Từ phương thức chăn nuôi phân tán quảng canh chuyển sang phương thức tập trung có quy mô như sự hình thành các trang trại, gia trại và nông hộ nuôi gà, đồng thời ứng dụng tiến bộ khoa họ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Trạm thú y Huyện Bắc Yên,UBND xã Mường Khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập Bên cạnh đó em cũng nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường Cao Đẳng Sơn La, Khoa Nông Lâm, đặc biệt là sự dìu dắt của cô giáo Nguyễn Thị Nga Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Ban giám hiệu Trường Cao Đẳng Sơn La
- Khoa Nông Lâm
- Cô giáo Nguyễn Thị Nga – Giáo viên hướng dẫn
- Bác Nguyễn Văn Hiến – Trưởng Trạm Thú y, các anh, chị trong trạm thú y
- Đảng ủy – Hội đồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân xã Mường Khoa đã trực tiếp hướng dẫn em trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng nhưng không thể tránh được thiếu sót nên em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, các bạn để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô trong Ban giám hiệu nhà trường, khoa Nông Lâm trường Cao Đẳng Sơn La cùng toàn thể cán bộ thú y Trạm Bắc Yên, UBND xã Mường Khoa có sức khỏe tốt và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
LỪ THỊ HẰNG
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ i
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Lý luận về phát triển, phát triển kinh tế, phát triển chăn nuôi, phát triển bền vững 3
2.1.2 Các phương thức chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam 5
2.1.3 Khái niệm và đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chăn nuôi gà đồi 8
2.1.4 Vai trò, ý nghĩa chăn nuôi gà đồi 13
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà đồi 14
2.2 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam 17
2.2.2 Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam 19
CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 21
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
3.2 Nội dung nghiên cứu 21
3.3 Phương pháp nghiên cứu 22
CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 26
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26
4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Mường Khoa 26
4.1.1 Vị trí địa lí 26
4.1.2 Điều kiện địa hình 26
4.1.3 Điều kiện khí hậu 26
4.1.4 Đặc điểm thủy văn và nguồn nước 27
4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 27
4.2.1 Dân số 27
Trang 34.2.2 Dân tộc 28
4.2.3 Văn hóa, giáo dục, y tế 28
4.2.4 Kinh tế xã hội 29
4.2.5 Lao động thu nhập 29
4.2.6 Dịch vụ thương mại 30
4.2.7 Tình hình sản xuất nông nghiệp 30
4.2.8 Bộ máy dân sự cấp xã và mạng lưới thú y 31
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
5.1 Thực trạng chung 33
5.1.1 Tình hình chăn nuôi chung của xã Mường Khoa từ năm 2012 đến năm 2104 33 5.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà đồi tại xã Mường Khoa 35
5.2 Thông tin về tình hình phát triển chăn nuôi gà đồi của các hộ điều tra 37
5.2.1 Đặc điểm của các hộ chăn nuôi gà đồi xã Mường Khoa 37
5.2.2 Quy mô, năng suất, sản lượng sản phẩm của các nhóm hộ chăn nuôi 42
5.2.3 Nguồn cung cấp thức ăn, giống, vốn và thuốc thú y 45
5.2.4 Chi phí cho chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân xã Mường Khoa 48
5.2.5 Kết quả, hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà đồi 50
5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà đồi của địa phương. 50
5.3.1 Ảnh hưởng do thị trường tiêu thụ 50
5.3.2 Ảnh hưởng do tập quán chăn nuôi 51
5.4 Những quan diêm, định hướng phát triển chăn nuôi gà vườn đồi của hộ nông dân xã Mường khoa cho những năm tới 51
5.4.1 Những quan điểm phát triển chủ yếu 51
5.4.2 Định hướng phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân trong thời gian tới 53
5.5 Một số giải pháp phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân 54
5.5.1 Giải pháp thị trường 54
5.5.2 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 54
5.5.3 Nâng cao trình độ kỹ thuật của hộ chăn nuôi 55
Trang 45.5.4 Nâng cao công tác thú y 56
5.5.5 Chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi 56
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
6.1 Kết luận 58
6.2 Kiến nghị 58
6.2.1 Đối với địa phương 58
6.2.2 Đối với hộ chăn nuôi gà đồi 59
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 60
Trang 5DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1 Những đặc tính chung và riêng của gà 9
Bảng 4.2 Tình hình học sinh các cấp ở xã Mường Khoa 28
Bảng 4.1 Thành phần dân tộc xã Mường Khoa 27
Bảng 4.3 : Tình hình phát triển ngành trồng trọt 30
Bảng 5.1 Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm của xã trong 3 năm 2012,2013, 2014 33
Bảng 5.2: Số hộ, số con và sản lượng gà của toàn xã Mường Khoa 34
Hình 5.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm gà đồi tại xã Mường Khoa 36
Bảng 5.3 Đ c điểm của chủ hộ chăn nuôi gà đồi xã Mường Khoa 37
Bảng 5.5: Tài sản, công dụng cụ phục vụ chính cho chăn nuôi gà 41
Bảng 5.4 : Điều kiện sản xuất của các nhóm hộ điều tra 39
Bảng 5.6: Phân tổ các hộ chăn nuôi theo hướng nuôi, giống và qui mô nuôi 42
Bảng 5.7: Một số chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân theo qui mô 43
Bảng 5.8: Một số chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân theo giống gà nuôi 44
Bảng 5.8 cho biết chi phí lao động gia đình của hộ nuôi giống gà ta 49
Bảng 5.9: Chi phí chăn nuôi gà đồi phân theo giống gà nuôi 48
Trang 7CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Nghề chăn nuôi gà của nước ta đã có lịch sử rất lâu đời nhưng do tập quán chăn nuôi lạc hậu cho nên người nông dân chăn nuôi chủ yếu theo phương thức quảng canh, phân tán, số lượng không nhiều, sản phẩm làm ra mang tính tự cung
tự cấp Nhưng từ năm 1970 trở lại đây nghề nuôi gà có những bước tiến nhanh
và vững chắc Từ phương thức chăn nuôi phân tán quảng canh chuyển sang phương thức tập trung có quy mô như sự hình thành các trang trại, gia trại và nông hộ nuôi gà, đồng thời ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật chăn nuôi tiên tiến trên thế giới vào sản xuất nên đã đẩy nhanh tốc độ phát triển đàn gà, khuyến khích dịch chuyển chăn nuôi trang trại công nghiệp lên các vùng trung du miền núi, vùng còn nhiều quỹ đất, mật độ chăn nuôi thấp, dân cư thưa, khuyến khích chuyển đổi các vùng đất trống, trồng trọt kém hoặc dưới tán cây ăn quả để chăn nuôi gà vườn đồi Đây chính là một hướng xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước ta đang cố gắng thực hiện và đã có những thành công bước đầu Trong chiến lược phát triển nông nghiệp toàn diện, xây dựng nền nông nghiệp hàng hoá bền vững, Bắc Yên khuyến khích phát triển nghề chăn nuôi gà đồi về tất cả quy mô, năng suất và chất lượng Những năm qua nghề chăn nuôi gà đồi đã góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho hàng nghìn hộ dân trong tỉnh
Mường Khoa là một xã miền núi thuộc huyện Bắc Yên của tỉnh Sơn La Với đặc điểm đất đai đa dạng, xã có khả năng phát triển chăn nuôi gia cầm cũng như cây lương thực và các loại cây ăn quả, cây màu, cây công nghiệp có giá trị Thực hiện chương trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát huy lợi thế vùng, hiện nay xã đang tập trung phát triển chăn nuôi gà đồi Sự phát triển chăn nuôi
