1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư trực tiếp nước ngoài với việc tạo việc làm cho người lao động Việt nam trong tiến trình toàn cầu hóa

30 448 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Với Việc Tạo Việc Làm Cho Người Lao Động Việt Nam Trong Tiến Trình Toàn Cầu Hóa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 580,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn là một nước thuần nông với nền sản xuất lạc hậu lại phải chịu liên tiếp các cuộc chiến tranh khốc liệt tàn phá, hậu quả nặng nề để lại cho nước ta là không thể tránh được

Trang 1

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết cuả đề tài.

Vốn là một nước thuần nông với nền sản xuất lạc hậu lại phải chịu liêntiếp các cuộc chiến tranh khốc liệt tàn phá, hậu quả nặng nề để lại cho nước ta

là không thể tránh được.Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khó khăn lạchậu, Đảng và nhà nước đã chủ trương huy động mọi nguồn lực cho phát triểnkinh tế, một trong những nguồn lực vô cùng quan trọng được Đảng hết sứcchú ý đó là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

Việc thu hút FDI có vai trò to lớn: bổ sung cho nguồn vốn trong nước,tăng cuờng tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, giúp chúng ta có thể thamgia vào mạng lưới sản xuất toàn cầu, giúp tăng số lượng việc làm và đàotạocông nhân,v v Với những lợi ích to lớn đem lại như vậy, có thể thấy thu hútFDI là sự tất yếu để phát triển nhanh nền kinh tế nước ta

Với những lý do nêu trên tôi xin chọn đề tài đề án môn học: “Đầu tư trựctiếp nước ngoài với việc tạo việc làm cho người lao động Việt nam trong tiếntrình toàn cầu hóa”

2.Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

-Mục đích nghiên cứu:Nghiên cứu nguyên nhân ra đời,vai trò của nguồnvốn FDI cũng như mối quan hệ của nó với công tác tạo việc làm hiện nay củanước ta

-Nhiệm vụ nghiên cứu:Tìm ra các giải pháp nhằm thu hút, nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn vốn FDI, các tác động của nó tới tạo việc làm cho laođộng Việt nam trong tiến trình toàn cầu hóa

-Đối tượng nghiên cứu chính của đề án là tạo việc làm cho người laođộng thông qua FDI trong tiến trình toàn cầu hóa

-Đề án nghiên cứu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (doanhnghiệp liên doanh,doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài,…và nghiên cứu trongkhoảng thời gian 10 năm trở lại đây

Trang 2

3.Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp thu thập tài liệu: Tập hợp các tài liệu sẵn có đã thu thập ởcác cơ quan thống kê, cơ quan quản lý như Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, Bộ Thương mại, các công trình nghiên cứu, các bài báo, tạp chí,các trang wed liên quan đế đề tài đề án

4.Tên đề tài và kết cấu của đề án.

-Tên đề tài:Đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) với vấn đề tạo việc làmcho người lao động Việt nam trong tiến trình toàn cầu hóa

-Kết cấu đề tài:Gồm 3 phần lớn là mở đầu-nội dung-kết luận,trong cácphần lớn là các đề mục và đi sâu vào các đề mục đó nhằm giải quyết các vấn

đề được nêu

Trang 3

NỘI DUNG

I Khái niệm,nội dung và các hình thức của Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

1.Khái niệm FDI.

-Lý luận về FDI

Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài-phương thứcđầu tư của nhà đầu tư thông qua việc khống chế kinh doanh của xí nghiệp ởnước ngoài để thu lợi nhuận FDI là sự di chuyển quốc tế của taì sản cốđịnhnhư máy móc hoặc bán thành phẩmvà của tài sản vô hìnhnhư quyền lợichuyên môn, kĩ thuật chuyên môn, kinh nghiệm quản lí, vv FDI được tiếnhành từ mấy thập kỉ qua và ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sốngkinh tế thế giới, do FDI có thể góp phần to lớn vào sự tăng trưởng của cácnước nhận đầu tư và gắn liền với vốn là công nghệ mới, kĩ thuật tiên tiến và kĩnăng quản lí hiện đại Trên thực tế, 95% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài docác công ti đa quốc gia thực hiện; vì vậy FDI cũng là hướng tăng trưởng củacác công ti trong thời đại hiện nay

2 Nội dung của FDI.

-FDI với các quốc gia nói chung

Việc làm và thất nghiệp là những vấn đề quan trọng đối với sự phát triểncủa các quốc gia.Đối với các nước đang phát triển nhu cầu về việc làm đã tạosức ép lớn đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.Để tạo việc làm chongười lao động đòi hỏi phải tận dụng các nguồn vốn trong nước và ngoàinước.Cơ chế tạo việc làm đòi hỏi có sự tham gia tích cực không chỉ của nhànước,người sử dụng lao động mà còn ở chính bản thân người lao động

Tạo việc làm cho người lao động thông qua FDI là xu hướng quan trọngđối với các nước đang phát triển.Bởi FDI có ưu thế trong tạo ra việc làm cóchất lượng cao

Về số lượng,FDI không chỉ tạo ra việc làm trực tiếp (tức là số lượng việc

Trang 4

làm mà các doanh nghiệp có vốn FDI trực tiếp tạo ra) mà còn tạo việc làmgián tiếp thông qua các dịch vụ sản xuất và tiêu thụ mà các doanh nghiệp cóvốn FDI tạo ra Về mặt số lượng các nghiên cứu đều khẳng định việc làmđược tạo bởi nguồn vốn FDI có chất lượng cao hơn việc làm được tạo ra bởicác nguồn vốn trong nước khi so sánh trong cùng ngành và lĩnh vực Ngoàiviệc góp phần tạo việc làm,FDI cũng tạo ra những tác động khác trên thịtrường lao động ở các nước đang phát triển.Những tác động này bao gồmchảy màu chất xám,di chuyển lao động giữa nông thôn và thành thị,sự diễnbiến phức tạp của các loại quan hệ lao động trong các doanh nghiệp có FDI…trong đó vấn đề di chuyển lao động giữa nông thôn và thành thị là vấn đề cầnđặc biệt quan tâm Để giải quyết việc làm,giảm tỷ lệ thất nghiệp cần phải thuhút đầu tư không chỉ ở khu vực thành thị mà còn cả ở nôn thôn.Đối với cácnước đang phát triển do lao động tập trung nhiều ở nông nghiệp,nông thôn thìvấn đề này càng trở nên ý nghĩa.

-FDI với Việt nam: FDI vào Việt nam từ năm 1988 đến nay với nhịp độkhá nhanh và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xãhội.Theo báo cáo của bộ Kế hoạch và đầu tư(KH&ĐT),số dự án FDI đượccấp giấy phép tăng lên qua mỗi năm từ 37 dự án với số vốn đăng kí là 371,8triệu USD năm 1988 lên 260 dự án và 4059 triệu USD năm 1998

FDI có vai trò to lớn đối với nền kinh tế nước ta,tuy nhiên nó có tác động

cả về tích cực và tiêu cực Khi nghiên cứu mô hình Harrod-Domar, chúng ta

có công thức: g=s/k, trong đó g là tốc độ tăng trưởng kinh tế, s là tỷ lệ tiếtkiệm và k là hệ số ICOR Công thức trên nêu lên , tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế phụ thuộc vào tỷ lệ tiết kiệm (đầu tư) và hệ số ICOR Vì vậy, nếu hệ

số ICOR của Việt Nam là 4,8 muốn có g=8,5% thì phải tiết kiệm (đầu tư)40,8% nếu huy động vốn trong nước chỉ được 30% thì ít nhất phải thu hútđầu tư nước ngoài bằng khoảng 10,8% 1

1 (http://www.ncseif.gov.vn/Default.aspx?mod=News&cat=70&nid=2537).

Trang 5

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo nhiều việc làm, thông qua đógiải quyết vấn đề công ăn việc làm cho nền kinh tế Sự hấp dẫn về thu nhậpcùng với đòi hỏi cao về trình độ là những yếu tố tạo nên cơ chế buộc ngườilao động Việt Nam có ý thức tự tu dưỡng, rèn luyện nâng cao tay nghề đểđược vào làm việc tại các doanh nghiệp này Đối với các nước đang pháttriển, khi có sự xuất hiện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đãtạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ, làm cho không khí hoạt động của các doanhnghiệp trong nước ''nóng lên'', buộc họ phải hoàn thiện và nâng cao sức cạnhtranh của doanh nghiệp để tồn tại và phát triển.

Như vậy, có thể thấy rằng, đối với Việt Nam, FDI được ví như là một''cú huých'' để thúc đẩy nền kinh tế đi xa và tiến nhanh hơn

Bên cạnh những tác động tích cực đó FDI cũng mang lại những vấn đềtiêu cực,bất lợi cho chúng ta;có thể kể đến ở đây đó là những khó khăn,thiếuchủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu tư theo ngành và theo vùng lãnh thổ nếunhư chúng ta không có một quy hoạch đầu tư cụ thể và khoa học thậm chí cóthể dẫn đến tình trạng đầu tư lan tràn kém hiệu quả và tình trạng tài nguyênthiên nhiên bị khai thác quá mức và nạn ô nhiễm môi trường trầm trọng

3.Các hình thức của FDI.

- Các hình thức phổ biến:

+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh:là hìnhthức đầu tư,trong đó bên Việt nam và bên nước ngoài cùng nhau thực hiệnhợp đồng được kí kết giữa hai bên,trong đó quy định rõ trách nhiệm,nghĩa vụ

và quyền lợi của mỗi bên trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà khôngthành lập một pháp nhân mới

+ Doanh nghiệp liên doanh:Bên Việt nam và bên nước ngoài cùng nhaugóp vốn theo tỷ lệ nhất định để thành lập một doanh nghiệp mới(thường dướidạng công ty trách nhiệm hữu hạn) có hội đồng quản trị và ban giám đốcriêng.Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân Việt nam.Mỗi bên liên

Trang 6

doanh được chia lợi nhuận và phân chia rủi ro theo tỷ lệ góp vốn.

+ Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài:Trong hình thức đầu tư này,bênnước ngoài chịu trách nhiệm đầu tư toàn bộ vốn để thành lập doanh nghiệptheo quy định của pháp luật Việt nam (doanh nghiệp là một pháp nhân Việtnam.Phía Việt nam không góp vốn,chỉ thực hiện cung cấp các dịch vụ điệnnước,cho thuê đất,lao động,…Trong trường hợp này chủ đầu tư nước ngoài cótoàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm cũng như hưởng lợi từ hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.(Giáo trình Kinh tế quốc tế-NXBKH&KT)

Bên cạnh đó là các khu vực ưu đãi đầu tư trong lãnh thổ nước mìnhnhư:Khu chế xuất,khu công nghiệp tập trung,khu công nghệ cao và đặc khukinh tế, đồng thời còn áp dụng các hợp đồng xây dựng –kinh doanh-chuyểngiao(B.O.T),xây dựng-chuyển giao-kinh doanh(B.T.O) và xây dựng chuyểngiao(B.T)

II.Tầm quan trọng và thực trạng của tình hình thực hiện FDI tại Việt Nam.

1.Tầm quan trọng của FDI đến sự phát triển Kinh tế -Xã hội.

-Bối cảnh nền kinh tế Việt nam trong những năm đổi mới

Từ khi Việt Nam mở cửa, hội nhập, phát triển nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, có nhiều công ty nước ngoài vào đầu tư, quan hệ giai cấp

có nhiều biến đổi lớn Trong xã hội, sự phân hoá giàu nghèo cũng như sựchênh lệch về thu nhập, mức sống ngày càng tăng Sự chênh lệch đó diễn ra ởmọi phương diện: Giữa thành thị và nông thôn; giữa đồng bằng và miền núi;công nhân và nông dân; giữa công nhân xí nghiệp trong nước và công nhân xínghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; giữa công nhân xí nghiệp nhà nước và côngnhân xí nghiệp tư nhân; giữa chủ doanh nghiệp và người làm công

2.Thực trạng thực hiện FDI.

- Tình hình thực hiện FDI của các khu vực kinh tế nước nhà: Kể từ khi

Trang 7

Luật đầu tư nước ngoài được ban hành (1988) đến hết ngày 28/02/2006, ViệtNam đã thu hút được trên 6.090 dự án (còn hiệu lực) với mức vốn đăng ký đạthơn 52,3 tỷ USD và vốn thực hiện đạt trên 28 tỷ USD Các doanh nghiệp FDI

đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế

-xã hội của đất nước, trở thành một thành phần kinh tế trong hệ thống kinh tếquốc dân

Khu vực đầu tư nước ngoài đã trở thành bộ phận hữu cơ năng động củanền kinh tế, có tốc độ tăng trưởng cao và vị trí ngày càng quan trọng trongnền kinh tế Đầu tư nước ngoài đóng góp tới 27% kim ngạch xuất khẩu(không kể dầu khí), 33% giá trị sản xuất công nghiệp, 22% vốn đầu tư xã hội

và hơn 14% GDP của cả nước, tạo thêm việc làm cho hơn 80 vạn lao độngtrực tiếp và hàng chục vạn lao động gián tiếp khác

Mặc dù phần lớn doanh nghiệp FDI đang trong thời kỳ hưởng ưu đãi vềthuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng nguồn thu ngân sách từ khu vực FDI liêntục tăng, tính bình quân chiếm từ 7 - 8% nguồn thu ngân sách (nếu tính cảnguồn thu từ dầu khí, tỷ lệ này đạt gần 30% thu ngân sách)

Chỉ tính riêng trong 5 năm gần đây (2001-2005), các dự án ĐTNN đã đạtdoanh thu khoảng 74,061 tỷ USD Xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp cóvốn ĐTNN tăng bình quân trên 20%/năm, đã làm cho tỷ trọng của khu vựckinh tế này trong tổng giá trị xuất khẩu cả nước tăng liên tục trong các nămqua So sánh giá trị xuất khẩu và đóng góp cho GDP như trên với tỷ trọngtrong tổng vốn đầu tư toàn xã hội mới thấy hết hiệu quả của khu vực kinh tế

có vốn ĐTNN Chỉ riêng trong năm 2005 đã đạt tổng doanh thu khoảng 18 tỷUSD (không kể dầu khí), ngang bằng với năm 2004 Hơn nữa, cả vốn và laođộng đều được bồi bổ thêm đáng kể Cụ thể là trong năm 2005, khu vực kinh

tế ĐTNN đã thực hiện được 6,338 tỷ USD vốn đầu tư, tăng trên 50% so vớinăm 2004

Năm 2005, chủ đầu tư của 607 dự án trong khu vực ĐTNN đã đề nghị vàđược các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cho tăng thêm vốn đầu tư để mở

Trang 8

rộng quy mô hoạt động, với tổng vốn đầu tư tăng thêm 2,070 tỷ USD, tăng3,5% so với năm trước Điều đó cho thấy, nhiều nhà ĐTNN muốn làm ăn lâudài tại Việt Nam.

Theo một báo cáo của Bộ KH&ĐT, trong 5 tháng đầu năm nay, cả nước

đã thu hút thêm hơn 2,412 tỷ USD vốn đầu tư đăng ký mới, bao gồm cả vốn

bổ sung của những dự án cũ Trong đó, riêng phần mới cấp phép có 281 dự

án, với tổng vốn đăng ký trên 2 tỷ USD, tăng 8,5% về số dự án và tăng 19,5%

về vốn so với cùng kỳ năm trước Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm74,3% số dự án và 66,1% tổng vốn đăng ký cấp mới; lĩnh vực dịch vụ chiếmtương ứng là 21,1% và 33,4%; phần còn lại thuộc lĩnh vực nông-lâm-thuỷsản Đáng chú ý là, trong số dự án mới cấp phép không chỉ có một số dự án cóquy mô vốn đầu tư lớn, mà còn gắn liền với việc sẽ chuyển giao công nghệcao, như Tập đoàn Intel 605 triệu USD, Công ty Tây Hồ Tây 314 triệu USD,Winvest Investment 300 triệu USD, Công ty Panasonic Communication 76,36triệu USD, Công ty Kho xăng dầu Vân Phong 60 triệu USD…

Cũng theo báo cáo trên, doanh thu (không kể dầu khí) của các doanhnghiệp FDI trong tháng 5/2006 ước đạt 2,55 tỷ USD, đưa tổng doanh thu củakhu vực FDI trong năm tháng đầu năm 2006 lên 9,8 tỷ USD, tăng 14% so vớicùng kỳ năm 2005 Trong 5 tháng đầu năm 2006, giá trị sản xuất công nghiệpcủa khu vực FDI tiếp tục tăng trưởng với nhịp độ cao, đạt 18% so với cùng kỳnăm trước, vượt trội so với mức tăng trưởng chung 15,9% của toàn ngànhcông nghiệp Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp FDI trong

5 tháng đầu năm 2006 tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước, cũng vượt trội

so với mức tăng chung của cả nước là 24,3%

Sau một năm, kể từ tháng 5 năm 2005 đến nay, không kể dầu khí, tỷtrọng của doanh nghiệp FDI trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cảnước (theo giá so sánh năm 1994) đã tăng từ 28,9% lên gần 30,3%; đồng thời

tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước cũng tăng từ 32,76% lên35,77% Mặt khác, tổng số lao động trực tiếp trong khu vực FDI đã gia tăng

Trang 9

từ 819.000 người ở thời điểm cuối tháng 5 năm 2005 lên 1.057.000 ngườihiện nay.2

2.1.Tình hình thu hút FDI.

-Từ năm 1988 đến 1990: Cả 3 năm cộng lại, cả nước thu hút được 214

dự án với số vốn đăng ký 1,5823 tỷ USD và vốn pháp định 1,0074 tỷ USD,còn vốn thực hiện thì không đáng kể, bởi vì các doanh nghiệp FDI sau khiđược cấp giấy phép phải làm nhiều thủ tục cần thiết mới đưa được vốn vàoViệt Nam Bình quân 1 dự án có 7,4 triệu USD vốn đăng ký và 4,7 triệu USDvốn pháp định Các lĩnh vực thu hút đầu tư chủ yếu là khách sạn, du lịch, khaithác thăm dò dầu khí, công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản, xây dựng

Từ năm 1991 đến 1997: là thời kỳ FDI tăng trưởng nhanh, đạt kết quảcao nhất trong 17 năm và góp phần ngày càng quan trọng vào việc thực hiệnhiện kinh tế - xã hội Trong kế hoạch 5 năm 1991 - 1995 thu hút được 16,24

tỷ USD vốn FDI đăng ký, tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao; Vốn đăng kýnăm 1991 là 1,275 tỷ USD thì năm 1995 là 6,6 tỷ USD, gấp 5,2 lần Vốn thựchiện trong cả 5 năm (1991 - 1995) là 7,153 tỷ USD, chiếm 32% tổng vốn đầu

tư toàn xã hội Đã có khoảng 20 vạn người làm việc trong các doanh nghiệpFDI Trong hai năm tiếp theo, 1996 - 1997, FDI tiếp tục tăng trưởng nhanh,thu hút thêm 13,28 tỷ USD vốn đăng ký và 6,14 tỷ USD vốn thực hiện

Tính chung thời kỳ này, cả nước đã thu hút 1.784 dự án (chỉ tính các sự

án còn hiệu lực) với số vốn đăng ký lên tới 25,464 tỷ USD, vốn pháp định đạt11,886 tỷ USD Bình quân 1 dự án có 14,27 triệu USD vốn đăng ký và 6,7triệu USD vốn pháp định Năm 1996 có số vốn đăng ký đầu tư nhiều nhất8,979 tỷ USD với 380 dự án; quy mô bình quân 1 dự án là 23,6 triệu USDvốn đăng ký và 8,63 triệu USD vốn pháp định Bên cạnh các dự án đầu tưmới, thời gian này còn có 222 dự án bổ sung thêm vốn đầu tư với số vốn đăng

ký là 2,099 tỷ USD

2 ( http://www.mof.gov.vn/ItemPrint.aspx?ItemID=36011)

Trang 10

Giai đoạn 1998 - 2000, là thời kỳ suy thoái của dòng vốn FDI vào ViệtNam Năm 1998 vốn đăng ký là 3,897 tỷ USD, thì năm 1999 chỉ bằng 40,5%,còn 1,568 tỷ USD; năm 2000 là 2,018 tỷ USD (giảm 48,2% so với năm1998) Sau khi đã đạt được kỷ lục về vốn thực hiện vào năm 1997 là 3,218 tỷUSD, thì vốn thực hiện của các năm tiếp theo đã giảm rõ rệt, năm 1998 là2,375 tỷ USD, năm 1999 là 2,537 tỷ USD, năm 2000 là 2,420 tỷ USD Nếunhư các doanh nghiệp FDI đã tạo việc làm trực tiếp cho khoảng 20 vạn ngườitrong 5 năm 1991 - 1995, thì trong 5 năm 1996 - 2000 chỉ có thêm 149 nghìnngười có việc làm trong khu vực FDI Tính chung cả thời kỳ này, cả nước chỉthu hút được 1.343 dự án với số vốn đăng ký 12.618 triệu USD và 6.698 triệuUSD vốn pháp định Số vốn đăng ký bình quân 1 dự án chỉ có 9,39 triệu USD

so với 14,27 triệu USD của thời kỳ 1991 - 1997

Tình hình giảm sút FDI vào Việt Nam từ sau năm 1997 có nguyên nhânkhách quan gắn với cuộc khủng hoảng tiền tệ trong khu vực và tiếp đó là sựsuy giảm kinh tế của thế giới, nhất là của Mỹ, EU và Nhật Bản đã tác độngtiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam, trước hết là xuất nhập khẩu, làm giảm rõrệt lợi thế do sánh của Việt Nam trong đầu tư và thương mại quốc tế

Tình hình giảm sút FDI chủ yếu là do nguyên nhân chủ quan từ hệ thốngpháp luật thiếu minh bạch, nhất quán, cho đến việc thực thi pháp luật khôngnghiêm minh, thủ tục hành chính phiền hà, chi phí đầu tư và kinh doanhtương đối cao, đã làm cho môi trường đầu tư ở Việt Nam kém hấp dẫn hơntrước

Từ năm 2001 đến 2004: là thời kỳ phục hồi chậm của hoạt động FDI.Tính đến cuối năm 2003, tổng vốn đăng ký FDI ở Việt Nam là 44,725 tỷ USD

và vốn thực hiện là 28,297 tỷ USD; trong đó vốn của các nhà đầu tư nướcngoài là 25,217 tỷ USD

Năm 2004, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cả cấp mới vàtăng thêm đạt 4,1 tỷ USD Con số này cho thấy, sau nhiều năm luồng vốn FDIvào Việt Nam bị chững lại, năm 2004 đã có dấu hiệu phục hồi rõ rệt, tính cả

Trang 11

năm 2004, vốn đầu tư nước ngoài thực hiện đã đạt 2,85 tỷ USD, tăng 7,5% sovới năm 2003 Số vốn xin tăng thêm của các dự án đang hoạt động trong năm

tư và phát triển Thành Công (Trung Quốc) 114,58 triệu USD

Bên cạnh các dự án cấp phép mới, một tín hiệu đáng mừng của tình hìnhthu hút đầu tư nước ngoài năm 2004 là số lượt dự án tăng vốn và tổng vốnđầu tư tăng thêm đều cao hơn so với năm 2003 (460 lượt dự án tăng vốn vớitổng vốn tăng thêm là 1,942 tỷ USD, tăng 22,9% về số dự án và tăng 68,9%

về vốn bổ sung).3

2.2 Hiệu quả sử dụng vốn FDI.

-Những yếu tố góp phần tạo thuận lợi cho việc sử dụng vốn FDI mộtcách hiệu quả

+ Sự ổn định về kinh tế chính trị: Đây là những điều kiện tiên quyết

nhằm giảm thiểu rủi ro khi hoạt động đầu tư ở nước chủ nhà

+ Môi trường luật pháp thuận lợi: thực tế cho thấy sự thành công hay

thất bại trong việc hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc rất lớn và hệthống luật pháp và môi trường thể chế

+ Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: để tăng cường hoạt động đầu tư,

ngoài môi trường pháp lý thông thoáng, minh bạch đòi hỏi các nước phải có

3 ( http://www.mof.gov.vn/Default.aspx?tabid=612&ItemID=19126)

Trang 12

kết cấu hạ tầng kỹ thuật tương xứng với sự chuyển đổi của nền kinh tế

+ Chất lượng nguồn nhân lực: trong thời đại ngày nay, đầu tư nước

ngoài ngày càng phát triển theo hường tăng cường đầu tư theo chiều sâu,chính vì thế nhu cầu về lao động lành nghề ngày càng tăng nhanh Thực tế đó

đã chứng minh chất lượng nguồn nhân lực có tác động rất mạnh đến khả năngthu hút FDI của các nước, kể cả các nước nghèo Thông thường một quốc gia

có năng lực hấp thụ vốn FDI cao và nguồn nhân lực có chất lượng tốt thì dòngvốn nước ngoài đổ vào quốc gia đó càng nhiều và khai thác có hiệu quả

+ Cải cách thủ tục hành chính và hiệu quả quản lý của nhà nước về FDI:

lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu tư là thủ tục hành chính rườm rà,phức tạp, gây tốn kém về thời gian và chi phí, làm mất cơ hội đầu tư Bộ máyhành chính hiệu quả không chỉ quyết định sự thành công trong thu hút vốnFDI mà còn trong vấn đề sử dụng nguồn vốn

2.3.Những bất cập trong sử dụng vốn FDI.

- Khảo sát được tiến hành tại một số tỉnh thành phố có số lượng doanhnghiệp FDI lớn như:TP Hồ Chí Minh,Hà Nội,Đồng Nai,Hải Dương cho thấymối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động trong các doanhnghiệp FDI chưa thực sự hài hòa về quyền và lợi ích Đời sống người laođộng rất khó khăn, có đến 44,4% số lao động lương thấp không đủ sống,15,4% số lao động bức xúc vì tăng ca, tăng giờ thường xuyên… Chỉ có 16,6%

số lao động thấy thoải mái khi làm việc; 26,3% số lao động có quan hệ tốt vớichủ doanh nghiệp

Hầu hết người lao động phải làm việc với cường độ cao, thời gian dàinhưng thu nhập thấp (800.000 - 1.000.000 đồng /tháng) Trong đó, nhóm laođộng phổ thông (chiếm đại đa số người lao động) lại có thu nhập thấp nhất.Theo ông Nguyễn Mạnh Thắng (Viện Công nhân và Công đoàn), Nghị định03/NĐ - CP về mức lương tối thiểu (710.000 đồng và 790.000 đồng) khôngphải là thu nhập thực của người lao động, tuy nhiên, các doanh nghiệp FDIđều lấy làm mức trả lương cơ bản (không có hệ số) Vì thế chỉ có 1/3 số laođộng được hỏi cho biết thu nhập tạm đủ sống, 42,5% số lao động phải làm

Trang 13

thêm giờ (dù thời gian chính đã khá vất vả) Đặc biệt trong ngành dệt may, cóđến 54,7% số lao động do thu nhập quá thấp nên phải “tình nguyện” làm thêmgiờ Theo quy định, sau 3 năm, doanh nghiệp phải tăng lương cho người laođộng, nhưng trên 20% số lao động đã làm việc trên 3 năm vẫn không đượctăng lương hoặc mức tăng mỗi lần rất thấp, nhất là những DN trả lương khoánsản phẩm Hiện còn khoảng 6,5% lao động trong doanh nghiệp FDI phải làmviệc bình quân trên 10 tiếng /ngày, 18% làm 8 -10 tiếng, chỉ có 52% làm việc

8 tiếng /ngày và khoảng 65% làm việc 6 ngày /tuần, 25% làm 7 ngày /tuần.4

2.4 Giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI.

* Giải pháp thu hút FDI.

- Chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện tốt Luật Doanh nghiệp

và Luật Đầu tư chung Coi trọng việc giữ vững sự ổn định, không làm ảnhhưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp FDI khi áp dụng các Luật mới

- Ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, nhất

là kinh tế tư nhân và đầu tư nước ngoài đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kinhdoanh bất động sản đáp ứng nhu cầu và thực tế hội nhập kinh tế quốc tế

- Bổ sung cơ chế, chính sách xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đến việcthực hiện các cam kết của nước ta trong lộ trình AFTA và các cam kết đaphương và song phương trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Đẩy mạnh việc đa dạng hóa hình thức đầu tư để khai thác thêm cáckênh đầu tư mới như cho phép thành lập công ty hợp danh, ĐTNN theo hìnhthức mua lại và sáp nhập (M&A)

- Giải pháp vĩ mô: - Đẩy mạnh việc triển khai phân cấp quản lý nhà nướcgiữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chútrọng vào công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sáchpháp luật của các địa phương tránh tình trạng ban hành chính sách ưu đãi vượtkhung, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý từ trung ương đến địa phươngthông qua tổ chức tập huấn, đào tạo ngắn hạn

- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 13 của Thủ tướng Chính phủ,

Trang 14

trong đó có việc tiến hành đều đặn chương trình giao ban Vùng; duy trì, nângcao chất lượng các cuộc đối thoại với cộng đồng các nhà đầu tư, kịp thời giảiquyết các khó khăn vướng mắc trong hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư.

- Thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa và giải quyết kịp thời các vấn đềvướng mắc phát sinh giúp các doanh nghiệp triển khai dự án thuận lợi

- Hỗ trợ, thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài bằng

cơ chế chính sách khuyến khích, ưu đãi trong lập qũy, vay vốn đầu tư ; đơngiản hóa thủ tục hành chính trong việc cấp phép, mở rộng chế độ đăng ký cấpphép

- Tiếp tục đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản

lý nhằm nâng cao hiệu quả điều hành hoạt động ĐTNN ở cả trung ương lẫnđịa phương

- Sự linh hoạt trong cơ chế chính sách của các địa phương nhằm chủđộng tìm kiếm và thu hút FDI

III Tạo việc làm cho người lao động Việt Nam thông qua FDI trong tiến trình toàn cầu hóa.

1 Khái niệm việc làm.

- Quan niệm của ILO: Việc làm là hoạt động lao động được trả côngbằng tiền và bằng hiện vật

- Khái niệm của Việt nam:

*Khái niệm 1:chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điềukiện cấn thiết(vốn,tư liệu sản xuất,công nghệ, ) để sử dụng sức lao động đó Việc tạo việc làm phụ thuộc vào mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí banđầu(C) như nhà xưởng máy móc và chi phí lao động (V),tỷ lệ quan hệ nàyphải phù hợp với trình độ công nghệ sản xuất

*Khái niệm 2:Theo điều 13 của bộ luật lao động nước CHXHCN Việtnam ghi rõ:”mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luậtcấm đều thừa nhận là việc làm”

Trang 15

2 Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động trong giai đoạn hiện nay.

Cùng với quá trình đổi mới kinh tế xã hội, giải quyết việc làm được thựchiên trong một chương trình quốc gia rộng lớn trên cơ sở chính sách đầu tưphát triển, mở rộng sản xuất, dịch vụ, đa dạng hoá ngành nghề nhằm tạo thêmnhiều chỗ làm việc mới

Chính phủ đã có nhiều chủ trương lớn về việc làm như: Quyết định HĐBT, QĐ 315-HĐBT về sắp xếp lao động trong các doanh nghiệp nhànước; QĐ 109-HĐBT, QĐ 111-HĐBT về sắp xếp lao động khu vực hànhchính sự nghiệp và Nghị quyết 120-HĐBT về chủ trương, phương hướng,biện pháp giải quyết việc làm và thành lập Quĩ Quốc gia giải quyết việc làm Tuy nhiên, tình trạng không có việc làm ở thành thị, ở các doanh nghiệp

176-và thiếu việc làm ở nông thôn đang trở thành vấn đề gây gắt, nổi cộm nhất vềkinh tế - xã hội hiện nay

Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị

Trong giai đoạn hiện nay chính phủ đang có rất nhiều các chươngtrình,dự án nhằm giải quyết việc làm cho người lao động, như đề án 16.000 tỷxóa thất nghiệp trong giai đoạn 2006-2010,hay số tiền 5.985 tỷ đồng (không

kể nguồn vốn hỗ trợ từ nước ngoài) mà Chính phủ vừa phê duyệt cho

“Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2010”: Trong đó, dự

Ngày đăng: 10/04/2013, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Lưu Tiến Hải-FDI dậy sóng-Tạp chí Con số & sự kiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: FDI dậy sóng
Tác giả: Lưu Tiến Hải
Nhà XB: Tạp chí Con số & sự kiện
1. Giáo trình Kinh tế lao động-NXB Thống kê-1998 Khác
2. Giáo trình Luật lao động-NXB Tài chính-2006 Khác
3. Nguyễn Tiệp-Việc làm và đời sống của người lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài-Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 348- Tháng 5/2007 Khác
4. Tòan cầu hóa và và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt nam-NXB Chính trị quốc gia-1999 Khác
6. Mạc Tiến Anh-Nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động làm việc trong khu vực đầu tư nước ngoài-Tạp chí Lao động& Xã hội số 308- tháng 4/2007 Khác
7. Cao Văn Sâm-thực trạng và một số giải pháp thực hiện chủ trương chính sách của đảng,nhà nước trong công tác dạy nghề, đào tạo công nhân-Tạp chí lao động và công đoàn số 386-tháng 8/2007 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w