1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)

7 1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 580,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả cho thấy hiệu qủa xử lý nước thải phụ thuộc vào mật độ dòng điện, độ pH, khoảng cách giữa hai điện cực, thời gian điên phân và một số yếu tố khác.. Hình 2: Biểu đồ ảnh hưởng thời

Trang 1

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP GIẤYBẰNG PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ ĐIỆN HÓA – TUYỂN NỔI SỬ DỤNG ĐIỆN CỰC HỢP KIM NHÔM HÒA

TAN

SVTH: Hoàng Tuấn Anh

Lớp DH11H2, Khoa Hóa Học & CNTP, Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu

GVHD: ThS Nguyễn Quang Thái

Khoa Hóa Học & CNTP, Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu

TÓM TẮT:

Phương pháp điện hoá là phương pháp thuận tiện dùng để xử lý nước thải có chứa chất màu mà các phương pháp khác không xử lý được triệt để Trong nghiên cứu này đã khảo sát xử lý nước thải nhà máy giấy bằng phương pháp điện hoá dùng anôt và catot là hợp kim nhôm Kết quả cho thấy hiệu qủa xử lý nước thải phụ thuộc vào mật độ dòng điện, độ pH, khoảng cách giữa hai điện cực, thời gian điên phân và một số yếu tố khác Trong điều kiện nghiên cứu này với mật độ dòng điện 2,1 A/dm 2 , khoảng cách giữa hai điện cực là 1cm, pH = 6.5 – 7.0thời gian xử lý là 40÷45 phút thì hiệu quả xử lý nước thải giấy là tốt nhất

1 Mở đầu:

Hiện nay giấy là một trong những sản phẩm không thể thiếu trong cuộc sống của chúng

ta, ngành công nghiệp giấy ngày càng phát triển Nhưng bên cạnh đó, lượng nước thải của các nhà máy giấy rất lớn, gây độc hại, nhưng các phương pháp đang dùng để xử lý chưa đảm bảo được triệt để Với công nghệ sản xuất giấy khác nhau cần có xử lý nước thải thích hợp Ở Việt Nam hầu như có rất ít nghiên cứu ứng dụng xử lý điện hoá nước thải nhà máy giấy Vì vậy nghiên cứu xử lý điện hoá nước thải nhà máy giấy là việc rất cấp thiết nhằm đưa ra công nghệ

xử lý thích hợp, triệt để các chất hữu cơ độc hại thải ra môi trường

Các yếu tố như vật liệu làm điện cực, chế độ công nghệ, nồng độ các chất phụ gia và nhiều yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý [1] Trong bài báo này là kết quả khảo sát ảnh hưởng của một vài yếu tố đến hiệu quả xử lý nước thải giấy, từ đó góp phần vào việc lựa chọn công nghệ xử lý nước thải giấy thích hợp với hiệu quả cao

2 Phần thực nghiệm

Chuẩn bị mẫu nước thải: mẫu nước thải được lấy từ nhà máy giấy Sài Gòn - Mỹ Xuâncó chỉ số COD khoảng 2850mgO2/l, pH= 6.5 – 7.0 Pha các mẫu nước thải theo tỷ lệ thích hợp với điều kiện nghiên cứu- Các mẫu nước thải có dung tích 400ml được đưa vào sơ

đồ hệ thống xử lý điện hoá nước thải giấy như hình 1

Hình 1: Sơ đồ nguyên tắc của hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy bằng phương pháp điện hoá

1- Nguồn điện một chiều 50V- 100A 2- Thiết bị đo dòng điện

3- Biến trở 4- Điện cực anốt làm bằng hợp kim nhôm 5- Điện cực catốt làm bằng hợp kim nhôm 6- Dung dịch nước thải

