Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các yếu tố đầu vào trực tiếp của quá trình sản xuất ảnh hưởng đến năng suất của hai mô hình trồng lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ.. Kỷ yếu khoa học,
Trang 11
TRƯỜN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QTKD
VĂNG THỊ BÍCH NGỌC
SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VỚI NÔNG HỘ NGOÀI
MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
12 -2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 22
KHOA KINH TẾ & QTKD
VĂNG THỊ BÍCH NGỌC MSSV: 4105063
SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN VỚI NÔNG HỘ NGOÀI
MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
THS NGUYỄN VĂN NGÂN
12 - 2013
Trang 33
LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian học tại Trýờng Đại học Cần Thõ, em đã đýợc quý Thầy
Cô của trýờng nói chung và quý Thầy Cô của Khoa Kinh tế & Quản Trị Kinh Doanh nói riêng truyền đạt nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá cả về lý thuyết và thực tiễn Những kiến thức hữu ắch đó sẽ là hành trang giúp em trýởng thành và tự tin býớc vào cuộc sống
Với tất cả lòng tôn kắnh, em xin gửi đến quý Thầy Cô Trýờng Đại học Cần Thõ và quý Thầy Cô Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh lòng biết õn sâu sắc Đặc biệt, em xin chân thành cảm õn Thầy Nguyễn Vãn Ngân đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ, cũng nhý bổ sung cho em những kiến thức còn thiếu sót trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm õn các cô chú anh chị đang làm việc ở huyện ủy huyện Vĩnh Thạnh đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thu số liệu sõ cấp Cuối cùng em xin kắnh chúc quý Thầy Cô, các Cô Chú, Anh Chị và các bạn đýợc nhiều sức khỏe và công tác tốt
Em xin chân thành cảm õn!
Cần Thõ, ngày 10 tháng 12 nãm 2013
Ngýời thực hiện Vãng Thị Bắch Ngọc
Trang 44
TRANG KAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày tháng 11 năm 2013
Người thực hiện Văng Thị Bích Ngọc
Trang 55
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Các giả thiết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 3
1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Thời gian 3
1.4.2 Không gian 4
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Lược khảo tài liệu 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Phương pháp luận 7
2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ kinh tế 7
2.1.2 Phương pháp phân tích thu nhập và chi phí 8
2.1.3 Khái niệm và kỹ thuật sản xuất lúa trong cánh đồng mẫu lớn 10
2.1.4 Các yếu tố đầu vào trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất 13
2.2 phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 15
2.2.2 Cách xác định cỡ mẫu 15
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu và nội dung bản câu hỏi 16
Chương 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ 20
3.1 Giới thiệu về huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ 20
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
Trang 66
3.1.2 Kinh tế- xã hội 22
3.2 Tình hình sản xuất lúa huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ 25
3.2.1 Sơ lược về tình hình sản suất lúa của huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2010- 2010 26
3.2.2 Tình hình thực hiện mô hình CĐML huyện Vĩnh Thạnh 29
Chương 4: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ THAM GIA MÔ HÌNH CĐML VÀ NÔNG HỘ NGOÀI MÔ HÌNH Ở HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ 35
4.1 Thực trạng sản xuất lúa trong vụ hè thu của nông hộ trong mô hình và ngoài mô hình CĐML ở huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ 35
4.1.1 Mô tả mẫu điều tra 35
4.1.2 Đặc điểm chung của nông hộ 35
4.1.3 Thực trạng sản xuất lúa của nông hộ 38
4.2 So sánh hiệu quả tài chính của hai mô hình sản xuất lúa trong mô hình CĐML và ngoài mô hình 45
4.2.1 Xác định và phân tích doanh thu 45
4.2.2 Xác định và phân tích chi phí 46
4.2.3 Xác định lợi nhuận 50
4.2.4 Tính các tỷ số tài chính 50
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa của nông hộ trong mô hình CĐML 51
4.3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 51
4.3.2 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất 52
4.3.3 Nhận xét 53
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong canh tác lúa trong mô hình CĐML 54
4.4.1 Kiểm định đa cộng tuyến 54
4.4.2Kết quả ước lượng mô hình hàm lợi nhuận Cobb-Douglas 54
4.4.3 Nhận xét 55
Chương 5: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỂ TỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN CHO LÚA TRONG CĐML HUYỆN VĨNH THẠNH TP CẦN THƠ TRONG THỜI GIAN TỚI 58
5.1 Giải pháp nâng cao năng suất và lợi nhuận của nông hộ bênh trong mô hình 58
5.2 Giải pháp nâng cao năng suất và lợi nhuận của nông hộ bênh ngoài mô hình 59
Trang 77
5.3 Giải pháp hướng đến phát triển bềnh vững và mở rộng mô hình CĐML 59
Chương 6: PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1 Kết luận 61
6.2 Kiến nghị 62
6.2.1 Đối với nhà nước 62
6.2.2 Đối với nhà khoa học, các cơ quan chuyên môn 62
6.2.3 Đối với doanh nghiệp 63
6.2.4 Đối với nông dân 63
Trang 88
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Lượng chất dinh dưỡng mất đi trên đất canh tác lúa trong một năm 12 Bảng 3.1 Hiện trạng diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Vĩnh Thạnh năm
2012 21 Bảng 3.2 Diện tích trồng lúa huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2010 đến 2012 26 Bảng 3.3 Năng suất lúa huyện Vĩnh Thạnh giại đoạn 2010 đến 2012 27 Bảng 3.4 Sản lượng lúa huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2010 đến 2012 28 Bảng 3.5 Hiệu quả sản xuất lúa của hai mô hình ở huyện Vĩnh Thạnh từ năm
2012 đến năm 2013 33 Bảng 4.1 Phân phối số hộ nghiên cứu theo xã 35 Bảng 4.2 Mô tả đặc điểm chung của 80 nông hộ trong mẫu phỏng vấn ở huyện Vĩnh Thạnh năm 2013 36 Bảng 4.3 Diện tích đất trong vụ hè thu của nông hộ huyện Vĩnh Thạnh 38 Bảng 4.4 Tình hình sử dụng giống trong vụ hè thu của nông hộ trong mẫu điều tra 39 Bảng 4.5 Chi phí giống trung bình của nông hộ trong mẫu điều tra vụ hè thu năm 2013 40 Bảng 4.6 Nguống giống sử dụng của nông hộ trong mẫu điều tra trong vụ hè thu năm 2013 41 Bảng 4.7 Tình hình tham gia tập huấn trong vụ hè thu của nông hộ 43 Bảng 4.8 Hình thức tiếp cận thông tin của 80 nông hộ trong mẫu phỏng vấn vụ
hè thu năm 2013 49 Bảng 4.9 Hình thức bán lúa của 80 nông hộ trong mẫu phỏng vấn trong vụ hè thu năm 2013 44 Bảng 4.10 Phân tích doanh thu của 80 nông hộ ở Vĩnh thạnh TP Cần Thơ trong vụ hè thu năm 2013 44
Trang 99
Bảng 4.11 Phân tích các khoảng chi phí đầu vào của 80 nông hộ huyện Vĩnh Thạnh TP Cần Thơ trong vụ hè thu năm 2013 47 Bảng 4.12 Chi phí giống vụ hè thu năm 2013 của 80 nông hộ huyện Vĩnh Thạnh 47 Bảng 4.13 Lượng N, P, K nguyên chất trung bình trong 2 mô hình 48 Bảng 4.14 Xác định các tỷ số tài chính vụ hè thu của nông hộ ở huyện Vĩnh Thạnh 50
Trang 1111
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
BNN & PTNN: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn CĐML : Cánh đồng mẫu lớn
CRA : Phương pháp phân tích thu nhập chi phí BVTV : Bảo vệ thực vật
Trang 1212
Trang 131
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Cần Thơ là tỉnh có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh và tăng nhanh trong những năm qua khi Cần Thơ trở thành đô thị loại I,
