được vai trò quan trọng của khoản mục này em đi sâu vào tìm hiểu về quy trìnhkiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính,trên cơ sở lý luận đạt được, kết hợ
Trang 1DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản nợ phải thu khách hàng Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng Bảng 1.2: Mục tiêu và thủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng Bảng 1.3: Các thủ tục kiểm tra chi tiết thường áp dụng đối với các khoảnphải thu
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH kiểm toán An Phú
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán của công ty TNHH kiểm toán An Phú
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.061
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến khá dài trong những thập niêngần đây, hội nhập kinh tế thế giới và cố gắng vươn lên dần khẳng định mình trêntrường quốc tế, Việt Nam đã đạt được những thành công và rút ra nhiều bài họccho bản thân mình Kinh tế càng phát triển, lượng thông tin kinh tế càng nhiều
và ngày càng phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch, thiếu tin cậy Kiểm toán
ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan nhằm cung cấp thông tin trungthực, tin cậy cho mọi đối tượng quan tâm trên thị trường Kiểm toán Việt Namtuy mới ra đời nhưng đã dần khẳng định vai trò quan trọng của mình trong nềntài chính nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung
Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, kiểmtoán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơquan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanhnghiệp, các nhà đầu tư Những thông tin do kiểm toán cung cấp sẽ là căn cứ đángtin cậy cho nhà nước nhìn nhận, đánh giá, xử lý đúng đắn các vấn đề kinh tế nảysinh, đồng thời làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý khi đưa ra quyếtđịnh kinh doanh mới Thông qua việc thực hiện các chức năng, nghiệp vụ củamình, kiểm toán viên còn giúp các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế biết được
và khắc phục những sai sót, vi phạm trong quản lý và trong việc chấp hành chínhsách, luật lệ kinh tế của nhà nước
Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục trọng yếu và chiếm một
tỷ trọng lớn trên Báo cáo tài chính, đồng thời cũng khá nhạy cảm với những gianlận và có liên quan mật thiết tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức
Trang 3được vai trò quan trọng của khoản mục này em đi sâu vào tìm hiểu về quy trìnhkiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính,trên cơ sở lý luận đạt được, kết hợp với cơ hội tiếp cận kiểm toán thực tế trongthời gian thực tập tại công ty TNHH kiểm toán An Phú, em đã chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong
kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán An Phú ”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Thứ nhất, nhằm tăng thêm hiểu biết thực tế về quy trình thực hiện kiểm
toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán An Phú
Thứ hai, nhận thức rõ ràng và chính xác hơn các kiến thức đã học trên lýthuyết
Thứ ba, nhận biết các ưu điểm và hạn chế của công ty trong kiểm toánkhoản mục phải thu khách hàng Từ đó rút ra bài học từ những ưu điểm đó, đồngthời đưa ra một số giải pháp khắc phục hạn chế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu đề tài: là lý luận về quy trình kiểm toán Báo cáo tàichính, kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng và xem xét thực tiễn quy trìnhkiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty TNHH kiểm toán An Phú
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: bao gồm các file tài liệu, các chương trình
kiểm toán, hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH kiểm toán AnPhú, kết hợp với tìm tòi quan sát qua kiểm toán ở công ty A Trong đó cụ thể đisâu nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trongkiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán An Phú
4 Phương pháp nghiên cứu:
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.063
Trang 4Phương pháp luận của luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng,nghiên cứu hoạt động kiểm toán độc lập trong mối liên hệ với các hoạt độngkinh tế xã hội khác và trong điều kiện thực tế tại Việt Nam; phương pháp thuthập tài liệu, phỏng vấn, quan sát trực tiếp, tổng hợp và phân tích
5 Nội dung kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài, nội dung chính của đề tài gồm 3chương:
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về qui trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
CHƯƠNG 2: Thực trạng qui trình kiểm toán các khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán
An Phú.
CHƯƠNG 3: Một số kiến nghị để hoàn thiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán An Phú.
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế, luận vănnày không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến, bổ sung của các thầy cô giáo và các Anh Chị kiểm toánviên trong công ty để em có thể hoàn thiện hơn bài viết của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày25 tháng4 năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Hương
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUI TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG
1.1.1 Khái niệm về khoản mục phải thu khách hàng:
Tài khoản phải thu khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu vàtình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng vềtiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch
vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầuxây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác xây dựng cơ bản đãhoàn thành
Tài khoản phải thu khách hàng chủ yếu có số dư bên Nợ - phản ánh số tiền
mà doanh nghiệp còn phải thu khách hàng, nhưng trong quan hệ thanh toán vớitừng khách hàng có thể xuất hiện số dư bên Có Trường hợp này xảy ra khidoanh nghiệp nhận tiền ứng trước của khách hàng hoặc số tiền đã thu nhiều hơn
số phải thu Vì vậy tại thời điểm kết thúc năm tài chính, khi lập BCĐKT, kế toáncủa đơn vị phải tính toán và phân loại rõ ràng từng khoản công nợ, cụ thể:
- Với số dư bên Nợ của tài khoản phải thu khách hàng:
Nếu là khoản phải thu ngắn hạn sẽ tương ứng với chỉ tiêu Phải thu khách
hàng trong mục Các khoản phải thu ngắn hạn trên BCĐKT.
Nếu là khoản phải thu dài hạn sẽ tương ứng với chỉ tiêu Phải thu dài hạn
của khách hàng trong mục Các khoản phải thu dài hạn trên BCĐKT.
