 20 lần Do đó vấn đề điều trị bệnh đái tháo đường là hết sức cần thiết [7]

11.1.8 Chế độ ăn cho bệnh đái tháo đường [9]

a) Nguyên tắc xây dựng;

Số calo: Cho 30 calo/kg đủ để bệnh nhân giữ thể trọng bình thường (50kg-1500 calo) hoặc thấp hơn bình thường vài kg

Trang 9

-5-+ Đối với người đã béo phì: Chỉ nên cho 1200 calo/ngày.

+ Đối với người cân nặng trung bình:

Nữ 1500-2000 calo/ngày

Nam 1800-2500 calo/ngày

+ Đối với người ít hoạt động: 25 calo/kg cơ thể

Cách phân bổ như sau:

+ Glucid: 40% tổng số calo lằ mức hạn chế mà bệnh nhân sử dụngđược

+ Protid: Cần phải tăng để đủ calo nhưng không quá nhiều sẽ gây nhiễm toan Chỉ nên cho từ l-l,5g/kg-thể trọng Tức là khoảng 15-20% tổng số calo

+ Lipid: Sau khi tính xong glucid, protid sẽ tính lipid để mang đủ lại calo, vào khoảng 40-45% tổng số calo

+ Muốn có vị ngọt có thể dùng saccarin

+ Sinh tố và muối khoáng cần nhiều

b) Cách thực hiện:

- Thức ăn rất ít glucid có thể ăn tự do:

+ Thức ăn không có glucid: Thịt, cá, trứng, đậu phụ

+ Thức ăn có 3% glucid: rau tươi, cải, xúp lơ, dưa chuột, rau muống, bầu, bí, giá

- Thức ăn phải kiểm soát: Bánh mì, chuối, gạo, sữa, đường, khoai lang, đậu

- Khoai tây là thức ăn cung cấp glucid tốt nhất cho bệnh nhân đái đường vì nó chỉ có 2 0% glucid rất dễ tiêu

Tóm lại, mặc dù ngày nay khoa học đã đạt được nhiều tiến bộ trong điều trị đái tháo đường như tổng hợp nhiều loại thuốc điều trị nhưng cũng phải nói đến ảnh hưởng quan trọng của hoạt động thể lực, chế độ ăn, sự giáo dục sức khỏe cho người bệnh đái đường Hàm lượng đường trong máu

Trang 10

chỉ có thể giữ được ở mức hợp lý khi người bệnh thực hiện nghiêm túc chế

độ ăn và thuốc trị hàng ngày do thầy thuốc quy định

II.2 CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Để kiểm soát được đường huyết của các bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường (tiểu đường) thường kết hợp chế độ ăn nghèo glucid với dùng thuốc Thuốc cho bệnh tiểu đường có hai loại cơ bản là insulin tiêm và thuốc viên uống

II.2.1 Thuốc đái đường dùng đường tiêm: Insulin

Biệt dược: Endopancrine; Insutyl; lszilin; pansulin

a) Nguồn gốc:

Insulin là nội tiết tố của tuyến tụy do tế bào p của tiểu đảo Langerhans tiết ra Insulin có tác dụng điều hòa đường huyết do có tác dụng đưa glucose qua màng tế bào vào chu trình Kreep Sự tăng glucose huyết có thể do khiếm khuyết insulin hay đo quá thừa yếu tố chống lại hoạt tính củà

nó Sự mất thăng bằng này dẫn đến những dị thường chuyển hóa glucid, lipid và protid Insulin được tìm ra từ năm 1921 và từ đó đến nay nhiều nước đã thành công trong việc tổng hợp hóa học toàn phần insulin Hiện nay insulin còn được tổng hợp bằng phương pháp sinh học

b) Cấu trúc:

Insulin có cấu trúc là 2 chuỗi đa peptit, chuỗi A có 21 acid amin, chuỗi B có 30 acid amin Hai chuỗi được nối với nhau bằng những cầu disulíua Trọng lượng phân tử khoảng 48000, insulin bị phân huỷ bởi enzym proteaza nên phải dùng bằng đường tiêm mới có tác dụng

c) Tác dụng:

Insulin làm hạ glucose máu, tăng sử dụng glucose ở cơ Nó thúc đẩy

tổng hợp glucogen và chuyển glucid thành lipịd làm giảm phóng thích

Trang 11

glucose từ gan Insulin thúc đẩy đổng hoá protid bằng cách làm cho àmino acid nhập dễ dàng vào các tế bào để tạo thành protein [3].

