TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH – KTNN --- VÀNG THỊ THƯ NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI THUỘC BỘ VE GIÁP ACARI: ORIBATIDA TẠI KHU CÔNG NGHIỆP KHAI QUANG - VĨNH YÊN -
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH – KTNN -
VÀNG THỊ THƯ
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI THUỘC BỘ VE GIÁP (ACARI: ORIBATIDA) TẠI KHU CÔNG NGHIỆP KHAI QUANG - VĨNH YÊN
- VĨNH PHÚC VÀ PHỤ CẬN NĂM 2012
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN THỊ THU ANH
TS ĐÀO DUY TRINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này, tôi nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của thầy cô, gia đình, bạn bè.Tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới:
Các thầy cô trong khoa Sinh – KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2 là những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền thụ kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành được đề tài nghiên cứu này
Ban lãnh đạo, các thầy cô, cán bộ trong tổ Động vật học, khoa Sinh – KTNN đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi học tập và hoàn thành việc nghiên cứu của mình
Ban quản lý khu công nghiệp Khai Quang đã tạo điều kiện để tôi có thể nghiên cứu và thu thập mẫu vật
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Thu
Anh, TS Đào Duy Trinh người trực tiếp hướng dẫn tận tình chỉ bảo trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất
cả những người thân, bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên và khích lệ để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Vàng Thị Thƣ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những nội dung mà tôi trình bày trong khóa luận là kết
quả nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Thị
Thu Anh, TS Đào Duy Trinh
Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Vàng Thị Thƣ
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
STT Kí hiệu Viết tắt
1 a Số loài ở mỗi sinh cảnh nghiên cứu ở dạng sinh cảnh A
2 A1 Độ sâu đất từ 0 – 10cm
3 A2 Độ sâu đất từ 11 – 20cm
4 b Số loài ở mỗi sinh cảnh nghiên cứu ở dạng sinh cảnh B
5 c Số loài chung cho dạng sinh cảnh A và dạng sinh cảnh B
10 R Ruộng gần khu công nghiệp
11 V Vườn quanh nhà nằm cạnh khu công nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Lí do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu 3
1.2 Tình hình nghiên cứu ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới 4
1.3.Tình hình nghiên cứu ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam 5
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Đối tượng nghiên cứu 8
2.2 Thời gian nghiên cứu 8
2.3.Địa điểm nghiên cứu 8
2.4 Phương pháp nghiên cứu 8
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 8
2.4.2.Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 8
u 10
2.5 Một vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 11
2.5.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 11
2.5.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 12
2.5.3 Điều kiện phát triển kinh tế 13
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 14
3.1 Thành phần loài Ve giáp ở khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận 14phố Hà Nội và phụ cận………
Trang 63.1.1 Danh sách thành phần họ, giống, loài Ve giáp tại khu công
nghiệp Khai Quang – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc và phụ cận 14
3.1.2 Thành phần phân loại học của Ve giáp ở khu công nghiệp Khai Quang – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc và phụ cận 20
3.2 Đặc điểm phân bố của Ve giáp theo độ sâu của đất ở khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận 22
3.3 Sự tương đồng thành phần loài của quần xã Ve giáp ở khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận 28
