1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tạp chí kinh tế đối ngoại đề tài KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

17 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 82,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khung pháp lu t liên quan đ n qu n tr công ty c a Australia bao g m cácật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị cô

Trang 1

KINH NGHI M QU N TR CÔNG TY C A AUSTRALIA VÀ BÀI H C Đ IỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI Ị CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ỌC ĐỐI ỐI

V I DOANH NGHI P VI T NAMỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI

KINH NGHI M QU N TR CÔNG TY C A AUSTRALIA VÀ BÀI H C Đ I ỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI Ị CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ỌC ĐỐI ỐI

V I DOANH NGHI P VI T NAM ỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ỆM QUẢN TRỊ CÔNG TY CỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI

H th ng qu n tr công ty Australia đ ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ố 63 ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ị công ty Australia được đánh giá là một trong ược đánh giá là một trong c đánh giá là m t trong ột trong

nh ng h th ng tiên ti n hàng đ u th gi i v i nhi u u đi m nh ững hệ thống tiên tiến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ố 63 ến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ầu thế giới với nhiều ưu điểm như ến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ới với nhiều ưu điểm như ới với nhiều ưu điểm như ều ưu điểm như ư ểm như ư

h th ng quy đ nh lu t pháp ch t chẽ, vai trò c a thành viên đ c l p ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ố 63 ị công ty Australia được đánh giá là một trong ật pháp chặt chẽ, vai trò của thành viên độc lập ặt chẽ, vai trò của thành viên độc lập ủa thành viên độc lập ột trong ật pháp chặt chẽ, vai trò của thành viên độc lập trong HĐQT đ ược đánh giá là một trong c chú tr ng, tính đa d ng c a HĐQT đ ọng, tính đa dạng của HĐQT được đề cao, việc ạp chí KTĐN số 63 ủa thành viên độc lập ược đánh giá là một trong c đ cao, vi c ều ưu điểm như ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong công b thông tin hi u qu … Nh ng l i th này xu t phát t m t mô ố 63 ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ững hệ thống tiên tiến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ợc đánh giá là một trong ến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ất phát từ một mô ừ một mô ột trong hình qu n tr công ty phù h p, v i s tách bi t rõ ràng gi a quy n s ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ị công ty Australia được đánh giá là một trong ợc đánh giá là một trong ới với nhiều ưu điểm như ự tách biệt rõ ràng giữa quyền sở ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ững hệ thống tiên tiến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ều ưu điểm như ở

h u và qu n lý cũng nh kinh nghi m phát tri n th tr ững hệ thống tiên tiến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ư ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ểm như ị công ty Australia được đánh giá là một trong ường chứng ng ch ng ứng khoán khá lâu đ i c a n ờng chứng ủa thành viên độc lập ưới với nhiều ưu điểm như c này Trong khi đó, qu n tr công ty Vi t ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ị công ty Australia được đánh giá là một trong ở ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong Nam hi n t i không còn m i nh ng v n còn nhi u v n đ b t c p, đ c ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ạp chí KTĐN số 63 ới với nhiều ưu điểm như ư ẫn còn nhiều vấn đề bất cập, đặc ều ưu điểm như ất phát từ một mô ều ưu điểm như ất phát từ một mô ật pháp chặt chẽ, vai trò của thành viên độc lập ặt chẽ, vai trò của thành viên độc lập

bi t liên quan đ n hi u qu ho t đ ng c a HĐQT và công b thông tin ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ạp chí KTĐN số 63 ột trong ủa thành viên độc lập ố 63

Do đó, bài vi t này nghiên c u nh ng kinh nghi m t s phát tri n ến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ứng ững hệ thống tiên tiến hàng đầu thế giới với nhiều ưu điểm như ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ừ một mô ự tách biệt rõ ràng giữa quyền sở ểm như

qu n tr công ty c a Australia nh m góp ph n xây d ng h th ng ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ị công ty Australia được đánh giá là một trong ủa thành viên độc lập ằm góp phần xây dựng hệ thống ầu thế giới với nhiều ưu điểm như ự tách biệt rõ ràng giữa quyền sở ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ố 63

qu n tr công ty hi u qu t i Vi t Nam ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ị công ty Australia được đánh giá là một trong ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ản trị công ty Australia được đánh giá là một trong ạp chí KTĐN số 63 ệ thống quản trị công ty Australia được đánh giá là một trong

1 T ng quan v qu n tr công ty c a Australia ổng quan về quản trị công ty của Australia ề quản trị công ty của Australia ản trị công ty của Australia ị công ty của Australia ủa Australia

1.1 Khung pháp lu t đi u ch nh qu n tr công ty c a Australia ật điều chỉnh quản trị công ty của Australia ề quản trị công ty của Australia ỉnh quản trị công ty của Australia ản trị công ty của Australia ị công ty của Australia ủa Australia

Trang 2

Khung pháp lu t liên quan đ n qu n tr công ty c a Australia bao g m cácật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ồm các quy đ nh pháp lu t ch y u sau: Lu t Doanh nghi p Australia 2001; Lu tị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các

v công b thông tin và c i t ki m toán CLERP (ra đ i năm 2004 sau vố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ời năm 2004 sau vụ ụ phá s n c a Enron và hàng lo t v scadal c a Australia), các quy đ nhản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định ụ ủa Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các niêm y t c a S giao d ch ch ng khoán Australia (ASX), b Nguyên t cến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ị công ty của Australia bao gồm các ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ộ Nguyên tắc ắc

qu n tr công ty và các khuy n ngh do ASX ban hành… Tuy v y, quy đ nhản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các

v Qu n tr công ty c a Australia ch y u đản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyênc quy đ nh trong B nguyênị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc

t c và khuy n ngh Qu n tr công ty do H i đ ng Qu n tr công ty ASX banắc ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các hành B nguyên t c v Qu n tr công ty này v c b n là phù h p v i Bộ Nguyên tắc ắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ơ bản là phù hợp với Bộ ản trị công ty của Australia bao gồm các ợc quy định trong Bộ nguyên ới Bộ ộ Nguyên tắc nguyên t c Qu n tr công ty do OCED ban hành, bao g m 8 nguyên t c vàắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ồm các ắc

27 khuy n ngh B hến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ưới Bộng d n không ph i công th c duy nh t đ áp d ngẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ản trị công ty của Australia bao gồm các ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ất để áp dụng ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ụ

đ i v i t t c các công ty mà nó ch cung c p các g i ý đ th c hi n t i uố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ất để áp dụng ản trị công ty của Australia bao gồm các ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ất để áp dụng ợc quy định trong Bộ nguyên ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ư hóa qu n tr công ty vì l i ích c a các c đông cũng nh n n kinh t nóiản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ợc quy định trong Bộ nguyên ủa Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ư ến quản trị công ty của Australia bao gồm các chung N u m t công ty cho r ng m t khuy n ngh nào đó không phù h pến quản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp ộ Nguyên tắc ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ợc quy định trong Bộ nguyên

v i hoàn c nh c th c a công ty thì có th linh ho t l a ch n vi c khôngới Bộ ản trị công ty của Australia bao gồm các ụ ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ủa Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ạt vụ scadal của Australia), các quy định ực hiện tối ưu ọn việc không ệp Australia 2001; Luật

áp d ng trên c s ph i gi i thích t i sao (nguyên t c if not, why not) Cóụ ơ bản là phù hợp với Bộ ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định ắc

th nói b nguyên t c và hểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ộ Nguyên tắc ắc ưới Bộng d n v qu n tr công ty c a Australia kháẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các phù h p v i b nguyên t c qu n tr công ty do OECD ban hành Đ c bi t,ợc quy định trong Bộ nguyên ới Bộ ộ Nguyên tắc ắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ặc biệt, ệp Australia 2001; Luật

b nguyên t c c a ASX chú tr ng đ n trách nhi m c a HĐQT cũng nhộ Nguyên tắc ắc ủa Australia bao gồm các ọn việc không ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật ủa Australia bao gồm các ư

vi c qu n lý và ki m soát r i ro Do đó, b nguyên t c Qu n tr công ty c aệp Australia 2001; Luật ản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ASX là phù h p v i quy đ nh qu c t v qu n tr công ty.ợc quy định trong Bộ nguyên ới Bộ ị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các

1.2 V mô hình qu n tr công ty c a Australia ề quản trị công ty của Australia ản trị công ty của Australia ị công ty của Australia ủa Australia

Australia có mô hình qu n tr công ty theo mô hình Anh – Mỹ, v i đi m đ cản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ới Bộ ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ặc biệt,

tr ng là v n đư ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ược quy định trong Bộ nguyênc phân tán trên th trị công ty của Australia bao gồm các ười năm 2004 sau vụng ch ng khoán, các nhà đ uứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ầu

t /c đông ch y u là c đông bên ngoài công ty (không liên quan đ nư ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

ho t đ ng hàng ngày c a công ty), s tách bi t rõ ràng gi a quy n qu n lýạt vụ scadal của Australia), các quy định ộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật ữa quyền quản lý ản trị công ty của Australia bao gồm các

và quy n s h u trong công ty, v i khuôn kh pháp lu t khá hoàn thi nở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ữa quyền quản lý ới Bộ ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật quy đ nh quy n l i và trách nhi m c a 3 thành ph n tham gia chính là:ị công ty của Australia bao gồm các ợc quy định trong Bộ nguyên ệp Australia 2001; Luật ủa Australia bao gồm các ầu HĐQT, Ban đi u hành và c đông; v i c ch tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ơ bản là phù hợp với Bộ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng tác gi a c đông vàữa quyền quản lý ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ công ty cũng nh gi a các c đông v i nhau trong và ngoài Đ i h i c đôngư ữa quyền quản lý ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ạt vụ scadal của Australia), các quy định ộ Nguyên tắc ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ khá đ n gi n.ơ bản là phù hợp với Bộ ản trị công ty của Australia bao gồm các

S đ 1: Ba thành ph n trong qu n tr công ty c a Australia ơ đồ 1: Ba thành phần trong quản trị công ty của Australia ồ 1: Ba thành phần trong quản trị công ty của Australia ần trong quản trị công ty của Australia ản trị công ty của Australia ị công ty của Australia ủa Australia

Trang 3

Ngu n: EWMI, 2005 ồn: EWMI, 2005

Mô hình QTCT trên được quy định trong Bộ nguyênc xây d ng d a trên gi đ nh là h u h t các công tyực hiện tối ưu ực hiện tối ưu ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ầu ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

c ph n đ i chúng c a Australia đ u có s tách bi t rõ ràng gi a quy n sổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ầu ạt vụ scadal của Australia), các quy định ủa Australia bao gồm các ực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật ữa quyền quản lý ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc

h u và qu n lý công ty Các c đông đóng góp v n và duy trì vi c s h uữa quyền quản lý ản trị công ty của Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ệp Australia 2001; Luật ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ữa quyền quản lý trong các doanh nghi p nh ng không ch u trách nhi m pháp lý vì hànhệp Australia 2001; Luật ư ị công ty của Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật

đ ng c a doanh nghi p Ngộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật ười năm 2004 sau vụi ch u trách nhi m pháp lý chính là Ban đi uị công ty của Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật hành công ty, hành đ ng nh ngộ Nguyên tắc ư ười năm 2004 sau vụ ạt vụ scadal của Australia), các quy địnhi đ i di n c a c đông Tuy v y, l i íchệp Australia 2001; Luật ủa Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ợc quy định trong Bộ nguyên

c a Ban đi u hành và c đông không hoàn toàn gi ng nhau Do đó, H iủa Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ộ Nguyên tắc

đ ng qu n tr công ty đồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyên ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm cácc l p ra, hành đ ng nh ngộ Nguyên tắc ư ười năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm cáci b o v l i ích c aệp Australia 2001; Luật ợc quy định trong Bộ nguyên ủa Australia bao gồm các

c đông đ giám sát ban đi u hành.ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

Chính vì v y, v nguyên t c, thành ph n c a HĐQT theo mô hình Anh-Mỹật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ắc ầu ủa Australia bao gồm các

sẽ bao g m c nh ng thành viên bên trong và bên ngoài doanh nghi p, đồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ữa quyền quản lý ệp Australia 2001; Luật ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ tránh x y ra nh ng vi c l m d ng quy n l i và mang l i l i ích c a m tản trị công ty của Australia bao gồm các ữa quyền quản lý ệp Australia 2001; Luật ạt vụ scadal của Australia), các quy định ụ ợc quy định trong Bộ nguyên ạt vụ scadal của Australia), các quy định ợc quy định trong Bộ nguyên ủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc nhóm l i ích riêng Sau hàng lo t v phá s n l n trên th gi i và Australiaợc quy định trong Bộ nguyên ạt vụ scadal của Australia), các quy định ụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ới Bộ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ới Bộ liên quan đ n v n hành qu n tr công ty y u kém, vai trò c a thành viênến quản trị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các HĐQT bên ngoài (hay là các thành viên đ c l p) ngày càng tr nên quanộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc

tr ng h n, s tách bi t gi a nhà qu n lý và thành viên HĐQT ngày càng trọn việc không ơ bản là phù hợp với Bộ ực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật ữa quyền quản lý ản trị công ty của Australia bao gồm các ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc nên rõ ràng h n Ngoài ra, do đ c đi m v vi c s h u các công ty đ iơ bản là phù hợp với Bộ ặc biệt, ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ệp Australia 2001; Luật ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ữa quyền quản lý ạt vụ scadal của Australia), các quy định chúng ch y u n m trong các nhà đ u t (cá nhân và t ch c) d n đ n cácủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp ầu ư ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ến quản trị công ty của Australia bao gồm các yêu c u v công b thông tin, các quy đ nh v tính đ c l p c a HĐQT cũngầu ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các cao h n các qu c gia theo mô hình qu n tr công ty c a Nh t hay Đ cơ bản là phù hợp với Bộ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc (EWMI, 2005)

Trang 4

Mô hình qu n tr công ty c a các công ty niêm y t c a Australia ch y u cóản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

c u trúc nh sau:ất để áp dụng ư

S đ 2: Mô hình qu n tr công ty c a Australia ơ đồ 1: Ba thành phần trong quản trị công ty của Australia ồ 1: Ba thành phần trong quản trị công ty của Australia ản trị công ty của Australia ị công ty của Australia ủa Australia

Trang 5

Ngu n: tác gi t ng h p t báo cáo th ồn: EWMI, 2005 ả tổng hợp từ báo cáo thường niên 2012 của một số công ty ổng hợp từ báo cáo thường niên 2012 của một số công ty ợp từ báo cáo thường niên 2012 của một số công ty ừ báo cáo thường niên 2012 của một số công ty ường niên 2012 của một số công ty ng niên 2012 c a m t s công ty ủa một số công ty ột số công ty ố công ty niêm y t c a Australia ết của Australia ủa một số công ty

Theo mô hình trên, HĐQT sẽ có các ti u ban tr c thu c, trong đóểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu ộ Nguyên tắc bao g m ch y u là ti u ban nhân s , ti u ban ki m toán và y ban lồm các ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ủa Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng

thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng Tùy theo t ng công ty c th , có th thành l p thêm các ti u banừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ụ ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

v qu n tr r i ro, ti u ban qu n tr công ty… Đ i di n cho HĐQT đi uản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định ệp Australia 2001; Luật hành các ho t đ ng hàng ngày c a công ty là CEO và Ban đi u hành Giámạt vụ scadal của Australia), các quy định ộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các sát ho t đ ng nói chung c a công ty là ki m toán đ c l p, ki m toán n iạt vụ scadal của Australia), các quy định ộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ộ Nguyên tắc

b và b ph n giám sát tuân th Đây cũng là mô hình ph bi n c a cácộ Nguyên tắc ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các

n n kinh t phát tri n khác nh Mỹ, Anh….ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ư

1 M t s v n đ liên quan đ n qu n tr công ty c a Australia ột số vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia ố vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia ấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia ề quản trị công ty của Australia ến quản trị công ty của Australia ản trị công ty của Australia ị công ty của Australia ủa Australia

2.1 V thành ph n c a HĐQT ề quản trị công ty của Australia ần trong quản trị công ty của Australia ủa Australia

HĐQT không đi u hành c a ACSI 2011 (ACSI, 2011) thì s thành viênủa Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

công ty thu c TOP 101-200 thì con s này là 6,3 thành viên.ộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

c a Anh Trong năm 2007-2008, trong t ng s TOP 300 (theo quy mô v nủa Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

viên không tham gia đi u hành chi m h n m t n a Theo ASCI 2011, t ngến quản trị công ty của Australia bao gồm các ơ bản là phù hợp với Bộ ộ Nguyên tắc ửa Theo ASCI 2011, tổng ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

s thành viên HĐQT không tham gia đi u hành chi m t i 72,8% t ng số thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ới Bộ ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ thành viên HĐQT c a TOP 100, trong khi con s này c a các công ty ASCủa Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ủa Australia bao gồm các 101-200 ch là 48,7% Nh v y, s lỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ư ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ược quy định trong Bộ nguyênng thành viên không tham gia đi u

góp ph n đ m b o tính đ c l p c a HĐQT trong công ty.ầu ản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các

Tuy nhiên, trong s các thành viên HĐQT không đi u hành, không ph i t tố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ất để áp dụng

c đ u đáp ng tiêu chí c a thành viên HĐQT đ c l p Nh ng thành viênản trị công ty của Australia bao gồm các ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ữa quyền quản lý HĐQT không tham gia đi u hành n u có m i liên h nào đó v i công ty, víến quản trị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ệp Australia 2001; Luật ới Bộ

d n m gi t tr ng c ph n l n, đã t ng là CEO c a công ty, là nhà cungụ ắc ữa quyền quản lý ỷ lệ các thành ọn việc không ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ầu ới Bộ ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ủa Australia bao gồm các

c p c a công ty, là c v n c a công ty…thì cũng đất để áp dụng ủa Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ất để áp dụng ủa Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyênc coi là không đ c l p.ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các

Trang 6

Theo Khuy n ngh 2.1 c a B nguyên t c QTCT ASX: ph n l n HĐQT ph iến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ắc ầu ới Bộ ản trị công ty của Australia bao gồm các

là thành viên đ c l p Nguyên t c 2 cũng cho r ng, t t c các thành viênộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ắc ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp ất để áp dụng ản trị công ty của Australia bao gồm các ĐHQT cho dù không ph i là y viên đ c l p đ u ph i có t duy đ c l p khiản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ư ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các

ra quy t đ nh y viên đ c l p theo Nguyên t c 2 đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ỦA AUSTRALIA VÀ BÀI HỌC ĐỐI ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ắc ược quy định trong Bộ nguyênc hi u là “thành viênểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ không tham gia đi u hành, không tham gia Ban đi u hành, không kinh doanh và có m i liên h v t ch t, ho c lý gi i m t cách h p lý là có m iố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ệp Australia 2001; Luật ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ất để áp dụng ặc biệt, ản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ợc quy định trong Bộ nguyên ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ quan h v t ch t v i quy t đ nh c a mình”.ệp Australia 2001; Luật ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ất để áp dụng ới Bộ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các

B ng 1: S l ản trị công ty của Australia ố vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia ượng thành viên HĐQT không tham gia điều hành độc lập ng thành viên HĐQT không tham gia đi u hành đ c l p ề quản trị công ty của Australia ột số vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia ật điều chỉnh quản trị công ty của Australia thu c TOP 100 t năm 2002-2011 ột số vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia ừ năm 2002-2011

Năm T ng s v tríổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các

T ng s v tríổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các HĐQT không tham gia đi u hành

T tr ng thànhỷ lệ các thành ọn việc không viên đ c l p (%)ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các

Ngu n: ACSI, 2012 ồn: EWMI, 2005

Theo B ng 1, s lản trị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ược quy định trong Bộ nguyênng thành viên HĐQT đ c l p đang ngày càng gia tăngộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các

và luôn chi m t l khá cao trong t ng s các v trí HĐQT c a các công tyến quản trị công ty của Australia bao gồm các ỷ lệ các thành ệp Australia 2001; Luật ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các TOP 100, đ c bi t t năm tr l i đây, t l này luôn đ t trên 80% Đây làặc biệt, ệp Australia 2001; Luật ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ạt vụ scadal của Australia), các quy định ỷ lệ các thành ệp Australia 2001; Luật ạt vụ scadal của Australia), các quy định

m t trong nh ng ch s cho th y tính đ c l p c a HĐQT khá cao đ th cộ Nguyên tắc ữa quyền quản lý ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ất để áp dụng ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu

hi n các ch c năng giám sát, đ nh hệp Australia 2001; Luật ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ị công ty của Australia bao gồm các ưới Bộng đ i v i Ban đi u hành c a côngố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ủa Australia bao gồm các ty

Trang 7

2.2 V vi c thành l p các ti u ban thu c HĐQT ề quản trị công ty của Australia ệc thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT ật điều chỉnh quản trị công ty của Australia ểu ban thuộc HĐQT ột số vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia

B nguyên t c QTCT c a ASX cũng hộ Nguyên tắc ắc ủa Australia bao gồm các ưới Bộng d n công ty niêm y t nên thi tẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

l p các ti u ban nh ti u ban lật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ư ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng, ti u ban nhân s , ti u banểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

ki m toán n i b Ban ki m toán ch nên bao g m các thành viên khôngểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ộ Nguyên tắc ộ Nguyên tắc ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ồm các

đi u hành, ph n l n là đ c l p Quy đ nh niêm y t trên ASX cũng yêu c uầu ới Bộ ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ầu các công ty TOP 300 ph i có y ban lản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng, ch bao g m các thànhỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ồm các viên không đi u hành

Có hi u l c t năm 2010, Khuy n ngh 8.1 cho r ng, HĐQT c n thi t l pệp Australia 2001; Luật ực hiện tối ưu ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp ầu ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các Ban lươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng được quy định trong Bộ nguyên ơ bản là phù hợp với Bộ ất để áp dụngc c c u nh sau: Bao g m ph n l n các thành viênư ồm các ầu ới Bộ

đ c l p; Đ ng đ u là thành viên đ c l p; Có ít nh t 3 thành viên Trongộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ầu ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ất để áp dụng năm 2010, t l báo cáo v ban lỷ lệ các thành ệp Australia 2001; Luật ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng khá cao là 97% t ng s cácổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ công ty niêm y t và 99% các công ty TOP 200, trong đó 43% và 8% tến quản trị công ty của Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng

ng báo cáo v vi c không có và gi i thích t i sao Trong s các công ty báo ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ệp Australia 2001; Luật ản trị công ty của Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

cáo v vi c có ban lệp Australia 2001; Luật ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng thì 37% công ty và 85% công ty TOP 200 báo cáo là ban lươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng bao g m các thành viên đ c l p; 38% và 85%ồm các ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các công ty TOP 200 báo cáo là ban lươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng có ch t ch là thành viên đ của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc

l p; 36% công ty và 86% công ty TOP 200 báo cáo là ban lật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng có

Liên quan đ n ti u ban nhân s , các công ty niêm y t c a Australia th cến quản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ực hiện tối ưu

hi n khá t t Tuy v y, vi c báo cáo v quy trình đánh giá hi u qu ho tệp Australia 2001; Luật ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật ệp Australia 2001; Luật ản trị công ty của Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định

đ ng c a HĐQT, các ban và cũng nh các nhà qu n lý cũng độ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ư ản trị công ty của Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyênc coi là th pất để áp dụng

h n so v i các khuy n ngh còn l i Các công ty ch y u t p trung vào vi cơ bản là phù hợp với Bộ ới Bộ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật

mô t quy trình h n là vi c báo cáo xem quá trình đánh giá đản trị công ty của Australia bao gồm các ơ bản là phù hợp với Bộ ệp Australia 2001; Luật ược quy định trong Bộ nguyênc th c hi nực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật

nh th nào và có tuân th quy trình đ t ra hay không.ư ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ặc biệt,

V ban ki m toán, Quy đ nh niêm y t 12.7 c a ASX yêu c u: t t c cácểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ầu ất để áp dụng ản trị công ty của Australia bao gồm các công ty niêm y t ph i có ban ki m toán tr c thu c HĐQT và t t c cácến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu ộ Nguyên tắc ất để áp dụng ản trị công ty của Australia bao gồm các công ty niêm y t trong ASX ho c S&P 300 ph i có ban ki m toán v i thànhến quản trị công ty của Australia bao gồm các ặc biệt, ản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ

ph n nh Khuy n ngh 4.2 hầu ư ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ưới Bộng d n K t qu là trong năm 2010, TOPẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các

500 các công ty thu c ch s All Ordinaries Index, 100% các công ty báo cáoộ Nguyên tắc ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

v vi c thi t l p ban ki m toán theo đúng quy đ nh Đ i v i các công tyệp Australia 2001; Luật ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ngoài TOP 500, đa s các công ty đ u không th c hi n đố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật ược quy định trong Bộ nguyênc và th c hi nực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật

2.3 Vi c công b thông tin ệc thành lập các tiểu ban thuộc HĐQT ố vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia

Trang 8

Theo B Nguyên t c Qu n tr công ty c a ASX, nghĩa v công b thông tinộ Nguyên tắc ắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

c a các công ty niêm y t đủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyênc quy đ nh khá rõ ràng và c th Theoị công ty của Australia bao gồm các ụ ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ nguyên t c 5 c a B nguyên t c Qu n tr công ty, các công ty niêm y t c nắc ủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ầu

ph i công b thông tin k p th i và cân b ng thông tin đ nh kỳ v thông tinản trị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các ời năm 2004 sau vụ ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp ị công ty của Australia bao gồm các tài chính và các thông tin được quy định trong Bộ nguyênc coi là quan tr ng đ i v i s phát tri n c aọn việc không ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ực hiện tối ưu ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ủa Australia bao gồm các công ty, có tác đ ng đ n giá c phi u Đ ng th i, các công ty niêm y t đ ngộ Nguyên tắc ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ồm các ời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ồm các

th i ph i công b thông tin liên t c theo quy đ nh niêm y t ASX 3.1.ời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ụ ị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

Đ i v i h u h t các n i dung c n công b thông tin, các công ty niêm y tố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ầu ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ầu ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các thu c TOP 500 c a ASX đ u th c hi n khá t t, v i m c tuân th đ u đ tộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định

công b thông tin liên quan đ n qu n tr công ty đ u đố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyênc đ c p trongật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các các báo cáo thười năm 2004 sau vụng niên c a các công ty.ủa Australia bao gồm các

Tuy v y, m t trong nh ng kênh công b thông tin ph bi n, d ti p c n vàật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ữa quyền quản lý ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ễ tiếp cận và ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các

được quy định trong Bộ nguyênc khuy n khích s d ng là website công ty thì vi c công b thông tinến quản trị công ty của Australia bao gồm các ửa Theo ASCI 2011, tổng ụ ệp Australia 2001; Luật ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ không th c s cao nh trên Theo nghiên c u c a Conway (2012), tác giực hiện tối ưu ực hiện tối ưu ư ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các

đã l a ch n ng u nhiên 50 công ty, trong đó 30 công ty thu c TOP 300 vàực hiện tối ưu ọn việc không ẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ộ Nguyên tắc

20 công ty t 301-500 Tác gi đã ti n hành t i các thông tin trên websiteừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các

c a các công ty trong kho ng th i gian t 22-26/1/2009, đ ng th i tìm raủa Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ời năm 2004 sau vụ ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ồm các ời năm 2004 sau vụ các n i dung công b thông tin v qu n tr công ty theo quy đ nh c a Bộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc Nguyên t c Qu n tr công ty c a ASX K t qu cho th y, m c đ công bắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ất để áp dụng ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ thông tin th p h n trên website c a công ty th p h n trung bình m t n aất để áp dụng ơ bản là phù hợp với Bộ ủa Australia bao gồm các ất để áp dụng ơ bản là phù hợp với Bộ ộ Nguyên tắc ửa Theo ASCI 2011, tổng

so v i báo cáo thới Bộ ười năm 2004 sau vụng niên Đ c bi t là n i dung công b thông tin liênặc biệt, ệp Australia 2001; Luật ộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ quan đ n nguyên t c 2 (xây d ng c c u HĐQT đ gia tăng giá tr ), Nguyênến quản trị công ty của Australia bao gồm các ắc ực hiện tối ưu ơ bản là phù hợp với Bộ ất để áp dụng ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các

t c 4: Đ m b o s th ng nh t trong báo cáo tài chính và Nguyên t c 8: Đãiắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ực hiện tối ưu ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ất để áp dụng ắc

ng công b ng và có trách nhi m M c đ công b thông tin tuân thộ Nguyên tắc ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp ệp Australia 2001; Luật ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ủa Australia bao gồm các nguyên t c 2 ch là 40% trong t ng s công ty đắc ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ược quy định trong Bộ nguyênc đi u tra, Nguyên t c 4ắc

TTCK Australia m i ch chú tr ng đ n công b và minh b ch thông tin trênới Bộ ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ọn việc không ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ạt vụ scadal của Australia), các quy định báo cáo thười năm 2004 sau vụng niên mà ch a th c s nh n th y vai trò quan tr ng c aư ực hiện tối ưu ực hiện tối ưu ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ất để áp dụng ọn việc không ủa Australia bao gồm các

vi c minh b ch hóa thông tin đ i v i công chúng đ u t trên các kênhệp Australia 2001; Luật ạt vụ scadal của Australia), các quy định ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ầu ư thông tin ph bi n khác.ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

2.4 Ch đ đãi ng ến quản trị công ty của Australia ột số vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia ột số vấn đề liên quan đến quản trị công ty của Australia

Ch đ đãi ng đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ộ Nguyên tắc ược quy định trong Bộ nguyênc hi u bao g m nh ng kho n nh sau: Lểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ồm các ữa quyền quản lý ản trị công ty của Australia bao gồm các ư ươ bản là phù hợp với Bộng c đ nhố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các

và các kho n đ nh phí; Đãi ng khi ngh h u; Các kho n thản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ư ản trị công ty của Australia bao gồm các ưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng ng n h n;ắc ạt vụ scadal của Australia), các quy định Các kho n thản trị công ty của Australia bao gồm các ưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng dài h n M t trong nh ng v n đ quan tr ng trongạt vụ scadal của Australia), các quy định ộ Nguyên tắc ữa quyền quản lý ất để áp dụng ọn việc không

Trang 9

qu n tr công ty là ch đ lản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng cho ban đi u hành và cho các thành viên HĐQT, đ c bi t là các thành viên HĐQT không đ c l p Haiặc biệt, ệp Australia 2001; Luật ộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các nhóm này không hoàn toàn tách bi t nhau vì v n có nh ng thành viênệp Australia 2001; Luật ẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ữa quyền quản lý

qu n lý, ví d nh CEO không đản trị công ty của Australia bao gồm các ụ ư ược quy định trong Bộ nguyênc tr phí khi tham gia HĐQT vì ph n nàyản trị công ty của Australia bao gồm các ầu

đã bao g m trong lồm các ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng c a nhà qu n lý Các thành viên HĐQTủa Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các không đi u hành thì không tham gia qu n lý nên ch đản trị công ty của Australia bao gồm các ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ược quy định trong Bộ nguyênc tr lản trị công ty của Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng cho các trách nhi m c a HĐQT mà thôi Lệp Australia 2001; Luật ủa Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng dành cho các thành viên HĐQT không đi u hành thì không ph c t p b ng lứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ạt vụ scadal của Australia), các quy định ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng cho Ban

được quy định trong Bộ nguyênc tr m t kho n ti n m t c đ nh, đôi khi có c h i mua c phi u c aản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ặc biệt, ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các ơ bản là phù hợp với Bộ ộ Nguyên tắc ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các công ty Các kho n lản trị công ty của Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng mang tính ch t t o đ ng l c cho các thành viênất để áp dụng ạt vụ scadal của Australia), các quy định ộ Nguyên tắc ực hiện tối ưu HĐQT không đi u hành thười năm 2004 sau vụng khá hi m hoi và không đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyênc khuy n khíchến quản trị công ty của Australia bao gồm các

s d ng Các công ty cũng ph i đửa Theo ASCI 2011, tổng ụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyênc s ch p thu n c a c đông v m cực hiện tối ưu ất để áp dụng ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc

lươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng cho thành viên HĐQT không đi u hành Các c đông sẽ bổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ỏ phi u v t ng s ti n phí tr (fee pool) cho các thành viên HĐQT khôngến quản trị công ty của Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các

đi u hành, và sau đó HĐQT sẽ quy t đ nh phân b s ti n này cho t ngến quản trị công ty của Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban thành viên

Trong th i gian t năm 2000-2007, t ng s phí dành cho các thành viênời năm 2004 sau vụ ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ

100 tăng 63% Năm 2007, t ng s phí này đ i v i các công ty ASX100 làổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ

x p x 1,9 tri u USD trong khi s ti n lất để áp dụng ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ệp Australia 2001; Luật ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng cho CEO trung bình

c a các công ty thu c nhóm này là trên 4,5 tri u USD (Korn/Ferryủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ệp Australia 2001; Luật International and Egan Associates 2008; Financial Review Executive Salary Database) Năm 2008, s ti n lố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng trung bình c a các ch t chủa Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các

thành viên HĐQT không đi u hành là 175.000 USD (Egan Associates, 2008) Con s này trong các năm ti p theo 2009 và 2010 tố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng ng là 440.000ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc USD và 200.000 USD (ACSI 2011)

V ch đ đãi ng đ i v i CEO, theo th i gian, lến quản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ời năm 2004 sau vụ ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng cho các CEO

c a 50-100 công ty niêm y t l n nh t Australia đã tăng lên t năm 1993ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ới Bộ ất để áp dụng ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban

đ n 2007 v i t c đ 300% đã tính đ n l m phát Lến quản trị công ty của Australia bao gồm các ới Bộ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ộ Nguyên tắc ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định ươ bản là phù hợp với Bộng tr cho CEO tăngản trị công ty của Australia bao gồm các

m nh nh t t gi a th p niên 1990 đ n năm 2000, kho ng 13%/năm đãạt vụ scadal của Australia), các quy định ất để áp dụng ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ữa quyền quản lý ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các tính l m phát đ i v i TOP 100 và 16% đ i v i ASX50 T năm 2000 đ nạt vụ scadal của Australia), các quy định ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

2007, m c tăng trung bình hàng năm còn 6% đ i v i TOP 100 T nămứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban

2006 -2007 và 2008-2009, t ng chi tr cho CEO c a ASX300 gi m, đăc bi tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ệp Australia 2001; Luật

Trang 10

đ i v i các công ty trong TOP100, m c lố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ươ bản là phù hợp với Bộng tr cho CEO trong giai đo n 2ản trị công ty của Australia bao gồm các ạt vụ scadal của Australia), các quy định năm này gi m th c t 16%/năm Trong năm 2008-2009, t ng ti n lản trị công ty của Australia bao gồm các ực hiện tối ưu ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ươ bản là phù hợp với Bộng

thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng cho các CEO c a TOP 20 công ty l n nh t Australia tủa Australia bao gồm các ới Bộ ất để áp dụng ươ bản là phù hợp với Bộng đươ bản là phù hợp với Bộng 7,2 tri u USD, tệp Australia 2001; Luật ươ bản là phù hợp với Bộng đươ bản là phù hợp với Bộng 110 l n m c lầu ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ươ bản là phù hợp với Bộng trung bình Lươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng

c a các CEO thu c 20 công ty k ti p ch b ng 2/3 (g n 4,7 tri u USD).ủa Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp ầu ệp Australia 2001; Luật Trong khi đó, công ty nh nh t trong t ng s 2000 công ty niêm y t trênỏ ất để áp dụng ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ến quản trị công ty của Australia bao gồm các TTCK Australia ch trung bình 260.000 USD M c lỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng cũng khác

vi n thông, tiêu dùng và th p nh t là trong ngành công ngh thông tin vàễ tiếp cận và ất để áp dụng ất để áp dụng ệp Australia 2001; Luật

đi n l c (Productivity Commission 2009).ệp Australia 2001; Luật ực hiện tối ưu

M c tăng lứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng cho các CEO còn tăng cao h n t c đ tăng l iơ bản là phù hợp với Bộ ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ộ Nguyên tắc ợc quy định trong Bộ nguyên nhu n c a các công ty trong g n hai th p k , đ c bi t đ i v i các công tyật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ầu ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ỷ lệ các thành ặc biệt, ệp Australia 2001; Luật ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ới Bộ

có quy mô l n M c tăng này ch y u là các kho n thới Bộ ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng t o đ ng l c,ạt vụ scadal của Australia), các quy định ộ Nguyên tắc ực hiện tối ưu

đ c bi t là các kho n thặc biệt, ệp Australia 2001; Luật ản trị công ty của Australia bao gồm các ưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng dài h n, tăng g p 3 l n t năm 2004 đ nạt vụ scadal của Australia), các quy định ất để áp dụng ầu ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

2007 Tuy v y, t năm 2007 tr đi, các kho n thật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng dài h n đã gi mạt vụ scadal của Australia), các quy định ản trị công ty của Australia bao gồm các 25%/năm và thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng ng n h n th m chí còn gi m nhi u h n So v i m cắc ạt vụ scadal của Australia), các quy định ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ơ bản là phù hợp với Bộ ới Bộ ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc

lươ bản là phù hợp với Bộng trung bình c a ngủa Australia bao gồm các ười năm 2004 sau vụi lao đ ng, chi tr cho CEO c a các công ty TOPộ Nguyên tắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các

(Productivity Commission 2009)

Vi c tăng m c chi tr cho CEO c a các công ty niêm y t c a Australia cóệp Australia 2001; Luật ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các

th lý gi i do m t s nguyên nhân sau: S phát tri n c a toàn c u hóaểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ực hiện tối ưu ểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ủa Australia bao gồm các ầu khi n cho quy mô c a th trến quản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ị công ty của Australia bao gồm các ười năm 2004 sau vụng tài chính Australia tr nên l n m nh h n,ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ới Bộ ạt vụ scadal của Australia), các quy định ơ bản là phù hợp với Bộ quy mô c a các công ty cũng tăng lên S c nh tranh di n ra m nh mẽ h n,ủa Australia bao gồm các ực hiện tối ưu ạt vụ scadal của Australia), các quy định ễ tiếp cận và ạt vụ scadal của Australia), các quy định ơ bản là phù hợp với Bộ các công ty c n thu hút các nhà đi u hành tài năng, có kinh nghi m b ngầu ệp Australia 2001; Luật ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp

m c thu nh p ngày càng cao h n M t khác, làn sóng nh p kh u các nhàứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ơ bản là phù hợp với Bộ ặc biệt, ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ẩu các nhà

qu n lý c a Mỹ cũng d n đ n trào l u tr lản trị công ty của Australia bao gồm các ủa Australia bao gồm các ẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ư ản trị công ty của Australia bao gồm các ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng ki u Mỹ cũng lanểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ sang Australia, v i m c chi tr cao Tuy v y, đ n nay, m c chi tr cho cácới Bộ ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ản trị công ty của Australia bao gồm các ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ản trị công ty của Australia bao gồm các CEO c a Australia v n th p h n Mỹ và g n b ng châu Âu (Productivityủa Australia bao gồm các ẫn không phải công thức duy nhất để áp dụng ất để áp dụng ơ bản là phù hợp với Bộ ầu ằng một khuyến nghị nào đó không phù hợp Commission 2009)

V c c u lơ bản là phù hợp với Bộ ất để áp dụng ươ bản là phù hợp với Bộng thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng, có th nh n th y s thay đ i rõ r t các công tyểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ất để áp dụng ực hiện tối ưu ổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ệp Australia 2001; Luật ở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc niêm y t trên TTCK Australia t gi a th p niên 1990 đ n nay T nămến quản trị công ty của Australia bao gồm các ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ữa quyền quản lý ật liên quan đến quản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban

1990, h u h t các nhà đi u hành đầu ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ược quy định trong Bộ nguyênc chi tr m c lản trị công ty của Australia bao gồm các ứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắc ươ bản là phù hợp với Bộng c đ nh c ng v iố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ị công ty của Australia bao gồm các ộ Nguyên tắc ới Bộ

m t s kho n công tác phí Theo Kryger (1999), t năm 1988 đ n 1996,ộ Nguyên tắc ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ản trị công ty của Australia bao gồm các ừng công ty cụ thể, có thể thành lập thêm các tiểu ban ến quản trị công ty của Australia bao gồm các

thưở giao dịch chứng khoán Australia (ASX), bộ Nguyên tắcng ch chi m dỉ cung cấp các gợi ý để thực hiện tối ưu ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ưới Bội 10% các kho n chi tr Đ n cu i nh ng năm 1990,ản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ố thông tin và cải tổ kiểm toán CLERP (ra đời năm 2004 sau vụ ữa quyền quản lý

t l này tăng lên 20-35% Đ n ngày nay, chi tr cho các nhà đi u hànhỷ lệ các thành ệp Australia 2001; Luật ến quản trị công ty của Australia bao gồm các ản trị công ty của Australia bao gồm các

Ngày đăng: 18/06/2015, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w