d) Cơ c h ế tác dụng:

Hiện nay người ta đã chứng minh là insulin làm cho glucose dễ nhập vào tế bào Theo Bandle, đầu tiên có lẽ insulin làm giảm các acid béo chưa được este hoá ở huyết tương nên tế bào chuyển sang sử dụng nhiều glucose

e) Chỉ định:

- Bệnh đái đường và các biến chứng của bệnh đái đường: chỉ dùng

insulin khi chế độ ăn giảm glucid mà không làm hết được glucose trong nước tiểu Đối với bệnh đái tháo đường thể gầy (người trẻ) insulin máu gần như mất hẳn thì chỉ định insulin là bắt buộc

- Nôn, trẻ gầy yếu kém ăn: dùng phối hợp với glucose

- Gây sốc insulin (làm cơn hạ glucose máu) để chữa một số bệnh tâm thần kinh

g) C h ế phẩm:

- Insulin thường : ống 5, 10, 20 đơn vị quốc tế Lọ 5,10 ml chứa 20,

40 đơn vị Loại này tác dụng nhanh nhưng ngắn, phải tiêm nhiều lần trong ngày, thường dùng trong cấp cứu

- Insulin chậm: insulin protamin, insulin kẽm, insulin protamin kẽm, insulin Subtosan, mỗi lọ 5,1Ọ ml có 40 đơn vị Loại này tác dụng chậm nhưng lâu, sau 3-6 giờ mới có tác dụng tối đa, nhưng 24 giờ sau mói hết tác dụng Loại này dùng cho bệnh nhân đái đường nhiều về ban ngày và ban đêm

Liều lượng insulin thường dựa vào lượng glucose đái ra trong 24 giờ Trung bình bệnh nhẹ dùng 20 đơn vị insulin/24h Bệnh vừa dùng 20-40 đơn vị/24h Bệnh nặng trên 50 đơn vị insulin/24h

Trang 12

II.2.2,- Các thuốc đái đường dùng uống.

Nhiều dẫn xuất có tác dụng hạ đường huyết và được đưa vào cơ thể bằng đường uống, nhưng chúng đều thuộc hai nhóm lớn là: Sulíonylure và biguanid

11.2.2.1 Dẫn xuất biguanid

a) Đại cương:

Chất đầu tiên thuộc biguanidin tìm thấy có tác dụng hạ đường huyết

là Metformin vào năm 1948 Trong nhóm gồm có Metformin, Phenformin

và Buíormin Dẫn xuất biguanid có công thức chung như sau:

Bảng 1: Các thuốc thuộc dẫn chất biguanid

glycogen ở gan, giảm phosphorin hoá, giảm sử dụng lactat, giảm dự trữ mỡ

[3] Nếu dùng lâu dài và liều cao sẽ gây ra một số rối loạn như đau đầu, giảm hô hấp, toan huyết

c) Cách dùng:

Tác dụng chính là để dùng cho các bệnh nhân đái đường thuộc nhóm

II mà chế độ ăn giảm calo không thể giải quyết được Dùng trong những trường hợp kháng lại Sulfonylure Khộng dùng khi có ceton niệu khi có bệnh gan và thận

-Phenformin (Phenetyl biguanid) 0,05-0,15 g/ngày

-Metíormin (dimetyl biguanid) 1-3 g/ngày chia nhiều lần

-9

Trang 13

II.2.2.2 Suựamid chông đái tháo đường

a) Đại cương:

Khái niệm sulíamid chống đái tháo đường xuất hiện từ năm 1942, sau khi Laubatiere thử nghiệm một loại sulíamid kháng khuẩn trên bệnh nhân thương hàn thấy có dấu hiệu hạ đường huyết

Nhưng mãi tới năm 1955 người ta mới thực sự tìm ra những chất có tác dụng điều trị thuộc nhóm dẫn xuất benzen sulíonylure với các gốc ankyl

có công thức chung là:

Chất thuốc đầu tiên được đưa vào điều trị là carbutamid (R|=-NH2, R=n-C4H9) được dùng điều trị bệnh đái tháo đường dưới dạng thuốc uống vào năm 1955 Sau nhiều năm nghiên cứu người ta thấy rằng không nhất thiết phải có nhóm -NH2 gắn với nhân thơm và khi thay nhóm -NH2 bằng nhóm -CH3, C1 hay một số nhóm thế khác thì vẫn có tác dụng tốt và độc tính giảm đi [4]

b) Cơ c h ế tác dụng của các suỉỊamid hạ đường huyết [5]