3.4 Một số chỉ số định lượng của Ve giáp ở khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận 30
3.4.1 Số lượng cá thể 31
3.4.2 Số lượng loài 31
3.4.3 Chỉ số đa dạng loài 31
3.4.4 Chỉ số đồng đều 31
3.5 Các loài Ve giáp ưu thế ở khu công nghiệp Khai Quang và phụ cận 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ CÁC HÌNH
1 Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài và phân bố của Ve
giáp tại khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh
Phúc và phụ cận 14
2 Bảng 3.2 Thành phần phân loại học của Ve giáp ở khu
công nghiệp Khai Quang -Vĩnh Yên - Vĩnh Phúcvà phụ
5 Bảng 3.5 Chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp
theo tầng đất ở các sinh cảnh ở khu công nghiệpKhai
Quang -Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận 30
6 Bảng 3.6 Tỉ lệ các loài Ve giáp ưu thế ở khu công nghiệp
Khai Quang và phụ cận 32
7 Hình 3.1 Sự tương đồng về thành phần loài Ve giáp giữa
các sinh cảnh ở khu công nghiệp Khai Quang -Vĩnh Yên -
Vĩnh Phúc và phụ cận 29
8 Hình 3.2 Cấu trúc loài Oribatida ưu thế ở các sinh cảnh
nghiên cứu 33
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất là hệ sinh thái hoàn chỉnh, trong đất có chứa cả các nhân tố vô sinh
và hữu sinh Thế giới sinh vật trong đất vô cùng đa dạng và phong phú Ở đây có đại diện của hơn 10 ngành động vật sinh sống, ta có thể bắt gặp hầu hết các đại diện của ngành động vật không xương sống và động vật có xương sống Động vật sống trong đất có số lượng và sinh khối lớn, chiếm hơn 90% sinh khối sinh vật cạn và 50% tổng số loài động vật trên trái đất, nên chúng là thành phần quan trọng tạo nên tính đa dạng của sinh giới Động vật đất có vai trò vô cùng quan trọng trong tự nhiên, là thành phần không thể thay thế trong
các quá trình sinh học trong đất và sinh quyển (Vũ Quang Mạnh, 2003) [3]
Trong quần xã động vật đất, nhóm chân khớp bé (Microarthropoda: Acari, Collembola, Protura, Diplura, Thysanura, Symphyla), đặc biệt là nhóm
Ve giáp Oribatida cơ thể có vỏ cứng, mật độ cá thể lớn và có số lượng tương đối ổn định Ve giáp (Acari: Oribatida) là những chân khớp có kìm (Arthropoda: Chelicerata), thuộc lớp Hình nhện (Arachnida), có kích thước cơ thể nhỏ khoảng 0,1 - 0,2mm đến 1,0 - 2,0mm Oribatida tham gia tích cực vào các quá trình tạo đất, phân hủy xác thực vật, vụn hữu cơ quyết định nhiều hoạt tính sinh học quan trọng của môi trường và góp phần nâng cao độ phì nhiêu của đất [3], [6], [11] Nghiên cứu cấu trúc của quần xã Oribatida có ý nghĩa quan trọng trong chỉ thị sinh học các quá trình diễn thế của hệ sinh thái,
là cơ sở cho việc quản lý và khai thác bền vững nguồn tài nguyên môi trường đánh giá đặc điểm khu hệ và tính chất địa động vật do số lượng cá thể phong phú, dễ thu lượm, lại rất nhạy cảm với những biến đổi của các điều kiện môi trường sống [3], [12], [13]
Nhiều công trình đã chứng minh rằng Oribatida rất nhạy cảm với những biến đổi của môi trường, đặc biệt là các tác động của con người vào môi trường đất tự nhiên Do đó, Oribatida được sử dụng như đối tượng
Trang 9nghiên cứu, phục vụ công tác quản lý, kiểm tra đánh giá chất lượng đất và sự
ô nhiễm, thoái hóa đất [12]
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, KCN Khai Quang thuộc thành phố Vĩnh Yên ngày càng phát triển thu hút vốn đầu tư trong nước cũng như của nước ngoài Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của khu công nghiệp là vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất của các nhà máy Vì vậy, vấn đề môi trường cần được quan tâm hơn Hoạt động sản xuất của khu công nghiệp và hoạt động nhân tác của con người ít nhiều có ảnh hưởng đến số lượng, phân bố và cấu trúc thành phần loài Ve giáp của khu vực nghiên cứu và cho đến nay chưa có nghiên cứu động vật đất nào ở khu công nghiệp Khai Quang được thực hiện
