NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP...31.1.1.. Để có được những thành quả như mong muốnthì các doanh nghiệ
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp do chính em thực hiện, số liệu
được thu thập được ở công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên là hoàn toàn trung thực và có sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty.
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thểhoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiềuthầy cô và các anh chị trong công ty
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại HọcCông Nghiệp TPHCM Đặc biệt là cô giáo … đã hướng dẫn em hoàn thành bàichuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của
công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên Đặc
biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốtnghiệp này
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sựhiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài saisót Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe,học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc
Ngày ….tháng ….năm 2015
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 5LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 6LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày … Tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp 19
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 20
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp .22 doanh nghiệp có đội máy thi công riêng 22
Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp đội có máy thi công 22
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài 23
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung 24
Sơ đồ 1.7 Hạch toán khoán nội bộ ở đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán toán riêng 25
Sơ đồ 1.8 Hạch toán khoán nội bộ ở đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng 26
Sơ đồ 1.9 Hạch toán nội bộ ở đơn vị nhận khoán trong trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng 26
Sơ đồ 1.10 Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất 27
Sơ đồ 1.11 Trình tự hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 29
Sơ đồ 1.12 Trình tự hạch toán thiệt hại trong sản xuất do phá đi làm lại 29
Sơ đồ 1.13 Trình tự hạch toán chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh 37
Sơ đồ 1.14 Trình tự hạch toán chi phí theo hình thức Nhật ký chung 37
Sơ đồ 1.15 Trình tự hạch toán chi phí theo hình thức Chứng từ ghi sổ 38
Sơ đồ 1.16 Trình tự hạch toán chi phí theo hình thức Nhật ký chứng từ 38
Sơ đồ 1.17 Trình tự hạch toán chi phí theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 39
Sơ đồ 2.1 Mô hình bộ máy sản xuất vàquản lý Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên 42
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên 44
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ 46
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XỨT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm TRONG DOANH NGHIỆP xây lắp 31.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 31.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng tới công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 31.1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp 51.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất 51.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất 51.1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 91.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp 91.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 10
Trang 101.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 12
1.1.5 Yêu cầu của công tác quản lý và nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 13
1.1.5.1 Yêu cầu và sự cần thiết của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 13
1.1.5.2 Nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 14
1.2 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 15
1.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 15
1.2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 15
1.2.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 16
1.2.2 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất 18
1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
1.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 19
1.2.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 20
1.2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung 23
1.2.3 Hạch toán theo phương thức khoán gọn trong các doanh nghiệp xây lắp .24
1.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất 26
1.2.5 Hạch toán chi phí sửa chữa bảo hành công trình 28
1.2.6 Hạch toán thiệt hại trong sản xuất 29
1.3 TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP 30
1.3.1 Đối tượng tính giá thành 30
1.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang 30
1.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 32
Trang 111.4 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP TRONG CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC SỔ KẾ TOÁN 36
1.4.1 Hạch toán chi tiết 36
1.4.2 Hạch toán tổng hợp 37
CHƯƠNG 2 40
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY THUẬN THIÊN 40
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 40
2.1.1 Thành lập 40
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 40
2.1.1.2 Vốn điều lệ 40
2.1.1.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 40
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 41
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty 42
2.1.4 Cơ cấu chung 42
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 42
2.1.4.2 Chức năng các phòng ban 43
2.1.5 Cơ cấu phòng kế toán 44
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán 44
2.1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ của kế toán viên 45
2.1.6 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 46
2.1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 46
2.1.6.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ 46
2.1.6.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 47
2.1.6.4 Các chínhsách khác 47
Trang 122.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP ĐTXD VÀ PCCC THUẬN THIÊN
48
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí 48
2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 48
2.2.1.2 Kế toán nhân công trực tiếp 54
2.2.1.3 Kế toán chi phí máy thi công 59
2.2.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 65
2.2.2 Tính giá thành sản phẩm 71
CHƯƠNG 3 79
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY THUẬN THIÊN 79
3.1.NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG 79
3.1.2.1 Bộ máy công ty tổ chức chặt chẽ, khoa học 79
3.1.2.2 Đội ngũ nhân viên có trình độ cao 79
3.1.2.3 Áp dụng kế toán máy 80
3.1.2.4 Bộ máy kế toán gọn nhẹ và chặt chẽ 80
3.1.2.5 Hình thức kế toán phù hợp 80
3.1.2.6.Hệ thống chứng từ đầy đủ và đúng quy định 80
3.1.2.7 Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 81
3.1.2.8 Về kế toán phần hành chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.81 3.1.3 Nhược điểm 82
3.1.3.1 Chất lượng lao động kế toán chưa phù hợp với điều kiện kế toán bằng máy 83
3.1.3.2 Tốc độ luân chuyển chứng từ từ đội lên Công ty còn quá chậm 83
Trang 133.1.3.3 Công tác quản lý 84
3.1.3.4 Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 84
3.1.3.5 Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 84
3.1.3.6 Về hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 84
3.1.3.7.Về hạch toán chi phí sản xuất chung 85
3.1.3.8 Về việc đánh giá thiệt hại trong sản xuất 85
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY 86
3.2.1 Hoàn thiện hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 86
3.2.2 Hoàn thiện hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: 86
3.2.3 Hoàn thiện hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 87
3.2.4 Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất chung 88
3.2.5 Hoàn thiện phương pháp hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất .88
3.2.6 Hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao trình độ đội ngũ kế toán viên .89
3.2.7 Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ 90
KẾT LUẬN 91
Trang 14TÀI LIỆU THAMKHẢO
Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Giáo trình Kế toán thương mại dịch vụ - Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh.