7- Bình điện phân

Trang 2

Hình 2: Biểu đồ ảnh hưởng thời gian đến hiệu suất của xử lý nước thải

Điện cực được dùng nghiên cứu anôt và catot là hợp kim nhôm Các mẫu điện cực nghiên cứu được gia công có diện tích khoảng 0.7 dm2 Mẫu được làm sạch cơ học, tẩy dầu

mỡ, làm sạch hoá học rồi đưa vào thử nghiệm

Xác định các chỉ số COD, độ pH, hiệu suất tách màu của dung dịch nước thải sau khi

xử lý ở các chế độ khác nhau Độ màu được xác định trên máy đo quang Trong nghiên cứu này thời gian điện phân được tính đến lúc mẫu chuyển từ màu vàng đậm sang mẫu màu sáng

và có bông keo tụ- tuyển nổi

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Kết quả ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất xử lý nước thải

Bảng 1: Ảnh hưởng thời gian đế hiệu suất của xử lý nước thải

Da

(A/dm 2 )

Thời gian (phút)

COD trước xử

lý (mg/l)

COD sau xử lý (mg/l) Hiệu suất (%)

Từ bảng kết quả ta có biểu đồ thể hiên sự ảnh hưởng của thời gian đến khả năng xử lý nước thải của phương pháp keo tụ điện hóa:

Thực nghiệm cho thấy, thời gian ảnh

hưởng nhiều đến hiệu quả xử lý Khi điện

hóa chưa đủ thời gian thì chưa thực hiện

được hoàn toàn các phản ứng oxy hóa khử

các chất hữu cơ và chưa hình thành các

tâm keo tụ nên hiệu quả xử lý chưa cao

Khi thời gian điện phân dài thì điện cực sẽ

hòa tan nhiều, tiêu hao điện cực lớn, tạo

nhiều ion Al3+, nhiều sản phẩm phụ làm

tăng các tâm keo tụ có khả năng làm cho

giá trị COD tăng Mặt khác khi thời gian

điện hóa dài thì nhiệt độ dung dịch điện

hóa tăng làm tăng khả năng hòa tan các

bông cặn Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu suất xử lý nước thải giấy trong khoảng thời gian từ 35÷40 phút thì hiệu suất xử lý nước thải là tốt nhất

3.2 Kết quả ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý nước thải

Bảng 2: Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý nước thải

Da

(A/dm 2 )

Thời gian

COD trước

xử lý (mg/l)

COD sau xử lý(mg/l)

Hiệu suất (%)

895

575 495 395 325 68.6

79.8 82.6 86.1 88.6

0 20 40 60 80 100

0 200 400 600 800 1000

Thời gian (phút)

COD sau xử lý Hiệu Suất

Trang 3

Hình 3: Biểu đồ ảnh hưởng của pH đến hiệu

suất xư lý nước thải

Từ bảng kết quả ta có biểu đồ thể hiên sự ảnh hưởng của pH đến khả năng xử lý nước thải của phương pháp keo tụ điện hóa:

pH ban đầu ảnh hưởng lớn đến

sự thủy phân trong quá trình keo tụ có

những tác động lớn đến hiệu quả loại

bỏ chất hữu cơ trong nước thải giấy

Trong môi trường axit nhôm bị hòa

tan và tồn tại dưới dạng ion Al3+ và

Al(OH)2+.Cơ chế keo tụ trong môi

trường axit là cơ chế nén cấu trúc lớp

kép Do vậy để keo tụ các hạt keo

màu theo cơ chế này cần một lượng rất

lớn Al3+, Al(OH)2+

Trong vùng pH = 6 ÷ 7 cấu tử gây

keo tụ thường tồn tại dưới dạng polime như Al13O4(OH)247+ hoặc kết tủa Al(OH)3 Các phức polime và kết tủa hydroxit nhôm gây keo tụ cho hệ keo theo cơ chế hấp phụ, trung hòa điện tích và quét kết tủa Việc kết hợp các cơ chế này đã làm cho quá trình keo tụ chất màu xảy ra

dễ dàng và đạt hiệu quả cao

Trong môi trường kiềm pH = 8 ÷ 9 kết tủa Al(OH)4- hoặc AlO2- Nồng độ kết tủa Al(OH)3 giảm dần đến hiệu suất quá trình keo tụ giảm Kết quả thực nghiệm đối với quá trình

xử lý nước thải giấy sử dụng điện cực hòa tan Al cho hiệu quả khử COD cao nhất trong phạm

vi pH từ 6,5÷7 (trong đó tại pH ban đầu bằng 6,5 cho hiệu quả khử COD cao nhất)

