3 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 20 4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của 4.1.1 Ảnh hưởng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆN NAM
- -
HÀ THỊ KIM CHIẾN
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ðẾN SINH TRƯỞNG, RA HOA CỦA CÂY MAI VÀNG
YÊN TỬ (Ochnaintegerrima (Lour)) TẠI GIA LÂM- HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho công việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Hà Thị Kim Chiến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài nghiên cứu, tôi luôn nhận ựược sự quan tâm của cơ quan, nhà trường, sự giúp ựỡ tận tình của các thầy cô, các ựồng nghiệp, bạn bè và gia ựình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến TS đặng Văn đông, TS Nguyễn Văn Phú người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi thực hiện ựề tài và hoàn thành công trình nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến các cán Trung tâm nghiên cứu và phát triển hoa cây cảnh Ờ viện Nghiên cứu Rau Quả, các thầy cô giáo trong Khoa Nông học Ờ Học viện nông nghiệp Việt Nam ựã tạo ựiều kiện hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu ựể có thể hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia ựình, bạn bè ựã tạo ựiều
kiện giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Hà Thị Kim Chiến
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài: 2
2.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất mai vàng ở Việt Nam 72.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mai vàng ở Việt Nam 72.2.2 Tình hình nghiên cứu về cây mai vàng ở Việt Nam 92.3 Tình hình nghiên cứu về cây mai liên quan ñến nội dung nghiên cứu của
Trang 53 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 20
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của
4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tỷ lệ sống và thời gian sinh trưởng
4.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của cây
4.2.1 Ảnh hưởng của ñộ tuổi khi trồng ñến tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh
4.2.2 Ảnh hưởng của tuổi trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao và số lá
Trang 64.2.3 Ảnh hưởng của tuổi trồng ñến khả năng ra hoa và chất lượng hoa mai
4.2.4 Ảnh hưởng của ñộ tuổi trồng ñến mức ñộ sâu bệnh hại cây 364.3 Ảnh hưởng của chế ñộ bón lót ñến khả năng sinh trưởng phát triển của
4.3.1 Ảnh hưởng của chế ñộ bón lót ñến tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh
4.3.2 Ảnh hưởng của chế ñộ bón lót ñến chiều cao cây và số lá của cây
4.3.3 Ảnh hưởng của chế ñộ bón lót khác nhau ñến khả năng ra hoa và chất
4.3.4 Ảnh hưởng của chế ñộ bón lót ñến mức ñộ sâu bệnh hại cây 444.4 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của
4.4.1 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh trưởng
4.4.2 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây,
4.4.3 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến khả năng ra hoa và chất lượng hoa mai 484.4.4 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến mức ñộ sâu bệnh hại cây 504.5 Ảnh hưởng của một số biện pháp ñiều chỉnh nở hoa cho mai vàng Yên Tử 51
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.1 Tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh trưởng của cây Mai vàng Yên tử ở
4.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
4.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái ra lá của cây mai vàng
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng ra hoa và chất lượng hoa 29
4.6 Tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh trưởng của mai vàng Yên Tử ở tuổi
4.7 Ảnh hưởng của tuổi trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của
4.8 Ảnh hưởng của tuổi trồng ñến ñộng thái ra lá của cây mai vàng Yên Tử 344.9 Ảnh hưởng của tuổi trồng ñến khả năng ra hoa và chất lượng hoa 35
4.12 Tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh trưởng ở các nền phân bón lót khác nhau 384.13 Ảnh hưởng của chế ñộ bón lót ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
4.14 Ảnh hưởng của chế ñộ bón lót ñến ñộng thái ra lá của cây mai vàng
4.15 Ảnh hưởng của chế ñộ bón lót ñến khả năng ra hoa và chất lượng hoa 434.16 Diễn biến sâu bệnh hại trên các công thức thí nghiệm 44
Trang 84.17 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh
4.18 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
4.19 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến ñộng thái ra lá của cây mai vàng
4.20 Ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa khác nhau ñến chất lượng hoa 494.21 Tình hình sâu bệnh hại khi áp dụng chế ñộ cắt tỉa khác nhau 504.22 Ảnh hưởng của các biện pháp ñiều chỉnh nở hoa ñến sự phát triển của nụ 514.23 Ảnh hưởng của một số biện pháp ñiều chỉnh nở hoa ñến chất lượng
Trang 94.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cao ở các chế ñộ bón lót 404.7 ðộng thái ra lá ở các chế ñộ bón lót khác nhau 424.8 Sự biến ñộng của chất lượng hoa ở chế ñộ bón lót 434.9 ðộng thái tăng trưởng chiều cao ở các chế ñộ cắt tỉa khác nhau 474.10 ðộng thái ra lá ở các chế ñộ cắt tỉa khác nhau 484.11 Sự biến ñộng của chất lượng hoa ở chế ñộ cắt tỉa khác nhau 49
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
TP.HCML Thành phố Hồ Chí Minh TG: Thế giới
SL: Sản lượng CTTN Công thức thí nghiệm TGST Thời gian sinh trưởng
STT Số thứ tự
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Việt Nam là xứ sở của nhiều loài hoa ựẹp, quý nói chung và mai vàng nói riêng Nhờ ựiều kiện thiên nhiên ưu ựãi, nước ta có ựủ ựiều kiện ựể cho hoa Mai phát triển, nhất là các loại hoa mai quý
Mai vàng ở Việt Nam là một loài cây cảnh rất phổ biến từ miền Trung trở vào, ựược người dân trồng rộng rãi trong vườn nhà, làm cây cảnh trồng chậu, bonsai Nhưng sử dụng nhiều nhất vẫn là vào dịp Tết Nguyên đán cổ truyền vì ựây
là một loài hoa chưng tết chủ ựạo Cây mai ngày tết ựược xem như là vật mang lại may mắn cho năm mới Tuy nhiên sự phân bố Mai vàng hiện nay chưa có sự cân bằng giữa các vùng miền
Hiện nay mai vàng Yên Tử ựược phát hiện vào những năm 2007-2008 tại dãy núi Yên Tử thuộc thị xã Uông Bắ và huyện đông Triều của tỉnh Quảng Ninh Mai vàng Yên Tử có ựặc tắnh rất khác các loài mai khác là hoa nở thành chùm to, tập trung, hoa bền và ựặc biệt là có mùi hương quyến rũ, nên rất ựược nhiều người
ưu thắch (đặng Văn đông, 2008)
Hà Nội là một trong những thành phố lớn có mức sống cao, nhu cầu thưởng thức hoa mai tăng mạnh trong những năm gần ựây ựặc biệt là mai vàng Yên Tử Hiện nay, mai vàng Yên Tử ựã và ựang bị khai thác không hợp lý, làm số lượng cây giảm ựi nhanh chóng để phục vụ nhu cầu thị trường của thành phổ Hà Nội và các