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 31/12/2011.
Hệ thống chế độ kế toán Việt Nam năm 2006 ( Nhà xuất bản thống kê)
Trang 15LỜI MỞ ĐẦU
Với việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã tạo điều kiện vàmôi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc tất cả các ngành, nghề củaViệt Nam phát triển Hòa mình vào tiến trình đổi mới, phát triển của đất nước,ngành xây dựng cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nhờ đó mà bộ mặtquốc gia, diện mạo của hệ thống công trình giao thông được đổi mới, khangtrang và không ngừng lớn mạnh Để có được những thành quả như mong muốnthì các doanh nghiệp xây lắp phải đổi mới mọi mặt, chú trọng công tác tổ chức
bộ máy quản lý, phát triển sản xuất đồng thời là công tác quản lý tài chính vàhạch toán kế toán Một nội dung quan trọng của công tác hạch toán kế toántrong các doanh nghiệp xây lắp chính là công tác tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là một nội dung chính để xác định giá trị công trình và
là căn cứ để tính giá sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện cụ thể của chiphí sản xuất Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác hạch toán Không những thế nó còn
có vai trò rất lớn trong việc kiểm tra, phân tích cơ cấu chi phí, tạo điều kiện choviệc quản lý chặt chẽ chi phí, hướng tới tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sảnphẩm Trong quá trình học hỏi, tiếp xúc thực tế tại công ty CP Đầu tư ây dựng
và phòng cháy chữa cháy em đã nghiên cứu và xin trình bày đề tài chuyên đề tốt
nghiệp của mình: " Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên"
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp
Chương 2: Thưc trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên
Trang 16Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty CP Đầu tư xây dựng và phòng cháy chữa cháy Thuận Thiên
Em xin cảm ơn cô giáo … đã hướng dẫn em trong quá trình thực tập.Ngoài ra em xin cảm ơn các cô các chú ở Công ty CP Đầu tư xây dựng và phòngcháy chưa cháy Thuận Thiên đặc biệt là các cô chú trong phòng kế toán đã chỉbảo giúp đỡ em trong quá trình thực tập Do sự hiểu biết của em còn hạn chế và
sự tiếp xúc với thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, nên bài viết của em còn nhiều thiếusót Em rất mong được sự góp ý của cô giáo và các cô chú để bài viết của emhoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 171.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng tới công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Đặc điểm hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là một hình thức sản xuất vật chất đặc biệt nhằm tạo ra
cơ sở hạ tầng cho xã hội Đặc điểm hoạt động xây lắp có ảnh hưởng đến tổ chức
kế toán Các doanh nghiệp xây lắp đều là những tổ chức nhận thầu xây lắp Sảnphẩm xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với ngành sản xuất khác đó lànhững công trình, hạng mục công trình được kết cấu bởi những vật tư, thiết bịxây lắp do tác động của lao động xây lắp và gắn liền với những địa điểm nhấtđịnh như mặt đất, mặt nước, không gian Do có những đặc điểm như vậy nên cóảnh hưởng đến tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc…mang tính đơnchiếc, có kết cấu phức tạp, mỗi sản phẩm xây lắp có kết cấu kỹ, mỹ thuật, vật tư,địa điểm, nhân lực, dự toán và phương pháp thi công khác nhau Mặt khác, sảnphẩm xây lắp còn có quy mô và giá trị lớn, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắpkéo dài… Đặc điểm này gây khó khăn cho việc quản lý giá thành Đặc điểm nàyđòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập
dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắpphải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi rophải mua bảo hiểm công trình xây lắp
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận vớichủ đầu tư (giá đấu thầu) Do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp
Trang 18thường không thể hiện rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sảnphẩm xây lắp có trước khi xây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu…).