gà đồi tại xã không những đã góp phần xóa đói giảm nghèo mà còn làm cho Mường Khoa trở thành vùng chăn nuôi gà theo quy mô lớn, mang đặc điểm của sản xuất hàng hóa
Bên cạnh những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nghề chăn nuôi gà đồi còn tồn tại một số khó khăn do trình độ hiểu biết và tiếp cận khoa học kỹ thuật (KHKT) của các hộ nông dân còn hạn chế, nghề chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gà đồi nói riêng của xã chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như dịch bệnh, thị trường…Do đó, việc nghiên cứu phát triển, đánh giá hiệu quả kinh tế,
Trang 8phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi gà đồi, tìm hiểu rõ thực
trạng nghề chăn nuôi gà đồi tại địa phương từ đó có cơ sở đưa ra một số giải pháp phù hợp để giải quyết các khó khăn đó tạo điều kiện cho nghề chăn nuôi gà vườn đồi tại địa phương ngày càng phát triển là việc rất cần thiết Xuất phát từ
thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề: “Điều tra thực trạng và giải pháp phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã Mường Khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng, tiềm năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại xã Mường Khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La
- Đề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi gà đồi của hộ nông dân tại
xã Mường Khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La
Trang 9CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
* Lý luận về phát triển kinh tế
Có thể hiểu phát triển kinh tế là một quá trình biến đổi nền kinh tế quốc dân bằng một sự gia tăng sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư Đối với các nước đang phát triển thì phát triển kinh tế là quá trình mà nền kinh tế chậm phát triển thoát khỏi lạc hậu, đói nghèo, thực hiện CNH- HĐH Đó là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự thay đổi cơ cấu kinh tế, thể chế kinh tế, văn hóa, pháp luật, thậm chí về kĩ năng quản lí, phong tục và tập tục Phát triển kinh tế bao gồm cả sự tăng về qui mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội
* Lý luận về phát triển chăn nuôi
Khi nói đến phát triển chăn nuôi, người ta thường quan tâm đến các khía cạnh:
số lượng, chất lượng, hình thức tổ chức chăn nuôi và phương thức chăn nuôi
+ Phát triển về mặt số lượng: Số lượng hay quy mô vật nuôi phụ thuộc vào
mục tiêu chăn nuôi hay nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi Với mục tiêu chăn nuôi để giải quyết vấn đề thực phẩm gia đình thì người chăn nuôi không nuôi
Trang 10số lượng lớn và không quan tâm đến hạch toán chi phí Với mục tiêu hàng hóa thì
số lượng vật nuôi đưa vào chăn nuôi lớn hơn nhiều so với chăn nuôi để giải quyết thực phẩm gia đình Chăn nuôi là ngành có lợi thế kinh tế nhờ quy mô
Quy mô chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố quan trọng nhất là: mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư, trình độ chuyên môn kỹ thuật của người chăn nuôi Các hộ chăn nuôi có những điều kiện tốt về mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm, có chuyên môn kỹ thuật cao sẽ thuận lợi trong việc phát triển chăn nuôi với số lượng lớn và ngược lại
+ Phát triển về mặt chất lượng: chất lượng phát triển chăn nuôi có thể được
đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: sự tăng trưởng ổn định trong một thời kỳ nhất định; khả năng chiếm lĩnh thị trường và khả năng cạnh tranh trên thị trường; năng suất lao động đạt được khi phát triển chăn nuôi, lợi ích thu được của người chăn nuôi và của cộng đồng xã hội
Chất lượng phát triển chăn nuôi cũng phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố quan trọng là: khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ trong chăn nuôi của người chăn nuôi là cao hay thấp; chất lượng sản phẩm chăn nuôi cung cấp ra thị trường cao hay thấp; thu nhập và lợi nhuận tính trên một đơn vị sản phẩm cao hay thấp; tổng thu nhập và lợi nhuận thu được của người chăn nuôi cao hay thấp…
+ Các hình thức tổ chức chăn nuôi: Chăn nuôi có nhiều hình thức tổ chức
sản xuất khác nhau phụ thuộc mục tiêu chăn nuôi, các yếu tố về nguồn lực, thị trường tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố khác Nghiên cứu về các hình thức tổ chức chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay, các nhà nghiên cứu chia thành 2 nhóm chăn nuôi là chăn nuôi nhỏ lẻ và chăn nuôi tập trung
+ Chăn nuôi nhỏ lẻ hiện nay khá phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái Hiện nay nước ta có khoảng 11 triệu hộ nông dân chăn nuôi gà nhỏ lẻ với mục tiêu chính là giải quyết thực phẩm gia đình, phần sản phẩm của các hộ chăn nuôi nhỏ
lẻ bán ra thị trường không nhiều và phần lớn chỉ được thực hiện khi các hộ có nhu cầu chi tiêu tiền mặt với số lượng nhỏ Chăn nuôi nhỏ lẻ rất tiện dụng đối với các hộ nông dân nhưng đây lại là hình thức chăn nuôi có hiệu quả thấp, luôn luôn tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch cúm gia cầm
+ Chăn nuôi tập trung được phát triển trong các hộ, các trang trại, doanh nghiệp có điều kiện về mặt bằng sản xuất, về vốn đầu tư, về nhân lực, công nghệ và
Trang 11thị trường tiêu thụ Mục tiêu chính của những người chăn nuôi theo những hình thức này là chăn nuôi hàng hóa tìm kiếm lợi nhuận Tại Việt Nam hiện nay số lượng các chủ hộ, trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm tập trung tuy không nhiều nhưng lại chiếm tỷ trọng đáng kể về sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị trường xã hội Phát triển chăn nuôi tập trung sẽ có những thuận lợi nhất định trong việc hình thành vùng sản xuất hàng hóa và tiện kiểm soát dịch cúm lây lan
tế, bền vững về chính trị, xã hội và bền vững về môi trường Về phát triển nông nghiệp bền vững ta có thể dẫn ra định nghĩa của TAC/CGIAR (Ban cố vấn kĩ thuật nhóm chuyên gia quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp): “ Nông nghiệp bền vững phải bao hàm sự quản lí thành công tài nguyên nông nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người đồng thời cải tiến chất lượng môi trường và giữ gìn được tài nguyên thiên nhiên
Như vậy là sự phát triển bền vững là luôn luôn bao gồm các mặt:
- Khai thác sử dụng hợp lý nhất tài nguyên thiên nhiên hiện có để thỏa mãn nhu cầu ăn ở của con người
- Giữ gìn chất lượng tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ sau
- Tìm cách bồi dưỡng tái tạo năng lượng tự nhiên thong qua việc tìm các năng lượng thay thế, nhất là năng lượng sinh học ( chu trình sinh học)
Trong định nghĩa trên, cũng cần phải lưu ý đến mục tiêu mà nó phải đạt, đó là:
2.1.2 Các phương thức chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam
2.1.2.1 Các phương thức chăn nuôi gà trên thế giới
Trang 12Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới văn có ba hình thức cơ bản đó là:
+ Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao
+ Chăn nuôi trang trại bán thâm canh
+ Chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ và quảng canh
Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn thâm canh sản xuất hàng hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển châu Âu, Châu Mỹ và
Mỹ La Tinh Chăn nuôi công nghiệp thâm canh các công nghệ cao về cơ giới và tin học được áp dụng trong chuồng trại, cho ăn, vệ sinh, thu hoạch sản phẩm, xử
lý môi trường và quản lí đàn Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản được áp dụng trong chăn nuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản và điều kiện giới tính
Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia súc, gia cầm tại phần lớn các nước đang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh và các nước Trung Đông Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên sản phẩm chăn nuôi năng suất thấp nhưng được thị trường xem như là một phần của chăn nuôi hữu cơ
Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạch đang được thực hiện ở một số nước phát triển, sản phẩm chăn nuôi được người tiêu dùng ưa chuộng Xu hướng chăn nuôi gắn liền với tự nhiên đang được đặt ra cho thế kỉ 21 không chăn nuôi gà công nghiệp trên lồng và không chăn nuôi heo trên nền xi măng Tuy nhiên chăn nuôi hữu cơ năng suất thấp, giá thành sản phẩm chăn nuôi cao thường là mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, do đó đang là thách thức của nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ
2.1.2.2 Phương thức chăn nuôi gà ở Việt Nam
* Phương thức chăn nuôi gà truyền thống
Là hình thức chăn thả tự nhiên, hình thức chăn nuôi truyền thống hiện vẫn tồn tại và phát triển hầu hết ở các vùng nông thôn đặc biệt ở các nước đang phát triển và các nước chậm phát triển Việt Nam với gần 80% dân số sống ở nông thôn thì chăn nuôi gà theo hình thức quảng canh vẫn là chủ yếu Phương thức chăn nuôi này có đặc điểm: vốn đầu tư ban đầu ít, đàn gà được thả rông, tự do tìm kiếm thức ăn, tự ấp và nuôi con Thời gian nuôi gà thịt từ 4 - 5 tháng mới đủ trọng lượng giết thịt Trọng lượng lúc đủ tuổi giết thịt là 1,3 – 1,5kg
Trang 13Do chăn nuôi thả tự do, môi trường chăn nuôi không đảm bảo vệ sinh khiến đàn gà dễ mắc bệnh, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả chăn nuôi không cao Tuy nhiên, phương thức chăn nuôi này cho chất lượng thịt rất thơm ngon, đầu tư thấp, không thích hợp với quy mô chăn nuôi lớn, yêu cầu chăn nuôi
có vườn thả rộng
Các giống gà phù hợp với phương thức chăn nuôi truyền thống là giống
gà Ri, Đông Tảo, Hồ, Mía,… là những giống cần cù chịu khó kiếm ăn, sức chống chịu với thời tiết, bệnh tật cao, thịt có hương vị thơm ngon đặc biệt đối với từng loại gà, từng địa phương
* Phương thức chăn nuôi công nghiệp
Phương thức này dựa trên cơ sở thâm canh tăng năng suất trên một đơn vị diện tích chuồng nuôi, dùng các giống gà cao sản để tạo ra sản lượng thịt, trứng nhiều nhất, hiệu quả cao trong thời gian ngắn nhất, cùng với sự đầu tư về trang thiết bị, chuồng trại tiên tiến, tự động hoá thao tác, quy trình chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp được chế biến theo phương pháp công nghiệp, điều kiện, môi trường chăn nuôi đều theo ý muốn chủ quan của con người Hình thức chăn nuôi này còn gọi là chăn nuôi theo phương thức công nghiệp
Phương thức chăn nuôi này có ưu thế là cho sản phẩm nhanh với năng suất cao, dễ được người chăn nuôi chấp nhận Các nhà khoa học đã tạo ra một bước đột phá trong công nghệ sản xuất con giống, thức ăn hỗn hợp để phù hợp với phương thức chăn nuôi này Kết quả là rút ngắn ngày nuôi, sản phẩm được sản xuất ra nhiều hơn, tiêu tốn thức ăn ít hơn cho một đơn vị sản phẩm
* Phương thức chăn nuôi gà bán công nghiệp (chăn nuôi gà vườn, gà đồi có áp dụng tiến bộ kỹ thuật)
Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm nuôi gà truyền thống với chăn nuôi theo quy trình có áp dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến qua các giai đoạn Phương thức chăn nuôi này xuất hiện từ nhu cầu thực tế của
xã hội đòi hỏi càng nhiều về số lượng sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm cao, hương vị sản phẩm thơm ngon Đây là sự kết hợp của hai phương thức chăn nuôi truyền thống và công nghiệp
Phương thức chăn nuôi này là sự kết hợp tiến bộ kỹ thuật về con giống nuôi năng suất cao và chất lượng thịt thơm ngon với thức ăn sử dụng là thức ăn hỗn hợp, kết hợp với thức ăn sẵn có ngoài tự nhiên Khi chăn nuôi gà theo
Trang 14phương thức này, thời gian 1,5 - 2 tháng đầu gà được nuôi nhốt hoàn toàn và cho ăn thức ăn công nghiệp (nuôi úm) giai đoạn 1 tháng trước khi xuất chuồng, gà được thả vườn, đồi, cho ăn thức ăn hỗn hợp cùng với thức ăn bổ sung như ngô, cám gạo, cám mạch, rau xanh… để nâng cao chất lượng, làm cho thịt chắc, giảm bớt mỡ, nước do nuôi công nghiệp trong giai đoạn đầu Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trong môi trường tự nhiên, có sự can thiệp hợp lý của con người nhằm đảm bảo tỷ lệ nuôi sống cao, đàn gà phát triển tốt, hiệu quả chăn nuôi cao hơn hình thức chăn nuôi quảng canh Thời gian nuôi một lứa gà theo phương thức này cho đến khi xuất chuồng là 65 – 70 ngày với trọng lượng xuất chuồng từ 1,8 – 2,4kg
2.1.3 Khái niệm và đ c điểm kinh tế- kỹ thuật chăn nuôi gà đồi
2.1.3.1 Khái niệm
Chăn nuôi gà là một nghề truyền thống của người dân có từ rất xa xưa Trước đây chăn nuôi gà trong mỗi gia đình ở nước ta chủ yếu là chăn thả đơn thuần, qui mô nhỏ lẻ, chỉ đảm bảo một phần nào đó cho nhu cầu của gia đình, hoàn toàn chưa có ý thức trở thành nhu cầu trao đổi hàng hoá
Chăn nuôi gà truyền thống là hình thức chăn thả tự nhiên và hiện nay nó vẫn còn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn của các nước đang phát triển và các nước chậm phát triển Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 80% dân
số sống ở nông thôn, việc chăn nuôi gà theo phương thức này vẫn là chủ yếu Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là: đầu tư vốn ít, thời gian nuôi kéo dài Do chăn thả tự do, tận dụng cùng với môi trường không đảm bảo vệ sinh nên vật nuôi tăng trưởng kém, dễ bị mắc bệnh, hiệu quả chăn nuôi không cao Từ chăn nuôi theo phương thức quảng canh, chăn thả tự nhiên đã chuyển sang phương thức chăn nuôi theo hướng hàng hoá qui mô lớn, nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của toàn xã hội Những đột phá về mặt công nghệ tạo con giống, thức ăn, thiết bị chuồng trại cũng như kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng đã tạo đà cho ngành chăn nuôi phát triển Phương thức sản xuất cũ đã không còn phù hợp nữa và dần dần được thay thế bằng phương thức chăn nuôi mới cho năng suất, chất lượng tốt và hiệu quả kinh tế cao
Chăn nuôi gà đồi là phương thức chăn nuôi dựa trên cơ sở thâm canh, tăng năng xuất trên mọi đơn vị diện tích chuồng trại, sử dụng các giống gà lai để tạo
ra năng suất, hiệu quả cao trong cùng một thời gian, cùng với sự đầu tư về trang
Trang 15thiết bị máy móc, chuồng trại chăn nuôi Thức ăn được sử dụng trong chăn nuôi
gà đồi là thức ăn được chế biến theo phương pháp công nghiệp kết hợp với thức
ăn có sẵn trong sản xuất nông nghiệp như: cám gạo, cám ngô, cám mạch, rau xanh, điều kiện môi trường chăn nuôi được chủ động điều chỉnh phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vât nuôi nhất là trong giai đoạn đầu của gà con