tỉnh lân cận tôi ựề xuất nghiên cứu ựề tài: ỘẢnh hưởng của một số biện pháp kỹ
thuật ựến sinh trưởng, ra hoa của cây mai vàng Yên Tử (Ochnaintegerrima (Lour)) tại Gia Lâm- Hà NộiỢ nhằm ựề xuất các biện pháp kỹ thuật trồng mai vàng
Yên Tử ựể phát triển rộng trong sản xuất
1.2 Mục ựắch, yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ảnh hưởng ựến sinh trưởng ra hoa của cây mai mai vàng Yên Tử
Trang 121.2.2 Yêu cầu
+ Xác ñịnh ñược biện pháp kỹ thuật chăm sóc cây mai vàng Yên Tử
+ Xác ñịnh ñược phương pháp ñiều khiển ra hoa cho cây mai vàng Yên Tử
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài:
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học và tài liệu tham khảo trong giảng dạy về hoa mai vàng Yên Tử
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài làm cơ sở cho việc ñề xuất các giải pháp kỹ thuật thâm canh thích hợp cho giống hoa mai vàng Yên Tử tại Hà Nội
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu chung về cây mai vàng
2.1.1 Nguồn gốc
Khi nói về mai thì có hai loài mai, loài thứ nhất có hoa màu trắng xuất phát
từ Trung Quốc, sau ựó lan qua Nhật Bản và miền Bắc Việt Nam, ựây chắnh là loài quốc hoa của Trung Quốc
Loài mai thứ hai có hoa màu vàng Trên thế giới khoảng 50 loại Mai vàng rải rác ở vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới, song tập trung chủ yếu ở châu Phi và đông Nam Á nguyên sản ở vùng núi Tây Trung Quốc Ở Việt Nam Mai vàng dễ tìm thấy
ở rừng Trường Sơn và là một loài cây cảnh phổ biến từ miền Trung trở vào (Nguyễn Anh Huy, 2011)
Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu về mai vàng tập trung nhiều ở Trung Quốc, tuy nhiên ở mỗi nước khác nhau có những loài mai khác nhau cụ thể:
Mai vàng Inựônêxia: Những loài này có tên khoa học là Ochna kirkii Oliv,;
Ochna serrulata (Hochst,) Walp, và Ochna serrulata Chúng ựều có nguồn gốc ở
Nam Phi, tuy nhiên "ngoại hình" lớn hơn Có loài nở hoa vào mùa xuân và mùa hè hoặc nở quanh năm (Vương Trung Hiếu (2006)
Mai vàng Nam Phi: có khoảng 12 loài mai vàng thuộc chi Ochna, bao gồm dạng cây lẻ và cây bụi, trong ựó có hai loài phổ biến là: Ochna pretoriensis (magalies plane) và Ochna pulchra (peeling plane) Hai loài này xuất hiện rộng khắp vùng ựồi thuộc Koppie Loài Ochna pulchra cao khoảng 7m, vỏ cây thường bị tróc
ra, lá dễ rụng Chúng mọc hoang dã trong rừng, vỏ cây màu xám nhạt, xù xì ở phần gốc Phần trên của thân cây vỏ bị tróc lộ ra màu trắng kem nhạt Gỗ cây ắt ựược sử dụng vì giòn và dễ gãy Loài này có hai loại màu hoa: màu vàng và màu hồng
Ở Nam Phi còn có những loài mai vàng khác, có tên khoa học là Ochna
serrulata, Ochna multiflora, Ochna tropurpurea Người nước ngoài gọi chúng là
Mickey Mouse Plant, Bird's Eye Bush, Small-leaved plant và Carnival bush, Chúng khá giống với mai tứ quắ Việt Nam (Vương Trung Hiếu, 2006)
Trang 14giống như ở Nam Phi, tuy nhiên, hình thức hoa có khác ựôi chút ở chỗ cánh bẹt hoặc có bầu noãn ựỏ tồn tại khá lâu trước khi hoa rụng, (Vương Trung Hiếu, 2006)
Mai vàng Campuchia: Loài mai này có tên khoa học là Ochna integerrima
Hoa thường có 5 - 9 cánh, khi nở tối ựa những cánh hoa úp ngược về phắa cuống Màu hoa hơi vàng tái Loài này còn ựược tìm thấy ở Việt Nam Chúng là loài cây hoang dã mọc trong rừng ở miền Nam và miền Trung, phân bố từ nơi khô cằn cát nóng cho tới chỗ ven sông Mai vàng Campuchia thuộc dạng thân gỗ, nhánh gầy mảnh và dài, lá ựơn màu xanh nhạt bóng Mọc thưa trên cành, mép lá có răng cưa nhỏ Hoa mọc thành chùm ở nách lá Cuống hoa ngắn, ựài hoa xanh bóng không che kắn nụ Nhìn chung, loài này ở Campuchia hay Việt Nam ựều ựã ựược nâng cấp số lượng cánh lên rất nhiều, Ngày nay, người ta có thể nhìn thấy loài này có hoa 40 cánh trở lên Và không chỉ có màu vàng, mà còn có thêm màu trắng hoặc màu ựỏ (Vương Trung Hiếu, 2006)
Mai vàng ở Madagascar: có loài mai vàng Ochna greveanum với 5 cánh tròn,
dúm giống như mai cánh dúm ở Việt Nam, lá dài và rủ xuống từng chùm (Vương Trung Hiếu, 2006)
Mai vàng Châu Phi: Có một loài mai phân bố rải rác khắp những nước nhiệt ựới ở châu Phi Chúng có 5 cánh hoa màu vàng như ở Việt Nam, song lại khác tên
khoa học, ựó là loài Ochna thomasiana, thuộc dạng cây bụi Lá hình oval, ựầu lá
bén, dài khoảng 10cm Hoa nở rộ trên cành vào mùa xuân, song ựôi khi cũng nở vào mùa hè nhưng số lượng hoa ắt hơn Cánh hoa dài khoảng 2cm đài hoa mở rộng và
có màu ựỏ tắa, bên trong có trái non màu xanh, khi già màu ựen Chúng có tên tiếng anh là Mickey Mouse bush và Bird's Eye Bush (Vương Trung Hiếu, 2006)
Gần ựây, cây mai vàng Yên Tử mới ựược phát hiện và chú ý tới Có nhiều nhận ựịnh cho rằng, rừng Ộđại lão Mai vàngỢ ở Yên Tử có trên 800 năm tuổi và rất
có thể ựược hình thành khi vua Trần Nhân Tông sáng lập Thiền Phái Trúc Lâm Yên
Tử (1285-1288)
Theo nhóm nghiên cứu viện Nghiên cứu Rau Quả thì cây mai vàng Yên Tử tập trung nhiều ở khu vực Yên Tử của thị xã Uông Bắ và một số vùng lân cận của tỉnh Quảng Ninh như đông Triều, Hoành Bồ, Họ cho rằng, có thể cây mai vàng
Trang 15Yên Tử và mai vàng miền Nam có chung nguồn gốc hay nói ñúng hơn là cùng loài
(Ochna integerrima ) Lại có những ý kiến cho rằng, mai vàng Yên Tử và mai vàng
miền Nam không phải cùng loài ðể có thể xác ñịnh chính xác nguồn gốc và xuất
xứ cây mai vàng Yên Tử cần phải có những nghiên cứu chuyên sâu về vấn ñề này
lá có răng thấp, cuống lá dài từ 4 - 7 mm Kích thước lá 7-19 x 3-5,5cm
Hoa màu vàng, có thể có mùi thơm ðường kính hoa trung bình 3-4cm Hoa có
từ 5-7 cánh hình ô van, cánh hoa dài 1,3-2cm, chiều rộng hoa 1-1,4cm Hoa mai vàng
có nhiều nhị, màu nâu, số lượng thay ñổi, có chiều cao từ 0,9-1,2cm Nhụy thường cao hơn nhị, trung bình 1-1,4cm Số lá noãn từ 5- 20, không lông, có 1 vòi nhụy
Quả từ 1-10 hạt màu ñen, có nhân cứng nằm trên ñế hoa lồi
Cây mai vàng Yên Tử cao từ 5-7m, thân cành gân guốc, có dáng và thế rất ñẹp
và ña số mọc trên vách ñá ở ñộ cao từ 400 m ñến 900 m so với mực nước biển (Phạm Hoàng Hộ, 1999)
Trang 162.1.4 Yêu cầu ngoại cảnh ựối với mai vàng Yên tử
Ánh sáng: Là yếu tố quan trọng trong quá trình sinh trưởng và phát triển của
mai vàng, nên chiếu sáng trên 6 giờ 1 ngày Những nơi có thời gian chiếu sáng quá ắt, cây mai thường sinh trưởng kém và ra hoa ắt
độ ẩm: mai vàng thắch hợp khắ hậu nóng ẩm hoặc có thể chịu ựựng ở ựộ ẩm
75 Ờ 90 %
Nhiệt ựộ: Nhiệt ựộ thắch hợp nhất cho cây mai vàng sinh trưởng là từ 250C Ờ
300C Năm nào thời tiết cuối năm thay ựổi như mưa nhiều hoặc giá lạnh thì cây mai cũng nở hoa không ựúng tết Tuy nhiên, với những vùng có khắ hậu mát lạnh dưới
100C thì mai sinh trưởng kém