Và các khoản phải thu này được trình bày ở phần Tài sản trên BCĐKT
- Với số dư bên Có của tài khoản phải thu khách hàng:
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.065
Trang 6Sẽ tương ứng với chỉ tiêu Người mua trả tiền trước và được trình bày ở
Không chỉ ảnh hưởng tới một số khoản mục trên bảng cân đối kế toán màkhoản nợ phải thu còn có mối liên hệ với một số khoản mục khác trên bảng kếtquả hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốn hàng bán
1.1.3 Kế toán khoản phải thu khách hàng:
1.1.3.1 Một số nguyên tắc hạch toán khoản phải thu khách hàng:
Để quản lý khoản phải thu khách hàng, một bộ phận tài sản quan trọng củadoanh nghiệp, Bộ Tài chính đã quy định một cách chặt chẽ việc hạch toán chođối tượng này:
Trang 7- Theo quy định, nợ phải thu phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phảithu, từng khoản nợ và từng lần thanh toán Những đối tượng có quan hệ giaodịch thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn thì định kì kế toán doanh nghiệp cầntiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, đã thu hồi, số còn nợ.Doanh nghiệp có thể thực hiện đối chiếu công nợ với các đối tượng đó bằng vănbản Tất cả các nghiệp vụ liên quan đến việc thanh toán, khấu trừ, bù trừ… đềuphải có các chứng từ hợp pháp, hợp lệ.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt,séc hoặc đã thu qua ngân hàng)
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loạicác khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năngkhông thu hồi được, để có căn cứ trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc cóbiện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuậncủa doanh nghiệp với khách hàng, nếu có sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh
tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại sốhàng đã giao
1.1.3.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán:
Trang 8- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
- Khoản giảm giá hàng bán sau khi đã giao hàng khách hàng có khiếu nại;doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT)
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
- Số thực thu về phí bảo hành công trình, xử lý số phí bảo hành công trìnhkhông thu được
Số dư bên Nợ:
- Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đãthu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo đối tượng cụ thể Khi lậpBảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tàikhoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và “Nguồn vốn”
Sổ sách, chứng từ liên quan:Sổ Sổ sách, chứng từ liên quan:sách, Sổ sách, chứng từ liên quan:chứng Sổ sách, chứng từ liên quan:từ Sổ sách, chứng từ liên quan:liên Sổ sách, chứng từ liên quan:quan:
-Phiếu yêu cầu mua hàng
-Đơn đặt hàng
-Chứng từ vận chuyển
-Hóa đơn bán hàng
-Phiếu thu tiền mặt
-Giấy báo có của Ngân hang
-Giấy biên nhận thu tiền-Bảng cân đối thanh toán tiền hàng-Các sổ sách kế toán tổng hợp và chitiết tài khoản 131 tùy theo mỗi hìnhthức kế toán mà đơn vị áp dụng mà cótên gọi cụ thể riêng
1.1.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán
Hạch toán kế toán các khoản phải thu khách hàng theo sơ đồ hạch toán sau:
Trang 9Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản nợ phải thu khách hàng
Trang 10Chú thích:
1 Doanh thu chưa thu tiền
2 Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
3 Thuế GTGT đầu ra
4 Thuế GTGT đầu vào
5 Thu nhập khác chưa thu tiền
6 Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán
10 Chiết khấu thanh toán
11 Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
12 Thuế GTGT (nếu có)
13 Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền
14 Khách hàng thanh toán theo phương thức hàng đổi hàng
Trang 11thu của một doanh nghiệp Nó phản ánh tài sản của doanh nghiệp đang trong quátrình thanh toán bị các cá nhân tập thể khác chiếm dụng Vì thế đó là một khoảnmục quan không thể bỏ qua được trong mỗi BCTC.
Mặt khác, với mỗi doanh nghiệp, quản lý nợ phải thu cũng là vấn đề cầnđược lưu ý, bởi lẽ nếu không được theo dõi, ghi chép cẩn thận sẽ dẫn đến việc nợphải thu lâu ngày không thu được hoặc đã được thanh toán nhưng vẫn còn treosổ
Hơn nữa, trong mối liên hệ với các chỉ tiêu trong BCTC, khoản phải thukhách hàng có quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán như:tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thuế GTGT đầu ra, dự phòng phải thu khó đòi vàcác chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như: doanh thu, chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, lợi nhuận trước và sauthuế
1.2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢITHU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.2.1 Vai trò kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính:
Hiện nay, với sự phát triển và hội nhập kinh tế đang diễn ra ở tất cả cácnước trên toàn thế giới đã làm cho thị trường của các doanh nghiệp ngày càng
mở rộng, điều này đồng nghĩa với các doanh nghiệp có khách hàng nhiều hơn cả
về số lượng, loại hình, địa điểm cũng như các doanh nghiệp này sẽ có nhu cầu tấtyếu phải tăng cường số lượng các chi nhánh, văn phòng đại diện, các cơ sở sảnxuất kinh doanh trực thuộc Mặt khác, tình hình cạnh tranh trên thị trường ngàycàng quyết liệt nên để có thể duy trì và mở rộng mạng lưới khách hàng thì các
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0611
Trang 12doanh nghiệp phải nới lỏng chính sách bán chịu cũng như tăng hoạt động hỗ trợthu chi giúp nhau giữa các chi nhánh nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động thanhtoán Trong bối cảnh đó, các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp ngày càng mởrộng về số lượng các đối tượng phải thu và quy mô các khoản nợ Tính phức tạp
và tầm quan trọng của các khoản nợ phải thu tất yếu sẽ tăng lên đối với cácdoanh nghiệp và đồng thời kiểm toán phải thu khách hàng với các doanh nghiệpcũng gặp nhiều khó khăn hơn
Do vậy, việc quản lý, kiểm soát tốt khoản phải thu là một nhu cầu tất yếucủa các doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp tránh khỏi được các rủi ro như: bịnhân viên chiếm dụng, tham ô, bị ghi khống doanh thu hay trích lập dự phòngkhông hợp lý Để thu được hiệu quả cao trong việc quản lý và kiểm soát cáckhoản phải thu có nhiều cách khác nhau, trong đó thực hiện kiểm toán khoảnphải thu là một biện pháp khá hữu hiệu Việc kiểm toán ở đây không những sẽphát hiện các sai phạm yếu kém trong công tác kế toán, hệ thống kiểm soát nộibộ mà còn đưa ra được nhiều giải pháp giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp cónhững quyết định, chính sách phát triển phù hợp, kịp thời, từ đó tạo sự minhbạch trong tài chính, đem lại lòng tin cho các đối tác doanh nghiệp
Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục trọng yếu trên Báo cáotài chính, vì vậy kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng cũng có vai trò vôcùng quan trọng trong kiểm toán Báo cáo tài chính Kiểm toán khoản mục này là
cơ sở để kiểm toán viên đưa ra những ý kiến nhận xét đánh giá hợp lý về báo cáotài chính, kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng được thực hiện tốt sẽ gópphần tạo nên sự thành công của cuộc kiểm toán
1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng:
Trang 13a Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng:
Phù hợp với mục tiêu chung của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính là xácnhận về mức độ tin cậy của Báo cáo tài chính được kiểm toán, mục tiêu cụ thểcủa kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng là thu thập đầy đủ các bằng chứngthích hợp từ đó đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chínhliên quan tới khoản mục này Đồng thời cũng cung cấp những thông tin, tài liệu
