1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng

118 571 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc cạnh tranh sản phẩm TACN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam trong điều kiện nước ta hiện nay, chúng tôi tiến hành thực hiện đề t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

=====******=====

NGUYỄN THỊ NGÀ

NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI CÔNG NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI C.P VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Ngà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của Ban giám đốc, Ban chủ nhiệm Khoa và các thầy cô khoa Kinh tế & PTNT, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu để giúp cho tôi ngày càng trưởng thành

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Trần Đình Thao đã dành nhiều thời gian tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và có những đóng góp quý báu cho cải thiện chất lượng luận văn

Tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cán bộ, nhân viên trong Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam - Chi Nhánh Xuân Mai Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Ngà

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm kinh tế của sản phẩm TACN công nghiệp 12 2.1.3 Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm 14 2.1.4 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh 15 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của sản phẩm 21

2.2.1 Tình hình sản xuất TACN trên thế giới 27 2.2.2 Tình hình sản xuất TACN công nghiệp tại Việt Nam 27 2.2.3 Đặc điểm thị trường TACN công nghiệp ở nước ta 29 2.2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 31

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP 33 3.1.2 Hệ thống tổ chức quản lý của công ty cổ phần chăn nuôi CP 34

Trang 5

3.1.3 Điều kiện sản xuất kinh doanh của công ty CP 36

3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 38

4.1 Tình hình sản xuất – kinh doanh TACN công nghiệp của công ty

4.1.1 Quy trình sản xuất TACN công nghiệp của công ty CP 44 4.1.2 Kết quả sản xuất sản phẩm TACN của công ty CP 46 4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm TACN của công ty CP 48 4.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh TACN của công ty CP 51 4.2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm thức ăn chăn nuôi

Trang 7

SX - KD : Sản xuất – Kinh doanh

TACN : Thức ăn chăn nuôi

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Top các doanh nghiệp sản xuất TACN năm 2012 29 3.1 Số lượng và chất lượng nguồn lao động của công ty năm 2013 36 3.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty CP 38

4.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm TACN của công ty CP 48 4.2 Mức tiêu thụ TACN cho heo/lợn của một số công ty tại thị

4.3 Một số kết quả sản xuất - kinh doanh TACN của công ty CP

4.4 Yêu cầu kỹ thuật một số sản phẩm TACN của CP 53

4.6 Kết quả thí nghiệm TACN cho vịt siêu thịt Giống SUPER

4.7 Giá TACN của một số công ty tại khu vực ĐBSH năm 2013 59

4.9 Danh mục các loại TACN dành cho heo/lợn nhãn hiệu NOVO 63 4.10 Nhãn hiệu, chủng loại sản phẩm một số công ty TACN 64 4.11 Đánh giá của khách hàng về bao bì, mẫu mã sản phẩm TACN

4.12 Sản lượng tiêu thụ TACN của CP theo thị trường năm 2013 71 4.13 Tổng hợp số lượng đại lý và trang trại trực tiếp 83 4.14 Các chính sách chiết khấu, khuyến mại của công ty CP 79 4.15 Đánh giá của các chuyên gia về khả năng cạnh tranh sản phẩm

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1: Khái quát công nghệ sản xuất TACN công nghiệp nói chung 12

Sơ đồ 2.2 Các yếu tố quyết định mức độ cạnh tranh trên thị trường 22

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty cổ phần chăn nuôi CP

Sơ đồ 4.2 Các loại kênh phân phối của công ty CP 74

Đồ thị 4.1 Khối lượng sản xuất sản phẩm TACN tại công ty CP 47

Đồ thị 4.2 Đánh giá của người chăn nuôi về chất lượng TACN của CP

Đồ thị 4.4 Thị phần của một số công ty TACN trên thị trường 80

Đồ thị 4.5 Mức độ tiếp cận sản phẩm của người tiêu dùng với các hình

Trang 10

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi được xác định là một ngành kinh tế mũi nhọn, là cái “đệm giảm sốc” cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp Việt Nam nói riêng Thực tế cho thấy, ngành nông nghiệp hiện chiếm 22% GDP và hơn 60% nguồn lao động, trong đó chăn nuôi đóng góp 27% trong GDP của ngành nông nghiệp (khoảng 6% tổng số GDP) Chăn nuôi là một trong những lĩnh vực phát triển nhanh nhất và dự kiến chiếm khoảng 42% GDP trong nông nghiệp vào năm 2020 Cùng với quy mô và tốc độ phát triển nhanh ngành chăn nuôi đã tạo ra nhu cầu lớn về thức ăn chăn nuôi công nghiệp mở ra các cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi hình thành và phát triển

Theo kết quả báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2012 cả nước có 234 doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, trong đó 95 nhà máy có sản lượng từ vài ngàn tấn đến dưới 20.000 tấn/năm, loại hình từ 20.000 – 50.000 tấn/năm có 37 nhà máy, đa phần là của các doanh nghiệp cơ sở trong nước Các nhà máy có sản lượng lớn từ 50.000 đến trên 100.000 tấn đều thuộc các doanh nghiệp nước ngoài (trong đó một số nhà máy có công suất trên 800.000 tấn/năm) chiếm gần 60% thị phần Là doanh nghiệp với 100% vốn đầu tư nước ngoài, tập đoàn Charoen Pokphand - CP Group (Thái Lan) đầu tư vào Việt Nam từ năm 1991(chính thức được cấp phép đầu tư năm 1993) đến nay CP Việt Nam không ngừng mở rộng sản xuất và hoạt động trong ba lĩnh vực chính: thức ăn chăn nuôi, trang trại và thực phẩm Trong đó, mạnh nhất là ngành thức ăn chăn nuôi với 8 nhà máy sản xuất cung cấp sản phẩm cho khắp mọi miền đất nước Năm 2012, CP Việt Nam đứng vị trí số 1 trong số các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi

Trang 11

công nghiệp với tổng sản lượng 2.281.900 tấn Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi của CP được người tiêu dụng biết đến rộng rãi với nhiều nhãn hiệu khác nhau: “HIGRO” và “CP” và “ Novo”, “Bell feed”, “Starfeed” Cả 5 nhãn hiệu hàng hoá của công ty đang được tiêu thụ ở nhiều thị trường khác nhau và cũng được nhiều người chăn nuôi đánh giá cao về chất lượng Higro là nhãn hiệu có số lượng mã sản phẩm nhiều nhất 47 mã sản phẩm, chiếm 28,8% trong tổng số mã sản phẩm TACN của công ty vì đây là nhãn hiệu ra đầu tiên của công ty CP Nhãn hiệu CP là nhãn hiệu có số lượng mã sản phẩm ít nhất 24 mã, 3 nhãn hiệu còn lại Novo, Bell, Starfeed có số lượng mã sản phẩm tương đương nhau: 30 - 31 mã sản phẩm

Trong điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, khi ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường thức ăn chăn nuôi làm cho mức