Trong mùa nắng nên tưới mỗi ngày ựể ựất ựủ ẩm, mùa mưa cần ựảm bảo tiêu thoát nước tốt và chỉ tưới khi ựất khô Có thể tưới tràn, tưới phun lên cả thân lá hay tưới rãnh, tưới nhỏ giọt, mai trồng trong chậu bốc thoát hơi nước nhanh nên cần tưới nhiều lần hơn so với mai trồng trong ựất Chỉ nên tưới vào sáng sớm hay chiều mát (khi trời không quá nắng) Không nên tưới quá ựẫm vào buổi chiều tối vì rất dễ phát sinh sâu bệnh do ẩm ựộ ban ựêm rất cao (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
2.1.5 Giá trị kinh tế và sử dụng của cây mai vàng
Hoa mai không những có lại giá trị về tinh thần mà còn có giá trị kinh tế lớn Ở Việt Nam vào dịp Tết Nguyên đán cây hoa mai vàng bán ựược bán với giá trung bình 200 - 500 nghìn/cây, có những cây lên ựến hàng triệu ựồng
Mặt khác hoa mai là biểu tượng của xuân về, hình ảnh hoa mai vàng khoe sắc, ựâm chồi nảy lộc với hàm ý mong một năm mới nhiều tài lộc và thịnh vượng
Vì lẽ ựó hoa mai vàng luôn ựược ưa chuộng hơn hoa mai trắng
Bên cạnh việc phục vụ nhu cầu giải trắ, thưởng thứcẦcây hoa mai vàng còn mang lại nguồn lợi kinh tế cao
Ngoài ra, hoa của cây mai vàng ựể tươi có thể cất ựược tinh dầu thơm, dùng
ựể chữa vết bỏng nước và uống có thể chữa khỏi bệnh ngứa ở trẻ con Hoa phơi khô dùng ựể chữa ho, suyễn (Jiang Qing Hai, 2006)
Trang 172.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất mai vàng ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ mai vàng ở Việt Nam
Do ñiều kiện thời tiết khí hậu nên mai vàng chủ yếu tập trung phân bố ở miền Nam của Việt Nam Các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình, Quảng Trị trở vào, kéo dài ñến tận ðồng Nai, Tây Ninh, nơi nào cũng có mai vàng
Bảng 2.1 Diện tích gieo trồng mai tại TP.HCM năm 2009
(Nguồn: Theo sở nông nghiệp TP.HCM(5/1/2010))
STT Quận/huyện Mai gốc
(ha)
Mai ghép (ha)
Tổng cộng (ha)
Cơ cấu (%)
* Về sản lượng và tiêu thụ:
Diện tích trồng mai trên ñịa bàn thành phố năm 2009 là 403,6 ha, tổng sản
Trang 18319 tỉ ựồng (chiếm 47,36% tổng giá trị sản xuất hoa kiểng Tết) Ngoài ra, thị trường kinh doanh mai vàng tại thành phố còn có một số lượng không nhỏ nhập từ các tỉnh, tuy nhiên không nhiều và chất lượng không cao như năm trước
Mặc dù trong bối cảnh suy giảm kinh tế ựã ảnh hưởng tới thu nhập của người dân Nhưng do mai vàng là chủng loại hoa truyền thống thường có sức tiêu thụ lớn trong dịp Tết và số chậu mai nở ựúng Tết giảm mạnh nên giá mai năm 2009 ựã tăng
từ 70-200% so với cùng kỳ:
Theo Chi cục Phát triển nông thôn, tắnh ựến thời ựiểm tháng 12/2008, tổng hợp từ các quận huyện Thủ đức, quận 12, quận 9, quận 2, quận Bình Tân, Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh có 147 hộ ựã vay vốn theo chương trình 105 nhằm ựầu tư xây dựng, cải tạo, sản xuất mai với tổng vốn vay là 29,97 tỷ ựồng, trong ựó ựến hạn trả nợ từ quý 2/2009 là 11,15 tỷ ựồng
Hiện nay việc sản xuất cây mai vàng từ các tỉnh như Bến Tre, Bình định ựã ứng dụng ựược thành tựu công nghệ nên chất lượng sản phẩm và giá cả ựáp ứng ựược nhu cầu của ựại ựa số người tiêu dùng Ước tắnh sản lượng hoa phục vụ Tết Nguyên đán Canh Dần 2010 khoảng 4 triệu chậu lan, kiểng và mai; trong ựó, mai vàng 1,500,000 chậu, Lan trên 5 triệu cành hoa các loại Mai vàng sẽ chiếm tỉ trọng cao nhất trong diện tắch sản xuất hoa, cây kiểng Tết của thành phố Diện tắch Mai
vàng khoảng 420 ha; tăng 17ha so với Tết Nguyên ựán năm 2009 (Theo khuyến
nông TP.HCM)
Với tình hình sản xuất và tiêu thụ như trên chưa ựáp ứng ựủ nhu cầu ựời sống ngày càng cao của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Mặt khác sự phân bố mai vàng hiện nay chưa có sự cân bằng giữa các miền đặc biệt là miền Bắc sự phân bố mai vàng còn manh mún, chưa tập trung, nguyên nhân là do ựiều kiện khắ hậu, thời tiết của miền Bắc khắc nghiệt làm cho cây mai sinh trưởng phát triển kém Mai vàng Yên
Tử là một trong những giống mai phù hợp với ựiều kiện khắ hậu của miền Bắc Việt Nam nhưng lại chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về nó Chắnh vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc và ựiều khiển ra hoa ựối với cây mai vàng Yên Tử trong thời ựiểm hiện nay một nhiệm vụ cấp thiết
Chắnh vì vậy trong ựề tài này tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của một số
Trang 19biện pháp tác ựộng ựối với quá trình sinh trưởng, phát triển và khả năng ra hoa ựối với cây mai vàng Yên Tử tại Gia Lâm Ờ Hà Nội
2.2.2 Tình hình nghiên cứu về cây mai vàng ở Việt Nam
Tại Việt Nam loài mai vàng phổ biến nhất là mai vàng năm cánh Loài này phân bố nhiều nhất tại những khu rừng thuộc dãy Trường Sơn và các tỉnh từ Quảng Nam, đà Nẵng cho tới Khánh Hòa Các vùng núi ở ựồng bằng sông Cửu Long cũng
có nhiều loài hoa này Ở cao nguyên cũng có, song số lượng ắt hơn (Vương Trung Hiếu, 2006)
Theo Giáo sư Trần Hợp, 1993, cây mai vàng còn gọi là Huỳnh mai có tên khoa
học là Ochna integerrima, thuộc họ Lão mai (Ochnaceae) Cây hoang dại trong rừng
miền Trung và miền Nam, ựôi khi gặp ở rừng miền Bắc, ựược gây trồng làm cảnh ở các chậu lớn hay cắt cành Cây gỗ nhỡ cao 3 Ờ 7m, cành nhánh thưa, dài, mảnh Lá thưa, thường xanh, mọc cách, xanh nhạt, bóng, mép lá có răng cưa nhỏ Cụm hoa hình thành chùm nhỏ mọc ở nách lá Hoa có cuống ngắn, có 5 cánh ựài, màu xanh bóng, dày, không che kắn nụ Cánh tràng 5 Ờ 10, màu vàng tươi đĩa hoa dày có khắa, nhị nhiều Bầu có 3 Ờ 10 múi, mỗi múi 1 noãn Quả có nhiều hạch nhỏ, không cuống, xếp quanh ựế hoa
Loài mai vàng mọc hoang dã trong rừng có từ 5 ựến 9 cánh, song ựôi khi lên
ựến 12 - 18 cánh, gọi là "mai núi" (Ochna integerrima) Ở Tây Nguyên Việt Nam và
Campuchia, mai núi phân bố khá rộng khắp Ngoài ra, còn có loài mai rừng với thân màu nâu, lá to xanh bóng, có răng cưa ở viền lá, hoa vàng mọc thành chùm Một loài mai vàng khác mọc ở triền cát, ở những khu rừng ven biển ựược gọi là "mai ựộng" Loài mai này có thân thẳng, không phân cành, hoa trổ chi chắt trên cành Nếu chúng
có hoa với năm cánh nhỏ thì gọi là "mai sẻ" Mai ựộng hay mai sẻ phân bố rải rác ở các tỉnh miền trung từ Quảng Bình, Quảng Trị trở vào miền nam, cho tới tận đồng Nai và Tây Ninh Xét về góc ựộ sai hoa, ngoài mai sẻ, còn phải nhắc ựến "mai chùm gởi", loài này có thân cứng, trên cành mọc lên những khối u, chung quanh khối
u ựâm ra rất nhiều tược non và từ ựó nụ hoa mọc ra khá dầy, hoa nở san sát vào nhau tạo thành bó Mai chùm gởi còn có tên khác là"mai tỳ bà" hay "mai vương", "mai thơm", "mai ngự" Thông thường, mai vàng có mùi hương rất khó nhận ra, song ở Việt Nam có loài mai vàng năm cánh hương thơm lại ựậm hơn những loài mai khác
Trang 20nên ựược gọi là "mai hương" Riêng loài mai có cánh hoa lớn hơn kắch cỡ bình thường ựược gọi là "mai châu" Mai châu có nụ hoa nhỏ, cánh dài và nhọn, ựược gọi