2.1.3.2 Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật
* Đặc điểm sinh học: Gà (danh pháp khoa học: Gallus gallus) là một loài chim
đã được con người thuần hoá cách đây hàng ngàn năm Một số ý kiến cho rằng loài này có thuỷ tổ từ loài chim hoang dã ở Ấn Độ và loài gà rừng lông đỏ nhiệt đới ở vùng Đông Nam Á Trong thế giới loài chim chúng là loài áp đảo nhất, thống kê 2005
Bảng 2.1 Những đ c tính chung và riêng của gà
- Đùa và làm theo nhau - Ẩm ướt
- Ăn cái mới, sỏi đá (30%) - Rét
- Chọn đôi giao phối - Ngột ngạt
Nguồn: Đề án phát triển chăn nuôi gà đồi bền vững huyện Bắc Yên 2012-2014
Đặc điểm các giống gà địa phương và các giống gà lai nuôi tại địa phương thường tăng trọng chậm so với các giống nhập ngoại, nhưng giá trị dinh dưỡng cao, ngoại hình lại đẹp nên được người tiêu dùng ưa chuộng
Giống gà địa phương và gà lai tạo với các giống nhập nội dễ chăm sóc nuôi dưỡng, có sức chịu đựng bệnh tật tốt hơn các giống lai và giống nhập ngoại, phù hợp với các điều kiện chăn thả hoặc bán chăn thả
* Đặc điểm kỹ thuật: Gà là một loại vật nuôi dễ thích nghi với môi trường sống,
Trang 16dễ nuôi, có thể nuôi dưới nhiều phương thức khác nhau Môi trường thích hợp với nuôi gà nhất là chuồng nuôi thoáng mát, sạch sẽ, nền chuồng không được ẩm ướt, luôn phải giữ khô ráo, thoáng khí Ngược lại, nếu môi trường nuôi không thích hợp, gà dễ mắc bệnh và xảy ra đại dịch gây ra tổn thất rất lớn trên quy mô rộng khắp
Với ưu thế cho năng suất, hiệu quả kinh tế cao, phương thức chăn nuôi
theo hướng bán công nghiệp (thả vườn đồi) đã được người chăn nuôi sớm chấp
nhận Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là việc áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào quá trình chăn nuôi cùng với việc đầu tư đồng bộ về trang thiết bị cho sản xuất và mang tính chuyên môn hoá cao trong sản xuất nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong chăn nuôi, cụ thể:
- Về chuồng trại và bãi chăn thả: Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để cất
chuồng gà, nên cất chuồng theo hướng Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều Nuôi nhốt hoàn toàn, chú ý mật độ nuôi thích hợp (8 con/ m2) nếu nuôi gà thịt trên sàn, 10 con/ m2 nếu nuôi gà thịt trên nền Nếu nuôi gà thả vườn, chuồng là nơi để tránh mưa nắng và ngủ đêm, mật độ vườn thả
gà đủ là ít nhất 1 con/ m² Mặt trước cửa chuồng hướng về phía đông nam, sàn chuồng làm bằng lưới hoặc tre thưa cách mặt đất 0,5m để thông thoáng, khô ráo,
dễ dọn vệ sinh Rào chắn xung quanh vườn bằng lưới B40, lưới nilon, tre gỗ, tùy điều kiện nuôi của từng hộ Ban ngày khô ráo thả gà ra sân, vườn chơi, buổi tối cho gà về chuồng
Người nuôi phải vệ sinh sau mỗi lứa nuôi, sát trùng chuồng nuôi và bãi thả 2 đến 3 lần trước khi nuôi Chất độn chuồng trước khi nuôi cũng được khử trùng và đảm bảo không có mầm bệnh
- Về hình thức chăn nuôi: Trong phương thức chăn thả truyền thống, vật
nuôi được chăn thả tự do, mang nặng tính quảng canh tận dụng Đối với chăn nuôi thả đồi, để đạt được hiệu quả kinh tế cao và hạn chế mức tối đa những ảnh hưởng bất lợi từ môi trường đến quá trình sản xuất nên đã sử dụng hình thức nhốt hoàn toàn trong giai đoạn đầu với hệ thống chuồng trại hiện đại nhằm chủ động về môi trường sống cho vật nuôi (trong giai đoạn này vật nuôi dễ bị mắc bệnh do môi trường mang lại)
Trang 17- Thức ăn trong chăn nuôi gà đồi: Thức ăn có vai trò vô cùng quan trọng
quyết định đến sự thành bại của việc chăn nuôi Gà là một trong số con vật nhạy cảm, nên tuyệt đối không cho gà ăn thức ăn bị ôi mốc, nhiểm nấm, thối rữa Có thể sử dụng thức ăn công nghiệp hoặc tận dụng các phụ phế phẩm công nông nghiệp, sao cho đảmbảo các thành phần : Năng lượng, đạm, khoáng và vitamin Khống chế lượng thức ăn và đảm bảo chất lượng thức ăn đối với gà hậu bị để gà không bị mập mỡ làm giảm sản lượng trứng Đối với gà thẻ vườn thì vấn đề khoáng và vitamin không quan trọng bằng nuôi nhốt, vì chúng sẽ tự tìm kiếm theo nhu cầu của cơ thể Sau giai đoạn úm có thể cho gà ăn thêm rau xanh Nên nuôi thê trùn đất và giòi là nguồn cung cấp đạm dồi dào cho gà Ngày đầu tên chỉ cho
gà uống nước, ăn tấm hoặc bắp nhuyễn thức ăn mỗi lần rải một ít để thức ăn luôn thơm ngon kích thích tính thèm ăn của gà Những ngày kế tiếp tập dần cho gà sang thức ăn công nghiệp Cho gà ăn nhiều bữa trong ngày, ăn tự do Nếu sử dụng máng treo để cho gà phải thường xuyên theo dõi điều chỉnh độ cao của máng treo
để gà ăn một cách thoải mái và tránh rơi vãi thức ăn Nước uống phải sạch và đầy
đủ cho gà uống, gà sống lâu hơn nếu thiếu thức ăn hơn thiếu nước
- Về con giống:
+ Nuôi thịt : Chọn giống gà Tàu Vàng, gà đông Tảo, gà Nòi, gà Tam Hoàng, gà Lương Phượng Nuôi gà lấy trứng thương phẩm :Chọn những giống
gà đẻ nhiều như gà Tàu vàng, gà Tam Hoàng, gà BT1, gà Ri
+ Chọn giống gà con : Chọn những con càng đồng đều về trọng lượng càng tốt Chọn những con nhanh, mắt sáng, lông bông, bụng gọn, chân mập Tránh những con gà khô chân, vẹo mỏ, khoèo chân, hở rốn, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông, cánh xệ, có vòng thâm đen quanh rốn
+ Chọn gà đẻ tốt : Chọn con có trọng lượng không quá thấp, không quá mập, lúc 20 tuần tuổi đạt 1,6 – 1.7kg thì rất tốt Đầu nhỏ, mỏ ngắn đều, mồng tích to, đỏ tươi Mắt sáng, lông mượt xếp sát vào chân, bụng phát triển mêm mại Hậu môn màu hồng tươi ẩm ướt Khoảng cách giữa xương chậu và xương ức rộng độ 3 – 4 ngón tay, giữa hai xương chậu rộng gần 2 - 3 ngón tay xếp lại
- Về vốn đầu tư: Trong chăn nuôi gà đồi, tập trung qui mô lớn đòi hỏi phải
có một lượng đầu tư nhất định về vốn Ngoài việc đầu tư xây dựng hệ thống chuồng trại hoàn chỉnh, đầy đủ còn cần một nguồn vốn khá lớn để mua con
Trang 18giống và thức ăn Do vậy, mà phương thức chăn nuôi theo hình thức này cần có một sự đầu tư tập trung lớn về vốn cho sản xuất
- Về thú y phòng bệnh: Trong chăn nuôi truyền thống do trình độ của các
nhà chăn nuôi còn thấp, hơn nữa do việc chăn nuôi chỉ mang nặng tính chất tận dụng những phế phụ phẩm trong sinh hoạt hàng ngày cho nên việc phòng trừ dịch bệnh hầu như không được quan tâm chú ý
* Vệ sinh phòng bệnh : Thức ăn tốt, nước sạch, con giống có khả năng chống đỡ với bệnh tật cao,quanh chuồng nuôi phải phát quang, thực hiện tốt quy trình thú y phòng bệnh
+ Phòng bằng Vacxine : Chỉ dùng khi đàn gia cầm khỏe Lắc kĩ vacxine trước khi dùng Dùng vitamin để tăng bồi dưỡng cho gia cầm
+ Phòng bằng thuốc : Bệnh ở đường tiêu hóa : Oxytetracilin, chloramphenicol Bệnh ở đường hô hấp : Tylosin, Tiamulin,
+ Phòng một số bệnh : 1 ngày, bệnh Marek, Rumboro, dịch tả, phương thức : nhúng ngập mũi ; 10 ngày, bệnh Gumboro, phương thức : nhỏ mũi ; 10 ngày bệnh đậu, phương thức : xuyên da cánh ; 21 ngày, bệnh dịch tả, phương thức : nhỏ mũi, uống ; 28 ngày, bệnh Gumboro, phương thức ; nhỏ mũi, uống ;
56 ngày, bệnh dịch tả, phương thức : uống ; 105 ngày, bệnh CRD, phương thức : chích bắp
Nguyên tắc dùng thuốc thú y là dùng đủ liều lượng, đúng bệnh, đúng thời điểm, đúng cách, bảo quản thuốc tốt