Với tất cả lí do trên, chúng tôi thực hiện “Nghiên cứu sự biến động
thành phần loài thuộc bộ Ve giáp (Acari: Oribatida) tại khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận năm 2012”
3 Nội dung nghiên cứu
Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida)
ở khu công nghiệp Khai Quang và phu cận
Đặc điểm phân bố, biến động của Oribatida theo chiều thẳng đứng ở từng sinh cảnh tại khu công nghiệp Khai Quang và phụ cận
Sự tương đồng thành phần loài, khảo sát một số chỉ số sinh học, những loài ưu thế và bước đầu đánh giá vai trò của quần xã Oribatida ở từng sinh
cảnh tại khu công nghiệp Khai Quang và phụ cận
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về đối tƣợng và lĩnh vực nghiên cứu
Hệ thống phân loại của ve giáp (Oribatida hay còn được gọi là Oribatei, Cryptostigmata) có thể sắp xếp như sau: ngành: Chân khớp (Arthropoda); phân ngành: Chân khớp có kìm (Chelicerata); lớp: Hình nhện (Arachnida); phân lớp: Ve bét (Acarina), bộ Ve bét thực (Acariformes); phân bộ: Ve có lỗ
thở ẩn (Sarcoptiformes: Cryptostigmata) [3], [6]
Ve giáp (Acari: Oribatida) luôn chiếm khoảng hơn 95% tổng số lượng của chân khớp bé, chiều dài cơ thể khoảng 0,1- 0,2mm cho đến 1,0- 2,0mm.Ve giáp là thành phần tích cực nhất của hệ động vật đất nhỏ, tham gia vào quá trình phân hủy vật chất hữu cơ, trong chu trình nitơ và trong quá trình tạo đất Hơn nữa, Oribatida có khả năng di cư tích cực theo chiều thẳng đứng và di cư theo bề mặt nên chúng có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái đất [3],[6]
Hệ thống phân loại Oribatida, cùng các quan hệ tiến hóa chúng với các nhóm ve bét khác được xây dựng và xắp xếp theo hệ thống phân loại của các
tác giả Willmann, 1931; Grandjean, 1954; Sellnick, 1960; Ghilarov et al.,
1975; Balogh J, Balogh J et al, 1988, 1992 Đây là những chuyên gia nghiên cứu hệ thống học Oribatida được chấp nhận trên thế giới Các nghiên cứu ở Việt Nam được bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ XX và được các tác giả nước ngoài thực hiện và được mở rộng từ những năm 80 của thế kỉ trước Trên cơ sở đó đã hình thành một bộ sưu tập khá phong phú mẫu Oribatida, mà một phần trong đó đã được phân tích tại một số cơ quan nghiên cứu chuyên ngành của Việt Nam và quốc tế (Vũ Quang Mạnh, 2007) [6]
Các kết quả nghiên cứu về số lượng, thành phần loài, độ ưu thế, chỉ số tương đồng của Oribatida theo sinh cảnh và theo tầng đất được áp dụng ở các khu công nghiệp nói chung và ở khu công nghiệp Khai Quang nói riêng góp
Trang 11phần đánh giá những hoạt động sản xuất của khu công nghiệp tới sinh thái đất
1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) trên thế giới
Fanzago F
Các công trình của Berlese đóng một vai trò quan trọng và có một vị trí đặc biệt Ông là một trong số những người quan tâm đến Ve bét ở Châu Âu sớm nhất Chỉ từ năm 1881 đến năm 1923, ông đứng tên một mình, hoặc là đồng tác giả của 73 công trình nghiên cứu về Acari, Microarthropoda, Scorpiones Trong đó, ông đã mô tả khoảng 120 loài Oribatida Tuy nhiên, tất cả những loài do Berlese mô tả (hầu hết là loài mới cho khoa học) đều viết bằng tiếng la tinh, rất ngắn gọn, chỉ gồm một vài nét gạch đầu dòng vì thế sau này, các loài do Berlese mô tả đã được Hammen (2009) tu chỉnh, xắp xếp lại dựa trên hệ thống phân loại của Grandjean (1954)
và công bố trong công trình “ Berlese’s primitive Oribatida mites”
Trong khoảng hơn 20 năm gần đây, các hoạt động nghiên cứu Oribatida diễn ra mạnh mẽ và nhiều kết quả được công bố Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác, cùng với kết quả nghiên cứu của riêng mình, Schatz, 2006 một chuyên gia Oribatida người Thụy Sĩ đã công bố và tổng hợp bản mục lục các loài Oribatida đã biết ở khu vực Trung Châu Mỹ; Danh sách gồm 543 loài Oribatida thuộc 87 họ Ngoài ra, ông còn liệt kê số lượng Oribatida đã thu thập ở các quốc gia và vùng lãnh thổ khác cũng thuộc Trung