Các sulfamid hạ đường huyết loại dẫn xuất sulfonylure đều có chung tác dụng sau:

- Tác dụng làm giảm đường huyết thông qua tuỵ tạng bằng cách kích thích tế bào p của tiểu đảo Langẽrhans bài tiết ra insulin nội sinh

- Hoạt hoá insulin giúp gan dự trữ glycogen

- ức chế men insulinaza (men ở gan) vì men này có tác dụng gây giáng hoá insulin thành những protid không hoạt động

c) Phân loại các sulỷamid hạ đường huyết [5]

Cho đến nay có rất nhiều sulfamid hạ đường huyết đã được khám phá

và đưa vào điều trị Dựa vào thời gian duy trì tác dụng (nhanh hoặc kéo dài)

và liều dùng mà người ta chia sulíamid hạ đường huyết thành hai thế hệ

Trang 14

Các sulýamid hạ đường huyết th ế hệ một gổm có: carbutamid,

tolbutamid, phenbutamid, mẹtabutamid, chlorpropamid, tolcyclamid, acetohexanid, metahexanid, tolazamid

Các sulỷamid hạ đường huyết th ế hệ hai cũng là các dẫn xuất của

sulíonyl ure có công thức tổng quát giống như sulfamid hạ đường huyết thế

hệ thứ nhất nhưng được tìm ra trong thập kỷ 70 và đầu thập kỷ 80, nó bao hàm các phân tử có cấu trúc nhóm thế phức tạp hơn, có mạch cacbon dài hon, có hiệu lực tác dụng mạnh hơn, và tác dụng kéo dài hơn nên thường mỗi ngày chỉ phải uống một lần

Các sulíamid hạ đường huyết thế hệ hai gồm có glypinamid, gliclazid, glibomurid, glyburid, glipizid, glisoxepid, gliquidon

Trong số các sulíamid hạ đường huyết liệt kê ở trên trong cả hai thế

hệ thì tolbutamid, chlorpropamid và glyburid (glibenclamid) hiện đang được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị bệnh tiểu đường

d) Hấp thu, phân bố, chuyển hoá, thải trừ các suựamỉd chống đái tháo đường [19].

Bảng 2 So sánh khả năng hấp thu, thời gian đạt nồng độ tối đa trong máu, thời gian thải trừ hoàn toàn, liều dủng và liều chết của một sốsuỉỊonyỉure

được dùng p h ổ biến trong điều trị [14].

Tên khoa học Biệt dược Trìnhbày

(mg)

Hấpthu(%)

Thờigianđạtc^max(giờ)

Thờigianthải

1 0 0%(h)

Liều dùng (mg/ngày)

Liềuchết(g/kg)Carbutamid Nadisan 500 1 0 0 2 3-4 500-1000 9,7Tolbutamid Diabetol 500 89 3 48 500-1000 25Chlorpropamid Diabinese 250 1 0 0 2-4 18 125-500 15Glibenclamid Daonil

Trang 15

-11-được phân bố hầu khắp các khu vực ngoại bào Nhưng do cấu trúc của chúng khác nhau nên tốc độ hấp thu, chuyển hoá và thải trừ của chúng không giống nhau Do đó cường độ và thời gian tác dụng cũng khác nhau Kết quả so sánh được trình bày trong bảng 2.

*Tolbutamid: được hấp thu nhanh, sau khoảng 3 giờ đạt nồng độ tối

đa trong máu, chuyển hoá nhanh ở gan thành hydroxy và cacboxy tolbutamid; thải trừ nhanh qua thận nên tác dụng ngắn, cần uống 2 - 3 lần trong ngày

Liều dùng bắt đầu: 3g/ngày Liều các ngày sau: 2g/ngày Khi đường huyết trở lại bình thường (dưới l,3g/l máu) thì duy trì ở mức 0,5- l ,5g/ngày

*Chlorpropamid: Hấp thu chậm, tác dụng tối đa đạt sau 10 giờ không

bị chuyển hoá, thải trừ nguyên vẹn qua thận, tác dụng kéo dài vài ngày

Liều bắt đầu: 0,5g/ngày Liều duy trì: 0,lg/ngày

*Glibenclamid: nồng độ tối đa đạt sau 2 giờ, tác dụng kéo dài khoảng

15 giờ Tốc độ chuyển hoá tăng dần theo thời gian dùng thuốc, vì vậy điều trị lâu dài tác dụng của nó bị giảm dần Khi rối loạn chức năng gan và thận tốc độ chuyển hoá và thải trừ giảm đi