* Đặc điểm kinh tế- tổ chức: Chăn nuôi gà là một nghề truyền thống gắn
liền với nông dân nước ta từ lâu đời và đã trở thành ngành sản xuất không thể thiếu trong hệ thống nông nghiệp
Chăn nuôi truyền thống là hình thức chăn thả tự nhiên và hiện nay nó vẫn còn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn của các nước đang phát triển và các nước chậm phát triển Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở nông thôn, việc chăn nuôi theo phương thức này vẫn là chủ yếu
Đặc điểm của phương thức chăn nuôi này là: đầu tư vốn ít, thời gian nuôi kéo dài Do chăn thả tự do, tận dụng cùng với môi trường không đảm bảo vệ sinh nên vật nuôi tăng trưởng kém, dễ bị mắc bệnh, hiệu quả chăn nuôi không cao Gần một thế kỷ qua do sự gia tăng về dân số, sự phát triển mạnh mẽ về
Trang 19khoa học, kỹ thuật trên toàn thế giới và trong mọi lĩnh vực, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi gia cầm nói riêng cũng không ngừng phát triển Từ chăn nuôi theo phương thức quảng canh, chăn thả tự nhiên đã chuyển sang phương thức chăn nuôi theo hướng hàng hoá qui mô lớn, nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của toàn xã hội Những đột phá về mặt công nghệ tạo con giống, thức ăn, thiết bị chuồng trại cũng như kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng đã tạo đà cho ngành chăn nuôi phát triển Phương thức sản xuất cũ đã không còn phù hợp nữa và dần dần được thay thế bằng phương thức chăn nuôi mới cho năng suất, hiệu quả cao hơn
2.1.3.3 Chỉ tiêu phản ánh kỹ thuật trong chăn nuôi gà
- Mức tiêu tốn thức ăn/kg thịt xuất chuồng
ăn ngon khác nhau: cơm gà, gà chiên, gà nướng, gà hấp, canh gà, gà luộc xé phay các cửa hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng thế giới như McDonald, KFC ,
thịt gà luôn được đưa lên hàng đầu thực đơn
*Thịt gà và trứng gà ngoài giá trị dinh dưỡng còn dùng để làm thuốc chữa bệnh rất tốt
Thịt gà trống vị ngọt, tính ấm, có tác dụng an thai, làm liền xương, trị phù thũng và tê dại Còn thịt gà mái vị chua, tính bình, giúp trị phong hàn, chữa gãy
xương, bụng tích hòn cục, bạch đới, lỵ, ung nhọt lâu ngày, làm mạnh phổi
Trứng gà vị mặn, ngọt, giải nhiệt, mát cổ họng, làm an thai, chữa ho hen, kiết lỵ, tê bại, rôm sảy, giúp dễ sinh Tiết gà vị mặn, khí bình, trị đau xương, đau bụng, mất sữa, chốc lở, ghẻ nhọt, gãy xương Xương gà vị mặn, tính ấm, nối liền
gân xương, trị sởi, đậu
Màng mề gà (kê nội kim) vị mặn, hơi đắng, tính bình, giúp tiêu thực, hòa
Trang 20vị khí, trị đau bụng, đái dầm, sỏi tiết niệu, đái rắt do sỏi thận, đái ra máu, sỏi mật, chữa lỵ, viêm đại tràng và vết thương lở loét Lông gà trị chứng hạ huyết, làm mạnh phần âm, chữa thận u cục, hóc xương, mụn nhọt, trẻ con khóc đêm, phụ nữ bị viêm bàng quang, đái rắt
Ngoài ra Gà đen (gà có thịt đen, xương đen), không chỉ là món ăn đặc biệt
mà còn là loại thuốc quý của người Mông Một số nghiên cứu cho thấy, thịt gà Mông còn có tác dụng tốt trong chữa bệnh tim mạch
* Nguồn phân bón cho cây trồng và thức ăn cho cá
Ngoài sản phẩm chính là gà thương phẩm, gà thuốc, chăn nuôi gà còn thu được một lượng phân bón lớn dùng cho trồng trọt, nguồn phân thải có thể dùng cho đồng ruộng hoặc vườn cây, ao cá… đem lại hiệu quả tối đa trong nông nghiệp
* Mang lại thu nhập cho nông dân
Chăn nuôi gà được đánh giá là ngành có nhiều rủi ro nhưng đây cũng là cho hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra phát triển chăn nuôi gà đồi giúp tận dụng tốt những sản phẩm từ trồng trọt, tận dụng được các phế phụ phẩm trong sinh hoạt hàng ngày để tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao phục vụ cho đời sống con người Phát triển chăn nuôi gà đồi giúp tạo ra những thay đổi về cơ cấu lao động trong xã hội, trong nội bộ ngành nông nghiệp
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà đồi
2.15.1 Điều kiện tự nhiên
Các yếu tố về điều kiện tự nhiên tuy cũng có ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà đồi nhưng không ảnh hưởng mạnh giống như ngành trồng trọt bởi vì:
Gà là loài có phổ thích nghi rộng, điều này được minh chứng bằng sự tồn tại của các loại gà và ngành chăn nuôi gà trên khắp các dạng địa hình, các dạng thời tiết ở tất cả các châu lục
Nếu như ngành trồng trọt là ngành sản xuất ngoài trời trên địa bàn rộng, rất khó kiểm soát diễn biến tự nhiên thì chan nuôi gà vườn đồi thường được tổ chức trong hệ thống chuồng trại gần nhà hoặc ngay tại gia đình Như vậy con người có thể đối phó với các diễn biến bất thuận của điều kiện tự nhiên dễ dàng hơn ngành sản xuất trồng trọt Tuy nhiên khi gặp điều kiện bất thuận thời tiết mang tính hủy diệt như lụt lội, lũ quét, bão lớn, lốc xoáy,…thì chăn nuôi gà
Trang 21vườn đồi cũng gặp phải những khó khăn lớn, kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà
bị giảm sút
2.1.5.2 Điều kiện nguồn lực
Các yếu tố về nguồn lực có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển đến mọi ngành sản xuất kinh doanh Chăn nuôi gà vườn đồi cũng không phải là trường hợp ngoại lệ về sự ảnh hưởng của yếu tố này
* Về vốn đầu tư:
Vốn là yếu tố nguồn lực quan trọng nhất và mang tính quyết định đối với
sự phát triển của ngành hàng chăn nuôi gà vườn đồi Trong trường hợp chăn nuôi nhỏ lẻ để giải quyết vấn đề thực phẩm gia đình, người chăn nuôi không cần nhiều vốn nên họ cũng không quan tâm vấn đề vốn Để phát triển chăn nuôi hàng hóa, người chăn nuôi cần phải có vốn đầu tư xây dựng chuồng trại, mua sắm trang thiết bị chăn nuôi, mua giống hoặc chăn nuôi gà bố mẹ để sản xuất giống, mua thức ăn, phòng trừ dịch bệnh và nhiều khoản chi phí khác
* Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất (hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống các cơ sở dịch vụ chăn nuôi, hệ thống chợ nông thôn,…) ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi gà vườn đồi
* Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Yếu tố này ảnh hưởng đến chăn nuôi gà đồi trên các phương diện:
Một là các giống gà mới có năng xuất cao dựa vào chăn nuôi đã làm cho năng suất chăn nuôi được nâng cao Nếu như trước đây, nông dân thường sử dụng các giống gà truyền thống của địa phương thì đến nay cơ cấu giống đã có nhiều thay đổi Một số giống gà mới vừa cho năng suất cao vừa có chất lượng thịt tốt đưa vào chăn nuôi trên diện rộng làm cho thu nhập từ chăn nuôi gà của người nông dân được cải thiện hơn
Hai là, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, chăn nuôi gà theo phương thức bán công nghiệp hay (gà vườn đồi) ngày càng tỏ
ra có ưu thế, tính kinh tế nhờ quy mô ngày càng được khai thác tốt hơn làm cho giá thành sản xuất giảm, từng bước tăng được lợi thế cạnh tranh của ngành hàng chăn nuôi gà vườn đồi
Trang 22Ba là, trình độ chuyên môn kỹ thuật của người chăn nuôi ngày càng được năng cao đã góp phần thúc đẩy việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong chăn nuôi gà làm cho năng suất lao động ngày càng cao hơn
Bốn là sự phát triển của khoa học và công nghệ góp phần hết sức quan trọng trong việc kiểm soát, khống chế dịch bệnh trong chăn nuôi gà đồi Khoa học kỹ thuật và công nghệ giúp người chăn nuôi kiểm soát dịch bệnh một cách chủ động và hiệu quả, bảo vệ được lợi ích sản xuất và lợi ích cộng đồng