độ cạnh tranh càng trở nên gay gắt Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công

ty CP có thể cạnh tranh được với các công ty khác không? Đặc biệt, còn có những thương hiệu khác trên thị trường với sản phẩm giá rẻ, chất lượng Một câu hỏi đặt ra là các sản phẩm của CP đã thực sự chiếm được lòng tin của khách hàng chưa? Cạnh tranh với sản phẩm của các công ty khác như thế nào? Nhận thức được tầm quan trọng của việc cạnh tranh sản phẩm TACN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam trong điều kiện

nước ta hiện nay, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nâng cao khả năng

cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam trên thị trường vùng Đồng bằng sông Hồng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi

công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam trên thị trường vùng

Đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của công ty trong thời gian tới

Trang 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh sản phẩm TACN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam trên thị trường vùng đồng bằng sông Hồng Đối tượng khảo sát phục vụ nghiên cứu gồm người chăn nuôi là khách hàng của công ty, các đại lý, các trang trại và cán bộ công nhân viên của công ty

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung:

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh sản phẩm TACN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi

CP Việt Nam trên thị trường vùng đồng bằng sông Hồng

- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 05/2013 đến tháng

10/2014 Số liệu và các thông tin dùng để phân tích trong đề tài được thu thập trong 3 năm từ 2010 đến hết năm 2013

- Phạm vi không gian:

Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam

Trang 13

-Chi nhánh Xuân Mai Hà Nội (dưới đây gọi tắt là công ty CP) Địa chỉ tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng chăn nuôi lớn của cả nước bao gồm 10 tỉnh (Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) Do hạn chế về thời gian và nguồn lực cần thiết cho việc triển khai nghiên cứu nên luận văn chỉ tập trung vào nghiên cứu sản phẩm TACN công nghiệp của công ty CP trên thị trường

3 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng cụ thể: Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình Đây

là ba tỉnh có nền chăn nuôi công nghiệp phát triển nhất và có nhiều công ty sản xuất kinh doanh sản phẩm thức ăn chăn nuôi đóng trên địa bàn

Hình 1.1: Bản đồ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Dưới thời kỳ Chủ nghĩa tư bản phát triển vượt bậc C.Mác đã quan niệm: “Cạnh tranh chủ nghĩa tư bản là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu được lợi nhuận siêu ngạch” CNTB phát triển đến đỉnh điểm chuyển sang chủ nghĩa đế quốc rồi suy vong và cho đến ngày nay nền kinh tế thế giới đã dần đi vào qũy đạo của sự ổn định và xu hướng chính là hội nhập, hoà đồng giữa các nền kinh tế, cơ chế hoạt động là cơ chế thị trường

có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước thì khái niệm cạnh tranh mất hẳn tính giai cấp, tính chính trị nhưng về bản chất thì vẫn không thay đổi

Vào cuối thế kỷ XIX xuất hiện lý luận của trường phái cổ điển mới Tâm điểm của lý luận này nhấn mạnh về cạnh tranh hoàn hảo Lý luận cho rằng cạnh tranh hoàn hảo có nghĩa là thu nhập và của cải được phân phối đều khắp Đầu những năm 20 của thế kỷ XX, các nhà kinh tế Anh, Mỹ thể hiện sự

am hiểu về cạnh tranh bằng mô hình cạnh tranh không hoàn hảo

Nhà kinh tế học người Mỹ - Maurise Clack đưa ra ba luận điểm trong

đó nổi bật:

- Cạnh tranh bằng sản phẩm mới, kỹ thuật mới, nguồn cung ứng mới và

Trang 15

hình thức tổ chức mới

- Sự vận hành của cạnh tranh được đo bằng chi phí trên một đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp so với chi phí của một đơn vị sản phẩm của đối thủ canh tranh, so với toàn ngành khi tăng chất lượng hàng hoá cũng như sự hợp

lý trong sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh là điều kiện sống còn của doanh nghiệp Cạnh tranh là một trong những động lực cơ bản và là động lực phát triển của kinh tế thị trường, không có cạnh tranh đồng nghĩa với không có kinh tế thị trường Cạnh tranh có thể được hiểu là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất, khách hàng nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường Xét dưới góc độ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực: Làm cân bằng cung cầu, làm cho sản phẩm, dịch vụ ngày càng tốt hơn, giá ngày càng giảm

Một định nghĩa khác về cạnh tranh như sau: “Cạnh tranh có thể định nghĩa như là một khả năng của doanh nghiệp nhằm đáp ứng và chống lại các đối thủ cạnh tranh trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận”

Thực chất cạnh tranh là sự tranh giành lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia vào thị trường với tham vọng “mua rẻ-bán đắt” Cạnh tranh là một phương thức vận động của thị trường và quy luật cạnh tranh là một trong những quy luật quan trọng nhất chi phối sự hoạt động của thị trường Sở dĩ như vậy vì đối tượng tham gia vào thị trường là bên mua và bên bán; Đối với bên mua mục đích là tối đa hoá lợi ích của những hàng hoá mà họ mua được còn với bên bán thì ngược lại phải làm sao để tối đa hoá lợi nhuận trong những tình huống cụ thể của thị trường

Như vậy, cạnh tranh có thể được hiểu như sau: Cạnh tranh là quan hệ

kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của mình, để chiếm lĩnh thị trường,

Trang 16

giành khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất thị trường có lợi nhất

Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế là tối đa hóa lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là tối đa lợi ích tiêu dùng Tham gia cạnh tranh sẽ nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Cạnh tranh có thể đưa lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác, song xét dưới góc độ toàn xã hội thì cạnh tranh luôn có tác động tích cực như chất lượng hàng hóa tốt hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ tốt hơn Ngày nay cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, là động lực của nền kinh tế thị trường Không có cạnh tranh thì không có nền kinh tế thị trường Năng lực cạnh tranh sẽ là điều kiện sống còn của mỗi doanh nghiệp Kết quả cạnh tranh

sẽ xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Do vậy, mỗi đơn vị kinh

tế cần cố gắng tìm cho mình một chiến lược cạnh tranh phù hợp để vươn tới

vị trí cao nhất

2.1.1.2 Khả năng và năng lực cạnh tranh

Trong cạnh tranh, nảy sinh ra kẻ có khả năng cạnh tranh mạnh, người

có khả năng cạnh tranh yếu hoặc sản phẩm có khả năng cạnh tranh mạnh, sản phẩm có khả năng cạnh tranh yếu Khả năng cạnh tranh đó gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh

Theo lý thuyết tổ chức doanh nghiệp công nghiệp thì một doanh nghiệp được coi là có sức cạnh tranh và đánh giá nó có thể đứng vững cùng với các nhà sản xuất khác, với các sản phẩm thay thế, hoặc bằng cách đưa ra các sản phẩm tương tự với mức giá thấp hơn cho sản phẩm cùng loại, hoặc bằng cách cung cấp các sản phẩm có cùng đặc tính nhưng với dịch vụ ngang bằng hay cao hơn

Một sản phẩm muốn có vị trí vững chắc trên thị trường và muốn thị trường của nó ngày càng mở rộng thì nó điểm mạnh và có khả năng để nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thị trường đó

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế

Trang 17

của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thõa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đấy là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính băng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường

Có quan điểm cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường

Có quan điểm gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần

mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh,…

Như vậy, “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến

vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường ”

Năng lực cạnh tranh thể hiện ở việc làm tốt hơn với các công ty so sánh (các đối thủ) về doanh thu, thị phần, khả năng sinh lời và đạt được thông qua các hành vi chiến lược, được định nghĩa như là một tập hợp các hành động tiến hành để tác động tới môi trường nhờ đó làm tăng lợi nhuận công ty, cũng như bằng những công cụ marketing khác Nó cũng đạt được thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm mà sự sáng tạo sản phẩm là những khía cạnh rất quan trọng của quá trình cạnh tranh

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã định nghĩa về năng lực cạnh tranh cho cả doanh nghiệp, ngành và quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” Năng lực cạnh tranh có thể được

Trang 18

phân biệt thành ba cấp độ:

- Năng lực cạnh tranh cấp quốc gia

Khả năng cạnh tranh của một quốc gia thể hiện một cách có ý nghĩa nhất ở năng suất lao động Tổng năng suất lao động của các doanh nghiệp là năng suất lao động của một quốc gia với từng ngành Các doanh nghiệp có năng suất lao động cao thì quốc gia có năng suất lao động cao, đồng nghĩa với quốc gia đó có năng lực cạnh tranh cao

- Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp có khả năng cung cấp một số lượng sản phẩm lớn, doanh thu lớn, thị phần ngày một tăng trên thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên cơ sở chi phí thấp, sản phẩm tốt, công nghệ cao Một nhà sản xuất được gọi là nhà sản xuất

có khả năng cạnh tranh nếu có khả năng cung ứng sản phẩm chất lượng cao với mức giá thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh trong kinh doanh của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố để xác lập vị thế so sánh tương đối hay tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng, phát triển bền vững, ổn định của doanh nghiệp trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh trên cùng một môi trường và thị trường cạnh tranh xác định trong một khoảng thời gian nhất định

- Năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm

Theo quan niệm truyền thống, sản phẩm là tổng hợp các đặc tính lý học, hoá học, sinh học… có thể quan sát được dùng để thoả mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống

Theo quan niệm marketing, sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút chú ý, mua sắm và tiêu dùng Theo đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản: Yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất

Trang 19

Một sản phẩm được coi là có sức cạnh tranh khi nó đáp ứng tốt các yếu tố: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, thời gian giao hàng và dịch vụ có sức cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của khách hàng Với sản phẩm thuần túy thì không thể tự cạnh tranh với nhau, chỉ có sự cạnh tranh của các chủ thể thông qua sản phẩm Nghĩa là doanh nghiệp này cạnh tranh với doanh nghiệp khác, quốc gia này cạnh tranh với quốc gia khác Vì vậy, nghiên cứu khả năng cạnh tranh của sản phẩm tức là đang gián tiếp nghiên cứu khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Ba cấp độ này có mối liên quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau

Do đó, khi xem xét, đánh giá và đề ra giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung, của doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng cần thiết phải đặt vấn đề này trong mối tương quan chung giữa các cấp độ năng lực cạnh tranh nêu trên Như vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là đánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ thông qua các tiêu chí để có những nhận định biện pháp, chiến lược nhằm đưa quốc gia, doanh nghiệp, sản phẩm có đủ sức cạnh tranh trên thị trường

2.1.1.3 Lợi thế cạnh tranh sản phẩm

Lợi thế cạnh tranh là thế mạnh mà sản phẩm có thể huy động để đạt thắng lợi trong cạnh tranh Một sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thường được biểu hiện qua hai mặt là chi phí và sự khác biệt hoá của sản phẩm

Lợi thế về chi phí đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng với chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Chi phí thấp tạo ra lợi thế về giá cả cho sản phẩm Các nhân tố nguồn lực mà doanh nghiệp có như các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật, nguồn cung ứng đầu vào, vị trí địa lý ảnh hưởng trực tiếp đến lợi thế về chi phí

Sự khác biệt hoá của sản phẩm là tạo ra những sản phẩm có nét độc đáo, đặc trưng riêng biệt khác hẳn với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Trong

xu thế cạnh tranh ngày càng hướng về chất lượng sản phẩm Đây là một yếu

Trang 20

tố thu hút khách hàng, tạo được niềm tin và trung thành của khách hàng Lợi thế về sự khác biệt cho phép doanh nghiệp định mức giá bán cao hơn đối thủ cạnh tranh có nghĩa là doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu và lợi nhuận lớn Lợi thế cạnh tranh là cái đang tồn tại hữu hình trong doanh nghiệp doanh nghiệp có thể tận dụng chúng một cách triệt để, hiệu quả nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp

2.1.1.4 Thức ăn chăn nuôi công nghiệp

* Khái niệm

Thức ăn chăn nuôi công nghiệp là thức ăn chăn nuôi được chế biến và sản xuất bằng các phương pháp công nghiệp (trang thiết bị, máy móc, dây chuyền, quy mô sản xuất lớn)

* Phân loại thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Theo đối tượng vật nuôi:

- Thức ăn chăn nuôi cho lợn (lợn con, lợn thịt, lợn nái sinh sản)

- Thức ăn chăn nuôi gia cầm (gà, ngan, vịt)

- Thức ăn chăn nuôi bò (bò sữa, bò thịt)

- Thức ăn cho động vật thủy sản (tôm, cua, cá)

Trang 21

* Công nghệ sản xuất TACN công nghiệp

Sơ đồ 2.1: Khái quát công nghệ sản xuất TACN công nghiệp nói chung

Trong quá trình sản xuất TACN công nghiệp cần chú ý một số nội dung sau:

- Hiểu biết về dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi

- Công nghệ thông tin

- Nắm bắt nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Nhạy cảm với biến động nhu cầu trên thị trường

2.1.2 Đặc điểm kinh tế của sản phẩm TACN công nghiệp

Thức ăn chăn nuôi là đầu vào của quá trình đầu tư, là cơ sở ban đầu

để thúc đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của vật nuôi Chỉ có dinh dưỡng tốt và đầy đủ trong TACN mới phát huy tối đa ưu thế di truyền giống, đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo đảm vệ sinh môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi

TACN có vai trò quyết định đối với giá thành sản phẩm của ngành chăn nuôi, vì chỉ riêng TACN đã chiếm khoảng 30% giá thành sản phẩm ngành chăn nuôi như thịt, sữa, trứng của ngành chăn nuôi

TACN công nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển của ngành chăn nuôi, vì chúng là căn cứ chủ yếu tạo ra năng suất cao cho ngành

Sản phẩm tốt, giá cạnh tranh

Trang 22

chăn nuôi Nếu như trước đây theo phương thức truyền thống, nguồn thức ăn không đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của vật nuôi, thì ngày nay, TACN công nghiệp không những đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về dinh dưỡng cho vật nuôi, mà còn tạo ra sự đột phá về khả năng phát triển mạnh, nhanh cho ngành chăn nuôi Nguồn thức ăn được chế biến theo nhu cầu dinh dưỡng từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của vật nuôi đã tạo nên sự tăng trưởng nhanh cho vật nuôi Từ đó, ngành chăn nuôi cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm phục vụ đời sống con người

TACN công nghiệp đã góp phần làm thay đổi tập quán chăn nuôi

Từ chăn nuôi lạc hậu, nhỏ lẻ, không tập trung, tận dụng các phế phẩm, nguồn nguyên liệu thừa của ngành chế biến, sinh hoạt, làm thức ăn sang chăn nuôi mang tính công nghiệp, quy mô lớn và tập trung

Ngoài việc rút ngắn chu kỳ chăn nuôi bằng tốc độ tăng trưởng nhanh của vật nuôi, thì nhờ có TACN công nghiệp mà số lượng lao động sử dụng trong ngành chăn nuôi giảm một cách đáng kể Nếu như theo phương thức truyền thống, thức ăn phải nấu chín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều hơn, mất rất nhiều thời gian và công sức, thì ngày nay, khi sử dụng TACN công nghiệp, lượng lao động và thời gian dùng cho việc chăn nuôi ít hơn nhiều, lượng thức ăn tiêu tốn ít hơn nhưng lại cho hiệu quả chăn nuôi cao hơn Như vậy, năng suất lao động không chỉ tăng lên ở khối lượng sản phẩm tạo

ra mà còn tăng lên nhờ việc sử dụng ít công lao động hơn

TACN công nghiệp còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nhờ có TACN công nghiệp mà lực lượng lao động sử dụng trong ngành chăn nuôi giảm nên đã tạo ra một nguồn nhân lực dự trữ cho các ngành khác như công nghiệp và dịch vụ,

Ngoài ra, nó còn góp phần tạo ra sự cân bằng giữa cầu và cung về các sản phẩm từ chăn nuôi Ngành chăn nuôi phát triển tạo tiền đề cho ngành chế biến phát triển mạnh và đa dạng hơn

Trang 23

2.1.3 Vai trò và sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm

Theo quy luật, cạnh tranh là động lực phát triển sản xuất Sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, số lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt Nhờ sự cạnh tranh mà nền kinh tế thị trường vận động theo hướng ngày càng nâng cao năng suất lao động xã hội - yếu tố đảm bảo cho sự phát triển mỗi quốc gia trong con đường phát triển Không những thế, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn là nhân tố thúc đẩy các quan hệ chính trị - kinh tế - xã hội, tăng cường mối quan hệ hợp tác, hiểu biết lẫn nhau giữa các nước

Nước ta đã và đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, hội nhập kinh tế quốc tế có nghĩa là mở cửa nền kinh tế, thực hiện tự do hoá thương mại, đưa các doanh nghiệp tham gia vào thị trường và thực hiện cạnh tranh trên thị trường quốc tế Hội nhập kinh tế một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, mặt khác buộc các doanh nghiệp phải có những đổi mới để nâng cao sức cạnh tranh trên thương trường

Thách thức hàng đầu khi hội nhập là tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên cả thị trường trong nước và xuất khẩu, do các hàng rào bảo hộ cả thuế quan và phi thuế quan cũng như các chính sách ưu đãi đang dần bị loại bỏ Vì vậy, doanh nghiệp phải không ngừng lớn lên, không ngừng tăng trưởng, luôn đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng lao động để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, tăng năng lực, khả năng cạnh tranh

Mục đích cao nhất của mỗi doanh nghiệp là tồn tại và phát triển Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải phát huy hết các ưu thế, tạo ra những điểm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Cũng trong nền kinh tế đó, khách hàng là người tự do lựa chọn nhà cung ứng, là người quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tự tìm đến khách hàng và khai thác nhu cầu nơi họ Doanh nghiệp phải tự giới thiệu, quảng cáo làm cho người tiêu dùng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp Trong điều kiện hiện

Trang 24

nay, doanh nghiệp có được một khách hàng đã khó nhưng để giữ được khách hàng còn khó hơn Nâng cao khả năng cạnh tranh là làm cho khách hàng quay lưng lại với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, làm cho họ tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng nhất, gieo vào trong lòng khách hàng những niềm tin chỉ có như thế doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển bền vững

Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều có những mục tiêu nhất định cho từng thời kỳ Tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp mà cần đặt ra những mục tiêu khác nhau Nếu như giai đoạn mới bước vào kinh doanh thì mục tiêu của doanh nghiệp là xâm nhập thị trường Ở giai đoạn phát triển mục tiêu của doanh nghiệp là đạt được lợi nhuận tối đa và tăng thị phần, tạo uy tín và niềm tin cho khách hàng Giai đoạn bão hòa doanh nghiệp phải chiến đấu bảo vệ thị phần hiện có và cuối cùng thì giai đoạn suy thoái vẫn đến Vì vậy, trong giai đoạn này doanh nghiệp cần phải loại bỏ những sản phấm cũ, loại bỏ những phần thị trường không hiệu quả Doanh nghiệp phải nghĩ đến việc đầu tư, nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới để sản phẩm có thể bị suy thoái nhưng doanh nghiệp không bị suy thoái theo sản phẩm Do đó, để đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải nâng cao khả năng cạnh tranh, chỉ có nâng cao khả năng cạnh tranh mới buộc các doanh nghiệp phải năng động sáng tạo, tìm ra những phương thức, biện pháp tốt nhất

để tạo ra sản phẩm mới, đạt chất lượng cao hơn, cung cấp những dịch vụ tốt hơn đối thủ cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng

2.1.4 Các yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh

Trang 25

chất lượng xuất phát từ sản phẩm, người sản xuất, hay từ người tiêu dùng

- Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Quan niệm này đồng nghĩa chất lượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm

- Quan niệm của các nhà sản xuất: Chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo

và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quy cách đã xác định trước

- Quan điểm xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Trình độ kĩ thuật chính là các chỉ tiêu an toàn, vệ sinh, công dụng, chi phí sản xuất, chất lượng, chi phí

sử dụng và chi phí môi trường Cũng có quan điểm khác cho rằng chất lượng được xem xét ở hai khía cạnh là chất lượng chuẩn mực và chất lượng vượt trội Sản phẩm luôn đổi mới sẽ tạo ra chất lượng vượt trội từ đó tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Đánh giá chất lượng tức là xác định các chỉ tiêu chất lượng bằng giá trị tuyệt đối có thể lượng hoá và so sánh các chỉ tiêu chất lượng với các tiêu chuẩn tương ứng Bên cạnh đó còn kèm theo việc đánh giá quá trình nghiên cứu, thiết kế, tạo sản phẩm và các yếu tố tác động đến chất lượng sản phẩm Mục đích của đánh giá chất lượng là xác định, định lượng các chỉ tiêu, tổ hợp các giá trị đo được để tiến hành nhận xét và kết luận, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1.4.2 Giá cả sản phẩm

Giá là một yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nên khi định mức giá điều chỉnh và thay đổi giá, doanh nghiệp không thể bỏ qua các thông tin về giá thành, giá cả và các phản ứng về giá của các đối thủ cạnh tranh Bởi vì, với người mua, giá của các sản phẩm cạnh tranh là “giá tham

Trang 26

khảo” quan trọng nhất Ảnh hưởng của cạnh tranh tới các quyết định về giá được phân tích trên các khía cạnh:

- Tương quan so sánh giữa chi phí nguyên liệu đầu vào sản phẩm của doanh nghiệp với chi phí nguyên liệu đầu vào của đối thủ cạnh tranh Khi chi phí nguyên liệu đầu vào sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp khó có thể thực hiện được sự cạnh tranh về giá Ngược lại, chi phí nguyên liệu đầu vào sản phẩm của doanh nghiệp nhỏ hơn chi phí nguyên liệu đầu vào sản phẩm của đối thủ cạnh tranh họ có thể đặt giá bán thấp hơn để gia tăng thị phần mà vẫn đảm bảo được mức lợi nhuận cao Tuy nhiên, trong quá trình đó cần phải xem xét phản ứng của đối thủ cạnh tranh về giá

Mối tương quan giữa giá và chất lượng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh đặc biệt là sự đánh giá của khách hàng về tương quan này Nhờ sự phân tích này, doanh nghiệp có thẻ rút ra được những “điểm chuẩn” để định giá sản phẩm tương tự của mình

- Phản ứng của đối thủ cạnh tranh về giá Mức độ ảnh hưởng của giá và sản phẩm cạnh tranh tới các quyết định về giá của doanh nghiệp còn tuỳ thuộc vào đối thủ cạnh tranh sẽ phản ứng ra sao về chính sách giá mà doanh nghiệp

áp dụng

2.1.4.3 Cơ cấu chủng loại và mẫu mã bao bì sản phẩm

Cơ cấu chủng loại của sản phẩm tuỳ thuộc vào mục đích mà công ty theo đuổi Các công ty thiên về theo đuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại đầy đủ hay phấn đấu để chiếm lĩnh thị trường hoặc mở rộng thị trường thường

có chủng loại sản phẩm rộng Trong trường hợp này, họ sản xuất cả những sản phẩm sinh lời ít Ngược lại, có những công ty quan tâm trước hết đến sinh lời cao của sản phẩm Danh mục sản phẩm được phản ánh qua bề rộng, mức

độ phong phú, bề sâu và mức độ hài hoà của nó

Mẫu mã, bao bì sản phẩm cũng đóng một vai trò trong cạnh tranh Nó trở thành công cụ đắc lực của hoạt động marketing Để tạo ra bao gói có hiệu

Trang 27

quả cho một sản phẩm nhà quản trị marketing phải thông qua hàng loạt các quyết định kế tiếp nhau:

- Xây dựng quan niệm về bao gói

- Quyết định về các khía cạnh: Kích thước hình dáng vật liệu, màu sắc…

- Quyết định về thử nghiệm bao gói: Thử nghiệm về kỹ thuật, hình thức kinh doanh, khả năng chấp nhận của người tiêu dùng

- Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích người tiêu dùng và lợi ích của doanh nghiệp

- Quyết định về các thông tin trên bao gói

2.1.4.4 Quảng cáo, khuyến mại và các dịch vụ sau bán hàng

Theo quan điểm quản lý, quảng cáo là phương sách có tính chất chiến lược để đạt được hoặc duy trì một lợi thế cạnh tranh trên thị trường Trong nhiều trường hợp đầu tư cho quảng cáo là một sự đầu tư dài hạn Quảng cáo là công cụ truyền thông được sử dụng khá phổ biến, hoạt động quảng cáo rất phong phú Công ty cần căn cứ vào mục tiêu quảng cáo, đối tượng quảng cáo

và đối tượng nhận tin mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể Có thể chọn phương tiện truyền thông đại chúng hoặc phương tiện truyền thông chuyên biệt, phương tiện quảng cáo chính và phương tiện bổ sung

Ngoài quảng cáo khuyến mại và các dịnh vụ sau bán hàng cũng được đánh giá là công cụ cạnh tranh quan trọng Khuyến mại hay còn gọi là xúc tiến bán hàng có tác động trực tiếp và tích cực đối với việc tăng doanh số bằng những vật chất bổ sung cho người mua Đây là công cụ kích thích để thúc đẩy các khâu: Cung ứng, phân phối và tiêu dùng đối với một hay một nhóm sản phẩm hàng hoá của công ty Đối với người tiêu dùng kích thích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới Đối với các thành viên trung gian khuyến khích lực lượng phân phối này tăng cường hoạt động mua bán, củng cố và mở rộng kênh phân phối, thực hiện việc dự trữ thị trường, mở rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hoá

Trang 28

Một yếu tố khác cấu thành sản phẩm hoàn chỉnh là dịnh vụ khách hàng Doanh nghiệp cần đặc biệt chú trọng đến các hoạt động, dịch vụ sau bán hàng như bảo hành, chăm sóc khách hàng Nó là cái tạo nên sức mạnh cạnh tranh quan trọng nhất

2.1.4.5 Thương hiệu sản phẩm

Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hoá nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Các yếu tố cấu thành thương hiệu gồm:

- Phần đọc được

- Phần không đọc được

- Sự trung thành của khách hàng đối với thương hiệu

Thương hiệu là vật phẩm có giá trị và có thể định lượng được bằng tiền Một thương hiệu mạnh sẽ mang lại cho chủ nhân cơ hội thu được một mức giá cao hơn từ khách hàng so với sản phẩm cùng loại Thương hiệu mạnh củng cố tính bền vững cho doanh nghiệp Một thương hiệu mạnh giúp tạo ra khách hàng trung thành mà khách hàng trung thành thì không bao giờ rời bỏ thương hiệu mạnh chỉ vì những thay đổi nhỏ và càng không dễ dàng rời bỏ ngay mà luôn bao dung, rộng lòng chờ đợi sự thay đổi của thương hiệu mà mình trung thành Vì vậy doanh nghiệp cần có ý thức cho việc xây dựng thương hiệu Việc xây dựng thương hiệu đòi hỏi phải có sự kiên trì và quan tâm đến tất cả những cơ hội, hay bất lợi mà yếu tố tự nhiên đem lại nhưng cũng chỉ trong giới hạn không gian, thời gian nhất định nếu vượt quá ngưỡng

nó không còn phát huy tác dụng

Từ việc nhận thức đầy đủ về thương hiệu đi đến thương hiệu mạnh là

Trang 29

cả một sự kiên trì Xây dựng thương hiệu chỉ có điểm bắt đầu mà không có điểm kết thúc

2.1.4.6 Tốc độ tăng thị phần

Thị phần là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp thường dùng để đánh giá mức

độ chiếm lĩnh thị trường so với đối thủ cạnh tranh Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Thị phần càng lớn càng thể hiện rõ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh Biểu hiện

cụ thể là thị phần mà doanh nghiệp chiếm lĩnh, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng Có hai loại thị phần:

- Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường: Là tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số toàn ngành

- Thị phần của doanh nghiệp so với phân khúc mà nó phục vụ: Là tỷ

lệ phần trăm giữa doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn phân khúc

Thị phần của doanh nghiệp càng lớn thì doanh thu của doanh nghiệp càng cao Khi sản phẩm có sức cạnh tranh cao bởi sự kết hợp các yếu tố bên trong như chất lượng tốt hơn, giá cả thấp hơn, kiểu dáng mẫu mã đa dạng và những yếu tố bên ngoài như nhiều cơ hội kinh doanh xuất hiện, công tác xúc tiến bán hàng, thương hiệu sản phẩm của doanh nghiệp được duy trì và phát triển Doanh nghiệp

mở rộng kênh phân phối làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm và mức độ bao phủ thị trường lớn hơn Với sức mạnh đó tạo nên năng lực cạnh tranh rất lớn trước các đối thủ cạnh tranh yếu hơn nhường lại từng phần thị trường đã chiếm lĩnh Thị phần phản ánh chính xác sức mạnh của mỗi sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó trên thị trường Chính vì, thế nó là nhân tố quyết định hiệu quả lợi nhuận của doanh nghiệp hay là yếu tố quan trọng quyết định đối với vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 30

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh của sản phẩm

2.1.5.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

a) Yếu tố kinh tế

Yếu tố kinh tế là các yếu tố chủ yếu tạo nên môi trường kinh doanh và thông qua môi trường kinh doanh yếu tố này tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo hai hướng tích cực và tiêu cực Các nhân tố kinh

tế có ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp gồm có:

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng với tốc

độ cao và ổn định sẽ làm cho thu nhập của các tầng lớp dân cư tăng lên đồng nghĩa là khả năng thanh toán của họ cũng tăng lên và sức mua hàng hoá tăng lên Đây là cơ hội kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp Mặt khác, nó còn chứng tỏ một điều là hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung tư bản lớn, có khả năng mở rộng sản xuất với nhiều thuận lợi về cơ sở hạ tầng và làm tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp so với các doanh nghiệp nước ngoài

+ Tài chính tín dụng có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế

và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Tăng trưởng nhanh phụ thuộc vào khả năng của khu vực tài chính trong việc huy động và phân bổ có hiệu quả tín dụng của sản xuất sản phẩm Ngoài ra lãi suất tín dụng ảnh hưởng lớn đến khả năng vay mượn của các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

+ Tỷ giá hối đoái và giá trị đồng tiền trong nước: Trong cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài thì

tỷ giá hối đoái và giá trị đông tiền trong nước có tác động mạnh tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Khi tỷ giá hối đoái giảm thì khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước cao hơn các doanh nghiệp nước ngoài

vì có thuận lợi hơn trong sự so sánh về giá cả và ngược lại

b) Khoa học kỹ thuật và công nghệ

Đây là một trong các yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ tới khả năng

Trang 31

Các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường

Các doanh nghiệp cạnh tranh hiện tại

Sản phẩm, dịch vụ thay thế

Người tiêu dùng Nhà cung ứng

cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thông qua giá cả và chất lượng sản phẩm dịch vụ Trong bất kỳ giai đoạn nào thì tiến bộ khoa học kỹ thuật là giới hạn trên của chất lượng sản phẩm và dịch vụ Khoa học kỹ thuật tác động tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo các hướng sau:

+ Tạo ra những phương pháp công nghệ mới góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Nó giúp các doanh nghiệp có được những phương pháp quản lý tiên tiến góp phần giảm chi phí hạ giá thành

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt thông tin Nó còn cho phép doanh nghiệp điều tra nhu cầu tiêu dùng chính xác Từ đó, tạo ra những sản phẩm hàng hoá

và dịch vụ sát với nhu cầu thị trường hơn

c) Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Sơ đồ 2.2 Các yếu tố quyết định mức độ cạnh tranh trên thị trường

- Sức ép từ nhà cung cấp

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng chịu sức ép từ

Trang 32

nhà cung cấp Tuy nhiên, trong mỗi trường hợp mức độ sức ép của nhà cung cấp cũng khác nhau Nếu như các nhà cung cấp tập trung thì họ có khả năng

ép giá, ngược lại doanh nghiệp có thể chi phối được giá cả đầu vào của người cung cấp Khả năng ép giá của người cung cấp phụ thuộc vào:

+ Ngành hoạt động có phải là khách hàng chủ yếu hay không

+ Bản thân ngành hoạt động có khả năng tìm sản phẩm thay thế không? + Chi phí chuyển đổi là lớn hay nhỏ

+ Khả năng hội nhập dọc ngược chiều và xuôi chiều

- Sức ép từ khách hàng

Sức ép từ khách hàng cũng như quan hệ của doanh nghiệp và nhà cung cấp thông qua chỉ số: Giá bán, chất lượng, giao hàng và phương tiện thanh toán Quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng có khác bởi khách hàng là người quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp Sức ép của khách hàng tuỳ thuộc vào một số tiêu thức sau:

+ Quy mô tương đối của khách hàng

+ Ngành hoạt động có phải là nhà cung cấp chủ yếu không

+ Khách hàng có khả năng tìm sản phẩm thay thế hay không

+ Chi phí chuyển đổi có cao không

+ Khả năng hội nhập dọc, xuôi chiều của doanh nghiệp

+ Thông tin của khách hàng

- Sự đe doạ từ đối thủ hiện tại

Các đối thủ hiện tại là các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành và

đã có những vị trí nhất định trên thị trường Họ tham gia cạnh tranh với cùng mục đích đó là tồn tại và phát triển, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, mở rộng thị phần, nâng cao uy tín Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào năng lực nhận biết và các năng lực tiềm ẩn của các đối thủ hiện tại

Trang 33

Khi năng lực nhận biết của các đối thủ hiện tại là cao thì mọi đường đi nước bước của ta đều có thể bị nhận ra một cách dễ dàng

- Sự đe doạ của sản phẩm thay thế

Xét một cách chung nhất thì các doanh nghiệp trong cùng một ngành phải cạnh tranh với các ngành sản xuất các sản phẩm thay thế Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm tàng của một ngành bằng cách đặt ngưỡng tối đa cho mức giá mà các doanh nghiệp trong ngành có thể kinh doanh có lãi Từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh lâu dài của các doanh nghiệp trong ngành Đe dọa này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phân tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ trong đó liên quan trực tiếp là đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm Sự thay thế của

nhu cầu thị trường cũng là một nhân tố quan trọng tạo ra sự đe doạ này

2.1.5.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

a) Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là số lượng và chất lượng lao động của doanh nghiệp bao gồm cán bộ quản lý và đội ngũ công nhân Cán bộ quản lý bao gồm các nhà quản trị viên cấp cao, cấp trung gian và cấp cơ sở Các quản trị viên cấp cao có ảnh hưởng lớn đến các quyết định quản lý của doanh nghiệp Nếu họ

có trình độ quản lý cao, có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, khả năng đánh giá và khả năng đối ngoại tốt thì doanh nghiệp sẽ có sức cạnh tranh lớn hơn Mặt khác các cán bộ quản lý với trình độ hiểu biết khác nhau

có thể tạo ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo Đội ngũ công nhân cũng có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các yếu tố về năng suất, trình độ tay nghề và ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao động và sự sáng tạo của họ

b) Khả năng tổ chức quản lý

Khả năng tổ chức quản lý được thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ

Trang 34

máy quản trị, hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí đặc biệt nề nếp hoạt động của doanh nghiệp Nề nếp tổ chức định hướng cho phần lớn công việc trong doanh nghiệp Nó ảnh hưởng tới phương thức ra quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ với các chiến lược và điều kiện môi trường của doanh nghiệp Thực chất nề nếp của doanh nghiệp là cơ chế tương tác với môi trường Một trong những bổn phận chính của các nhà quản trị là hình thành được các giá trị phẩm chất của tổ chức bằng cách hướng sự lưu tâm chú ý của nhân viên vào những điều quan trọng

Do vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng được một nề nếp tốt, khuyến khích các nhân viên tiếp thu các chuẩn mực đạo đức và thái độ tích cực Một

nề nếp tốt làm cho nhân viên nhận thức tốt hơn, dẫn dắt họ làm việc tích cực hơn nhằm đạt được các mục đích của tổ chức Ngược lại, đối với một nề nếp yếu kém, nhân viên lãng phí thì giờ chỉ cố tìm hiểu những việc họ cần làm và làm như thế nào

c) Nguồn lực về tài chính

Khả năng tài chính khẳng định sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Khả năng tài chính được hiểu là quy mô nguồn tài chính của doanh nghiệp và tình hình hoạt động Các chỉ tiêu tài chính hàng năm như hệ

số thu hồi vốn, khả năng thanh toán Nếu như một doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt, khả năng huy động vốn là lớn sẽ cho phép doanh nghiệp mở rộng khả năng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị đồng thời tăng khả năng hợp tác đầu tư về liên doanh liên kết Tình hình sử dụng vốn cũng quyết định chi phí về vốn của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

d) Nguồn lực về vật chất kỹ thuật

Nguồn lực vật chất kỹ thuật thể hiện ở các khía cạnh sau:

Trang 35

+ Trình độ kỹ thuật công nghệ hiện tại của doanh nghiệp và khả năng

có được công nghệ tiên tiến

+ Quy mô và năng lực sản xuất Một doanh nghiệp có quy mô và năng lực sản xuất lớn sẽ có nhiều lợi thế, tạo ra sản phẩm với khối lượng lớn nhờ

đó mà hạ được giá thành sản phẩm Đồng thời khi sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng thì với khối lượng lớn sẽ cho phép doanh nghiệp chiếm lĩnh

và giữ vững thị trường trên nhiều khu vực khác nhau, tránh sự xâm nhập của đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp có quy mô và năng lực sản xuất lớn sẽ có nhiều cơ hội tiếp xúc với khách hàng hơn, nên dễ nắm bắt và thoả mãn nhu cầu của khách hàng, khách hàng ngày càng tín nhiệm doanh nghiệp hơn + Nguồn cung cấp nguyên vật liệu Nếu một doanh nghiệp có nguồn cung cấp nguyên vật liệu không tin cậy sẽ không có chương trình kiểm tra chất lượng hiệu quả hoặc không thể kiểm tra chi phí của họ thì sẽ đặt doanh nghiệp vào vị trí bất lợi khi cạnh tranh

+ Vị trí địa lý: Việc lựa chọn vị trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Vị trí địa lý còn ảnh hưởng đến các yếu

tố như đất đai, nhà cửa, lao động, chi phí vận chuyển Các bộ phận chi phí này đều tham gia cấu thành vào trong giá thành của sản phẩm

- Hoạt động Marketing

Hoạt động marketing có vai trò rất quan trọng với doanh nghiệp nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay Bộ phận quản lý marketing phân tích các nhu cầu thị hiếu, sở thích của khách hàng và vạch định các chiến lược hữu hiệu về sản phẩm, giá cả và phân phối phù hợp với thị trường

mà doanh nghiệp đang vươn tới Đồng thời kích thích tiêu thụ sản phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau như quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng

Trang 36

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất TACN trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới có hơn 12.350 nhà máy sản xuất TACN chiếm 80% thị phần TACN trên toàn thế giới, còn lại 20% là do các cá thể sản xuất bằng phương pháp thủ công Bình quân sản lượng TACN của tất cả các công

ty trên thế giới sản xuất ra đạt khoảng 605 triệu tấn/năm Các công ty sản xuất

và cung cấp TACN công nghiệp lớn nhất trên thị trường thế giới hiện nay

là các công ty của Mỹ, sau đó là đến các công ty của Thái Lan Công ty Land

O Lakes Farm Lan Purina Mills của Mỹ là công ty dẫn đầu với sản lượng là 11,40 triệu tấn/năm

Ngành chăn nuôi và ngành sản xuất TACN công nghiệp trên thế giới ngày càng phát triển mạnh, nhưng hiện nay mới đáp ứng được 45% - 48% nhu cầu sử dụng TACN công nghiệp Trong những năm gần đây, thị trường TACN công nghiệp có nhiều biến động lớn do dịch bệnh tai xanh, dịch cúm gia cầm bùng phát ở nhiều quốc gia trên thế giới đặc biệt ở một số nước châu

Á như Inđônêxia, Thái Lan, Trung Quốc nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng phát triển các loại TACN công nghiệp trên toàn thế giới Hiện nay,

ở các quốc gia có ngành chăn nuôi phát triển như Mỹ, Hà Lan, thì nhiều trang trại chăn nuôi lớn (vài chục nghìn con) tự cung cấp nguồn TACN công nghiệp cho trang trại của họ, bằng cách mua dây chuyền máy móc và các nguyên liệu về tự chế biến sản xuất các loại TACN công nghiệp

2.2.2 Tình hình sản xuất TACN công nghiệp tại Việt Nam

Là một nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống ở nông thôn, chăn nuôi

là một ngành đóng vai trò quan trọng đối với nước ta Trước đây, chăn nuôi chủ yếu vẫn là quy mô nhỏ trong các hộ gia đình và sử dụng các loại thức ăn tận dụng như cám gạo, tấm khoai lang, sắn củ và các chất như bột cá, bột mắm,… Dưới tác động tích cực của chính sách đổi mới, khuyến khích đầu tư trong sản xuất, chăn nuôi công nghiệp theo quy mô vừa và nhỏ bắt đầu phát triển mạnh từ những năm

Trang 37

cuối thập niên 80 nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh phía Nam Đặc những năm gần đây, ngành chăn nuôi đã có những bước đột phát, chuyển từ chăn nuôi nhỏ

lẻ, không tập trung, thức ăn chủ yếu tận dụng sang chăn nuôi công nghiệp quy

Để sản xuất được lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp nuôi gia súc, gia cầm, động vật công nghiệp nuôi gia súc, gia cầm, động vật thủy hải sản theo hướng chăn nuôi công nghiệp tập trung, hàng năm phải nhập khẩu lượng nguyên liệu từ nước ngoài trên dưới 2 tỷ USD Trong đó mặt hàng có hàm lượng đạm cao như khô dầu đậu phộng, bột cá… chiếm tỷ trọng cao nhất: 800-900 triệu USD/năm Sau đó là mặt hàng giầu năng lượng: ngô, cám các loại Riêng ngô chỉ tính 8 tháng đầu năm 2009 đã nhập 800.000 tấn Ngoài ra còn trên dưới 40 mặt hàng nguyên liệu khác nhập khẩu từ 40-50 quốc gia khu vưc

Thực chất mặt hàng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phụ thuộc vào thị trường nước ngoài Ví dụ như: Ngô từ Mỹ, Achentina, braxin; bột cá từ Chi Lê, Peru ; khô dầu đậu tương từ Ấn Độ, Achentina, Mỹ, Braxin Các loại thức bổ sung khoáng vitamin, acid amine… trong nước chưa sản xuất được

Trang 38

2.2.3 Đặc điểm thị trường TACN công nghiệp ở nước ta

Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Chăn nuôi Việt Nam, cả nước hiện

có 256 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh TACN Trong đó có 225 doanh nghiệp có nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia sức, gia cầm Số còn lại là các doanh nghiệp chỉ kinh doanh thương mại mặt hàng này Năm 2008, tổng doanh thu của toàn ngành là khoảng 50.000 tỷ, sang năm 2009 con số này đã gần 60.000 tỷ đồng

Nhu cầu về loại thức ăn chăn nuôi cũng đa dạng cả về số lượng và chất lượng, chủng loại và giá cả… Do vậy, tạo ra tính cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các đại lý, các công ty sản xuất và kinh doanh TACN

Bảng 2.1: Top các doanh nghiệp sản xuất TACN năm 2012

(Nguồn: Cục chăn nuôi, 2012)

Tuy nhiên, theo đánh giá của Cục chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) thì sản xuất TACN công nghiệp trong nước tăng hàng năm nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ Theo dự báo nhu cầu thức ăn chăn nuôi của thị trường nội địa trong giai đoạn 2009 - 2020 sẽ tăng khoảng 8

Trang 39

- 9%/ năm Sản lượng thức ăn chăn nuôi của toàn ngành 2010 cũng chỉ là 11,9 triệu tấn và năm 2011 là 13 triệu tấn Như vậy, hàng năm lượng thiếu hụt vào khoảng 4- 5 triệu tấn Để đáp ứng nhu cầu trên thị trường, trong một vài năm tới dự kiến giá trị nhập khẩu thức ăn chăn nuôi vẫn khoảng từ 300 - 400 triệu USD/năm

Những khó khăn mà các doanh nghiệp trong ngành đang gặp phải là do

Trang 40

nước ta còn thiếu hụt các ngành công nghiệp mạng lưới để hỗ trợ cho sản xuất thức ăn chăn nuôi như ngành công nghiệp cung cấp nguyên liệu thô cũng như công nghiệp phụ trợ cho chế biến Do vây, việc sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào nguyên liệu đầu vào của thế giới Chính vì điều này đã khiến giá thành các sản phẩm thức ăn chăn nuôi ở nước ta thường cao hơn các nước trong khu vực từ 15- 20%

Thêm vào đó, thị trường thức ăn chăn nuôi lại không có sự tham gia của các khối doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp có quy mô lớn trong ngành đều là các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài Hiện nay hầu hết các tập đoàn sản xuất thức ăn chăn nuôi lớn trên thế giới đều đã có mặt ở nước ta như

CP Group (Thái Lan), Cargill (Hoa Kỳ), Newhope (Trung Quốc)… Còn các công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn của Việt Nam đều là hình doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Xây dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Trong quá trình nghiên cứu về vấn đề cạnh tranh đã có nhiều tác giả, nhiều công trình nghiên cứu đã đưa ra những kết luận ở phạm vi nhất định về lĩnh vực

mà họ nghiên cứu như sản phẩm bia, hàng nông sản, thủy sản, hàng dệt may…Tuy nhiên trong lĩnh vực của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp mới chỉ có một số các tác giả quan tâm và giải quyết các khía cạnh như:

+ Tác giả Kiều Đình Thép trong công trình nghiên cứu của mình đã đề cập đến thực trạng và những giải pháp chủ yếu nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần Charoen Pokhand Việt Nam tại thị trường Thái Nguyên

+ Tác giả Trương Thùy Vinh đã tập trung nghiên cứu đến vấn đề phát triển thị trường TACN của công ty cổ phần chăn nuôi Charoen Pokhand trên

Ngày đăng: 07/07/2015, 22:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Minh Đạo, (2006), “Giáo trình Marketing căn bản”, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Marketing căn bản”
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
2. Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, (2004), “Giáo trình Khoa học Quản lý”, (ĐH Kinh tế quốc dân), Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khoa học Quản lý
Tác giả: Đoàn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
3. Phan Thăng, Phan Đình Quyền (2000), Marketing căn bản, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Phan Thăng, Phan Đình Quyền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
6. Báo cáo thống kê, (2012), “Top các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp năm 2012”, Tổng Cục thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Top các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp năm 2012”
Tác giả: Báo cáo thống kê
Năm: 2012
7. Trần Thị Nguyệt, 2010, “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm bia của công ty bia Đại Việt, tỉnh Thái Bình”, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm bia của công ty bia Đại Việt, tỉnh Thái Bình”
8. Nguyễn Thị Nhiễu (Bộ Công Thương), “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Theo tapchicongsan.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế”
9. Hà Phạm, (Doanh nhân 360), “Xây dựng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt”, http://songgianh.com.Một số trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Việt”
122013-nam-2013-va-du-bao-2014_n58405_g783.aspx, “Thị trường thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới năm 2013và dự báo năm 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thế giới năm 2013và dự báo năm 2014
4. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010, 2011, 2012, 2013 của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam – chi nhánh Xuân Mai Khác
5. Báo cáo tài chính năm của Phòng Kế toán công ty CP – chi nhánh Xuân Mai năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Bản đồ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Hình 1.1 Bản đồ các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng (Trang 13)
Sơ đồ 2.1: Khái quát công nghệ sản xuất TACN công nghiệp nói chung - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Sơ đồ 2.1 Khái quát công nghệ sản xuất TACN công nghiệp nói chung (Trang 21)
Sơ đồ 2.2 Các yếu tố quyết định mức độ cạnh tranh trên thị trường - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Sơ đồ 2.2 Các yếu tố quyết định mức độ cạnh tranh trên thị trường (Trang 31)
Hình 2.1: Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Hình 2.1 Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam (Trang 39)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ (Trang 44)
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất (Trang 54)
Đồ thị 4.1. Khối lượng sản xuất sản phẩm TACN tại công ty CP - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
th ị 4.1. Khối lượng sản xuất sản phẩm TACN tại công ty CP (Trang 56)
Bảng 4.2. Mức tiêu thụ TACN cho heo/lợn của một số công ty tại - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.2. Mức tiêu thụ TACN cho heo/lợn của một số công ty tại (Trang 59)
Bảng 4.4: Yêu cầu kỹ thuật một số sản phẩm TACN của CP - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.4 Yêu cầu kỹ thuật một số sản phẩm TACN của CP (Trang 62)
Đồ thị 4.2. Đánh giá của người chăn nuôi về chất lượng TACN của CP - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
th ị 4.2. Đánh giá của người chăn nuôi về chất lượng TACN của CP (Trang 63)
Bảng 4.5. Kết quả thí nghiệm TACN cho lợn con - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.5. Kết quả thí nghiệm TACN cho lợn con (Trang 65)
Bảng 4.7. Giá TACN của một số công ty tại khu vực ĐBSH năm 2013 - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
Bảng 4.7. Giá TACN của một số công ty tại khu vực ĐBSH năm 2013 (Trang 68)
Đồ thị 4.3. Cơ cấu các mã sản phẩm của CP - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
th ị 4.3. Cơ cấu các mã sản phẩm của CP (Trang 69)
Đồ thị 4.4. Thị phần của một số công ty TACN trên thị trường - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
th ị 4.4. Thị phần của một số công ty TACN trên thị trường (Trang 81)
Đồ thị 4.5. Mức độ tiếp cận sản phẩm của người tiêu dùng - Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi c p  việt nam trên thị trường vùng đồng bằng sông hồng
th ị 4.5. Mức độ tiếp cận sản phẩm của người tiêu dùng (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w