ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 2.. ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tạ
Trang 1CONG TY HAC BEO
BAO CAO DANH GIA TAC DONG MOI TRƯỜNG
DU AN XAY DUNG NHA MAY SAN XUAT
NHUA BUGNG HAC BEO TAI KY HA, HUYEN NUI THANH, TINH QUANG NAM
QUANG NAM, 12/1996
Trang 2ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
2 CÁC TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ
1.4.2 Danh mục máy móc thiết bị
I5 NHU CẦU NHIÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG, NƯỚC
15.1 Nguyên liệu
IL§.2 Nhiên liệu
LS.3 Năng lượng
IL5.4 Nhu cầu nước
L6 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CUA DY AN
L7 VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.8423670.
Trang 3ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Điều kiện thủy văn, hải văn khu vực Kỳ Hà
Điều kiện địa chất, đia hình
HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN
Chất lượng không khí tại khu vực Dự án
Chất lượng nước tại khu vực Dự án
Chất lượng đất tại khu vực Dự án
TÀI NGUYÊN SINH HỌC
Thực vật cạn
Thủy sinh
ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NÚI THÀNH
Dân cư - đất đai
Cơ cấu kinh tế
Phương hướng qui hoạch phát triển
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.8423670
Trang 4ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG
HI.1 TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
HI.1.1 Giai đoạn xây dựng
HL.1.2 Giai đoạn hoạt động
IH.2 TÁC ĐỘNG TỚI MÔI TRƯỜNG NƯỚC
II.2.1 Giai đoạn xây dựng
HI.2.2 Giai đoạn hoạt động
U3 TAC DONG CUA CHAT THAI RAN
HIL3.1 Giai đoạn xây dựng
HI.3.2 Giai đoạn hoạt động
1.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN
CÁC PHƯƠNG ÁN KHỐNG CHẾ Ô NHIÊM
VÀ HẠN CHẾ CÁC TÁC ĐỘNG CÓ HẠI IV.1 KHONG CHE 6 NHIEM KHONG KHi
IV.1.1 Giai đoạn xây dựng
IV.1.2 Giai đoạn hoạt động
IV.2 KHONG CHE 6 NHIEM NGUỒN NƯỚC
IV.2.1 Giai đoạn xây dựng
IV.2.2 Giai đoạn hoạt động
IV.3 KHỐNG CHẾ Ô NHIỄM DO CHẤT THÁI RẮN
IV.3.1 Giai đoạn xây dựng
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.84422329, Fax: 08.84123670
Trang 5DTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa dường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
IV.3.2 Giai đoạn hoạt động
IV.4 VE SINH AN TOAN LAO DONG VA PHONG CHONG SU CO
IV.4.1 Vé sinh va an toàn lao động
IV.4.2 Phòng chống các sự cố
IV.4.3 Hệ thống chống sét tại Nhà máy
IV.5 PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC CẤP
IV.6 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT Ô NHIEM
IV.6.1 Giám sát chất lượng không khí
IV.6.2 Giám sát chất lượng nước
IV.7 KINH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC I
CÁC SỐ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN
PHỤ LỤC II ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN KHU VỰC DỰ ÁN
PHU LUC III TAI NGUYEN SINH HOC TAI KHU VUC DU AN
Tring tam Ky thuat Nhiét déi (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.8423670.