đô thị trọng tâm cửa ngõ của vùng ĐBSCL Mặc dù phải tập trung nguồn lực
xã hội tối đa đầu tư cho xây dựng hạ tầng đô thị cũng nhưđẩy mạnh tái cấu trúc cơ cấu kinh tế xã hội thành phố, Cần Thơ vẫn quan tâm thực hiện tốt việc phát triển sản xuất nông nghiệp
Diện tích đất canh tác và dân số lao động sống lệ thuộc vào lĩnh vực nông nghiệp còn khá cao, phát triển nông nghiệp nông thôn thành phố Cần Thơ vẫn còn giữ vai trò rất lớn trong việc an sinh phát triển ổn định xã hội, hiện nay trồng lúa vẫn là một ngành sản xuất hàng hóa chính của Cần Thơ, có liên quan đến hầu hết cư dân và lao đông nông thôn, chiếm 80% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Với gần 90.000 ha đất trồng lúa, hàng năm canh tác trên 200.000 ha, sản lượng bình quân trên 1 ha đất hàng năm 14 tấn/ha/năm giữ vững được đà tăng trưởng về năng xuất,sản lượng trong những năm qua
Có thể nói sản lượng lúa ở Cần Thơ tăng nhanh là nhờ biết ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng Song song đó công tác khuyến nông đã giúp cho nông dân thành thạo việc áp dụng “3 giảm 3 tăng” đến “1 phải 5 giảm” vào sản xuất, góp phần cho năng suất lúa tăng mạnh Hiện nay nông dân đang hướng tới việc trồng lúa theo tiêu chuẩn toàn cầu GlobalGAP
Cơ giới hóa sản xuất lúa đã ứng dụng rộng rãi từ khâu làm đất đến khâu thu hoạch, sấy, bảo quản và chế biến gạo
Trong đó có một mô hình không thể nói tới đã làm thay đổi khá lớn bộ mặt nông thôn của tỉnh đó là mô hình cánh đồng mẫu lớn đã được BNN & PTNT tỉnh đã phát động vào đầu năm 2011 với phương châm “nông dân nhỏ nhưng cánh đồng mẫu lớn”, mục tiêu là sẽ dần hình thành những vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Sản xuất lúa theo hướng VietGAP nhằm tiến tới việc nâng cao giá trị và chất lượng của hạt gạo đối với thị trường tiêu thụ trong nước và thế giới Diện tích thực hiện mô hình
“cánh đồng mẫu lớn” của tỉnh vụ Hè Thu 2011, Đông Xuân 2011-2012 là trên
2000 ha Trong đó Vĩnh Thạnh là huyện có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất
Trang 142
so với các quận huyện khác của thành phốlà địa phương tiên phong trong việc thực hiện mô hình “cánh đồng mẫu lớn” (CĐML) Nỗ lực này đã mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, được sự đồng tình ủng hộ của nông dân Trong thời gian qua Vĩnh Thạnhlà một trong những vùng trồng lúa trọngđiểm của thành phố Cần Thơ và hội đủ những điều kiện để hình thành vùng nguyên liệu lúa hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu Tiếp nối những thành quả đạt được, ngành nông nghiệp huyện Vĩnh Thạnh tiếp tục định hướng nông dân áp dụng các tiêu chuẩn GlobalGAP, VietGAP vào quá trình sản xuất nhằm nâng cao chuỗi giá trị lúa gạo Tuy việc tham gia CĐML đã cải thiện đáng kể năng suất và lợi nhuận của nông hộ, nhưng bên cạnh đó việc áp dụng mô hình vẫn còn gặp khó khăn và hạn chế
Từ những vấn đề trên, em đã chọn đề tài: “So sánh hiệu quả sản xuất của nông hộ tham gia cánh đồng mẫu lớn với nông hộ ngoài mô hình cánh đồng mẫu lớn ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” để đánh giá thực trạng sản xuất lúa của vùng Từ đó đưa ra những giải pháp giúp người dân sản xuất lúa
có hiệu quả hơn góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho bà con nông dân
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
So sánh hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ tham gia mô hình CĐML so với nông hộ ngoài CĐML ở huyệnVĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ, tìm hiểu các nhân tố tác động năng suấtvà lợi nhuận của hai mô hình từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và đưa ra sự đánh giá giúp
người nông dân định hướng lựa chọn mô hình sản xuất phù hợp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ trong
mô hình CĐML và ngoài mô hình ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích và so sánh hiệu quả tài chính vụ lúa Hè Thu của các hộ trồng lúa trong mô hình CĐML với các hộ trồng lúa ngoài mô hình
ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Mục tiêu cụ thể 3: Phân tích các yếu tố đầu vào trực tiếp của quá trình sản xuất ảnh hưởng đến năng suất của hai mô hình trồng lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Mục tiêu cụ thể 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hai
mô hình trồng lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Trang 15(2) Các yếu tố đầu vào (Lượng giống, lượng phân bón, chi phí thuốc trừ sâu, ngày công lao động, )có ảnh hưởng đến năng suất lúa thu hoạch của nông hộ
(3) Các yếu tố (giá chuẩn hóa một kg giống,giá chuẩn hóa của N, P, K, chi phí thuốc BVTV, năng suất, ) có ảnh hưởng đến lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Qua mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, để giải quyết vấn đề ta sử dụng các câu hỏi sau:
- Thực trạng sản xuất lúacủa nông hộ trong mô hình CĐML và ngoài
mô hình ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ hiện nay như thế nào?
- Hiệu quả tài chính của mô hình CĐML và ngoài mô hình của nông hộ
ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ mang lại ra sao?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng năng suất của hai mô hình trồng lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ ?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của hai mô hình trồng lúa ở huyệnVĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ?
- Những giải pháp nào thích hợp để hai mô hình đạt được hiệu quả sản xuất cao hơn, cần đề xuất hỗ trợ những gì để phát triển mô hình đạt hiệu quả cao?
Trang 161.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả hộ nông dân sản xuất lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc lược khảo các tài liệu có liên quan
là rất hữu ích giúp đề tài nghiên cứu sẽ hoàn thiện và phong phú hơn
Kỷ yếu khoa học, hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008- 2011, Nguyễn Hữu Đặng, 2012, đề tài nghiên cứu sự thay đổi của hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở ĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011 dựa vào bộ dữ liệu bảng (panel data) thu thập ở 2 năm (năm 2008 và 2011) từ
155 hộ trồng lúa ở 4 tỉnh ĐBSCL, bao gồm An Giang, Đồng Tháp, Trà Vinh
và Sóc Trăng.Hàm sản xuất biên Cobb – Douglas kết hợp với hàm hiệu quả phi kỹ thuật (technical inefficiency model) được sử dụng để phân tích bằng chương trình FRONTIER4.1 Kết quả phân tích cho thấy, hiệu quả kỹ thuật trung bình của các hộ sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu ở ĐBSCL trong giai đoạn 2008-2011 là 88,96% Với các nguồn lực hiện có và các kỹ thuật phù hợp thì sản lượng của hộ trồng lúa còn có khả năng tăng thêm 11,04% Tuy nhiên, hiệu quả kỹ thuật đang có xu hướng giảm, từ 89,2% vào năm 2008 giảm xuống còn 88,7% vào năm 2011 Các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, loại giống và việc điều chỉnh giảm lượng phân đạm, tăng phân lân đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng sản lượng của hộ trong giai đoạn trên Bên cạnh đó, tập huấn kỹ thuật,tham gia hiệp hội, tín dụng nông nghiệp đã đóng góp tích cực vào cải thiện hiệu quả kỹ thuật của hộ Ngược lại, thâm niên kinh nghiệm của chủ hộ, tỷ lệ đất thuê là các yếu tố làm hạn chế khả năng cải thiện
hiệu quả kỹ thuật
Luận văn tốt nghiệp, phân tích hiệu quả sản xuất của hộ trồng lúa trong