có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán các khoản mục khác Để đạtđược mục tiêu cuối cùng đó, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải khảosát và đánh giá lại hiệu lực trên thực tế của hoạt động kiểm soát nội bộ đối vớikhoản mục này để làm cơ sở thiết kế và thực hiện các khảo sát cơ bản nhằmđánh giá các thông tin tài chính liên quan tới khoản mục phải thu khách hàng
b Căn cứ kiểm toán Nợ phải thu khách hàng:
- Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ đối với hoạtđộng bán hàng và thu tiền mà đơn vị đã áp dụng trong công tác quản lý vàkiểm soát nội bộ Ví dụ: Quy định về chức năng, quyền hạn và tráchnhiệm người hay bộ phận kiểm tra phê duyệt đơn đặt hàng; Quy định vềtrình tự, thủ tục kiểm tra, phê duyệt đơn đặt hàng…
- Các báo cáo tài chính có liên quan, ở đây chủ yếu là sử dụng bảng cân đối
kế toán
- Các sổ kế toán, sổ nghiệp vụ liên quan tới tài khoản 131
- Các chứng từ kế toán ghi nhận nghiệp vụ bán hàng có thể làm phát sinhcác khoản nợ phải thu, giấy tờ làm việc làm cơ sở cho việc giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại… ảnh hưởng tới khoản phải thu khách hàng Vídụ: hóa đơn bán hàng, hóa đơn vận chuyển, chứng từ về giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại…
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0613
Trang 14- Các thông tin có liên quan
1.2.3 Kiểm soát nội bộ và khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng:
1.2.3.1.Quá trình kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng:
Khoản phải thu khách hàng giữ vai trò quan trọng trong doanh nghiệp vàcũng khá phức tạp Trong doanh nghiệp, để kiểm soát nội bộ khoản phải thukhách hàng thì nói chung phải thể hiện được các điểm sau:
-Có các quy tắc chặt chẽ về từng loại công nợ khi phát sinh và xử lý
-Có hệ thống sổ kế toán chi tiết ghi chép theo từng loại công nợ và từng đốitượng
-Có sự kiểm tra xét duyệt và phê chuẩn cho từng loại công nợ Có báo cáocông nợ phải thu khách hàng theo từng loại nợ, từng người mua và phải đượcphê duyệt
-Định kì có sự kiểm tra, đối chiếu xác nhận công nợ với người mua có liênquan
-Sự ghi chép công nợ phải đầy đủ, kịp thời, có hệ thống và có sự phân loại
rõ ràng
-Có quy định và có sự kiểm tra chặt chẽ về việc sử dụng tỷ giá ngoại tệđúng quy định để hạch toán khoản phải thu khách hàng, đảm bảo tính thốngnhất
-Có những quy định và kiểm soát chặt chẽ về từng loại công nợ phải thukhách hàng đảm bảo đúng sự phân loại và đúng sự quy định
Các mục tiêu và các thủ tục kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu kháchhàng được khải quát theo bảng sau đây:
Trang 15Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng
Mục tiêu kiểm soát
Đảm bảo cho các
nghiệp vụ bán hàng
và thu tiền liên quan
tới khoản phải thu
-Nội dung và trách nhiệm phê chuẩn bán hàng
-Có các chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ bán hàng vàthu tiền (xuất kho, vận chuyển…)
Đảm bảo sự đánh giá
đúng đắn, hợp lý của
nghiệp vụ liên quan
tới khoản phải thu
khách hàng ghi sổ kế
toán
Cơ sở dùng để tính toán doanh thu bán hàng, giá vốnhàng bán… phải đảm bảo đúng đắn hợp lý, từ đó cáckhoản phải thu khách hàng cũng được tính đúng Thủ tụckiểm soát:
-Kiểm tra, so sánh số liệu trên hóa đơn với số liệu trên sổxuất hàng, giao hàng
-Kiểm tra việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ (với doanh thungoại tệ) và đơn giá xuất kho hàng bán
Đảm bảo cho việc
phân loại và hạch
toán đúng đắn các
nghiệp vụ liên quan
tới khoản mục phải
thu khách hàng
Việc phân loại và ghi sổ có đảm bảo theo nhóm hàng,theo phương thức bán hàng (thể hiện qua hạch toán banđầu và ghi sổ kế toán) Thủ tục kiểm soát:
-Kiểm tra nội dung ghi chép trên hóa đơn bán hàng.-Kiểm tra sơ đồ hạch toán có đảm bảo đúng tài khoản,quan hệ đối ứng và số tiền (trên sổ tổng hợp và chi tiết).Đảm bảo cho việc - Nghiệp vụ phát sinh phải được ghi sổ đầy đủ, không
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0615
Trang 16hạch toán đầy đủ và
đúng kỳ các nghiệp
vụ liên quan tới
khoản mục phải thu
khách hàng
thừa, thiếu, trùng Thủ tục kiểm soát: So sánh số lượnghóa đơn với số lượng bút toán ghi nhận doanh thu, kiểmtra tính liên tục của hóa đơn bán hàng
- Ghi sổ phải kịp thời, đúng kỳ Thủ tục kiểm soát: Kiểmtra tính phù hợp ngày phát sinh nghiệp vụ với ngày ghi
1.2.3.2 Khảo sát Kiểm soát nội bộ khoản mục nợ phải thu khách hàng:
a Mục tiêu khảo sát Kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng:
Mục tiêu cụ thể và chủ yếu của khảo sát này là hiểu rõ cơ cấu kiểm soát nội
bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng; đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát.Trên cơ sở kết quả khảo sát về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ xác địnhphạm vi kiểm toán và thiết kế các khảo sát cơ bản thích hợp (khảo sát nghiệp vụ,khảo sát số dư)
b.Nội dung khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách hàng:
Các mục tiêu và thủ tục khảo sát kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phảithu khách hàng được khải quát dưới bảng sau:
Bảng Sổ sách, chứng từ liên quan:1.2: Sổ sách, chứng từ liên quan:Mục Sổ sách, chứng từ liên quan:tiêu Sổ sách, chứng từ liên quan:và Sổ sách, chứng từ liên quan:thủ Sổ sách, chứng từ liên quan:tục Sổ sách, chứng từ liên quan:khảo Sổ sách, chứng từ liên quan:sát Sổ sách, chứng từ liên quan:kiểm Sổ sách, chứng từ liên quan:soát Sổ sách, chứng từ liên quan:nội Sổ sách, chứng từ liên quan:bộ Sổ sách, chứng từ liên quan:khoản Sổ sách, chứng từ liên quan:mục Sổ sách, chứng từ liên quan:phải Sổ sách, chứng từ liên quan:thu Sổ sách, chứng từ liên quan:khách
hàng
Trang 17Mục tiêu khảo sát
Các khoản phải thu
khách hàng được
phản ánh trên báo
cáo tài chính là có
thật (thực tế xảy ra
và được phê chuẩn)
- Kiểm tra xem xét sổ và các chứng từ liên quan như sổnhật ký bán hàng, báo cáo bán hàng, báo cáo thống kê,nhật ký thu tiền, sổ chi tiết TK 131, hóa đơn bán hàng,giấy xác nhận nợ của khách hàng
- Kiểm tra việc phê chuẩn có đúng thẩm quyền haykhông? Đồng thời kiểm tra tính đầy đủ của các chứng từ,biên bản liên quan tới khoản phải thu khách hàng
Khoản phải thu
Khoản phải thu
khách hàng được ghi
sổ đầy đủ
Kiểm tra việc đánh số liên tục của các chứng từ bán hàngnhư hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vậnchuyển Kiểm tra việc theo dõi các khoản phải thu trêncác sổ liên quan
Khoản phải thu
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0617
Trang 18khách hàng được
cộng dồn và trình bày
một cách đúng đắn
quát
-Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát
c Phương pháp khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục phải thu khách
hàng:
Phương pháp cụ thể thường được sử dụng để kiểm tra tính hiệu quả của hệthống kiểm soát nội bộ bao gồm: điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từđầu đến cuối và kiểm tra ngược lại, trong đó phỏng vấn là phương pháp được sửdụng phổ biến nhất vì thực hiện đơn giản mà vẫn mang lại hiệu quả cao Cácphương pháp cụ thể trong quy trình khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục phảithu khách hàng có thể kể ra như:
- Thiết lập hệ thống câu hỏi sẵn về kiểm soát nội bộ khoản mục phải thukhách hàng Việc thiết lập này phải theo trình tự, đầy đủ và chặt chẽ
- Trực tiếp khảo sát, thu thập, tìm hiểu về quá trình kiểm soát nội bộ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới việc hình thành khoản phải thu kháchhàng theo các cơ sở dẫn liệu của chúng
1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNGTRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH:
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực hợp lý của số liệu trên báocáo tài chính, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giaiđoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán, hoàn tất kết quả
Trang 19kiểm toán Kiểm toán khoản mục phải thu là một phần hành trong kiểm toán báocáo tài chính và cũng tuân theo quy trình đó.