là "mai cánh nhọn" Có loài mai vàng 5 cánh bình thường, nhưng cành nhánh mềm mại, rũ xuống như cây liễu nên ựược gọi là "mai liễu" Ở khu rừng Cà Ná có loài cây mai thân nhỏ, cành rất giòn, lá hình bầu dục, trơn và có răng cưa mịn gọi là "mai rừng Cà Ná" Ngoài ra, còn có loài mai thân rất to (gấp rưỡi thân cây mai bình thường) gọi là "mai ựá" hay "mai Vĩnh Hảo" (Huỳnh Văn Thới, 1996)
Cây mai vàng có khả năng kháng bệnh cao nên thường rất ắt khi nhiễm bệnh
Kẻ thù nguy hiểm của cây mai vàng là các loại sâu như sâu ựục thân, sâu tơ, ốc sên, rầy bông, ẦVì vậy, người trồng mai cần có các biện pháp phòng trừ sâu bệnh Người
ta ựặc biệt chú ý tới các biện pháp truyền thống mà Ộngười xưaỢ thường dùng như cắt
bỏ phần bị sâu bệnh rồi ựem ựốt, nhặt bỏ và giết từng con nếu số lượng ắt, dùng nước tro bếp, vôi bột, tăng cường ánh sáng, nước cay trong ống ựiếu thuốc lào Không nên
sử dụng quá nhiều hoá chất bảo vệ thực vật ựể phun (Việt Chương, 2000)
Mai vàng mọc hoang dại trong rừng thường có 5 -9 cánh đây là loại mai mà
Ộngười xưaỢ trồng rất nhiều đặc ựiểm của chúng là sống lâu năm, sinh trưởng mạnh, lại ắt sâu bệnh tấn công hơn Tuổi thọ của các loại mai này có thể sống ựược hơn một trăm năm tuổi Những loại mai này sống phù hợp trên ựất cao ráo, màu mỡ, nhất là không bị tán lá bên trên che rợp, Ầ Gốc những cây mai này có ựộ lớn 3-4 chét tay người lớn, cây cao 4-5m và trổ hoa rất ựẹp Mai vàng 5 cánh lá xanh tốt suốt năm, chỉ ựến tháng cuối năm Âm lịch, tất cả lá trên cành mới trở nên vàng úa đó là mùa thay
lá của mai vàng (Việt Chương, Nguyễn Việt Thái, 2005)
Khoảng nửa thế kỷ trở lại ựây, nhờ vào tài lai tạo của nhiều thế hệ nghệ nhân
ựã tạo ra rất nhiều loại hoa mới như mai Giảo, mai Cửu Long,Ầ Những giống mai này ựều rất quý và có số lượng cánh hoa ắt nhiều khác nhau Mai Giảo còn có tên là mai Giảo Thủ đức, hoa có 12 cánh, xếp thành 2 tầng Mai Huỳnh Tỷ do nghệ nhân Huỳnh Văn Tỷ có công lai tạo, có 24 cánh, xếp thành 3 tầng theo ựúng thứ lớp ựều ựặn Mai Cửu Long có xuất xứ tại Tiền Giang, mỗi ựoá 24 cánh, xếp thành 3 tầng Mai cúc có xuất xứ tại Thủ đức, mỗi ựoá có 24 cánh, ựược xếp thành 3 tầng nhưng
những cánh hoa xếp ở tầng trên cùng ựều (Việt Chương, Nguyễn Việt Thái, 2005)
Trang 21Gần ựây, các nghệ nhân chơi hoa và trồng hoa còn chọn tạo ra rất nhiều loại mai vàng có kiểu dáng và số lượng hoa rất mới Xét về kiểu dáng thì người ta chia ra rất nhiều thế khác nhau như thế ỘTrực quân tửỢ, thế ỘTùng lậpỢ, thế ỘNhân lễ nghĩa trắ tắnỢ, thế Ộmai nữỢ, thế ỘMẫu tửỢ, thế ỘBạt phong hồi ựầuỢ, thế ỘQuần thụ tam sơnỢ, thế ỘHạc lậpỢ, thế ỘNhất trụ kình thiênỢ, thế ỘThất hiềnỢ, thế ỘNgũ phúcỢ, Ầ
Số lượng cánh hoa cũng biến ựổi theo từng loại hoa như mai Sa đéc 9 cánh, mai Mỹ Tho 24 cánh, mai Gò đen 48 cánh, mai Bến Tre 120 cánh, Ầ
Theo nhà nghiên cứu Nguyễn Thiện Tịch (Hội hoa Lan Cây cảnh thành phố
Hồ Chắ Minh), mai vàng (thuộc họ Ochnaceae) phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt ựới
Hoa mai vàng có nhiều nhị và nhụy Nhụy rời hẳn nhau ở bầu nhụy nhưng vòi lại dắnh nhau thành một vòi duy nhất ở giữa hoa
Mai vàng từ lâu ựược biết ựến như một loại cây chơi tết chỉ có ở miền nam Tuy nhiên, từ năm 2007 ựến nay mai vàng ựã ựược phát hiện tại nhiều tỉnh phắa bắc của Việt Nam như Quảng Ninh, Bắc Giang Theo những nghiên cứu của nhóm các chuyên gia viện Nghiên cứu Rau Quả (thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Bộ NN & PTNT), thì cây mai vàng Yên Tử và cây mai vàng miền Nam ựều thuộc
cùng một loài (tên khoa học là Ochna integerrima) Khi khảo sát kỹ nguồn gốc cây
mai vàng ở non thiêng ựại ngàn Yên Tử, các nhà khoa học của viện Nghiên cứu Rau Quả và Học viện nông nghiệp Việt Nam ựều nhận thấy giống mai vàng này ựã có cách ựây khoảng 800 năm, ựược phân bố rải rác khắp vùng rừng Yên Tử, nhưng tập trung ở 3 khu chắnh ựó là: Khe núi dọc từ chùa Hoa Yên xuống, khu rừng thuộc phường Vàng Danh (TX Uông Bắ) và khu rừng thuộc dãy núi xã Tràng Lương, Bình Khê (đông Triều) Nhiều cây có ựường kắnh thân tới 0,5m, chiều cao 7-8m, Kết quả phân tắch, cho thấy giống mai vàng này có cùng các ựặc ựiểm với mai vàng miền Nam (đặng Văn đông, 2008)
Theo các sư thầy tại Yên Tử, cây mai vàng Yên Tử ựã có từ rất lâu và nó ựã gắn liền với nghiệp tu hành của họ Cây mai vàng là cây vừa có giá trị lịch sử vừa
có giá trị kinh tế lớn Họ rất mong muốn có một cơ quan nào ựó ựứng ra nghiên cứu
ựể bảo tồn và phát triển cây mai vàng Yên Tử đó cũng sẽ là ựiểm nhấn ựể du
Trang 22khách khắp nơi về Yên Tử thăm quan và lễ phật đặc biệt, vào dịp lễ hội Yên Tử (từ cuối tháng Chạp ựến hết tháng 3 Âm lịch) mà sắc vàng của hoa mai rực rỡ khắp nơi
sẽ làm cho vùng núi Yên Tử trở nên bình yên và thiêng liêng hơn
Theo những nghiên cứu gần ựây của nhóm các chuyên gia viện Nghiên cứu Rau Quả thì cây mai vàng Yên Tử và cây mai vàng miền Nam ựều thuộc cùng một
loài (tên khoa học là Ochna integerrima).(đặng Văn đông,2008)
Qua quá trình ựiều tra từ ngày 03/ 01/ 2008 ựến 10/ 01/ 2008 và từ ngày 28/02/2008 ựến 07/03/2008 nhóm nghiên cứu viện Nghiên cứu Rau Quả nhận thấy cây mai vàng Yên tử không chỉ phân bố hẹp ở trong khu vực Yên tử mà còn có rất nhiều ở Bình Khê và gần Thị xã Uông Bắ
Bảng 2.2 Kết quả ựiều tra phân bố Mai vàng Yên Tử
( Nguồn:đặng Văn đông,2008)
STT Khu vực điểm phân bố Cây/ha
đường kắnh thân (cm)(- chưa xác
Trang 23Bảng 2.2 cho thấy, cây mai vàng Yên Tử phân bố tại 11 ựiểm của 2 khu vực khác nhau Số lượng cây của mỗi ựiểm phân bố cũng khác nhau Tại các ựiểm thác Vàng, thác Bạc (Yên Tử) và khe Chè, dốc Hẩy (Tây Sơn) có số lượng trên 100 cây/ha, những ựiểm còn lại có số lượng ắt hơn 100 cây/ha
2.3 Tình hình nghiên cứu về cây mai liên quan ựến nội dung nghiên cứu của ựề tài
Ở Trung Quốc, các nhà làm vườn nhân giống mai vàng bằng chủ yếu 3 phương pháp là chiết cành, giâm cành, ghép cành, Trong ựó, phương pháp ghép cành ựược áp dụng rộng dãi hơn, Gốc ghép thường là gốc ựào và gốc mai dại Cây ghép từ lúc trồng ựến lúc ra hoa kéo dài ắt nhất 2 năm Cây mai vàng có thể ựược trồng ngoài ựất hay trồng trong chậu Nếu trồng trong chậu thì dùng giá thể có trộn
xỉ than là tốt nhất Các kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy, cây mai vàng có thời gian rụng lá vào mùa ựông, nhiệt ựộ thắch hợp cho sinh trưởng là 18-30 0C, thắch hợp lúc phân hoá mầm hoa từ 12-18 0C điều này rất phù hợp với khắ hậu miền Nam Việt Nam nên có triển vọng phát triển tốt (Hà Sinh Căn, Miếu Thường Hổ, 2000)
Ở Việt Nam từ năm 2007, các cán bộ nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Rau quả ựã tiến hành nghiên cứu nhằm bảo tồn và phát triển mai vàng Yên Tử Kết quả ựiều tra cho thấy mai vàng Yên Tử ựược phân bố chủ yếu ở chùa Yên Tử (thị xã Uông Bắ) và xã Tây Sơn (huyện đông Triều, tỉnh Quảng Ninh)
Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cho thấy rằng phương pháp nhân giống bằng ghép cành mai vàng Yên Tử lên gốc ghép mai vàng miền Nam cho tỷ lệ ghép thành công cao
Với sự tham gia của các chuyên gia thực vật của Học viện nông nghiệp Việt Nam, cán bộ ựiều tra của Viện nghiên cứu Rau Quả và cán bộ kiểm lâm ựịa phương, sau gần 3 năm, nhóm nghiên cứu ựã thành công trong việc nhân giống bằng phương pháp ghép mắt mai vàng Yên Tử vào gốc mai vàng Nam bộ và áp dụng các biện pháp kỹ thuật ựể cây mai này nở hoa vào ựúng dịp Tết Phương pháp nhân giống trên sẽ cho ra ựời những cây mai vàng sinh trưởng khỏe, nhanh ra hoa và hoa có mùi thơm Các nhà khoa học ựã tiến hành ghép các cành bánh tẻ ựược lấy từ các cây mai Yên Tử ựầu dòng với các gốc mai vàng miền Nam Kết quả cho tỷ lệ bật mầm
Trang 24sau 3 tháng ựạt trên 95%, tỷ lệ cây ghép sống ựạt 85%
Cũng theo đặng Văn đông,(2008) các kêt quả thắ nghiệm nhân giống cây mai vàng Yên Tử: Nhân giống bằng phương pháp ghép cây mai vàng trên gốc mai vàng miền Nam, ghép cây mai vàng trên gốc ựào và phương pháp giâm cành Nhiều phương pháp ựược thực hiện nhưng kết quả cho thấy biện pháp nhân giống mai vàng Yên Tử cho kết quả tốt nhất là ghép cây mai vàng Yên Tử trên gốc mai vàng miền Nam Phương pháp nhân giống này sẽ cho ra những cây mai vàng sinh trưởng khỏe, nhanh ra hoa và hoa có mùi thơm
Về kỹ thuật ựiều khiển nở hoa cho cây mai vàng:
để cây mai vàng nở vào ựúng dịp Tết Nguyên đán, người trồng Mai cần làm rất nhiều việc vào những ngày ựầu của tháng Chạp Người trồng mai phải quan sát
kỹ nụ hoa, xem nụ hoa lớn hay nhỏ ựể ựịnh kỳ tuốt lá chắnh xác Sự tuốt lá sớm hay muộn cũng phụ thuộc vào từng giống Mai Với mai vàng 5 cánh, nếu nụ hoa nhú nhỏ bằng hạt gạo nên tuốt lá sớm vào ngày 12-13 tháng Chạp, nếu nụ lớn bằng hạt ựậu xanh thì trẩy lá vào rằm tháng Chạp, nếu nụ khá to và có khả năng bung vỏ lụa thì trẩy lá vào ngày 20 tháng Chạp Với mai có nhiều hơn 5 cánh và có nhiều tầng như Mai Giảo, Mai Huỳnh Tỷ, Ầ phải tuốt lá rất sớm, từ ngày mùng 8 tháng Chạp trở ựi Cẩn thận hơn thì vào những ngày ựầu tháng Chạp, tuốt các lá nằm khuất bên trong tán lá rậm rạp ựể giúp các nụ hoa bên trong nhận ựược nhiều ánh sáng hơn Quá trình nở hoa diễn ra từ khi nụ hoa mới nhú bằng hạt ựậu xanh Khi nụ hoa bằng hạt ựậu phộng thì gọi là hoa cái có lớp vỏ lụa bọc bên ngoài, mất khoảng thời gian
từ 6-7 ngày Một ngày sau ựó lớp vỏ lụa tự bung ra, lộ ra bên trong có 1 chùm hoa
có 3-4 nụ có kắch cỡ không ựều nhau Mỗi nụ nhỏ ựó sẽ nở thành 1 bông hoa Nụ lớn nở trước, nụ nhỏ nở sau, cách nhau vài ba ngày, Từ khi bung vỏ lụa ựến ngày chùm hoa bên trong bắt ựầu nở mất khoảng 1 tuần Vì vậy, vào ngày 23 tháng Chạp (ngày cúng ông Táo) mà cây Mai vàng có nhiều nụ bung vỏ lụa thì sẽ nở vào ựúng dịp Tết (Việt Chương, Nguyễn Việt Thái, 2005)
Tùy vào sở thắch và mục ựắch sử dụng cây mai mà có những cách trồng mai khác nhau, có cách ựòi hỏi phải trồng với kỹ thuật cao (trồng theo cách ghép cành,
Trang 25uốn để cĩ cây mai cảnh cổ, cây mai ghép nhiều màu, hoặc cây mai bonsai) hay chỉ trồng giản dị trong đất để mai sống và ra hoa Cây mai cĩ thể nhân giống bằng phương pháp hữu tính (trồng bằng hạt, thường mất từ 5 – 6 năm mới cĩ thể sử dụng) hay phương pháp vơ tính (chiết cành, ghép cành hoặc giâm cành, cĩ thể sử dụng sau
2 – 3 năm)
Tuy nhiên, việc trẩy lá để hoa nở vào đúng dịp Tết cịn phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết khí hậu Vì vậy, cần phải dự đốn trước được sự biến đổi của thời tiết Việc này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của những người trồng mai lâu năm Nếu nửa tháng cuối năm Âm lịch cĩ nắng tốt, khí trời ấm áp, tạo điều kiện tốt cho hoa mai nở sớm thì việc tuốt lá mai muộn vài ngày so với dự tính Ngược lại, nếu thời tiết nửa tháng cuối năm Âm lịch cĩ mưa to hay thời tiết trở lạnh, hoa mai sẽ nở muộn, vì vậy cần tuốt lá mai sớm hơn dự định vài ngày Trong trường hợp việc dự đốn thời tiết khí hậu bị sai, trời mưa nắng thất thường thì cần cĩ các biện pháp “vớt vát” Nếu chỉ cịn 3-4 ngày nữa là đến Mồng một Tết mà vỏ lụa hoa cái mới chịu bung thì nên tưới NPK lên gốc cây ngày 2 lần để kích thích các chùm hoa nhỏ tăng trưởng nhanh, kịp nở hoa vào dịp Tết Phân NPK pha theo tỷ lệ: 1 muỗng canh phân NPK với 10 lít nước đủ tưới cho 4-5 cây mai Ngồi ra, cĩ thể tưới thêm nước nhiều lần trong ngày lên cây mai và xịt thuốc rầy lên khắp thân lá sẽ kích thích hoa nở nhanh Trong trường hợp hoa mai vàng cĩ xu hướng nở sớm do cĩ nắng to và mưa rào, cần phải hãm sự phát triển nhanh của hoa mai Lúc này cần ngưng việc tưới nước hoặc tưới nước ít vào buổi trưa Sau các trận mưa rào cần đưa ngay ra nắng để
phơi nắng (Việt Chương, Nguyễn Việt Thái, 2005)
Hiện nay chưa cĩ một nghiên cứu nào về điều khiển nở hoa cho cây mai vàng Yên Tử Song theo kinh nghiệm của những người chơi mai và một số người dân ở Thị Xã Uơng Bí tỉnh Quảng Ninh: Muốn cho cây mai vàng nở hoa thì cần tạo
sự khơ hạn cho cây, tuốt lá… Tuy nhiên để cây mai nở đúng vào dịp tết hay thời điểm mong muốn thì cần sốc khơ khi nào, vặt lá bao giờ, dung chất điều khiển sinh trưởng như thế nào… vẫn cịn là các câu hỏi chưa cĩ câu trả lời
Trang 26Về nhân giống: Theo đặng Văn đông và cs (2009), ựã tiến hành ghép
các cành bánh tẻ ựược lấy từ các cây mai Yên Tử ựầu dòng với các gốc mai vàng miền Nam Kết quả cho tỉ lệ bật mầm sau 3 tháng ựạt trên 95%, tỉ lệ cây ghép sống ựạt 85%
Về chế ựộ cắt tỉa cho cây hoa mai: Hiện tại, chưa có nghiên cứu khoa học
nào nghiên cứu về chế ựộ cắt tỉa trên cây mai nói chung và cây mai Yên Tử nói riêng Tuy nhiên, từ thực tế ựiều tra thu thập thông tin của các người dân thuộc xã Uông Bắ tỉnh Quảng Ninh cho thấy:
+ Cắt tỉa cho cây cảnh, bên cạnh mục ựắch tạo dáng cho cây còn là giải pháp hữu hiệu giảm sự tăng trưởng của các phần trên mặt ựất ( khắ sinh ), duy trì sự cân bằng với sự tăng trưởng của rễ Khi các nhánh ựang tăng trưởng bị cắt tỉa ựi thì sự phát triển của rễ cũng giảm bớt Ngược lại cắt tỉa bớt rễ thì cũng hạn chế ựược phần nào sự phát triển của các phần khắ sinh.Tỷ lệ các phần của (thân, nhánh, lá) phải phù hợp với dáng dấp của cây trong thiên nhiên và kết quả này chỉ ựạt ựược sau nhiều lần cắt tỉa
+ Mỗi giai ựoạn cắt tỉa cây cảnh, ựều có mục ựắch khác nhau: cắt tỉa dùng ựể tạo dáng và cắt tỉa cho cây cảnh đối với cây mai , khó nhất là cắt tỉa dáng cây và ựiều khiển ra hoa ựúng kỳ Nếu cành là quá tốt thì ức chế ra hoa, nếu còi cọc quá thì