Trang 6ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trang 7DTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhu cầu hiện tại của Việt Nam về nhựa đường xấp xỉ 200.000 tấn/năm Nhu cầu này
là do Việt Nam mở rộng mạnh mẽ đường và quốc lộ trong nước Nguồn cung cấp nhựa đường tại Việt Nam hiện nay phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu
Theo dự đoán, nhu cầu về nhựa đường của Việt Nam sẽ tăng mạnh trong những năm
sắp tới do Việt Nam tiếp tục đầu tư lớn hơn để phát triển đường và quốc lộ trong nước Nhấn mạnh nhu cầu này, Ngân hàng thế giới dự đoán rằng chỉ mới 12% đường quốc lộ
hiện nay của Việt Nam được trải nhựa tốt Nhu cầu làm các đường quốc lộ và kết hợp
với việc mở rộng các đường hiện tại cũng như việc xây dựng các con đường mới sẽ
cần một lượng nhựa đường lớn hơn nhiều Bộ Giao thông vận tải dự đoán rằng nhu cầu
về nhựa đường của Việt Nam vào năm 1998 sẽ vượt quá 300.000 tấn/năm
Đứng trước tình hình đó Công ty đầu tư Cypress Thái Bình Dương và Công ty Vạn
Tường (Quân khu 5) đã phối hợp thành lập dự án xây dựng Nhà máy sản xuất nhựa
đường lỏng và đặc với công suất thiết kế 3.275.300 thùng/năm tại Kỳ Hà, huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam”
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ Môi trường, các nhà đầu tư của dự án đã phối hợp cùng Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường TP HCM) tiến hành xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và
để xuất các phương án phòng chống ô nhiễm đối với hoạt động của Dự án
1 MỤC ĐÍCH CỦA BÁO CÁO
Báo cáo này bao gồm các nội dung chính sau đây:
1.1 Mô tả sơ lược các hoạt động của Dự án tác động tới môi trường
1.2 Thu thập, và phân tích điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tại khu vực Dự án 1.3 Phân tích, dự báo, đánh giá tác động của dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tế
xã hội tại khu vực
1.4 Đánh giá và để xuất bổ sung các phương án khả thi để khống chế ô nhiễm và hạn
chế các tác động có hại
2 CÁC TÀI LIỆU LÀM CĂN CỨ
Trong quá trình xây dựng báo cáo, các tài liệu sau đây được sử dụng:
- Tài liệu thống kê về tình hình thủy văn, khí tượng của khu vực Dự án
- Các số liệu điều tra tại khu vực Dự án
- Các tài liệu thống kê về xã hội học, kinh tế xã hội trong khu vực Dự án
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.84236709 6
Trang 8DTM - Du án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
- Các tài liệu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về phương pháp đánh giá nguồn gốc
và tải lượng ô nhiễm
- Các tài liệu liên quan đến công nghệ xử lý chất thải trong và ngoài nước
- Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn môi
trường do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Việt Nam ban hành
4 TỔ CHỨC, THÀNH VIÊN VÀ QUÁ TRÌNH BIÊN SOẠN BÁO CÁO
Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Công ty Liên doanh Hắc Beo chủ trì thực hiện Trong quá trình thực hiện, Công ty đã phối hợp và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chức năng sau đây:
- Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường)
- Trung tâm kiến tạo, tai biến và môi trường tự nhiên (Liên đoàn dia chất 6)
- Phân Viện sinh thái và tài nguyên sinh học TP Hồ Chí Minh
- Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Quảng Nam-Đà Nắng