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán:
a Chuẩn bị kiểm toán:
Quy trình kiểm toán bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán thunhận một khách hàng Trên cơ sở xác định được đối tượng khách hàng có thểphục vụ trong tương lai, công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiếtcho việc lập kế hoạch kiểm toán như sau:
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Kiểm toán viên phải xem xét các yêu cầu của khách hàng trên các mặt chủyếu như: Mục tiêu kiểm toán, phạm vi kiểm toán, thời gian thực hiện và các hìnhthức báo cáo… Cần đảm bảo rằng các yêu cầu này trước hết phải không trái vớicác quy định pháp luật và các quy định của nghề nghiệp, cân nhắc khả năng vàđiều kiện của đơn vị mình đối với yêu cầu của khách hàng
Thông thường khách hàng của công ty kiểm toán thường được chia thànhhai loại: khách hàng truyền thống (khách hàng cũ) và khách hàng tiềm năng(khách hàng mới)
+ Với khách hàng truyền thống, kiểm toán viên sẽ tiến hành cập nhật cácthông tin về khách hàng và đánh giá xem liệu có rủi ro nào khiến kiểm toán viênphải ngừng cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng trong trường hợp hai bên
có những mâu thuẫn như: Phạm vi thích hợp của cuộc kiểm toán, loại báo cáokiểm toán phải công bố, phí kiểm toán…
+ Với khách hàng tiềm năng: Do lần đầu tiên nhận kiểm toán nên kiểm toánviên sẽ tiến hành thu thập các thông tin sơ bộ về khách hàng như:
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0619
Trang 20 Vị thế, sức cạnh tranh của công ty khách hàng trên thị trường
Những vấn đề liên quan đến tính pháp lý của công ty
Tính liêm chính của ban giám đốc và hệ thống kế toán của khách hàng Lý do thay đổi kiểm toán viên của khách hàng
- Nhận diện lý do kiểm toán của các công ty khách hàng
Thực chất là việc xác định người xử dụng báo cáo tài chính và mục đích sửdụng của họ Đây là hai yếu tố chính ảnh hưởng tới số lượng bằng chứng phảithu thập và mức độ chính xác của các ý kiến kiểm toán viên đưa ra trong báo cáokiểm toán
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán
Khâu chọn và chỉ định người phụ trách kiểm toán đòi hỏi phải thích hợp với
vị trí, yêu cầu và nội dung công việc Đặc biệt chú ý về trình độ chuyên môn vànăng lực tổ chức hoạt động
Những vấn đề cần lưu ý trong quá trình lựa chọn đội ngũ nhân viên thựchiện kiểm toán mà cụ thể trong khi kiểm toán khoản mục phải thu là:
+ Nhóm kiểm toán có những người có khả năng giám sát một cách thíchđáng các nhân viên mới chưa có nhiều kinh nghiệm
+ Công ty kiểm toán cần tránh thay đổi kiểm toán viên trong cuộc kiểmtoán cho một khách hàng trong nhiều năm Việc tham gia kiểm toán cho mộtkhách hàng trong nhiều năm có thể giúp kiểm toán viên tích lũy được kinhnghiệm và có sự hiểu biết sâu sắc về các đặc điểm của khách hàng đó Nếu mộtkiểm toán viên đã kiểm toán cho khoản mục phải thu năm trước thì nên để người
đó tiếp tục kiểm toán năm nay bởi kiểm toán viên này đã có hiểu biết về nhữngđặc điểm cũng như những sai sót thường xảy ra Điều này vừa làm giảm các rủi
ro phát hiện vừa làm giảm chi phí kiểm toán
Trang 21+ Cần chú ý lựa chọn những kiểm toán viên có kiến thức, kinh nghiệm vềnghành nghề kinh doanh của khách hàng nói chung và khoản mục mà họ trựctiếp thực hiện kiểm toán nói riêng.
- Ký hợp đồng kiểm toán
Là bước cuối cùng trong giai đoạn chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán, là sựthỏa thuận chính thức giữa công ty kiểm toán và khách hàng về việc thực hiệnkiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 quy định: “Hợp đồng kiểm toánphải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằmbảo vệ quyền lợi của khách hàng và công ty kiểm toán” (Bộ Tài chính, Quyếtđịnh số 120/1999/QĐ- BTC ngày 27 tháng 9 năm 1999); việc ký kết hợp đồngkiểm toán phải được tuân thủ pháp lệnh hợp đồng kinh tế
b Lập kế hoạch kiểm toán:
Tùy vào quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán cho nhiềunăm mà kiểm toán viên có quyết định lập kế hoạch chiến lược cho toàn bộ cuộckiểm toán hay không Sau đó kiểm toán viên lập kế hoạch tổng thể và xây dựngchương trình kiểm toán
- Kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Là toàn bộ những dự kiến chi tiết, cụ thể về nội dung, phương pháp, lịchtrình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được áp dụng cho một cuộc kiểm toán
Để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, các kiểm toán viên cần tìm hiểu các thôngtin sau:
Tình hình hoạt động, kinh doanh của đơn vị của đơn vị được kiểm toán Thông tin về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vịđược kiểm toán
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0621
Trang 22 Các thông tin về các khía cạnh khác có liên quan
Trên cơ sở các thông tin, tài liệu thu thập được, kiểm toán viên tiến hànhphân tích, đánh giá về các khía cạnh chủ yếu như:
Đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên quan tới từng loạithông tin chính, từng bộ phận của báo cáo tài chính; xác định những vùng trọngtâm cần đi sâu kiểm toán
Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán
Xét đoán các khả năng có những sai phạm trọng yếu
Xác định các nghiệp vụ và các sự kiện kế toán phức tạp
Từ kết quả phân tích, đánh giá và xét đoán nói trên, kiểm toán viên sẽ hoạchđịnh nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán đối với từng loạithông tin, từng bộ phận trên báo cáo tài chính
- Xây dựng chương trình kiểm toán:
Chương trình kiểm toán (Audit Program) là những dự kiến chi tiết, tỷ mỷ
về nội dung, trình tự công việc kiểm toán chi tiết cho từng tài khoản hay từngthông tin tài chính cần được kiểm toán Chương trình kiểm toán được soạn thảothường bao gồm: mục tiêu cụ thể kiểm toán đối với từng tài khoản; các chỉ dẫn
về các bước công việc, các thủ tục kiểm toán, kỹ thuật kiểm toán cụ thể cần ápdụng trong từng bước công việc…
Chương trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng thường bao gồmcác nội dung sau:
+ Tên chương trình kiểm toán: Chỉ rõ đó là chương trình kiểm toán khoảnphải thu khách hàng để phân biệt với chương trình kiểm toán của các khoản phảithu khác
Trang 23+ Phần phân công công việc: ghi rõ nhân viên nào chịu trách nhiệm thựchiện kiểm toán khoản mục phải thu.