* Yếu tố thị trường
Thị trường của ngành hàng chăn nuôi gà đồi bao gồm thị trường các yếu
tố đầu vào và thị trường đầu ra Các yếu tố đầu vào quan trọng của chăn nuôi gà đồi là vốn, con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, nhiên liệu năng lượng, vốn đầu tư, lao động, khoa học kỹ thuật và công nghệ Đầu ra cung cấp các sản phẩm cho các đối tượng tiêu dùng Sự biến động của thị trường, đặc bệt là biến động giá cả các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được
từ chăn nuôi gà đồi
* Yếu tố về chính sách:
Thông qua hệ thống chính sách vĩ mô, Nhà nước có thể điều tiết được sự phát triển các ngành kinh tế nói chung, ngành hàng chăn nuôi gà đồi nói riêng Nhà nước có thể sử dụng hai hệ thống chính sách sau đây để điều tiết sự phát triển của ngành hàng chăn nuôi gà đồi:
+ Chính sách thuế và hàng rào phi thuế: Nhà nước có thể sử dụng hàng rào thuế và phi thuế để bảo vệ sản xuất trong nước Hiện nay nước ta đã ra nhập một
số tổ chức thương mại lớn như AFTA,WTO, hàng rào thuế phải từng bước cắt giảm theo lộ trình hội nhập, chính sách thuế phải tuân thủ các luật lệ quốc tế Trong điều kiện chính sách thuế xuất nhập khẩu tiến tới bình đẳng giữa các quốc gia, Nhà nước sẽ sử dụng các biện pháp phi thuế để đảm bảo sản xuất trong nước mà phổ biến nhất hiện nay là sử dụng hàng rào kỹ thuật (các tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của từng quốc gia)
+ Chính sách hỗ trợ phát triển: trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, các hình thức hỗ trợ qua giá cho mọi ngành sản xuất nói chung, ngành hàng chăn nuôi gà đồi nói riêng không được luật pháp quốc tế chấp nhận Để khuyến khích phát triển chăn nuôi gà đồi, Nhà nước ban hành các chính sách hỗ trợ không qua
Trang 23giá như: hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và thương mại, hỗ trợ quy hoạch phát triển sản xuất, hỗ trợ vốn tín dụng, hỗ trợ kỹ thuật thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT và công nghệ mới vào sản xuất
+ Ngoài ra Nhà nước còn sử dụng các chính sách khác để điều tiết sự phát triển chăn nuôi gà đồi tùy thuộc vào mục tiêu chiến lược về phát triển ngành hàng này trong từng thời kỳ ở từng từng địa bàn cụ thể
* Yếu tố dịch bệnh:
Dịch bệnh đặc biệt là cúm gà do chủng vi rút H5N1 gây ra là yếu tố rủi ro đối với đàn gà trên phạm vi cả nước nói chung, gà đồi nói riêng Sự xuất hiện của dịch cúm đã gây ra nhiều thiệt hại cho cả người sản xuất và người tiêu dùng Đối với người sản xuất, khi dịch cúm xuất hiện, các sản phẩm chăn nuôi gà đồi
ở nơi không có dịch cũng không tiêu thụ được hoặc phải bán với giá rất rẻ, người chăn nuôi bị thua lỗ nặng nề Trong vùng công bố dịch, người chăn nuôi được hỗ trợ thiệt hại nhưng mức hỗ trợ đền bù là quá thấp, chỉ bù đắp được một phần rất nhỏ so với những chi phí đã bỏ ra Người tiêu dùng cũng phải chịu ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm trên 2 phương diện:
Một là khi dịch cúm xuất hiện, người tiêu dùng phải chuyển sang tiêu dùng các loại thực phẩm thay thế như thịt lợn, thịt bò, thủy hải sản làm cho giá
cả các mặt hàng này tăng lên;
Hai là, ở một số địa phương lân cận một số người bị nhiễm cúm do virut H5N1 gây ra đã phải điều trị hết sức tốn kém, một số người đã bị tử vong gây tâm lý hoang mang cho người tiêu dùng
2.2 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình nuôi gà trên thế giới
Lương thực, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn đề sống còn của nhân loại Ngày nay nông nghiệp có vai trò rất quan trọng cung cấp lương thực và các loại thực phẩm nuôi sống cả nhân loại trên trái đất Ngành chăn nuôi không chỉ có cai trò cung cấp thịt, trứng, sữa là các thực phẩm cơ bản cho dân số của cả hành tinh mà còn góp phần đa dạng nguồn gen và đa dạng sinh học trên trái đất
* Số lượng vật nuôi:
Trang 24Theo số liệu thống kê của tổ chức Nông lương thế giới – FAO năm 2009 số lượng đầu gia súc, gia cầm chính của thế giới như sau: Tổng đàn trâu 182,3 triệu con và trâu phân bố chủ yếu ở các nước Châu Á, tổng đàn bò 1.164,8 triệu con, dê 5921, 7 triệu con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu con, gà 14.191,1 triệu con và tổng đàn vịt là 1.008,03 triệu con… Tốc độ tăng về số lượng vật nuôi hàng năm của thế giới trong thời gian vừa qua thường chỉ đạt trên dưới 1 % năm
Hiện nay các quốc gia có số lượng vật nuôi lớn của thế giới như sau:
Về số lượng đàn bò nhiều nhất là Brazin 204,5 triệu con, nhì Ấn Độ 172,4 triệu con, thứ
ba Hoa kỳ 94,5 triệu con, thư tư là Trung Quốc 92,1 triệu con, thứ năm là Ethiopia và thứ sáu là Argentina có trên 50 triệu con bò
Chăn nuôi trâu số một là Ấn Độ 106,6 triệu con( chiếm trên 58% tổng số trâu của thế giới), thứ hai Pakistan 29,9 triệu con, thứ ba là Trung Quốc 23,7 triệu con, thứ tư là Nepan 4,6 triệu con, thứ năm là Egypt 3,5 triệu con, thứ sáu Philippine 3,3 triệu con và việt Nam đứng thứ 7 trên thế giới đạt 2,8 triệu con
Các cường quốc chăn nuôi lợn của thế giới: số đầu lợn hàng năm số một của Trung Quốc là 451,1 triệu con, thứ hai Hoa Kì 67,1 triệu con, thứ ba Brrazin 37,0 triệu con, Việt Nam đứng thư tư có 27,6 triệu con và thứ năm Đức 26,8 triệu con
Về chăn nuôi gà số một Trung Quốc 4.702,2 triệu con , thứ hai Indonexia 1.341,7 triệu, thứ ba Brazin 1.205,0 triệu, thứ tư Ấn Độ 613 triệu và thứ NĂM Iran 513 triệu con
gà Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con đứng thứ 13 trên thế giới
Chăn nuôi vịt thứ nhất là Trung Quốc có 771 triệu con, thứ hai Việt Nam có 84 triệu con, thứ ba Indonexia 42,3 triệu con, thứ tư Bangladesh 24 triệu con và thư năm Pháp
có 22,5 triệu con
Về số lượng vật nuôi của thế giới, các nước Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Brazin, Indonexia, Đức là những cường quố, trong khi đó Việt Nam cũng là nước có tên tuổi về chăn nuôi: đứng thứ 2 về số lượng vịt , thứ 4 về heo, thứ 6
vế trâu và thứ 13 về số lượng gà
* Xu hướng của thị trường sản phẩm chăn nuôi gà trên thế giới
Theo tổ chức nông lương thế giới FAO, nhu cầu về sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa của toàn cầu tăng lên hàng năm do dân số tăng và thu nhập tăng, mức sống tăng cao Sản phẩm chăn nuôi chủ yếu của thế giới là thịt, trứng
và sữa Tổng sản lượng thịt khoảng 281 triệu tấn thịt sản xuất hàng năm, trong
Trang 25đó thịt bò, thịt lợn và gia cầm chiếm vị trí quan trọng nhất về số lượng Với tổng sản lượng sữa trên 696 triệu tấn năm sữa bò chiếm 80% tổng sản lượng sữa sau
đó là sữa dê 15% và các loại sữa khác 5% Với dân số thế giới trên 6,7 triệu người như hiện nay thì bình quân đầu người hàng năm là 102,7 kg sữa
Nếu dân số của thê giới hiện nay trên 6,7 tỷ người thì bình quân về số lượng thịt trên đầu người là khoảng 41,9 kg/người/năm, trong đó các nước phát triển đạt trên 80 kg/người/năm và các nước đang phát triển đạt khoảng 30 kg/người/năm Dự báo về chăn nuôi Châu Á nói riêng và chăn nuôi thế giới nói chung báo sẽ tiếp tục phát triển và tăng trưởng nhanh trong thời gian tới không chỉ về số lượng vật nuôi nói chung, số lượng gà nói riêng, mà còn về chất lượng sản phẩm chăn nuôi để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và tăng dân số trên trái đất
