Tên hồ sơ dạy học: TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÍ, HÌNH HỌC, CÔNG NGHỆ, GIÁO DỤC CÔNG DÂN VÀO GIẢNG DẠY BÀI “MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH” MÔN TOÁN 7.. Để giải một số bà
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚ XUYÊN
Ngày sinh: 03/09/1972 Môn: Toán
Điện thoại: 0985 719 233 Email: hongsampy71@gmail.com
2 NGUYỄN VĂN ĐẠI
Ngày sinh: 14/12/1958 Môn: Toán
Điện thoại: 01656567438 Email: duongnga2403@gmail.com
Trang 2
PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI
1 Tên hồ sơ dạy học:
TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÍ, HÌNH HỌC, CÔNG NGHỆ, GIÁO DỤC CÔNG DÂN VÀO GIẢNG DẠY BÀI “MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH” MÔN TOÁN 7.
2 Mục tiêu dạy học.
Trong thực tế sản xuất và hoạt động hàng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều bài toánđại số liên quan đến kiến thức các môn vật lí, hình học, công nghệ… Để giải một số bài toánnày, học sinh cần biết vận dụng kiến thức các môn học trên và liên hệ để giải quyết các vấn đềthực tiễn … Nhóm giáo viên chúng tôi đã đề ra một số giải pháp vận kiến thức các môn họctoán vật lý, công nghệ… để giải quyết tốt các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
* Kiến thức.
- Giúp các em nắm được mối liên quan giữa vận tốc, quãng đường, thời gian; liên quangiữa năng suất và thời gian hoàn thành công việc, khối lượng và thể tích, thể tích và các kíchthước trong xây dựng, số răng và số vòng quay trong các cơ cấu truyền chuyển động -Biết được mối liên quan giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch qua biểu thức xy = a
3 Đối tượng dạy học của bài học.
+ Đối tượng dạy học là học sinh
- Số lượng học sinh: 50 em
- Số lớp thực hiện: 2 lớp
- Khối lớp: 7
Trang 34 Ý nghĩa của bài học.
Qua bài này học sinh nắm được mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian trên cùng mộtđoạn đường; nếu vận tốc tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian đi hết quãng đường giảm đi bấynhiêu lần
Về bài toán năng suất thì học sinh nắm được tương quan giữa năng suất và thời gianhoàn thành công việc (trên cùng một công việc) Học sinh hiểu được với cùng một công việcnếu số máy tăng lên bao nhiêu lần thì thời gian làm việc giảm đi bấy nhiêu lần Thấy được việccần thiết của tăng năng suất lao động thì giảm được số công lao động…
Về các bài toán về truyền chuyển động, qua việc tính toán số vòng quay của bánh rănghoặc của các bánh xe trong các cơ cấu truyền chuyển động thấy được ý nghĩa của áp dụngkhoa học công nghệ trong sản xuất và đời sống góp phần giải phóng sức lao động của conngười (giao thông, vận chuyển hàng hóa, tăng năng suất lao động…)
Các bài toán về mối liên quan giữa thể tích với các kích thước của một hình nếu thể tíchkhông đổi, khi tăng kích thước này bao nhiêu lần phải giảm kích thước kia đi bấy nhiêu lần
- Máy chiếu
5 Thiết bị dạy học, học liệu.
- Các hình ảnh, kiến thức thức thực tế liên quan đến nội dung bài học
- Kiến thức Toán học, Vật lí, Công nghệ về lập luận, suy luận, biến đổi công thức, tínhtoán
- Kiến thức Giáo dục công dân về an toàn giao thông, cách thức tăng năng suất lao động, tinh thần tự giác, tính siêng năng kiên trì, tính tự tin đặc biệt phải xây dựng kế hoạch cụ thể khoa học trong làm việc và học tập
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
- Giải được các bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch: toán chuyển động, năng suất, tính
tỉ số truyền chuyển động, tính toán về thể tích,
3 Thái độ
Có ý thức làm việc theo nhóm, hợp tác và chia sẻ với các thành viên trong nhóm
Có ý thức vận dụng kiến thức toán vào việc giải quyết các bài toán thực tế
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Việc dạy bài học này, giáo viên cần lưu ý một số vấn đề trong bài tập để giúp học sinh tích hợp tốt kiến thức của các môn Toán học, Vật lý, Công nghệ hoạt động thực tế để hiểu sâuhơn, rõ hơn bài toán cần giải quyết
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
Trong quá trình kiểm tra, đánh giá được thực hiện dưới dạng bài viết trong 30 phút Mỗihọc sinh làm một bài với nội dung câu hỏi sau
Bài 1: Ba đội máy cày, cày ba cánh đồng cùng diện tích Đội thứ nhất cày xong trong 3
ngày, đội thứ hai trong 5 ngày và đội thứ ba trong 6 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy, biết rằng đội thứ hai có nhiều hơn đội thứ ba 1 máy? (năng suất các máy như nhau)
Bài 2: Đĩa xích của xe đạp có 50 răng, đĩa líp có 20 răng Đĩa xích quay được 50 vòng/
phút Hỏi trong 1 phút đĩa líp quay được bao nhiêu vòng, đĩa nào quay nhanh hơn, nhanh hơnbao nhiêu lần? Khi đi xe đạp trên đường bằng phẳng muốn đi nhanh sử dụng đĩa líp nhiều rănghay ít răng? Vì sao?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM
Bài 1
5 điểm
Gọi số máy cày của ba đội lần lượt là x, y, z
Vì số máy và số ngày cày xong cánh đồng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch,
nên các đại lượng x, y, z tỉ lệ với 1 1 1, ,
1
30 103
1
30 65
Trang 530 56
Khi đi xe đạp trên đường bằng phẳng, muốn đi nhanh phải sử dụng đĩalíp có ít răng hơn vì muốn xe đi nhanh tỉ số giữa số răng của đĩa xích vàđĩa líp phải lớn do đó sử dụng đĩa líp ít răng
1 đ0,5 đ
1 đ0,5đ
và sẽ mở rộng hơn ở các khối lớp 6,8,9 Việc tích hợp kiến thức liên môn giúp các em học sinhkhông chỉ giỏi một môn mà còn biết kết hợp kiến thức nhiều môn học lại với nhau, đặc biệt cóhiểu biết thực tế để học sinh có kiến thức toàn diện, tổng hợp, đồng thời giúp giáo viên khôngngừng trau dồi kiến thức các môn học khác để dạy bộ môn mình tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn
Trên đây là hồ sơ dạy học thử nghiệm của nhóm giáo viên Toán 7, rất mong được sự ủng hộ góp ý của các quý thầy cô để chúng tôi hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề:
Trang 6MỘT SỐ BÀI TỐN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
A/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức các mơn Vật lí, Hình học, Cơng nghệ để giải
được các bài tốn cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ:
1/ Thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch.
2/ Nêu tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, 2 đại lượng tỉ lệ nghịch (viết dưới dạng cơng thức)
TĨM TẮT KIẾN THỨC CẦN NHỚ
+ Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y.x = a, với a là hằng số khác 0thì ta nói y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số a
+ Chú ý: Nếu y tỉ lệ nghich với x theo hệ số tỉ lệ a
thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là a
+ Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch:
* y1x1 = y2x2 = y3x3 = … = a;
Trang 7Nhận xét: Trên cùng một quãng đường thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Mục tiêu giải quyết bài toán thực tế: Nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ khi tham gia giao
thông, không tăng vận tốc quá cao, đột ngột (không phóng nhanh, vượt ẩu…)
1.Bài toán1:
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô tô
đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ nếu nó
đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần vận tốc cũ
+ GV trình chiếu đề bài toán 1
+ GV nếu gọi vận tốc cũ và mới của ô tô lần
lượt là v1; v2 (km/h) Thời gian tương ứng là
t1, t2 (h) Hãy tóm tắt đề bài toán
- HS tóm tắt bài toán dưới hướng dẫn của
GV
- Lập công thức của bài toán t2
+ GV nhắc lại v và t là hai đại lượng tỉ lệ
nghịch nên tỉ số giữa 2 giá trị bất kì của 2 đại
lượng này bằng nghịch đảo tỉ số 2 giá trị
tương ứng của đại lượng kia
- HS nhận xét lời giải của bạn
+ GV hoàn chỉnh nội dung, HS trình bày bài
vào vở
2 Bài toán 2:
Hai xe ô tô cùng khởi hành một lúc từ A và
B Xe thứ nhất đi hết quãng đường AB hết
4 giờ 15 phút, xe thứ hai đi hết quãng
đường BA hết 3 giờ 45 phút Đến chỗ gặp
nhau xe thứ hai đi được quãng đường dài
hơn quãng đường xe thứ nhất đã đi là 20
km Tính quãng đường AB?
+ GV: Đây là dạng toán chuyển động của 2
vật chuyển động nhưng chuyển động ngược
chiều
+ Trên cùng một quãng đường mối liên hệ
của vận tốc và thời gian (của cùng một xe)?
+ Trong cùng một khoảng thời gian mối liên
hệ giữa quãng đường và vận tốc (của cùng
xe tỉ lệ nghịch với thời gian hai xe đi trên
Trang 8+Tìm được đại lượng nào trước?
- HS trả lời câu hỏi trên và hoàn thành bài
giải
3 Bài toán 3:
Trong một cuộc thi chạy tiếp sức 4 x 100
m, đội thi gồm voi, sư tử, chó săn và ngựa
chạy với vận tốc theo thứ tự tỉ lệ với 1; 1,5;
1,6; 2 Hỏi đội có phá được “kỉ lục thế
giới” là 39 giây không, biết rằng voi chạy
nhau 100m, vận động viên thứ hai phải chờ
lấy được gậy của vận động viên thứ nhất rồi
mới được chạy tiếp và chuyển cho vân động
viên thứ ba, chuyển tiếp tục đến vận động
viên cuối cùng
- Thời gian của cả 4 vận động viên là thành
tích chung của cả đội
+ Hai đại lượng nào tỉ lệ nghịch?
+Lập công thức liên quan để tính thời gian?
- HS: Trình bày bài giải
quãng đường đó Do đó tỉ số vân tốc của xethứ nhất và xe thứ hai là:
15 17 : 15 :17
4 4
Trong cùng một khoảng thời gian từ lúc khởihành đến khi gặp nhau thì quãng đường củahai xe đi được tỉ lệ thuận với vận tốc của hai
xe đóGọi S1 và S2 lần lượt là quãng đường của hai
xe đi đượcTheo bài ta có:
Trang 94 Bài toán 4:
Một vật chuyển động trên các cạnh hình
vuông Trên hai cạnh đầu vật chuyển động
với vận tốc 5 m/s, trên cạnh thứ ba với vận
tốc 4m/s, trên cạnh thứ tư với vận tốc 3m/s.
Hỏi độ dài cạnh hình vuông, biết rằng tổng
thời gian vật chuyển động trên bốn cạnh là
3m/s
+ Hãy trình bày lời giải của bài toán?
- HS: Nhận xét bài giải của bạn
1,5 1
a
b (vì vận tốc theo thứ tự tỉ lệ với 1; 1,5; 1,6; 2)
a = 12 (s) nên b = 12: 1,5 = 8 (s)Tương tự: c = 12: 1,6 = 7,5 (s)
d = 12: 2 = 6 (s) Thành tích của đội là:
12 + 8 + 7,5 + 6 = 33,5 (s)Vậy đội đã phá được “kỉ lục thế giới” là 39 giây
59 60
Trang 10+ GV: Ý nghĩa thực tế của bài toán chuyển
động đã giải ở trên là gì?
Trong thực tế ai cũng phải tham gia giao
thông và trên cùng một đoạn đường nếu
tăng vận tốc bao nhiêu lần thì giảm thời
gian đi bấy nhiêu lần song không thể vì
giảm thời gian mà tăng tốc bừa bãi, phóng
nhanh, vượt ẩu vi phạm trật tự, an toàn
giao thông, gây nguy hiểm cho chính mình
và cho những người tham gia giao thông.
II Dạng toán năng suất
Gồm 3 đại lượng: Công việc, năng suất và thời gian
Công việc = năng suất x thời gian
Nhận xét: Trong cùng một công việc năng suất và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Mục tiêu giải quyết bài toán thực tế: phải áp dụng khoa học kĩ thuật để tăng năng suất lao
động thì mới giải phóng sức lao động và phát triển được kinh tế
1.Bài toán 1.
Bốn đội máy cày có 36 máy ( có cùng năng
suất) làm việc trên bốn cánh đồng có diện
tích bằng nhau Đội thứ nhất hoàn thành
công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6
ngày, đội thứ ba trong 10 ngày và đội thứ
tư trong 12 ngày, Hỏi mỗi đội có mấy máy?.
+GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài ?
+Nếu gọi số máy của 4 đội lần lược là x1; x2;
x3; x4 (máy ) ta có điều gì?
- HS trả lời
+Cùng 1 công việc như nhau giữa số máy
cày và số ngày hoàn thành công việc có quan
Trang 11+GV yêu cầu HS thảo luận, vận dụng tính
chất dãy tỉ số bằng nhau tìm các giá trị x1; x2;
x3; x4
- HS lên bảng trình bày bài giải
-Lớp hoàn chỉnh góp ý ghi vào vở
+GV: Ngoài cách phát biểu và lời giải trên,
em nào cách phát biểu và lời giải khác ?
- GV hướng dẫn học sinh phát biểu và trình
bày
2 Bài toán 2:
Ba máy xay xay được 359 tấn thóc Số ngày
làm việc của các máy tỉ lệ với 3:4:5, số giờ
làm việc của các máy tỉ lệ với 6, 7, 8, công
suất các máy tỉ lệ nghịch với 5, 4, 3 Hỏi
mỗi máy xay được bao nhiêu tấn thóc?.
+ GV: Đây là bài toán thực tế, muốn biết mỗi
máy xay được bao nhiêu tấn thóc phải tìm
mấy đại lượng chưa biết?
- Số ngày làm việc của 3 máy
- Số giờ làm việc
- Công suất làm việc
+ Hãy lập công thức biểu thị mối liên hệ của
các đại lượng chưa biết với các điều kiện đã
cho của bài toán?
+ Tìm số tấn thóc mỗi máy xay được bằng
cách nào?
- HS: Tích của công suất mỗi máy với số
ngày và số giờ trong một ngày
+ Tìm số tấn thóc mỗi máy xay được và trả
Trang 12Vận dụng liên hệ thực tế
+ Vì sao trong sản xuất mục tiêu hàng đầu là
phải tăng năng suất lao động?
- Trong cùng một công việc năng suất và thời
gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch do đó năng
suất tăng bao nhiêu lần thì thời gian giảm
bấy nhiêu lần
+ Thực tế vấn đề đặt ra là trong cùng một
công việc, trong cùng một thời gian, nếu áp
dụng khoa học kĩ thuật để tăng năng suất lao
động thì sẽ giảm được số người tham gia lao
động trong cùng thời gian đó Lấy ví dụ minh
họa?
+ Ví dụ trong sản xuất nông nghiệp trước
đây nông dân chủ yếu làm thủ công chẳng
hạn khâu gặt lúa, một người trong một ngày
có thể gặt được một đến một sào rưỡi lúa
(khoảng 500 mét vuông) gồm cắt lúa bằng
liềm, vận chuyển lên bờ ruộng rồi mới tuốt
lúa (có máy tuốt hỗ trợ) nhưng nếu cũng một
người đó nếu dùng máy gặt đập liên hoàn
trong một ngày có thể gặt được 6 đến 7 mẫu
lúa tương đương 25 000 mét vuông (bằng 50
người gặt thủ công) Vậy phải áp dụng khoa
học kĩ thuật để tăng năng suất lao động thì
mới giải phóng sức lao động và phát triển
được kinh tế
+ GV: Đưa hình ảnh thực tế khi thu hoạch
lúa trên cánh đồng lên máy chiếu HS quan
Nhận xét: Nếu cùng khối lượng thì V và D là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
1.Bài toán 1.
Hai thanh nhôm và sắt có khối lượng bằng
nhau Hỏi thanh nào có thể tích lớn hơn và
III Dạng toán khác 1.Bài toán 1.
Trang 13lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần, nếu biết
rằng khối lương riêng của nhôm là 2,7
3
/
g cm và của sắt là 7,8 g cm/ 3
+ GV: Hãy viết công thức tính khối lượng
của một chất biết thể tích và khối lượng riêng
của nó?
- HS: Công thức m = V.D
+ Nhận xét mối liên hệ giữa các đại lượng?
+ Hãy trình bày bài toán?
Bài giải:
Áp dụng công thức m = V.D và m là hằng số (nhôm và sắt có khối lượng bằng nhau), nên V
và D là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ
lệ dương.Theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
ô át
át ô
7,82,92,7
Kết luận: Để giải ba dạng toán về đại lượng tỉ lệ nghịch trên phải sử dụng kiến thức của môn
Vật lí và qua việc giải các các bài tập này củng cố cho học sinh kiến thức môn Vật lí khi tìm các đại lượng: khối lượng, thể tích và khối lượng riêng của một số chất sâu hơn
B.TÍCH HỢP PHÂN MÔN HÌNH HỌC
Kiến thức liên quan:
1 Sử dụng tính chất của các hình như : tam giác, tứ giác
2 Công thức tính diện tích, thể tích các hình
Mục tiêu giải quyết bài toán thực tế: Áp dụng trong xây dựng, gia công vật liệu
- HS : Tổng ba góc của tam giác bằng 1800
+ GV: Hãy tính số đo các góc của tam giác?
- HS : Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng
nhau để tính
- HS trình bày lời giải
IV Dạng toán có nội dung hình học 1.Bài toán 1.
Trang 142 Bài toán 2:
Ông B dự định xây một bể nước có thể tích
là V, nhưng sau đó ông muốn thay đổi kích
thước so với dự định ban đầu như sau:
giảm cả chiều dài và chiều rộng đáy bể 1,5
lần Hỏi chiều cao của bể phải thay đổi như
thế nào để bể xây được vẫn có thể tích là V.
Nếu thể tích không đổi hai đại lượng còn lại
liên hệ với nhau như thế nào?
+ HS:Trình bày bài giải
hình hộp chữ nhật Đố em biết chiều dài
của dây vàng đó bằng bao nhiêu nếu mặt
cắt ngang của nó là hình vuông cạnh 1 mm
+ GV:Vàng là kim loại quý dùng làm đồ
trang sức, dễ gia công, dát mỏng
+ Thể tích thỏi vàng có thay đổi không khi
2 Bài toán 2:
Bài giải:
Áp dụng công thức tính thể tích hình hộp chữnhật
V = h S trong đó V: thể tích h: chiều cao của bể S: Diện tích đáy
Vì V không đổi nên diện tích đáy và chiều caocủa bể là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số dương
Theo điều kiện đề bài chiều dài và chiều rộng đều giảm 1,5 lần nên diện tích giảm :
Diện tích mặt cắt ngang của thỏi vàng là:
1 (cm2 ) = 100 mm2Diện tích mặt cắt ngang của dây vàng còn 12
mm như thế đã giảm 100 lầnVậy dây vàng tăng gấp 100 lần và dài
5 x 100 = 500 (cm)