số hoa ắt và không ựẹp Cắt các nhánh dài, thừa ựể tạo dáng cây cho ựẹp Tùy theo dáng ựã có sẵn, sẽ cắt theo hình nấm, hình tam giác, theo thế tứ diện, hình dĩa, bonsai, hay kiểu tự nhiên từ gốc bung lên Sau khi cắt hoa, cắt cành, kế tiếp xới ựất xung quanh chậu ựể vô phân: phân dơi + vỏ lúa sống + Basudin + B1 bỏ vô chung quanh gốc mai, một lớp cỡ 1 cm, nếu dày quá cây bị ngộp
+ Nếu cây trồng dưới ựất thì ựào ựất cách gốc 3-4 tấc, vòng quanh gốc trộn mấy thứ kể trên bỏ vô, B1 giúp cây ra rễ ựể hấp thu chất bổ, Basudin ựể ngừa con kiến tạo rầy trắng trên lá mai Phân dơi + vỏ lúa sống là chất dinh dưỡng
+ Nếu cây mai trồng chậu ựã ăn hết ựất thì phải thay chậu lớn hơn Dưới ựáy chậu lót một lớp thông nước như: vỏ ựậu phộng, vỏ lúa sống hoặc vỏ xà bần, sau ựó mới ựổ chất liệu hỗn hợp trồng mai gồm: 2 phần ựất thịt ựã phơi khô băm nhuyễn +
Trang 272 phần vỏ lúa sống + 1 phần lúa trấu ựốt ựen + 1 phần bụi xơ dừa + 1/4 phân dơi Chất liệu trồng mỗi nơi mỗi khác, có nơi trồng cát Quan trọng là phân bón và thuốc ựể ngừa trị bệnh
+ Muốn cây mai dáng ựẹp, nụ ựơm nhiều thì kỹ thuật cắt bớt lá là phương án tốt nhất cho cây mai trồng chậu Khi mai mọc cành dài quá hạn của dáng cây thì nên cắt bỏ phần ựó Theo cách trồng ở Tân Châu, họ chỉ ựể 1 cành 4 lá, phần dư cắt bỏ cho các cây mai uốn thế Mai trồng theo thế tự nhiên thì từ tháng 6, 7 cắt một ựợt chót các cành lá dài vượt khuôn khổ tạo dáng Việc cắt lá, cắt cành này giúp chất dinh dưỡng không bị phân tán cho cành dài mà giúp nó dồn sức cho nụ hoa
+ Mai trồng dưới ựất, cành lá dài cao, xum xuê, không cần cắt tỉa tỉ mỉ như Mai trồng chậu Có thể cắt tỉa ựể dáng mai cân ựối thôi, mai càng cao, càng nhiều cành, càng nhiều hoa, càng ựẹp ựối với cây trồng dưới ựất
Kỹ thuật trồng cây mai hoa vàng lại ựược chia thành trồng trong vườn và trồng trong chậu Nếu trồng trong vườn phải chọn nơi kắn gió và hướng đông Nam, thời gian trồng thường vào mùa ựông và mùa xuân, bộ rễ phải mang bầu ựất Trước lúc trồng phải ựào hố bón lót phân Sau trồng phải kịp thời tưới nước và tỉa cành Vào tháng 6-9 (Âm lịch), cách 20 ngày bón phân 1 lần (có thể dùng bột xương và bã ựậu ngâm hoai) Trước mùa ựông tưới nước 1 lần, sau hoa tàn bón phân 1 lần và tưới nước 1 lần Nên cắt bỏ cành hoa trên 20cm, cắt ngắn cành dài của năm trước Nếu trồng trong chậu thì ựất cần tơi xốp, nhiều mùn Sau trồng tưới lượng nước vừa phải Vào tháng 5-6 (Âm lịch), cách 7 ngày bón phân 1 lần, tỷ lệ phân nước là 3:10 Tháng 7-8 (Âm lịch), trong thời kỳ ra chồi hoa, cách 20 ngày tưới phân 1 lần, tỷ lệ phân nước là 1:5 đầu tháng 12 (Âm lịch), chuyển chậu cây vào trong nhà Sau 2-3
năm thay chậu 1 lần, bỏ ựất cũ, cắt bỏ bớt rễ già (Việt Chương, 2000)
Trang 283 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Cây mai vàng Yên Tử (Ochnaintegerrima) thuộc vùng núi của tỉnh Quảng
Ninh: Cành mai vàng Yên Tử ghép trên gốc ghép mai vàng miềm Nam
3.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng, ra hoa của mai vàng Yên Tử
3.3 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
- ðề tài ñược thực hiện tại Viện Nghiên cứu Rau quả- Trâu Quỳ- Gia Lâm-
Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2/2013 - 3/2014
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ, 3 lần nhắc lại, mỗi công thức
30 cây Mỗi công thức ño ñếm 5 cây/ lần nhắc, 10 ngày ño 1 lần Tất cả các công thức ñều chung 1 loại giá thể là ½ ñất + ½ trấu hun, các yếu tố phi thí nghiệm như
kỹ thuật trồng, chăm sóc thực hiện ñồng ñều như nhau ở các công thức
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng,
ra hoa của mai vàng Yên Tử (Sử dụng cây ghép 12 tháng tuổi)
Thí nghiệm ñược bố trí 3 công thức với 3 thời ñiểm trồng khác nhau:
Trang 29+ Công thức 2: Cây ghép 12 tháng tuổi
+ Công thức 3: Cây ghép 24 tháng tuổi
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ bón phân lót ñến khả năng sinh trưởng,
ra hoa của mai vàng Yên Tử
Thí nghiệm gồm 4 công thức:
+ Công thức 1: Không bón (ð/C)
+ Công thức 2: 1 kg phân vi sinh
+ Công thức 3: 1 kg phân vi sinh + 0,3 kg Lân + 0,2 kg Kaliclorua;
+Công thức 4: 1 kg phân vi sinh + 0,1 kg ðạm Urê + 0,3 kg Lân + 0,2 Kaliclorua
Thí nghiệm sử dụng cây ghép 12 tháng tuổi Trong thí nghiệm này không áp dụng chế ñộ bón phân lót theo quy trình kỹ thuật trồng nêu ở mục 3.4.2
Phân bón lót: Phân bón lót ñược cho vào hố hoặc chậu khi ñã ñổ 1/3 giá thể,
sau ñó ñổ tiếp giá thể ñến 2/3 chậu hoặc hố
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ cắt tỉa ñến khả năng sinh trưởng,
ra hoa của mai vàng Yên Tử (Sử dụng cây ghép 12 tháng tuổi trồng vào tháng 3)
Thí nghiệm ñược bố trí 3 công thức:
+ Công thức 1: Không cắt tỉa (ð/C)
+ Công thức 2: Thường xuyên cắt tỉa 1 tháng 1 lần, liên tục trong 4
tháng mới trồng
+ Công thức 3: Chỉ cắt tỉa 1 lần sau trồng 1,5 tháng
Kỹ thuật cắt tỉa: Cắt bớt cành, lá rậm rạp trong tán, các cành che khuất ánh sáng Cắt các cành mọc dài quá hạn dáng của cây ñể tạo dáng cho cây cân ñối Thường chỉ ñể 1 cành 4 lá Có thể cắt theo hình nấm, hình tam giác, bonsai, hay kiểu tự nhiên Sau khi cắt tỉa xới ñất ñể bón phân: phân chuồng + trấu + Basudin + B1 xung quanh gốc mai 1 lớp khoảng 1 cm ñược thực hiện ñồng ñều ở các công thức
Thí nghiệm 5: Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật ñiều chỉnh nở hoa cho mai vàng Yên
Tử (Sử dụng cây ghép 24 tháng tuổi)
Thí nghiệm gồm 6 công thức:
Trang 30+ Công thức 1: ðể tự nhiên (ð/C)
+ Công thức 2: Khoanh vỏ
+ Công thức 3: Tuốt lá
+ Công thức 4: Khoanh vỏ + tuốt lá
+ Công thức 5: Khoanh vỏ + tuốt lá + phun phân ðầu Trâu 502
+ Công thức 6: Khoanh vỏ + tuốt lá + quây nilong thắp ñiện (ban ñêm 5h, bóng 100w) + phun mù (phun sương ướt ñẫm cành lá, 3-4 lần/ngày)
- Kỹ thuật: Tiến hành khoanh vỏ, tuốt lá vào tháng10 âm lịch Trước khi tuốt lá, khoanh vỏ 3 ngày, hãm nước không tưới cho cây mai hoặc tưới một lượng rất ít nếu thấy ñất mai khô trắng có thể ảnh hưởng ñến sự sinh tồn của cây
Tuốt lá: Cầm cành mai tuốt, bẻ cuống lá ngược chiều lá mọc Chú ý không làm
ảnh hưởng ñến mầm hoa
Khoanh vỏ: Khoanh cách gốc 2- 3 cm hoặc cách ñiểm phân cánh 1-2 cm Dùng
dao sắc khoanh một vòng quanh thân
- Thời ñiểm trong ngày: nên làm lúc chiều mát, tránh ngày có nắng gắt hay mưa nhiều
- Ngay sau khi tuốt lá, cây mai vàng Yên Tử cần ñược ñưa vào nơi có che sương và che mưa
3.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm
+ Mật ñộ, khoảng cách trồng
- Trồng ñất: Với cây to (12 tháng tuổi) trồng trong các hố (60 x 60 x 50cm)
trên luống rộng 2,0 m, cây cách cây 1,5 m (tương ñương 3.000 cây/ha)
Với cây nhỏ (6 tháng tuổi) trồng trong các hố (40 x 40 x 40 cm) trên luống rộng 1,5 m, cây cách cây 1,0 m (tương ñương 4.500 cây/ha)