- UBND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.84422329 Fax: 08.8423670 7
Trang 9ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Chương 1
MÔ TẢ SƠ LƯỢC DỰ ÁN
L1 TENDU AN
LIÊN DOANH XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT NHỰA ĐƯỜNG
TẠI KỲ HÀ, HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
L2 CÁC BÊN ĐẦU TƯ
Các thành viên tham gia dự án bao gồm:
Bên Việt nam : CÔNG TY VAN TƯỜNG - QUẦN KHU 5
Địa chỉ : 386 Nguyễn Tri Phương, TP Đà Nẵng, Việt Nam
Điện thoại : 051.823642
Bên nước ngoài : CYPRESS PACTFIC INVESTMENT CO., LTD (CPIC)
Địa chỉ : 14409 Paramount Blvd., Po Box 1404 Paramount,
Paramount, CA 90723
Điện thoại : 310-601-4429
Fax : 310-601-4604
I3 NỘIDUNG CỦA DỰ ÁN
Nội dung của dự án là liên doanh xây dựng I Nhà máy sản xuất keo dính nhựa đường bao gồm nhựa đường nguyên thủy và chất kết dính ổn định từ nguyên liệu ban đầu là
dầu thô có hàm lượng asphalt cao và hỗn hợp polymer thơm
Công suất thiết kế của Nhà máy là 3.275.300 thùng nhựa đường/năm và 3.585.000
thùng bán thành phẩm hỗn hợp/năm
Chương trình sản xuất và kinh doanh tại Nhà máy được đưa ra như sau:
Năm sản xuất thứ nhất (70% công suất): (1998-1999)
Tên sản phẩm Sản lượng Đơn giá ước tính Doanh thu
Nhựa đường 2.293.000 thùng/năm | 23,33 USD/“thùng| 53.495.700 USD
(lồng và đặc) (140 USD/tấn)
Sản phẩm phụ hỗn hợp | 2.509.500 thùng/năm | 19,1 USD/“hùng | 47.917.800 USD
Tổng doanth thu 101.413.500 USD
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.84222329 Fax: 08.8423670 8
Trang 10ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Năm sản xuất thứ hai (90% công suất): (1999-2000)
Tên sản phẩm Sản lượng Đơn giá ước tính Doanh thu
và/hoặc dịch vụ (USD) (USD)
Nhựa đường 2.947.000 24,5 USD/“thùng | 72.213.700 USD (lỏng và đặc) thùng/năm (147 USD/ấn)
Sản phẩm phụ hỗn hợp 3.266.500 19,67 USDMhùng | 63.457.200 USD
thùngmăm
Tổng doanh thu 135.670.900 USD Năm sản xuất thứ ba (100% công suất): (2000-2001)
Tên sản phẩm Sản lượng Đơn giá ước tính Doanh thu
Nhựa đường 3.275.300 25,5 USD/“hùng | 83.520.000 USD (lỏng và đặc) thùng/năm (153 USD/“ấn)
: 250, cực tiểu
: 99, cực tiểu : 2, cực đại Đặc tính của các sản phẩm phụ tại Nhà máy như sau:
IL4.1 Công nghệ sản xuất
Hàm lượng lưu huỳnh
0,12 1,08 2,13 2,71
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.8423670.
Trang 11DTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Việc sản xuất nhựa đường (AsphalQ có chất lượng cao để làm đường cần phải chế
biến từ nguyên liệu thô có hàm lượng Asphaltenes cao (hàm lượng nhựa đường cao)
Đây là hợp chất gồm nhiều dãy “chất thơm”, hợp chất hóa học của carbon cao với tỷ
lệ của Hydrogen để thành Hydrocarbon có công thức phân tử Cs; Hạ; Bởi vì các nhóm
“chất thơm” dày đặc nối với nhau như vậy nên số lượng nguyên tử carbon trong phân
tử thường vượt quá 50 Hàm lượng Asphaltenes ở phần đáy của tháp chân không có cấu tạo bển vững, đó là nhựa đường Asphalt
Nhà máy sẽ bao gồm 3 trung tâm vận hành cơ bản như sau:
- Một hệ thống chất và đỡ hàng neo tại mét diém (SPM)
- Một khu vực tạo áp suất và một khu vực chân không
- Một khu vực chứa sản phẩm
Khái quát:
Cơ sở chế biến của Hắc Beo được thiết kế để chế biến 20.000 thùng dầu thô loại 22
APƯngày và sản xuất được dâu lỏng thích hợp để sản xuất nhựa đường để làm đường loại 60-70 độ xuyên kim cũng như các sản phẩm chuyển tiếp (sản phẩm phụ hỗn hợp)