mô hình cánh đồng mẫu lớn tại Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, 2013, Nguyễn Văn Bình Nghiên cứu hiệu quả sản xuất của hộ nông dân trồng lúa trong mô
Trang 175
hình “cánh đồng mẫu lớn” trên cơ sở so sánh với nông hộ trồng lúa ngoài mô hình “cánh đồng mẫu lớn” ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang trong vụ Đông Xuân năm 2012 – 2013 dựa vào bộ số liệu phỏng vấn trực tiếp từ 80 nông hộ tại huyện Châu Thành A Hiệu quả sản xuất trong bài nghiên cứu này được ước lượng bằng hàm sản xuất và lợi nhuận biên ngẫu nhiên Cobb –Douglas bằng phần mềm Frontier 4.1 của Coelli
Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất trungbình của nông hộ “cánh đồng mẫu lớn” đạt 7,9 tấn/ha, cao hơn năng suấttrung bình của nông hộ ngoài “cánh đồng mẫu lớn”khoảng 720 kg lúa/ha Lợi nhuận của nông hộ “cánh đồng mẫu lớn” khoảng 22 triệu đồng/ha, cao hơn ngoài“cánh đồng mẫu lớn” khoảng 916 ngàn đồng/ha Mức hiệu quả lợi nhuận trungbình trong và ngoài mô hình
“cánh đồng mẫu lớn” lần lượt là 87% và 67% Với nguồn lực hiện có và các
kỹ thuật sản xuất phù hợp thì lợi nhuận của nông hộtrồng lúa trong “Cánh đồng mẫu lớn” có khả năng tăng thêm 13% Các yếu tố đầuvào như diện tích, chi phí thuốc nông dược và việc điều chỉnh giảm lượng phânlân, tăng cường lượng giống gieo sạ đã góp phần nâng cao năng suất lúa trong“cánh đồng mẫu lớn”
Luận văn tốt nghiệp,“ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật của cây lúa ở Hậu Giang”, Trang Tú Ngoan, 2013 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật của cây lúa từ đó
đề ra các biện pháp cải thiện Đề tài này sử dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và hàm hiệu quả kỹ thuật được ước lượng theo phương pháp một bước (one-stage estimation) bằng frontier 4.1 của Tim Coelli (2007) Qua kết quả điều tra cho thấy sản lượng trung bình mà hộ đạt được là 9.306,131kg/ha, lợi nhuận trung bình của các hộ là 21.026,25 nghìn đồng/ha Hiệu quả kỹ thuật trung bình của các hộ sản xuất lúa của toàn bộ mẫu khảo sát là 91,35% so với sản lượng tối đa, hầu hết các hộ đều đạt hiệu quả kỹ thuật từ 70% trở lên Các yếu tố về phân đạm, phân lân, chi phí thuốc BVTV, loại giống có ý nghĩa trong mô hình đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng sản lượng của các hộ trong năm 2012 yếu tố tuổi chủ hộ, trình độ học vấn, kinh nghiệm, lao động gia đình, khoảng cách từ nhà đến mảnh ruộng xa nhất, tham gia tập huấn, tham gia hội, tín dụng, chương trình 1 phải 5 giảm có ý nghĩa trong mô Còn lại các biến chương trình 3 giảm 3 tăng, mô hình IPM, phương pháp sạ hàng, luân canh, tỷ lệ đất thuê, nguồn gốc đất, quy mô đất, lao động thuê, giới tính không
có ý nghĩa trong mô hình
Luận văn tốt nghiệp Phân tích hiệu quả tài chính của việc trồng hành tím
ở huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Trương Xuân Tuyết Lan, 2013 Phân tích
Trang 186
hiệu quả sản xuất về mặt tài chính của nông hộ trồng hành tím trên địa bàn huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng nhằm đề xuất một số giải pháp gia tăng hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông hộ trên địa bàn Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng trồng hành ở huyện Vĩnh Châu, sử dụng các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ sản xuất hành tím, sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận và năng suất của việc trồng hành tím, sử dụng ma trận SWOT để đề ra các giải pháp nâng cao thu nhập cho nông dân huyện Vĩnh Châu Kết quả nghiên cứu đa phần các nông hộ trồng hành trên địa bàn huyện Vĩnh Châu vẫn chưa đạt hiệu quả về mặt tài chính, bởi các chỉ số để đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ sản xuất hành tím trung bình vẫn còn nhỏ hơn 0 Năng suất và giá bán là hai biến có ý nghĩa về mặt thống kê trong mô hình và tỷ lệ thuận với lợi nhuận,các khoản chi phí như chi phí giống, chi phí lao động gia đình, chi phí lao động thuê, chi phí phân bón có ý nghĩa thống kê trong mô hình và có mối quan hệ nghịch với lợi nhuận khi tăng các khoản chi phí này lên thì lợi nhuận sẽ giảm xuống, chi phí rơm, chi phí thuốc dưỡng không có ý nghĩa về mặt thống kê trong mô hình Năng suất hành tím chịu tác động bởi các yếu tố đưa vào mô hình là 41,3% phần cò lại chịu tác động bởi các yếu tố ngoài mô hình, yếu tố lượng phân NPK, yếu tố năm kinh nghiệm không có điều kiện về mặt thống kê Lượng phân Hudavil và thuốc Regent 0,3G có ý nghĩa thống kê trong mô hình và tỷ
lệ thuận với năng suất, lượng giống có ý nghĩa thống kê trong mô hình và tỷ lệ nghịch với năng suất
Trang 197
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ kinh tế
2.1.1.1 Hiệu quả sản xuất
Theo Farrell (1957) hiệu quả sản xuất được tạo thành bởi ba thành phần: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối (hay hiệu quả giá) và hiệu quả kinh tế Hiệu quả kỹ thuật là khả năng tạo ra một lượng đầu ra cho trước từ một lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ một lượng đầu vào cho trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định Hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu mà ở đó giá trị sản phẩm biên (marginal revenue product) của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá của đầu vào đó Hiệu quả kinh tế hay hiệu quả tổng cộng là tích của hiệu quả kỹ thuật và phân phối, là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất nói rộng ra là cả hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố trong sản xuất nhằm đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh tế được xác định bởi công thức:
2.1.1.3 Hàm sản xuất và hàm sản xuất Cobb – Douglas
Trang 208
Hàm sản xuất của một loại sản phẩm nào đó là biểu diễn về mặt toán học của mối quan hệ giữa đầu vào và đầu racủa một quá trình sản xuất Vì thế, hàm sản xuất thông thường được biểu diễn như sau:
Y = f(x1, x2, … ,xn)
Trong đó: Số lượng sản phẩm đầu ra Y là một hàm số của các đầu vào xi.Tuy có nhiều hàm sản xuất được sử dụng trong nghiên cứu thực nghiệm nhưng hàm sản xuất Cobb - Douglas được sử dụng phổ biến nhất, hàm Cobb - Douglas được đăng tải lần đầu tiên trên tạp chí American Economic Review
2.1.1.4 Năng suất
Năng suất là sản lượng thu được từ một đơn vị diện tích, năng suất cao là điều mà các nông hộ mong muốn đạt được, họ đầu tư từ khâu chọn giống đến khâugieo sạ, chăm sóc và thu hoạch mục đích là để đạt được năng suất cao Nhưng năng suất không chỉ phụ thuộc vào sự kết hợp có hiệu quả của các yếu
tố đầu vào, sự đầu tư khoa học kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như thời tiết, đất đai, hình thức canh tác và thời vụ Những nông hộ có hội tụ
đủ các yếu tố này thì sẽ đạt được năng suất cao, ngược lại đối với những hộ có năng suất thấp cho thấy họ đang gặp khó khăn trong việc kết hợp các yếu tố đầu vào hoặc họ đang thiếu những yếu tố đã nêu trên
2.1.2 Phương pháp phân tích thu nhập và chi phí
Phýõng pháp phân tích thu nhập và chi phí (CRA - Costs and returns analysis) là phýõng pháp phân tích lợi nhuận hay hiệu quả tài chính của doanh nghiệp nông nghiệp hoặc một mô hình sản xuất nông nghiệp trong một kỳ kế
Trang 219
toán hay một kỳ sản xuất nhất định Phýõng pháp CRA đýợc sử dụng cho cả phân tắch sau và phân tắch trýớc Nội dung của phân tắch CRA gồm: Xác định vàphân tắch doanh thu, xác định và phân tắch chi phắ,xác định lợi nhuận, tắnh