+ Các tài liệu yêu cầu khách hàng phải chuẩn bị: thông thường các tài liệu
cơ bản mà kiểm toán viên yêu cầu khách hàng chuẩn bị cho việc kiểm toánkhoản mục phải thu khách hàng là: sổ chi tiết và sổ tổng hợp tài khoản 131; cácbiên bản đối chiếu công nợ phải thu khách hàng cuối kì; các chứng từ như hóađơn bán hàng, vận đơn, các giấy tờ ủy quyền thanh toán…
+ Các thủ tục kiểm toán tổng hợp và chi tiết đối với từng khoản mục phảithu khách hàng cũng như khoản dự phòng phải thu khó đòi
1.3.2 Thực hiện kế hoạch kiểm toán:
Để thực hiện kế hoạch kiểm toán khoản phải thu, kiểm toán viên sẽ thựchiện các bước sau:
a Thực hiện các khảo sát kiểm soát
Thủ tục kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soátnội bộ với đánh giá ban đầu là khách thể kiểm toán có hệ thống kiểm soát nội bộhoạt động có hiệu lực Khi đó, thủ tục kiểm soát được triển khai nhằm thu thậpcác bằng chứng kiểm toán chứng minh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ có thíchhợp, hiệu quả hay không?
Đối với khoản mục phải thu, kiểm toán viên khi thực hiện thủ tục kiểm soátphải có sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết kế cho khoản mục
đó Dựa trên các việc thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ và các mục tiêu kiểmtoán của nợ phải thu, kiểm toán viên sẽ xác định các thủ tục kiểm soát phù hợpnhằm đánh giá chính xác nhất mức độ hiệu quả trong hoạt động của hệ thốngkiểm soát nội bộ cũng như có thể giảm được các thủ tục kiểm tra chi tiết sau đó
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0623
Trang 24- Phân tích sự biến động khoản phải thu khách hàng giữa kỳ này và kỳ trước
để đánh giá mức độ thanh toán
- Phân tích sự biến động tỷ trọng các khoản dự phòng, các khoản phải thu,đánh giá khả năng thu hồi công nợ và quy định của Nhà nước cho phép
Do mối quan hệ chặt chẽ giữa các khoản mục nên khi thực hiện các thủ tụcphân tích khoản mục phải thu khách hàng, kiểm toán viên thường lưu ý tài khoản
131 sẽ liên quan tới các giao dịch bán hàng với các khách hàng Vì vậy sẽ liênquan chặt chẽ tới khoản mục doanh thu
c Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với các khoản mục phải thu khách hàng thểhiện ở bảng sau:
Bảng Sổ sách, chứng từ liên quan:1.2: Sổ sách, chứng từ liên quan:Các Sổ sách, chứng từ liên quan:thủ Sổ sách, chứng từ liên quan:tục Sổ sách, chứng từ liên quan:kiểm Sổ sách, chứng từ liên quan:tra Sổ sách, chứng từ liên quan:chi Sổ sách, chứng từ liên quan:tiết Sổ sách, chứng từ liên quan:thường Sổ sách, chứng từ liên quan:áp Sổ sách, chứng từ liên quan:dụng Sổ sách, chứng từ liên quan:đối Sổ sách, chứng từ liên quan:với Sổ sách, chứng từ liên quan:các Sổ sách, chứng từ liên quan:khoản Sổ sách, chứng từ liên quan:phải Sổ sách, chứng từ liên quan:thu
1 Số dư tài khoản
phải thu khách hàng
hợp lý
- Kiểm tra cách trình bày, danh mục chi tiết các tàikhoản của các khách hàng đảm bảo không có nhữngđiểm bất thường Kiểm tra đối với các khách hàng có
số dư có
Trang 25- Kiểm tra bảng kê hoặc bảng cân đối về thu tiền ởkhoản mục phải thu nếu có quy mô lớn hoặc có dấuhiệu bất thường
- Đối chiếu các khoản phải thu trong sổ hạch toán chitiết với các năm trước để phát hiện các biến động
2 Khoản phải thu
khách hàng trong bảng
kê hoặc bảng cân đối
thu tiền theo thời gian
bảng kê hoặc bảng cân
đối thu tiền theo thời
gian đều có thật
- Tiến hành kiểm tra nhật kí bán hàng, sổ cái chi tiết tàikhoản 131, đối chiếu các hóa đơn, sổ chi tiết hàng tồnkho…
- Lấy và theo dõi xác nhận của các đối tượng nợ vềkhoản phải thu khách hàng có quy mô lớn và kết hợpchọn khoản mục phải thu nhỏ có quy mô điển hình
4 Khoản phải thu
khách hàng đã phát
sinh trong quá trình
hoạt động sản xuất
kinh doanh chưa được
xử lý đều được ghi đầy
- Đối chiếu hóa đơn bán hàng và vận chuyển với sổ thutiền và sổ theo dõi khoản phải thu
- Cộng lại bảng kê hoặc bảng cân đối khoản phải thukhách hàng và đối chiếu với sổ cái
- Chọn ra một số tài khoản phải thu của một vài đốitượng từ bảng kê hoặc bảng cân đối để đối chiếu với sổ
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0625
Trang 26đủ chi tiết thu tiền.
