Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán vốn bằng tiền trong công ty cổ phầnquản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân Phạm vi nghiên cứu : tại công ty cổ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một trong những yếu tố quan trọng ảnhhưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của một doanh nghiệp đó là vốn Nhưngđiều quan trọng đó là sử dụng đồng vốn bằng cách nào để mang lại hiệu quả kinh tếcao nhất cho doanh nghiệp Đó chính là các vấn đề hiện nay các doanh nghiệp phảiđương đầu
Mục tiêu cuối cùng và cao nhất giữa các doanh nghiệp là vấn đề lợi nhuận tối đa,đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệttrong quản lý và sử dụng vốn là yếu tố hết sức quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sựsống còn của doanh nghiệp thông qua các kết quả và hiệu quả kinh tế đạt được trongquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế tập trung sang cơ chế thị trường theođịnh hướng XHCN, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế nênđòi hỏi doanh nghiệp phải có phương án sử dụng sao cho hợp lý, tiết kiệm và đạt hiệuquả cao nhất Từ đó, tạo ra tiền đề vững chắc cho hoạt động tương lai của doanhnghiệp
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kế toán vốn bằng tiền trong công ty cổ phầnquản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Phạm vi nghiên cứu : tại công ty cổ phần quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Thời gian: Năm 2014
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiệm cận và thu thập số liệu
Phương pháp đối chiếu thực tế
Chứng minh làm rõ vấn đề nghiên cứu
Trang 24 Kết cấu của chuyên đề
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền
Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty quản lý và khaithác hầm đường bộ Hải Vân
Chương 3 : Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiệ đề tài kế toán vốnbằng tiền tại công ty cổ phần quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Do thời gian và khả năng nên bài báo cáo tốt nghiệp không thể tránh khỏi nhữngkhuyết điểm và thiếu sót nhất định, mong nhận được những đóng góp chân thành đểchuyên đề được hoàn thiện hơn,
Trân trọng cảm ơn cô Th.S Nguyễn Thị Thuận và các anh chị phòng kế toáncông ty cổ phần quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Diệu
Trang 3CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm: Tiền đồng Việt Nam đồng, ngoại tệ, vàngbạc, đá quý, các loại ngân phiếu được quản lý dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi ngânhang, tiền đang chuyển
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản mà doanh ghiệp nào cũng phải có và
sử dụng.Đây là tài sản có tinh luân chuyển cao nhất Chình vì vậy mà quản lý vốnbằng tiền đòi hỏi phải theo những nguyên tắc chặc chẽ nhất định để tránh thất thoát,gian lận
1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động tăng giảmhằng ngày của tiền mặt tại quỹ Hạn chế hết sức tiền mặt tồn quỹ, chỉ giữ lại mức thỏathuận giữa ngân hang và doanh nghiệp Cuối ngày phải đối chiếu số dư trên sổ kế toán
và số thực tại quỹ để xử lý kịp thời những sai sót
Giám đốc chặt chẽ về việc chấp hành chế đọ thu chi quản lý tiền mặt, tiền gửingân hang cũng như ngoại tệ, vàng bạc, đá quý Khuyến khích việc thanh toán khôngdung tiền mặt Định kỳ đối chiếu số dư trên sổ của doanhn nghiệp với số dư ở ngânhang để xử lý chênh lệch
1.1.3 Một số quy định khi hạch toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ hệ thống nhất là đồng ViệtNam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thong dụng khác
- Ở doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ hoặc gửi tại ngân hang phải quy đổi ngoại
tệ ra Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân lienngân hang do ngân hang nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
để ghi sổ kế toán
Trang 4- Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hang hoặc thanhtoán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì được quy đổi ngoại tệ ra đồng ViệtNam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán
- Được tính bằng phương pháp
+ Bình quân gia quyền
+ Nhập trước- xuất trước
+ Nhập sau – xuất trước
+ Thực tế đích doanh (như một loại hang hóa đặc biệt )
1.1.4 Các hình thức kế toán vốn bằng tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hang
- Tiền đang chuyển
1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.2.1 Một số quy hoạch khi hoạch toán tiền mặt tại quỹ:
- Kế toán tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hàng ngàyliên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi xuất nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm còn vàng, bạc…nhận ký cước, ký quỹ có một số riêng để theo dõi
- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng này thủ quỹphải kiểm, kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với số liệu trên số liệu trên sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt
1.2.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
Trang 5- Giấy đề nghị thanh toán
+ TK1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Kết cấu TK 111: Này dùng để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ của doanh nghiệp
Bên Nợ
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, Vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quỹ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chện lệch tăng tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ
Số dư nợ: Các khoản tiền mặt, Ngoại tệ, Vàng, Bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn tồn ở quỹ tiền mặt
1.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán:
( 1 ) Rút tiền gửi ngân hàng , vay dài hạn, ngắn hạn về nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:
Trang 6Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
( 3 )Thu hồi các khoản phải thu bằng tiền mặt nhập quỹ , kế toán ghi :
Có TK 333(3339) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
( 5 ) Nhận ký cược, ký quỹ của các đơn vị khác bằng tiền mặt, kế toán ghi
Nợ TK 111 - Tiền mặt ( TK1111, TK 1112)
Có TK 338 ( 3388) – Phải trả phải nộp khác ( nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn)
Có TK 344 – Nhận ký cược , ký quỹ dài hạn
( 6 ) Nhận vốn góp liên doanh bằng tiền mặt, kế toán ghi :
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
( 7 ) Thu tiền về bán sản phẩm , hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, nhập quỹ :
- Trường hợp bán sản phẩm , hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bánchưa có thuế GTGT , ghi :
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thi bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá chưa có thuếGTGT)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp( TK 33311)
Trang 7-Trường hợp bán sản phẩm , hàng hóa , cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịuthuế GTGT, hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp kế toánphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Tổng giá thanh toán)
( 8 ) Thu tiền từ các hoạt động tài chính và thu nhập khác :
-Trường hợp các hoạt động này thuộc đối tượng chịu thế GTGT theo phươngpháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ( như thu lãi đầu tư ngắn hạn, dài hạn, thu về thanh lý , nhượng bán TSCĐ…)ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( tống thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 – Thu nhập khác ( Giá chưa có Thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
-Trường hợp các hoạt động này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Tính theo phươngpháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính( tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác ( Tổng giá thanh toán )
( 9 ) Tiền mặt phát hiện thừa khi kiểm quỹ chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi :
Nợ TK 111 – tiền mặt
Có TK 338 ( 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý)( 10 ) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, khi nhận được giấy báo có hay bằng sao kê ngân hàng , kế toán ghi :
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
( 11 ) Dùng tiền mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn, đầu tư vào công ty con, đầu
tư vào công ty lien kết, gớp vốn liên doanh ghi :
Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn’
Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
Trang 8Nợ TK 222 – Vốn góp lien doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty lien kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường ( nếu hạch toán hàng tồn kho thoe pp KKTX)
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu ( nếu hạch toán hàng tồn kho thoe ppKKTX)
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ ( nếu hạch toán hàng tồn kho thoe pp KKTX)
Nợ TK 156 – Hàng hóa ( nếu hạch toán hàng tồn kho thoe pp KKTX)
Nợ TK 611 – Mua hàng ( nếu hạch toán hàng tồn kho thoe pp KKTX)
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo
pp KKTX)
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo ppKKTX)
Nợ TK 153- Công cụ dụng cụ ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 156 – Hàng hóa ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo pp KKTX)
Trang 9Nợ TK 611 – Mua hàng ( Nếu hạch toán hàng tồn kho theo pp KK