3.3 Kết quả ảnh hưởng khoảng cách điện cực đến hiệu suất xử lý nước thải

Bảng 3: Ảnh hưởng của khoảng cách điên cực đến hiệu suất xử lý nước thải

Khoảng

cách điện

cực (cm)

Da tương ứng (A/dm 2 )

COD trước xử

lý (mg/l)

COD sau xử lý (mg/l)

Hiệu suất (%)

Từ bảng kết quả ta có biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của khoảng điên cực đến khả năng

xử lý nước thải của phương pháp keo tụ điện hóa:

2850

660

325 345 375 415 0

76.8

88.6 87.9 86.885.4

0 20 40 60 80 100

0 1000 2000 3000

4 5.5 6.5 7 7.5 8.5

pH

COD sau xử lý(ml/g) Hiệu suất %

Trang 4

Hình 4: Biểu đồ ảnh hưởng của khoảng cách điên cực đến hiệu suất xử lý nước thải

Hình 5: Biểu đồ ảnh hưởng của Nacl đến hiệu

suất xử lý nước thải

Để khảo sát ảnh hưởng của

khoảng cách điện cực đến quá trình

xử lý nước thải ta tiến hành thí

nghiệm ở các khoảng cách khác

nhau từ 0,7÷2cm Khoảng cách

điện cực có vai trò quan trọng, vì

dung dịch nước thải dẫn điện kém,

điện thế rơi trong dung dịch tăng

theo khoảng cách điện cực Sự thủy

phân của ion nhôm tạo thành các

phân tử keo tụ xảy ra theo chuỗi

các phản ứng nối tiếp nên khoảng

cách điện cực có vai trò quan trọng trong sự phân tán và phân bố của chất keo tụ trong toàn khối dung dịch, duy trì cơ chế trung hòa điện tích của qua trình keo tụ hệ màu

Như vậy khoảng cách điện cực trong xử lý nước thải càng nhỏ thì hiệu suất xử lý nước thải và khử COD càng cao, theo thực nghiệm thì khoảng cách tối ưu để xử lý nước thải đạt hiệu suất cao nhất là 0,7cm Tuy nhiên hiệu suất xử lý giữa khoảng cách 0.7cm và 1cm là tương đối như nhau vì thế ta chọn khoảng cách tối ưu nhất để xử lý nước thải là 1cm để keo nhôm sinh ra được phân tán đồng đều hơn, tăng tốc độ tách loại và giảm tiêu hao năng lượng

3.4 Kết quả ảnh hưởng của NaCl đến quá trình xử lý nước thải

Bảng 4: Ảnh hưởng của NaCl đến hiệu suất xử lý nước thải công nghiệp giấy

Da

(A/dm 2 )

Thời gian (phút)

Nồng độ NaCl (g)

COD trước

xử lý (mg/l)

COD sau

xử lý (mg/l)

Hiệu suất (%)

Từ bảng kết quả ta có biểu đồ thể hiên sự ảnh hưởng của NaCl đến khả năng xử lý nước thải của phương pháp keo tụ điện hóa:

Để thực hiện quá trình điện phân

đã bổ sung một số ion vào dung dịch

nước thải nhằm làm tăng độ dẫn điện

của dung dịch nước thải làm khả năng

vận chuyển các ion đến điện cực lớn

hơn, tốc độ phản ứng nhanh hơn

Trong quá trình nghiên cứu này đã bổ

sung một lượng NaCl khác nhau vào

dung dịch nước thải điện phân

Trang 5

Muối NaCl đóng vai trò là chất điện ly mạnh, trong môi trường nước phân ly thành ion

Na+ và ion Cl- tăng độ dẫn điện cho môi trường Để chọn nồng độ NaCl thích hợp bổ sung vào nước thải ta tiến hành điện phân các mẫu nước thải ở điều kiện như nhau chỉ thay đổi

lượng NaCl thêm vào

Từ kết quả trên thấy khi tăng nồng độ NaCl trong dung dịch thì lượng anốt tiêu hao tăng Điều này có thể là khi tăng nồng độ NaCl thì độ dẫn điện tăng, điện thế của nhôm dịch chuyển

về phía âm hơn, cùng với sự có mặt của ion Cl- trong dung dịch làm tăng quá trình hòa tan nên khả năng tạo ra Al3+ nhiều, mặt khác khi đó tiêu hao anốt nhôm tăng lên

Khi lượng NaCl được bổ sung vào dung dịch tăng lên sẽ làm tăng quá trình phản ứng ở điện cực ảnh hưởng đến giá trị pH của dung dịch sau khi điện phân Quan sát hiện tượng ta thấy khi tăng nồng độ NaCl mẫu nước thải có trong hơn tuy nhiên sự chênh lệch này không nhiều Khi tăng nồng độ NaCl trong dung dịch thì độ dày lớp khuyếch tán của hạt keo giảm xuống, trong khi đó điện thế của hạt keo không thay đổi nên thế điện động zeta giảm xuống làm giảm độ bền hạt keo vì vậy tăng khả năng hấp phụ và tương tác của các hạt keo Mặt khác lượng Al3+ sẽ tăng lên làm tăng khả năng hấp phụ của các chất màu trong dung dịch

Tuy nhiên khi bổ sung thêm nhiều NaCl vào dung dịch thì pH giảm, độ dẫn điện tăng lên, hiệu suất khử màu tăng nhưng tiêu hao anốt lớn, tiêu tốn hóa chất nhiều

Từ các kết quả trên ta chọn nồng độ NaCl thêm vào là 0,02 g

3.5 Kết quả ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và hiệu quả xử lý độ màu

Bảng 5 : Ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và hiệu suất xử lý độ màu

Từ bảng kết quả ta có biểu đồ thể hiên sự ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và khả năng

xử lý màu nước thải của phương pháp keo tụ điện hóa:

Từ bảng số liệu và đồ thị hình

cho thấy khi thời gian điện phân tăng

thì nhiệt độ dung dịch cũng tăng lên,

đồng thời quan sát từ thực nghiệm

thấy rằng khi tăng thời gian điện phân

thì nước thải xử lý trong hơn Tuy

nhiên khi tăng thời gian điện phân thì

tiêu tốn điện cực, tiêu hao điện năng

Trong khoảng mật độ dòng khảo

sát khi kéo dài thời gian điện phân

dịch nước thải sau xử lý có trong hơn

Thời gian (phút)

Nhiệt độ ( o C)

Độ màu (Pt-Co)

Hình 6: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và khả năng xử lý màu

Trang 6

Quan sỏt thực nghiệm thấy rằng khi thời gian điện phõn dài thỡ bụng trong dung dịch to hơn Tuy nhiờn khi điện phõn quỏ lõu hiệu quả xử lý sẽ xấu do cỏc bụng keo bị phỏ vỡ Đồng thời tăng thời gian điện phõn sẽ làm nhiệt độ dung dịch tăng cao, tiờu tốn điện năng, tiờu hao điện cực anốt nhụm Vỡ vậy chọn thời gian điện phõn và mật độ dũng thớch hợp là điều kiện cần thiết phải khảo sỏt nhằm chọn điều kiện tối ưu cho quỏ trỡnh xử lý nước thải Theo thời gian mức độ tiờu hao anốt, nhiệt độ dung dịch sau điện phõn cũng tăng lờn gần như tuyến tớnh

4 Kết luận:

Qua quỏ trỡnh nghiờn cứu cỏc đặc tớnh và khả năng keo tụ của keo nhụm điện húa trong dung dịch điện phõn với điện cực hũa tan là hợp kim nhụm ta nhận thấy

 Về chế độ điện phõn sau khi qua khảo sỏt thớch hợp cho keo tụ điện húa chất màu hữu

cơ với điện cực hũa tan là hợp kim nhụm Mật độ dũng 2,1(A/dm2), pH 6,5-7,0 và khoảng cỏch giữa 2 điện cực là 1cm, thời gian điện phõn 40 - 45 phỳt

 Keo tụ điện húa với điện cực hũa tan nhụm cú thể tỏch phần lớn chất màu

 Keo tụ điện húa với điện cực hũa tan nhụm cú nhiều ưu điểm hơn so với keo tụ húa học vỡ cú nhiều quỏ trỡnh đồng thời tham gia trong cựng một thiết bị như keo tụ, tuyển nổi, phỏ bền bởi điện trường, định hướng tương tỏc thuận lợi, tiệt trựng kớch thước hạt keo mới sinh ra nhỏ nờn cơ chế hấp thụ và trung hũa điện tớch chiếm ưu thế khống chế chủ yếu quỏ trỡnh keo tụ điện húa, chất lượng nước sau xử lý và khả năng tỏi sử dụng, cú thể ỏp dụng ở những nơi cú mặt bằng chật hẹp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Trần Thị Hiền Vai trò của chất phụ gia đến hiệu quả xử lý n-ớc thải giấy bằng ph-ơng pháp điện hoá Tạp chí hoá học và công nghệ tháng 5-2007

[2] Trần Văn Nhõn và Ngụ Thị Nga 2005 Giỏo trỡnh cụng nghệ xử lý nước thải Nhà xuất

bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội

[3] Doón Thỏi Hoà 2005 Giỏo trỡnh bảo vệ mụi trường trong cụng nghiệp bột giấy và giấy

Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

http://luanvan.co/luan-van/nghien-cuu-xu-ly-nuoc-thai-det-nhuom-bang-phuong-phap-keo-tu-tuyen-noi-dien-hoa-voi-anode-hoa-tan-nhom-sat-49537

[5] Mạng thụng tin khoa học và cụng nghệ TPHCM 2008

http://www.cesti.gov.vn/kh-cn-trong-nuoc/nh-huong-mot-so-yeu-to-den-qua-trinh-xu-ly-dien-hoa-nuoc-thai-nha-may-giay.html

Ngày đăng: 07/09/2015, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Sơ đồ nguyên tắc của hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy bằng phương  pháp   điện hoá - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Hình 1 Sơ đồ nguyên tắc của hệ thống xử lý nước thải nhà máy giấy bằng phương pháp điện hoá (Trang 1)
Bảng 1: Ảnh hưởng thời gian đế hiệu suất của xử lý nước thải. - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Bảng 1 Ảnh hưởng thời gian đế hiệu suất của xử lý nước thải (Trang 2)
Hình 2: Biểu đồ ảnh hưởng thời gian  đến hiệu suất của xử lý nước thải. - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Hình 2 Biểu đồ ảnh hưởng thời gian đến hiệu suất của xử lý nước thải (Trang 2)
Hình 3: Biểu đồ ảnh hưởng của pH đến hiệu - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Hình 3 Biểu đồ ảnh hưởng của pH đến hiệu (Trang 3)
Bảng 3: Ảnh hưởng của khoảng cách điên cực đến hiệu suất xử lý nước thải - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Bảng 3 Ảnh hưởng của khoảng cách điên cực đến hiệu suất xử lý nước thải (Trang 3)
Hình 4: Biểu đồ ảnh hưởng của khoảng cách  điên cực đến hiệu suất xử lý nước thải - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Hình 4 Biểu đồ ảnh hưởng của khoảng cách điên cực đến hiệu suất xử lý nước thải (Trang 4)
Hình 5: Biểu đồ ảnh hưởng của Nacl đến hiệu - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Hình 5 Biểu đồ ảnh hưởng của Nacl đến hiệu (Trang 4)
Hình 6: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời  gian đến nhiệt độ và khả năng xử lý màu - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Hình 6 Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và khả năng xử lý màu (Trang 5)
Bảng 5 : Ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và hiệu suất xử lý độ màu - Nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp giấy bằng phương pháp keo tụ điện hóa   tuyển nổi sử dụng điện cực hợp kim nhôm hòa tan (TT)
Bảng 5 Ảnh hưởng của thời gian đến nhiệt độ và hiệu suất xử lý độ màu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w