Trang 12Mỹ như: Cuba (225 loài), Antilles (387 loài), Jamaica (28 loài) Hiện tại
498 loài Oribatida đã được ghi nhận (gồm 300 loài đã xác định tên, 198 loài còn ở dạng sp., cf )
1.3 Tình hình nghiên cứu Ve giáp (Acari: Oribatida) ở Việt Nam
Trước năm 1975, các công trình nghiên cứu về Oribatida ở Việt Nam còn chưa được nghiên cứu chuyên sâu và đồng bộ
Vũ Quang Mạnh (1990) đã tổng kết tất cả các công trình nghiên cứu Chân khớp bé ở Việt Nam cho đến thời điểm đó Tác giả đã rút ra kết luận về thành phần, đặc điểm phân bố và số lượng Chân khớp bé, nêu lên một số quy luật sinh thái quyết định sự hình thành cấu trúc của quần xã Oribatida ở đất Tác giả đã đưa ra danh sách 117 loài Oribatida đã biết ở Việt Nam cho đến thời điểm đó, cùng với đặc điểm phân bố của chúng theo vùng địa lý, loại đất
và hệ sinh thái
Vũ Quang Mạnh, Vương Thị Hòa (1995) đã giới thiệu danh sách 146 loài và phân loài Oribatida ở Việt Nam và phân tích đặc điểm thành phần loài của chúng [2]
Trang 13Năm 2005, trong báo cáo khoa học tại Hội nghị Côn trùng học toàn quốc lần thứ V, Vũ Quang Mạnh, Nguyễn Xuân Lâm đã công bố khu hệ Oribatida Việt Nam; bao gồm 158 loài, thuộc 46 họ, khu hệ này mang yếu tố
Ấn Độ - Mã Lai và thuộc vùng địa động vật Đông Phương Tuy nhiên khu hệ Oribatida Việt Nam có tính chất chuyên biệt cao, có tới 76 loài chỉ mới phát hiện được ở Việt Nam Đồng thời, cũng có một số loài mang đặc điểm chung của khu hệ Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, Philipin, Nhật Bản và các đảo Nam Thái Bình Dương [4]
Năm 2006, Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh đã nghiên cứu Ve giáp trong cấu trúc của nhóm Chân khớp bé Microarthropoda ở các đai cao địa lý của vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ Kết quả cho thấy ảnh hưởng của thời tiết lên sự phân bố của nhóm Chân khớp bé theo tầng là rất cao và phát hiện được 8 họ [5]
Năm 2007, Vũ Quang Mạnh đã tổng kết và giới thiệu toàn bộ các loài Oribatida đã phát hiện từ trước tới nay ở Việt Nam của các tác giả trong và ngoài nước trong công trình động vật chí Việt Nam, tác giả đã giới thiệu hệ thống phân loại và danh pháp đầy đủ của 150 loài của khu hệ động vật Việt Nam (Vũ Quang Mạnh, 2007) [6]
Năm 2008, các tác giả Vũ Quang Mạnh và cs đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Chân khớp bé trong đó có Oribatida, về ảnh hưởng và vai trò của chúng đối với các loại đất và đặc điểm của thảm cây trồng ở vùng đồng bằng sông Hồng[7], [8] Trong các báo cáo tại hội nghị Techmart tại Tây Nguyên vào tháng 4/2008, các tác giả Vũ Quang Mạnh và cs đã trình bày về vai trò của động vật đất, trong đó có Oribatida là yếu tố chỉ thị cho sự phát triển bền vững của hệ sinh thái đất [9]
Năm 2010, Đào Duy Trinh, Trịnh Thị Thu, Vũ Quang Mạnh đã đưa ra dẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida
ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ ghi nhận được 103 loài thuộc 48 giống,
Trang 1428 họ Kết quả nghiên cứu cho thấy thành phần loài và đặc điểm phân bố của Oribatida có thể được đánh giá như một đặc điểm sinh học chỉ thị cho các tác động của con người đến môi trường đất tự nhiên và địa động vật tại khu hệ này thể hiện rõ yếu tố Ấn Độ - Mã Lai [10]
Năm 2012, Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida theo mùa ở hệ sinh thái đất rừng vườn quốc gia Xuân Sơn (Phú Thọ) cho thấy thành phần loài và phân bố của Oribatida chịu ảnh hưởng của chế độ mùa trong năm, cụ thể số loài Oribatida giảm đi theo thứ tự từ mùa khô > mùa mưa [13]
Nhìn chung trong những năm gần đây,
trong cả nước Các địa điểm nghiên cứu thuộc nhiều hệ sinh thái khác nhau, tập trung chủ yếu vào các khu công nghiệp, khu bảo tồn thiên nhiên
, mở ra khả năng khai thác những mặt lợi ích từ chúng, phục vụ c
Trang 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Ve giáp (Acari: Oribatida, còn được gọi là Oribatei hoặc Cryptostigmata) là những Chân khớp có kìm (Arthropoda: Chelicerata) thuộc lớp Hình nhện (Arachnida), phân lớp Ve bét (Acari) [3], [6]
2.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 10 năm 2012 đến tháng 5 năm 2014
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Tiến hành thu mẫu đất tại 3 sinh cảnh: đất trong khu công nghiệp (kí hiệu là KCN), đất vườn quanh nhà cạnh khu công nghiệp (kí hiệu là V) và đất ruộng (kí hiệu là R) cách khu công nghiệp 1km, tại khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh phúc
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Lấy mẫu tại 3 sinh cảnh, mẫu được lấy ở 2 tầng có độ sâu từ 0 - 10cm (tính từ mặt đất) kí hiệu là tầng A1 và ở độ sâu 11 – 20cm kí hiệu là tầng A2 Mỗi mẫu có kích thước (5 x 5 x 10)cm
Các mẫu định lượng của đất được thu lặp lại 5 lần ở mỗi tầng tại mỗi sinh cảnh nghiên cứu Mỗi mẫu được cho vào 1 túi nilon riêng được buộc chặt, bên trong có chứa nhãn ghi đầy đủ các thông số: tầng đất, ngày tháng, địa điểm… lấy mẫu
Tổng số mẫu thu là 30 mẫu
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
Mẫu sau khi lấy ở thực địa được đưa về phòng thí nghiệm động vật học của trường để xử lý Chúng tôi tiến hành tách nhóm động vật chân khớp bé theo phương pháp phễu lọc “Berlese – Tullgren” Nguyên lý chung của
Trang 16phương pháp là dựa vào tập tính hướng sáng âm và chui sâu xuống đất của Oribatida khi các lớp đất trên bị khô dần [3]
Chúng tôi sử dụng rây lọc tròn, có kích thước mắt lưới 2-3mm và phiễu lọc bằng thủy tinh có đường kính 20cm Các mẫu đất được bẻ nhỏ, rải đều lên rây lọc, sau đó đặt rây lọc chứa mẫu đất vào phễu lọc đặt trên giá, ở miệng phiễu có ống thu đựng dung dịch formol 4%
Mẫu được tách lọc trong điều kiện phòng thí nghiệm 250
C – 300C, 7 ngày đêm [3] rồi tiến hành thu ống nghiệm dưới đáy phễu đã được lọc Dùng nút bông bịt kín ống nghiệm và lấy dây chun bó các ống nghiệm của cùng một tầng tại một địa điểm lại với nhau, sau đó cho vào lọ nhựa có chứa dung dịch formol 4% để giữ mẫu không bị hỏng
* Xử lý, phân tích Oribatida
Đặt giấy lọc có chia ô lên phễu lọc, đổ dung dịch có chứa trong ống nghiệm lên tờ giấy lọc đó, tráng lại nhiều lần bằng nước cất để tránh sót mẫu Đến lúc đã lọc hết dung dịch trong giấy lọc thì đặt giấy lọc ra đĩa Petri và tiến hành phân tích dưới kính hiển vi Khi soi mẫu dưới kính hiển vi, dùng kim phân tích nhặt từng cá thể động vật để tập trung tại một góc của đĩa Petri, nhận dạng và ghi số liệu từng nhóm vào sổ bảo tàng Tất cả các mẫu phân tích sau khi được TS Nguyễn Thị Thu Anh, TS Đào Duy Trinh kiểm tra sẽ được đưa vào ống nghiệm nhỏ có chứa dung dịch bảo quản, bên trong có nhãn ghi địa điểm, thời gian, sinh cảnh tầng đất rồi nút lại bằng bông không thấm nước
Để giữ mẫu được lâu và không bị giòn, nát cần bổ sung vài giọt dung dịch định hình glixerin
Định loại Oribatida
Trước khi định loại cần phải tẩy màu, làm trong vỏ kitin cứng.Dùng kim chuyển từng Oribatida vào chỗ lõm dưới lamen để quan sát dưới kính hiển vi ở các tư thế khác nhau theo hướng lưng bụng và ngược lại
Trang 17Sau khi quan sát, định loại xong, tất cả Oribatida đã được định tên cùng sinh cảnh được chuyển vào ống nghiệm 5 x 40mm có chứa dung dịch formol 4%, nút chặt bằng bông để bảo quản lâu dài
Tất cả các mẫu Oribatida sau khi đã phân tích, xử lý và định loại đều được TS Nguyễn Thị Thu Anh, TS Đào Duy Trinh kiểm tra lại
Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên nền phần mềm Primer, 2001; phần mềm Excell 2003
Trang 18- Phân tích độ đa dạng loài (H’)
Chỉ số (H’) Shannon – Weaver: được sử dụng để tính đa dạng loài hay
số lượng loài trong quần xã và tính đồng đều về sự phong phú cá thể của các loài trong quần xã
Trong đó: s: số lượng loài
ni: số lượng cá thể của loài thứ i n: tổng số lượng cá thể trong sinh cảnh nghiên cứu Giá trị H’ dao động trong khoảng 0 đến ∞ Chỉ số đa dạng của quần xã phụ thuộc vào 2 yếu tố là số lượng loài và tính đồng đều về sự phong phú của các loài trong quần xã Một khu vực có số lượng loài hoặc số cá thể nhiều chưa hẳn nơi đó có tính đa dạng cao Chỉ số đa dạng, ở một khía cạnh nào đó cho biết tính đa dạng của một quần xã và là một chỉ tiêu có thể đánh giá được tính đa dạng về khu hệ động, thực vật của một khu vực[3]
Phân tích độ đồng đều (J’) – Chỉ số Pielou
' '
ln
H J
S
S: số loài có trong sinh cảnh
2.5 Một vài nét khái quát về khu vực nghiên cứu
2.5.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Vĩnh Phúc nằm trong khu vực châu thổ sông Hồng thuộc trung du và miền núi phía bắc, có tọa độ: từ 21° 08’ (tại xã Đạo Trù, huyện Tam Đảo) đến 21°19' (tại xã Tráng Việt, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội) vĩ độ bắc; từ 106° 49’ (xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô) đến 105°47’ (xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên) kinh độ đông Diện tích tự nhiên, tính đến 31/12/2008 là 1.231,76 km², dân số 1.014,488 người Vĩnh Phúc nằm ở vùng đỉnh của châu thổ sông
Trang 19Hồng, khoảng giữa của miền Bắc nước Việt Nam, Vĩnh Phúc có thể được coi
là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi, trung du phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng, vì vậy có ba vùng sinh thái: đồng bằng ở phía Nam tỉnh, trung du
ở phía Bắc tỉnh, vùng núi ở huyện Tam Đảo [15], [16]
Vị trí địa lý địa giới hành chính thành phố Vĩnh Yên: đông giáp huyện Bình Xuyên; tây và bắc giáp huyện Tam Dương; nam giáp huyện Yên Lạc, thành phố Vĩnh Yên là nơi trung chuyển, kết nối giao thoa giữa các vùng miền kinh tế khu vực…
KCN Khai Quang thuộc phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên nằm trên vùng đồi, cạnh đường sắt Hà Nội - Lào Cai và đường quốc lộ số 2, cách Sân bay Quốc tế Nội Bài 30 km
2.5.2 Điều kiện khí hậu và thủy văn
Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Nhiệt
Trang 202.5.3 Điều kiện phát triển kinh tế
Vĩnh Yên là trung tâm chính trị, văn hóa, xã hội và kinh tế của tỉnh, gần sân bay quốc tế Nội Bài, Vĩnh Yên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Trong những năm gần đây, kinh tế Vĩnh Yên đã có bước phát triển vượt bậc Năm 2000, giá trị sản xuất trên địa bàn thành phố đạt 562, năm
2005 đạt 2681 tỷ đồng, và đến năm 2011, giá trị sản xuất đạt 9.223,8 tỷ đồng, trong đó:
Công nghiệp- XD ước đạt 6.757,6 tỷ đồng, tăng 20,3% so với cùng kỳ; Dịch vụ ước đạt 2.362 tỷ đồng, tăng 26,9% so với cùng kỳ;
Nông – lâm- thủy sản ước đạt 104,2 tỷ đồng, tăng 5,6% so cùng kỳ Hiện nay, thành phố có 1.159 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có trên 30 dự án vốn FDI tập trung chính ở hai khu công nghiệp là Khai Quang
và Lai Sơn, giải quyết hàng vạn lao động trên địa bàn và các vùng lân cận Ngoài ra, còn các cụm phát triển kinh tế nằm rải rác ở các xã, phường: Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ cho các dự án có quy mô vừa và nhỏ Bên cạnh đó, hoạt động thương mại đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, đầu tư xây dựng cải tạo các chợ trung tâm thị xã, nâng cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các dự án lớn như: Khu dịch vụ Trại ổi, khu vui chơi giải trí Nam đầm Vạc, khu đô thị chùa Hà Tiên, khu du lịch Bắc đầm Vạc…[15], [16]
Trang 21Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thành phần loài Ve giáp ở khu công nghiệp Khai Quang – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc và phụ cận
3.1.1 Danh sách thành phần họ, giống, loài Ve giáp tại khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận
Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài và phân bố của Ve giáp tại khu công
nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận
3 Hoplophorella cuneiseta Mahunka, 1988 X
III ORIBOTRITIIDAE Grandjean, 1954
3 III 1 Indotrritia Mahunka, 1988
4 Indotritia completa Mahunka, 1987 X
IV EUPHTHIRACARIDAE Jacot, 1930
4 IV 1 Rhysotritia Maerkel et Meyer, 1959
5 Rhysotritia duplica (Grandjean, 1953) X
6 Rhysotritia rasile, Mahunka, 1982 X
Trang 2211 Papilacarus arboriseta Vu et Jeleva, 1987 X X
13 Papilacarus undrirostratus Aoki, 1964 X
VI EPILOHMANNIIDAE Oudemans, 1923
8 VI 1 Epilohmannia Berlese, 1910
14 Epilohmannia cylindrica (Berlese, 1904) X X
VII NOTHRIDAE Berlese, 1896
9 VII 1 Nothrus C L Koch, 1836
15 Nothrus shapensis Krivolutsky, 1998 X
VIII HERMANNIIDAE Sellnick, 1928
10 VIII 1 Phyllhermannia Berlese, 1916
16 Phyllhermannia gladiata Aoki, 1965 X
18 Eremobelba bellicosa Balogh et Mahunka, 1967 X
29 Eremobelba capitata Berlese, 1912 X
22 Gibbicepheus baccanensis Jeleva et Vu, 1987 X
XII OTOCEPHEIDAE Balogh, 1961
15 XII 1 Otocepheus Berlese, 1905
23 Acrotocepheus duplicornutus Aoki, 1965 X
16 XII 2 Dolicheremaeus Jacot, 1938
24 Dolicheremaeus aoki (Balogh et Mahunka, 1967) X
25 Dolicheremaeus bartkei Rajski et Szudrowice, 1974 X
26 Dolicheremaeus ornata (Balogh et Mahunka, 1967) X
27 Dolicheremaeus inaequalisBalogh et Mahunka, 1967 X
28 Dolicheremaeus lineolatus Balogh et Mahunka, 1967 X
Trang 23XIII OPPIIDAE Grandjean, 1954
17 XIII 1 Oppiella Jacot, 1937
29 Oppiela nova (Oudemans, 1902) X
18 XIII 2 Striatoppia Balogh, 1958
30 Striatoppia opuntiseta Balogh et Mahunka, 1968 X
31 Striatoppia papillata Balogh et Mahunka, 1966 X X
19 XIII 3 Kokoppia Balogh, 1983
32 Kokoppia dendricola (Jeleva et Vu, 1987) X X
20 XIII 4 Lasiobelba Aoki, 1959
33 Lasiobelba remota Aoki, 1959 X
21 XIII 5 Oppia C L Koch, 1836
34 Oppia bicarinata (Paoli, 1908) X
35 Oppia kuhnelti Csiszar, 1961 X X
22 XIII 6 Arcoppia Hammer, 1977
36 Arcoppia arcualis (Berlese, 1913) X X
23 XIII 7 Ramusella Hammer, 1962
37 Ramusella clavipectinata (Michael, 1885) X
24 XIII 8 Pseudoamerioppia Subias, 1989
38 Pseudoamerioppia vietnamica (Mahunka, 1988) X
25 XIII 9 Multioppia Hammer, 1961
39 Multioppia tamdao Mahunka, 1988 X X
XIV SUCTOBELBIDAE Jcot, 1938
26 XIV 1 Suctobelbella Jacot, 1937
40 Suctobelbella semiplumosa (Balogh et Mahunka, 1967) X
41 Suctobelbella vietnamica (Balogh et Mahunka, 1967) X
XV CYMBAEREMAEIDAE Sellnick, 1928
27 XV 1 Scapheremaeus Berlese, 1910
42 Scapheremaeus crassus Mahunka, 1988 X X
43 Scapheremaeus sp X
44 Scapheremaeus foveolatus Mahunka, 1987 X X
XVI PARAKALUMMIDAE Grandjean, 1936
28 XVI 1 Protokalumna Jacoti, 1929
45 Protokalumna jacoti Balogh et Mahunka, 1967 X
Trang 24XVII MOCHLOZETIDAE Grandjean, 1960
29 XVII 1 Unguizetes Sellnick, 1925
46 Unguizetes clavatus Aoki, 1967 X X
30 XVIII 1 Brasilobates Pérez-Inigo et Baggio, 1980
47 Brasilobates maximus Mahunka, 1988 X X
31 XVIII 2 Setoxylobates Balogh et Mahunka, 1967
48 Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967 X X X
32 XVIII 3 Perxylobates Hammer, 1972
49 Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988 X X
50 Perxylobates vermiseta (Balogh et Mahunka, 1968) X X X
51 Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987) X X X
33 XVIII 4 Xylobates Jacot, 1929
52 Xylobates capucinus (Berlese, 1908) X X
53 Xylobateslophotrichus (Brerlese, 1904) X
54 Xylobates monodactylus (Haller, 1804) X X
XIX PROTORIBATIDAE J Balogh et P Balogh, 1984
34 XIX 1 Liebstadia Oudemans, 1906
55 Liebstadia humerata Sellnick, 1928 X X
XX HAPLOZETIDAE Grandjean, 1936
35 XX 1 Peloribates Berlese, 1908
56 Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967 X
57 Peloribates gressitti Balogh et Mahunka, 1967 X
58 Peloribates kaszabi Mahunka, 1988 X
59 Peloribates stellatus Balogh et Mahunka, 1967 X
36 XX 2 Rostrozetes Sellnick, 1925
60 Rostrozetes foveolatus Sellnick, 1925 X
61 Rostrozetes punctulifer Balogh et Mahunka, 1979 X X
62 Rostrozetes trimorphus Balogh et Mahunka, 1979 X X
XXI SCHELORIBATIDAE Grandjean, 1953
37 XXI 1 Rhabdoribates Aoki, 1967
63 Rhabdoribates siamensis Aoki, 1967 X X X
Trang 2564 Euscheloribates samsinaki Kunst, 1958 X X X
39 XXI 3 Nanobates Balogh et Balogh, 1980
65 Nanobates clavatus Mahunka, 1988 X X X
40 XXI 4 Scheloribates Berlese, 1908
66 Scheloribates cruciseta Vu et Jeleva, 1987 X
67 Scheloribates fimbriatus Thor, 1930 X X
68 Scheloribates laevigatus (C L Koch, 1836) X X
69 Scheloribates latipes (C L Koch, 1841) X X
70 Scheloribates pallidulus (C L Koch, 1840) X X X
71 Scheloribates praeincisus (Berlese, 1916) X
41 XXI 5 Tuberemaeus Sellnick, 1930
72 Tuberemaeus sculpturatus Mahunka, 1987 X
XXII ORIPODIDAE Jacot, 1925
42 XXII 1 Truncopes Grandjean, 1956
73 Truncopes orientalis Mahunka, 1987 X X
XXIII CERATOZETIDAE Jacot, 1925
43 XXIII 1 Ceratozetes Berlese, 1908
74 Ceratozetes gracilis (Michael, 1884) X X X
44 XXIII 2 Fuscozetes Sellnick, 1928
75 Fuscozetes fuscipes (C L Koch, 1844) X
XXIV AUSTRACHIPTERIIDAE Luxton, 1985
45 XXIV 1 Lamellobates Hammer, 1958
76 Lamellobates palustris Hammer, 1958 X X X
XXV ORIBATELLIDAE Jacot, 1925
46 XXV 1 Oribatella Bank, 1895
77 Oribatella sculpturata Mahunka, 1987 X
XXVI GALUMNIDAE Jacot, 1925
47 XXVI 1 Galumna Heyden, 1826
78 Galumna flabellifera Hammer, 1952 X X X
79 Galumna flabellifera orientalis Aoki, 1965 X
80 Galumna obvia (Berlese, 1915) X
Số loài theo sinh cảnh 47 27 48
Trang 26Kết quả nghiên cứu về ve giáp ở khu công nghiệp Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc và phụ cận đã ghi nhận được 26 họ, 47 giống và 80 loài Trong đó, sinh cảnh vườn quanh nhà ngay sát KCN có số lượng loài nhiều nhất là 48 loài (chiếm 60% so với tổng số loài), tiếp đến sinh cảnh đất trong khu công nghiệp 47 loài (chiếm 58,75% so với tổng số loài) và cuối cùng là sinh cảnh ruộng nằm gần khu công nghiệp với 27 loài (chiếm 33,75% so với tổng số loài)
Trong 80 loài ghi nhận được ở danh sách thành phần loài (bảng 3.1) có
75 loài đã xác định tên và 5 loài định loại ở dạng sp
Trong 80 loài ghi nhận được có 10 loài xuất hiện ở cả 3 sinh cảnh
nghiên cứu, đó là: Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967;
Perxylobates vermiseta (Balogh et Mahunka, 1968); Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987); Rhabdoribates siamensis Aoki, 1967; Euscheloribates samsinaki Kunst, 1958; Nanobates clavatus Mahunka, 1988; Scheloribates pallidulus (C L Koch, 1840); Ceratozetes gracilis (Michael,
1884); Lamellobates palustris Hammer, 1958; Galumna flabellifera Hammer,
1952; có thể xem đây là các loài Oribatida phổ biến của khu vực nghiên cứu
Có 22 loài xuất hiện ở 2 sinh cảnh nghiên cứu.Trong khi có loài chỉ bắt gặp ở một sinh cảnh nhất định, cụ thể: có 20 loài chỉ bắt gặp ở sinh cảnh đất trong KCN, có 20 loài chỉ xuất hiện ở sinh cảnh vườn quanh khu dân cư và 6 loài chỉ xuất hiện ở sinh cảnh đất ruộng Thành phần loài và phân bố của Oribatida khác nhau ở các sinh cảnh nghiên cứu có thể là do sự khác nhau về điều kiện sống, mức độ tác động của con người đến môi trường đất