- Trồng trong chậu: Trồng trong chậu nhựa (hoặc các vật liệu khác như sành
sứ, xi-măng, …) có kích thước 40 x 30 cm, chậu cách chậu 0,8 m
+Chuẩn bị giá thể trồng, phân bón lót:
- Giá thể trồng: Hỗn hợp gồm 1/2 ñất phù sa, (hoặc ñất ruộng) + 1/2 trấu hun
- Phân bón lót: Mỗi hố hoặc chậu ñược bón lót 2 kg phân chuồng hoai mục,
0,2 kg NPK Việt Nhật Phân bón lót ñược cho vào hố khi ñã ñổ 1/3 giá thể, sau ñó
Trang 31ñổ tiếp giá thể ñến 2/3 hố
+ Kỹ thuật trồng:
Khi trồng, bóc ni-lông khỏi bầu, ñặt cây vào chính giữa hố hoặc chậu, sao cho cổ rễ thấp hơn so với mặt luống hoặc mặt chậu 3 - 4 cm, lấp tiếp giá thể cho tới khi bằng mặt luống, dùng tay nén chặt và tưới ñẫm nước, sau ñó dùng cọc tre cố ñịnh cây
+Chăm sóc
- Bón phân:
Lần 1: Sau trồng 1 tháng dùng chế phẩm ðầu Trâu 502 phun qua lá 15 ngày/ lần với nồng ñộ 10g hoặc 10 ml pha trong 10 lít nước phun ñều lên mặt lá Phun liên tiếp 3 lần
Lần 2: Sau trồng 3 tháng , sử dụng phân NPK Việt Nhật hoặc NPK tỷ lệ 1:3:1 bón 0,2 kg cho mỗi chậu hoặc hố trồng 30 ngày/lần Kết hợp dùng chế phẩm ðầu Trâu 502 phun qua lá 20 ngày/ lần với nồng ñộ 10g hoặc 10 ml pha trong 10 lít nước phun ñều lên mặt lá
+ Bọ xít, nhện ñỏ, bọ trĩ: với nhện ñỏ, bọ trĩ dùng thuốc trừ nhện sinh học Thần tốc - TP hoặc các thuốc khác như Dandy 15EC, Ortus 5EC, Với bọ xít dùng Sutin 5EC, Actara 25EC, …liều lượng theo chỉ dẫn ghi trên bao bì
+ Bệnh nấm nhung: sử dụng các hợp chất chứa Cu như Mancozeb, Chlorothalonil, … ñể phòng trừ
- Làm cỏ, xới xáo: cần thường xuyên tưới nước, làm cỏ, xới xáo ñể giúp cây sinh trưởng phát triển tốt hơn
Trang 323.5 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
3.5.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển:
+ Tỷ lệ sống (%): số cây sống/tổng số cây trồng
+ động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): theo dõi 10 ngày/lần Dùng thước ựo từ mặt ựất ựến ựỉnh sinh trưởng của cây, lấy chiều cao ở các lần ựo, Cách tắnh như sau:
Chiều cao cây TB(cm) = Tổng chiều cao cây(cm) / Tổng số cây theo dõi
+ động thái phát triển số lá (số lá/cây): Theo dõi 10 ngày/lần
3.5.2 Các chỉ tiêu về chất lượng hoa
+ đường kắnh hoa: đo khi hoa nở hoàn toàn, ựo khoảng cách lớn nhất giữa 2 ựầu cánh (cm)
+ Màu sắc hoa, hương thơm: đánh gắa cảm quan
+ Chiều dài nụ: đo ở thời ựiểm nụ hoa báo màu, ựo từ ựế hoa cho ựến ựỉnh hoa (cm)
+ đường kắnh nụ: đo ở thời ựiểm nụ hoa báo màu, ựo ở phần phình to nhất của nụ (cm)
+ độ bền hoa tự nhiên: Khi hoa báo màu ựể trong nhà lưới mỗi ngày tưới nước một lần, ựếm số ngày từ khi báo màu ựến khi cánh hoa ựầu tiên trên bông bị rụng (ngày)
3.5.3 Mức ựộ sâu bệnh hại
được ựánh giá theo tiêu chuẩn ngành QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT
a đánh giá khả năng chống chịu bệnh:
Các bệnh trên lá như: gỉ sắt, sương mai ựược ựánh giá theo tiêu chuẩn cấp bệnh; cụ thể:
b đánh giá khả năng chống chịu sâu
- Bọ trĩ: ựếm số cây bị hại/tổng số cây (%)
Trang 33- Sâu cuốn lá: ñếm số con/m2 (con/m2)
- Sâu ñục thân: ñếm số cây bị sâu hại/tổng số quả trên cây (%)
Thang ñiểm:
1: Mức ñộ không phổ biến (số cây bị hại <10%)
2: Mức ñộ ít phổ biến (số cây bị hại từ 10 – 25%)
3: Mức ñộ phổ biến (số cây bị hại từ 25 – 50%)
4: Mức ñộ hại nặng (số cây bị hại > 50%)
3.5.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Số liệu thí nghiệm ñược tính toán, xử lý theo phần mềm EXCEL và phần mềm IRISTART 5.0
Trang 344 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của mai vàng Yên Tử
4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tỷ lệ sống và thời gian sinh trưởng của cây mai vàng Yên Tử
Tỷ lệ sống sau trồng và thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng là các chỉ tiêu quan trọng nhằm ñánh giá khả năng thích ứng ban ñầu và tình hình sinh trưởng, phát triển của cây trồng với môi trường sống Giống có tỷ lệ sống cao sẽ ñảm bảo mật ñộ trồng trên một ñơn vị diện tích, là cơ sở cho xác ñịnh năng suất hoa sau này
Tỷ lệ sống của cây cà chua phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Giống, nhiệt ñộ, ẩm
ñộ, hàm lượng O2… Kết quả thí nghiệm ñược trình bày ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Tỷ lệ sống và các giai ñoạn sinh trưởng của cây Mai vàng Yên tử
ở các thời vụ trồng
CTTN
Tỷ lệ sống (%)
Thời gian từ trồng ñến… (ngày)
TGST (ngày) Hồi xanh
50%
Ra nụ 50%
Thời gan nở hoa 50%
Thời gian từ trồng ñến ra nụ 50 %: Qua số liệu trong bảng 4.1 thấy thời gian
từ trồng ñến ra nụ 50 % trong các công thức dao dộng từ 218,3 – 254,1 ngày Công
Trang 35thức 1(15/2) cây mai vàng ra nụ sớm nhất 218,3 ngày sau trồng Công thức 2(15/3) thời gian ra nụ dài nhất 254,1 ngày
Thời gian từ trồng ñến ra hoa 50 %: Trong thời kỳ này yếu tố ngoại cảnh, ñặc biệt là nhiệt ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian nở hoa Nếu gặp ñiều kiện thời tiết thuận lợi thì hoa sẽ phát triển nhanh và nở Công thức 2(15/3) có thời gian
từ trồng ñến nở hoa dài nhất 276,2 ngày, muộn hơn so với công thức 1(15/2) và công thức 3 (15/4)
Tổng thời gian sinh trưởng: Qua theo dõi tôi thấy công thức 2(15/3) có tổng thời gian sinh trưởng dài nhất 305,3 ngày, tiếp ñến là công thức 3 (15/4) có thời gian sinh trưởng 294,6 ngày Công thức có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là công thức 1 (15/2) 254,6 ngày ðiều này là do trồng vào tháng 3 ñiều kiện thời tiết mát mẻ, ñộ ẩm
và nhiệt ñộ thích hợp cho cây sinh trưởng nên kéo dài thời gian sinh trưởng Như vậy, thời gian sinh trưởng giữa các thời vụ có sự khác nhau Vì mỗi thời vụ khác nhau thì ñiều kiện thời tiết khí hậu và sâu bệnh hại khác nhau Hơn nữa thời gian ra hoa va ñộ bền hoa còn phụ thuộc vào thời ñiểm phân hoa mầm hoa, thời ñiểm nở hoa Chính vì vậy trồng tháng 3 cây có ñủ thời gian tích lũy chất khô nên ñộ bền hoa cao, thời gian sinh trưởng dài nhất
4.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao của cây mai vàng Yên Tử
ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây là một trong những chỉ tiêu quan trọng giúp ta có thể ñánh giá ñược tốc ñộ tăng trưởng của cây Chiều cao cây phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của giống, ñiều kiện ngoại cảnh và chế ñộ chăm sóc Tuy nhiên trong cùng 1 giống ở các giai ñoạn sinh trưởng khác nhau, ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây là khác nhau Xác ñịnh ñược ñộng thái tăng trưởng của cây là ñiều kiện ñể xác ñịnh các biện pháp phù hợp tác ñộng vào những giai ñoạn quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát triển ñể tạo ñiều kiện cho cây sinh trưởng phát triển thuận lợi cho năng suất cao nhất Kết quả theo dõi ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của mai vàng Yên Tử ñược chúng tôi trình bày trong bảng 4.2