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xemáy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm đặt sảnphẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tưrất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và dễ mất mát hưhỏng…
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàngiao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính chất phứctạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia làm nhiều giaiđoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việcthường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường nhưnắng, mưa, lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặtchẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán: Các nhàthầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữ lại một tỷ lệ nhấtđịnh trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành công trình mới trả lại chođơn vị xây lắp…)
Do những đặc điểm khác biệt của sản phẩm xây lắp nên để phát huy vaitrò là công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toán nói chung và công tác hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng phải được tổ chứcphù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của từngdoanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của ngành xây dựng vàthực hiện đúng theo các chế độ, quy định đối với doanh nghiệp xây lắp do Nhànước ban hành
* Đặc điểm tổ chức kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
+ Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giaiđoạn công việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình…
từ đó xác định phương pháp hạch toán chi phí thích hợp
Trang 19+ Đối tượng tính giá thành là các hạng mục công trình đã hoàn thành, cácgiai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đãhoàn thành…từ đó xác định phương pháp tính giá thành thích hợp: phương pháptrực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số hoặc tỷ lệ…
+ Xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập dự toán trong XDCB dựtoán được lập theo từng hạng mục chi phí Để có thể so sánh kiểm tra chi phí sảnxuất xây lắp thực tế phát sinh với dự toán, chi phí sản xuất xây lắp được phânloại theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung
1.1.2 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Sản xuất là một quá trình gắn liền với sự tồn tại và phát triển của loàingười Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngànhxây lắp cũng là sự kết hợp của 3 yếu tố cơ bản: đối tượng lao động, tư liệu laođộng, và lao động sống Lao động là một hoạt động có ý thức của con người tácđộng lên đối tượng lao động và tư liệu lao động để tao ra sản phẩm Đó chính là
sự tiêu hao ba yếu tố trên và đó được gọi là chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳkinh doanh nhất định để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp.Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, thưởng, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương của người lao động Chi phí lao động vật hoá là nhữngchi phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới hình tháivật chất, phi vật chất, tài chính và phi tài chính
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp nói chung và trong doanh nghiệp xâylắp có rất nhiều loại khác nhau về nội dung kinh tế, mục đích, công dụng, vị trí
và quan hệ của chi phí với quá trình sản xuất Việc phân loại chi phí sản xuất
Trang 20theo các tiêu thức là để đáp ứng, phục vụ nhu cầu, mục đích hạch toán, kiểm tra,kiểm soát chi phí phát sinh…ở các góc độ khác nhau.
* Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sảnphẩm xây lắp và thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phântheo khoản mục Cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí vàmức phân bổ chi phí cho từng đối tượng Chi phí phát sinh trong kỳ của doanhnghiệp xây lắp được phân loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên vật
liệu chính, phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhthực tế sản phẩm xây lắp và giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượngxây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung)
- Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền lương chính, lương phụ,
phụ cấp lương của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm các chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máytrực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằngđộng cơ hơi nước, diezen, xăng, điện,…
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ
và quản lý sản xuất tại các đội, các công trường xây dựng, bao gồm: lương nhânviên quản lý đội, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định(19% trên tiền lương) của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển xe,máy thi công và nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung chohoạt động của đội, chi phí công cụ dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong
kỳ liên quan đến hoạt động của đội…
- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ trong kỳ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh
Trang 21liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm vi toàndoanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng, côngtrường nào.
* Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí (phân loại theo nội dung, tính chất kinh
tế của chi phí)
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế banđầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh,chi phí được phân theo yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng vàphân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dựtoán chi phí Theo quy định thì toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…sử dụng trong sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chi phí nhân công: gồm tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương
phải trả cho công nhân viên chức
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
- Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của
tất cả các TSCĐ phục vụ sử dụng trong sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ các chi phí khác bằng tiền chưa phản
ánh vào các yếu tố trên dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
* Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
- Biến phí (chi phí biến đổi): là những khoản chi phí sẽ thay đổi khi khối
lượng sản phẩm sản xuất thay đổi, trong khi đó thì biến phí đơn vị sản phẩm cótính ổn định khi khối lượng sản phẩm thay đổi Biến phí có thể là: chi phínguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì,…
Trang 22- Định phí (chi phí cố định): là những khoản chi phí sẽ không thay đổi khi
khối lượng sản phẩm sản xuất thay đổi trong phạm vi giới hạn công suất thiết
kế Khi khối lượng sản phẩm sản xuất tăng lên trong phạm vi công suất thiết kế,thì định phí đơn vị sản phẩm có xu hướng giảm xuống Định phí bao gồm: chiphí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý,…
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố biến
phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặcđiểm của định phí, quá mức đó nó sẽ thể hiện các đặc điểm của biến phí Chi phíhỗn hợp thường gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp,…
Cách phân loại trên giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc lập kế hoạch,kiểm tra chi phí, xác định điểm hoà vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí,tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời là căn cứ ra quyết định
hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
* Phân loại chi phí theo phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng tập hợp chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến một
hoạt động cụ thể hoặc từng đối tượng chịu chi phí và có thể chuyển trực tiếp chomột sản phẩm hoặc đối tượng chịu chi phí, như: chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí chung hay chi phí kết hợp, không có
liên quan đến hoạt động hoặc đối tượng cụ thể nào, mà liên quan cùng lúc vớinhiều đối tượng hoặc nhiều hoạt động chịu chi phí như chi phí sản xuất chung…
Do vậy để xác định chi phí gián tiếp của một hoạt động cụ thể phải áp dụngphương pháp phân bổ
Ngày nay, sản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng, chuyển hóa nhanhchóng, sự tự động hóa ngày càng cao, ngày càng hạn chế về giá trị tỷ trọngnguyên vật liệu, lao động trực tiếp, tăng dần các dịch vụ khác dẫn đến một xu
Trang 23hướng giảm dần chi phí trực tiếp, tăng chi phí gián tiếp Vì vậy, sự tính toán,phân bổ sai lệch cho mỗi đối tượng, mỗi bộ phận sẽ làm cho nguy cơ sai lệchtăng cao Do đó, cách phân loại chi phí như trên có ý nghĩa với việc xác địnhphương pháp kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho các đối tượng cóliên quan.
* Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí
- Chi phí sản phẩm: là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản
xuất ra hoặc được mua
- Chi phí thời kỳ: là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc
được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ lợi nhuận củathời kỳ mà chúng phát sinh
1.1.3 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
1.1.3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liênquan tới khối lượng xây lắp đã hoàn thành
Như vậy, giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn cócủa nó là chi phí sản xuất chi ra và giá trị khối lượng sản phẩm thu được cấuthành trong khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành Giá thành sản phẩmchính là sự dịch chuyển giá trị của những yếu tố chi phí bên trong nó, còn chiphí là cơ sở để hình thành nên giá thành
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Số tiềnthu được từ việc tiêu thụ sản phẩm sẽ bù đắp phần chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó Tuy nhiên, sự bù đắp các yếu tố chi phí đầu vàomới chỉ là đáp ứng yêu cầu của tái sản xuất giản đơn Trong khi đó, mục đíchchính của cơ chế thị trường là tái sản xuất mở rộng tức là giá tiêu thụ hàng hóasau khi bù đắp chi phí vẫn phải có lãi Do đó, việc quản lý, hạch toán công tác
Trang 24giá thành sao cho vừa hợp lý, chính xác vừa đảm bảo vạch ra phương hướng hạthấp giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các loại vật tư, laođộng, tiền vốn cũng như các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp thựchiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phíthấp nhất Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh
tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
* Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây
lắp công trình Giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹ thuật đãđược duyệt, các định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, tính theo đơngiá tổng hợp cho từng khu vực thi công và phân tích định mức
Căn cứ vào giá trị dự toán, ta có thể xác định được giá thành của sảnphẩm xây lắp theo công thức:
Giá thành dự toán Giá trị dự toán Lãi định sản phẩm xây lắp sản phẩm xây lắp mức
Trong đó:
+ Lãi định mức trong XDCB được Nhà nước quy định trong từng thời kỳ+ Giá trị dự toán xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giá củacác cơ quan có thẩm quyền và dựa trên mặt bằng giá cả thị trường
Giá thành dự toán công tác xây lắp là hạn mức chi phí cao nhất mà doanhnghiệp có thể chi ra để đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn phấn đấu hạ định mức thực
tế Nó là căn cứ để kế hoạch hóa giá thành công tác xây lắp và vạch ra các biệnpháp tổ chức kinh tế kỹ thuật nhằm đảm bảo nhiệm vụ hạ giá thành công tác xây
Trang 25-lắp được giao.
- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trên cơ sở giá thành dự
toán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp như biện pháp thi công, các địnhmức, đơn giá áp dụng trong đơn vị, giá thành thực tế kỳ trước Giá thành kếhoạch được lập dựa vào định mức chi phí nội bộ của doanh nghiệp Về nguyêntắc, định mức nộ bộ này phải tiên tiến hơn định mức dự toán Vì vậy, giá thành
kế hoạch phải nhỏ hơn hoặc bằng giá thành hợp đồng nên giá thành kế hoạch là
cơ sở để phấn đấu hạ giá thành trong giai đoạn kế hoạch Đây cũng là căn cứphản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ giá công tác xây lắp công tác xây lắp thành dự toán
- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế mà đơn vị bỏ ra để hoàn
thành khối lượng xây lắp theo số liệu kế toán Nó không chỉ bao gồm chi phítrong định mức mà còn có thể bao gồm những chi phí thực tế phát sinh khôngcần thiết như: thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, hao hụt vật tư,…
do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp Giá thành thực tế là chỉ tiêuđược xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở chiphí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Cách phân loại này cótác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhânvượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc địnhmức chi phí cho phù hợp
Muốn đánh giá được chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất thi côngcủa đơn vị xây lắp ta có thể so sánh các loại giá thành trên với nhau Giá thành
dự toán mang tính xã hội nên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dựtoán cho phép ta đánh giá được sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xâylắp trong điều kiện cụ thể về biện pháp thi công, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình
độ tổ chức quản lý của bản thân doanh nghiệp Tuy nhiên, việc so sánh này cầnđảm bảo tính thống nhất và có thể so sánh được, tức là được thực hiện trên cùng
Trang 26-một đối tượng tính giá thành cụ thể Về nguyên tắc thì mối quan hệ giữa các loạigiá thành trên phải đảm bảo như sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kếhoạch giá thành, có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo có lãi, có tích luỹ saukhi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí liên quan
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất Đối vớicác đơn vị xây lắp, giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ (hay còn gọi là giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản
ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sảnphẩm Giá thành tiêu thụ được tính theo công thức:
Giá thành toàn bộ Giá thành sản xuất Chi phí quản lý Chi phí của sản phẩm của sản phẩm doanh nghiệp bán hàng
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quảkinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh.Tuy nhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng, từng loại dịch vụnên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt thống nhất của quátrình sản xuất, có quan hệ chặt chẽ biện chứng với nhau Chi phí biểu hiện haophí còn giá thành biểu hiện kết quả Chúng đều bao gồm các chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sảnphẩm Do đó chúng có sự giống nhau về chất Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản
Trang 27xuất giữa các kỳ khác nhau là khác nhau nên giá thành và chi phí sản xuất khônggiống nhau về lượng Chi phí sản xuất trong kỳ không liên quan đến khối lượngsản phẩm hoàn thành trong kỳ mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ
và sản phẩm hỏng Ngược lại, giá thành sản phẩm cũng không chỉ bao gồm chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ mà còn bao gồm cả giá trị sản phẩm dở dang đầu
kỳ (tức là chi phí của kỳ trước)
Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong một kỳ tínhgiá có thể được thể hiện bằng công thức sau:
Giá thành sản CPSX dở dang CPSX phát sinh CPSX dở dang phẩm hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Như vậy, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối liên hệ mậtthiết với nhau Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở tính giá thành củasản phẩm hoàn thành Sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất có ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp Quản lý giá thành phảigắn liền với quản lý chi phí sản xuất
1.1.5 Yêu cầu của công tác quản lý và nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.5.1 Yêu cầu và sự cần thiết của công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc điểm của hoạt động xây lắp có những đặc trưng riêng biệt nênviệc quản lý vốn đầu tư cũng như thiết kế, thi công các công trình là một quátrình phức tạp, trong đó việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là vấn đềquan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp xây lắp Hiện nay, trong lĩnh vựcXDCB chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Do đó, đểtrúng thầu thi công một công trình, doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầuhợp lý trên cơ sở các định mức và đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước quyđịnh, giá cả thị trường và khả năng của bản thân chính doanh nghiệp mà cònphải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện các yêu cầu trên, đòi hỏi doanh
Trang 28-nghiệp phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giáthành nói riêng, trong đó công tác kế toán chi phí và giá thành giữ vai trò trọngtâm
Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chịu ảnhhưởng của rất nhiều yếu tố biến động như: giá cả thị trường, nhu cầu xây dựng
cơ bản… Thông qua chỉ tiêu giá thành, các doanh nghiệp xây lắp không chỉ xácđịnh được kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có cơ sở để phântích tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất đề ra, từ đó có những biện phápđiều chỉnh kịp thời nếu gặp sự cố và có phương hướng cho việc tiết kiệm chiphí, hạ giá thành sản xuất sản phẩm Mặt khác thông qua chỉ tiêu giá thành sảnphẩm, cũng có thể đánh giá được trình độ kỹ thuật thi công, trình độ tổ chức thicông, tình hình sử dụng lao động, tình hình khai thác nguyên vật liệu, sử dụngvốn đầu tư, sử dụng máy móc thiết bị và việc chấp hành các chế độ, chính sách,quy định của Nhà nước trong doanh nghiệp
Vì vậy, việc không ngừng nghiên cứu để hoàn thiện và nâng cao chấtlượng và hiệu quả của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là công việc có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp nói chung vàcác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nói riêng
1.1.5.2 Nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xuất phát từ những yêu cầu nói trên, nhiệm vụ chủ yếu của công tác hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là phải xác định đốitượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành phù hợp bởi sản phẩm củangành này mang tính đơn chiếc và có giá trị lớn, thời gian sản xuất kéo dài trongnhiều kỳ Do đó, phải xác định phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành thích hợp để tính đúng, tính đủ, kịp thời và chính xác giá thành củatừng sản phẩm xây lắp Đồng thời, thường xuyên so sánh, kiểm tra việc thựchiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệuquả kinh doanh
Trang 29Cụ thể phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tếphát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, lao động sửdụng máy thi công và các chi phí khác trên cơ sở dự toán, phát hiện kịp thời cáckhoản chênh lệch so với định mức, các chi phí phát sinh ngoài kế hoạch, cáckhoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng,…trong sản xuất để đề xuất những biện phápngăn chặn kịp thời
- Tính toán kịp thời, hợp lý giá thành sản phẩm theo phương pháp và kỳtính giá thành đã xác định
- Xác định đúng khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành, làm cơ sở
để bàn giao và thanh toán Định kỳ tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sảnphẩm dở dang theo nguyên tắc khoa học
- Kiểm kê việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp theotừng công trình, hạng mục công trình, từ đó vạch ra các biện pháp hạ giá thànhmột cách hợp lý và có hiệu quả
- Định kỳ lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, cungcấp các thông tin hữu ích một cách kịp thời và chính xác chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm để phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
1.2 HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cầnthiết và quan trọng nhất của công tác của công tác hạch toán chi phí Nó có ýnghĩa quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất,kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm, từ khâu hạch toán ban đầu đếnkhâu tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên tài khoản và sổ sách kế toán
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định
Trang 30nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí Đối với ngành xây dựng cơ bản, đốitượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, đơn đặthàng, giai đoạn công việc hoàn thành, bộ phận sản xuất Nó phụ thuộc vào loạihình sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm và yêucầu, trình độ quản lý, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
1.2.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
Do có sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên để đáp ứngyêu cầu, kế toán cần phải lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí phù hợp vớitừng đối tượng Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháphay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sảnxuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng công trình, hạng mục công trình
Theo phương pháp này, chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạngmục công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó.Giá thành thực tế là tổng số chi phí được tập hợp cho từng đối tượng kể từ khikhởi công đến lúc hoàn thành
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
Các chi phí phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào thì sẽ được tập hợp
và phân bổ cho đơn đặt hàng đó Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phíphát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thànhthực tế của đơn đặt hàng đó
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo khối lượng công việc hoàn thành
Toàn bộ chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định được tập hợp chotừng đối tượng chịu phí Giá thành thực tế của khối lượng công việc hoàn thành
là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lượng xây lắp đó
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các đơn vị hoặc khu vực thi công
Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công, trong
Trang 31mỗi đơn vị chi phí lại tập hợp theo mỗi đối tượng chịu phí như: công trình, hạngmục công trình… Khi các công trình, hạng mục công trình hoàn thành, kế toántiến hành tính giá thành bằng phương pháp tính thích hợp.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặcmột số phương pháp tập hợp chi phí nêu trên, nhưng thực tế có một số yếu tố chiphí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng Do vậy kế toán ngoài việc tập hợpchi phí liên quan đến một hay nhiều đối tượng mà còn phải phân bổ các khoảnchi phí này một cách hợp lý và chính xác cho từng đối tượng liên quan Có 2phương pháp phân bổ thường dùng:
* Phương pháp phân bổ trực tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp
những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến đối tượng hạch toán chi phí Tacăn cứ vào chứng từ gốc về chi phí phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng một cách độc lập
* Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng với những chi phí
gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí khác nhau, không tổchức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó tatiến hành tập hợp chi phí chung cho các đối tượng và cuối kỳ lựa chọn tiêu thứcphân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng hạch toánchi phí Công thức phân bổ như sau:
C
T
Trong đó:
T: Tổng tiêu thức lựa chọn dùng để phân bổ
Ti: Tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng i
C: Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
Ci: Chi phí phân bổ cho đối tượng i
Trang 321.2.2 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất
1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, các cấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật liệu dùngcho máy thi công)… tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp Chi phínguyên vật liệu trực tiếp được xác định theo giá trị thực tế của nguyên vật liệukhi xuất kho theo một trong các phương pháp: nhập trước xuất trước, nhập sauxuất trước, bình quân gia quyền, thực tế đích danh, hệ số giá,… Việc lựa chọnphương pháp thích hợp phụ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp nhưngphải đảm bảo tính nhất quán giữa các kỳ kế toán
Nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho công trình nào thì hạch toán trựctiếp cho công trình đó Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đếnnhiều công trình, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì kế toán phải tiếnhành phân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu thức thích hợp Tiêu thức phân
bổ thường là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số hoặc theo trọng lượng,
số lượng sản phẩm theo công thức:
kỳ, được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí (công trình, hạng mụccông trình, các giai đoạn công việc, khối lượng xây lắp có dự toán riêng) Nộidung kết cấu của TK này như sau:
Trang 33Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho xâydựng công trình.
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154
TK 621 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp
TK 152 TK 621-chi tiết TK 152, 111, 112
Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp Giá trị vật liệu xuất dùng
cho xây lắp không hết thu hồi
1.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho các lao động trựctiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ kể cả công nhânthuộc biên chế doanh nghiệp hay công nhân thuê ngoài bao gồm tiền lươngchính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp công trình, phụ cấp độc hại, phụ cấp là đêm, thêm giờ,…), không baogồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ và tiền ăn ca củacông nhân trực tiếp xây lắp
Doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng hai hình thức tiền lương chủ yếu làlương theo sản phẩm hoặc lương theo thời gian
* Tài khoản sử dụng:
Trang 34Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 – Chi phínhân công trực tiếp Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thù lao lao độngphải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp hay lắp đặt các công trình, công nhânphục vụ thi công (vận chuyển, bốc dỡ, thu dọn hiện trường,…) Nội dung kếtcấu của TK này như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh
Bên Có: - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154
TK 622 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.2 Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí nhân công
TK 335 trực tiếp cuối kỳ
Trích trước tiền lương phép
của công nhân trực tiếp sản xuất
1.2.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các xe, máy phục vụ trực tiếp cho quá trình thi công nhưmáy trộn bê tông, cần cẩu, máy xúc, máy lu, máy ủi,… Chi phí sử dụng máy thicông gồm những chi phí phục vụ cho máy thi công nhằm thực hiện khối lượngxây lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí công nhânđiều khiển máy thi công, chi phí vật liệu, nhiên liệu, chi phí dụng cụ sản xuất,chi phí khấu hao máy thi công, chi phí dịch vu mua ngoài phục vụ máy thi công
Trang 35và các chi phí bằng tiền khác.
Nếu máy thi công sử dụng cho nhiều công trình trong kỳ hạch toán thì kếtoán tiến hành phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình theotiêu thức thích hợp (theo số giờ máy, ca máy hoạt động,…)
* Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi và hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng
TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này dùng để tập hợp và phân
bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp côngtrình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.Còn nếu doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thìkhông sử dụng TK 623 mà phản ánh trực tiếp các khoản mục chi phí vào TK
621, 622, 627 Nội dung kết cấu của TK này như sau:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ TK 6231 – Chi phí nhân công
+ TK 6232 – Chi phí vật liệu
+ TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công
+ TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác
* Sơ đồ hạch toán:
Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt
Toàn bộ chi phí liên quan đến đội máy thi công được tập hợp riêng trên cáctài khoản 621, 622, 627 chi tiết đội máy thi công Cuối kỳ, tập hợp chi phí ghivào tài khoản 154 để tính giá thành ca máy (hoặc giờ máy) Từ đó xác định giátrị mà đội máy thi công phục vụ cho từng đối tượng (công trình, hạng mục công
Trang 36trình,…) theo giá thành ca máy (hoặc giờ máy) và khối lượng dịch vụ (số camáy, giờ máy) phục vụ cho từng đối tượng.
Sơ đồ 1.3 Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp
doanh nghiệp có đội máy thi công riêng.
TK 621 TK 154-chi tiết đội MTC TK 623 Kết chuyển chi phí NVL,CCDC Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
(Nếu đội không xác định kết quả riêng)
Trường hợp đội xây lắp có tổ chức đội máy thi công
Sơ đồ 1.4 Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp
đội có máy thi công
TK 152, 153 TK 623 TK 154
Chi phí vật tư dùng máy thi công
TK 334 Kết chuyển và phân bổ cho
Lương công nhân điều khiển công trình, hạng mục công trình
Trang 37 Trường hợp thuê ngoài máy thi công
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán chi phí máy thi công thuê ngoài
TK 111, 112, 331 TK 6237 TK 154
Chi phí thuê máy thi công Kết chuyển chi phí thuê
máy thi công cuối kỳ
TK 133
VAT
1.2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là khoản chi phí phát sinh trong phạm vi các phânxưởng, các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp Bao gồm: lương, phụ cấp củanhân viên quản lý đội, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của công nhântrực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý phânxưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chungcho hoạt động của đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng đội xây lắp Trường hợpchi phí sản xuất chung tập hợp chung cho nhiều công trình trong kỳ thì cuối kỳphải tiến hành phân bổ cho các công trình theo tiêu thức thích hợp
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 –chi phí sản xuất chung Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phục vụxây lắp tại các đội, bộ phận sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp.Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nơ: - Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+ TK 6271 – Chi phí nhân viên xưởng
Trang 38+ TK 6272 – Chi phí vật liệu
+ TK 6273 – Chi phí công cụ sản xuất
+ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6275 – Chi phí sửa chữa, bảo hành công trình
+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
* Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 154 Chi phí tiền lương nhân viên quản lý và
các khoản trích theo lương
Trích trước chi phí sửa chữa, bảo hành công trình
1.2.3 Hạch toán theo phương thức khoán gọn trong các doanh nghiệp xây lắp
Nếu đơn vị nhận khoán không tổ chức sổ sách kế toán riêng
* Hạch toán ở đơn vị giao khoán
Trang 39Ở đơn vị giao khoán sử dụng TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nộibộ.
Sơ đồ 1.7 Hạch toán khoán nội bộ ở đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn
vị nhận khoán không tổ chức kế toán toán riêng
* Hạch toán ở đơn vị nhận khoán
Tập hợp các chứng từ liên quan và nộp cho đơn vị giao khoán
Nếu đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng
* Hạch toán ở đơn vị giao khoán
Tài khoản sử dụng là 1362 - Phải thu giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nộibộ
Trang 40Sơ đồ 1.8 Hạch toán khoán nội bộ ở đơn vị giao khoán trong trường hợp đơn
vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng
* Hạch toán ở đơn vị nhận khoán
Ở đơn vị nhận khoán kế toán sử dụng TK 3362 - phải trả về khối lượngxây lắp nhận khoán nội bộ
Sơ đồ 1.9 Hạch toán nội bộ ở đơn vị nhận khoán trong trường hợp đơn vị
nhận khoán có tổ chức kế toán riêng
TK 621 TK 154 TK 3362 TK 111,112 K/c chi phí NVL TT Thanh toán với bên giao khoán
(không xác định kết quả riêng) Nhận tạm ứng
quả riêng)
1.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sảnphẩm xây lắp Việc tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hành theo từng đốitượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình,…) và chi tiết theo từng