các tỷ số tài chắnh
a) Xác định và phân tắch doanh thu
Doanh thu (DT): Là toàn bộ số tiền mà người sản xuất thu được sau khi bán sản phẩm của mình (kể cả sản phẩm phụ) Được xác định bằng sản lượng nhân giá bán tại nơi sản xuất Trong đó sản lượng được xác định là sản lượng sản xuất được trong một kỳ kế toán (năm) hoặc một chu kỳ sản xuất không phân biệt đã bán, trả thay công hay còn để trong kho, giá bán tại nơi sản xuất
là giá bán thị trường tại nơi sản xuất (farm gate price) Trường hợp vận chuyển sản phẩm đi bán tại nơi khác (ngoài khu vực sản xuất) thì phải quy đổi về giá bán tại nơi sản xuất
Giá bán tại nơi sản xuất = Giá bán Ờ Chi phắ vận chuyển
b) Xác định và phân tắch chi phắ
Chi phắ giống: Chi phắ giống được xác định bằng tắch giữa số lượng giống và giá mua giống Đối với giống nhà thì tắnh theo giá thị trường tại thời điểm sử dụng giống
Chi phắ phân bón, thuốc nông dược: Được xác định bằng số lượng phân thực tế sử dụng nhân với giá mua, số lượng thuốc thực tế sử dụng nhân với giá mua Trong đó giá mua được tắnh theo giá thực tế bình quân của các đợt mua Chi phắ nhiên liệu, nãng lýợng:Đýợc xác định bằng số lýợng nhân với giá
Chi phắ lao động: Được xác định bằng số ngày công nhân với giá công lao động
Chi phắ khấu hao
Dịch vụ mua ngoài gồm chi phắ thủy lợi, lãi vay, chi phắ thu hoạch, chi phắ vận chuyển trong khu vực sản xuất
Tổng chi phắ (TC): Là tổng các chi phắ phát sinh trong quá trình sản xuất trên một đõn vị diện tắch Chi phắ trong sản xuất lúa bao gồm: Chuẩn bị đất, gieo sạ, phân bón, thuốc nông dýợc, týới tiêu, thu hoạch, chi phắ lao động Tất
cả các khoản chi phắ này đều tắnh trên một công (1000m2
)
TCP = chi phắ vật chất + chi phắ lao động + chi phắ khác
c) Xác định lợi nhuận
Trang 2210
Lợi nhuận (LN): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố chủ quan và khách quan Vì vậy việc tắnh lợi nhuận trong sản xuất sẽ bằng tất cả các khoản doanh thu của người sản xuất trừ đi tất cả các khoản chi phắ mà người sản xuất đã bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất
Lợi nhuận = doanh thu Ờ tổng chi phắ
d) Tắnh các tỷ số tài chắnh
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Thể hiện trong một đồng doanh thu
có bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu
Lợi nhuận trên chi phắ (LN/CP): Nhằm đánh giá lại hiệu quả về lợi
nhuận của chi phắ đầu tý Nghĩa là tỷ số này phản ánh một đồng chi phắ đầu tý vào sản xuất thì chủ thể đầu tý sẽ thu lại đýợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP là số dýõng thì ngýời sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt Chi phắ trên đơn vị sản phẩm: Nhằm đánh giá chi phắ sản xuất ra đơn vị sản phẩm Nghĩa là tỷ số này phản ánh trên mỗi một đơn vị sản phẩm chủ thể đầu tư bao nhiêu đồng chi phắ
2.1.3 Khái niệm và kỹ thuật sản xuất lúa trong cánh đồng mẫu lớn
2.1.3.1 Khái niệm cánh đồng mẫu lớn
Cánh đồng mẫu lớn là những cánh đồng có thể một hoặc nhiều chủ, nhưng có cùng quy trình sản xuất, cùng kế hoạch tiêu thụ, cung ứng đồng đều
và ổn định về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường dưới một thương hiệu nhất định (Bình, 2006, trang 31)
2.1.3.2 Kỹ thuật sản xuất lúa trong cánh đồng mẫu lớn
a Phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp - IPM (Integrated Pest
Management)
Theo nhóm chuyên gia của tổ chức nông lương thế giới (FAO) Ộquản lý dịch hại tổng hợpỢ là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong khung cảnh cụ thể của môi trường và những biến động quần thể của các loài gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thắch hợp có thể được, nhằm duy trì mật độ của các loài gây hại ở dưới mức gây ra những thiệt hại kinh tế Phương pháp IPM có 5 nguyên tắc cơ bản: Trồng và chăm sóc cây khỏe, thăm đồng thường xuyên, kiểm tra đồng ruộng thường xuyên nắm được diễn biến về sinh trưởng phát triển của cây trồng dịch hại thời tiết đất nước , có biện pháp xử lý kịp
Trang 2311
thời, nông dân trở thànhchuyên gia đồng ruộng phòng trừ dịch hại bảo vệ thiên địch
b Phương pháp ba giảm ba tăng (3G3T)
Ba giảm gồm có giảm giống, giảm lượng phân bón và giảm thuốc bảo vệ thực vật
- Giảm giống
Mục tiêu của chương trình đề ra là phải sử dụng hạt giống tốt khỏe, chỉ
sử dụng 1 đến 2 loại giống lúa chất lượng cao (Jasmine 85, OM 4218) cho cùng một vùng nguyên liệu,sử dụng giống đạt độ thuần (nguyên chủng) không lẫn tạp với hạt lép lững, hạt bị nấm bệnh, lúa cỏ, có tính kháng rầy, có sức nẩy mầm tốt >85%,… Phương pháp sạ hàng được khuyến khích, còn nếu sạ lan thì phải sạ thưa với mật độ từ 70 – 120 kg/ha Lợi ích của cách này là ít tốn giống,
ít tốn phân, ít nhiễm sâu bệnh…, dẫn đến tiết kiệm chi phí sản xuất cho nông
hộ
- Giảm phân
Theo quan niệm bón phân càng nhiều càng giúp lúa phát triển khỏe và mang lại năng suất cao Đặc biệt là đối với loại phân đạm, người nông dân bón một cách không có khoa học với liều lượng thường là 100 – 150 kg/ha Đồng thời việc kết hợp giữa các loại phân khác như lân, kali, cùng các nguyên tố vi lượng khác thường không được bà con chú trọng Đây là nguyên nhân chính dẫn đến hiện nay tình trạng suy thoái đất ngày càng trở nên trầm trọng, đặc biệt là đối với vùng đất sản xuất lúa ba vụ trên năm Nếu hằng năm các hộ nông dân sản xuất lúa cao sản với sản lượng cả hai hoặc ba vụ là 12 tấn/ha thì lượng dưỡng chất dinh dưỡng đất mất do cây lấy đi được thể hiện ở bảng 2.1 Theo các nhà khoa học cho biết khả năng hấp thụ đạm vào đồng ruộng chỉ đạt 30 – 40% so với tổng lượng đạm bón vào đất Điều này đồng nghĩa với việc hằng năm lượng đạm bị mất đi do bốc hơi, thẩm thấu, chảy tràn , khoảng 1,2 - 1,3 triệu tấn trên tổng số 2 triệu tấn đạm được bón vào đồng ruộng Không những gây lãng phí quá lớn mà còn là nguyên nhân dẫn đến tình trạng
ô nhiễm môi trường như chúng ta đã biết hiện nay Đạm, lân, kali là ba chất dinh dưỡng cần thiết bổ sung độ phì nhiêu lại cho đất, nhưng trên thực tế người nông dân với trình độ thấp khi thấy bón phân đạm vào là cây lúa xanh trông thấy rõ, nên không chịu bón NPK, dẫn đến ba tác hại: Thứ nhất, đất bị hút hết lân và kali nên mùa này bón 120 kg/ha, thì mùa sau phải bón 140 kg/ha thì lúa mới xanh Thứ hai, bón nhiều đạm thì cây lúa xanh tốt nhưng thân cây mảnh khảnh, yếu nên chống bệnh kém, dễ đổ ngã gây thiệt hại cho năng suất
Trang 2412
lẫn chất lượng lúa Thứ ba, việc bón phân đạm quá nhiều làm cho ác chồi ăn hại không trổ bông phát triển mạnh làm hao tốn phân thêm mà không cho trổ bông và cuối cùng là việc bón nhiều phân kết hợp với điều kiện nhiệt độ và độ
ẩm cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh phát triển một cách nhanh chóng như: Bệnh vàng lá, bệnh rầy nâu, vàng lùn xoắn lá,… Vì thế vấn
đề cần giải quyết ở đây là phải điều chỉnh lượng phân cho vừa phải với nhu cầu của cây lúa vừa đảm bảo cung cấp lại các chất dinh dưỡng cần thiết cho đất Theo quan niệm ba giảm ba tăng khuyến cáo rằng: Bón cân đối phân lân
và kali theo từng mùa vụ và loại đất, kết hợp với việc sử dụng bảng so sánh màu lá lúa để xác định lượng phân đạm cần bón cho lúa vào ba thời điểm 7 –
10 ngày sau khi sạ, 20 – 25 ngày sau khi sạ và 40 – 45 ngày sau khi sạ
Bảng 2.1: Lượng chất dinh dưỡng mất đi trên đất canh tác lúa trong một năm
Trang 2513
trọng hơn nên sử dụng nhiều thuốc BVTV để điều trị là lẽ đương nhiên, nhưng hiệu quả chưa chắc là diệt được sâu bệnh Hạn chế sử dụng thuốc BVTV trong quá trình sản xuất là biện pháp kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong ba giảm
ba tăng, mà nội dung của nó chính là không phun thuốc trừ sâu trong giai đoạn
40 ngày sau sạ Vì trong giai đoạn này cây lúa có khả năng tự bù đắp những thiệt hại do sâu bệnhgây ra Phân tích cho thấy lợi ích của việc giảm sử dụng thuốc trừ sâu là vừa bảovệ được thiên địch có lợi vừa giảm tác động ô nhiễm môi trường do phun thuốc trừ sâu quá mức và vừa giúp người nông dân giảm chi phí, hạ giá thành nâng caosức cạnh tranh cho hạt gạo do mình làm ra Bên cạnh đó, giảm thuốc trừ sâu trong canh tác lúa là để tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt và đảm bảo an toàn chon gười tiêu dùng
Ba tăng: Bao gồm tăng năng suất, tăng chất lượng gạo, và tăng lợi nhuận Đặc tính canh tác cùng chung một quy trình kỹ thuật thống nhất trong cánh đồng mẫu lớn nên giúp cho các hộ nông dân trong mô hình tránh được nhiều rủiro, hạn chế việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật làm giảm giá thành của một kilôgram (kg) lúa hàng hóa và năng suất lúa còn tăng lên trung bình khoảng 0,1 tấn/ha vì thế lợi nhuận của bà con tăng lên rõ rệt
Phương pháp một phải năm giảm
Một phải là phải sử dụng giống lúa được xác nhận có tính kháng rầy cao, chống đổ ngã tốt và năng suất cũng như chất lượng tốt Trong mô hình cánh đồng mẫu lớn thì các hộ nông dân sẽ được cấp giống lúa chất lượng để sản xuất và một quy trình sản xuất được thống nhất và khép kín
Năm giảm: Bao gồm giảm giống, giảm phân, giảm sử dụng thuốc BVTV, giảm sử dụng nước tưới và giảm thất thoát sau thu hoạch Cụ thể như sau:
+ Giảm giống: Áp dụng mật độ sạ hợp lý 80 - 100 kg lúa giống/ha và áp dụng công cụ gieo sạ theo hàng
+ Giảm lượng phân đạm: Ứng dụng biện pháp bón phân đạm theo bảng
so màu lá lúa
+ Giảm lượng thuốc BVTV hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc nông dược, chỉ sử dụng thuốc nông dược theo đúng qui trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) do cán bộ kỹ thuật khuyến cáo
+ Giảm lượng nước tưới và số lần bơm tưới: Áp dụng theo kỹ thuật khô ướt xen kẽ
Trang 2614
+ Giảm thất thoát trong và sau thu hoạch: Ứng dụng thu hoạch bằng máy gặt đập liên hợp và sử dụng biện pháp sấy lúa
2.1.4 Các yếu tố đầu vào (yếu tố nội sinh), trực tiếp ảnh hưởng đến
sản xuất được đo lường bằng lượng đầu vào (nếu được)
Diện tích đất canh tác: Diện tích đất tham gia sản xuất có liên quan đến khả năng chăm sóc của nông hộ, ngoài ra việc áp dụng phương pháp canh tác mới vào trong sản xuất hoặc việc đưa cơ giới hóa vào trong sản xuất phần nào cũng phụ thuộc vào diện tích đất canh tác Vì vậy biến này được đưa vào mô hình nhằm mục đích là xem xét khi diện tích canh tác tăng thêm một ha thì năng suất lúa sẽ thay đổi như thế nào, với giả định các yếu tố khác không đổi Diện tích đất canh tác được đo lường bằng 1000m2/hộ
Giống: Đây là yếu tố rất quan trọng trong sản xuất, lượng giống gieo sạ trên một đơn vị diện tích (1000m2) có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của lúa khi thu hoạch Lượng giống gieo sạ cho ta biết được mật độ gieo trồng của hộ Yếu tố này được đưa vào mô hình nhằm mục đích là để xem xét khi lượng giống gieo sạ được sử dụng tăng thêm thì năng suất sẽ tăng hay giảm tối đa là bao nhiêu phần trăm, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Lượng giống được đo lường bằng kg/1000m2
Phân đạm: Đây là một yếu tố đầu vào quan trọng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển, lượng phân đạm được sử dụng để bón cho lúa trên 1000m2 cũng là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất cũng như sản lượng lúa Ta sử dụng biến này để xem xét khi ta sử dụng tăng thêm một lượng phân đạm thì năng suất sẽ thay đổi ra sao, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Lượng phân đạm được đo lường bằng kg/1000m2
Phân lân: Phân lân cũng là một yếu tố đầu vào quan trọng trong khâu sản xuất Lượng phân bón trên một đơn vị diện tích (1000m2) để cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây Đây cũng là yếu tố có tác động trực tiếp đến năng suất lúa Yếu tố này được đưa vào để cho ta biết nếu lượng phân lân được bón trên một đơn vị diện tích tăng lên thì năng suất lúa sẽ thay đổi thế nào, khi giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Yếu tố này được đo lường bằng lượng phân lân bón trên 1000m2
Trang 2715
nào, khi ta bón tăng thêm lượng phân kali trên một đơn vị diện tích, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Yếu tố này được đo lường bằng lượng phân kali bón trên 1000m2 (kg/1000m2)
Lao động: Để có thể sản xuất thì lực lượng lao động có thể xem là điều rất quan trọng và cần thiết Lao động đều tham gia trực tiếp vào các khâu sản xuất lúa như: Khâu làm và chuẩn bị đất, gieo sạ, bón phân, phun xịt thuốc BVTV, cấy lúa, thu hoạch (cắt, phơi, sấy), vận chuyển, Mục đích của việc đưa yếu tố lao động tham gia sản xuất vào mô hình để xem xét khi tăng thêm ngày công lao động sản xuất lên thì năng suất lúa có thay đổi hay không và thay đổi thế nào, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi Được đo lường bằng ngày công/1000m2
Chi phí thuốc bảo vệ thực vật: Thuốc BVTV cũng là yếu tố rất quan trọng trong việc sản xuất, thuốc BVTV là không thể thiếu trong quá trình sản xuất vì nó là các loại thuốc phòng trừ sâu hại và dịch bệnh Bên cạnh đó còn
có các loại thuốc dưỡng giúp cho thân cứng tránh đổ ngã, hạt lúa sáng và chắc hạt Với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi thì yếu tố này được đưa vào mô hình nhằm xem xét khi tăng thêm chi phí thuốc BVTV lên thì năng suất sẽ thay đổi thế nào trong mô hình Yếu tố này khó trong việc đo lường nồng độ thuốc nên được đo lường bằng chi phí mà các hộ sử dụng thuốc BVTV trên một đơn vị diện tích (đơn vị tính là ngàn đồng/1000m2
)
Phương pháp sạ: Trên thực tế phương pháp sạ hàng thể hiện kỹ thuật gieo sạ của hộ, khi đó mật độ gieo sạ đồng đều khoảng cách hợp lý giữa các hàng sẽ giúp cây sinh trưởng tốt ít sâu bệnh hại và tiết kiệm giống khi gieo sạ Biến này được đưa vào mô hình để so sánh về sự tác động của các hộ có sử dụng phương pháp sạ hàng với các hộ khác nó có ảnh hưởng thế nào đến năng suất Sử dụng biến giả để đưa vào mô hình (Biến giả: 1 = sạ hàng, 0 = khác)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Chúng ta tiến hành điều tra không toàn bộ để chọn mẫu nghiên cứu có tính đại diện cho tổng thể theo kỹ thuật lấy mẫu xác suất Cụ thể là sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng, mỗi đơn vị lấy mẫu có cơ hội hiện diện trong mẫu bằng nhau Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, chọn đơn vị nghiên cứu qua một giai đoạn biết rõ xác suất Tuy nhiên, phương pháp này cần khung mẫu chính xác, kém khả thi,mẫu được chọn có thể phân tán có cơ hội bỏ sót
2.2.2 Cách xác định cỡ mẫu
Trang 2816
Được biết trong môn kinh tế sản xuất thì cỡ mẫu sử dụng dành cho chương trình máy tính Frontier 4.1 của By Coeli để xử lý bộ dữ liệu là trên 30 mẫu (càng nhiều càng tốt) Nhưng do điều kiện không cho phép nên đề tài chỉ
sử dụng cỡ mẫu là 80 để thu bộ dữ liệu phục vụ cho việc phân tích của đề tài
