1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

hãy đề xuất một vài sáng kiến thúc đẩy kinh tế Việt Nam theo hướng kinh tế xanh. Bạn cho biết lợi ích của sáng kiến đó, những cơ hội và thách thức khi thực hiện những sáng kiến đó là gì

19 302 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 172,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hãy đề xuất một vài sáng kiến thúc đẩy kinh tế Việt Nam theo hướng kinh tế xanh. Bạn cho biết lợi ích của sáng kiến đó, những cơ hội và thách thức khi thực hiện những sáng kiến đó là gì

Trang 1

Chuyên đề: hãy đề xuất một vài sáng kiến thúc đẩy kinh tế Việt Nam theo hướng kinh tế xanh Bạn cho biết lợi ích của sáng kiến đó, những cơ hội và thách thức khi thực hiện những sáng kiến

đó là gì?

Du lịch sinh thái.

Trang 2

Nội dung báo cáo

I Tổng quan về DLST Việt Nam.

II Những lợi ích của DLST.

III Khu du lịch sinh thái thác Giang Điền.

IV Kết luận.

Trang 3

I Tổng quan về DLST Việt Nam.

1 Khái niệm DLST.

 Theo Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN):

DLST là loại hình du lịch và tham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ để thưởng thức

và hiểu biết thiên nhiên (có kèm theo các đặc trưng văn hoá – quá khứ cũng như hiện tại) có hỗ trợ đối với bảo tồn, giảm thiểu tác động từ du khách, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh

tế - xã hội của nhân dân địa phương.

 Theo Hiệp Hội Du lịch Sinh Thái (Ecotourism Society):

DLST là du lịch có trách nhiệm đối với các khu thiên nhiên, nơi môi trường được bảo tồn và lợi ích của nhân dân địa phương

được bảo đảm.

Trang 4

 Các tên gọi khác của DLST:

 Du lịch thiên nhiên (natural tourism).

 Du lịch dựa vào thiên nhiên (Natural-based tourism).

 Du lịch môi trường (Environmental tourism).

 Du lịch đặc thù (Particular tourism).

 Du lịch xanh (Green tourism).

 Du lịch thám hiểm (Adventure tourism)

 Du lịch bản xứ (Indigenous tourism).

 Du lịch có trách nhiệm (Responsible tourism)

 Du lịch nhạy cảm (Sensitized tourism).

 Du lịch nhà tranh (Cottage tourism).

 Du lịch bền vững (Sustainable tourism).

Trang 5

2 Cơ sở phát triển DLST.

 Tìm hiểu và bảo vệ các giá trị thiên nhiên – văn hóa

 Giáo dục môi trường

 Phải có tổ chức về nghiệp vụ du lịch, hạn chế tới mức thấp nhất đối với môi trường

 Phải hỗ trợ cho bảo vệ môi trường

Trang 6

3 Các nguyên tắc phát triển DLST.

- Du lịch sinh thái phải đảm bảo lợi ích lâu dài đối với tài nguyên, đối với địa phương và đối với nghành

- Ở đây những kinh nghiệm có tác động lớn và có nhận thức cao nên đ ̣i hỏi sự chuẩn bị kỹ càng của cả người

hướng dẫn và các thành viên tham gia

- Cần có sự đào tạo đối với tất cả các ban nghành chức

năng: địa phương, chính quyền, tổ chức đoàn thể, hăng lữ hành và các khách du lịch (trước, trong và sau chuyến đi)

- Thành công đó phải dựa vào sự tham gia của địa

phương, tăng cường sự hiểu biết và sự phối hợp với các ban nghành chức năng

- Các nguyên tắc về đạo đức, cách ứng xử và nguyên tắc thực hiện là rất quan trọng

Trang 7

- Du lịch sinh thái là không được làm tổn hại đến tài nguyên,

môi trường.

- Du lịch sinh thái phải tập trung vào các giá trị bên trong hơn là các giá trị bên ngoài và thúc đẩy sự công nhận các giá trị này

 Các nguyên tắc về môi trường và sinh thái cần phải đạt lên

hàng đầu do đó mỗi người khách du lịch sinh thái sẽ phải chấp nhận tự nhiên theo đúng nghĩa của nó và chấp nhận sự hạn chế của nó hơn là làm biến đổi môi trường cho sự thuận tiện cá

nhân.

 Phải biết tư vấn các nhóm quyền lợi và công chúng.

 Đào tạo các cán bộ nhân viên phục vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.

Trang 8

4 Các yêu cầu lựa chọn một khu vực để phất triển DLST.

 Có cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn cùng với sự độc đáo

và phong phú của các giá trị văn hóa bản địa có tính đại diện cho một vùng

 Có tính đại diện cao cho một hoặc vài hệ sinh thái điển hình, tính đa dạng sinh học cao, có sự tồn tại của loài

sinh vật đặc hựu có giá trị sinh học cao

 Gần với những KDL khác trong vùng để có thể tổ chức các tour DL trọn gói

 Có những điều kiện đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động DLST về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật Và

có thể tiếp cận một cách dễ dàng thuận lợi

Trang 9

II Những lợi ích của DLST.

1 Đối với kinh tế.

 Tăng nguồn thu nội, ngoại tệ.

 Tạo ra nhiều việc làm để vận hành, bảo dưỡng các KDL

như đội ngũ hướng dẫn viên, những người làm công tác dịch vụ phục vụ du khách, những người canh gác rừng,…

 Phát triển khu vực thông qua việc khai thác các khu riêng

biệt

2 Văn hóa xã hội.

 Tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

 Tạo khu vui chơi giải trí cho vùng.

 Bảo tồn, quáng bá các giá trị truyền thống của văn hóa

đất nước.

Trang 10

3 Đối với môi trường.

 Bảo tồn tài nguyên du lịch sinh thái.

 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

 Bảo tồn đa dạng sinh học.

Trang 11

III Khu du lịch sinh thái Thác Giang Điền.

1 Tổng quan

 KDLST Thác giang điền nằm sát với thị trấn Trảng Bom, cách TP.Biên Hòa 22km, cách TP.HCM 48km, cách TP.Vũng Tàu 82km

 Diện tích ban đầu của KDLST là 67,5 ha Chuẩn bị

mở rộng KDL trên 118,42ha Xây dưng thêm những công trình vui chơi giải trí , khu resort, trung tâm

thương mại, sân golf,…

 Khu du lịch sinh thái Thác Giang Điền chính thức

mở cửa vào ngày 29/06/2006

Trang 12

2 Các dịch vụ KDLST.

 Tắm thác, tham quan, cắm trại, ngắm cảnh

 Hệ thống các nhà hàng, khách sạn, sân golf,…

 Hệ thống các khu resort xanh

 Phương tiện đi lại trong KDLST :

+ Xe đạp đôi

+ Xe điện

+ Xe lửa

+ Du thuyền

+…

Trang 13

 Ngoài ra ở đây còn có các dự án xây dựng biệt thự Giang Điền, dự án Hồ Thiên Nga tạo cho thực

khách một điểm giải trí, thư giãn mới.

 Dịch vụ tour trọn gói áp dụng cho khách đoàn từ

50 người trở lên với các mức giá phù hợp cho từng đoàn khách khác nhau.

 Dịch vụ cho thuê lều trại phục vụ nhu cầu nghỉ

ngơi, thư giãn cho của gia đình và nhóm bạn.

Trang 14

3 Phân tích SWOT

3.1 Điểm mạnh.

 Dự án độc tôn trong khu vực lân cận

 Ý tưởng độc đáo lấy từ ý tưởng tổng thể kiến trúc hài hòa giữa tự nhiên và con người

 Vị trí dự án rất tốt, gần quốc lộ là điều kiện tốt để phát

triển

 Có quy mô dự án lớn

 Có hệ sinh thái đa dạng, phong phú

 Đội ngũ nhân viên phục vụ được tận dụng từ nguồn nhân lực địa phương

 Dịch vụ đa dạng, phong phú cho thực khách lựa chọn

 Dân cư còn thưa thớt, ít người

Trang 15

3.2 Điểm yếu.

- Quy mô dự án lớn, quá trình xây dựng lâu dài => phát thải gây ô nhiễm xung quanh

- Thị trường tại khu này chưa được định hướng tốt

- Còn một vài khu , mật độ cây xanh chưa nhiều và không thấy “màu nước xanh” thác, suối chảy qua

- Ngược lại phân lô nhà liên kế sang sát nhau sẽ gây tâm lý ngột ngạt cho khách hàng

- Thời gian đồng bộ CSHT và liên các khu sẽ kéo dài

Trang 16

3.3 Cơ hội.

 Thông tin dự án Sân Bay Quốc Tế Long Thành được Thủ Tướng phê duyệt kế hoạch triển khai là 1 đòn bẩy rất tốt cho toàn bộ khu vực Nó thúc đẩy những công trình hạ tầng đang dự kiến triển khai sẽ trở thành hiện thực

 Các chính sách hỗ trợ, ưu tiên của nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển KDL

 Điều kiện truyền thông giúp việc quảng bá KDL đến với khách du lịch dễ dàng hơn

Trang 17

3.4.Thách thức.

 Ý thức của khách du lịch còn kém khi đến với KDL

 Du lịch sinh thái đang là xu hướng, mục tiêu phát triển vì thế sẽ có sự cạnh tranh giữa các KDL

 Nhu cầu khách hàng ngày càng cao vì vậy việc nâng cao chất lượng phục vụ thỏa mãn nhu cầu thực khách là vấn đề cần quan tâm

 Những sản phẩm có sổ đỏ sẽ là những lựa chọn tối ưu trên thị trường, nhưng vấn đề đền bù sẽ gặp khó khăn cản trở việc mở rộng quy mô KDL

Trang 18

IV – Kết luận.

Trang 19

XIN CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

NGHE !!!

We love enviroment THE END !!!

Ngày đăng: 04/08/2015, 11:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w