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả cho nội bộ
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 – Tiền mặt
- Trường hợp hàng mua được dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp, giá mua được phản ánh theo tổng giá thanh toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Trang 10Có TK 111 –Tiền mặt
1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp bao gồm những khoản tiền gửi của doanhnghiệp tại ngân hàng, tại kho bạc nhà nước hoặc tại các công ty tài chính
1.3.1 Một số quy định khi hạch toán tiền gửi ngân hàng:
Căn cứ để hạch toán trên TK112-TGNH là giấy báo có, báo nợ hoặc bản sao kêcủa ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, xét chuyểnkhoản, xét bảo chi…)
- Khi nhận được các chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra vớichứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu
ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì đơn vị phải thông báo chongân hàng để kịp thời phát minh, xử lý Cuối tháng, chưa xác định nguyên nhân chênhlệch thì kế toán vhi sổ theo số liệu của ngân hàng Số chênh lệch đó ghi bào bên NợTK138-Phải thu khác(nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng-Chênhlệch thiếu), hoặc ghi vào bên có TK338-Phải trả phải nộp khác(nếu số liệu của kế toánlớn hơn số liệu của ngân hàng- Chênh lệch thừa) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đốichiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh
- Ở doanh nghiệp có tiền gửi ngân hàng là ngoại tệ phải tuân theo các quy định
về hạch toán ngoại tệ
- Một doanh nghiệp có thể mở tài khoản tại nhiều ngân hàng, do đó phải mở số
để hoạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho đối chiếu kiểm tra
- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi
1.3.3 Tài khoản sử dụng
TK112: Tài khoản tiền gửi ngân hàng có 3TK cấp 2
+ TK1121: Tiền Việt Nam
+ TK1122: Ngoại tệ
Trang 11+ TK1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Lưu ý: Đối với tiền gửi ngân hàng thì kế toán cần phải mở TK chi tiết theo từngngân hàng để tiện cho việc theo dõi
- Kết cấu TK112: Tiền gửi ngân hàng
1.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán
( 1 ) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng , khi nhận được giấy báo Cóhay bảng sao kê ngân hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111 – Tiền mặt
( 2 ) Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoán ký cược , ký quỹ và thu hồi cáckhoản cho vay bằng chuyển khoản, kế toán ghi :
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 128 – Đầu tư ngắn hạn khác
Có TK 144 – Ccaamf cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 244 – Ký quỹ , ký cược dài hạn khác
Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
( 3 ) Thu hồi các khoản thu bằng chuyển khoản , kế toán ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131- Phải thu khách hàng
Có TK 136- Phải thu nội bộ
Có TK 138- Phải thu khác (1388)
Có TK 141 – Tạm ứng,…
Trang 12( 4 ) Nhận ký cược , ký quỹ ngắn hạn, dài hạn của các đơn vị khác bằng tiền gửi ngânhàng , kế toán ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 ( 3386 ) – Phải trả phải nộp khác ( nhận ký cược , ký quỹ ngắnhạn )
Có TK 344 – Nhận ký cược , ký quỹ dài hạn
( 5 ) Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viện góp vốn chuyển đếnbằng chuyển khoản , kế toán ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
( 6 ) Thu tiền về bán sản phẩm, hàng hóa , lao vụ , dịch vụ, hoặc thu từ hoạt động tàinguyên hoạt động khác bằng chuyển khoản :
- Trường hợp bán sản phẩm , hàng hóa cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tàichính, hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp chiết khấutrừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ , kế toán phảnánh doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá chưa có thuếGTGT)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 711 – thu nhập khác ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( TK 33311 )
- Trường hợp bán sản phấm , hàng hóa, cung cấp dịch vụ , doanht hu từ hoạtđộng tài chính , hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp , kế toán phản ánhdoanh thu theo tổng giá thanh toán, ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Tổng giá thanh toán)
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 711 – Thu nhập khác ( Tổng giá thanh toán )
( 7 ) Thu lãi tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
Trang 13Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
( 8 ) Cuối kỳ phản ánh số chênh lệch thừa giữa số liệu kế toán doanh nghiệp với sốngân hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 338 ( 3381 – Tài sản chờ xử lý )
( 9 ) Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
( 10 ) Chuyển tiền gửi ngân hàng mua chứng khoán ngắn hạn hoặc dài hạ, đầu tư vàocông ty con , đầu tư vào công ty lien kết, góp vốn kinh doanh , ghi :
Nợ TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Nợ TK 221 – Đầu tư vò công ty con
Nợ TK 222 – Vốn góp lien doanh
Nợ TK 223 – Đầu tư vào công ty lien kết
Nợ TK 228 – Đầu tư dài hạn khác
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
( 11 ) Chuyển tiền gửi ngân hàng đi thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn , ghi :
Nợ TK 144 – Thế chấp, ký cược , ký quỹ ngắn hạn
Nợ TK 244 – Ký quỹ , ký cước dài hạn
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
( 12 ) Dùng tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu , công cụ, dụng cụ, hàng hóa nhậpkho, TSCĐ đưa vào sử dụng ngay, hay chi cho công tác đầu tư XDCB
- Trường hợp hàng mua được đưa vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua được phản ánh thoegiá mua chưa có thuế GTGT, ghi :
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật liệu ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Trang 14Nợ TK 153 – Hàng hóa ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 611 – Mua hàng ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Trường hợp hàng mua được đưa vào sản xuất , kinh doanh hàng hóa, dịch vụkhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp, giá mua đượcphản ánh theo tổng giá thanh toán , ghi :
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 152 – Nguyên liệu vật lieu ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ 153 – Công cụ dụng cụ ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 156 – Hàng hóa ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 611 – Mua hàng ( Nếu hạch toán tồn kho theo pp KKTX)
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 241 – XDCB dở dang
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
( 12 ) Dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán các khoản nợ phải trả , kế toán ghi :
Nợ TK 311 – Vay ngắn hạn
Nợ TK 315 – Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động
Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Trang 15Có TK 112 –Tiền gửi ngân hàng
( 13 ) Trả vốn góp hoặc cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn bằng tiền gửi ngân
hàng
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
( 14 ) Dùng tiền gửi ngân hàng mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh ( không qua nhập kho )
- Trường hợp mua hàng được dung vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT, ghi :
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- Trường hợp mua hàng được vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa , dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGt, hoặc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, giá mua được phản ánh theo tổng giá thanh toán ghi :
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
( 15 ) Phản ánh số chênh lệc thiều giữa số trên sổ kế toán doanh nghiệp và sổ ngân hàng
Nợ TK 138 ( 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý )
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Trang 16CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI
THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN
2.1.1 Quá trình hinh thành và phát triển của công ty
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG
BỘ HẢI VÂN
- Tên tiếng anh : HAI VAN TUNNEL MANAGEMENT AND OPERATION JOINTSTOCK COMPANY
- Tên viết tắt : HAMADECO
- Trụ sở chính : 27 – đường Bùi Chát – Phường Hòa Khánh Bắc – Quận Liên Chiểu –
- Vốn điều lệ : 31.600.000.000 đồng (Ba mươi mốt tỷ sáu trăm triệu đồng)
- Công ty CP Quản lý và khai thác Hầm đường bộ Hải Vân ra đời ngày 10/05/1971 vớitên xưởng thống nhất trực thuộc ban xây dựng 67 theo nghị định số 547/QĐ-TC
Quyết định thành lập : Công ty được thành lập theo quyết định số 2014/QĐ/TCCB-LĐ ngày 16/08/1997 của bộ trưởng GTVT về việc thành lập doanh nghiệpnhà nước hoạt động công ích
Công ty sữa chữa công trình và cơ khí giao thong 5 trực thuộc khu quản lý đường
bộ V , Cục đường bộ Việt Nam
Quyết định đổi tên Công ty sửa chữa công trình và cơ khí giao thong V thành công
ty quản lý và khai thác hầm bộ Hải Vân số 803/QĐ-BGTVT do bộ trưởng bộ GTVT
ký ngày 28/03/2005
Trang 17Quyết định số 673/QĐ-BGTVT ngày 08/12/2009 của bộ trưởng bộ GTVT vềchuyển công ty quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân, công ty nhà nước trựcthuộc Cục đường bộ VIệt Nam thành công ty TNHH MTV quản lý và khai thác hầmđường bộ Hải Vân.
Quyết định số 3079/QĐ-BGTVT ngày 04/10/2013 của bộ GTVT về việc phê duyệtphương án và chuyển công ty TNHH MTV quản lý và khai thác hầm đường bộ HảiVân thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông số 5 thành công ty cổ phầnquản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Thành tích và khen thưởng : Với những thành tích trên 40 năm hình thành phát triển
và những đóng góp trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,HAMADECO đã được đảng và nhà nước trao tặng huân chương lao động hạng 3 theo
QĐ số 413/QĐ/CTN ngày 16/01/2013 của chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam
Ngoài ra HAMADECO vinh dự đón nhận những phần thưởng và danh hiệu cao quý
do các cấp ban hành trao tặng
Hiện nay hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng giao thông cầu đường và sanlấp mặt bằng… Luôn lấy yêu cầu chất lượng kỹ thuật , mỹ thuật là phương châm tấtyếu để phát triển và tạo dựng uy tín cho công ty
Bên cạnh đó công ty còn mở them các ngành như : kinh doanh vật liệu xây dựng,cung cấp đến chân công trình ( gạch, đá ), khai thác và cung ứng đất, đá, vận tải….Điều này ngày càng chứng tỏ được sự trưởng thành và lớn mạnh của công ty
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần quản lý và khai thác hầm đường bộ Hải Vân
Trang 182.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
a, Chủ tịch hội đồng quản trị
Trang 19- Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Chủ tịch HĐQT trực tiếp phụ trách công tác tài chính của công ty
- Xây dựng các phương án, chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chứcthực hiện
- Giám sát đôn đốc việc tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanhtrong công ty và quyết định tất cả các vấn đề thuộc quyền thẩm mỹ của mình
- Triệu tập các cuộc họp thành viên thường kỳ và bất thường theo yêu cầu nhiệm
vụ trong mọi trường hợp
- Chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được giao phó trước HĐQT theo quyđịnh của pháp luật
b, Giám đốc
- Do HĐQT bầu ra và bổ nhiệm
- Là người hoạch định các chương trình chiến lược hoạt động sản xuất kinhdoanh, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện
- Đẩm nhận một số nhiệm vụ chính, nhiệm vụ chuyên môn của mình
- Được phép ký kết các hợp đồng kinh tế và thực hiện các nhiệm vụ khác khiđược HĐQT thống nhất
- Chịu trách nhiệm cá nhân về phàn việc được giao phó trước HĐQT và pháp luậthiện hành
- Tham mưu cho hoạt động quản trị để đề ra các chính sách nhằm thúc đẩy choviệc phát triển toàn diện của công ty
c, Phó giám đốc kỹ thuật
- Phụ trách điều hành chung mảng kỹ thuật
- Thay giám đốc giải quyết mọi công việc liên quan đến tình hình tài chính trongcông ty khi giám đốc vắng mặt
- Điều hành quản lý các lĩnh vực văn phòng
d, Phòng tài chính kế toán bao gồm :
+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
+ Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng
+ Kế toán vật tư – công nợ
Trang 20+ Kế toán ngân hàng
+ Thủ quỹ và thủ kho
- Cập nhật đầy đủ chính xác các thông tin, nghiệp vụ phát sinh hàng ngày , tuânthủ theo pháp luật, chuẩn mực kế toán các văn bản hướng dẫn của ban ngành
- Hàng tháng, hàng quý, năm lập BCTC theo quy định
- Mở sổ sách kế toán, tổ chức hạch kế toán theo yêu cầu chung của công ty vàquy định của nhà nước
- Giám sát và tham mưu cho lãnh đạo công ty về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính và tài sản của công ty
- Phân tích tình hình tài chính giúp giám đốc công ty quyết định sản xuất kinhdoanh vầ đầu tư cơ bản
e, Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng kỹ thuật – Giao thông
- Tham mưu giúp tổng giám đóc về công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng trongviệc thiết kế và thi công các công trình, công tác khoa học công nghệ tiến bộ kỹ thuậtvào công việc quản lý, thẩm định các dự án đầu tư
- Tham mưu giúp tổng giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhànước về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hầm đường bộ Hải Vân, quản
lý công tác sửa chữa thường xuyên, định ký, đột xuất, công tác phòng chống bão lụtđảm bảo giao thông thông suốt an toàn
f, Chức năng, nhiệm vụ phòng kế hoạch – vật tư phương tiện
- Chủ tham mưu xây dựng kế hoạch hoạt động gồm :
+ Hoạt động công ích : quản lý khai thác bảo trì hầm Hải Vân, quản lý duy tu bảodưỡng cầu đường
+ hoạt động SXXK : sản xuất, thương mại, dịch vụ
- Chủ trì tham mưu tự thủ tục đầu tư – xây dựng, đấu thầu – giao thầu Xây dựng
kế hoạch đầu tư sửa chữa và xây dựng mới cơ sở hạ tầng, mua bán phương tiện thiết
bị, vật tư đặc chủng phục vụ hoạt động công ích và SX – TM – DV
- Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với công trình và nguồn vốn do khu quản lýđường bộ số 5 và HAMADECO làm chủ đầu tư và hợp đồng xây dựng, mua sắm
Trang 21phương tiện, thiết bị, vật tư nhiên liệu, hợp đồng sửa chữa phương tiện thiết bị vànhững hượp đồng trên các lĩnh vực khác theo quy định hiện hành.
- Tham mưu công tác quản lý các dự án đầu tư đang triển khai do công ty làmchủ đầu tư
- Tham mưu giúp tổng giám đốc về công tác quản lý thiết bị, xe máy và vật tưnguyên liệu
g, Tổ chức cán bộ, tiền lương
- Tham mưu cho thủ tướng cơ quan và tổng giám đốc về công tác tổ chức vàquản lý cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, thực hiện các đối với người lao động,tham mưu về công tác thanh tra, bảo vệ chính trị nội bộ
- Văn phòng : Tham mưu giúp tổng giám đốc tổng hộ thông tin kinh tế, thông tinliên lạc Điều phối hoạt động chính quyền và các tổ chức đoàn phục vụ cho việc điềuhành sản xuất và quản lý của tổng giám đốc, giúp việc trong việc đối nọi đối ngoại vàcác công việc hành chính quản trị, nội vụ của cồn ty, giúp chương trình làm việc, côngtác thanh tra thủ tướng, thi đua khen thưởng
2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ tổ chức kế toán tại công ty
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
THỦ QUỸ
Trang 22- Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán một cách khoa học, hợp lý.
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về mọi hoạtđộng tài chính của công ty
- Phân công chỉ đạo nhân viên kế toán tại công ty
Trang 23b, Kế toán tổng hợp
- Kiểm tra, theo dõi hạch toán
- Tổng hợp, ghi chép vào sổ sách kế toán của công ty
- Tổng hượp chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm
- Theo dõi tình hình tăng giảm, lập kế hoạch
- Lập báo cáo kế toán, tham gia giải trình tình hình tài chính của công ty
- Thay mặt điều hành, quản lý các công việc của phòng tài vụ khi kế toán trưởng
đi vắng
c, Kế toán vật tư – công nợ
- Theo dõi, giám sát việc biến động tăng giảm của vật tư, ghi sổ vật tư ( sổ chitiết ) để kiểm tra, theo dõi và đối chiếu với thủ kho xử lý
- Có trách nhiệm theo dõi thu chi, thanh toán nội bộ công ty, theo dõi các khoản
nợ phải thu, phải trả của người mua, người bán
e, Thủ quỹ
- Theo dõi và quản lý tiền mặt tại công ty
- Chịu trách nhiệm về thu, chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ hợp lệ và lên sổquỹ tiền mặt, cộng sổ và đối chiếu với kế toán theo dõi tiền mặt để thống nhất
sổ thu, chi, tồn quỹ
- Ghi chép vò sổ quỹ và đồng thời lập báo cáo vào cuôi ngày để ghi sổ
2.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Trang 242.3.1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Ghi chú : ( 1 ) nhập số liệu hàng ngày
( 2 ) in sổ, báo cáo quý, cuối năm
( 3 ) quan hệ đối chiếu
2.3.1.2 Phần mềm kế toán được ghi theo trình tự hình thức chung từ ghi sổ
Trang 25(1) (1)
(1)
Sổ đăng ký chứng từ
Bảng tổnghợp chi tiết
Sổ cáiCân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 26( 3 ) đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty : Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kếtoán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được làm căn
cứ sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liều vào máy tính theocác bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm
kế toán, các thong tin được tự động cập nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( Chứng từ ghi
sổ , sổ cái ) và các sổ, thẻ kế toán có chi tiết lien quan
Cuối kỳ ( hoặc bất kỳ vào thời điểm nào đó ), kế toán thực hiện các thao tác khóa
sổ (cộng sổ ) Việc đối chiếu giữa các số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thựchiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thong tin đã được nhập trong
kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tàichính sau khi đã in ra giấy
Cuối kỳ, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đónglại thành quyển và thực hiện các thao tác để lập và in báo cáo tài chính theo quy định
về sổ kế toán ghi bằng tay
2.3.2 Một số chỉ tiêu khác
2.3.2.1 Hệ thống tài khoản được áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết đinh số 15/2006/QĐ-BTC banhành ngày 23/03/2006 về hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định vềsửa lỗi, bổ sung lien quan của bộ tài chính và theo thong tư số 168/2009 TT/BTC ngày19/08/2009 của Bộ tài chính và thong tư 225/2009 TT/BTC
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch, đơn
vị được sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam
Nguyên tắc phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : theo tỷ giá thực tế do ngânhàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
2.4 THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC HẦM ĐƯỜNG BỘ HẢI VÂN
2.4.1 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phẩn quản lý và khai thác hầm bộ Hải Vân.
2.4.1.1 Các loại vốn bằng tiền công ty sử dung : Tiền mặt và TGNH.
2.4.1.2 Các nguyên tắc về TM và TGNH ở công ty :
Mọi khoản tiền nhàn sổi ở doanh nghiệp thì gửi vào ngân hàng và chỉ được phép giữ
ở quỹ đơn vị một số tiền nhất định để chi tiêu cho các mục đích thường xuyên, mọi
Trang 27khoản thu chi tiền mặt đều gửi có phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký của ngườinhận tiền, người cho phép nhập xuất quỹ, thu tiền.
Sau khi đã thu hay đã chi tiền , thủ quỹ phải đóng dấu phải thu tiền đã chi có chứng
từ Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ thu, chi để ghi vào sổ quỹ và lập báo cáo quỹ,kèm theo các chứn từ thu chi chuyển cho kế toán để ghi sổ
Cuối tháng kế toán đối chiếu giữa sổ cái tài khoản TGNH với sổ theo dõi TGNHkèm theo các chứng từ lien quan
2.4.2 Kế toán chi tiền mặt
2.4.2.1 Phương pháp hạch toán tiền mặt tại quỹ
a, Chứng từ sử dụng :
- Phiếu thu : Do kế toán lập thành 3 liên, đặt giấy than viết 1 lần
+ Liên 1 : giao cho thủ quỹ để ghi vào sổ quỹ, kèm theo các chứng từ gốc liênquan
+ Liên 2 : Giao cho người nộp tiền
+ Liên 3 : Lưu lại nơi lập phiếu, cuối ngày phiếu thu kèm theo sổ chứng từ gốcđược lặp lại và chuyển cho kế toán ghi sổ
- Phiếu chi : Có thể lập thành 2 hoặc 3 liên, tùy theo trường hợp
+ Liên 1 : : giao cho thủ quỹ để ghi vào sổ quỹ, kèm theo các chứng từ gốc liênquan
+ Liên 2 : Giao cho người nhận tiền
+ Liên 3 : Lưu tại nơi lập phiếu
- Trình tự luân chuyển chứng từ : Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức ghi
sổ “ chứng từ ghi sổ”
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào sổ quỹ, bảng kê ghi nợ ghi có TK
111 và 112 Cuối tháng căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại lênchứng từ ghi sổ và sổ cái
Cuối tháng, quý phải khóa sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong tháng trên sổ cái và rút ra số dư từng TK trên sổ cái