Liều bắt đầu: 1,25-7,5 mg/ngày, chia vài lần '

e)T ác dụng phụ của sul/amid chống đái tháo đường:

Sulíamid chống đái tháọ đường nói chung ít độc, nhưng khi dùng lâu dài và liều cao chúng có thể gây một số tác dụng phụ Tác dụng độc hại của chúng đều giống nhau, chỉ khác nhau về mức độ biểu hiện và tỷ lệ gặp Chúng có thể gây ra các hiện tượng sau:

- Tăng tiết dịch vị: nóng cổ, buồn nôn, đau bụng, ỉa chảy hiện tượng

này có thể xảy ra ở 50% bệnh nhân Khi đó cần phải giảm liều, ăn nhẹ,

uống các thuốc kháng acid

- Rối loạn chức năng thần kinh trung ương: lẫn lộn, chóng mặt, mệtmỏi

- Suy tuyến giáp

Trang 16

-12 Thiếu máu tiêu huyết do ảnh hưởng đến enzym ỏ' hồng cầu.

- Giảm bạch cầu hạt, vàng da, ứ m ật với những triệu chứng ban đầu sốt, khó chịu, phát ban, các rối loạn này trầm trọng và thường xuất hiện ở 1-

2 tháng đầu khi dùng chlorpropamid

f ) Cách dùng:

*Sulfonylure có một số ưu điểm so với insulin là:

- Có thể dùng uống trong khi insulin phải tiêm

- Hiện tượng kích thích giải phóng insulin của sulíonylure tương tự như một quá trìiih sinh học bình thường

- ít phản ứng dị ứng: thường những bệnh nhân dị ứng với iiisulin ngoại lai (lấy từ động vật) có thể dùng sulíonylure dễ dàng

*Sulfonylure chỉ dùng cho các trường hợp sau:

-Những bệnh nhân cần thiết phải dùng một liều tấn công và thường trên 40 tuổi

-Những trường hợp đái đường mới được chuẩn đoán hay đã bị dưới

Khi dùng thuốc không được dùng đột ngột m à phải giảm dần liều

g) M ột s ố nghiên cứu khác liên quan đến chlơrpropơmid và các dẫn xuất sulỷamiđ hạ đường huyết.

Mặc dù các sulíam id hạ đường huyết đã được đưa vào sử dụng trongđiều trị bệnh tiểu đường từ gần nửa thế kỷ nay nhưng những khám phá về

nó không ngừng được các nhà nghiên cứu quan tâm Chỉ tính riêng ehlor- propạmid từ năm 1987 đến nay qua hệ thống M edline đã có trên 160 bài báo nghiên cứu liên quan tới nó về c.ơ chế tác dụng [23, 3 3] , về tương tác của chlorpropamid với các thuốc khác [18,22],về dược động học[32],về độc

Trang 17

tính [26], về ảnh hưởng khác nhau của thuốc đén lứa tuổi [34], về ảnh hưởng của thuốc tới HbAị trong quẩ trình sử dụng [20], về so sánh hiệu lực tác dụng của một số thuốc thuộc dẫn xuất sulfonylure [13], về tác dụng của sulfamid hạ đường huyết đến sự dung nạp rượu [30], về một số sinh khả dụng và sinh dược học [28]

II.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP

II.3.1 Phương pháp chung để điều chế các sulíainid hạ đường huyết [5]

Nhìn chung, việc điều chế các sulfamid hạ đường huyết được thực hiện bằng những phản ứng cổ điển Quẳ trình điều chế tổng quát có thể thực hiện trong 4 hoặc 5 bước (chỉ cãc hợp chất chứa nhóm amino trong nhân thì phải thêm bước thứ 5 là thuỷ phân để loại nhóm bảo vệ)

Sau đây là các bước phản ứng đó:

-Bước thứ nhất là chlor-sulfo hoá để được dẫn xuất sulíonyl chlorid.-Bước thứ hai là sulfonamid hoá dẫn xuất sulíonyl chlorid bằng amoni hydroxyd

-Bước thứ ba là cho sulfonamid tác dụng với ure để tạo sulĩonylure hoặc với etyl chloíomiat để tạo dẫn xuất sulfonyl uretan