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn: Số liệu thống kê của PNN & PTNT huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ, các đề tài, dự án nghiên cứu, tài liệu hội thảo có liên quan đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của các trường đại học, viện nghiên cứu Thông tin và số liệu từ các website, tạp chí có liên quan đến nội dung nghiên cứu Thông tin và số liệu được thu thập chủ yếu như điều kiện tự nhiên của địa bàn nghiên cứu và tình hình sản xuất lúa của huyện trong 3 năm gần đây, tình hình kinh tế xã hội của huyện, cơ sở vật chất ứng dụng trong nông nghiệp
2.2.3.2 Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nông hộ trồng lúa tại huyệnVĩnh Thạnh thành thành phố Cần Thơ Tổng số mẫu chính thức được lấy là 80 mẫu bao gồm các số liệu về 40 hộ hiện đang tham gia mô hình CĐML và 40 hộ ngoài mô hình Gồm các thông tin về số lượng sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất như giống, phân bón, thuốc nông dược, lao
động và năng suất, sản lượng đầu ra của hộ ở vụ Hè Thu năm 2013
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu và nội dung bảng câu hỏi
2.2.4.1 Nội dung bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi được thiết lập dựa vào các yếu tố có tác động đến các mục tiêu nghiên cứu
Nội dung bảng câu hỏi: Là các câu hỏi cần thiết và có liên quan đến các khoản chi phí, doanh thu, lợi nhuận, các yếu tố tác động đến năng suất được thiết kế để đáp viên dễ hiểu và trả lời chính xác Nhằm thu thập thông tin từ hộ
để cung cấp dữ liệu phục vụ bài nghiên cứu
2.2.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ trong mô hình
CĐML và ngoài mô hình ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Trang 2917
Sử dụng phýõng pháp thống kê mô tả: Thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phýõng pháp đo lýờng, mô tả và trình bày số liệu Gồm các công cụ: Bảng tần số, bản thống kê, biểu đồ, các số đo độ tập trung
Sử dụng phýõng pháp phân tắch so sánh (tuyệt đối, týõng đối, bình quân): Mục đắch của phýõng pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác loại nhýng có liên hệ với nhau để đánh giá sự tãng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch Sử dụng phýõng pháp số týõng đối giúp ta nghiên cứu cõ cấu của một hiện týợng nhý cõ cấu ngành, cõ cấu doanh thu Cãn cứ vào nội dung và mục đắch phân tắch có 5 loại số týõng đối gồm số týõng đối động thái, số týõng đối
kế hoạch, số týõng đối kết cấu, số týõng đối so sánh và số týõng đối cýờng độ Phýõng pháp số tuyết đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lýợng của hiện týợng hoặc quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể Số tuyệt đối gồm số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm
Mục tiêu 2: So sánh hiệu quả tài chắnh của hai mô hình sản xuất lúa trong mô hình CĐML và ngoài mô hình ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Để đánh giá một cách chắnh xác hơn các chỉ tiêu tài chắnh, ta sử dụng phýõng pháp phân tắch thu nhập và chi phắ (CRA - Costs and returns analysis) gồm những nội dung xác định vàphân tắch doanh thu, xác định và phân tắch chi phắ, xác định lợi nhuận và tắnh các tỷ số tài chắnh của hai mô hình được tắnh trên một công (1000m2) Sử dụng Excel và SPSS để xử lý số liệu thu thập được Lập bảng thống kê trình bày các thông tin, số liệu vừa xử lý đồng thời
sử dụng phương pháp phân tắch so sánh số tương đối, tuyệt đối đểphân tắch và
so sánh chi phắ, doanh thu, lợi nhuận và các tỷ số tài chắnh giữa hai mô hình
để thấy được sự khác nhau về hiệu quả tài chắnh của cả hai mô hình
Mục tiêu 3: Phân tắch các yếu tố đầu vào trực tiếp của quá trình sản xuất ảnh hưởng đến năngsuất của hai mô hình trồng lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Để tiến hành phân tắch xác định sự đóng góp của từng nhân tố đầu vào đến nãng suất lúa ở huyện Vĩnh Thạnh tôi chọn cách tiếp cận hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (Stochastic frontier production function) được đề xuất bởi Aigner, Lovell và Schmidt (1977), Meeusen và Broeck (1977) và được phát triển bởi Battese (1992) Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên có dạng sau:
Y i = f (xi ; β)exp(Vi Ờ Ui) (2.2)
Trang 3018
Trong đó: Y i là năng suất hoặc sản lượng trên hộ, x i là yếu tố sản xuất đầu vào
thứ i, β là hệ số cần ước lượng,V i là sai số thống kê do tác động bởi các yếu tố ngẫu nhiên và được giả định có phân phối chuẩn (iid) (v ~ N(0,σv 2)) và độc
lập với U i U i là phần phi hiệu quả kỹ thuật được giả định lớn hơn hoặc bằng 0
(non-negative) và có phân phối nữa chuẩn (u ~|( (0, 2 ) u N 2
u|)
f(x i ;β) trong phương trình(2.2) là hàm sản xuất biên (Frontier productionfunction) Nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất đạt được đề tài sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas Nó có dạng cụ thể như sau:
(2.3) Trong đó: là năng suất lúa sản xuất được của hộ i được tính bằng (kg/1000m2)
(j = 1, 2, 7 ): Các yếu tố đầu vào trong sản xuất bao gồm:
Mục tiêu 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của hai mô
hình trồng lúa ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ
Ðể tiến hành nghiên cứu xác ðịnh các nhân tố ảnh hýởng ðến lợi nhuận của mô hình sản xuất lúa trong CÐML của nông hộ ở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thõ tôi tiến hành phân tích hàm lợi nhuận Cobb – Douglas
Thông (2010, trang 73) nhận ðịnh hàm lợi nhuận có dạng:
Trong đó:
Trang 3119
: Là lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ thứ i (ngàn đồng/1000m2) Lợi nhuận chuẩn hóa được tính bằng tổng doanh thu trừ các khoản chi phí như chi phí phân bón, thuốc BVTV và chi phí giống tất cả chia cho giá lúa đầu ra của nông hộ thứ i Đây được gọi là lợi nhuận đơn vị sản lượng (UOP)
Các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến lợi nhuận của hộ trồng lúa huyện Vĩnh Thạnh
, , lần lược là giá chuẩn hóa của một kg phân N, P, K nguyên chất được tính bằng giá một kg phân nguyên chất chia cho giá một kg lúa đầu
Trong đó x, y, z lần lược là giá 1kg phân N, P, K nguyên chất
, , lần lược là hàm lượng nguyên chất của các loại phân N, P,K
có trong các loại phân như NPK(20 - 0 - 20),NPK(20-16-8), Ure(46%N), lần lược là giá của 1 kg của các loại phân trên thị trường
Chi phí thuốc nông dược sử dụng, được tính bằng tổng chi phí các loại thuốc ốc, cỏ, sâu bệnh, thuốc rầy, thuốc dưỡng (ngàn đồng/1000m2)
: Giá chuẩn hóa của một kg giống được tính bằng giá một kg giống chia cho giá một kg lúa đầu ra
: Chi phí thuê lao động của nông hộ (ngàn đồng/1000m2)
: Biến giả (1 = tham gia CĐML, 0 = khác)
Trang 3220
Mục tiêu 5: Đề xuất các giải pháp để mô hình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn được nhân rộng và phát triển
Trang 33
21
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ
CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐCẦNTHƠ 3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Vĩnh Thạnh là một huyện thuộc thành phố Cần Thơ nằm ở Tây Bắc thành phố Cần Thơ cách trung tâm thành phố gần 80 km về phía Tây, Vĩnh Thạnh được coi là huyện "vùng sâu, vùng xa" của thành phố Cần Thơ được thành lập ngày 02 tháng 01 năm 2004 theo nghị định số 05/2004/NĐ-CP của chính phủ Huyện Vĩnh Thạnh có 29.759,06 ha diện tích tự nhiên và 27.186 hộ với 115.550 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã: Vĩnh Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh Thắng, Thạnh Lợi, Thạnh Lộc và thị trấn Vĩnh Thạnh, thị trấn Thạnh