Nhà máy có thể hoạt động đạt công suất thực tế từ 35-120% so với công suất thiết kế
Chất lượng của nhựa đường được kiểm soát thông qua việc điều chỉnh hoạt động của
khu vực chân không hoặc thông qua trộn lẫn với các sản phẩm chuyển tiếp này) Nhựa
đường được chế biến sẽ đáp ứng nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật của nhựa đường dùng làm
đường
a) Cung cấp dầu thô
Có thể nhận thấy trước được rằng, dâu thô cung cấp cho quá trình sản xuất nhựa
đường của Nhà máy sẽ phải nhập khẩu do dầu thô từ mỏ Bạch Hổ của Việt Nam
không đạt yêu cầu cho quá trình chế biến vì có tỷ trọng API cao, hàm lượng
asphaltenes thấp và hàm lượng paraffin cao, gây cản trở cho hiệu suất của quá trình
chưng cất asphalt Hơn nữa, điều này rất quan trọng vì bảo đảm cho tính bển vững của
các thiết bị chế biến asphalt và hiệu suất của quá trình chế biến Trong tương lai dầu
asphalt nặng có thể được chế biến cung cấp cho các nhà máy lọc dầu trong nước và
các bán thành phẩm từ Nhà máy Hắc Beo được dẫn bằng đường ống tới các nhà máy
lọc dầu trong nước như một loại nguyên liệu chất lượng cao Dâu thô được sử dụng tại
Nhà máy là dầu MAYA, tính chất của dầu thô được đưa ra như sau:
- Aniline rất tối °F ASTM D-611
- Can carbon, Conradson 13,0 % trong ludng | ASTM D-189
- Can carbon, Ramsbottom 10,83 % trong ludng | ASTM D-524
Trang 12DTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Mercaptan Sulfur 109 ppm UOP 163
Độ axít (chuẩn độ điện thế) 0,95 mg KOH/g ASTM D664
Nickel 39 ppm ICP
Nitơ 803 ppm UOP 313
Tổng Nitơ 3,140 ppm ASTM 4629
Điểm rót -25 °F ASTM D-97
Áp suất hơi 5,2 Psi ASTM D-323
Hàm lượng muối <1,0 Ibs 1000bbbls | UOP D-22
Cặn và nước 0,1 L.V.% ASTM D-96
Tổng lưu huỳnh 3,33 % trọng lượng | ASTM D-4296
Vanadi 217 ppm ICP
b) Khu rót dầu không bến
Nhà máy nhựa đường Hắc Beo sẽ xây dựng một hệ thống neo tại I điểm để tiếp nhận dầu thô và xuất các bán thành phẩm hỗn hợp Hệ thống neo tại 1 điểm sẽ là điểm neo đậu tàu có dây neo “CALM” với 1 đường ống dẫn dầu thô có đường kính 508 mm và I1 đường ống đường kính 406 mm cho sản phẩm phụ Các đường ống này được đặt
chìm dưới đáy biển 6 feet và chạy thẳng từ khu vực CALM về nhà máy Hệ thống có
khả năng chất và đỡ các tàu chứa với trọng tải lên tới trên 150.000 tấn CALM cách
bờ biển của khu vực nhà máy chế biến 4,5 km Hệ thống này do Soffe inc., Houston, Texas thiết kế, đây là Công ty có nhiều kinh nghiệm trong việc lắp đặt một số CALM
tại các nước trong khu vực Thái Bình Dương, Trung Đông và vùng biển Caribbean với
các tàu có trọng tải từ 45.000 tới 520.000 tấn Hệ thống này có hiệu qủa cao trong việc bốc xếp các sản phẩm dầu lửa và có tính an toàn cao về mặt môi trường và được thiết
kế có khả năng chịu được mọi điều kiện thời tiết
Hệ thống CALM bao gồm một phao neo rộng và một vòng quay được trang bị một
trục nối kép và hệ thống đường ống để dẫn chất lỏng Phao được định vị vào vị trí
bằng xích neo có thể thay đổi tùy theo mực nước biển Các thùng chứa neo vào vòng
quay cố định trên thân phao và được nối hệ thống vòi ống nối, hệ thống ống nổi này nối với nhiều bể tới ống quay nổi Hệ thống ống chìm dưới biển có giới hạn từ ống phao trung tâm tới điểm cuối ống (PLEM) PLEM được nối bằng một hệ thống ống
chìm dưới đáy biển tới khu vực bể chứa trên bờ Các tàu đỡ hàng sẽ có một đây phao
