1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối: Căn cứ vào tính chất giao dịch trên thị trường ngoại hối và nội dung kinh doanh, người ta chia các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối thành: Nghiệp
Trang 1TR NG I H C M TP H CHÍ MINH KHOA K TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2TR NG I H C M TP H CHÍ MINH KHOA K TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 31.1.2 – Chức năng của Forex
1.1.3 – Các đối tượng tham gia thị trường ngoại hối
1.5.1 – Đồ thị thu nhập bằng VND không có bảo hiểm tỷ giá 1.5.1b – Chiến lược tự bảo hiểm rủi ro tỷ giá
1.5.1c – So sánh chiến lược có và không có bảo hiểm tỷ giá 1.5.2 – Bảng trạng thái luồng tiền và ngoại hối của công ty 1.5.2a – Xử lý thông tin thông qua thị trường tiền tệ
1.5.2b – Xử lý hợp đồng hoán đổi
Trang 41 FX – Foreign Exchange
2 XNK – Xuất nhập khẩu
3 DN – Doanh nghiệp
4 NHTM – Ngân hàng thương mại
5 NHNN – Ngân hàng Nhà nước
6 NN – Nhà nước
7 XK – Xuất khẩu
8 NK – Nhập khẩu
9 NHTW – Ngân hàng Trung ương
10 OTC – Over The Counter (Phi tập trung)
11 IMM – International Monetery Market
Trang 5CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM
1.1.1 Khái niệm ngoại hối (the foreign exchange) 1
1.1.2 Các chức năng của thị trường ngoại hối 1
1.1.3 Những thành viên tham gia thị trường ngoại hối 2
1.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 4
1.1.5 Phân loại thị trường ngoại hối 4
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI 1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Phân loại tỷ giá 6
1.2.3 Các phương pháp yết tỷ giá 7
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá 7
1.3 RỦI RO TỶ GIÁ 1.3.1 Khái niệm 9
1.3.2 Rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp 10
1.4 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH 1.4.1 Nhóm khách hàng nhỏ lẻ 11
1.4.2 Các Ngân hàng Thương mại 12
1.4.3 Ngân hàng TW 12
1.5 CÁC CÔNG CỤ NGOẠI HỐI PHÁI SINH BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ 1.5.1 Hợp đồng kỳ hạn (Outright Forward Forex) 13
1.5.2 Hợp đồng hoán đổi (Forex Swap) 21
1.5.3 Giao dịch tiền tệ tương lai (Currency Futures) 25
1.5.4 Giao dịch quyền chọn (Option) 36
Trang 6CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH NGOẠI HỐI VÀ SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI
SINH TẠI CÔNG TY BLUESCOPE STEEL VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 51
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 52
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 54
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán – tài chính của công ty 56
2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÔNG CỤ TIỀN TỆ PHÁI SINH TẠI CÔNG TY BLUESCOPE STEEL 2.2.1 Thực trạng 57
2.2.2 Nguyên nhân 58
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ NGOẠI HỐI PHÁI SINH BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM 3.1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ 3.1.1 Điều chỉnh giao dịch ngoại hối và hoán đổi .59
3.1.2 Điều chỉnh giao dịch quyền chọn ngoại tệ 60
3.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3.2.1 Trạng thái ngoại tệ của các NHTM 61
3.2.2 Biến động tỷ giá ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp Việt Nam từ 2004 đến nay .62
3.3 THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ NGOẠI HỐI PHÁI SINH TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC DN XNK Ở VIỆT NAM 3.3.1 Giao dịch kỳ hạn (Forward) 66
Trang 73.3.4 Giao dịch tương lai (Currency Futures) 69
3.4 NGUYÊN NHÂN 3.4.1 Thiếu nhu cầu từ phía khách hàng 70
3.4.2 Nguồn lực, công nghệ hạn chế của các TCTD .70
3.4.3 Vấn đề pháp 70
3.4.4 Chi phí giao dịch 70
3.5 ỨNG DỤNG 3.5.1 Lợi ích từ công cụ tài chính phái sinh 71
3.5.2 Những rủi ro gia tăng khi mua/bán/giao dịch công cụ tài chính phái sinh 72
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC CÔNG CỤ NGOẠI HỐI PHÁI SINH BẢO HIỂM RỦI RO TỶ GIÁ CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THÉP TẠI VIỆT NAM 4.1 GI I PHÁP 4.1.1 Qui định về giới hạn và giá mua 74
4.1.2 Yêu cầu về vốn và thế chấp trong giao dịch công cụ tài chính phái sinh 75
4.1.3 Yêu cầu bắt buộc về tái phòng ngừa rủi ro trên TT quốc tế 75
4.1.4 Yêu cầu mở thị trường tự do cho tất cả các đinh chế triển khai các hợp đồng phái sinh 76
4.1.5 Yêu cầu về đăng ký và lập bác cáo Tài chính 76
4.1.6 Hoàn thiện những qui định tài chính kế toán liên quan, nâng cao tính thanh khoản của sản phẩm phái sinh 76
4.2 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 8Kinh tế xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam, ngành công nghiệp thép là một ngành hàng xuất khẩu quan
trọng của nền công nghiệp Việt Nam trong những năm qua và chắc chắn còn phát triển mạnh trong thời gian tới Vấn đề thanh toán quốc tế thật sự là vấn đề quan trọng có tính quyết định trong việc hiện thực hoá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu thép Do đặc trưng của thương mại XNK và của ngành thép, rủi ro thanh toán quốc tề là vấn đề “nóng bỏng” của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thép Việt Nam hiện nay Để doanh nghiệp bảo toàn được lợi nhuận và phát triển bền vững, công tác phòng ngừa rủi ro thanh toán quốc tế là vấn đề cấp bách
Đề tài nhằm khái quát cơ sở lý luận rủi ro chung nhất của thanh toán quốc tế và các đặc thù của rủi ro thanh toán quốc tế trong xuất khẩu thép Việt Nam Đề tài tập trung đi sâu, nhận dạng, phân tích, tìm nguyên nhân rủi ro xảy ra trong lĩnh vực thanh toán quốc tế và xây dựng giải pháp ngừa Các giải pháp phòng ngừa là cụ thể và thiết thực đối với các DN xuất nhập khẩu thép tại Việt Nam trong tình hình hiện nay như các biện pháp phòng ngừa rủi ro thường gặp trong thanh toán quốc tế nói cung: tỷ giá hối đoái, rủi ro về đối tác, ngân hàng thanh toán… Đặc biệt, việc chú trọng phát huy năng lực hiện có của DN trong việc nâng cao
uy tín chất lượng hàng xuất khẩu, nâng cao ý thức kinh doanh và đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng tố nhất nhu cầu của khách hàng trên thế giới Một số kiến nghị mang tính định hướng giúp các cơ quan quản lý chuyên ngành tham khảo trong việc hoạch định chính sách của mình tạo ra một sự phối
Trang 9Việt nam
Dù công cụ ngoại hối phái sinh đã xuất hiện tại Việt Nam từ 7 năm nay nhưng đến nay doanh số các giao dịch phái sinh của Việt Nam còn rất nhỏ, mang tính thí điểm Có nhiều lý do để giải thích cho việc giao dịch công cụ phái sinh không phát triển tại Việt Nam cả chủ quan về phía doanh nghiệp, ngân hàng, lẫn các nguyên nhân từ phía chính sách của chính phủ Nhận thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ nhằm giảm thiểu rủi ro
trong tài chính của doanh nghiệp, giúp cho tôi chọn đề tài “R i ro t giá và các
cơng c phái sinh ti n t trong doanh nghi p xu t nh p kh u.”
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC
CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ 1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM
1.1.1 Khái niệm ngoại hối (the foreign exchange):
Thị trường trao đổi ngoại tệ hoặc ngoại hối, còn được viết tắt là FX hay spot FX Đây là thị trường tài chính lớn nhất thế giới, với số lượng tiền giao dịch mỗi ngày rất lớn Thị trường trao đổi ngoại tệ (Forex) là thị trường tiền tệ giữa các ngân hàng được thành lập vào năm 1971 khi tỷ lệ trao đổi trôi nỗi được cụ thể hóa Thị trường là một phạm vi hoạt động trong đó tiền tệ của mỗi quốc gia được trao đổi với nhau và là nơi thực hiện việc kinh doanh quốc tế
Hàng hóa trên thị trường ngoại hối đó là các loại Tiền Giao dịch ngoại hối là hoạt động giao dịch mua một số lượng tiền này và bán một số lượng tiền khác diễn ra cùng thời điểm Tiền được giao dịch thông qua người môi giới hoặc trực tiếp từng cặp; ví dụ cặp EUR/USD hay GBP/JPY
Tổng quan, tỷ giá của một loại tiền tệ so với một loại tiền tệ khác là sự phản chiếu các yếu tố của nền kinh tế khi so sánh với một nền kinh tế khác.
1.1.2 Các chức năng của thị trường ngoại hối:
Chức năng cơ bản của thị trường ngoại hối là kết quả phát triển tự nhiên của một trong các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại, đó là: nhằm dịch vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế Ví dụ, Một công ty nhập khẩu sẽ có nhu cầu ngoại tệ nếu như hoá đơn thanh toán được ghi bằng ngoại tệ; hoặc là nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ sang nội tệ, nếu hoá đơn xuất khẩu hàng hoá là ngoại tệ
Trang 12Một số chức năng khác của thị trường ngoại hối:
• Giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác nhau cũng như các giao lưu giữa các quốc gia
• Hoạt động ngoại hối giúp xác định khách quan qui luật cung cầu của thị trường
• Thị trường ngoại hối là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, và tương lai
• Thị trường ngoại hối là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế
1.1.3 Những thành viên tham gia thị trường ngoại hối:
1.1.3.1 Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail Clients):
Nhóm khách hàng mua bán lẻ (retail clients hay bank customers) bao gồm các công ty nội địa và đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu tham gia mua bán ngoại hối nhằm hai mục đích: chuyển đổi tiền tệ và phòng ngừa rủi ro tỷ giá Ví dụ, nhà nhập khẩu cần ngoại tệ để thanh toán hoá đơn nhập khẩu, nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyển đổi ngoại tệ sang nội tệ
Trang 131.1.3.2 Các ngân hàng thương mại:
Các ngân hàng thương mại có ảnh hưởng lớn đến sự vận động của thị trường ngoại hối, họ là hạt nhân và giữ vai trò quan trọng trên thị trường ngoại hối Mục đích của NHTM khi tham gia thị trường là:
• Cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bằng cách mua hộ và bán hộ cho nhóm khách hàng nhỏ lẻ (không phải bỏ vốn)
• Kinh doanh cho chính mình, tức mua bán ngoại hối nhằm kiếm lãi khi tỷ giá thay đổi (phải bỏ vốn)
1.1.3.3 Những nhà môi giới ngoại hối (foreign exchange brokers):
Hình thức giao dịch trực tiếp giữa các ngân hàng, hình thức giao dịch gián tiếp thông qua nhà môi giới ngoại hối cũng phát triển Phương pháp giao dịch qua môi giới có ưu điểm: nhà môi giới thu thập hầu hết các lệnh đặt mua và lệnh đặt bán ngoại tệ từ các ngân hàng khác nhau, trên cơ sở đó cung cấp tỷ giá chào mua và tỷ giá chào bán cho khách hàng một cách nhanh chóng, rộng khắp với giá tay trong (inside rate) Tuy nhiên, nhược điểm là: các ngân hàng phải trả cho nhà môi giới một khoản phí (gọi là brokerage fee), làm cho chênh lệch tỷ giá mua bán hẹp lại
1.1.3.4 Ngân hàng trung ương:
NHTW thường xuyên can thiệp bằng cách mua vào hay bán ra nội tệ trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá theo hướng mà NHTW cho là có lợi Trong chế độ tỷ giá cố định, can thiệp của NHTW lên thị trường ngoại hối là bắt buộc nhằm duy trì tỷ giá trong một biên độ nhất định NHTW tiến hành mua vào nội tệ khi cung nội tệ lớn hơn cầu, và tiến hành bán nội tệ ra khi cầu lớn hơn cung trên thị trường ngoại hối, nhờ đó, tỷ giá được duy trì
Trang 141.1.4 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
Căn cứ vào tính chất giao dịch trên thị trường ngoại hối và nội dung kinh doanh, người ta chia các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối thành:
Nghiệp vụ giao ngay (The Spot Operations)
Nghiệp vu kỳ hạn (The Forward Operations)
Nghiệp vụ hoán đổi (The Swaps Operations)
Nghiệp vụ tương lai (The Currency Futures)
Nghiệp vụ quyền chọn (The Currency Options)
Trong đó:
• Nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi thực hiện phi tập trung (OTC)
• Nghiệp vụ quyền chọn có thể được
• Thực hiện phi tập trung (OTC) hoặc là:
• Thực hiện tập trung trên cơ sở giao dịch – The Exchange
• Nghiệp vụ tương lai chỉ được thực hiện trên sở giao dịch
• Ngoài ra, nghiệp vụ giao ngay được coi là nghiệp vụ sơ cấp (cơ sở), còn các nghiệp vụ như kỳ hạn, tương lai, hoán đổi và quyền chọn là các nghiệp vụ phái sinh (The Derivative Operations)
1.1.5 Phân loại thị trường ngoại hối:
1.1.5.1 Căn cứ vào tính chất nghiệp vụ:
• Thị truờng giao ngay
• Thị trường kỳ hạn
• Thị trường hoán đổi
• Thị trường tương lai
• Thị trường quyền chọn
1.1.5.2 Căn cứ vào tính chất kinh doanh:
• Thị trường bán buôn (Interbank)
• Thị trường bán lẻ
1.1.5.3 Căn cứ vào địa điểm giao dịch
• Thị trường tập trung trên sở giao dịch (Exchange)
• Giao dịch phi tập trung (OTC)
1.1.5.4 Căn cứ vào tính chất pháp lý:
• Thị trường chính thức (thị trường hợp pháp)
• Thị trường phi chính thức (chợ đen, thị trường ngầm)
1.1.5.5 Căn cứ vào quy mô thị trường
• Thị trường ngoại hối quốc tế
Trang 15• Thị trường ngoại hối nội địa
1.1.5.6 Căn cứ vào phương thức giao dịch
• Thị trường giao dịch trực tiếp (Direct Interbank)
• Thị trường giao dịch qua môi giới (Indirect Interbank)
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH NGOẠI HỐI 1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Tỷ giá (Exchange rate): Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu
thị thông qua đồng tiền khác
Ví dụ: 1 USD = 19,100 VND Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD có giá là 19,100 VND
1.2.1.2 Đồng tiền yết giá, đồng tiền định giá: Trong tỷ giá có hai đồng tiền,
một đồng tiền đóng vai trò đồng tiền yết giá, còn đồng tiền kia đóng vai trò đồng tiền định giá
• Đồng tiền yết giá: Là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị
• Đồng tiền định giá: Là đồng tiền có số đơn vị thay đổi và phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường
Ví dụ: 1 USD = 19,100 VND, trong đó: USD là đồng tiền yết giá, VND là đồng tiền định giá
1.2.1.3 Ngân hàng yết giá và ngân hàng hỏi giá: Trên thị trường Interbank,
trong mỗi giao dịch có hai đối tác tham gia đều là ngân hàng, đó là ngân hàng yết giá và ngân hàng hỏi giá
• Ngân hàng yết giá (Quoting bank): Là ngân hàng thực hiện niêm yết tỷ giá mua vào và bán ra Khi tỷ giá được yết, ngân hàng yết giá phải thực hiện giao dịch với tỷ giá yết một cách vô điều kiện khi có ngân hàng khác hay đối tác muốn giao dịch
• Ngân hàng hỏi giá (Asking bank): Là ngân hàng liên hệ với ngân hàng yết giá để hỏi giá
1.2.1.4 Yết giá hai chiều (two-way quotation): Trong kinh doanh ngoại hối, các
ngân hàng luôn yết giá hai chiều: chiều mua vào (tức tỷ giá mua) và chiều bán ra (tức giá bán) Tỷ giá mua đứng trước và tỷ giá bán đứng sau Tỷ giá mua thấp hơn tỷ giá bán, chênh lệch giữa chúng là thu nhập gộp của ngân hàng
Trang 161.2.2 Phân loại tỷ giá:
1.2.2.1 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:
• Tỷ giá mua vào – Bid rate: Là tỷ giá ngân hàng yết giá sẵn sàng
mua vào đồng tiền yết giá
• Tỷ giá bán ra – Ask rate or Offer rate: Là tỷ giá mà tại đó ngân
hàng yết giá sẵn sàng bán ra đồng tiền yết giá
• Tỷ giá giao ngay – Spot rate: Là tỷ giá được thoả thuận hôm
nay, nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (J+2)
• Tỷ giá kỳ hạn – Forward rate: Là tỷ giá được thoả thuận ngày
hôm nay, nhưng việc thanh toán xay ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên
• Tỷ giá mở cửa – Opening rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày
• Tỷ giá đóng cửa – Closing rate: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng được giao dịch trong ngày
• Tỷ giá chéo – Crossed rate: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian)
• Tỷ giá chuyển khoản – Transfer rate: Aùp dụng cho các khoản tiền chuyển khoản tại ngân hàng
• Tỷ giá tiền mặt – Bank note rate: Aùp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch, và thẻ tín dụng
• Tỷ giá điện hối: Là tỷ giá chuyển hối bằng điện Ngày nay do ngoại hối được chuyển chủ yếu bằng điện nên tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng là tỷ giá điện hối
• Tỷ giá thư hối: Là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư (không phổ biến)
1.2.2.2 Căn cứ vào cơ chế điều hành tỷ giá:
• Tỷ giá chính thức – Offical rate: Ở Việt Nam ngày nay là tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng): Là tỷ giá do NHTW công bố, nó phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế nhập khẩu và một số hoạt động liên quan đến tỷ giá chính thức
• Tỷ giá chợ đen – Blank market rate: Là tỷ giá hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng, do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định
Trang 17• Tỷ giá cố định – Fixed rate: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp
• Tỷ giá thả nổi hoàn toàn – Freely floating rate: là tỷ giá hình thành hoàn toàn theo cung cầu thị trường
1.2.3 Các phương pháp yết giá:
1.2.3.1 Yết giá trực tiếp (Yết giá ngoại tệ trực tiếp): Giá ngoại tệ được thể hiện
trực tiếp bằng đồng nội tệ
1.2.3.2 Yết giá gián tiếp (Yết giá ngoại tệ gián tiếp): Ngoại tệ được thể hiện
một cách gián tiếp thông qua nội tệ
1.2.3.3 Yết tỷ giá trong thực tế: Không có văn bản nào qui định đồng tiền nào
là đồng tiền yết giá hay định giá Tuy nhiên, trong thực tế, với vai trò nổi bật của nền kinh tế Mỹ, cho nên trên thị trường Interbank, các tỷ giá đều được yết với USD, trong đó: USD đóng vai trò đồng tiền yết giá với tất cả các đồng tiền trừ những đồng tiền sau (GBP, AUD, NZD, EUR và SDR)
1.2.3.4 Yết giá trực tiếp và gián tiếp: Trên thế giới SDR luôn là đồng tiền được
yết giá trực tiếp vì nó luôn đóng vai trò ngoại tệ (hàng hoá) và đồng thời trên thị trường nó luôn đóng vai trò yết giá
• Các nước Anh, Úc, Newzeland và các nước sử dụng đồng tiền chung EURO là dùng phương pháp yết giá gián tiếp
• Tất cả các quốc gia còn lại đều yết giá ngoại tế trực tiếp
• Riêng Mỹ áp dụng phương pháp yết giá trực tiếp với các ngoại tệ: GBP, AUD, NZD, SDR, còn đối với các ngoại tệ khác, Mỹ áp dụng phương pháp yết giá gián tiệp
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá:
Biến động tỷ giá là sự không chắc chắn về giá trị qui đổi sang nội tệ của những khoản thu nhập hay chi trả bằng ngoại tệ Sự biến động tỷ giá này phát sinh những kết quả không như mong muốn của những nhà kinh doanh hay đầu tư Những phát sinh đó được gọi là rủi ro trong kinh doanh quốc tế, và cụ thể hơn đó là rủi ro về tỷ giá Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá giúp chúng ta dự đoán được phần nào sự vận động của tỷ giá để có những biện pháp phòng tránh hay hé ra những cơ hội đầu tư
1.2.4.1 Chênh lệch lãi suất: Lãi suất là giá của việc mua bán quyền sử dụng
vốn, do vậy, mức chênh lệch lãi suất giữa các đồng tiền sẽ tạo ra sự di
Trang 18chuyển của tiền tệ Khi lãi suất trong nước đối với nội tệ tăng sẽ làm do dòng vốn chuyển từ nước ngoài đầu tư vào nội tệ tăng (tức là bán ngoại tệ đầu tư vào nội tệ) làm cho nội tệ tăng giá
1.2.4.2 Mức giá cả tương đối: Khi mức giá trong nước tăng, tức hàng nhập khẩu
có xu hướng rẻ hơn hàng trong nước, làm gia tăng nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu, dẫn tới tăng cầu ngoại tệ và giảm cung ngoại tệ Thị trường biến động theo hướng tỷ giá tăng
1.2.4.3 Mức tăng trưởng thu nhập tương đối: Thu nhập tương đối trong nước
tăng hơn so với mức tăng trưởng nước ngoài, đời sống nhân dân cao hơn, thì nhu cầu nhập khẩu sẽ cao hơn Điều này dẫn đến cầu ngoại tệ tăng nhanh hơn cung ngoại tệ, tức là, tỷ giá trên thị trường tăng, nội tệ giảm giá so với ngoại tệ
1.2.4.4 Kỳ vọng của giới đầu cơ: Giới đầu cơ hoạt động trên lĩnh vực ngoại hối
nhằm mục đích kiếm lợi nhuận từ việc mua rẻ bán đắt, họ kỳ vọng về sự thay đổi tỷ giá trong tương lai theo hướng có lợi cho họ Nếu họ kỳ vọng nội tệ tăng giá, họ sẽ chuyển đổi các khoản tiền từ ngoại tệ sang nội tệ, dẫn đến cung ngoại tệ tăng, cầu nội tệ tăng, tỷ giá giảm
1.2.4.5 Chính sách và mục tiêu của Chính phủ: Việc tác động đến tỷ giá của
chính phủ thông qua các chính sách vĩ mô làm thay đổi ba biến số quan
trọng là lạm phát, lãi suất và tăng trưởng kinh tế Ngoài ra Chính phủ
còn tác động đến cầu ngoại tệ thông qua ban hành hay huỷ bỏ các rào cản thuế quan như hạn ngạch, quota và các loại thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…Thuế quan và các rào cản thương mại ảnh hưởng lớn đến việc xuất nhập khẩu hàng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp xuất nhập khẩu, thông qua đó, ảnh hưởng đến cung cầu ngoại tệ trên thị trường và hiển nhiên tác động đến tỷ giá
1.2.4.6 Yếu tố tâm lý: Tâm lý người tiêu dùng thích dùng hàng ngoại, hàng
nhập khẩu làm tăng nhập khẩu Việc tăng nhập khẩu làm tăng cầu ngoại tệ
Trang 191.3 RỦI RO TỶ GIÁ
1.3.1 Khái niệm:
Rủi ro tỷ giá là rủi ro mà doanh nghiệp hoạt động liên quan đến ngoại tệ gặp phải khi có sự biến động của tỷ giá trên thị trường theo xu hướng không mong đợi, làm giảm lợi nhuận dự tính trong tương lai của họ
Cụ thể hơn, rủi ro tỷ giá xảy ra khi doanh nghiệp có trạng thái ngoại
hối mở không bảo hiểm Doanh nghiệp sẽ không chịu ảnh hưởng nếu
trạng thái ngoại hối của doanh nghiệp không ở trạng thái mở hay trạng thái ngoại hối mở nhưng tỷ giá không biến động
1.3.2 Rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp:
1.3.2.1 Trạng thái ngoại hối:
Trạng thái ngoại hối thay đổi khi có giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu ngoại hối Giao dịch làm tăng quyền sở hữu đối với ngoại tệ được
gọi là giao dịch làm phát sinh trạng thái trường ngoại tệ và giao dịch
làm giảm quyền sở hữu đối với ngoại tệ được gọi là giao dịch phát sinh
đoản ngoại tệ
Khái niệm trạng thái ngoại hối có ý nghĩa để xác định thời điểm doanh nghiệp nhập khẩu bắt đầu đối mặt với rủi ro tỷ giá ngay khi trạng thái ngoại hối phát sinh Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu thì trạng thái ngoại hối thay đổi liên tục, từ trạng thái truờng ngoại tệ sang trạng thái đoản ngoại tệ Sự thay đổi diễn ra liên tục, do đó, việc nghiên cứu trạng thái ngoại tệ của công ty, ta cần xem xét một cách toàn diện trạng thái ngoại hối trên cơ sở toàn bộ diễn biến đã dẫn đến sự gia tăng hay sụt giảm quyền sở hữu đối với ngoại tệ
Trạng thái ngoại hối ròng (Net Foreign Exchange Position – NFEP) đối với một loại ngoại tệ có thể được tính bằng cách đơn giản bằng cách lấy tổng doanh số mua ngoại tệ trong kỳ trừ đi tổng doanh số bán ngoại tệ trong kỳ (giả định trạng thái ngoại hối đầu kỳ cân bằng) Tuy nhiên, trong thực tế, trạng thái ngoại hối thường được tính lại tại thời điểm cuối mỗi ngày như sau:
Trang 20NFEP t = NFEP t-1 + LFEP t - SFEP t
Trong đó:
NFEP t-1 : Trạng thái ngoại hối ròng cuối ngày giao dịch t-1
LFEP t : Doanh số mua ngoại tệ trong ngày giao dịch t
SFEP t : Doanh so bán ngoại tệ trong ngày giao dịch t
NFEP t : Trạng thái ngoại hối ròng cuối ngày giao dịch t
Khi NFEP t > 0: Doanh nghiệp đang ở trạng thái ngoại hối trường ròng,
lúc này tỷ gía tăng sẽ tạo ra lãi tiềm năng, ngược lại tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ tiềm năng cho doanh nghiệp
NFEP t < 0: Doanh nghiệp đang ở trạng thái ngoại hối đoản ròng, lúc
này tỷ giá tăng sẽ tạo lỗ tiềm năng, ngược lại tỷ giá giảm sẽ phát sinh lãi tiềm năng
NFEP t = 0: Doanh nghiệp ở trạng thái ngoại hối cân bằng, tỷ giá tăng
hay giảm không làm phát sinh lãi hay lỗ cho doanh nghiệp
1.3.2.2 Rủi ro tỷ giá đối với doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu luôn phải đối mặt với rủi ro tỷ giá Sự biến động của tỷ giá làm cho giá trị kỳ vọng của các khoản phải thu hoặc phải chi ngoại tệ trong tương lai bất ổn
Rủi ro tỷ giá với các hợp đồng nhập khẩu:
Giả sử ngày 29/03/2010, công ty BlueScope Steel Việt Nam có một hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu CRFH (Colled Roll Coil Fullhards) với công ty Posco Hàn Quốc với tổng giá trị USD100,000 Hợp đồng đến hạn thanh toán sau 3 tháng kể từ ngày nhận hàng là 29/03/2010 Ở thời điểm đặt hàng, tỷ giá USD/VND là 19,000 Trong khi thời điểm thanh toán 3 tháng sau, tỷ giá chưa thể biết được Sự không chắc chắn về tỷ giá trong tương lai làm cho hợp đồng công ty BlueScope Steel Việt nam chứa rủi
ro về mặt tỷ giá Nếu đến hạn thanh toán, USD giảm giá so với VND, thì khoản thanh toán cho hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu giảm do đồng VND tăng giá so với USD Điều này làm giảm chi phí thanh toán nhập khẩu cho công ty
Tuy nhiên, nếu tại thời điểm thanh toán hợp đồng, tỷ giá USD/VND tăng, tức là để mua được 1 USD, công ty phải bỏ ra một lượng VND nhiều hơn khi đặt hàng, làm tăng chi phí thanh toán của công ty Ví dụ, tại thời
Trang 21điểm thanh toán, tỷ giá USD/VND = 19,100, công ty phải bỏ thêm một khoản chi phí do chênh lệch tỷ giá 100,000 x (19,100 – 19,000) = 10,000,000 VND Ngược lại nếu USD/VND = 18,900 tại thời điểm thanh toán, công ty sẽ thu được một khoản chênh lệch tỷ giá: 100,000 x (19,000-18,900) = 10,000,000 VND
Rủi ro tỷ giá đối với hợp đồng xuất khẩu:
Ngày 29/03/2010, công ty BlueScope Steel Việt nam xuất một lô hàng trị giá 500,000 USD cho công ty BlueScope Steel Indonesia, thời hạn thanh toán 3 tháng sau kể từ ngày giao hàng và phía Indonesia nhận được hàng vào trong kho Ở thời điểm giao hàng, tỷ giá USD/VND= 19,100 trong khi tỷ giá tương lai sau 3 tháng là chưa biết Chính sự không chắc chắn về tỷ giá trong tương lai này mà công ty BlueScope Steel Việt nam phải chịu rủi ro về tỷ giá cho hợp đồng xuất khẩu này Nếu đến lúc thanh toán (3 tháng sau) tỷ giá USD/VND tăng, công ty sẽ được lợi do 1USD chuyển sang nội tệ VND được lợi hơn Ngược lại, nếu tỷ giá lúc đến hạn 3 tháng giảm, doanh thu của công ty sẽ giảm Giả sử tỷ giá giảm xuống còn 18,100, công ty bị thất thoát 500,000 (19,100-18,100) = 500,000,000VND
Qua hai ví dụ ta thấy, rủi ro tỷ giá của doanh nghiệp xảy ra khi trạng thái ngoại hối của công ty là trạng thái ngoại hối mở Trạng thái ngoại hối trường hay đoản đối với công ty xảy ra ngay sau khi công ty ký hợp đồng với đối tác Do đó, phân tích thời điểm xảy ra rủi ro tỷ giá cho công ty sẽ làm giảm tốn thất cũng như tìm kiếm cơ hội đầu tư nếu phân tích đúng đắn
1.4 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA VÀO THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH
1.4.1 Nhóm khách hàng nhỏ lẻ
Nhóm này gồm các công ty nội địa, đa quốc gia hay những nhà đầu tư quốc tế có nhu cầu mua bán ngoại tệ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình
Nhóm những công ty xuất nhập khẩu được tập trung phân tích trong khóa luận này Nhóm này thường là những chủ thế chấp nhận giá, tức họ tham gia thị trường với giá được nhà tạo lập thị trường công bố Họ tham gia thị trường chỉ nhằm mục đích thực hiện những khoản chi và thu trong hoạt động và nhàm bảo hiểm rủi ro tỷ giá
Trang 221.4.2 Các Ngân hàng Thương mại
Các Ngân hàng Thương mại thường là những nhà tạo lập thị trường, tức là tạo ra giá giao dịch bằng việc họ sẵn sàng bán ra hoặc mua vào đồng tiền họ yết giá
Các Ngân hàng Thương mại khi tham gia thị trường phái sinh nhằm các mục đích:
• Bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho bản thân (Hedging)
• Kinh doanh nhằm cung cấp dịch vụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp (dealing)
• Hoạt động đầu cơ (speculating)
Phần lớn các NHTM tham gia thị trường với vai trò nhà bảo hiểm rủi ro và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bằng cách mua hộ, bán hộ cho nhóm khách hàng bán lẻ
1.4.3 Ngân hàng TW
NHTW tham gia thị trường phái sinh chủ yếu nhằm mục đích điều chỉnh tỷ giá theo hướng mà NHTW cho là có lợi cho nền kinh tế vĩ mô bằng cách mua vào hay bán ra ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Ngoài việc can thiệp bằng cách mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, NHTW còn ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến giao dịch ngoại tệ nhằm xác định tổ chức tín dụng nào được phép kinh doanh ngoại tệ và điều chỉnh các giao dịch giữa các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh với nhóm khách hàng nhỏ lẻ
1.5 CÁC CÔNG CỤ NGOẠI HỐI PHÁI SINH BẢO HIỂM RỦI RO TỶ
Trang 231.5.1 Hợp đồng kỳ hạn (Outright Forward Forex)
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn (forward) là giao dịch mua hoặc bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện sau một thời hạn nhất định kể từ khi thỏa thuận hợp đồng Lý do xuất hiện loại giao dịch này là để cung cấp phương tiện phòng ngừa rủi ro hối đoái, tức là rủi ro phát sinh
do sự biến động bất thường của tỷ giá gây ra Với tư cách là công cụ phòng ngừa rủi ro, hợp đồng có kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi trả theo một tỷ giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động tỷ giá trên thị trường
Tham gia giao dịch kỳ hạn chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các công ty đa quốc gia, các nhà đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế và các công ty xuất nhập khẩu, tức là những người mà hoạt động của họ thường xuyên chịu ảnh hưởng một cách đáng kể bởi sự biến động của tỷ giá Khi có nhu cầu giao dịch ngoại tệ, hai bên ngân hàng và khách hàng thoả thuận giao dịch và ký kết hợp đồng giao dịch ngoại tệ kỳ hạn Thị trường hối đoái kỳ hạn chính là thị trường thực hiện giao dịch loại hợp đồng này
Ở Việt Nam giao dịch hối đoái kỳ hạn chính thức ra đời từ khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998 Theo quy chế này giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một số lượng ngoại tệ theo một mức giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện trong tương lai Quy chế này cũng xác định tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá giao dịch do ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư và phát triển yết giá hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thoả thuận với nhau, nhưng phải bảo đảm trong biên độ qui định giới hạn tỷ giá kỳ hạn hiện hành của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm ký kết hợp đồng
Ở Việt Nam, hợp đồng kỳ hạn mặc dù đã được chính thức đưa ra thực hiện từ năm 1998, nhưng đến nay nhu cầu giao dịch loại hợp đồng này vẫn chưa nhiều Lý do, một mặt, là khách hàng vẫn chưa am hiểu lắm về loại giao dịch này Mặt khác, do cơ chế điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước trong suốt thời gian qua khá ổn định theo hướng VND giảm giá từ từ so với ngoại tệ để khuyến khích xuất khẩu nhưng vẫn đảm bảo ổn
Trang 24định đối với hoạt động nhập khẩu Chính lý do này khiến các nhà xuất khẩu không cảm thấy lo ngại ngoại tệ xuống giá khi ký kết hợp đồng xuất khẩu nên không có nhu cầu bán ngoại tệ kỳ hạn Về phía nhà nhập khẩu, tuy ngoại tệ có lên giá so với VND khiến nhà nhập khẩu lo ngại, nhưng sự lên giá của ngoại tệ vẫn được Ngân hàng Nhà nước giữ ở mức có thể kiểm soát được nên nhà nhập khẩu vẫn chưa thực sự cần giao dịch kỳ hạn để quản lý rủi ro tỷ giá Tuy nhiên, trong tương lai khi Việt Nam gia nhập WTO và dần dần hội nhập tài chính với quốc tế thì Ngân hàng Nhà nước sẽ bớt dần can thiệp vào thị trường ngoại hối, khi ấy rủi ro tỷ giá đáng lo ngại và nhu cầu giao dịch hối đoái kỳ hạn sẽ gia tăng Do vậy, các ngân hàng và công ty xuất nhập khẩu nên làm quen với loại giao dịch này càng sớm càng tốt
Tỷ giá kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn (forward rate) là tỷ giá áp dụng trong tương lai nhưng được xác định ở hiện tại Tỷ giá này áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn và được xác định dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay và lãi suất trên thị trường tiền tệ Gọi:
• F là tỷ giá kỳ hạn
• S là tỷ giá giao ngay, chẳng hạn S = USD/VND
• rd là lãi suất của đồng tiền định giá, tức là lãi suất VND
• ry là lãi suất của đồng tiền yết giá, tức là lãi suất USD
Ta có tỷ giá có kỳ hạn được xác định bởi công thức sau:
F = S ( 1 + rd)/(1+rv) (1)
Công thức (1) dựa trên cơ sở lý thuyết cân bằng lãi suất (interest rate parity-IRP) Lý thuyết này nói rằng chênh lệch lãi suất giữa hai quốc gia phải được bù đắp bởi chênh lệch tỷ giá giữa hai đồng tiền để những người kinh doanh chênh lệch giá không thể sử dụng hợp đồng kỳ hạn kiếm lợi nhuận trên cơ sở chênh lệch lãi suất
Chúng ta có thể sử dụng lý thuyết này để chứng minh công thức (1) Chẳng hạn nếu lãi suất ngắn hạn ở VND cao hơn lãi suất ngắn hạn ở Mỹ thì, theo IRP, đồng tiền Việt Nam (VND) sẽ giảm giá so với USD đủ để ngăn chận các nhà kinh doanh chênh lệch giá di chuyển vốn từ Mỹ sang Việt
Trang 25Nam và sử dụng thị trường kỳ hạn để “khóa chặt” khoản thu nhập từ kinh doanh chênh lệch lãi suất Trong trường hợp này nhà kinh doanh chênh lệch giá sẽ thực hiện một số giao dịch như sau:
• Bỏ ra một số tiền là p dollar Mỹ
• Đổi sang VND theo tỷ giá giao ngay S sẽ được p*S đồng
• Đầu tư pS đồng trên thị trường tiền tệ Việt Nam với lãi suất
rVND và thu lại pS(1+r VND ) đồng khi đáo hạn
• Chuyển số VND thu được sang dollar Mỹ theo tỷ giá có kỳ
hạn F được p(1+ r VND )S/F dollar Mỹ
Nếu không di chuyển vốn sang Việt Nam nhà kinh doanh sử dụng p dollar Mỹ đầu tư trên thị trường tiền tệ ở Mỹ với lãi suất rUSD và thu được
p(1 + r USD ) dollar Mỹ khi đáo hạn
Nếu p(1 + r VND )S/F > p(1 + r USD ) thì các nhà kinh doanh chênh
lệch giá sẽ di chuyển vốn đầu tư sang Việt Nam Do đó, để ngăn chận không cho các nhà kinh doanh chênh lệch giá thu lợi nhuận trời cho, chênh lệch lãi suất trên thị trường tiền tệ phải được bù đắp bởi chênh lệch tỷ giá trên thị trường hối đoái sao cho thị trường luôn ở trạng thái cân bằng, tức là:
p(1+rVND)S/F = p(1+rUSD)
=> F = S ( 1 + rVND) / (1+rUSD) (2)
Nếu tổng quát hóa công thức (2) cho hai loại tiền tệ bất kỳ nào đó, thay
vì cho USD và VND, ta sẽ được công thức (1) Nói chung tỷ giá có kỳ hạn phụ thuộc vào tỷ giá giao ngay và lãi suất đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá Trên thị trường tiền tệ, lãi suất đồng tiền định giá có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lãi suất đồng tiền yết giá Dựa vào công thức (1), chúng ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
1 Nếu lãi suất đồng tiền định giá lớn hơn lãi suất đồng tiền yết giá:
Rd > rv => 1 + rd > 1 + rv => (1+rd)/(1+rv) > 1 => F > S
Khi đó người ta nói có điểm gia tăng tỷ giá có kỳ hạn
2 Nếu lãi suất đồng tiền định giá nhỏ hơn lãi suất đồng tiền yết giá:
Trang 26Rd < rv => 1 + rd < 1 + rv => (1+rd)/(1+rv) < 1 => F < S
Khi đó người ta nói có điểm khấu trừ tỷ giá có kỳ hạn
3 Kết hợp hai trường hợp trên chúng ta thấy rằng tỷ giá có kỳ hạn có thể tóm tắt như sau:
F = S + Điểm kỳ hạn, trong đó điểm kỳ hạn có thể dương hoặc âm và được xác định dựa trên cơ sở tỷ giá giao ngay và chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền định giá và yết giá
Từ những nhận xét trên đây một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam, chẳng hạn như Ngân hàng Á Châu, đưa ra cách tính tỷ giá có kỳ hạn của họ như sau:
Tỷ giá có kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn
Ở đây, có hai trường hợp xác định tỷ giá có kỳ hạn: tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá bán có kỳ hạn Để tiện việc tính toán, chúng ta đặt:
• Fm, Sm lần lượt là tỷ giá mua có kỳ hạn và tỷ giá mua giao ngay
• Fb, Sb lần lượt là tỷ giá bán có kỳ hạn và tỷ giá bán giao ngay
• Ltg(VND), Lcv(VND) lần lượt là lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay đồng Việt Nam
• Ltg(NT), Lcv(NT) lần lượt là lãi suất tiền gửi và cho vay ngoại tệ
• N là số ngày của hợp đồng có kỳ hạn Chúng ta có các công thức xác định tỷ giá mua và tỷ giá bán kỳ hạn thường được áp dụng trong thực tiễn giao dịch như sau:
Trong công thức (3) và (4) trên đây, người ta giả định năm tài chính có
360 ngày và lãi suất được tính theo %/năm Để minh họa cho việc sử
Trang 27dụng công thức xác định tỷ giá kỳ hạn, chúng ta xem xét tình huống sau đây: Ngày 04/08/200x tại Vietcombank có tỷ giá giao ngay và lãi suất kỳ hạn 3 tháng trên thị trường tiền tệ như sau:
Công ty A muốn mua USD kỳ hạn 3 tháng nên ngân hàng chào tỷ giá bán có kỳ hạn 3 tháng Tỷ giá này được xác định theo công thức (4) đã trình bày trên đây Trong đó Sb = USD/VND = 15,890, Lcv(VND) = 9.6%/năm, Ltg(USD) = 2.6%/năm, và N = 3 tháng = 90 ngày
Công ty B muốn bán USD kỳ hạn 3 tháng, Vietcombank sẽ xác định và chào cho công ty B tỷ giá mua kỳ hạn 3 tháng Tỷ giá mua kỳ hạn được xác định theo công thức (3) vừa nêu trên đây, trong đó Sm = USD/VND
= 15888, Ltg(VND) = 6,9%/năm, Lcv(NT) = 4,6%/năm và N = 90
Sử dụng giao dịch kỳ hạn
Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn thường được ngân hàng áp dụng để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ kỳ hạn của khách hàng Chẳng hạn, một nhà xuất khẩu có một hợp đồng xuất khẩu trị giá 120.000USD ba tháng nữa sẽ đến hạn thanh toán Giả sử thị trường ngoại hối được thả nổi và tỷ giá
Trang 28USD/VND ba tháng nữa như thế nào không ai có thể đoán được USD có khả năng lên giá cũng có khả năng xuống giá so với VND Nếu USD lên giá so với VND thì tốt cho nhà xuất khẩu, nhưng nếu USD xuống giá so với VND thì nhà xuất khẩu sẽ bị thiệt hại Để tránh thiệt hại do biến động tỷ giá USD/VND, nhà xuất khẩu thoả thuận bán USD cho ngân hàng theo hợp đồng kỳ hạn Ngân hàng mua USD của nhà xuất khẩu theo tỷ giá mua kỳ hạn được thoả thuận trước và cố định trong suốt thời hạn giao dịch Nhờ vậy nhà xuất khẩu tránh được rủi ro tỷ giá
Ngược lại với nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu lo sợ USD lên giá sẽ làm cho chi phí nhập khẩu tăng lên Để tránh rủi ro tỷ giá, nhà nhập khẩu liên hệ và thoả thuận mua ngoại tệ, USD, kỳ hạn từ ngân hàng Ngân hàng sẽ bán số ngoại tệ kỳ hạn vừa mua của nhà xuất khẩu cho nhà nhập khẩu theo tỷ giá bán kỳ hạn Tỷ giá này là tỷ giá được xác định trước và cố định trong suốt kỳ hạn giao dịch Nhờ vậy, nhà nhập khẩu tránh được rủi ro tỷ giá do tỷ giá biến động
Để minh họa cho việc sử dụng giao dịch kỳ hạn giữa ngân hàng và khách hàng, chúng ta xem xét tình huống sau đây: Ngày 04/08/200x tại ngân hàng ACB có hai khách hàng liên hệ giao dịch ngoại tệ kỳ hạn: Công ty Saigonimex liên hệ với ACB để bán 90,000EUR kỳ hạn 6 tháng Công ty Cholimex liên hệ muốn mua 100,000EUR kỳ hạn 3 tháng
Đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách hàng, ACB sẽ chào tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng cho công ty Saigonimex và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng cho công ty Cholimex Thông tin cần thiết để xác định tỷ giá kỳ hạn bao gồm:
Tỷ giá giao ngay USD/VND: 15888 – 15890 Tỷ giá giao ngay EUR/USD: 1,2248 – 1,2290
• Lãi suất kỳ hạn 3 tháng và kỳ hạn 6 tháng của VND và EUR như sau:
Trang 29Vào ngày thoả thuận, dựa vào thông tin tỷ giá và lãi suất trên đây, ACB sẽ xác định và chào tỷ giá kỳ hạn cho khách hàng như sau:
• Đối với Saigonimex, ACB chào tỷ giá mua EUR/VND kỳ hạn 6 tháng Để xác định tỷ giá này trước tiên cần xác định tỷ giá mua giao
ngay EUR/VND = EUR/USD x USD/VND = 1,2248 x 15888
=19459 Kế đến tỷ giá kỳ hạn được xác định theo công thức:
• Đối với Cholimex, ACB chào tỷ giá bán EUR/VND kỳ hạn 3 tháng Để xác định tỷ giá này trước tiên cần xác định tỷ giá bán giao ngay
EUR/VND = EUR/USD x USD/VND = 1,2298 x 15890 =19542 Kế đến tỷ giá kỳ hạn được xác định theo công thức:
Nếu ngân hàng và khách hàng đồng ý giao dịch thì vào ngày đáo hạn sẽ thực hiện chuyển giao ngoại tệ như sau:
• Saigonimex giao cho ngân hàng 90.000EUR, ngân hàng thanh toán cho Saigonimex số tiền VND bằng 90.000 x 19621 = 1.765.890.000 VND
• Choloimex nhận 100.000EUR và thanh toán cho ngân hàng số tiền bằng 100.000 x 19801 = 1.980.100.000VND
Hạn chế của hợp đồng kỳ hạn:
Giao dịch ngoại tệ kỳ hạn thoả mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà việc chuyển giao được thực hiện trong tương lai Tuy nhiên, do giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng Chẳng hạn trong tình huống trên đây, nếu đến ngày đáo hạn, tỷ giá giao ngay trên thị trường lớn hơn tỷ giá kỳ hạn (19621) Saigonimex bị thiệt nhưng vẫn phải thực hiện hợp đồng bán ngoại tệ cho ngân hàng theo tỷ giá 19621, thay vì
Trang 30bán theo tỷ giá giao ngay lúc này cao hơn tỷ giá kỳ hạn Ngược lại, nếu tỷ giá giao ngay vào ngày đáo hạn nhỏ hơn tỷ giá kỳ hạn (19801), Cholimex vẫn phải mua ngoại tệ của ngân hàng theo tỷ giá cao hơn, thay
vì mua theo tỷ giá giao ngay, lúc này thấp hơn tỷ giá kỳ hạn
Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ Đôi khi trên thực tế, khách hàng vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở hiện tại đồng thời vừa có nhu cầu mua bán ngoại tệ ở trong tương lai Chẳng hạn, một nhà xuất nhập khẩu hiện tại cần VND để thanh toán các khoản chi tiêu trong nước nhưng đồng thời cần ngoại tệ để thanh toán hợp đồng nhập khẩu ba tháng nữa sẽ đến hạn Đáp ứng nhu cầu này, nhà xuất nhập khẩu có thể liên hệ với ngân hàng thực hiện hai giao dịch:
• Bán ngoại tệ giao ngay để lấy VND chi tiêu trong nước
• Mua ngoại tệ kỳ hạn để ba tháng sau có ngoại tệ thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn
Trong hai giao dịch trên, giao dịch thứ nhất là giao dịch hối đoái giao ngay, giao dịch thứ hai là giao dịch hối đoái kỳ hạn Rõ ràng trong tình huống này chỉ với giao dịch hối đoái giao ngay hay chỉ với giao dịch hối đoái kỳ hạn chưa thể đáp ứng được nhu cầu giao dịch của khách hàng, mà phải kết hợp cả hai loại giao dịch này lại với nhau mới đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Sự kết hợp này hình thành nên một loại giao dịch mới, đó là giao dịch hoán đổi
1.5.2 Hợp đồng hoán đổi (Forex Swap)
1.5.2.1 Mối liên hệ giữa hợp đồng kỳ hạn với hợp đồng tương lai và hoán
đổi
Trong phần chúng ta đã bàn luận về việc sử dụng hợp đồng kỳ hạn để quản lý rủi ro biến động giá cả trên thị trường hàng hóa và thị trường chứng khoán cũng như quản lý rủi ro ngoại hối trong các giao dịch ngoại tệ, đặc biệt là hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tư và tín dụng Có thể nói hợp đồng kỳ hạn được thiết kế như là một công cụ hữu hiệu để quản lý rủi
ro Thế nhưng do quá chú trọng đến công dụng quản lý rủi ro nên hợp đồng kỳ hạn đánh mất đi cơ hội kinh doanh hay đầu cơ Chẳng hạn, để quản lý rủi ro ngoại hối khi có hợp đồng nhập khẩu sẽ đến hạn thanh
Trang 31toán trong tương lai, doanh nghiệp có thể thoả thuận mua ngoại tệ kỳ hạn 6 tháng với ngân hàng Sau khi ký hợp đồng kỳ hạn, tỷ giá kỳ hạn được xác định chẳng hạn là F(USD/VND)=16.200 Năm tháng sau tỷ giá giao ngay trên thị trường lên đến S(USD/VND)=16.220, doanh nghiệp thầm mừng vì thấy hợp đồng kỳ hạn của mình có lời Nhưng lời ở đây chỉ là lời “trong tính toán” chứ không phải lời thực sự vì lúc này hợp đồng kỳ hạn chưa đến hạn Đến khi hợp đồng đến hạn, tỷ giá giao ngay trên thị trường lại đổi khác và biết đâu chừng lúc ấy tỷ giá giao ngay S(USD/VND) = 16.050 tức nhỏ hơn tỷ giá kỳ hạn đã cam kết Nhưng vì lúc này hợp đồng kỳ hạn đã đến hạn và vì là hợp đồng bắt buộc nên doanh nghiệp phải mua ngoại tệ theo tỷ giá kỳ hạn F(USD/VND) = 16.100 như đã cam kết trong hợp đồng kỳ hạn Đây là hạn chế hay nhược điểm quan trọng của hợp đồng kỳ hạn Nhược điểm này có thể tránh được nếu doanh nghiệp sử dụng hợp đồng tương lai
Ngoài ra khi phân tích hạn chế của hợp đồng kỳ hạn như đã trình bày phía trên chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng hợp đồng kỳ hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu giao dịch của doanh nghiệp khi nào doanh nghiệp chỉ có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ trong tương lai còn ở hiện tại thì doanh nghiệp không có nhu cầu Thực tế cho thấy đôi khi doanh nghiệp vừa có nhu cầu giao dịch ngoại tệ giao ngay ở thời điểm hiện tại, đồng thời vừa có nhu cầu giao dịch ngoại tệ kỳ hạn ở một thời điểm nào đó trong tương lai Khi ấy, hợp đồng kỳ hạn không thể đáp ứng được Trong tính huống này hợp đồng hoán đổi nên được sử dụng
Ở Việt Nam giao dịch hoán đổi chính thức ra đời từ khi Ngân hàng nhà nước ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái kèm theo Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10 tháng 01 năm 1998 Theo quyết định này, giao dịch hoán đổi là giao dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả hai giao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này với đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký hợp đồng
Quyết định 17 đã mở đường cho các ngân hàng thương mại tiến hành triển khai thực hiện các giao dịch hoán đổi ngoại tệ ở Việt Nam Năm
1998 là năm thị trường ngoại hối ở Việt Nam có nhiều biến động, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ Đông Nam Á Khách hàng có nhu
Trang 32cầu thực hiện giao dịch hoán đổi với ngân hàng có thể là các công ty xuất nhập khẩu, các ngân hàng khác hoặc là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng Sau đây chúng ta sẽ xem xét hai tình huống cơ bản đưa đến nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi của khách hàng
Tình huống 1: Công ty Saigonimex vừa thu ngoại tệ 90.000USD từ một hợp đồng xuất khẩu Hiện tại công ty cần VND để chi trả tiền mua nguyên liệu và lương cho công nhân Ngoài ra, công ty biết rằng ba tháng nữa sẽ có một hợp đồng nhập khẩu đến hạn thanh toán Khi ấy công ty cần một khoản ngoại tệ 80.000USD để thanh toán hợp đồng nhập khẩu Để thoả mãn nhu cầu VND ở hiện tại và USD trong tương lai,
ở thời điểm hiện tại Saigonimex có thể thoả thuận với ngân hàng hai loại giao dịch:
• Bán 90.000 000USD giao ngay đđ l y VND chi tiêu th i đđi m
hi n t i
• Mua 80.000USD k h n đđể có USD thanh toán h p đđ ng nh p
kh u s đđ n h n sau ba tháng n a Tình huống 2: Công ty Cholonimex đang cần ngoại tệ 90.000USD để chi trả cho một hợp đồng nhập khẩu đến hạn Ngoài ra, công ty biết rằng ba tháng nữa sẽ có một hợp đồng xuất khẩu đến hạn thanh toán Khi ấy công ty sẽ có một khoản ngoại tệ thu về 80.000USD cần bán để lấy VND Để thoả mãn nhu cầu USD ở hiện tại và VND trong tương lai,
ở thời điểm hiện tại Cholonimex có thể thoả thuận với ngân hàng hai loại giao dịch:
• Mua 90.000USD giao ngay để có USD thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn
• Bán 80.000USD kỳ hạn để có VND chi tiêu sau ba tháng nữa
Khách hàng có thể thực hiện từng loại giao dịch riêng lẻ nhằm thoả mãn nhu cầu ngoại tệ và VND Tuy nhiên, nếu thực hiện riêng lẻ từng loại giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn thì ngân hàng và khách hàng phải thỏa thuận đến hai loại hợp đồng, theo đó khách hàng bán giao ngay và mua kỳ hạn hoặc mua giao ngay và bán kỳ hạn với cùng một loại ngoại tệ Giao dịch riêng lẻ này khiến cho khách hàng phải chịu thiệt hai lần do chênh lệch giữa giá bán và giá mua và những phiến toái trong thoả thuận hợp đồng giao dịch Thay vì thực hiện giao dịch giao ngay và giao dịch kỳ hạn riêng biệt, ngân hàng kết hợp hai loại giao dịch này lại trong một hợp đồng, gọi là hợp đồng hoán đổi tiền tệ Trong hợp đồng giao dịch hoán đổi, hai bên ngân hàng và khách hàng thỏa thuận
Trang 33với nhau một số nội dung chính như sau:
Thời hạn giao dịch - Thời hạn giao dịch hoán đổi có thể từ 3 ngày
đến 6 tháng Nếu ngày đáo hạn rơi vào ngày Chủ nhật hoặc ngày lễ thì hai bên sẽ thoả thuận chọn một ngày đáo hạn thích hợp và thời hạn hợp đồng sẽ tính trên số ngày thực tế
Điều kiện thực hiện - Giao dịch hoán đổi áp dụng đối với khách hàng
có đủ các điều kiện sau: (1) có giấy phép kinh doanh, (2) xuất trình các chứng từ chứng minh nhu cầu sử dụng ngoại tệ, (3) mở tài khoản ngoại tệ và tài khoản VND ở ngân hàng, (4) trả phí giao dịch theo qui định, (5) duy trì một tỷ lệ đặt cọc tối đa không quá 5% trị giá hợp đồng để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng, và (6) ký hợp đồng giao dịch hoán đổi với ngân hàng
Ngày thanh toán - Trong giao dịch hoán đổi, ngày thanh toán bao
gồm hai loại ngày khác nhau: ngày hiệu lực và ngày đáo hạn Ngày hiệu lực là ngày thực hiện thanh toán giao dịch giao ngay trong khi ngày đáo hạn là ngày thực hiện thanh toán giao dịch có kỳ hạn
Xác định tỷ giá hoán đổi - Một hợp đồng hoán đổi liên quan đến hai loại tỷ giá: tỷ giá giao ngay và tỷ giá có kỳ hạn Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do ngân hàng niêm yết tại thời điểm giao dịch do hai bên thoả thuận Tỷ giá có kỳ hạn được tính trên cơ sở tỷ giá giao ngay, chênh lệch lãi suất giữa VND và ngoại tệ, và số ngày thực tế của hợp đồng
Quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi - Tại ngân hàng thương mại quy trình thực hiện giao dịch hoán đổi tiến hành qua các bước sau đây:
• Khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi đến liên hệ với phòng kinh doanh tiền tệ của ngân hàng
• Căn cứ vào cung và cầu ngoại tệ, phòng kinh doanh tiền tệ sẽ chào giá và kỳ hạn cụ thể cho khách hàng
• Nếu khách hàng đồng ý giá cả thì hai bên sẽ ký hợp đồng hoán đổi.
Có hai trường hợp xảy ra hợp đồng hoán đổi như vừa trình bày trong hai tình huống trên đây Ở tình huống 1 ngân hàng mua giao ngay và bán có kỳ hạn Ở tình huống 2 ngân hàng bán giao ngay và mua có kỳ hạn
Trang 34Để thực hiện giao dịch hoán đổi với khách hàng, ở ngày hiệu lực ngân hàng phải thu thập thông tin tỷ giá và lãi suất để xác định tỷ giá và chào cho khách hàng Giả sử vào ngày hiệu lực có tỷ giá và lãi suất như sau:
USD/VND: 15805 - 15810 USD: 4,6 - 5,2
VND: 7,8 - 10,6 Nếu Saigonimex và Cholonimex đồng ý thực hiện giao dịch hoán đổi với ngân hàng với trị giá hợp đồng hoán đổi là 80.000USD, các giao dịch diễn
ra như sau:
Vào ngày hiệu lực:
• Ngân hàng bán giao ngay 80.000USD cho Cholonimex theo tỷ giá giao ngay USD/VND = 15810 và nhận được: 80.000 x 15810 = 1.264.800.000 VND trong khi Cholonimex nhận 80.000USD
• Ngân hàng mua giao ngay 80.000USD của Saigonimex theo tỷ giá mua USD/VND =15805 và nhận 80.000USD trong khi
Saigonimex nhận được: 80.000 x 15805 = 1.264.400.000 VND
• Ngân hàng xác định và chào tỷ giá mua kỳ hạn (Fm) cho
Cholimex và tỷ giá bán kỳ hạn (Fb) cho Saigonimex:
Vào ngày đáo hạn (3 tháng sau):
• Ngân hàng nhận lại 80.000USD và chi cho Cholonimex một số VND bằng 80.000 x 15908 = 1.272.640.000VND
• Ngân hàng giao lại 80.000USD cho Saigonimex và nhận lại số VND bằng 80.000 x 16047 = 1.283.760.000VND
1.5.3 Hợp đồng tương lai (Currency Futures)
1.5.3.1 Giới thiệu chung:
Thị trường ngoại tệ tương lai (currency future markets) là thị trường giao dịch các hợp đồng mua bán ngoại tệ tương lai, sau đây gọi tắt là hợp đồng tương lai Hợp đồng tương lai (future contracts) được Thị Trường Tiền Tệ Quốc Tế (International Monetary Market - IMM) đưa ra lần
Trang 35đầu tiên năm 1972 ở Chicago nhằm cung cấp cho những nhà đầu cơ (speculators) một phương tiện kinh doanh và cho những người ngại rủi ro
(hedgers) một công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái Hợp đồng tương lai là
một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai được xác định bởi Sở giao
dịch (IMM) Giao dịch tương lai, về thực chất, chính là giao dịch kỳ hạn nhưng được chuẩn hoá (standardized) về loại ngoại tệ giao dịch, doanh
số giao dịch, và ngày giao dịch Nét khác biệt nổi bật nữa là giao dịch
tương lai được thực hiện tập trung thông qua môi giới ở sàn giao dịch, trong khi giao dịch kỳ hạn là giao dịch thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên,
không cần tập trung hay thông qua môi giới
Hợp đồng tương lai được thực hiện giao dịch trên thị trường gọi là thị trường tương lai Tuy nhiên, khác với hợp đồng có kỳ hạn, hợp đồng tương lai chỉ sẵn sàng cung cấp đối với một vài loại ngoại tệ mà thôi
Chẳng hạn, thị trường Chicago chỉ cung cấp hợp đồng tương lai với sáu
loại ngoại tệ mạnh đó là GBP, CAD, EUR, JPY, CHF và AUD Thị trường tương lai thực chất chính là thị trường có kỳ hạn được tiêu chuẩn
hóa về loại ngoại tệ giao dịch, số lượng ngoại tệ giao dịch và ngày chuyển giao ngoại tệ Ví dụ ở thị trường Chicago1 các hợp đồng tương lai
được tiêu chuẩn hóa như sau:
Bảng 1.5.3.1: Tiêu chuẩn hóa hợp đồng tương lai ở thị trường Chicago
Ký qũy
- Ban đầu
- Duy trì 1.148$ 850$ 1.485$ 1.100$ 608$ 450$ 1.755$ 1.300$ 4.590$ 3.400$ 2.565$ 1.900$
Nguồn: Chicago Mercantile Exchange
1.5.3.2 So sánh hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn
Ở phần trược chúng ta đã biết chi tiết về hợp đồng có kỳ hạn Trong bài
này chúng ta sẽ so sánh hợp đồng có kỳ hạn với hợp đồng tương lai để dễ
Trang 36dàng hiểu rõ hơn về hai loại hợp đồng này Bảng 2 dưới đây sẽ liệt kê những tính chất khác nhau giữa hợp đồng có kỳ hạn và hợp đồng tương lai
Bảng 1.5.3.2: So sánh hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn
Loại hợp đồng Một thỏa thuận giữa NH và KH Điều
khoản của HĐ rất linh động
Được tiêu chuẩn hóa theo những chi tiết của Sở giao dịch
kỳ thời hạn nào, nhưng thường là hệ số của
tệ Không có thanh toán tiền tệ trước ngày HĐ đến hạn Thanh toán hàng ngày bằng cách trích tài khoản của bên
thua và ghi có vào tài khoản của bên được
Thanh toán sau
cùng Trên 90% HĐ được thanh toán khi đến hạn Chưa tới 2% HĐ được thanh toán thông qua việc chuyển
giao ngoại tệ, thường thông qua đảo hợp đồng
rủi ro rất lớn có thể xảy ra nếu như một bên tham gia HĐ thất bại trong việc thực hiện HĐ
Nhờ có thanh toán hằng ngày thông qua Phòng giao hoán, nên ít rủi ro Tuy nhiên rủi ro cũng xảy ra giữa nhà môi giới và khách hàng
một mức chên lệch giữa giá mua và giá bán
• Kiểu Châu Aâu
• Chênh lệch giá mua và giá bán được niêm yết ở sàn giao dịch
• Kiểu Mỹ Ngoại tệ giao
dịch
HĐ
Tỷ giá thay đổi hàng ngày
nhà môi giới
• Nhà môi giới và giao dịch trả phí cho Sở giao dịch
Trang 371.5.3.3 Thành phần tham gia giao dịch
Thành phần tham gia giao dịch trên thị trường tương lai bao gồm những người thực hiện giao dịch với tư cách cá nhân (floor traders) và những người môi giới (floor brokers) cho một bên nào đó
• Nhà kinh doanh ở sàn giao dịch (floor traders): thường là
các nhà đầu cơ (speculators) hoặc đại diện cho các ngân hàng, công ty mà sử dụng thị trường tương lai để bổ sung cho các giao dịch
có kỳ hạn
• Nhà môi giới ở sàn giao dịch (floor brokers): nói chung là đại diện
của các công ty đầu tư, những công ty chuyên môi giới đầu tư ăn hoa
hồng
1.5.3.4 Cơ chế giao dịch
Tất cả các hợp đồng tương lai đều thực hiện giao dịch ở Sở giao dịch có tổ chức Sở giao dịch là người đề ra qui chế và kiểm soát hoạt động của các hội viên Hội viên của Sở giao dịch là các cá nhân, có thể là đại diện của các công ty, ngân hàng thương mại hay cá nhân có tài khoản riêng Sở giao dịch giới hạn số lượng hội viên và, vì thế, quyền hội viên có thể được mua bán cho thuê hay ủy quyền giao dịch lại cho các nhà giao dịch không phải hội viên Các công ty môi giới có quyền cử đại diện của mình
ở sàn giao dịch
Ở Mỹ khi mới triển khai giao dịch, các hợp đồng tiền tệ tương lai được thực hiện thông qua hệ thống “open outcry”, tạm gọi là “rao giá công khai”, dựa trên cơ sở dấu hiệu bằng tay Trong hệ thống giao dịch này, các lời chào giá phải được công khai trước công chúng, tức là công khai cho tất cả các bên tham gia trên sàn giao dịch Sau đó các giao dịch
được thực hiện thông qua phòng giao hoán (clearing house) Phòng
giao hoán có chức năng xác nhận giao dịch và bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng bằng cách làm trung gian giữa các bên để, về mặt kỹ thuật, nó luôn là một bên tham gia trong mỗi hợp đồng Phòng giao hoán phải chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu một bên tham gia hợp đồng thất bại trong việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng Để bảo vệ mình, phòng giao hoán yêu cầu các giao dịch phải được thỏa thuận thông qua các thành viên của phòng giao hoán Thành viên của phòng giao hoán trước hết phải là hội viên của sở giao dịch, kế đến phải thỏa mãn những yêu cầu do phòng giao hoán đề ra Ngoài ra, thành viên của phòng giao hoán còn phải ký quỹ ở phòng giao hoán và nếu họ đại diện cho một bên
Trang 38giao dịch khác thì họ có quyền yêu cầu bên này ký quỹ đối với họ Tất cả các khoản ký quỹ đều nhằm mục đích bảo đảm vật chất cho việc thực hiện hợp đồng Tiền ký quỹ biến động theo thời gian mỗi khi thực hiện thanh toán hàng ngày Nếu tiền ký quỹ xuống dưới mức duy trì tối thiểu thì người tham gia hợp đồng phải nộp thêm tiền vào để tiếp tục tham gia hợp đồng
1.5.3.5 Đặc điểm của giao dịch tương lai
Mặc dù các hợp đồng có kỳ hạn thường rất linh hoạt về phương diện thời hạn và số tiền giao dịch nhưng chúng hạn chế về mặt thanh khoản (liquidity) bởi vì các bên tham gia hợp đồng không thể bán hợp đồng khi thấy có lời cũng không thể hủy bỏ hợp đồng khi thấy bất lợi Trong khi đó, hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao hơn bởi vì phòng giao hoán sẵn sàng đứng ra “đảo hợp đồng” bất cứ khi nào có một bên yêu cầu Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xóa bỏ và hai bên thanh toán cho nhau phần chênh lệch giá trị tại thời điểm đảo hợp đồng
Đặc điểm này khiến cho hầu hết các hợp đồng tương lai đều tất toán thông qua đảo hợp đồng, chỉ có khoản 1,5% hợp đồng tương lai được thực hiện thông qua chuyển giao ngoại tệ vào ngày đến hạn Cũng chính đặc điểm này khiến hợp đồng tương lai nói chung là công cụ thích hợp cho các nhà đầu cơ Nhà đầu cơ dự báo một loại ngoại tệ nào đó lên giá trong tương lai sẽ mua hợp đồng tương lai loại ngoại tệ đó Ngược lại, nhà đầu cơ khác lại dự báo ngoại tệ ấy xuống giá trong tương lai sẽ bán hợp đồng tương lai Sở giao dịch với tư cách là nhà tổ chức và trung gian trong giao dịch sẽ đứng ra thu xếp các loại hợp đồng này
1.5.3.6 Minh họa giao dịch tương lai
Để dễ hiểu hơn về cách thức thực hiện một hợp đồng tương lai, dưới đây xin lấy một ví dụ minh họa Nhà đầu cơ thị trường tương lai dự báo vài ngày tới franc Thụy Sĩ (CHF) sẽ lên giá so với USD Nhằm kiếm tiền từ
cơ hội này, vào sáng ngày thứ ba, một nhà đầu tư trên thị trường tương lai Chicago mua một hợp đồng tương lai trị giá 125.000 CHF với tỷ giá 0,75 USD cho 1 CHF Hợp đồng này sẽ đến hạn vào chiều ngày thứ năm Để bắt đầu, trước tiên nhà đầu tư phải bỏ 2.565$ (xem bảng 1) vào tài khoản ký quỹ ban đầu Biết rằng mức ký quỹ tối thiểu nhà đầu cơ phải duy trì đối với hợp đồng tương lai CHF là 1900USD, nhà đầu cơ phải sẵn sàng thêm tiền vào nếu mức ký quỹ của mình xuống đến dưới mức 1900USD Sau khi mua hợp đồng tương lai, nhà đầu cơ sốt ruột theo dõi
Trang 39diễn biến tình hình thị trường Bởi vì việc thanh toán diễn ra hàng ngày, có ba điều sẽ xảy ra:
• Thứ nhất, hàng ngày nhà đầu cơ sẽ nhận được tiền hoặc sẽ chi tiền
ra tùy theo hợp đồng lời hay lỗ
• Thứ hai, hợp đồng tương lai với giá 0,75$/CHF sẽ bị hủy bỏ vào cuối ngày giao dịch
• Thứ ba, nhà đầu cơ sẽ nhận được hợp đồng tương lai theo giá mới được thiết lập vào cuối ngày giao dịch Diễn biến tỷ giá và việc thực hiện thanh toán hàng ngày hợp đồng này như sau:
Bảng 1.5.3.6: Diễn biến thanh toán một hợp đồng tương lai
Thời gian Hoạt động Thanh toán
lai, đến hạn vào chiều thứ năm với tỷ giá 0,75$/CHF
• Nhà đầu tư ký qũy 2.565$
Chưa xảy ra
Cuối ngày thứ 3 Giá CHF tăng đến 0,755$, vị trí của nhà
đầu tư được ghi nhận trên thị trường Nhà đầu tư nhận: 125.000x(0.755-0.75) = 625$ Cuối ngày thứ 4 Giá CHF giảm còn 0,752$, vị trí mới của
nhà đầu tư được ghi nhận Nhà đầu tư phải trả: 125.000x(0,752-0,75) = 375$ Cuối ngày thứ 5 Giá CHF giảm còn 0,74$
• Hợp đồng đến hạn thanh toán
• Nhà đầu tư nhận ngoại tệ chuyển giao
Nhà đầu tư phải trả:
(1) 125.000(0,752-0,74)=1500$ (2) 125.000x0,74 = 92.500$
1.5.3.7 Sử dụng hợp đồng tương lai để đầu cơ
Từ ví dụ minh họa hợp đồng tương lai trên đây chúng ta dễ nhận thấy rằng giao dịch tương lai giống như hoạt động “cá cược”, trong đó Sở giao dịch đóng vai trò người tổ chức, người mua hợp đồng tương lai một loại ngoại tệ nào đó chính là người đánh cược rằng ngoại tệ đó sẽ lên giá Ngược lại, người bán hợp đồng tương lai một loại ngoại tệ nào đó chính là người đánh cược rằng ngoại tệ đó sẽ xuống giá trong tương lai Chuyện thắng hay thua nhiều hay ít tùy thuộc vào diễn biến của tỷ giá trên thị trường Nếu giá ngoại tệ lên thì người mua hợp đồng tương lai ngoại tệ đó lời và sẽ được ghi có vào tài khoản Ngược lại nếu giá ngoại tệ xuống thì người mua tương lai ngoại tệ đó lỗ và sẽ bị ghi nợ vào tài
Trang 40khoản Tương tự, nếu giá ngoại tệ giảm thì người bán tương lai ngoại tệ đó sẽ lời và được ghi có vào tài khoản Ngược lại nếu giá ngoại tệ lên thì người bán tương lai ngoại tệ đó lỗ và sẽ bị ghi nợ vào tài khoản Tiền lời hoặc lỗ bằng chênh lệch tỷ giá ngày hôm nay so với ngày hôm trước nhân với trị giá hợp đồng Nắm rõ tính chất trên đây của hợp đồng tương lai chúng ta có thể sử dụng nó vào mục đích đầu cơ Để làm rõ việc sử dụng hợp đồng tương lai vào mục đích đầu cơ như thế nào chúng ta xem xét hai tình huống sau đây:
Tình huống 1: Đang ở thời điểm hiện tại tỷ giá EUR/USD=1,2028, ông
A dự báo rằng trong tương lai EUR sẽ lên giá so với USD và tỷ giá có thể lên đến EUR/USD= 1,2928 Để nắm bắt cơ hội đầu cơ này ông A có thể hành động theo hai phương án sau:
1 Mua EUR chờ lên giá sẽ bán ra lấy lời trong tương lai Dĩ nhiên là việc mua EUR để đầu cơ này là một việc làm rủi ro vì nếu EUR không lên giá đúng như dự đoán của mình thì ông A sẽ lỗ Nhưng là người có kinh nghiệm và bản lĩnh ông A tin chắc vào sự dự đoán của mình và kỳ vọng kiếm lời mỗi EUR được (1,2928 - 1,2028) = 0,09USD hay
9 cent Chuyện ông ấy kiếm được nhiều hay ít hoặc lỗ nhiều hay ít tùy thuộc vào diễn biến tỷ giá trên thị trường và số lượng EUR mà ông ấy mua nhiều hay ít Chẳng hạn để kiếm được 9000USD ông A phải mua 100.000EUR Để mua được 100.000EUR ngay thời điểm hiện tại ông A phải bỏ ra 100.000 x 1,2028 = 102.280USD Với số tiền USD phải bỏ ra khá lớn khiến ông A có thể ngậm ngùi nhìn cơ hội kiếm 9000USD trôi qua trong tiếc nuối vì chẳng có tiền mua 100.000EUR May mắn cho ông A là ông ta sống ở nơi có thị trường tương lai hoạt động và nhờ vậy ông ta có thể nắm bắt được cơ hội đầu cơ, dù trong túi không có đủ 102.280USD, bằng cách mua hợp đồng tương lai trị giá 100.000EUR thay vì mua giao ngay 100.000EUR.
2. Mua hợp đồng tương lai trị giá 100.000EUR Vì mua hợp đồng tương lai trị giá 100.000EUR chứ không phải mua 100.000EUR nên ông A không cần bỏ ra ngay 102.280USD mà chỉ cần bỏ ra 1.755USD ký quỹ theo yêu cầu của sở giao dịch Như vậy, với số tiền bỏ ra ít hơn: 1755USD so với 102.280USD ông A vẫn mua được cơ hội kiếm lời nếu như tỷ giá biến động đúng như dự báo của ông ta.
Tình huống 2: Đang ở thời điểm hiện tại tỷ giá EUR/USD =1,2028, nhưng