Trang 36Bảng 4.2: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của cây mai vàng Yên tử
30 ngày
60 ngày
90 ngày
120 ngày
150 ngày
CT1 (15/2) 35,6 36,2 39,4 48,4 55,4 56,2 57,7 CT2(15/3) 35,3 37,6 50,3 68,5 72,1 75,6 78,6
Thời gian sinh trưởng (ngày)
Hình 4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao ở các thời vụ trồng
Qua bảng 4.2 ta thấy:
Giai ñoạn từ trồng ñến 90 ngày sau trồng cây mai mới bắt ñầu hồi xanh và tăng trưởng về chiều cao Công thức 2 có ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây mạnh nhất tăng từ 35,3 cm sau 90 ngày trồng lên 68,5 cm Công thức 1 có ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây chậm nhất, sau 90 ngày trồng có chiều cao là 35,6 cm tăng lên 48,4 cm
Giai ñoạn 90-150 ngày sau trồng các công thức có chiều cao cây tăng trưởng mạnh Trong ñó công thức 2 có ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây mạnh nhất tăng
Trang 37từ 68,5 cm lên 75,6 cm sau 150 ngày trồng ra ruộng Công thức 1 có ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây chậm nhất từ 48,4 cm sau 90 ngày lên 56,2 cm sau 150 ngày ðây là giai ñoạn cây mai ở các thời vụ ñang sinh trưởng thân lá mạnh nên ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây nhanh
Giai ñoạn sau trồng 150 ngày: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây ở các công thức vẫn tiếp tục tăng nhưng sự tăng trưởng chậm hơn giai ñoạn trước Do cây mai trong các thời vụ ñang ra nụ, chuẩn bị ra hoa Trong ñó công thức 2(15/3) có sự tăng trưởng chiều cao cây mạnh nhất 75,6 cm sau 150 ngày, công thức 1 có sự tăng trưởng chiều cao cây chậm nhất 56,2 sau 150 ngày
Chiều cao cây cuối cùng: Phụ thuộc vào bản chất di truyền của giống và các yếu tố ngoại cảnh khác Qua theo dõi tôi thấy công thức 2 (15/3) có chiều cao cây cuối cùng cao nhất ñạt 78,6 cm, thấp nhất là công thức 1 ñạt 57,7 cm
Nguyên nhân: do trong tự nhiên cây Mai vàng thường sinh sống ở những khu
vực có ñiều kiện khí hậu mát mẻ có nhiều cây cao và gần các khe suối Còn ñối với các cây Mai vàng do con người trồng (khu vực phía Nam Việt Nam) cũng phải che sáng vào mùa hè Cây Mai vàng ưa nhiệt trung bình, ánh sáng yếu nên khi trồng vào tháng 4 cây sinh trưởng phát triển kém Khi trồng tháng 3 nhiệt ñộ thích hợp không lạnh là ñiều kiện thuận lợi ñể cây Mai vàng sinh trưởng nên chiều cao tăng nhanh hơn khi trồng tháng 4 và tháng 2
Như vậy với mỗi thời vụ trồng khác nhau thì ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây khác nhau Trồng vào 3 thì cây mai vàng có chiều cao cây cao hơn khi trồng tháng 2 và tháng 4
4.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ ñến ñộng thái tăng trưởng số lá của cây mai vàng Yên Tử
Cũng như tất cả các cây trồng khác, lá cây là cơ quan có chức năng quang hợp, hô hấp và dự trữ chất dinh dưỡng cho cây nên lá ñóng vai trò quan trọng quyết ñịnh ñối với năng suất Số lá/cây có cấu trúc thân lá hợp lý, số lá xanh trên cây nhiều, diện tích bề mặt lá lớn thì cây có khả năng quang hợp mạnh Tuy nhiên ñộng thái tăng trưởng số lá lại phụ thuộc vào ñiều kiện ngoại cảnh, các giai ñoạn phát triển và các biện pháp kỹ thuật tác ñộng Tiến hành theo dõi chỉ tiêu ñộng thái tăng
Trang 38trưởng số lá giúp ta chú ý tới các thời kỳ phát triển của bộ lá, tạo ñiều kiện cho cây quang hợp tốt Kết quả theo dõi ñộng thái tăng trưởng số lá qua các thời vụ trồng
ñược thể hiện ở bảng 4.3
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái ra lá
của cây mai vàng Yên Tử
ðơn vị tính: Lá
CTTN
Số lá ban ñầu
Số lá cây sau trồng… Số lá
cuối cùng
30 ngày
60 ngày
90 ngày
120 ngày
150 ngày
Hình 4.2: ðộng thái ra lá ở các thời vụ trồng
Nhìn chung sự tăng trưởng về số lá của cây mai vàng Yên Tử tăng trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển Ở giai ñoạn ñầu cây sinh trưởng mạnh nên ñộng thái ra lá nhanh, giai ñoạn sau cây vừa sinh trưởng thân lá vừa sinh trưởng sinh thực nên ñộng thái tăng trưởng số lá chậm hơn giai ñoạn trước
Trang 39Giai ñoạn từ trồng ñến 90 ngày số lá tăng trưởng chậm do lúc này cây mới hồi xanh bén rễ Giai ñoạn sau trồng 90 ngày số lá tăng nhanh và có sự khác nhau giữa các thời vụ
Giai ñoạn sau trồng 90 – 150 ngày số lá cây tăng nhanh ở các công thức thí nghiệm Trong ñó công thức 2 có sự tăng trưởng số lá mạnh nhất tăng từ 24,4 lá sau
90 ngày lên 53,1 lá sau 150 ngày, công thức 1 có sự tăng trưởng số lá chậm nhất từ 17,7 lá sau 90 ngày lên 36,8 lá sau 150 ngày ðây là giai ñoạn cây ñang ở các thời
vụ ñang sinh trưởng thân lá nên ñộng thái tăng trưởng số lá nhanh
Giai ñoạn sau 150 ngày sau trồng sự tăng trưởng số lá của cây trong các thời vụ vẫn tăng nhưng chậm ðây là giai ñoạn mà cây ở các thời vụ ñang chuẩn bị ra hoa
Tổng số lá cuối cùng trên cây: Phụ thuộc vào ñặc ñiểm di truyền của giống nhưng cũng chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện ngoại cảnh như nhiệt ñộ, ánh sáng, nước, dinh dưỡng Qua theo dõi chúng tôi thấy số lá trên cây ở các công thức dao ñộng trong khoảng 40,7 – 53,7 lá Trong ñó công thức 2 có số lá cao nhất ñạt 53,7
lá, cao hơn hẳn so với công thức ñối chứng ở ñộ tin cậy 95%
Với mỗi thời vụ trồng khác nhau thì sự tăng trưởng số lá là khác nhau Công thức 2 có số lá cao nhất ñạt 53,7 lá cao hơn hẳn công thức ñối chứng ở ñộ tin cậy 95%
4.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng ra hoa và chất lượng hoa
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng ra hoa và chất lượng hoa
cây (nụ)
ðường kính hoa(cm)
ðộ bền hoa (ngày)
Màu sắc hoa
Mùi thơm hoa
CT1 (15/2) 285,4 40,3 2,8 10,1 Vàng tươi Thơm dịu
CT2(15/3) 238,3 50,4 3,1 15,3 Vàng tươi Thơm dịu
CT3(15/4) 225,6 43,5 2,9 12,5 Vàng tươi Thơm dịu
Trang 40Số nụ trung bình trên cây cao nhất là công thức 2 (15/3) 50,4 nụ, cao hơn so với các công thức còn lại ở mức ý nghĩa 95 %
Về ñường kính hoa cao nhất là công thức 2 (15/3) 3,1 cm, công thức 1 (15/2)
và công thức 3 (15/4) dao ñộng từ 2,8-2,9 cm ðộ bền hoa cao nhất là công thức 2 15,3 ngày cao hơn so với công thức 1, công thức 3 là 5,2 ngày, 2,8 ngày Do khi trồng tháng 3 có thời gian xuất hiện nụ thuận lợi mặt khác cây trồng trong thời vụ này có thời gian sinh trưởng dài và khi trồng gặp ñiều kiện thời tiết thuận lợi cây sinh trưởng, phát triển tốt có ñủ thời gian tích lũy vật chất nên ñộ bền hoa cao hơn
so với các công thức trồng tháng 2 và tháng 4
Qua theo dõi tôi thấy màu sắc hoa của các thời vụ trồng không có sự khác nhau ñều có màu vàng tươi và thơm dịu
4.1.5 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tình hình sâu bệnh hại
Thời vụ trồng ảnh hưởng khá nhiều tới diễn biến sâu bệnh hại cây Mai vàng Khi không trồng cây ñúng thời ñiểm thích hợp làm cho khả năng chống chịu của