An Phía Đông giáp quận Thốt Nốt, huyện Cờ Đỏ Tây giáp tỉnh An Giang Nam giáp tỉnh Kiên Giang Bắc giáp quận Thốt Nốt và huyện Thoại Sơn tỉnh
125 ngày/năm
Nhìn chung khí hậu huyện Vĩnh Thạnh khá thuận lợi cho nền nông nghiệp đa canh và thâm canh và sẽ mang lại hiệu quả cao khi được đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi tưới tiêu và năng lực sản xuất (cơ giới hóa, kỹ thuật,
Trang 3422
vốn ) Do đặc điểm nông nghiệp nên sản phẩm nông nghiệp có tính mùa vụ, sản xuất nông nghiệp trong những năm tới cần chú ý đến yếu tố chọn tạo giống mới, chuyển đổi cơ cấu, kỹ thuật canh tác để thu hoạch rải vụ, cung cấp nhiên liệu cho công nghiệp chế biến Ngoài ra yếu tố lượng mưa phân bổ không đều cũng đồi hỏi nhiều trang bị kỹ thuật cho phơi sấy, tồn trữ và bảo quản nông sản
Bảng 3.1 Hiện trạng diện tích, dân số, mật độ dân số huyện Vĩnh Thạnh năm
Trang 3523
3.1.1.3 Cơ sở hạ tầng - giao thông thủy lợi
Trong năm 2010 huyện Vĩnh Thạnh đã đầu tư nạo vét 14 công trình từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và sự nghiệp thủy lợi đã tổ chức thi công và đưa vào sử dụng 14/14 công trình đạt 100% kế hoạch, huyện đã thực hiện 48.000m mươn máng tưới tiêu và 35620m các tuyến kênh, tổ chức thực hiện nạo vét lại một số tuyến kênh kết hợp đường giao thông nông thôn với tổng chiều dài 88.520m Trong năm 2011 huyện đầu tư 17 công trình đã nghiệm thu đưa vào sử dụng 09 công trình còn lại 08 công trình đang thi công, đầu tư công trình Kênh Ranh C2 – D2 xã Thạnh Lợi dự kiến đến cuối tháng 12 cùng năm sẽ hoàn thành và nghiệm thu các công trình còn lại, tổ chức nạo vét gia cố lại các tuyến kênh và mươn máng tưới tiêu nội đồng ước khối lượng nạo vét 71.500m3 phục vụ diện tích 8.698 ha tổ chức thực hiện nạo vét lại các tuyến kênh cấp 2 kết hợp đê bao và làm đường giao thông nông thôn Tiếp tục tổ chức thực hiện gia cố lại một số đoạn đê bị hư hỏng để chủ động xuống giống Đông Xuân 2011 - 2012 và chủ động bảo vệ lúa Thu Đông 2012, hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng trạm bơm nhỏ ở xã Thạnh An, Thạnh Thắng và hệ thống nội đồng T1 – T3 ở xã Vĩnh Trinh với tổng diện tích phục vụ 1.200 ha Trong năm 2012 huyện Vĩnh Thạnh đã đầu tư nạo vét 20 công trình từ nguồn vốn NSNN và sự nghiệp thủy lợi, với tổng chiều dài 96.585m,công trình cũng
cố đê bao, bờ bao khắc phục hậu quả mưa lũ
3.1.2 Kinh tế- xã hội
3.1.2.1 Kinh tế
Trong năm 2012 tăng trưởng kinh tế 10 tháng đầu năm của huyện là 11,47% (ước cả năm 16,16% đạt 100%) trong đó: Khu vực I tăng 5,76%, khu vực II tăng 18,63%,khu vực III tăng 19,24%,lĩnh vực kinh tế của huyện phát triển khá toàn diện và có sự chuyển dịch khá hơn so với năm 2011 Về cơ cấu kinh tế tỷ trọng khu vực nông nghiệp, thủy sản chiếm 44,15%,khu vực thương mại dịch vụ chiếm 34,89%, khu vực công nghiệp xây dựng chiếm 20,96% trong cơ cấu giá trị GDP Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 13.250.000 đồng Trong 6 tháng đầu năm 2013 kinh tế của huyện tăng trưởng với tốc độ 8,50% Tỷ trọng khu vực I là 46,50%, khu vực II là 18,50%, khu vực III là 35% trong cơ cấu giá trị GDP, cơ cấu kinh tế của huyện có sự chuyển biến tăng tỷ trọng ở khu vực I và khu vực III giảm ở khu vực II
a) Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, thủy sản
Sản xuất nông nghiệp
Trang 3624
Trong năm 2012 sản xuất nông nghiệp của huyện được chỉ đạo phát triển theo hướng chuyển dịch khá đồng bộ các loại cây trồng, vật nuôi,xây dựng vùng chuyên canh lúa chất lượng cao Công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật luôn được quan tâm và không ngừng nâng cao chất lượng Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thực hiện cơ giới hóa khâu thu hoạch với chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân vay vốn Mô hình CĐML bước đầu đạt được những thành tựu, mang lại hiệu quả rõ rệt năng suất tăng so với ngoài mô hình từ 4,6% đến 7,46% lợi nhuận tăng 28,38%,giảm chi phí sản xuất
từ 600.000 đồng đến 2.000.000 đồng/ha Trong năm trên địa bàn huyện còn ảnh hưởng bởi tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn biến khá phức tạp Trong 6 tháng đầu năm 2013 diện tích gieo trồng vụ lúa Đông Xuân được 25.285,50 ha, đạt 100% Hè Thu đã xuống được 25.159,63 ha, đạt 99,64% kế hoạch Thu Đông
đã xuống giống được 10.213,6ha Tuy nhiên, giá lúa hiện nay thấp, lượng lúa tồn động trong dân còn nhiều, nông dân kém phấn khởi Thực hiện 15 cánh đồng mẫu với 3.281ha tiếp tục nâng cao hiệu quả hợp tác và giá trị lợi nhuận Màu và cây công nghiệp ngắn ngày gieo trồng được 308,84 ha/650 ha tăng 74,33
ha so với cùng kỳ chủ yếu là đậu, dưa hấu và rau màu khác hiện đang phát triển tốt
Chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi trong năm 2012 phát triển khá tốt, đàn heohiện có 26.308 con, đàn bò và trâu 437 con, gia cầm 341.043 con Trong những tháng đầu năm tình hình dịch bệnh heo tai xanh đã xảy ra tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện về cơ bản được kiềm chế và không còn phát sinh Ngành chức năng tiếp tục thực hiện tốt công tác tiêm phòng định kỳ và thường xuyên trên gia súc, gia cầm nên người dân nơi đây an tâm mở rộng quy mô sản xuất góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống Tính đến 6 tháng đầu năm 2013 số lượng gia súc, gia cầm tăng lên đến 525.059 con, đạt 133% kế hoạch Huyện thường xuyên chỉ đạo, kiểm soát, tiêm phòng khống chế không để dịch bệnh phát sinh Đồng thời huyện đã triển khai kế hoạch chăn nuôi heo bán tập trung theo
mô hình VietGAP
Thủy sản
Diện tích nuôi thủy sản năm vừa qua đạt 620,11 ha giảm 208 ha so cùng
kỳ, sản lượng thu hoạch thủy sản 29.648 tấn Ước sản lượng thủy sản thu hoạch cả năm 38.820 tấn, đạt 100,04% Trong 6 tháng 2013 diện tích nuôi thủy sản 350 ha/750 ha, đạt 46,67% so cùng kỳ giảm 6,98 ha
b) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Trang 3725
Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hóa ngành nghề, tăng cường đổi mới công nghệ để nâng cao giá trị sản phẩm có khả năng cạnh tranh để đầu tư phát triển Trong 6 tháng đầu năm 2013 tổng giá trị CN – TTCN là 174 tỷ 989 triệu đồng, đạt 44,98% kế hoạch so với cùng kỳ năm 2012tăng 6,49% Phát triển mới 05 cơ sở, tạo việc làm cho 12 lao động,nâng tổng số cơ sở sản xuất toàn huyện hiện nay lên 396 cơ sở với 1.978 lao động
Thương mại - Dịch vụ
Trong năm vừa qua các loại hình thương mại dịch vụ tiếp tục phát triển chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP của huyện, khối lượng hàng hóa tăng cao đa dạng phong phú nhiều chủng loại, nhiều loại hình kinh doanh mới phát triển phục vụ đời sống nhân dân Tổng mức hàng hóa bán lẻ 3.362 tỷ đồng đạt 84,96% (so cùng kỳ tăng 11,25%), ước cả năm 4.022 tỷ đồng Dịch vụ bưu chính - viễn thông phát triển nhanh đa dạng, mạng lưới viễn thông tiếp tục được hiện đại hóa và mở rộng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội Trong 6 tháng đầu năm 2013 huyện phát triển mới 63 cơ sở kinh doanh, thương mại dịch vụ, nâng tổng số 3.118 cơ sở, với số lao động 6.111 người Tổng mức bán
lẻ hàng hóa là 2.157 tỷ đồng, đạt 49,61% kế hoạch, tăng 8,55% so cùng kỳ năm 2012 hàng hóa lưu thông thông suốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.Tiếp tục tuyên truyền, vận động các hộ kinh doanh niêm yết giá và bán theo giá niêm yết nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tuyên truyền, hướng dẫn những hộ kinh doanh vàng chuyển sang loại hình doanh nghiệp theo NĐ24/2012/NĐ-CP Đồng thời, tuyên truyền cuộc vận động” người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” đến từng cán bộ công chức và nhân dân trên địa bàn huyện hưởng ứng thực hiện
3.1.2.2 Văn hóa xã hội và giáo dục
a) Giáo dục - Đào tạo
Cơ sở vật chất trường lớp tiếp tục được đầu tư phát triển theo hướng kiên
cố hóa trường lớp và đạt chuẩn Việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học được triển khai thực hiện có hiệu quả Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học năm học 2011 - 2012 đạt 98,07%, trung học cơ sở đạt 98,97%, thi tốt nghiệp THPT đạt 99,76%,tỷ lệ đậu tốt nghiệp là 99,76% Công tác xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tiếp tục tạo được chuyển biến tích cực phục vụ cho việc dạy và học Công tác khuyến học, khuyến tài được quan tâm chỉ đạo đạt hiệu quả, phong trào xây dựng xã hội học tập, công tác xã hội hóa giáo dục đem lại nhiều kết quả thiết thực giải quyết khó khăn về cơ sở vật chất phục vụ
Trang 3826
cho việc dạy và học, góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của huyện phát triển
Trong 6 tháng đầu năm 2013 chỉ đạo ngành giáo dục thực hiện khá đồng
bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục Kết quả hoàn thành chương trình tiểu học 1.803/1.803 học sinhđạt 100% Công nhận tốt nghiệp THCS 993/994 học sinh đạt 99,90% Tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 100% so cùng kỳ tăng 0,24% Ngoài ra huyện còn bố trí vốn xây dựng 52 tỷ 253 triệu đồng cho công trình trường học, công nhận trường mầm non Thạnh Lộc 2 đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, hiện đang đề nghị thành phố kiểm tra công nhận trường THCS thị trấn Thạnh An đạt chuẩn quốc gia Hội khuyến học vận động quỹ khuyến học được hỗ trợ 8.201 suất cho học sinh nghèo tích cực và tuyên dương gia đình hiếu học Toàn ngành giáo dục tích cực vận động các nguồn lực xã hội hóa chăm lo phát triển giáo dục Kết quả vận động trên 3 tỷ đồng để nâng cấp sửa chữa trường lớp và hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn được đến trường
b) Lao động - thương binh và xã hội
Huyện đã thực hiện đầy đủ và kịp thời các chính sách, chế độ của nhà nước đối với các đối tượng chính sách, người có công cách mạng, người nghèo và các đối tượng hưởng bảo trợ xã hội theo quy định Năm 2012 đã hoàn thành xây dựng mới 20 căn nhà và sửa chữa 9 căn Xây dựng hoàn thành 383/500 căn nhà đại đoàn kết, đạt 76,6% kế hoạch dự kiến đến ngày 15 tháng
11 năm 2012 sẽ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng 500/500 căn nhà đại đoàn kết đạt 100% kế hoạch Các tổ chức xã hội (hội người cao tuổi, hội chữ thập đỏ, hội người mù,…) hoạt động thiết thực,hỗ trợ giúp đỡ vật chất cho người có hoàn cảnh khó khăn, bị tổn thương trong cuộc sống Tổng giá trị trợ giúp 2 tỷ 750 triệu đồng tăng 31 triệu 954 ngàn đồng so năm 2011
Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, giảm nghèo lòng ghép với các chương trình phát triển kinh tế xã hội, đã mở 14 lớp dạy nghề tại trung tâm dạy nghề huyện cho 450 lao động nông thôn, số học viên có việc làm sau đào tạo 252 lượt lao động Tổng số lao động nông thôn được đào tạo nghề trong năm được 570 lao động Các biện pháp giảm nghèo được quan tâm chỉ đạo đồng bộ hỗ trợ vốn vay từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm, thông qua ủy thác và tư vấn các đoàn thể tiếp tục phát huy tốt hiệu quả Qua đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,01% (745 hộ) so với kế hoạch giảm 1,68%, hộ cận nghèo 7,97% so với kế hoạch giảm 0,74% (tương ứng 635 hộ)
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN VĨNH THẠNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Trang 39Xuân 25.604,7 25.411,4 25.330,2 -193,3 -0,75 -81,2 -0,32
Hè Thu 25.584,7 25.373,1 25.249 -211,6 -0,83 -124,1 -0,49
Thu Đông 397,2 8.011,8 9.804,6 7.614,6 95,04 1.792,8 18,29 Tổng diện
tích 51.586,6 58.698,2 60.383,8 7.209,7 93,46 1.587,5 17,48
Nguồn: Báo cáo của phòng nông nghiệp huyện Vĩnh Thạnh năm 2010 đến 2012
Diện tích trồng lúa giữa các năm từ 2010 đến 2012 và giữa các vụ trong năm nhìn chung thay đổi khác nhau theo chiều hướng diện tích giảm dần từ vụ Đông Xuân đến vụ Thu Đông và tăng dần từ năm 2010 đến 2012 Diện tích đất trồng lúa năm 2011 tăng 7.209,7 ha (tăng 93,46%) so với năm 2010 Đến năm 2012 diện tích trống lúa của huyện tiếp tục tăng 1.587,5 ha (tăng 17,48%)
so với năm 2011 Sự thay đổi cụ thể giữa các năm và các vụ trong năm thể hiện cụ thể như sau:
Trong vụ Đông Xuân năm 2011 diện tích xuống giống của huyện giảm 193,3 ha tương ứng 0,75% so với diện tích năm 2010 Đến năm 2012 diện tích xuống giống của huyện là 25.330,19 ha giảm 81,21 ha chiếm 0.32 % so với diện tích vụ Đông Xuân năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu là vụ Đông Xuân
2010 – 2011 do ảnh hưởng thời tiết không thuận lợi, mực nước lũ thấp, thời điểm xuống giống mưa trái vụ kéo dài gây thiệt hại rất lớn lúa xuống giống, nông dân phải sạ lại và sạ dặm với diện tích 1.960,64 ha (chiếm 7,7% diện tích) Đông Xuân năm 2012 lũ cao, rút chậm gây trở ngại bước đầu cho việc xuống giống nhưng với sự quan tâm của cả hệ thống chính trị, sự hưởng ứng nhiệt tình của bà con nông dân nên không ảnh hưởng lớn đến diện tích xuống giống đáp ứng tốt lịch xuống giống theo chỉ đạo của huyện và thành phố
Trang 4028
Vụ Hè Thu do ảnh hưởng những cơn mưa lớn trái mùa ngay đầu vụ gây khó khăn cho việc vệ sinh đồng ruộng cũng như cày ải phơi đất và xuống giống gây hao hụt giống trên nhiều diện tích gieo sạ, diện tích xuống giống vụ
Hè Thu chỉ đạt 25.373,1 ha giảm 211,6 ha tương ứng 0,83% diện tích so với năm 2010 Điều kiện thiên nhiên không ưu đãinông dân còn đối mặt với tình trạng được mùa rớt giá nên một số hộ đã chuyển sangtrồng các loại hoa màu khác điều đó làm diện tích lúa năm 2012 tiếp tục giảm, trong vụ Hè Thu diện tích lúa là 25.249 ha giảm124,1 ha tương ứng 0,49% so với diện tích năm
2011
Sang vụ Thu Đông do có sự chỉ đạo sâu sát của huyện ủy và hội đồng nhân dân huyện cùng với sự đồng tình của người dân kết hợp đê bao hoàn chỉnh đã nâng diện tích lúa vụ Thu Đông năm 2011 tăng 7.614,6ha tương ứng 95,04% so với năm 2010 Năm 2012 do có sự chỉ đạo sâu sát của huyện ủy và hội đồng nhân dân huyện cùng với sự đồng tình của người dân và kết hợp có
đê bao hoàn chỉnh đã nâng diện tích lúa vụ Thu Đông năm 2012 tăng1.792,8
ha bằng 18,29% so với năm 2011
3.2.1.2 Năng suất
Bảng 3.3: Năng suất lúa huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2010 đến 2012
Nguồn: Số liệu phòng nông nghiệp huyện Vĩnh Thạnh năm từ năm 2010 đến 2012
Có sự biến động mạnh về năng suất lúa giữa các vụ trong năm theo chiều hướng giảm dần, không có sự khác biệt lớn năng suất giữa các năm từ 2010 đến 2012.Vụ Đông Xuân 2010 – 2011 dịch hại rầy nâu, bệnh cháy lá, chuột… tăng hơn năm trước nhưng do nông dân chủ động phòng trị tốt nên hạn chế nhiều thiệt hại năng suất đạt 7,319 tấn/ha giảm 0,38% so với vụ Đông Xuân
2009 – 2010 Đến năm 2012 do tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tăng cường phòng chống dịch hại nên năng suất lúa tăng 0,181 tấn/ha tương
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Đông Xuân 7,35 7,32 7,5 -0,03 -0,38 0,18 2,47