C1S03H NH4OH

so 2 nhconh 2

—(C j)—SO2NHCOOC2H5 S02C1 SO 2 NH 2

-Bước thứ tư là cho các dẫn xuất sulíbnyl ure hoặc sulfonyl uretan này phản ứng với amin tương ứng để tạo ra dẫn xuất các akyl sulfonyl ure

R t— ( 0 > - s o 2n h c o n h 2 +R- NH2 - ► RI —(c~y)— SO2NHCONHR

hoặc

R |— S 02NHC00C2H5 +R-NH2 -► R ị— ^ — S 0 2NHC0NHR

-Bước thứ năm là thuỷ phân trong dung dịch NaOH hoặc HC1 loãng (nếu R|

là NHAc) để loại nhóm bảo vệ

Trang 18

Cũng có thể tiến hành các quá trình điều chế này bằng cách cho các sulfonylamid (sản phẩm của bước thứ hai) phản ứng trực tiếp với akyl isocianat (R-NCO) để được ngay sản phẩm của bước thứ tư.

R 1— SO2NH2 + 0= C = N —R - *» R j—^ —SQ2NH— C -N H R

0

Với các phương pháp tổng quát này, người ta có thể điều chể được các sulfamid hạ đường huyết: carbutamid, tolbutamid, phenbutamid, chlorpropamid, tolcyclamid, tolazamid

II.3.2 Các phương pháp tổng hợp chlorpropamid.

Cho đến nay có nhiều công bố đưa ra các phương pháp tổng hợp chlorpropamid từ những nguyên liệu khác nhau

Chlorpropamid đầu tiên được F.J.Marshall và cộng sự [31] điều chế

ra vào năm 1958 đi từ p-chlorobenzensulfonamid qua hai bước là cho tác dụng với etyl chloroformiat để được etyl p-chloro-benzensulfonylcarbamat, tiếp đó cho hợp chất này ngưng tụ với muối sulfat của n-propylamin trước

hết ở 80°c sau đó ở 110-120°c dưới áp suất giảm ở 5 mmHg trong 6 giờ để thu được sản phẩm với hiệu suất 33%

CICOOC2H5 P-CIC6H4-SO2NH2 - » P-CIC6H4-SO2NH COOC2H5

Năm 1966 V J Bauer và cộng sự [11] diều chế chlorpropamid bằng

cách cho natri p-chlorobenzeiisulfinat tác dụng với propylcarbamoyl azid ở

120°c, hiệu suất thu được chỉ 1%.