Ngành chăn nuôi gia cầm trên thế giới vài năm gần đây có sự tăng trưởng liên tục Sản xuất thịt gà đã đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất so với sự tăng trưởng của thịt gia cầm khác và cao nhất so với sản lượng thịt bò, thịt lợn Dự kiến trong thời gian vài năm tới, chăn nuôi gà vẫn tiếp tục trên đà tăng trưởng cao bởi nhiều lợi thế và cơ hội
2.2.2 Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam
Việt Nam trước đây, chăn nuôi gia cầm mang tính tự cấp tự túc, chưa
có ý nghĩa như là một ngành sản xuất hàng hoá Ngành chăn nuôi gà công nghiệp có thể lấy mốc từ năm 1974, khi mà hai trung tâm giống Quốc gia được xây dựng đó là trung tâm giống gà hướng trứng Ba Vì (Sơn Tây) và trung tâm giống gà thịt Tam Đảo (Vĩnh Phúc) Đàn gà giống hướng thịt và hướng trứng được nhập vào nước ta từ Cuba cũng từ năm 1974 với 2 vạn trứng giống của các dòng thuần
Đàn gia cầm của cả nước những năm vừa qua liên tục tăng Tổng đàn từ 248,3 triệu con năm 2013, tăng bình quân 4,9% năm Vùng có đàn gia cầm lớn nhất là Đồng bằng Sông Hồng 85,4 triệu con chiếm 27,1% tổng đàn gia súc cá nước; tiếp đến Đồng bằng song Cửu Long 58,7 triệu con, chiếm 18,7%; Đông Bắc 54,2 triệu con, chiếm 17,2%; Bắc trung Bộ 41,2 triệu con, chiếm 13,1%; Đông Nam Bộ 29,1 triệu con, chiếm 9,2%; Duyên hải miền Trung 20,3 triệu con, chiếm 6,5%; Tây Nguyên 14,4 triệu con, chiếm 4,6 %; Tây bắc 11,6 triệu con chiếm 3,7%
Trang 26Về sản lượng sản phẩm chăn nuôi gia cầm những năm gần đây được quan tâm và đầu tư khá đồng bộ cả về giống, kỹ thuật và chuyển đổi phương thức chăn nuôi nên sản lượng thịt và trứng gia cầm luôn năm sau cao hơn năm trước với tỷ lệ tăng rất cao; cụ thể sản lượng thịt gia cầm sản xuất trong nước từ 488,2 ngàn tấn năm 2008 tăng lên 747,0 ngàn tấn năm 2013; tăng bình quân 10,8% năm Năm 2013, vùng có sản lượng thịt gia cầm cao nhất là Đồng bằng Sông Hồng 243,1 ngàn tấn, chiếm 32,5% tổng sản lượng thịt gia cầm của cả nước; tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long 154,2 ngàn tấn, chiếm 20,6%; vùng Đông Bắc 103,4 ngàn tấn, chiếm 13,8%; Bắc trung bộ 89,2 ngàn tấn chiếm 11,9%; Đông nam bộ 85,0 ngàn tấn, chiếm 11,4%; Duyên hải miền trung 33,0 ngàn tấn, chiếm 4.4%; Tây nguyên 24,9 ngàn tấn, chiếm 3,3%; Tây bắc 14,2 ngàn tấn, chiếm 1,9% Tổng sản lượng trứng gia cầm tư 4,98 tỷ quả năm 2008 tăng lên 7,75 tỷ quả năm 2013, tăng bình quân 9,2 % năm Vùng có sản lượng trứng gia cầm của cả nước; tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long 1.652,8 triệu quả, chiếm 22,7%; vùng Đông Bắc 769,4 triệu quả, chiếm 10,6%; Bắc trung bộ 735,6 triệu quả, chiếm 10,1%; Đông Nam Bộ 686,0 triệu quả chiếm 9,4%; Duyên hải miền Trung 596,0 triệu quả, chiếm 8,2%; Tây Nguyên 260,8 triệu quả, chiếm 3,6%; Tây Bắc 126,6 triệu quả, chiếm 1,7%
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, ngành chăn nuôi gia cầm của Việt Nam cũng bộc lộ một số tồn tại đó là mặc dù năng suất được cải thiện nhưng so với các nước trong khu vực và thế giới thì năng suất chăn nuôi vẫn còn thấp, giá thành sản phẩm vẫn còn cao, khả năng cạnh tranh thấp, làm cho chăn nuôi nhiều khi không có lãi Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm còn xảy ra rất phức tạp, chưa kiểm soát được hòn toàn dịch bệnh, nên chi phí cho thuốc thú y còn cao làm cho hiệu quả chăn nuôi chưa cao Việc tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gia cầm thời gian qua gặp nhiều khó khăn, người chăn nuôi có thu nhập không ổn định và ít có lãi Mặt khác do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng đến sức tiêu thụ sản phẩm, giá bán sản phẩm giảm và làm hiệu quả chăn nuôi thấp, nhiều khi bị lỗ Nhận thức về công tác giống và kỹ thuật chăn nuôi của người dân chưa cao Chính sách cho phát triển chăn nuôi còn nhiều bất cập Hệ thống quản lí, chỉ đạo còn thiếu và chưa thống nhất
Trang 27CHƯƠNG III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là con gà đồi (gà lai, gà ta) được nuôi ở xã Mường Khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về không gian: Chuyên đề nghiên cứu trên địa bàn xã Mường Khoa huyện
Bắc Yên tỉnh Sơn La
* Phạm vi về thời gian
Các dữ liệu, thông tin được sử dụng để đánh giá thực trạng chăn nuôi và tiềm năng phát triển chăn nuôi gà đồi được thu thập trong 4 năm 2012, năm 2013, năm 2014, 4 tháng đầu năm 2015, trong đó tập trung tìm hiểu tình hình chăn nuôi gà đồi năm 2015
3.2 Nội dung nghiên cứu
* Điều tra, đánh giá thực trạng chăn nuôi chung của xã Mường Khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La
* Điều tra, đánh giá thực trạng chăn nuôi gà đồi tại các hộ điều tra
- Số con chăn nuôi bình quân /lứa
- Số con xuất chuồng bình quân/ lứa
- Tỷ lệ số con sống đến khi xuất chuồng
- Số lứa bình quân/ năm
- Số ngày chăn nuôi bình quân/ lứa
- Khối lượng bình quân / con xuất chuồng
- Số con xuất chuồng bình quân 1 năm/hộ
- Giống và cơ cấu giống gà nuôi theo phương phức thả đồi ở Mường Khoa
- Thức ăn sử dụng nuôi gà
- Chuồng trại nuôi gà
- Tình hình dịch bệnh và tiêm phòng cho gà đồi
* Điều tra, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi gà đồi tại Mường Khoa huyên Bắc Yên tỉnh Sơn La
* Khảo sát thị trường tiêu thụ sản phẩm thịt gà đồi
* Định hướng và giải pháp phát triển chăn nuôi gà đồi ở Mường Khoa
Trang 283.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chuyên đề được nghiên cứu dựa trên việc tiến hành điều tra các hộ, trang trại chăn nuôi gà của 3 bản có chăn nuôi gà đồi với quy mô trung bình, lớn, nhỏ tại địa bàn
xã Mường Khoa, đó là bản Phúc, bản Khoa, bản Chẹn
Các hộ được chọn điều tra: Chọn ngẫu nhiên 20 hộ trong mỗi bản để điều tra Điều tra các đại lý, doanh nghiệp cung cấp thức ăn chăn nuôi và dịch vụ thú y, các doanh nghiệp, tư nhân tham gia tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn 2 bản Phúc và Bản Chẹn
Cơ cấu đàn gà của các bản này trong năm 2014 chiếm một tỷ lệ khá lớn trong
cơ cấu đàn gà trong toàn xã Theo báo cáo của phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Bắc Yên năm 2014, số lượng gà của Bản Khoa chiếm : 24 %, Bản Chẹn chiếm: 45,5 %, Bản Phúc chiếm : 30,5% của toàn xã
Trong định hướng của phòng NN & PTNT huyện Bắc Yên thì các bản này là các vùng chăn nuôi gia cầm trọng điểm của toàn xã trong thời gian tới
Các hộ được chọn để điều tra là những hộ chăn nuôi gà đồi với qui mô từ 100 con/lứa trở lên, nuôi liên tục trong 5 năm có đầu tư xây dựng chuồng trại tương đối phù hợp với yêu cầu của chăn nuôi gà đồi
Điều tra các đại lý, doanh nghiệp cung cấp thức ăn chăn nuôi và dịch vụ thú y; các doanh nghiệp, tư nhân tham gia tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn xã
3.3.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin
+, Các thông tin liên quan trong các công trình nghiên cứu về phát triển chăn nuôi gà đồi đã được công bố
* Dữ liệu sơ cấp:
Trang 29Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu được thu thập thông qua phiếu điều tra hộ nông dân bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp sử dụng bảng hỏi, được thu thập ở 60 hộ dân
3 bản: Bản Phúc, bản Chẹn, Bản Khoa có chăn nuôi gà đồi ở xã Mường Khoa
+, Các thông tin cần thu thập từ các hộ, trang trại chăn nuôi gồm:
mô vừa (từ 100 đến 500 con) và 30% - 40% số hộ chăn nuôi với qui mô lớn (trên 500 con)
- Quá trình phân tổ điều tra và xác định đơn vị mẫu dựa trên các báo cáo tình hình chăn nuôi gà đồi tại 3 bản trên để thuận lợi cho việc thu thập dữ liệu và phán ánh đúng cơ cấu về qui mô chăn nuôi gà đồi tại xã
3.3.2 Phương pháp phân tích
* Thống kê mô tả
Thông qua việc thu thập, điều tra các số liệu, sử dụng các chỉ tiêu như các
số bình quân, số tương đối, tuyệt đối để đánh giá chung kết quả, hiệu quả chăn
nuôi gà vườn đồi của hộ nông dân
* Thống kê so sánh
Thông qua phương pháp này để so sánh mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố đến việc ra quyết định giữa hộ chăn nuôi gà với nhau để có sự đối chứng giữa các hộ Xem xét những yếu tố cơ bản nhất quyết định đến ứng xử của họ, từ đó đưa ra một số giải pháp phù hợp góp phần khuyến khích nông dân sản xuất nông
nghiệp theo hướng bền vững
Trang 303.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
3.3.3.1 Nhóm chỉ tiêu kinh tê- kỹ thuật chăn nuôi gà đổi
- Số con chăn nuôi bình quân /lứa
- Số con xuất chuồng bình quân/ lứa
- Tỷ lệ số con sống đến khi xuất chuồng
- Số lứa bình quân/ năm
- Số ngày chăn nuôi bình quân/ lứa
- Khối lượng bình quân / con xuất chuồng
3.3.3.2 Nhóm chỉ tiêu về kết quả chăn nuôi gà đồi
- Số con xuất chuồng bình quân 1 năm/hộ
- Sản lượng thịt hơi xuất chuồng bình quân một năm/hộ
- Sản lượng phân gà xuất bán bình quân 1 năm/hộ
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ do lao động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
Trong đề tài này tôi tính GO của hộ chăn nuôi gà đồi như sau:
GO = ( Q * i P i )sản phẩm chính+ ( Qj * Pj)sản phẩm phụ
Trong đó:
Qi: Sản lượng thịt gà hơi bình quân 1 hộ xuất bán
Pi: Gía bán bình quân 1kg thịt hơi
- Tổng chi phí (TC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ trong một thời kỳ sản xuất, bao gồm:
+, Chi phí vật chất bao gồm chi phí về con giống, thức ăn, thuốc thú y, tiền điện,
chất độn chuồng và các công cụ, dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi
+, Chi phí dịch vụ là chi phí thuê lao động ngắn hạn
IC = ∑Cj
Cj là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuất sản xuất ra sản phẩm j
Giá trị gia tăng (VA): Là kết quả cuối cùng thu được sau khi đã trừ đi chi phí trung gian của một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó
VA = GO – IC Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của hộ sản xuất ra bao gồm
cả công lao độlợi nhuận trong thời kỳ sản xuất của hộ
Trang 31MI = GO - IC - A - T – W Trong đó: A: Khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
T: thuế phải nộp
W: tiền thuê lao động (nếu có)
Lợi nhuận Pr = MI – V*Pi
Trong đó : V: số ngày lao động gia đình
Pi: giá của một ngày lao động gia đình
Lao động trong chăn nuôi gà là lao động không liên tục, nên số ngày lao động gia đình V đƣợc tính quy đổi thành số ngày công (8 tiếng/ngày công)
Thời gian nuôi gà trong một ngày *Tổng số ngày nuôi một lứa gà
Trang 32CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên của xã Mường Khoa
4.1.1 Vị trí địa lí
Mường Khoa là xã vùng 2 của huyện Bắc Yên cách trung tâm huyện lỵ 25km
- Phía Bắc giáp xã Chim Vàn huyện Bắc Yên
- Phía Nam giáp xã Hua Nhàn huyện Bắc Yên
- Phía Đông giáp xã Tạ Khoa huyện Bắc Yên
- Phía Tây giáp xã Tà Hộc huyện Mai Sơn
Là 1 xã có đường quốc lộ 37 chạy qua hầu hết các bản của xã, mặt khác lại nằm cạnh sông Đà, đặc biệt trên địa bàn của xã có mỏ Niken cho nên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội, nhất là việc trao đổi hàng hóa với các địa phương khác
4.1.2 Điều kiện địa hình
Xã Mường Khoa là một xã miền núi của huyện Bắc Yên, có tổng diện tích đất tự nhiên là 6.124 ha trong đó: đất trồng cây hàng năm là 1127ha, diện tích rừng là 3.384ha Có địa hình phức tạp núi cao, bị chia cắt bởi các dãy núi chảy dọc theo hướng Đông Tây có độ dốc lớn, xen kẽ là những dải đất hẹp không bằng phẳng Xã có độ cao trung bình so với mặt nước biển khoảng 700m
4.1.3 Điều kiện khí hậu
Xã Mường Khoa là một xã nằm trong vùng có khí hậu gió mùa nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới, do vậy được chia làm 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa tử tháng 4 đến hết tháng 10 nhưng lượng mưa được tập trung
từ tháng 5 đến hết tháng 8 với lượng mưa rất lớn là 2.235mm
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau lượng mưa không đáng kể( lượng mưa thấp từ 9,3 đến 19mm) độ ẩm thấp chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ giảm đi đáng kể ( nhiệt độ trung bình là 15- 22 độ C) vào những ngày giá rét nhiệt độ giảm xuống thấp hơn 10 độ C, chênh lệch giữa những ngày lạnh nhất là 15 độ C
Với điều kiện như trên rất phù hợp với việc tận dụng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và những cây nông nghiệp ngắn ngày như: ngô, khoai, sắn,
Trang 334.1.4 Đặc điểm thủy văn và nguồn nước
Địa bàn xã có trục đường quốc lộ 37 đi từ giáp ranh với bản Tà Đò xã Tạ Khoa đến Bản Mòn xã Hua Nhàn dài 17km Có tuyến đường thủy sông Đà chạy qua dài 7km, toàn bộ xã nằm trong khu vực Suối Khoa, với địa hình dốc có nhiều con suối, khe suối nhỏ chảy xuống tạo điều kiện thành một dòng chảy lớn, lưu lượng thay đổi theo mùa, do địa hình cao và dốc nên về mùa mưa lưu lượng nước lớn, tốc độ dòng chảy lớn Mùa khô suối cạn kiệt gây ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của nhân dân Mùa mưa do dịa hình dốc hiểm trở thường xảy ra
lũ ống, lũ quét gây thiệt hại đến mùa màng và tài sản của nhân dân trong vùng
4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
4.2.1 Dân số
Theo số liệu thống kê dân số đầu năm 2015 toàn xã Mường Khoa có
4743 người Xã có 10 bản, 2 bản vùng cao và 8 bản vùng thấp với tổng số hộ
hiện tại là 1.090 hộ với 4.622 nhân khẩu, mật độ trung bình 142 người/km²
Qua bảng 4.1 cho thấy thành phần dân tộc phân bố không đồng đều:Thái
có 2773 người chiếm 58,5% tổng số dân, dân tộc Mường có 708 người chếm 15.0%, dân tộc Kinh có 290 người chiếm 6.2%,dân tộc H'Mông có 896 ngưới chiếm 18,8%, dân tộc Khơ Mú có 76 người chiếm 1.5% tổng số dân
Trong những năm qua, dưới sự chỉ đạo của các cấp Đảng Uỷ, Chính quyền
xã Mường Khoa tình hình phát triển dân số đang vào mức ổn định, không có cặp
vợ chồng sinh con thứ 3, từ đó đời sống của người dân được cải thiện dần
Trang 344.2.2 Dân tộc
Trong xã có 5 dân tộc anh em sinh sống: Thái, Kinh, Mường, H’Mông, Khơ Mú cùng chung sống
4.2.3 Văn hóa, giáo dục, y tế
Đi đôi với phát triển kinh tế vấn đề văn hóa cũng là quốc sách hàng đầu được Đảng và Nhà nước chú trọng, trình độ văn hóa sự nghiệp giáo dục và đào tạo ngày càng được nâng cao
* Về cở sở vật chất: Xã Mường Khoa luôn được quan tâm và chú trọng hàng ngày
* Về văn hóa:
Nhân dân các dân tộc trong xã luôn đoàn kết tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau, ngày lễ, ngày tết, nhân dân cũng đều tổ chức vui chơi phù hợp với bản sắc văn hóa của dân tộc Thực hiện tốt quy ước, hương ước của bản đề ra đặc biệt là cưới xin, ma chay