nổi trên bể mặt biển xung quanh tàu để ngăn chặn sự cố tràn dâu trong quá trình
chuyển tải Hiện có nhiều hệ thống này làm việc trên khắp thế giới và cho đến nay
chưa có bất kỳ sự cố tràn dầu nào xẩy ra trong quá trình chuyển tải dâu Cũng tương
tự, trong quá trình chuyển tải hầu như không có sự rò rỉ và đám cháy nào cũng như
nhiệt độ cao đạt tới quá trình phát hỏa Bán thành phẩm hỗn hợp được chưng cất và dầu nhẹ được thu hổi do đó chúng rất khó tự bốc cháy Giai đoạn xây dựng phao neo
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.8423670 11
Trang 13ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
xấp xỉ 12-14 tháng và quá trình lắp đặt có thể kết thúc sau 60 ngày và công việc này
do các nhà thâu và các kỹ sư có năng lực trong khu vực Thái Bình Dương đảm nhận và
làm cố vấn
c) Khu vực tạo áp suất
Ban đầu dầu thô từ các thùng chứa được đưa tới bơm cấp dầu thô P-101 Đồng thời nước sạch cũng được bơm vào dòng dầu thô bằng bơm P-110 Hỗn hợp dầu nước lần
lượt được hâm nóng sơ bộ qua các thiết bị trao đổi nhiệt E-101, E-103, E-105 trước khi tới thiết bị tách muối V-101 Sau khi được tách muối trong thiết bị V-101 dầu thô được
đưa sang khu vực chân không Nước mang lẫn theo muối đã được tách ra từ dầu thô
gọi là nước chua và được làm lạnh bằng thiết bị trao đổi nhiệt E-113 sau đó đưa về bể chứa nước chua tại hệ thống xử lý nước thải Dầu thô sau khi khử muối tiếp tục được gia nhiệt trong các thiết bị trao đổi nhiệt E-107, E-1 10 tại khu vực chân không và cuối
cùng là được đun nóng trong máy gia nhiệt khu vực tạo áp suất H-101 Sau đó dầu thô được đưa vào tháp phân đoạn V-102 ở tầng đĩa thứ 26 Tại đây hơi nước được đưa vào
từ đáy tháp để phục vụ cho qúa trình chưng cất phân đoạn Naphta trong dầu thô được bốc hơi và đi ra từ đỉnh tháp sau đó được làm lạnh và ngưng tụ trong thiết bị trao đổi nhiệt E-I01, E-102 Naphta tiếp tục được đưa sang thiết bị V-103 trước khi được bơm
P-102 bơm về khu vực chứa Một phần naphta lỏng được đưa quay trở lại tháp V-102 ở
vị trí đỉnh tháp Nước được tách ra từ thiết bị V-103 được bơm P-112 bơm về bể chứa
nước chua tại khu vực xử lý nước thải để chờ xử lý Tại tầng đĩa thứ 9 của tháp chưng
cất phân đoạn, dầu hỏa kerosene được lấy ra và đưa sang thiết bị tách kerosene
V-104 Trong thiết bị V-104 hơi nước cũng được đưa vào từ đáy tháp Kerosene sau
khi được tách sẽ được lấy ra từ đáy của thiết bị V-104 và được bơm P-103 bơm sang
thiết bị trao đối nhiệt E-103 và E-104 trước khi đưa sang khu vực chứa sản phẩm phụ
Cũng tương tự, dầu diesel cũng được lấy ra ở tầng đĩa thứ 17 của tháp chưng cất phân đoạn sau đó chuyển sang thiết bị tách diesel V-105 Trong thiết bị V-105 hơi nước
cũng được đưa vào từ đáy thiết bị để tách điesel Dầu điesel sau khi tách được lấy ra từ
đáy thông qua bom P-104 dé đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt E-105 và E-106 trước khi
chảy về khu vực chứa sản phẩm phụ
Sơ đồ qui trình công nghệ khu vực tạo áp suất được đưa ra như sau:
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.8423670 12
Trang 14Nanhtha đến nơi chứa
( \y | R& hơn nước đó nhiên liêu ẻ
Sơ đồ Qui trình-Khu vực tạo ấp suất
Dầu thô trước khi được làm nón
Trang 15DTM - Dự án xây dung nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quang Nam
d) Khu vực chân không
Cột chân không bao gồm 5 khu vực chính:
Dầu cặn từ đáy thiết bị V-102 được bơm P-105 bơm sang khu vực chân không Trước
khi vào cột chân không V-106 dâu cặn một lần nữa được đun nóng trong thiết bị gia
nhiệt H-102 Sau đó dầu cặn được đưa vào cột chân không từ phía đưới, đồng thời hơi nước cũng được đưa vào từ dưới đáy của cột chân không Dầu cặn bốc hơi và được lấy
ra ở đỉnh tháp sau đó lần lượt cho qua các thiết bị trao đổi nhiệt E-112A, E-112B,
E112C và tiếp tục đến bể tách V-107 Tại thiết bị tách V-107 nước chua được tách ra
và được bơm P-I11 đưa về bể chứa nước chua tại khu vực xử lý nước thải chờ xử lý
Dầu cặn được bơm P-113 đưa về bể chứa dầu cặn tại khu vực xử lý nước thải
Dầu khí nhẹ trong chân không được lấy ra ở phần trên tháp bằng bơm P-106 và được
đưa qua thiết bị làm lạnh E-109 Sau đó một phần dầu khí nhẹ được quay trở lại tháp,
phân còn lại được đưa về thiết bị chứa
Dầu khí nặng trong chân không cũng được lấy ra bằng bơm P-107 Một phần được đưa
quay trở lại tháp, phần còn lại qua thiết bị làm lạnh E-108 sau đó đưa về khu vực chứa
Nhựa đường được lấy ra từ đáy thiết bị bằng bơm P-106, qua thiết bị trao đổi nhiệt E-
110 và E-111 sau đó đưa về kho chứa
Sản phẩm phụ của nhà máy là hỗn hợp naphta, kerosene, diesel và khí dầu nhẹ được đưa vào tank chứa sau đó xuất khẩu sang các nhà máy tại các nước trong khu vực để
chế biến tiếp Sản phẩm phụ tại nhà máy hoàn toàn không chế biến tại Việt Nam
Sơ đồ qui trình chân không được đưa ra trong hình đưới đây:
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.84236070 14
Trang 16rut
PIT TTT V⁄⁄Z⁄⁄⁄Z⁄⁄Z V⁄⁄Z⁄⁄/⁄7/⁄
Dau tho trước khi được làm nóng
< đến Khu tạo Áp suất
-
Trang 17
ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Nhìn chung đây là công nghệ sản xuất nhựa đường tiên tiến trên thế giới hiện nay Công ty CPIC đã lắp đặt 26 Nhà máy có công nghệ tương tự trên thế giới, trong đó riêng lắp đặt tại Trung Quốc 6 Nhà máy với tổng công suất I triệu tấn nguyên liệu
lọc/năm
1.4.2 Danh mục máy móc thiết bị
Danh mục các máy móc thiết bị chính của dự án được đưa ra trong bảng sau:
1 P-101 A/B Bom dau thô từ thùng chứa 150/3000
2 P-102 A/B Bơm tạo áp suất từ cột tách naphta 40/3000
3 P-103 A/B Bom dau hỏa từ cột tách dầu hỏa 15/3000
4 P-104 Bơm dầu diesel từ cột tách diesel 7.5/3000
5 P-105 A/B Bom đầu cặn tứ đáy tháp 40/3000
6 P-106 A/B Bơm hơi đoạn 2 tháp chưng CK để tách xăng 15/3000
nhẹ
7 P-108 A/B Bơm nhựa đường đi làm lạnh 40/3000
8 P-109 Bơm tuần hoàn từ đoạn 3 tháp CK về lò đốt gia 5/2000
nhiệt
9 P- 110 A/B Bơm nước vào dau thé dé tách muối 10/3000
10 | P-111 A/B Bơm nước chua từ V107 đi xử lý 5/3000
J1 P- 112 Bơm nước chua từ đáy thiết bị phân ly naphta | 5/3000
12_ |P-I13 Bơm dầu bẩn đi kho chứa 2/3000
13 P-201 A/B Bơm nước làm lạnh 250/3000
14 |P-202 A/B Bơm nước dân dụng 15/3000
17 |P-205 A/B Bơm nước nổi hơi 20/3000
18 P-206 Bơm nước chống cháy 250/Diesel
24 | C-201 A/B Máy nén khí 50HP Electric
25 H-101 Máy gia nhiệt khu tạo áp 50
26 H 102 May gia nhiệt khu vực tạo chân không 35
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt ddi (TTC) - Tel: 08.84422329 Fax: 08.84223670 16
Trang 18DTM - Du án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tai Ky Ha, huyén Nui Thanh, tinh Quang Nam
(Tiếp theo)
Thiết bị đặc chủng Mô tả
29 M-101 Hệ thống hút chân không
Thiết bị trao đổi nhiệt Duty/Ft.2
30 E-101 Không khí OH/dầu thô 12.0/2000
36 E- 107 dầu nặng/dâu thô 3.0/500
38 E-109 Dầu nhẹ/nước 3.0/500
39 E-110 Sản phẩm đáy/dầu thô 3.07/500
42 E-113 Dâu đã tách muốinước | 6.0/1000
43 E-201 Sản phẩm đáy/nước chua | 4.0/675
44 E-202 Nước chua/hơi nước 4.0/675
51 V-105 May tach diesel 30 x250
52 V- 106 Cột chân không 7ID x 3 IDx6 IDx65
53 V-107 Bể chứa áp ực 60 x160
54 V-201 Thiết bị tách nước chua 3-0 x 65 -0
Bể chứa Đường kính x chiều cao
55 Tk- 201 Bể chứa nước chua 25 x20
56 Tk - 202 Bể chứa nước thải-dầu |25 x20
[ ¡tang tâm Ky cmt rệt đới (TTC) - Tel: 08.84422329 Fax: 08.8423670 17
ee a
c© ÑA1., I1n®3;
Trang 19DTM - Du án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tai Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
60 M 201 Thap lam lanh 3,500 GPM
62 M-203 Thiết bị tách dầu API 100 GPM
63 M - 204 Thiết bị xử lý bậc 2 100 GPM
64 M-205 Cột trao đổi ion 50 GPM
65 PPO Ống bơm ngâm Hệ thống cống chưá nước
78 H-I Phương tiện dụng cụ Hệ thống kiểm tra lưu
lượng, áp xuất, nhiệt độ
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.84225329 Fax: 08.84235670 18
Trang 20DTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
81 H-4 Hệ thống thông tin liên Radio và hệ thống ang
lạc trong nhà máy ten
82 CB Hệ thống điểu khiển cao | Hệ thống kiểm tra chính
83 CS Nhà điều hành Nhà bảo vệ
84 CC Kho chứa hóa chất Kho chứa hóa chất
85 N/A Máy thử mẫu Thiết bị phòng thí nghiệm
86 N/A Thiết bị chọn mẫu Tất cả thiết bị chọn mẫu
87 N/A Hóa chất Thiết bị xử lý nước và xử
Trang 21DTM - Du án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Stt SỐ lượng Tên Mô tả
Mức tiêu hao nguyên liệu thô, các sản phẩm phụ cho các sản phẩm được sản xuất của
dự án được đưa ra như sau:
Năm sản xuất thứ nhất (70% công suất)
Yêu cầu về nguyên vật liệu Số lượng Đơn giá ước tính |_ Giá trị dự kiến Nhập khẩu vào Việt Nam 4.900.000 15,91 USD/“thùng | 77.959.000 USD
Mua tạt Việt Nam
Các nguyên vật liệu khác 140.000 USD
Năm sản xuất thứ hai (90% công suất)
Yêu cầu về nguyên vật liệu Số lượng Đơn giá ước tính |_ Giá trị dự kiến
Nhập khẩu vào Việt Nam 6.300.000 16,39 USD/“thùng | 103.257.000 USD
Mua tại Việt Nam
Các nguyên vật liệu khác 180.000 USD
Trang 22DTM - Du án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Năm sản xuất thứ ba (100% công suất)
Yêu cầu về nguyên vật liệu Số lượng Đơn giá ước tính |_ Giá trị dự kiến
Nhập khẩu vào Việt Nam 7.000.000 16,88 USD/“thùng | 118.178.000 USD
Dầu thô thùng/năm
Mua tại Việt Nam
Các nguyên vật liệu khác 200.000 USD
I5.2 Nhiên liệu
Mức tiêu hao nhiên liệu cho các lò hơi và lò gia nhiệt trong 3 năm đầu tiên được đưa
Lò gia nhiệt H102
L5.3 Năng lượng
Nhà máy sẽ sử dụng 2 máy phát điện để cung cấp điện cho sản xuất Các máy phát điện này sẽ cung cấp điện cho Nhà máy chế biến, các bơm ra bổn chứa và thắp sáng
Nhà máy Tổng công suất của cả 2 máy này là 600 KW
I.5.4 Nhu cầu nước
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.84223329 Fax: 08.8423670 21
Trang 23
ĐTM - Dự án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Nhà máy sẽ xây dựng các hồ chứa nước để đáp ứng nhu cầu trong trường hợp khẩn
cấp Các hổ chứa này sẽ được xây đựng ngay trong giai đoạn đầu của quá trình xây dựng để có thể chứa nước trước khi bước vào vận hành, nhờ vậy có thể cung cấp nước
để chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp
Nước dùng trong chế biến sẽ là nước giếng ngầm Với công suất thiết kế thì lượng
nước dùng sẽlà 6 lít/giây Các hô chứa sẽ được nối với hệ thống này để làm thành |
hệ thống cứu hộ
I6 THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
Thời gian hoạt động của dự án sẽ kéo dài trong 45 năm
L7 VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
L7.1 Vốn lưu động (USD) (Sau khi xây dựng và vận hành)
Thành phần Năm thứ ! | Năm thứ 2 | Năm thứ 3
1 Chỉ phí sẵn xuất
- Nguyên liệu thô và sản phẩm nhập khẩu 7.000.000 | 2.225.500 | 1.242.250
- Tiền lương và bảo hiểm xã hội 115.500 147.800 158.100
- Chi phí nước, điện và nhiên liệu 48.700 64.500 73.800
2 Hàng tôn kho và các khoản phải thu
- Nguyên liệu trong kho
- Sản phẩm phụ thành phẩm trong kho 2.719.700 | 392.800 (15 ngày)
- Nhựa đường thành phẩm trong kho 3.095.100 434.300 (15 ngày)
Tổng vốn lưu động 7.547.200 | 8.635.600 | 2.734.250
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.86422329 Fax: 08.8423670 22
Trang 24DTM - Du án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Thành phần Năm thứ 1 | Năm thứ2 | Năm thứ 3
1 Chi phi chuẩn bị đầu tư 8.000.000 | 3.000.000 0
2 Chi phí di chuyển cần thiết để giải phóng| 21.950.000 0 0 diện tích đất cần thiết, chi phí san lấp và giá
trị quyển sử dụng đất do bên Việt Nam
đóng góp vào vốn pháp định (nếu có)
3 Giá trị nhà cửa và kết cấu hạ tầng hiện có 50.000 0 0
4 Chi phí xây dựng mới và cải tạo nhà| 31.150.000 | 19.152.000 0
xưởng và kết cấu hạ tầng có liên quan
5 Chi phi máy móc, thiết bị, dụng cụ 20.000.000 [10.000.000 0
6 Chi phí lắp đặt công nghệ (trong trường| 270.000
Trang 25
DTM - Du án xây dựng nhà máy sản xuất nhựa đường Hắc Beo tại Kỳ Hà, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Hiện trạng mặt bằng tại khu vực dự án như sau:
- Khu đất hiện đã có một số nền móng, sân bãi phủ cây cối đã được khai thác và nền
móng bằng phẳng, tốt
- Diện tích mặt nước để làm phao nổi đường ống dẫn dầu dưới đáy biển và cơ sở cập
bến tàu khoảng 300 ha
- Giá trị đền bù những vật thể trên khu đất 40 ha đự chi khoảng 50.000 USD
Sơ đồ vị trí khu vực phao rót dầu không bến được đưa ra trong hình I.1, phụ lục I
Sơ đồ mặt bằng dự án được đưa ra trong hình 1.2, phu luc I
VỊ trí này có một số thuận lợi và khó khăn sau đây:
IL1.1 Thuận lợi
VỊ trí Dự án có những thuận lơi sau:
e Nằm tại khu vực cách xa dân cư nên các hoạt động của Dự án không gây ảnh
hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất của nhân dân tại
địa phương
e _ Vị trí địa lý, điểu kiện địa hình hoàn toàn phù hợp với việc xây dựng Nhà máy sản
xuất nhựa đường vì nằm trên bờ vịnh có cảng nước sâu có thể tiếp nhận tàu tải
trọng lớn vào để vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm
e Mặt bằng rộng, dễ dàng lắp đặt các hệ thống xử lý chất thải
e Nằm ngay trên bờ biển, có tốc độ gió lớn nên khả năng lan truyền và phát tán các
chất thải tốt
11.1.2 Khé khan
e Cosé ha tang trong khu vic con yéu kém, đặc biệt là giao thông đường bộ
e_ Cách xa thành phố lớn nên việc đi lại của công nhân viên gặp khó khăn
e Khu vực biển ven bờ vùng Dự án là ngư trường đánh bắt và nuôi trồng hải sản
Mọi hoạt động của Dự án không chỉ phải bảo đảm về mặt môi trường chung mà
Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (TTC) - Tel: 08.8422329 Fax: 08.8423670 24