Ngày đăng: 29/10/2015, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng bệnh học nội khoa tập 2. Trường đại học y Hà Nội, 1981,tr.78- 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường đại học y Hà Nội
3. Bộ môn dược lý. Dược lực học tập 2. Trường đại học Y Hà Nội, 1979, tr.96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường đại học Y Hà Nội
4. Bộ môn dược lý. Lý thuyết dược lực tập 3. Trường Đại Học Dược Hà nội, 1979 tr.222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại Học Dược Hà nội
7. G. s. Đặng Văn Chung, cẩm nang cho cán bộ y tế cơ sở tập 1. Nhà xuất bản y học, 1986 tr. 106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuấtbản y học
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học
8. Lê Mai Hiệp. Chế độ ăn trong một số bệnh nội khoa. Nhà xuất bản y học, 1986 tr.16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản yhọc
Nhà XB: Nhà xuất bản yhọc
9. Hướng dẫn thầy thuốc thực hành tập 1. Nhà xuất bản y học và thể dục thể thao tr.298 và 418 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản y học và thể dụcthể thao
Nhà XB: Nhà xuất bản y học và thể dụcthể thao" tr.298 và 418
10. Lương Phan., Mai Lê Hiệp., Nguyên Văn Chung. Bệnh đái tháo đường.Nhà xuất bản y học, 1987, tr. 16-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản y học
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
11. Bauer V. J Fanshawe. w . J and Safir s. R. The reactions of carbamoyl Azides with Sulfur nuleophiles. J. Org. Chem. 31i 3440 - 3441 (1966) Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Org. Chem
13. Bernas M Czech. A., Taton. J. Relativ effectiveness of Tolbutamide;chlorpropamide and cliglazid. POL- Typ-Lek. 1992 Jan 6-13; 47(1-2);35-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: POL- Typ-Lek
14. Bothvichetcoll I.s . Practionner 222 , 358 (1979) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practionner 222
15. Cech J . Arylsulfonylureas . Czech. 97, 871. Jan. 15, 1961. [C.A, 55 , 23446C, (1961)] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Czech
Tác giả: Cech J . Arylsulfonylureas . Czech. 97, 871. Jan. 15, 1961. [C.A, 55 , 23446C
Năm: 1961
17. Dave G. R Amin G. c . New meshod for Synthesis of 1- propyl 3- [(4- chlorphenyl) sulíonylurea. Inẩĩan Chem. J. 5, 31 (1971). [C.A, 75,118094k (1971)] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inẩĩan Chem. J. 5
Tác giả: Dave G. R Amin G. c . New meshod for Synthesis of 1- propyl 3- [(4- chlorphenyl) sulíonylurea. Inẩĩan Chem. J. 5, 31 (1971). [C.A, 75,118094k
Năm: 1971
18. Davey p. G . Overview of drug interactions with the quinolones. J- Antimicrob- chemother. 1988 Sep; 22 Suppl c: 97-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J-Antimicrob- chemother
19. Ecaterina Ciorănescu Medicamente de sinteza. Bucaresti 1966 p. 613 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bucaresti
21. Heilbron L . Dictionary of organic compoud. Tom I. London 1946.(Bản dịch tiếng nga 1949) 439 Sách, tạp chí
Tiêu đề: London
22. Hoskin p. J Wiles. p. G., Volkmann. H. p., Pyke. D. A.Chlorpropamid alcohol Aushing : a normal response. Clin - Sci. 1987 Jul, 71(1), 77 - 80. [Medline 1987] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin - Sci
26. Klonoff D. c . Association of hyperinsulinemia with chlorpropamide toxicity. Am- J-Med. 1988 Jan, 84(1), 33-38 [Medline 1988] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am- J-Med
27. Kodama Yutaka, Hisada Shona, Kodama, Tsutomu, Antidiabetic phenylsulfonylureas. Japan 6807, 940. 26 Mar. 1986. [C.A, 69,106249C (1986)] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Japan
Tác giả: Kodama Yutaka, Hisada Shona, Kodama, Tsutomu, Antidiabetic phenylsulfonylureas. Japan 6807, 940. 26 Mar. 1986. [C.A, 69,106249C
Năm: 1986
28. Kosior A . InAuence of a carrier and basis upon liberation of chlorpropamide from recltal Suppositories with and active substance in the dispersion system. Acta- Pol - Pham. 1998 Sep- Oct, 55(3), 353- 357. [Medline 1998] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta- Pol - Pham
29. Laboratorio Martin cuatrecasas s. A . Span 229. 154 (1956) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Span

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các thuốc thuộc dẫn chất biguanid - Tổng quan về bệnh, thuốc tiểu đường nghiên cứu điều chế một số nguyên liệu trung gian trong tổng hợp Chlorpropamid
Bảng 1 Các thuốc thuộc dẫn chất biguanid (Trang 12)
Bảng 2.  So sánh khả năng hấp thu,  thời gian đạt nồng độ tối đa trong máu,  thời gian  thải trừ hoàn toàn, liều dủng và liều chết của một sốsuỉỊonyỉure - Tổng quan về bệnh, thuốc tiểu đường nghiên cứu điều chế một số nguyên liệu trung gian trong tổng hợp Chlorpropamid
Bảng 2. So sánh khả năng hấp thu, thời gian đạt nồng độ tối đa trong máu, thời gian thải trừ hoàn toàn, liều dủng và liều chết của một sốsuỉỊonyỉure (Trang 14)
Số 5  và  6  bảng 4) - Tổng quan về bệnh, thuốc tiểu đường nghiên cứu điều chế một số nguyên liệu trung gian trong tổng hợp Chlorpropamid
5 và 6 bảng 4) (Trang 26)
Bảng  5),  một  mẻ  cho  thêm  KOH  nung  ở  135-140°c  có  cho  thêm  chất  tải  nhiệt glycerin (mẻ số 3  bảng 5). - Tổng quan về bệnh, thuốc tiểu đường nghiên cứu điều chế một số nguyên liệu trung gian trong tổng hợp Chlorpropamid
ng 5), một mẻ cho thêm KOH nung ở 135-140°c có cho thêm chất tải nhiệt glycerin (mẻ số 3 bảng 5) (Trang 28)
Bảng 5. Điều chếp-chlorobenzensulfonylure - Tổng quan về bệnh, thuốc tiểu đường nghiên cứu điều chế một số nguyên liệu trung gian trong tổng hợp Chlorpropamid
Bảng 5. Điều chếp-chlorobenzensulfonylure (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm