1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp

74 513 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Tác giả An Mai Hương
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Trần Mai Hương
Trường học Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực tế đó đòi hỏi các ngân hàng thương mại không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng mà trọng tâm là công tác thẩm định khách hàng vay vốn tại ngân hàng. Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà còn góp phần tiết kiệm vốn cho xã hội, thúc đẩy mở rộng, phát triển cho nền kinh tế.

Trang 1

Lời mở đầu

Trong sự nghiệp đổi mới mà Đảng ta đã khởi sướng và lãnh đạo hơn 15năm qua, kinh tế đất nước đã có sự chuyển biến nhanh chóng Cùng với sự đổimới chung của đất nước, ngành ngân hàng cũng đã có những bước tiến đáng

kể, thể hiện rõ vai trò đóng góp cho sự phát triển nền kinh tế là nguồn cungứng vốn cho các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp, phát triển kinh tế cho đất nước, đồng thời mang lại nguồn thu nhậpchủ yếu cho ngân hàng Song thực tế trong thời gian qua công tác cho vay củacác ngân hàng thương mại đạt hiệu quả không cao Nguyên nhân chính xuấtphát từ những yếu kém, chủ quan trong công tác thẩm định Hậu quả là nhiều

dự án có hiệu quả đầu tư thấp, không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Thờigian qua đã xảy ra nhiều vụ việc đổ vỡ tín dụng, gây thất thoát của nhà nướchàng chục ngàn tỷ đồng, làm ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế nói chung

và sự phát triển của từng doanh nghiệp, từng ngân hàng nói riêng

Trước thực tế đó đòi hỏi các ngân hàng thương mại không ngừng nângcao chất lượng tín dụng mà trọng tâm là công tác thẩm định khách hàng vayvốn tại ngân hàng Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với sự tồn tại và pháttriển của ngân hàng mà còn góp phần tiết kiệm vốn cho xã hội, thúc đẩy mởrộng, phát triển cho nền kinh tế

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai BàTrưng em đã có dịp tìm hiểu về công tác thẩm định khả năng trả nợ của khách

hàng tại ngân hàng Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Thẩm định khả năng trả

nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai

Bà Trưng Thực trạng và giải pháp” với mong muốn tìm hiểu hơn nữa về

công tác thẩm định tại ngân hàng

Trang 2

Đề tài nghiên cứu của em gồm 2 chương:

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua.

Chương II: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng Hai Bà Trưng

Em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Ngân hàng Công Thương khu vực IIHai Bà Trưng đã tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian em thực tập vừa qua tạingân hàng Em cũng xin cảm ơn Thạc sỹ Trần Mai Hương- giảng viên khoaKinh tế đầu tư đã nhiệt tình chỉ bảo em trong quá trình học tập cũng như trongquá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương I: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II

Hai Bà Trưng thời gian qua

I Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng

1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng

Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng (địa chỉ 285 Trần KhátChân, Hai Bà Trưng, Hà Nội) là một chi nhánh của Ngân hàng Công Thương(NHCT) Việt Nam Quá trình thành lập Chi nhánh Ngân hàng Công Thươngkhu vực II Hai Bà Trưng trải qua một số giai đoạn:

Dấu mốc lớn của quá trình đổi mới ngân hàng được xác định từ khi Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ban hành Nghị định số53/HĐBT ngày 26/3/1988 về tổ chức bộ máy NHNN Việt Nam chuyển sang

cơ chế ngân hàng hai cấp Từ đó chi nhánh Ngân hàng nhà nước cấp quận(trực thuộc NHNN thành phố Hà Nội) được chuyển thành chi nhánh Ngânhàng Công Thương khu vực I, còn chi nhánh ngân hàng kinh tế cấp quận(cũng trực thuộc NHNN thành phố Hà Nội) được chuyển thành chi nhánhNgân hàng Công Thường khu vực II Như vậy sau khi chuyển đổi, 2 chi nhánhtrên đều trực thuộc chi nhánh NHCT thành phố Hà Nội, thuộc NHCT ViệtNam Với bộ máy mới này, Chi nhánh đã hoạt động được 5 năm

Tại quyết định số 93/NHCT-TCCT ngày 1/4/1993 của Tổng giám đốcNgân hàng Công Thương về việc sắp xếp lại bộ máy tổ chức Ngân hàng CôngThương trên địa bàn Hà Nội theo mô hình quản lý hai cấp của NHCT ViệtNam, bỏ cấp thành phố, hai chi nhánh NHCT khu vực I và II Hai Bà Trưng là

Trang 4

NHCT chi nhánh trực thuộc NHCT Việt Nam được tổ chức hạch toán kinh tế

và hoạt động như các chi nhánh NHCT cấp tỉnh, thành phố

Kể từ ngày 1/9/1993, theo quyết định của Tổng giám đốc NHCT ViệtNam, sát nhập chi nhánh NHCT khu vưc I và chi nhánh NHCT khu vực II Hai

Bà Trưng Như vậy kể từ ngày 1/9/1993 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (HàNội) chỉ còn duy nhất một chi nhánh NHCT

Sau hơn 10 năm trưởng thành và phát triển, Chi nhánh đã vượt qua nhiềukhó khăn, thử thách, từng bước khẳng định được vị thế của một ngân hàngthương mại nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa các phương thức, hình thức, giảipháp huy động vốn trong và ngoài nước, đa dạng hóa các hình thức kinhdoanh, từ năm 1993 trở lại đây Chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực

II Hai Bà Trưng đã thu được nhiều kết quả trong hoạt động kinh doanh, từngbước khẳng định mình trong môi trường kinh doanh mới mang đầy tính cạnhtranh

2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng

Trang 5

Phòng khách hàng 2

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng kiểm tra nội bộ

Phòng tổng hợp

và tiếp thị

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng tài trợ thương mại

Phòng kế toán tài chính

Phòng thông tin điện toán

Phòng tổ chức hành chính

Giao dịch Trương Định

Giao dịch Chợ Hôm

13 quỹ tiết kiêm

Trang 6

3.Tình hình hoạt động của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng trong những năm gần đây

3.1 Về công tác huy động vốn

Trong thời gian qua hoạt động huy động vốn của ngân hàng có nhiều bướcphát triển vượt bậc, kết quả đạt được cụ thể như sau:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thương khu vực

II Hai Bà Trưng thời gian qua

Tổng nguồn vốn huy động Tỷ đồng 1823 2001 2150 2230 2417

Mức gia tăng liên hoàn Tỷ đồng - 178 149 80 187Tốc độ tăng liên hoàn % - 9.8 7.44 3.72 8.4 (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2001-2005)

Đồ thị 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thương khu vực

II Hai Bà Trưng thời gian qua

0 500 1000

Trang 7

Bảng 2: Tiền gửi huy động của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai

Bà Trưng trong thời gian qua

- Tốc độ tăng liên hoàn % - 10.94 9.86 11.67 18.85

2 Tiền gửi của dân cư Tỷ

Trang 8

Đồ thị 2: Tiền gửi huy động phân theo loại khách hàng của ngân hàng

Công Thương khu vực II thời gian qua

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Tien gui cua dan cu Tien gui cua

to chuc kinh te

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng vốn huy động có xu hướng tăng, nămsau tăng cao hơn năm trước Xét về mặt giá trị tuyệt đối tổng vốn huy độngtăng từ 1823 tỷ đồng vào năm 2001 lên đến 2417 tỷ đồng vào năm 2005, tứctăng thêm 594 tỷ đồng trong vòng 5 năm Xét về mặt giá trị tương đối tổngvốn huy động cũng tăng nhưng năm sau tốc độ tăng giảm so với năm trước, cụthể là tốc độ gia tăng liên hoàn vốn huy động giảm từ 9.8% vào năm 2002xuống còn 8.4% vào năm 2005

Trong năm 2004 tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánhthấp hơn so với các năm trước và thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng của cácNgân hàng trên địa bàn Hà Nội nói chung và các chi nhánh NHCT nói riêng(Tổng nguồn vốn các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội tăng 19.2%, trong đó tiềngửi dân cư tăng 23.8%, tiền gửi tổ chức kinh tế tăng 15.9%, 8 chi nhánhNHCT lớn trên địa bàn Hà Nội tăng 11.4%) Tốc độ tăng trưởng nguồn vốncòn thấp là do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

- Hệ thống các ngân hàng của Việt Nam đáp ứng phần lớn nhu cầu vay vốncủa nền kinh tế nên áp lực vay vốn ngân hàng là rất lớn, tác động trực tiếp đến

Trang 9

công tác huy động vốn Để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp,các ngân hàng thương mại (NHTM) cần đẩy mạnh công tác huy động vốn.Điều này dẫn đến sự cạnh tranh hết sức sôi động và quyết liệt giữa các ngânhàng với nhau, một số ngân hàng còn có những biểu hiện cạnh tranh khônglành mạnh.

- Trên thị trường đã xuất hiện nhiều kênh huy động vốn khác nhau như thịtrường chứng khoán, công ty Bảo hiểm, tiết kiệm bưu điện, trái phiếu xâydựng thủ đô, trái phiếu chính phủ…

- Các dịch vụ Ngân hàng tuy đã được quan tâm chú ý phát triển nhưng tiệních còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của đời sống, chưa tạo được thói quenthanh toán qua ngân hàng trong quảng đại dân chúng, nên việc thu hút nguồnvốn trong thanh toán còn rất hạn chế

- Ngân hàng chưa có những giải pháp tích cực và chủ động đặc biệt là cácgiải pháp thuộc nhóm cơ chế động lực nên tinh thần thái độ phục vụ của cán

bộ giao dịch viên tuy đã được học tập để nâng cao văn hóa giao tiếp nhưngvẫn còn nhiều bất cập Đây là nguyên nhân chính dẫn tới công tác huy độngvốn yếu kém so với các ngân hàng trên địa bàn

- Việc mở rộng mạng lưới quỹ tiết kiệm tới các trung tâm dân cư trongnăm qua chưa phát triển được Hệ thống quỹ tiết kiệm của Chi nhánh cònnhiều địa điểm chật hẹp, không thuận lợi và khang trang, chưa phù hợp vớihoạt động kinh doanh ngân hàng

Tuy nhiên năm 2005 công tác huy động vốn đã đạt được mức tăng trưởngcao Mặc dù lãi suất huy động không cao so với mặt bằng chung của các ngânhàng thương mại khác trên địa bàn, đặc biệt là lãi suất huy động USD giảmmạnh nhưng do thường xuyên coi trọng chất lượng dịch vụ kết hợp tốt chínhsách khách hàng, nên nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng, đảm bảo đượccân đối vốn cung cầu và tạo thế chủ động cho hoạt động kinh doanh Công tácquản lý tiền gửi của dân cư được chi nhánh thực hiện thường xuyên nghiêm

Trang 10

túc thông qua công tác kiểm tra với nhiều hình thức Qua đó đã khắc phụcnhững sai xót, đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân cư và các giấy tờ

in quan trọng, nâng cao uy tín của Ngân hàng với khách hàng

3.2.Về công tác cho vay

Trong công tác cho vay, ngân hàng cũng đã được được kết quả như sau:

Bảng 3: Kết quả công tác cho vay của Ngân hàng Công Thương khu vực

II Hai Bà Trưng thời gian qua

- Mức gia tăng liên hoàn Tỷ đồng 99 19 14 22

- Tốc độ tăng liên hoàn % 12,3

Cho vay trung và dài

Trang 11

Biểu đồ 1: Kết quả công tác cho vay của Ngân hàng Công Thương khu

vực II Hai Bà Trưng thời gian qua

Năm 2002

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Doanh so cho vay

Cho vay ngan han

Cho vay trung va dai han

Doanh số cho vay của chi nhánh tăng lên qua các năm (tăng từ 802 tỷ đồngnăm 2001, năm 2002 là 901 tỷ đồng; 2003 là 920 tỷ đồng; 2004: 934 tỷ đồng,năm 2005 là 956) Trong các hình thức cho vay thì tỷ trọng cho vay ngắn hạnchiếm tỷ lệ ngày càng cao do đó tỷ lệ vay trung và dài hạn ngày càng giảm đi.Điều này là do nhu cầu vốn lưu động doanh nghiệp lớn rất lớn, chu kỳ sảnxuất của doanh nghiệp trên địa bàn thường ngắn Trong khi đó cho vay trungdài hạn giảm dần là do trong thời gian vừa qua chi nhánh đã thực hiện phươngchâm “phát triển, an toàn, hiệu quả”, công tác cho vay đã thực hiện đúng chỉđạo của Ngân hàng công thương Việt Nam, chi nhánh quan tâm triển khai cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn vốn vì vậy nếu các doanhnghiệp không có đủ tài sản đảm bảo để đáp ứng cho nhu cầu vay của mình thìcũng không được cấp khoản vay Việc cho sinh viên vay vốn cũng được triểnkhai thực hiện thường xuyên và kịp thời hỗ trợ sinh viên trong quá trình học

Trang 12

tập Số lượng sinh viên vay vốn tại ngân hàng ngày càng tăng Tính đến ngàycuối năm 2004 đã có 1820 sinh viên, cuối năm 2005 có 2218 sinh viên của cáctrường đại học như Bách khoa, Xây dựng, viện đại học Mở… thực hiện vayvốn Công tác cho vay đối với cán bộ công nhân viên được thực hiện đảm bảochế độ Cán bộ công nhân viên vay vốn chủ yếu là mua sắm phương tiện đilại, sửa chữa nhà ở… đều trả đúng cam kết Năm 2004 đã có 425 cán bộ vayvốn với dư nợ là 3.5 tỷ đồng tăng 87.6% so với cuối năm 2003 Năm 2005 con

số này là 470 cán bộ vay vốn với dự nợ là 3.6 tỷ đồng

Bảng 4: Tổng dư nợ cho vay Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai

Bà Trưng thời gian qua

% dư nợ cho vay ngắn

hạn chiếm trong tổng dư

nợ cho vay nền kinh tế

% dư nợ cho trung và

dài hạn chiếm trong

tổng dư nợ cho vay nền

kinh tế

( Nguồn: báo cáo tổng kết công tác tín dụng các năm)

Trang 13

Xét về mức độ tăng trưởng của dư nợ: trong những năm qua dư nợ cho vayngắn hạn cũng không ngừng tăng Năm 2001 dư nợ ngắn hạn đạt 342 tỷ đồng

và dần tăng lên 641 tỷ đồng vào năm 2005 Do cho vay ngắn hạn tại chi nhánhkhông ngừng tăng từ năm 2001 đến năm 2005 nên tỷ trọng dự nợ cho vayngắn hạn cũng không ngừng tăng, chiếm 2/3 trong tổng dự nợ cho vay của nềnkinh tế vào năm 2005 Còn dư nợ trung dài hạn thì giảm đi, năm 2001 đạt 453

tỷ đồng và chỉ còn 262 tỷ đồng vào năm 2005 Mức gia tăng dư nợ bình quântrong vòng 5 năm của chi nhánh là 22 tỷ đồng / 1 năm Đây là một kết quả tốt

vì nó chứng tỏ ngân hàng đã và đang thực hiện được chức năng cơ bản củamình là cung cấp vốn cho nền kinh tế

4.3 Về công tác khác.

4.3.1 Về công tác tài trợ thương mại

Tổng doanh số bảo lãnh năm 2005 đạt 493.7 tỷ bằng 79.2 % năm 2004

Doanh số mua bán một ngoại tệ năm 2005:

 Doanh số mua : 21 triệu USD đạt 90.3% so với năm 2004

 Doanh số bán: 22 triệu USD đạt 91 6% so với năm 2004

Doanh số thanh toán quốc tế:

 L/C nhập khẩu: năm 2005 đạt 133 món trị giá 15.8 triệu USD, so với năm

2004 giảm 33 % về giá trị

 L/C xuất khẩu: năm 2005 đạt 138 món trị giá 12.2 triệu USD tăng 44 %

so với năm 2004

4.3.2 Họat động thanh toán:

Doanh số thanh toán năm 2005 đạt 12107 tỷ đồng, so với năm 2004 đạt

159 % trong đó thanh toán điện tử trong hệ thống 3098 tỷ đồng, thanh toánngoài hệ thống 2320 tỷ đồng, thanh toán nội bộ ngân hàng 6688 tỷ đồng

Trang 14

4.3.3 Dịch vụ thẻ:

Năm 2005 công tác phát triển dịch vụ thẻ ATM của chi nhánh đã đạt đượcnhững kết quả nhất định, đưa số lượng thẻ phát hành đến 31/12/2005 là 6915thẻ đạt 200% so với kế hoạch và tăng 180% so với năm 2004

Dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế cũng đã bắt đầu triển khai thực hiện tại chinhánh, các bộ phận liên quan cũng đã nhanh chóng nắm bắt quy trình nghiệp

vụ mới để thực hiện Tuy nhiên kết quả về phát hành thẻ tín dụng quốc tế củaChi nhánh còn hạn chế, đòi hỏi các phòng cần quan tâm hơn nữa

II Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại NHCT KVII Hai Bà Trưng thời gian qua

1 Sự cần thiết phải thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại NHCT KVII Hai Bà Trưng.

Chi nhánh Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng cũng nhưnhiều ngân hàng thương mại khác là loại hình doanh nghiệp kinh doanh hànghóa đặc biệt, đó là tiền tệ Một trong những chức năng quan trọng của ngânhàng thương mại là thu hút những khoản tiền nhàn rỗi từ dân cư, các tổ chứckinh tế và cung cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu Đối với hoạt độngcấp tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là chủ nợ: cho khách hàngvay một khoản tiền và phải thu hồi được một khoản tiền lớn hơn khoản tiền bỏ

ra (bằng khoản tiền ban đầu cho vay cộng với lãi của khoản tiền đó) Nhưngkhông phải lúc nào ngân hàng cũng thu được toàn bộ khoản tiền đó, nhiều khingân hàng chỉ thu được một phần của khoản tiền cho vay, hoặc là hoặc thu hồikhoản tiền về không đúng hạn mà khách hàng đã cam kết Các đối tượng vayvốn không có khả năng hoàn trả và các khoản vay trở thành nợ khó đòi (nợxấu) Tỉ lệ nợ xấu càng tăng thì ngân hàng sẽ càng mất vốn để xóa các khoảnnày Như vậy nếu việc cấp tín dụng không hiệu quả thì ngân hàng sẽ bị mất

Trang 15

vốn, không có khả năng thanh toán cho những khách hàng đang gửi tiền tạingân hàng và dẫn tới nguy cơ bị phá sản Vì vậy khi xem xét có cấp mộtkhoản tín dụng cho khách hàng hay không, ngân hàng cần phải phân tích xemxét kĩ khách hàng mà mình định cho vay, đặc biệt việc thẩm định các kháchhàng là doanh nghiệp nhà nước lại càng quan trọng hơn Các doanh nghiệpnhà nước thường có tâm lý ỷ lại vào cơ chế xử lý của nhà nước, kinh doanh cóthua lỗ thì cũng được tồn tại, trả nợ vay không được thì nhà nước cũng có cơchế xử lý Chính vì tâm lý này mà một số doanh nghiệp nhà nước rất thiếu sựcẩn trọng trong việc ra quyết định đầu tư Chỉ cần có ý tưởng là làm dự án vàvay vốn ngân hàng Chính vì không có sự nghiêm túc trong quyết định đầu tưnên một số dự án bị thua lỗ.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro không thu hồi được khoản chovay hoặc thu hồi chậm hơn so với thời hạn mà khách hàng cam kết với ngânhàng Các nguyên nhân đó là:

- Nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn… xảy ra đốivới người đi vay, làm cho người đi vay không có khả năng thanh toán vớingân hàng

- Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng: do trình độ cán bộ tín dụngcòn hạn chế, việc phân tích khách hàng chưa đầy đủ, không am hiểu về kháchhàng của mình dẫn đến việc đánh giá khách hàng của mình không chính xác;hay cũng có thể do đạo đức của cán bộ thẩm định, cấu kết với người đi vay…

- Nguyên nhân từ phía chính khách hàng vay vốn: có thể là do cố tìnhkhông trả nợ hoặc cũng có thể do không có khả năng trả nợ do điều kiện tàichính không cho phép

Tất cả các nguyên nhân trên đều khiến cho ngân hàng không thể thu hồiđược khoản tiền cho vay Vì vậy việc phân tích khả năng trả nợ của kháchhàng là rất cần thiết, giúp ngân hàng hạn chế được những rủi ro liên quan đếntín dụng Mục đích của việc phân tích khả năng trả nợ này là xác định khả

Trang 16

năng và ý muốn của người đi vay trong việc hoàn trả tiền vay Khả năng, ýmuốn của người đi vay phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, gồm yếu tố liên quanđến bản thân người đi vay và các yếu tố bên ngoài tác động đến người đi vay.

Vì vậy việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cần phải đặt người vaytrong môi trường có nhiều biến động có thể xảy ra ảnh hưởng trong một thờiđiểm ở tương lai để quyết định xem món nợ có được hoàn trả theo trình tựbình thường hay không

2 Quy trình thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại NHCT KVII Hai Bà Trưng

Quy trình thẩm định khả năng trả nợ khách hàng có thể được tóm tắt bằng sơ

đồ sau:

Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay

vốn tại NHCT KVII Hai Bà Trưng.

Nhu cầu

của khách

hàng

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Thu thập, kiểm tra xác minh thông tin

Phân tích, đánh giá khách hàng

Xét duyệt cho vay

Thông báo tới phòng khách hàng

Trang 17

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ

Đối với khách hàng quan hệ tín dụng làn đầu: cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng; các quy định của ngânhàng mà khách hàng phải đáp ứng

Đối với những khách hàng đã có quan hệ tín dụng: cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ

Như vậy cán bộ tín dụng là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra tín đầy đủ của của bộ

hồ sơ

Doanh nghiệp khi vay vốn tại ngân hàng phải nộp bộ hồ sơ gồm:

 Hồ sơ pháp lý: bao gồm các thông tin về tình trạng pháp lý của kháchhàng: Giấy đăng kí kinh doanh, giấy phép hành nghề (đối với nghề cần giấyphép); Sổ hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ chứng minh cư trú thường xuyên,chứng minh thư (đối với khách hàng vay Việt Nam); hộ chiếu (đối với kháchhàng vay nước ngoài)(Bản sao)

 Hồ sơ về kế hoạch, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tươnglai

 Dự án hoặc phương án vay: đi kèm với dự án hoặc phương án vay, kháchhàng phải gửi cho ngân hàng kế hoạch sử dụng tiền vay và kế hoạch trả nợ

 Một số giấy tờ khác theo quy định của pháp luật

 Khách hàng vay vốn từ lần thứ hai trở đi không phải gửi các tài liệu trêntrừ trường hợp có sự thay đổi, bổ sung vốn, địa chỉ… phải sao gửi ngân hàng

để kịp thời bổ sung hồ sơ

Sau khi kiểm tra, nếu hồ sơ của khách hàng đầy đủ, cán bộ tín dụng báo cáo trưởng phòng tín dụng và tiếp tục các bước tiếp theo trong quy trình

Bước 2:Thu thập, kiểm tra xác minh thông tin:

Trang 18

Phương pháp thu thập thông tin tại NHCT Hai Bà Trưng là phân tích vàtổng hợp các thông tin đã có, bên cạnh đó là trao đổi thông tin với các cơ quanchức năng và trong hệ thống ngân hàng Một phương pháp được coi là tin cậy,nhanh chóng là phỏng vấn Mục đích chính của phỏng vấn là thu thập thôngtin và kiểm tra thông tin Người được ngân hàng quan tâm phỏng vấn đầu tiên

là chủ doanh nghiệp và người điều hành, sau đó là những nhân viên hoặcnhững người có quan hệ với khách hàng

Như vậy các nguồn thông tin chủ yếu là:

 Hồ sơ đề nghị cấp tín dụng của khách hàng (hồ sơ từ khách hàng đi vay) là

bộ hồ sơ mà khách hàng gửi ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn

 Hồ sơ lưu trữ tại ngân hàng: xem thông tin từ Trung tâm thông tin Tíndụng (CIC) và Phòng Thông tin Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng NHCT ViệtNam Đây là nguồn thông tin mà ngân hàng theo dõi và lưu trữ về nhữngngười đi vay khác nhau trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau Nếu kháchhàng có nhu cầu vay đã từng có quan hệ với ngân hàng thì những nguồnthông tin về các mối quan hệ này đã được ngân hàng lưu trữ, theo dõi

 Thông qua bạn hàng, đối tác làm ăn bao gồm các nhà cung cấp nguyên vậtliệu, thiết bị, dịch vụ và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm

 Các ngân hàng mà khách hàng hiện vay vốn hoặc trước đó đã vay

 Các ấn bản kinh tế và báo chí và các phương tiện thông tin đại chúng khác

 Trực tiếp đi thực tế nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng

Sau khi thu thập thông tin, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành kiểm tra thông tin.Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng và dự án đầu

tư được thực hiện bằng phương pháp kiểm tra sổ chi tiết, đối chiếu chứng từgốc, so sánh đối chiếu số liệu đầu kỳ và cuối kỳ; hoặc bằng phỏng vấn nhữngngười liên quan để xác minh thông tin

Bước 3: Phân tích, đánh giá khách hàng

Trang 19

Cán bộ sẽ tiến hành phân tích, đánh giá khách hàng trên mọi mặt (gồm 6nội dung sẽ được trình bày ở dưới) nhằm đưa ra kết luận về khách hàng.

Bước 4: Trình duyệt khoản vay (4.1 và 4.2)

Sau khi hoàn tất việc đánh giá, phân tích doanh nghiệp cán bộ tín dụng lập

tờ trình thẩm định ghi rõ ý kiến của mình về khách hàng đề nghị Giám đốcngân hàng phê duyệt Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) sẽ ra quyết địnhphê duyệt khoản vay dự trên kiểm tra hồ sơ khách hàng và tờ trình thẩm địnhcủa cán bộ tín dụng

Nếu từ chối khoản vay thì ghi rõ quyết định và lý do từ chối của mình và

tờ trình thẩm định, sau đó gửi phòng tín dụng để soạn thảo văn bản gửi chokhách hàng

Bước 5: Gửi thông báo tới khách hàng về việc đồng ý hay từ chối khoản vay Bước 6: nếu khoản vay của khách hàng được chấp thuận thì sẽ diễn ra kí kết

hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và giám đốc ngân hàng

3 Nội dung thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp tại NHCT KVII Hai Bà Trưng

Khi phân tích một yêu cầu vay tiền, cán bộ tín dụng thường phân tích các yếu

tố sau liên quan đến khách hàng: :

3.1 Năng lực vay nợ

Việc đầu tiên mà ngân hàng quan tâm là năng lực pháp lý của người đivay Khi cho một doanh nghiệp vay, ngân hàng xem xét điều lệ và luật liênquan để khẳng định rằng người đại diện cho doanh nghiệp ký kết hợp đồngphải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty Trong nhiều trường hợpngân hàng đòi hỏi một bản nghị quyết tập thể, được các thành viên của Hộiđồng quản trị ký ủy quyền vay vốn và chỉ định người có thẩm quyền đểthương lượng vay hoặc thực hiện các phương tiện đi vay Hợp đồng tín dụng

Trang 20

do một người không được ủy quyền kí kết có thể dẫn đến một khoản cho vaykhông thể thu hồi và bởi vậy sẽ tạo ra một tổn thất lớn đối với ngân hàng Dovậy khi xem xét năng lực vay nợ của khách hàng, NHCT Hai Bà Trưngthường xem xét các nội dung:

* Tìm hiểu chung về khách hàng: lịch sử doanh nghiệp, loại hình doanh

nghiệp hiện tại, các quá trình liên kết, hợp tác giải thể, điều kiện địa lý

* Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý:

 Khách hàng vay vốn là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự không?

 Tư cách pháp lý của người đại diện khách hàng vay vốn trong giao dịch

 Giấy phép đầu tư, chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề

có hiệu lực trong thời gian vay không?

 Điều lệ, quy chế tổ chức, quy chế quản lý tài chính của khách hàng vayvốn có thể hiện rõ về phương thức tổ chức, quản trị, điều hành, quản lý tàichính hay không?

* Đánh giá khả năng quản trị điều hành của ban lãnh đạo

 Danh sách của ban lãnh đạo

 Trình độ chuyên môn, cách thức quản lý, khả năng nắm bắt thị trường củaban lãnh đạo

 Ai là người có quyết định thực sự trong doanh nghiệp

 Ban lãnh đạo có được thông báo kịp thời và chính xác về những thay đổicủa bản thân doanh nghiệp, tình hình kinh tế và các xu hướng của ngànhkhách hàng đang hoạt động

 Nhà quản lý có nắm bắt các cơ hội mới, điều chỉnh kịp thời trong sảnxuất, để đáp ứng những thay đổi về nhu cầu đối với sản phẩm của doanhnghiệp không?

3.2.Tư cách (hay tính cách của người vay)

Trang 21

Tư cách của người vay muốn nói tới thiện chí trả nợ của người đi vay Đểngân hàng chấp nhận cho vay, người đi vay cần được xác định là lương thiện,thật thà và về mặt tư cách có thể tin tưởng được Tuy nhiên điều này không dễthực hiện nhất là đối với khách hàng mới tiếp xúc với ngân hàng lần đầu.Chưa kể có rất nhiều khách hàng, trong đó có cả những doanh nghiệp đã từngtrải trong việc vay mượn và có ý định lừa đảo ngân hàng Vì vậy khi xem xét

tư cách của người đi vay cần phải xem xét cả lịch sử tín dụng và quan hệ tíndụng Cán bộ thẩm định cần xem xét quá trình thanh toán của doanh nghiệptrước đây, có thể tham khảo ý kiến của chủ nợ khác về doanh nghiệp xemtrong quá trình cấp tín dụng có thực hiện tốt các hợp đồng tín dụng trước đâyhay không, hay là số dư tiền gửi tại các ngân hàng khác có đáp ứng được quyđịnh của ngân hàng không?

Một nội dung tiếp theo được xem xét khi đánh giá tính cách của kháchhàng là phải xem xét mục đích vay vốn Cán bộ thẩm định phải kiểm tra xemmục đích vay vốn có rõ ràng, có hợp lý không; những gì khách hàng đưa ra cónhất quán với những gì đã được trình bày trong giấy đề nghị vay, trongphương án kinh doanh và phương án trả nợ không? Liệu khách hàng có cườngđiệu trong việc đưa ra các lý lẽ để vay mượn không? Nếu là khách hàng mớithì tại sao lại tìm đến ngân hàng này? Khi mục đích vay đã rõ ràng cán bộthẩm định phải xem mục đích đó có phù hợp với chính sách tín dụng hiện tạicủa ngân hàng không, khoản tín dụng cho mục đích đã được trình bày có vìlợi ích thiết thực nhất của khách hàng không?

Ngân hàng kiên quyết từ chối cấp tín dụng cho các mục đích sau:

- Mục đích vay là để đầu cơ: các hoạt động đầu cơ thường chứa đựng rủi

ro cao Khi ngân hàng cho vay với mục đích đầu cơ nếu hoạt động này gặp rủi

ro thì ngân hàng cũng sẽ rất khó lòng thu hồi được

- Mục đích vay không hợp pháp: nếu cho vay các mục đích không hợppháp, ngân hàng phải đối đầu với hai nguy cơ tiềm ẩn hoặc là Ngân hàng có

Trang 22

thể bị truy tố vì tội đồng phạm hoặc là khả năng không thu hồi được nợ củangân hàng cao.

Tư cách người đi vay có thể được xác minh và phán đoán bằng cách xem xétnhững thông tin lịch sử về quan hệ của khách hàng với ngân hàng; giữa kháchhàng với các bạn hàng của khách hàng; những thông tin từ phỏng vấn

3.3 Phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp

3.3.1 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Một nội dung cần xem xét khi phân tích khả năng trả nợ của doanh nghiệp

là đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việcđánh giá này sẽ giúp ngân hàng đánh giá được khả năng tạo ra lợi tức để trả nợcủa doanh nghiệp Mà việc tạo ra lợi tức của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớnvào các yếu tố mà ảnh hưởng đến lượng hàng bán, giá thành bán và chi phínhư: giá thành của nguyên vật liệu đầu vào, chất lượng lao động, chất lượnghàng hóa, các đối thủ cạnh tranh….Vì vậy các nội dung cần xem xét khi đánhgiá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:

 Những thay đổi về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh như thay đổi

về doanh thu qua các năm, thay đổi về doanh thu đối với từng loại kháchhàng và sản phẩm, những thay đổi về đầu ra của sản phẩm, về thành phẩmcủa sản phẩm, thay đổi về đơn đặt hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thayđổi đó

 Những thay đổi về chi phí sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá củasản phẩm trong và toàn cơ sở

 Các loại khách hàng của doanh nghiệp: tình hình và khả năng trả nợ củacác khách hàng truyền thống và khách hàng mới, sự đánh giá của khách hàng

về sản phẩm bán ra, ưu thế của sản phẩm

Trang 23

 Các mối quan hệ đối tác kinh doanh cả mối quan hệ liên quan đến các sảnphẩm đầu vào, sản phẩm đầu ra hoặc các mối liên hệ về vốn Đây là điềuquan trọng để đánh giá khách hàng tạo lập mối quan hệ với các đối tác cũngnhư mục đích của các mối quan hệ này.

 Những thay đổi về giá bán sản phẩm, so sánh với các đối thủ cạnh tranh

 Tình hình xuất khẩu của doanh nghiệp: thị trường xuất khẩu đang mởrộng hay thu hẹp; tỉ lệ xuất khẩu trong tổng doanh thu; môi trường kinhdoanh, các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi về xuất khẩu; những ưu thếcủa các nước khác có cùng sản phẩm xuất khẩu và lợi thế cạnh tranh của sảnphẩm…

3.3.2.Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Phân tích tình hình chung: xem xét sự thay đổi về tổng tài sản và nguồn

vốn qua các chu kỳ kinh doanh Sự thay đổi về quy mô tài chính của doanhnghiệp Đánh giá tổng tài sản tăng lên chủ yếu ở hạng mục nào (tài sản cốđịnh/ tài sản lưu động) và được hình thành từ nguồn nào (tăng lên của khoản

nợ hay vốn chủ sở hữu tăng)

* Phân tích các chỉ tiêu tài chính

A Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng lớn càng đảm bảo khả năng trả

nợ vay của doanh nghiệp

a) Khả năng thanh toán tổng quát (A1)

Tổng tài sảnA1 =

Nợ phải trả

Trang 24

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ bên ngoài của doanhnghiệp Hệ số này càng lớn khẳng định khả năng thanh toán của doanhnghiệp càng tốt

b) Khả năng thanh toán ngắn hạn (A2)

Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnA2 =

Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắnhạn hiện có Hệ số này càng lớn thì khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắnhạn càng tốt Ngược lại khi hệ số này ở dưới mức giới hạn cho phép sẽcảnh báo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệpgặp khó khăn, tiềm ẩn nguy cơ không trả được nợ đúng hạn

c) Khả năng thanh toán nhanh (A3)

Trang 25

vay ngắn hạn thấp và không có khả năng trả nợ ngay các khoản nợ vayngắn hạn.

d) Khả năng thanh toán dài hạn (A4)

Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

A4 =

Nợ dài hạnKhả năng thanh toán dài hạn cho biết khả năng của doanh nghiệp trongviệc huy động các tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu vànguồn vay dài hạn để trả các khoản nợ dài hạn càng tốt Giá trị này thấpdưới giới hạn cho phép khẳng định trong trường hợp rủi ro bất ngờ thì khảnăng thanh toán các khoản nợ vay dài hạn thấp và không có khả năng trả

nợ ngay các khoản nợ vay dài hạn

B Hệ số nợ

a) Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn chủ sở hữu (A5)

Nợ phải trả

A5 = Nguồn vốn chủ sở hữuXác định hệ số này nhằm đánh giá mức độ đảm bảo nợ vay bằng nguồnvốn chủ sở hữu

Hệ số này cho biết khả năng của khách hàng có thể thanh toán các khoản

nợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu của mình Hệ số này càng thấp thì khả năngthanh toán các khoản nợ vay của khách hàng bằng chính nguồn vốn củamình càng tốt và ngược lại

b) Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ vay (A6)

Nợ quá hạnA6 =

Trang 26

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ này phản ánh khả năng trả nợ đúng hạn của các khoản vay và cảnhbáo khả năng có thể khó khăn trong thu hồi nợ vay Giá trị nợ quá hạntrong tín toán hệ só nợ quá hạn là những khoản nợ vay quá hạn mà doanhnghiệp phải chịu lãi phạt theo hợp đồng tín dụng đã ký

Tỷ lệ nợ quá hạn phải nằm trong mức giới hạn tối đa cho phép Tỷ lệ nàycàng nhỏ càng tốt, càng khẳng định uy tín của doanh nghiệp trong các quan

hệ tín dụng

C Hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời

a Hiệu quả sử dụng tài sản (A7)

Doanh thuA7 =

Tổng tài sản bình quânHiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là kết quả mà doanh nghiệp đạtđược (doanh thu) trong năm thông qua việc sử dụng tài sản của doanhnghiệp

Hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn khẳng định doanh nghiệp hoạt độngcàng năng động, hiệu quả kinh doanh càng cao

b Vòng quay hàng tồn kho (A8)

Giá vốn hàng bán

A8 = Hàng tồn kho bình quân

Hệ số vòng quay hàng tồn kho đánh giá hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp thông qua hiệu quả sử dụng vốn lưu động Giá trị vòng quay càngtồn kho càng lớn khẳng định doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệuquả, góp phần nâng cao tính năng động trong sản xuất kinh doanh

b Kỳ thu tiền bình quân (A9)

Trang 27

c Tỷ suất thu nhập trước thuế trên doanh thu (A10) và tỷ suất thu nhập trước thuế trên vốn chủ sở hữu (A11)

Thu nhập trước thuếA10 =

Doanh thu Thu nhập trước thuếA11 =

Tổng nguồn vốnHai tỷ suất trên là những chỉ tiêu đánh giá tổng quát về tình hình tài chính vàhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các tỷ suất này cógiá trị càng lớn khẳng định doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có khả năngbảo toàn và phát triển vốn Ngược lại các tỷ suất có giá trị thấp hoặc giá trị

âm, cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, đòi hỏi phải có phương án khắc phục khả thi Tình hình này kéo dài sẽcảnh báo rủi ro trong việc cấp vốn tín dụng cho doanh nghiệp

Các chỉ tiêu tài chính trên có thể được tóm tắt trong bảng sau:

Chỉ tiêu đánh giá khả

năng thanh toán

Khả năng thanh toán tổng quátKhả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạnKhả năng thanh toán nhanh

Trang 28

Hệ số nợ Tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ vay

Hệ số nợ so với tổng VCSH

Hiệu quả sử dụng vốn

và khả năng sinh lời

Hiệu quả sử dụng tài sảnVòng quay hàng tồn kho

Tỷ suất thu nhập trước thuế/doanh thu

Kỳ thu tiền bình quân

Tỷ suất thu nhập trước thuế/VCSH

3.4 Phân tích dự án đầu tư (DAĐT)

Đối với một dự án đầu tư, muốn vay được vốn thì dự án đầu tư đó phải là

dự án đầu tư khả thi (là dự án có khả năng thực hiện và thực hiện có hiệuquả) Việc phân tích phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư được xemxét ở những nội dung:

 Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của DAĐT, dự kiến khả năngtiêu thụ sản phẩm của dự án như: tình hình nhu cầu trên thị trường về sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án như thế nào, tổng nhu cầu trong hiện tại vàtương lai về sản phẩm, dịch vụ này như thế nào, có bao nhiêu phần trăm vềkhả năng sản phẩm này có thể bị thay thế bởi sản phẩm khác; khách hàng liệu

có thể kịp thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu phương án có nhiều sản phẩm đểphù hợp với tình hình thị trường

 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào củaphương án: doanh nghiệp cần bao nhiêu nguyên liệu đầu vào để phục vụ sảnxuất hàng năm? Biến động về giá mua nguyên vật liệu đầu vào như thế nào,

có bao nhiêu nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào…?

Trang 29

 Đánh giá phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án: xem xét năng lực,

uy tín của nhà thầu; xem xét kinh nghiệm, trình độ vận hành của chủ đầu tư,xem xét số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật

 Đánh giá mặt kĩ thuật của dự án: xem xét địa điểm xây dựng có thuận lợi

về giao thông không, có gần các nguồn cung cấp điện nước không, đánh giá

so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác…; xemxét về quy mô sản xuất, công nghệ thiết bị có hiện đại, phù hợp với điều kiệncủa Việt Nam không

 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án Trong quá trình đánh giáhiệu quả về mặt tài chính của dự án có hai nhóm chỉ tiêu chính:

Một là nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời: NPV(Giá trị hiện tại ròng),

IRR(Tỷ suất hoàn vốn nội bộ), ROE (suất sinh lời trên vốn tự có) (đối vớinhững dự án có vốn tự có tham gia)

i

i

C r

B NPV

0

0 ( 1 ) ( 1 )

Bi : thu nhập năm i

Ci : chi phí năm i

r : tỷ lệ chiết khấu được chọn

n : thời gian hoạt động của dự án

NPV  0 thì dự án có lãi hoặc hòa vốn

NPV < 0 thì dự án lỗ

2 1

1

NPV NPV

NPV r

Trang 30

Lãi ròng/ lỗ ROE =

Vốn chủ sở hữu bình quân

ROE mang ý nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròngcho chủ sở hữu ROE cao phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp cao và ngược lại Như vậy khi doanh nghiệp đang kinh doanh thuậnlợi, doanh thu tăng lên và doanh nghiệp đang có lãi thì tăng vay nợ (tăng đòncân tài chính) sẽ làm cho ROE cao Ngược lại khi doanh nghiệp lâm vào tìnhtrạng kinh doanh khó khăn, chính đòn cân tài chính cao sẽ đẩy nhanh doanhnghiệp vào kết cục xấu

Hai là nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ: thời gian hoàn trả vốn vay, DSCR

(chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án):

Thời gian hoàn vốn ( T )

Thời gian hoàn vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để dự án hoạtđộng thu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra Nó chính là khoảng thời gian để hoàntrả số vốn đầu tư ban đầu bằng các khoản lợi nhuận thuần hoặc tổng lợinhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm Thời gian hoàn vốn càng ngắnthì hiệu quả của dự án càng cao

Với các dự án độc lập, dự án chỉ được chấp nhận khi thời gian hoàn vốncủa nó nằm trong khoảng thời gian đã xác định trước (thời gian hoàn vốn tiêuchuẩn ), hoặc thời gian hoàn vốn <= tuổi thọ của dự án Với các dự án loạitrừ nhau, các dự án sẽ được sắp xếp theo tốc độ hoàn vốn giảm dần và dự án

có thời gian hoàn vốn nhanh nhất nằm trong khoảng thời gian tiêu chuẩn sẽđược lựa chọn

Để xác định thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn có thể dựa vào kinh nghiệmtrong quá khứ, có thể dùng mức thời gian hoàn vốn trung bình của ngành

Trang 31

hoặc xác định dựa trên dự đoán ( nếu cán bộ tín dụng cho rằng không thể dựđoán dòng tiền từ dự án với mức độ chính xác chấp nhận được trong thờigian ngoài x năm, thì x năm có thể dùng làm thời gian hoàn vốn tiêu chuẩn,khi đó những dự án có dòng tiền tương đối chắc chắn hơn trong x năm đều cóthể hoàn vốn đầy đủ cho ngân hàng thì được lựa chọn ).

Có hai phương pháp để xác định thời gian hoàn vốn của dự án (T):phương pháp cộng dồn hoặc phương pháp trừ dần

Phương pháp cộng dồn: Thời gian hoàn vốn tính theo phương pháp này

được tính như sau:

T là năm thu hồi vốn

Phương pháp trừ dần: Thời gian thu hồi vốn đầu tư tính theo phương

pháp này được tính như sau:

Nếu Ivi là vốn đầu tư phải thu hồi vốn ở năm i

( W + D )i là lợi nhuận thuần và khấu hao năm i

= Ivi – (W + D)i là số vốn đầu tư còn lại chưa thu hồi được của năm i phảichuyển sang năm (i+1) để thu hồi tiếp

Ta có: Iv+1= i (1+r) hay Ivi = i( 1 r)

Khi i 0 thì i T

Khả n ă ng tự t à i trợ của chủ đ ầu tư (A12)

Nguồn vốn chủ sở hữu tham gia đầu tư dự ánA12 =

Tổng số vốn đầu tư của dự án

Tỷ suất tự tài trợ của dự án càng lớn thì khẳng định khả năng đảm bảo nguồntài chính tự có của dự án càng cao và do vậy thời gian vay vốn có thể được rútngắn và khả năng thu hồi nợ vay sẽ càng tốt

3.5 Các điều kiện

i

Trang 32

Khi phân tích khả năng trả nợ của khách hàng không có nghĩa là chỉ phântích bản thân khách hàng đó mà ngân hàng còn phân tích các điều kiện bênngoài ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả của người vay vì các điều kiện nàyhình thành môi trường mà trong đó các cá nhân, tổ chức đang hoạt động Cácđiều kiện có thể gồm các điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội Chính sáchkinh tế chẳng hạn: thông qua các chủ trương chính sách để nhà nước quản lýcác doanh nghiệp trên nhiều phương diện Có chính sách khuyến khích, ưu đãiđối với một số ngành kinh tế và do đó những doanh nghiệp thuộc ngành đó cóthể làm ăn thuận lợi Ngược lại nhà nước cũng có thể đưa ra những biện phápchế tài cấm hay hạn chế kinh doanh đối với một số ngành nghề Từ đó có thểảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng trả nợ củadoanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng Người đi vay có thể có tư cách tốt, khả năngtạo ra lợi nhuận rõ ràng và đầy đủ các bảo đảm tín dụng nhưng nhiều khi cácđiều kiện lại tác động xấu ảnh hưởng tới khách hàng thì quyết định cho vaycủa ngân hàng là không nên

Vì vậy nhân viên tín dụng của ngân hàng luôn là người phải dự báo kinh

tế Hạn kỳ của khoản nợ càng dài thì việc dự báo kinh tế càng trở nên quantrọng Ngân hàng phải dự đoán xu hướng ngành nghề mà người đi vay hoạtđộng, và những biến đổi của điều kiện kinh tế ảnh hưởng đến khả năng trả nợcủa người đi vay như thế nào, những chính sách của chính phủ ảnh hưởng trựctiếp và gián tiếp như thế nào Những biến động không bao giờ giống nhau,không phù hợp với những khuồn mẫu nhất định và có thể ảnh hưởng đến cácngành, các khu vực khác nhau ở mức độ khác nhau

3.6 Vật thế chấp

Vật thế chấp là một trong những tiêu chuẩn tín dụng Các nhà sản xuấtphải có máy móc và trang thiết bị hiện đại nếu họ muốn thành những nhà sảnxuất cạnh tranh Tín dụng sẽ không được cấp trừ khi người vay phải có vốn

Trang 33

bảo đảm Giá trị thực của một doanh nghiệp (vốn tự có) là một tiêu chuẩn đolường sức mạnh tài chính của doanh nghiệp Tài sản của người đi vay có thểbảo đảm cho khoản vay và khẳng định rằng khoản vay sẽ được hoàn trả nếukhả năng kiếm lợi của người vay không đủ để thu hồi Tuy nhiên khoản tíndụng được cấp với mong muốn là hoàn trả như thỏa thuận chứ không phải làdùng các tài sản thế chấp bán đi để trả nợ Vì vậy bảo đảm tín dụng chỉ là mộtphương tiện dự phòng trường hợp khách hàng không trả được nợ Ngân hàngkhông được phép cho vay chỉ dựa trên bảo đảm tín dụng Một bảo đảm tíndụng tốt phải thảo mãn các điều kiện: dễ định giá,dễ cho ngân hàng thụ đắc

nó Khi tiến hành thẩm định bảo đảm tiền vay, cán bộ thẩm định sẽ phải điềutra doanh nghiệp xem doanh nghiệp có sở hữu 1 giá trị nào hay tài sản nào cóchất lượng để hỗ trợ cho khoản vay không? Và cán bộ thẩm định cần phải chú

ý tói tuổi thọ, điều kiện, mức độ chuyên dụng của tài sản của doanh nghiệp;chú ý tới công nghệ của tài sản vì nếu tài sản của người đi vay có công nghệlạc hậu thì giá trị giảm đi rất nhiều và rất khó tìm được người mua trong khicông nghệ lại thay đổi hàng ngày

3 Phương pháp thẩm định khả năng trả nợ của các doanh nghiệp tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng.

Rất nhiều phương pháp được sử dụng trong thẩm định khả năng trả nợ củakhách hàng tại NHCT Hai Bà Trưng như phương pháp đối chiếu, so sánh,chấm điểm tín dụng Trong số các phương pháp trên thì phương pháp chấmđiểm tín dụng là phương pháp chủ yếu, có kết hợp với phương pháp đối chiếu

và so sánh

3.1.Nguyên tắc chấm điểm tín dụng

 Cán bộ chấm điểm tín dụng sau khi phân tích các tiêu chí liên quan đếndoanh nghiệp xin vay vốn sẽ thu được điểm ban đầu và điểm tổng hợp (bằngđiểm ban đầu nhân với trọng số của từng tiêu chí) để đánh giá khách hàng

Trang 34

 Đối với mỗi tiêu chí trên bảng tiêu chuẩn đánh giá các tiêu chí, chỉ số thực

tế gần với trị số nào nhất thì áp dụng cho loại xếp hạng đó, nếu nằm giữa haitrị số thì ưu tiên nghiêng về phía loại tốt nhất

Xác định ngành nghề,

lĩnh vực sản xuất kinh

doanh của doanh nghiêp

Chấm điểm quy mô doanh nghiệp

Chấm điểm các chỉ số

tài chính

Chấm điểm các chỉ số phi tài chínhTổng hợp điểm và xếp

hạng doanh nghiệp

Trang 35

mà ngân hàng sẽ quyết định có cấp tín dụng cho hay không.

- Có rủi ro thấp do sự ổn định và sự trường tồn của họ

Đáp ứng tối đa nhu cầu TD, ưu đãi về lãi suất, phí, thời hạn và biệ pháp bảo đảm tiền vay

84,4

- Các chỉ số tài chính như: khả năng trả lãi, khả năng trả nợ gốc ổn định

- Có tình hình tài chính mạnh thể hiện qua khả năng sinh lời, khả năngthanh toán nhanh cực tốt, được đánh giá là tiếp tục xu hướng đó trongkhoảng 5 năm

- Có rủi ro thấp do sự ổn định và sự trường tồn của họ (trong 5 năm)

Đáp ứng nhu cầu

TD, ưu đãi về lãi suất, phí, thời hạn

và biệ pháp bảo đảm tiền vay

Trang 36

77,2

-84,7

Aa-nhưng có thể bị ảnh hưởng xấu bởi chu kỳ kinh doanh hay bất ổn trongdoanh thu

- Có khả năng trả lãi, khả năng trả gốc ổn định

- Có mức độ rủi ro tương đói thấp do sự ổn định và trường thọ của họmặc dù có thể thấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp này khôngmấy ổn định

TD, đặc biệt là khoản TD từ trung

hạ trở xuống; ưu đãi về lãi suất, phí, thời hạn và biện pháp bảo đảm tiền vay

69,6

-77,1 Bb+

- Có hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính ổn định trong 3-5 nămnhưng bị tác động mạnh hơn bởi các điều kiện kinh tế, tài chính hayđiều kiện kinh doanh nhiều hơn so với khách hàng thuộc loại Aa+, Aa,Aa-

- Khả năng trả lãi và khả năng trả nợ tương đối ổn định

- Rủi ro tín dụng từ thấp đến trung bình (nhưng vẫn chấp nhận được) do

sự tương đối ổn định của họ

Có thể mở rộng

TD, không hoặchạn chế áp dụngcác điều kiện ưu

đãi

62

-69,5

Bb - Có hoạt động kinh doanh tốt trong hiện tại nhưng có thể thấy những

biến động lớn trong kinh doanh do các sức ép cạnh tranh và sức ép từnền kinh tế

- Khả năng trả lãi, khả năng trả nợ ở mức vừa phải

Hạn chế mở rộng

TD, chỉ tập trung vào các khoản TDngăn hạn với tài

Trang 37

nghiệp này có thể bất ổn và do vậy khả năng trả nợ gốc và lãi trong

54,4

-61,9

Bb Có dòng tiền biến động và chịu nhiều sức ép cạnh tranh mạnh mẽ hơn

- Khả năng trả lãi và khả năng trả nợ ở mức chấp nhận được nhưng cónhiều biến động

- Có mức độ rủi ro cao hơn và là mức rủi ro cao nhất có thể chấp nhậnđược do tài chính thiếu ổn định Tình hình kinh doanh của họ trongvòng 3-5 năm tới ít được bảo đảm hơn trong cả điều kiện môi trườngkinh doanh thuận lợi và không thuận lợi

Cấp TD chỉ được thực hiện khi đánhgiá kĩ khả năng phục hồi của DN

và tài sản bảo đảmtốt

46,8

-54,3 Cc+

- Khách hàng ở loại này có xác suất vi phạm hợp đồng tín dụng cao hơn

- Thường có khả khả năng trả lãi và khả năng trả nợ gốc biến động vàkhông chấp nhận được Mặc dù theo báo cáo tài chính hiện tại ho có thểtrả nợ gốc và lãi song điều kiện kinh tế tài chính bất lợi có thể ảnhhưởng đến điều này

- Có kết quả kinh doanh đầy biến động, bị thua lỗ trong một hay nhiềunăm tài chính gần đây vì vậy có rủi ro lớn đối với ngân hàng

Không cấp tíndụng

39,2

-46,7 Cc

- Hiệu quả hoạt động thấp

- Năng lực tài chính yếu kém

- Rủi ro là rất cao, khả năng trả nợ ngân hàng kém

Không cấp tíndụng

Ngày đăng: 11/04/2013, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
th ị 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua (Trang 6)
Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua (Trang 6)
Bảng 2: Tiền gửi huy động của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng trong thời gian qua - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Bảng 2 Tiền gửi huy động của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng trong thời gian qua (Trang 7)
Đồ thị 2: Tiền gửi huy động phân theo loại khách hàng của ngân hàng Công Thương khu vực II thời gian qua - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
th ị 2: Tiền gửi huy động phân theo loại khách hàng của ngân hàng Công Thương khu vực II thời gian qua (Trang 8)
Bảng 3: Kết quả công tác cho vay của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Kết quả công tác cho vay của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua (Trang 10)
Bảng 4: Tổng dư nợ cho vay Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Bảng 4 Tổng dư nợ cho vay Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng thời gian qua (Trang 12)
Sơ đồ 2: Quy trình thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại NHCT KVII Hai Bà Trưng. - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 2 Quy trình thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại NHCT KVII Hai Bà Trưng (Trang 16)
Sơ đồ 3: Quy trình chấm điểm tín dụng tại NHCT KVII Hai Bà Trưng - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 3 Quy trình chấm điểm tín dụng tại NHCT KVII Hai Bà Trưng (Trang 34)
Bảng 7: Kế hoạch trả nợ của công ty đóng tàu Hà Nội - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Bảng 7 Kế hoạch trả nợ của công ty đóng tàu Hà Nội (Trang 43)
Bảng 9: Tình hình thẩm định các dự án đầu tư của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng giai đoạn 2003-2005 - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Bảng 9 Tình hình thẩm định các dự án đầu tư của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng giai đoạn 2003-2005 (Trang 49)
Bảng 10: Doanh số cho vay và doanh số thu nợ của ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng giai đoạn 2003-2005 - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Bảng 10 Doanh số cho vay và doanh số thu nợ của ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng giai đoạn 2003-2005 (Trang 50)
Bảng 11: Nợ quá hạn và nợ khó đòi của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng giai đoạn 2003-2005 - Thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng. Thực trạng và giải pháp
Bảng 11 Nợ quá hạn và nợ khó đòi của Ngân hàng Công Thương khu vực II Hai Bà Trưng giai đoạn 2003-2005 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w