5 Khoản phải thu
khách hàng trong bảng
kê hoặc bảng cân đối
thu tiền theo thời hạn
đều thuộc sở hữu của
đơn vị
- Kiểm tra dấu hiệu đã ghi sổ các bản lưu hóa đơn liênquan đến khoản phải thu khách hàng
- Điều tra qua tiếp xúc với các nhà quản lý có liên quan
về sự đầy đủ cả trong cơ cấu và trong thủ tục với cáckhoản tiền đã được ghi sổ
6 Khoản phải thu
- Trao đổi với các nhà quản lý về khả năng thu tiền ởcác khoản quá hạn và đánh giá khả năng thu được tiền
7 Những khoản phải
thu trong bảng kê theo
thời hạn được phân
8 Khoản phải thu
khách hàng được trình
bày và thuyết minh rõ
- Đối chiếu các bảng cân đối về khoản phải thu vớiphần loại các khoản mục trên bảng cân đối tài sản vàbản giải trình
- Kiểm tra các hóa đơn thu tiền, các biên bản họp giaoban có liên quan và trao đổi với nhà quản lý về cáckhoản phải thu không rõ ràng và xác minh lại các giảitrình của Giám đốc
9 Các nghiệp vụ về
thu tiền đều ghi đúng
- Chọn các nghiệp vụ bán hàng, xử lý bồi thường… ởcuối kỳ này và đầu kỳ sau để đối chiếu với các chứng
Trang 27về loại xác nhận (phủ định hay khẳng định), ngày thực hiện, kích cỡ mẫu…
1.3.3 Hoàn tất kết quả kiểm toán
a Lập báo cáo kiểm toán và soạn thảo thư quản lý
- Lập báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán là báo cáo về kết quả của cuộc kiểm toán Hình thức báocáo kiểm toán được thể hiện bằng văn bản Nội dung trung tâm của báo cáo kiểmtoán là ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về mức độ tin cậy của báo cáo tàichính đã được kiểm toán
Trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán đã thu thập cùng với những hiểu biết
về hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên phải soátxét, đánh giá các kết luận rút ra từ các bằng chứng đã thu thập được để hìnhthành các kết luận toàn diện về các khía cạnh sau đây:
Các báo cáo tài chính lập ra có phù hợp với các thông lệ, chuẩn mực vàchế độ kế toán (đã được chấp nhận) hay không?
Các thông tin tài chính trình bày có phù hợp với các quy định hiện hành vàvới các yêu cầu của pháp luật hay không?
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0627
Trang 28 Toàn cảnh các thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán có nhất quánvới các hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kinh doanh của đơn vị haykhông?
Các thông tin tài chính có thể hiện thỏa đáng mọi vấn đề trọng yếu và cóđảm bảo trung thực và hợp lý hay không?
Cần lưu ý rằng, để có kết luận thỏa đáng, kiểm toán viên còn kết hợp xemxét về giả định hoạt động liên tục có được thể hiện phù hợp trên báo cáo tàichính được kiểm toán hay không?
Kết luận của kiểm toán viên về báo cáo tài chính đã kiểm toán chính là ýkiến nhận xét tổng quát và sẽ được ghi vào báo cáo kiểm toán Tùy thuộc vào kếtquả kiểm toán cụ thể mà ý kiến nhận xét của kiểm toán viên đưa ra thuộc mộttrong 4 loại ý kiến và tương ứng là 4 loại báo cáo kiểm toán được kiểm toán viên
và công ty kiểm toán lập ra
- Soạn thảo thư quản lý
Cùng với việc lập báo cáo kiểm toán, kiểm toán viên còn soạn thảo “Thưquản lý” Nội dung “Thư quản lý” chủ yếu mô tả về từng sự kiện cụ thể, gồm:Thực trạng về công tác quản lý tài chính, kế toán và về hệ thống kế toán và hệthống kiểm soát nội bộ của đơn vị; khả năng rủi ro; kiến nghị của kiểm toán viên
và ý kiến của người quản lý liên quan đến sự kiện đó
b Hoàn tất kết quả kiểm toán
- Hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán:
Sau khi lập được báo cáo kiểm toán chính thức và thư quản lý, kiểm toánviên độc lập cần sắp xếp tài liệu, giấy tờ liên quan đến cuộc kiểm toán để hình
Trang 29thành nên hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán có thể bao gồm các tài liệu liênquan đến việc xử lý các sự kiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán.
- Giải quyết các sự kiện phát sinh sau ngày ký báo cáo kiểm toán
1.4 CÁC RỦI RO THƯỜNG GẶP KHI KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN PHẢITHU KHÁCH HÀNG:
Khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục thường xảy
ra sai phạm nhất Các sai phạm này có thể là do vô tình, thiếu trình độ song cũngkhông loại trừ trường hợp doanh nghiệp doanh nghiệp cố tình gian lận Cáchthức gian lận cũng như sự sai sót của doanh nghiệp liên quan tới khoản phải thu
là rất đa dạng Vì vậy trong quá trình thực hiện kiểm toán các rủi ro có thể gặp
do chính nội tại hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và tổ chức hạch toán kếtoán nói riêng như sau:
- Không bù trừ đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng
- Chưa có quy chế về thu hồi công nợ
- Chưa có sổ chi tiết theo dõi đối tượng phải thu
- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau
- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ, chưa có quy định về
số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu không đầy đủ công nợ vào thờiđiểm lập báo cáo tài chính
- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý, chênh lệch
sổ chi tiết, sổ cái, bảng Cân đối kế toán
- Hạch toán sai số tiền, nội dung, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán cáckhoản phải thu không mang tính chất thương mại vào tài khoản 131
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0629
Trang 30- Cơ sở hạch toán tài khoản công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theophiếu xuất kho, do đó đối chiếu công nợ không khớp số.
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng hóa bán trả lại, giảm giá nhưngkhông có hóa đơn, chứng từ hợp lệ
- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ Các khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâudài, thường xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kếthợp đồng kinh tế giữa hai bên (các khách hàng không có tên cụ thể, khoản trảtrước có thể là do chưa muốn xác định doanh thu)
- Ghi tăng các khoản phải thu không phù hợp với tăng doanh thu Công tácluân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán tăngphải thu bán hàng không có chứng từ như phiếu xuất hàng
- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn không quyđịnh thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng
- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ theo quy định không theo dõi
- Ghi khống các khoản phải thu: Khả năng xảy ra sai phạm này là rất cao vàthường được che đậy rất kín Mặc dù không có nghiệp vụ nào liên quan đến
Trang 31khoản phải thu khách hàng nhưng kế toán vẫn hạch toán kế toán khai tăng khoảnphải thu Đây là một nghiệp vụ không có thật song vẫn được doanh nghiệp hạchtoán bình thường, nhờ đó tăng doanh thu của doanh nghiệp, đem lại một báo cáotài chính đẹp hơn hoặc nhằm phục vụ một số mục tiêu cá nhân.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ
2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán An Phú:
Công ty TNHH Kiểm toán An Phú được thành lập theo Giấy chứng nhậnĐăng ký kinh doanh số 0102031751 ngày 08/08/2007 và điều chỉnh theo Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102339218 ngày 20/10/2010 do Sở Kế
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0631
Trang 32hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp; được Ủy ban chứng khoán nhà nướcchấp thuận cho kiểm toán các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và các tổ chứckinh doanh chứng khoán các năm 2009, 2010,2011.
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ Tên giao dịch: AN PHU AUDITING COMPANY LIMITED
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 12, tòa nhà 167, phố Bùi Thị Xuân, quận Hai BàTrưng, thành phố Hà Nội
Văn phòng đại diện: Số 65 Nguyễn Bình, phường Đổng Quốc Bình, quậnNgô Quyền, thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 04 6278 2904 Fax: 04 6278 2905
Email: anphu@anphugroup.com.vn
Website: www.anphugroup.com.vn
Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng)
An Phú được sáng lập và điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo và kiểm toán viên
có trình độ, giàu tâm huyết, được đào tạo bài bản và có nhiều kinh nghiệm kiểmtoán và tư vấn cho các Doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế, các Dự ánQuốc tế hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong nền kinh tế Các thànhviên Ban lãnh đạo và các kiểm toán viên của An Phú đều đã có thời gian nhiềunăm công tác tại một công ty kiểm toán hàng đầu tại Việt Nam, là thành viên củamột trong bốn hãng kiểm toán lớn nhất thế giới
2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán An Phú:
2.1.2.1 Mục tiêu hoạt động của công ty:
Trang 33“Vì sự thành công của khách hàng và nhân viên trong Công ty” là quan
điểm cung cấp dịch vụ của An Phú cùng với mục tiêu phát triển là “Trở thànhcông ty dịch vụ chuyên ngành hàng đầu tại Việt Nam và khu vực” Công ty camkết cung cấp tới khách hàng các dịch vụ chuyên ngành với chất lượng cao nhất
và tham gia vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam Trong thực tế,cam kết này đã trở thành kim chỉ nam cho hành động của mọi thành viên từ BanGiám đốc, các chủ nhiệm kiểm toán đến từng nhân viên trong Công ty Cam kếtcung cấp các dịch vụ vượt trên sự mong đợi của khách hàng đã trở thành giá trị
và niềm tin của công ty và giờ đây trở thành một phần không thể tách rời trongvăn hóa Công ty
2.1.2.2 Đội ngũ nhân viên:
Tổng số nhân viên hiện có của An Phú: 51 người
Trong đó: Kiểm toán viên cấp quốc gia: 10 người
Trình độ đại học, trên đại học: 49 người
Đội ngũ nhân viên của An Phú có trình độ và giàu kinh nghiệm: Đội ngũnhân viên chính là yếu tố thành công quan trọng nhất của Công ty An Phú cómột đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tâm huyết với nghề, có trình độ, năngđộng và sáng tạo trong công việc Tất cả họ đều tốt nghiệp tại các trường đại học
uy tín tại Việt Nam và ở nước ngoài, đều trải qua các khóa đào tạo của cácchuyên gia hàng đầu thế giới về Kiểm toán, tài chính, kế toán Đội ngũ nhân viêncủa An Phú được tham dự các chương trình đào tạo chuyên môn liên tục do công
ty cũng như Bộ Tài chính, Hội kiểm toán viên hành nghề tổ chức
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0633
Trang 34Sổ sách, chứng từ liên quan: Sổ sách, chứng từ liên quan: Sổ sách, chứng từ liên quan: Sổ sách, chứng từ liên quan: Sổ sách, chứng từ liên quan: Sổ sách, chứng từ liên quan: Sổ sách, chứng từ liên quan: Sổ sách, chứng từ liên quan:Đội Sổ sách, chứng từ liên quan:ngũ Sổ sách, chứng từ liên quan:lãnh Sổ sách, chứng từ liên quan:đạo Sổ sách, chứng từ liên quan:của Sổ sách, chứng từ liên quan:An Sổ sách, chứng từ liên quan:Phú Sổ sách, chứng từ liên quan:năng Sổ sách, chứng từ liên quan:động, Sổ sách, chứng từ liên quan:giàu Sổ sách, chứng từ liên quan:kinh Sổ sách, chứng từ liên quan:nghiệm, Sổ sách, chứng từ liên quan:được Sổ sách, chứng từ liên quan:đào Sổ sách, chứng từ liên quan:tạo Sổ sách, chứng từ liên quan:bài bản Sổ sách, chứng từ liên quan:và Sổ sách, chứng từ liên quan:có Sổ sách, chứng từ liên quan:nhiều Sổ sách, chứng từ liên quan:năm Sổ sách, chứng từ liên quan:làm Sổ sách, chứng từ liên quan:việc Sổ sách, chứng từ liên quan:trong Sổ sách, chứng từ liên quan:lĩnh Sổ sách, chứng từ liên quan:vực Sổ sách, chứng từ liên quan:kiểm Sổ sách, chứng từ liên quan:toán Sổ sách, chứng từ liên quan:Các Sổ sách, chứng từ liên quan:nhân Sổ sách, chứng từ liên quan:sự Sổ sách, chứng từ liên quan:chủ Sổ sách, chứng từ liên quan:chốt Sổ sách, chứng từ liên quan:của công Sổ sách, chứng từ liên quan:ty Sổ sách, chứng từ liên quan:như Sổ sách, chứng từ liên quan:sau:
2.1.2.3 Các dịch vụ do công ty TNHH kiểm toán An Phú cung cấp:
Các dịch vụ của công ty An Phú được xây dựng trên cơ sở đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu cả về chuyên môn và vănhóa, với chuyên ngành kế toán, thuế, luật pháp, đầu tư và ngân hàng Dưới đây làchi tiết một số dịch vụ mà công ty An Phú đang cung cấp:
* Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính:
Đối với An Phú, việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán nhất quán, tối ưu là kimchỉ nam cho hoạt động của công ty cũng như của khách hàng An Phú cung cấpcác dịch vụ cho số lượng và nhóm khách hàng quy mô lớn ở Việt Nam, hoạtđộng trong các lĩnh vực chủ chốt của nền kinh tế như Công nghệ thông tin, Nănglượng, Xây dựng, Khai thác khoáng sản, Dịch vụ khách sạn, Tài chính – Ngânhàng…
Toàn bộ các kiểm toán viên của An Phú đều được trang bị các kiến thức sâurộng về quản lý, kiểm toán và chuyên ngành kế toán và có kinh nghiệm phongphú tích lũy qua nhiều năm công tác Đặc biệt, các kiểm toán viên của An Phúcòn thông hiểu về các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành ở Việt Nam
Trang 35cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tế Các dịch vụ kiểm toán của An Phúcung cấp cho các khách hàng bao gồm nhưng không hạn chế ở các nội dung sau:
Kiểm toán:
Dịch vụ kiểm soát rủi ro của doanh nghiệp:
* Dịch vụ kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư hoàn thành, dịch vụ kếtoán, dịch vụ tư vấn thuế, tư vấn tài chính doanh nghiệp và các dịch vụ khác
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH kiểm toán An Phú:
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH kiểm toán An Phú được thể
hiện qua sơ đồ sau:
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0635
Hội Sổ sách, chứng từ liên quan:đồng Sổ sách, chứng từ liên quan:thành Sổ sách, chứng từ liên quan:viên
Ban Sổ sách, chứng từ liên quan:giám Sổ sách, chứng từ liên quan:đốc
Phòng Sổ sách, chứng từ liên quan:Kiểm Sổ sách, chứng từ liên quan:toán Sổ sách, chứng từ liên quan:
Tài Sổ sách, chứng từ liên quan:chính
Phòng Sổ sách, chứng từ liên quan:Kiểm Sổ sách, chứng từ liên quan:toán Sổ sách, chứng từ liên quan:
Đầu Sổ sách, chứng từ liên quan:tư
Phòng Sổ sách, chứng từ liên quan:hành Sổ sách, chứng từ liên quan:
chính Sổ sách, chứng từ liên quan:kế Sổ sách, chứng từ liên quan:toán
Trang 36Sơ đồ2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán An Phú
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Kiểm toán An Phú gồm: Hộiđồng thành viên, Ban giám đốc (Giám đốc và các Phó giám đốc), các phòng ban(phòng Kiểm toán tài chính, phòng Kiểm toán đầu tư, phòng hành chính kếtoán)
- Hội đồng thành viên là cơ quan ra quyết định cao nhất của Công ty
- Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc và Phó giám đốc phụ trách
Ban Giám đốc là những người chịu trách nhiệm cao nhất đối với tổ chứchoạt động của toàn Công ty bao gồm các nhiệm vụ quan trọng như: Xây dựngchiến lược, lập kế hoạch hoạt động, phát triển kinh doanh, phát triển và duy trìkhách hàng, quản lý chất lượng dịch vụ, quản lý và phát triển nhân viên chuyênnghiệp, các vấn đề có liên quan về nhân sự, hành chính Ban giám đốc chịutrách nhiệm và có quyền giám sát các hoạt dộng quản lý, kinh doanh của Công tycũng như đề ra các chính sách hoạt động của Công ty
-Phòng Kiểm toán Tài chính và Phòng Kiểm toán đầu tư: Đứng đầu là cácgiám đốc kiểm toán với vai trò phát triển khách hàng, kiểm soát và quản lý chấtlượng dịch vụ kiểm toán và tư vấn Các chủ nhiệm kiểm toán cấp cao phụ tráchtừng mảng kiểm toán cụ thể như kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán đầu tưxây dựng cơ bản, tư vấn tham gia phát triển khách hàng cũng như kiểm soát
Trang 37chất lượng kiểm toán, phụ trách kỹ thuật kiểm toán, bố trí nhân sự Họ trực tiếpphụ trách các nhóm kiểm toán bao gồm: kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán và cácnhân viên.
Tuy được tổ chức theo hai phòng chính là Phòng kiểm toán Tài chính vàPhòng Kiểm toán đầu tư nhưng dịch vụ của An Phú là đan xen Phòng kiểm toán
có thể thực hiện cả dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn thuế, đào tạo nhân lực chokhách hàng
- Phòng Hành chính kế toán gồm hai bộ phận là kế toán và thư ký Nhiệm
vụ chủ yếu là tổ chức nhân sự, tổ chức hành chính, quan hệ với khách hàng vàphụ trách về tài chính của công ty
2.1.4 Đặc điểm về khách hàng của Công ty TNHH kiểm toán An Phú:
Khách hàng của An Phú rất đa dạng, bao gồm tất cả các loại hình doanhnghiệp và dự án hoạt động trong các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau của nềnkinh tế Bao gồm các doanh nghiệp hàng đầu trong nền kinh tế thuộc các Tậpđoàn kinh tế và Tổng Công ty lớn của Việt Nam như Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam, Tập đoàn Dệt may Việt Nam, Tập đoàn Than khoáng sản Việt Nam,Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam,Tổng Công ty Thép Việt Nam, Tổng Công ty Bia Rượu nước giải khát Sài Gòn đến các tập đoàn/doanh nghiệp mới thành lập như Công ty Cổ phần Tập đoànTân Á Đại Thành ; các doanh nghiệp Nhà nước khác, doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài; các công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; hợp đồng hợptác kinh doanh và rất nhiều dự án ODA khác tại Việt Nam
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0637
Trang 382.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠICÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AN PHÚ :
Quy trình kiểm toán tại Công ty An Phú được xây dựng trên cơ sở thựchành của các kiểm toán viên chính thức của công ty cũng như tham khảo các tàiliệu thực hành kiểm toán của các hãng kiểm toán khác
Phương pháp tiếp cận kiểm toán của công ty dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro
và được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán
Quy trình kiểm toán của công ty được thể hiện trên sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Qui trình kiểm toán của công ty TNHH kiểm toán An Phú
Trang 39Các công việc trước Kiểm toán
<A150>
Phê duyệt khách hàng mới/ Tiếp tục cung cấp dịch vụ
<A130/A140>
Lập kế hoạch kiểm toán
Hiểu biết về hoạt
động của khách
hàng <A220>
Tìm hiểu các chu trình kinh doanh
<A230>
Phân tích sơ bộ
<A250>
Xác định mức trọng yếu
Kiểm tra cơ bản Công nợ E
Kiểm tra cơ bản Nguồn vốn quỹ F
Kiểm tra cơ bản BCKQKD G Các thủ tục kiểm toán khác <B200>
<B400>
Soát xét phát hành
<B500>
Cam kết tính độc lập
<A120>
Kế hoạch nhân viên và phân công công việc
<A160>
Thông báo kế hoạch kiểm toán cho khách hàng
<A170>
Giai đoạn 1: Các hoạt động trước kiểm toán:
- Đánh giá rủi ro thực hiện hợp đồng kiểm toán:
Thông tin thu thập để đánh giá rủi ro có thể thông qua trao đổi trực tiếp vớiban lãnh đạo khách hàng, trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc cácnguồn thông tin khác có thể tiếp cận Các thông tin thông thường cần được tìmhiểu như sau: Tính chính trực của ban lãnh đạo khách hàng, cơ cấu tổ chức quản
lý, hoạt động và môi trường kinh doanh, kết quả tài chính, hợp đồng kiểm toán,
SV Lê Thị Hương Lớp: CQ46/22.0639
Trang 40các mối quan hệ kinh doanh và các bên liên quan, kiến thức và kinh nghiệm vềkhách hàng, khả năng cố ý trình bày sai lệch báo cáo tài chính.
- Phê duyệt khách hàng mới/ tiếp tục cung cấp dịch vụ
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch kiểm toán:
- Hiểu biết về hoạt động của khách hàng:
Hiểu biết về khách hàng bao gồm các thông tin chính sau: Thông tin chung
về khách hàng, hình thức sở hữu, cơ cấu tổ chức, nhân sự chủ chốt, hiểu biết về
hệ thống kế toán, các ngân hàng giao dịch
Ngoài những hiểu biết nội tại trên của doanh nghiệp, công ty cũng tìm hiểu
về các yếu tố bên ngoài có tác động tới tình hình hoạt động của khách hàng trongnăm gồm: môi trường kinh doanh chung và các vấn đề ngành kinh doanh củakhách hàng
- Tìm hiểu về các chu trình kinh doanh chính:
Bao gồm 6 chu trình chính: Chu trình doanh thu; chu trình chi phí; chutrình hàng tồn kho; chu trình tài sản cố định; chu trình vốn quỹ; chu trình tiềnlương
Các chu trình kinh doanh thông thường được đánh giá ở mức độ thiết kế vàvận hành qua việc tìm hiểu và mô tả hiểu biết của chúng ta ở các điểm chủ yếusau: