Mục tiêu của dự án: Dựa trên nhu cầu phát triển du lịch toàn khu vực nói chung và cùng với điều kiện thuận lợi của khu vực, công ty CPĐT và PTDVDL HẢI THUẬN kiến nghị xin xây dựng khu Kh
Trang 1CÔNG TY CP ĐẦU TU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI THUẬN
-
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
KHU KHÁCH SẠN, RESORT THẤP TẦNG KHU DU LỊCH
HẢI THUẬN ( GIAI ĐOẠN 1)
ĐỊA ĐIỂM
XÃ PHƯỚC THUẬN- HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHỦ ĐẦU TƯ CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH
HẢI THUẬN
THÁNG 10 – NĂM 2012
Trang 2DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH KHU DU LỊCH HẢI THUẬN
Trang 34/ Cơ quan quyết định đầu tư
1/ Địa điểm xây dựng
2/ Hiện trạng khu vực xây dựng
2.1/ Hiện trạng sử dụng đất 2.2/ Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng 3/ Điều kiện tự nhiên
3.1/ Khí hậu 3.2/ Địa chất công trình
1/ Quy mô dự án
2/ Giải pháp bố cục mặt bằng công trình
3/ Cơ cấu kiến trúc
4/ Kỹ thuật hạ tầng
Trang 4CHƯƠNG I : NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ ÁN
Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quản lý quy hoạch xây dựng
Căn cứ QCXDVN 01/2008 ban hành kèm theo Quyết định số BXD ngày 03/4/2008
04/2008/QĐ- Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ đồ án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020
Công văn số 1237/UBVP-QHKT ngày 08/04/2008 về việc chấp thuận địa điểm và diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư Khu Du lịch Hải Thuận
Công văn số 793/SXD-SDC ngày 10/11/2000 về giới thiệu địa điểm lập quy hoạch chi tiết Tỉ lệ 1/500 và dự án đầu tư xây dựng công trình khu Du lịch ven biển bến cát Hồ Tràm – Xuyên Mộc
Căn cứ vào bản đồ hiện trạng địa hình tỷ lệ 1/500 do Công ty CPDT&PTDVDL Hải Thuận cung cấp
Căn cứ vào Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 10/05/2010 của UBND Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết TL 1/500 khu du lịch Hải Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc
Căn cứ vào Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 02/08/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu du lịch Hải Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc
Căn cứ vào Giấy phép xây dựng số 93/GPXD ngày 31/10/2011của Sở Xây Dựng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc cho phép xây dựng phần hạ tầng của khu resort –khách sạn thấp tầng giai đoạn 1 thuộc khu Du lịch Hải Thuận
Căn cứ các tài liệu văn bản khác có liên quan khác
Trang 5CHƯƠNG II : SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1/ Lý do đầu tư :
Dựa Trên cơ sở định hướng phát triển tổng thể về du lịch tỉnh Bà Vũng Tàu, cùng với tiềm năng phát triển du lịch của khu vực, Khu du lịch Hải Thuận nằm trong cụm du lịch Hồ Tràm - Bình Châu, trong tương lai sẽ
Rịa-là khu vực phát triển du lịch sinh thái bậc nhất của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, với lợi thế về tài nguyên rừng, bãi biển đẹp, suối khoáng nóng, cảnh quan thiên nhiên trong lành, khung cảnh hoang sơ Vị trí so với các khu vực lận cận rất thuận lợi do có hệ trục giao thông rất phát triển gồm quốc lộ 51, 55,
56, đường ven biển TL 44A, đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – Biên Hòa – Vũng Tàu, các bến tàu du lịch, hệ thống cảng biển hiện đại sẽ tạo cho khu vực nhiều hướng đi đến khá thuận lợi : theo hướng từ miền Đông và miền Tây Nam Bộ, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương – Vũng Tàu – Long Hải – Phước Hải tới Hồ Tràm, và theo hướng miền Trung Hàm Tân (Bình Thuận) – Bình Châu – Hồ Cốc – Hồ Tràm, thu hút một lượng lớn khách du lịch đến nơi này
2/ Mục tiêu của dự án:
Dựa trên nhu cầu phát triển du lịch toàn khu vực nói chung và cùng với điều kiện thuận lợi của khu vực, công ty CPĐT và PTDVDL HẢI THUẬN kiến nghị xin xây dựng khu Khách sạn và resort thấp tầng thuộc khu du lịch Hải Thuận ( giai đoạn 1) nhằm thu hút và phục vụ lượng khách
dự kiến là 1500 người sử dụng với các hình thức phục vụ nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp
Quan điểm:
Tôn trọng các giá trị cảnh quan trên nguyên tắc phát triển bền vững
Bố cục quy hoạch kiến trúc hợp lý về sử dụng đất, phù hợp với địa hình và cảnh quan xung quanh
Tạo được tính đặc trưng riêng để thu hút du khách
Khai thác đa dạng các loại hình du lịch khách sạn resort và căn hộ, biệt thự nghĩ dưỡng
Tổ chức không gian công cộng phục vụ quần chúng
Bảo đảm sự phát triển bền vững
Nguyên tắc :
Giữ gìn cảnh quan thiên nhiên nhất là rừng trồng phòng hộ, đồi cát, bãi biển Hạn chế các tác động có hại đến môi trường sinh thái, cảnh quan Các công trình cao tầng có khoảng lùi lớn so với trục đường và bờ biển
Mật độ xây dựng thấp, nhằm đảm bảo không gian kiến trúc hài hòa với thiên nhiên
Tính chất :
Là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp
Là khu căn hộ và biệt thự nghĩ dưỡng cao cấp
Là khu vui chơi giải trí, hội nghị phức hợp
Trang 6Các loại hình du lịch chính :
Du lịch sinh thái nghỉ dưỡng rừng, biển : Khách sạn, khách sạn resort, căn hộ nghỉ dưỡng, bungalow, biệt thự, dịch vụ tắm biển, hồ bơi, chăm sóc sức khoẻ, khiêu vũ, ẩm thực, …
Dịch vụ mua sắm, tổ chức hội nghị, hội thảo, ẩm thực rừng và biển Xây dựng mới đồng bộ công trình và hạ tầng kỹ thuật
4/ Cơ quan quyết định đầu tư :
Chủ đầu tư : CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI THUẬN
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết thúc đầu tư theo đúng trình tự các thủ tục đầu tư do Nhà Nước ban hành
Trang 7CHƯƠNG III : ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
1/ Địa điểm xây dựng :
Khu Du Lịch HẢI THUẬN tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu, có vị trí địa lý:
Phía Bắc giáp : Đường ven biển 44A
Phía Nam giáp : Biển Đông
Phía Đông giáp : Khu đất Saigon Container
Phía Tây giáp : Khu đất dự án Thiên Bình Minh
Diện tích quy hoạch toàn khu: 189 525,9 m 2
Căn cứ vào Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 02/08/2011 của UBND
tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/500 Khu du lịch Hải Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc
Khu dự án KHÁCH SẠN VÀ RESORT THẤP TẦNG là khu chức năng
số VI thuộc dự án nói trên và có vị trí:
Phía Bắc giáp : Đường ven biển 44A
Phía Nam giáp : Biển Đông
Phía Đông giáp : Khu đất Saigon Container
Phía Tây giáp : Khu chức năng số V (khu căn hộ nghỉ dưỡng
thấp tầng)
Diện tích sử dụng đất : 51.636 m 2
2/ Hiện trạng khu vực xây dựng :
2.1/ Hiện trạng sử dụng đất :
- Hiện trạng dân cư :
Trong ranh giới dự án không có hộ dân sinh sống
- Hiện trạng xây dựng, kiến trúc :
Trang 8Trong ranh giới dự án toàn bộ là đất trống không có bất cứ công trình xây dựng nào
- Hiện trạng hệ thực vật :
Khu vực hoàn toàn là đất trống và đất trồng các loại cây ngập mặn (sú, đước), bạch đàn, dương…
- Hiện trạng cảnh quan khu vực:
Bãi biển : đây là một trong những khu vực có bãi biển đẹp của Bà Rịa – Vũng Tàu với bờ cát trắng trải dài, nước biển trong xanh, xa xa có núi bao bọc, không khí trong lành Có khả năng khai thác du lịch tắm biển, các hoạt động vui chơi giải trí biển trong suốt chiều dài 2.000m bờ biển Ví trí này rất thích hợp cho các công trình nghỉ dưỡng
Khu đất quy hoạch có địa hình tự nhiên đa dạng đủ điều kiện cho việc hình thành một khu du lịch sinh thái giải trí phức hợp
Giao thông : thuận lợi đã có trục giao thông tỉnh lộ đi qua (Đường Ven Biển)
Cấp điện : Đã có tuyến trung thế 22 KV Cấp nước : Đã có tuyến cấp nước 114 của trạm cấp nước Hồ Tràm trên đường Ven Biển
Thông tin liên lạc : Đã có hệ thống cáp thông tin của Bưu chính – viển thông
3/ Điều kiện tự nhiên :
3.1/ Khí hậu :
Khu vực nghiên cứu thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới gần xích đạo với sự thống trị của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam Một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa khô
và mùa mưa
Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau ,có nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 26-27C, sự chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cực đại
và cực tiểu rất nhỏ chỉ trong khoảng 3 - 4C Mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa phân bố đều trong các tháng trừ tháng 11, còn tháng 6 lượng mưa không chênh lệch nhau nhiều lắm Lượng mưa trung bình năm 1356,5 mm
Trang 9Thời kỳ ẩm ướt trùng với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11
Độ ẩm trung bình trung bình vượt không quá 83-85%, tháng ẩm nhất là tháng 9 độ ẩm có thể đạt tới 85-87%
Một số đặc trưng khí hậu :
Nhiệt độ :
Nhiệt độ không khí trung bình 26C
Nhiệt độ cực đại tuyệt đối 38,4C, cực tiểu tuyệt đối 15C
Độ ẩm :
Độ ẩm trung bình của không khí 85%
Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối trung bình 28,4%
Mưa : Lượng mưa trung bình năm 1356,5 mm
Nắng : Tổng số giờ nắng mùa khô 1200-1400 giờ/năm,
mùa mưa 800-1000 giờ/năm
Gió :
Mùa mưa có gió mùa Tây và Tây Nam
Mùa khô có gió mùa Đông và Đông Bắc
Bão : tốc độ gió lớn nhất 12m/s Tần suất khoảng 5-10%
Nhận xét: Khí hậu huyện Xuyên Mộc có hai mùa rõ rệt, ít có thiên tai
và thời tiết bất thường Đó là những thuận lợi cho phát triển đô thị cũng như ngành du lịch biển tại đây
Hải văn :
Có chế độ bán nhật triều nhưng không đều trong ngày Trong 1 ngày
có hai lần triều lên và hai lần triều xuống Đỉnh triều, thân triều và biên độ của 2 lần triều lên, triều xuống không bằng nhau Trong 1 tháng có 2 lần triều cường và 2 lần triều kém
Ngày có biên độ triều lớn nhất là 3-4m
Biên độ ngày triều trung bình 2,2-2,3m
Biên độ ngày triều kém 1,5-2,0m
Mực nước triều lớn nhất P= 10% là 1,5m
3.2/ Địa chất công trình :
Căn cứ theo tài liệu khảo sát địa chất do Trung Tâm Kiểm Định Chất Lượng Công Trình Giao Thông Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã tiến hành khảo sát địa chất ngày 15 tháng 04 năm 2009 địa tầng công trình như sau:
Lớp 1: Sét pha, lẫn dăm sạn, cứng - chiều dày khoảng 1,9 – 2,2m Lớp 2: Đá bột kết xám vàng, xám đen, cứng chắc trung bình - chiều dày khoảng 2,2 – 2,3m
Lớp 3: Đá bột kết xám vàng, xám đen, cứng chắc - chiều dày>10,8m
Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất điều kiện địa chất và thủy văn không ảnh hưởng nhiều đến việc xây dựng công trình.Thành phần chính là cát pha, có độ sệt thay đổi từ nửa cứng đến cứng Phần này có đặc điểm thuận lợi ở mức trung bình đối với mục đích xây dựng nền móng
Mực nuớc ngầm tương đối nông 0,75-2.0m tính từ mặt đất hiện hữu
Trang 10Thủy văn:
Chế độ thủy văn tại khu vực phân hóa theo mùa : Mùa khô : từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau, lượng nước xấp xỉ 20% lượng nước cả năm Dòng chảy nhỏ, khả năng cung cấp nước sinh hoạt bị hạn chế
Mùa mưa : Vào các tháng 7 đến tháng 10 thường xuất hiện những trận mưa lớn
Nước ngầm :
Kết quả nghiên cứu về nước ngầm cho thấy, nguồn nước ngầm Hồ Tràm nằm gần khu vực có tầng chứa nước ngầm Pliocen Phước Bửu Hiện tại người dân địa phương vẫn dùng nước giếng đào ngay trong tầng cát ven biển, chất lượng tương đối tốt
Nước mặt :
Hiện tại có các hồ nước lợ nhỏ nằm trong khu vực dự án, vào mùa khô mực nước trong các hồ thấp Nguồn nước ngọt ở đây khá khan hiếm, không đủ để cung cấp một khối lượng lớn cho hoạt động du lịch và sinh hoạt
Khu đất quy hoạch có đủ các điều kiện địa hình tự nhiên cho việc hình thành một khu du lịch sinh thái giải trí phức hợp
Giao thông thuận lợi khi đã có trục giao thông tỉnh lộ đi qua
Khu đất trống trải thuận lợi cho việc quy hoạch xây dựng, tạo sự linh hoạt cho việc bố trí các khu chức năng
Hệ thống kỹ thuật hạ tầng chưa có, phải xây dựng mới toàn bộ Nguồn cấp điện, thông tin liên lạc đã có, tuy nhiên trong giai đoạn trước mắt phải tổ chức khoan giếng để sử dụng Đồng thời bố trí khu vực xử lý nước thải ở giai đoạn đầu trong khi chờ các trạm xử lý của khu vực hình thành
Khu vực tiếp giáp đường giao thông ven biển: là một dãy đất có vị trí giao thông đối ngoại thuận tiện cho các công trình vui chơi giải trí
Phần nối kết giữa hai khu trên: là một mảng cây xanh cảnh quan, có mặt nước hồ trong xanh, thoáng mát.Đây cũng chính là không gian chuyển tiếp giữa khu vực tĩnh và khu vực động
Trang 11CHƯƠNG IV : QUY MÔ DỰ ÁN,GIẢI PHÁP THIẾT KẾ & XÂY DỰNG
1/ Quy mô dự án :
Khu đất dự kiến xây dựng khu KHÁCH SẠN VÀ RESORT THẤP TẦNG có diện tích 51.636 m2 nằm ở phía đông khu du lịch Hải Thuận
2/ Giải pháp bố cục mặt bằng công trình :
TỔ CHỨC PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Phương án quy hoạch tổng mặt bằng được kết hợp giữa hợp khối và phân tán, các hạng mục công trình được bố trí tùy thuộc vào chức năng để phân khu thích hợp
Toàn khu quy hoạch được phân làm 3 khu chính với các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật như sau:
3/ Cơ cấu kiến trúc:
- Khu quy hoạch được phân làm 3 khu chính:
+ KHU I: Khu trung tâm công cộng của khách sạn resort: Toàn bộ khu trung
tâm công cộng của Khách sạn resort sẽ được tập trung tại ví trí trung tâm và tiếp giáp trực tiếp với bờ biển đồng thời tạo ra một không gian trống mở rộng
về phía biển Chính thiết kế này sẽ mở rộng và tôn tạo không gian biển Bao
Trang 12* Khối nhà lễ tân, khối dịch vụ và sảnh đón
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố
- Cao tầng : 3 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái : 548 m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 514 m2
- Diện tích xây dựng lầu : 440 m2
Sân vườn & cảnh quan
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố
- Cao tầng : 3 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái : 2.146m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 2.146 m2
- Diện tích xây dựng lầu 1: 2.146 m2
- Diện tích xây dựng lầu 2: 2.146 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng : 6.438m 2
3 KHỐI NHÀ HÀNG
- Toà nhà bao gồm:
Khối nhà hàng Khối nhà tổ chức event Khối Bếp và phụ trợ
- Cấu trúc: Xây dựng kiên cố
- Cao tầng : 1 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 1.012m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 819 m2
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố
- Cao tầng : 1 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 153 m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 153 m2
Trang 13Phòng massage
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố
- Cao tầng :2 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 685 m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 606,3 m2
- Diện tích xây dựng lầu: 442 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 1.048 m 2
6 KHU CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
Nhà thể thao biển, trạm bảo vệ, trạm chờ xe bộ, bãi xe, khu kỹ thuật
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 94 m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 94 m2
- Diện tích xây dựng lầu: 111 m2
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 80 m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 80 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 80 m 2
9 VILLA 1 TẦNG
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố
- Cao tầng : 1 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 235 m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 214 m2
Trang 14- Cao tầng : 2 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 152,8 m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 124,7 m2
- Diện tích xây dựng lầu: 165 m2
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 152,8 m2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 133,4 m2
- Diện tích xây dựng lầu: 165 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 2.98,4 m 2
Tổng số có 10 căn Villa 2 tầng loại G
12 HỒ BƠI KHU VILLA
Cao độ thiết kế công trình
Cao độ xây dựng đã quy về cao độ chuẩn quốc gia – hệ Hòn Dầu
Dự kiến thiết kế code cao độ đường nội bộ cao hơn code chuẩn Quốc Gia là: 2.900mm
GIẢI PHÁP KẾT CẤU : Tính toán kết cấu bê tông / nền móng
Phương pháp tính toán kết cấu bê tông
Trang 15Dùng phần mềm sap2000 để xác định nội lực và một số phần mềm phụ trợ tính thép
Cường độ tính toán chịu nén : Rntt= 90 [ Kg/cm2 ]
Cường độ tính toán chịu kéo : Rktt= 75 [ Kg/cm2 ]
Giải pháp kết cấu khung:
Hệ thống lưới cột: cột có tiết diện thay đổi, tuỳ theo bước cột của mỗi hạng mục công trình và phương chịu lực của kết cấu Dầm khung BTCT
có kích thước tiết diện tuỳ thuộc vào nhịp dầm sàn, khi tính toán cụ thể phải kiểm tra độ cứng để giảm tối thiểu độ võng, kiểm tra theo trạng thái
thứ II về biến dạng
Giải pháp kết cấu tường:
Công trình có khung kết cấu chịu lực chính, tường chỉ có nhiệm vụ làm vách ngăn, bao che Tường bao che có độ dày 20cm để đảm bảo cách âm Các tường ngăn khác có thể dày 10cm Tường xây bằng gạch ống
8x8x19 và gạch thẻ 4x8x19
Trang 16Giải pháp kết cấu mái:
Vì điều kiện công trình xây dựng nằm gần biển nên các khối công trình
sử dụng kết cấu mái chính là mái BTCT để đảm bảo độ bền cho kết cấu,
bề mặt hoàn thiện dán ngói nhằm phù hợp với kiến trúc Á Đông
4/ KỸ THUẬT HẠ TẦNG :
4.1/ GIAO THÔNG NỘI BỘ - BÃI ĐẬU XE :
Đường nội bộ trong các khu chức năng: chiều rộng lòng đường từ 4m – 9m
Tiêu chuẩn chỗ đỗ xe trong nhà và ngồi trời: 25 m²/xe
Tổng số chỗ đậu xe trong tồn khu là 320 chỗ
Đường nội bộ ngòai chức năng phục vụ đi bộ còn là nơi đặt tất cả hệ thống hạ tầng kỹ thuật : cột điện trung thế và hạ thế, đường ống cấp nước, mương thóat nước mưa, cống thóat nước bẩn, hệ thống thông tin liên lạc và cây xanh
Hệ thống đường giao thông nối liền các khu chức năng trong khu du lịch
và tạo thành hành lang kỹ thuật hạ tầng khép kín, đưa hệ thống điện, nước đến từng công trình,
Bảng thống kê đường
CẤP ĐƯỜNG
Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu du lich Hải Thuận đã được duyệt Kiến nghị chọn cấp hạng đường (theo TCXDVN 104 – 2007)
CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ CHỦ YẾU
Áp dụng Tiêu chuẩn Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế “TCXDVN 2007” đối với đường phố chính đô thị thứ yếu và qui mô tiêu chuẩn các tuyến đường trong khu quy hoạch được duyệt, các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu được lựa chọn như sau :
104-Qui mô mặt cắt ngang
Theo quy hoạch được duyệt
Mô đuyn đàn hồi yêu cầu mặt đường
Trang 17Căn cứ tiêu chuẩn Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 –
2007, ứng với cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường lấy trị số tối thiểu mô đun đàn hồi yêu cầu : Kiến nghị chọn Eyc > 1200 daN/cm2
Các phương án thiết kế
Kết cấu mặt đường
Kết cấu đường chính vào khu du lịch
Bê tông nhựa hạt trung dày 7cm
Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.2kg/m²
Cấp phối đá dăm loại I dày 25cm
Cấp phối đá dăm loại II dày30
Dưới đáy áo đường đắp đất sỏi đỏ địa phương k > 0.98 dày 30cm
Kết cấu đường dành cho xe buggy
Lát gạch Terrazzo (30x30cm
Bê tông xi măng đá 1x2 đỗ tại chỗ
Cấp phối đá dăm loại I dày15cm
Dưới đáy áo đường đắp đất sỏi đỏ địa phương k > 0.98 dày 30cm
Kết cấu đường đi bộ
4.2/ SAN NỀN
Quy mô và phương án thiết kế:
Khu vực thiết kế có địa hình bằng phẳng rất thuận lợi cho xây dựng Cao
độ địa hình tương đối thấp ngòai ra chịu sự tác động của thủy triều nên phải đắp nền khu vực dự án lên cốt tối thiểu là 2.6m để không bị ảnh
Trang 18hưởng của ngập lụt Một số khu vực cần tạo cảnh quan nên được nâng nền cao độ từ 2.6 đến 5.9m
Tính toán
Đối với từng ô đất và mặt hè tính theo phương pháp lưới ô vuông 20mx20m trong một số trường hợp đặc biệt có thể có những ô hình thù khác Chiều cao đắp, đào là hiệu số nội suy từ đường đồng mức thiết kế Tính toán khối lượng san lấp theo công thức:
Trong đó:
Diện tích san lấp: 50.536,59 (m2)
Khối lượng đất đắp tính toán: 94.826,79m³
Vậy tổng khối lượng đất đắp cần chuyển đến khu vực:
W= 94826.79x1.2 = 113.792,148m³
Thi công và nghiệm thu
Trong quá trình thi công phải đảm bảo đúng quy trình thi công san lấp theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành ( TCVN 4447 -1987)
Trước khi san đắp nền phải định vị chính xác ranh giới san đắp theo thiết
kế
Kiểm tra cao độ nền đất hiện hữu, lưu mốc cao độ của bản đồ thiết kế Giải phóng mặt bằng, dọn dẹp cây xanh (kể cả gốc cây) vận chuyển ra khỏi khu vực san đắp
Đắp đất từng lớp dày 0,30 m và lu lèn theo từng lớp với độ chặt k
≥ 0.85
Sau khi san lấp cần kiểm tra cao độ, độ dốc và độ chặt của nền phù hợp với thiết kế
Khi thi công san đắp và vận chuyển vật liệu đến công trường cần
có các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn lao động trong quá trình thi công
Phải tiến hành nghiệm thu từng phần, từng hạng mục trước khi thi công các bước tiếp theo;
Trong quá trình thi công phải có biện pháp hiệu quả đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ …
Nghiệm thu hoàn công san nền phải đảm bảo đạt yêu cầu thiết kế
về diện , chiều cao đắp và độ chặt của nền theo quy định hiện hành của Nhà nước
Chú ý trong quá trình đầm nén, cát phải luôn được tưới nước để đảm bảo
độ ẩm ổn định
F H W
n
h h
h h h
n TN TK
Trang 19Trong quá trình thi công nếu có những thay đổi hoặc sự cố kỹ thuật thì phải kịp thời thông báo cho chủ đầu tư và cơ quan thiết kế biết
để cùng giải quyết
4.3/ THIẾT KẾ CẤP NƯỚC:
1 Lưu lượng tính toán:
- Tính toán nhu cầu cấp nước cho dự án căn cứ vào qui hoạch 1/500 được phê duyệt Cụ thể như sau :
BẢNG TÍNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC STT Hạng mục Tiêu chuẩn dùng nước Qui mô Nhu cầu (m³)
Hệ số không điều hòa ngày K = 1.2
Lượng nước chữa cháy 1 đám cháy 5l/s, số lượng đám cháy 1, thời gian chữa cháy 3h
Nước dùng cho chữa cháy: 5 x 1x 3 x 3600 = 54 (m³/ngđêm)
2 Nguồn nước :
- Công trình sẽ nhận nguồn nước thủy cục hiện hữu trên đường 44A ven biển
Hồ Tràm tại một điểm đấu nối chính theo như bản vẽ
- Nước thủy cục được trữ trong bồn nước thể tích 1200m3, được dự trữ và sau
đó sẽ được cung cấp đến các khu vực sử dụng
3 Mạng lưới cấp nước:
- Từ tuyến ống cấp nước trên đường 44A ven biển cấp vào bể nước Nước được bơm tăng áp cấp cho dự án Trạm tăng áp cấp nước được thiết kế cho
cả giai đoạn I và giai đoạn II
- Các tuyến ống được đấu nối với nhau tạo thành các vòng cấp nước chính, các tuyến ống cấp nước tới từng lô đất xây dựng
- Ống cấp nước dùng ống uPVC, tại các điểm giao nhau của các tuyến ống bố trí các van khoá đóng mở phục vụ công tác thi công cũng như trong quá trình làm việc của mạng lưới cấp nước
Trang 20- Trên mạng lưới cấp nước, bố trí các trụ cứu hoả dọc theo các tuyến ống có khoảng cách 150m / trụ theo tiêu chuẩn quy phạm TCVN 2622-1995
- Theo như thiết kế, trạm bơm có bố trí máy bơm biến tần, vì vậy trên mạng lưới cấp nước sẽ không cần bố trí đài nước để điều hòa lưu lượng và áp lực
- Phụ tùng cấp nước trong công trình dùng phụ tùng gang
- Van nước dùng loại van cổng bằng gang Đầu van có kích thước 30x30 Hai đầu ra vào van là mặt bít Ống cơi họng van là loại ống nhựa uPVC Ø168 có chiều dài phù hợp với chiều sâu đặt van
- Phụ tùng ống nước phải được đặt trên gối đỡ nhằm đảm bảo các mối nối không bị phá vỡ do áp lực và vận tốc nước trong ống
- Bảng tổng hợp khối lượng cấp nước:
STT HẠNG MỤC CÔNG VIỆC ĐƠN
VỊ DIỄN GIẢI
KHỐI LƯỢNG
4 Vận chuyển đất đào đổ đi (1km) m³ " 335.57
5 Bê tông gối đỡ đá 1x2 M200 m³ 2.90
1 Van gang D100 + Hộp van bộ Xem bản vẽ 7
2 Van gang D150 + Hộp van bộ " 1
Trang 2111 Cút gang 90º D150 Cái " 2
12 Cút gang 135º D150 Cái " 2
13 Côn gang D150/100 Cái " 3
14 Tê gang D100xD100 EEE Cái " 7
15 Tê gang D150xD150 EEE Cái " 3
Trang 22- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế dựa trên các tài liệu sau:
+ TCXD 33-2006 (Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế)
+ TCVN 2622-1995 (Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình)
+ QCVN 06 :2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chữa cháy cho nhà và công trình
+ TCVN 5760: 1993: Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế , lắp đặt
+ TCVN 5040 : 1990 : Thiết bị phòng cháy và chữa cháy
B Hệ thống cấp nước chữa cháy:
- Hệ thống nước chữa cháy bao gồm hệ thống bơm chữa cháy trung tâm và đường ống ngầm dưới đất
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy theo TCVN 2622:1995 là 5 l/s/đám cháy
x 2 đám cháy Thiết kế kỹ thuật PCCC phải được trình duyệt tại Sở / Phòng Cảnh sát PCCC địa phương theo qui định
Bể nước chữa cháy
Được lấy từ bể nước chung nước PCCC + sinh hoạt có V= 1200 m3trong đó nước dành cho chữa cháy có thể tích V=108 m3, bể nước đặt ở
tầng hầm của tòa nhà
Hệ thống bơm chữa cháy
Hệ thống bơm chữa cháy tự động và cấp nước vách tường gồm:
- 01 bơm điện có lưu lượng 10 l/s, cột áp 40mcn
- 01 bơm diesel dự phòng có lưu lượng 10 l/s, cột áp 40mcn
- 01 bơm bù áp JP có lưu lượng 1 l/s, cột áp 45mcn, các bơm đặt tại khu
kỹ thuật
Nguồn điện cấp cho cụm bơm được lấy từ nguồn ưu tiên Dây cấp nguồn cho bơm chữa cháy phải là loại có vỏ bọc chống cháy
Hệ thống đường ống
Trang 23Hệ thống chữa cháy chính cho công trình là hệ thống ống thường xuyên nén nước có áp lực 441 kpa bên trong đường ống Tại các họng của hệ thống chữa cháy vách tường luôn chứa nước có áp lực 250 kpa bên trong đường ống
Toàn bộ các đường ống sử dụng ống sắt tráng kẽm đạt các tiêu chuẩn chất lượng do Việt Nam quy định, đường kính ống được ghi chú rõ trên bản vẽ thiết kế Hệ thống đường ống được thiết kế mạch vòng
Để kiểm tra các bơm chữa cháy, có thể mở các valve xã nước bằng tay để thử các bơm chữa cháy chính Trong điều kiện thử nghiệm, các bơm chữa cháy chính sẽ bơm tuần hoàn từ các bể chứa chính mà không khởi động mạch báo động
Họng tiếp nước chữa cháy
Họng tiếp nước được bố trí như trong bản vẽ
Các họng tiếp nước phải được bố trí sao cho không gây cản trở đến lưu lượng giao thông bình thường
Trụ chữa cháy ngoài nhà
Các trụ chữa cháy được bố trí như trong bản vẽ sao cho không gây cản trở đến lưu lượng giao thông bình thường
Bán kính chữa cháy của các trụ chữa cháy ngoài nhà là R = 25m, phục
vụ chữa cháy cho khác khu công cộng,nhà nghỉ dưỡng,biệt thu thấp tầng
Hệ thống cấp nước vách tường
Hộp chữa cháy cấp nước vách tường sử dụng loại đặt âm tường đặt tại hành lang gần lối thoát hiểm Các công trình chính như khách sạn, Spa, nhà tiếp đón,… phải bố trí tủ chữa cháy và lấy nước từ hệ thống cấp nước PCCC chung
Tủ chữa cháy HC gồm cuộn vòi DN 50, L = 20 m (được đặt tại hành lang của mỗi tầng)
Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy
Tủ điều khiển cứu hỏa là bảng điều khiển nhận tín hiệu đầu vào và gửi các tín hiệu đi và đến của hệ thống báo cháy Tủ điều khiển hệ thống chữa cháy cũng sẽ có các bộ phận xử lý để diễn dịch các tín hiệu đầu vào và phản hồi thích ứng, đó là khởi động các máy bơm và gởi đi các tín hiệu tương ứng
Bảng điều khiển cứu hỏa được bố trí trong phòng máy bơm cấp nước cho hệ thống chữa cháy
Bảng điều khiển cứu hỏa sẽ cung cấp các tín hiệu theo dõi và báo động đến trung tâm báo cháy chính
Bình chữa cháy cầm tay
Trang 24Bình chữa cháy cầm tay sẽ được bố trí tại những vị trí xung yếu trong tầng hầm chứa xe, các phòng kỹ thuật và cạnh mỗi họng phun cứu hỏa được treo trên tường
Những khu vực dễ cháy như phòng máy phát điện chạy Diesel, khu vực phòng kỹ thuật, phòng bố trí các tủ điện phải trang bị các bình chữa cháy loại treo tường Các tầng hầm bãi đậu xe được trang bị các bình chữa cháy loại lớn
4.4/ THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN – CHỐNG SÉT :
1 Điện chiếu sáng:
Các tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 253 : 2001 “ Lắp đặt thiết
bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp, yêu cầu chung”
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259: 2001 “Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị”
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản:
- Theo TCXDVN 259 – 2001
- Loại đường phố là đường cấp khu vực: loại đường vận tải, vận chuyển hàng hóa công nghiệp và vật liệu xây dựng ngoài khu dân cư, giữa các khu công nghiệp và khu kho tàng bến bãi Cấp chiếu sáng: loại đường khu vực với tốc độ tính toán 80km/h
- (Tra bảng 2, TCXDVN 259 – 2001) tương ứng cấp chiếu sáng C
- Số liệu kỹ thuật theo tiêu chuẩn: (tra bảng 3, TCXDVN 259 – 2001) cấp chiếu sáng C, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng từ
Trang 25Thông số kỹ thuật thiết kế:
Chiếu sáng dọc tuyến trên đường :
Đoạn tuyến đường nội bộ rộng 6m: Sử dụng trụ đèn chiếu sáng cao 8m + cần đèn đơn cao 1.5m, vươn xa 1.5m Bố trí một bên lề đường, ở độ cao 9.5m lắp 1 đèn HPS 150W/250W-250V hướng ra phía lòng đường (xem bản vẽ chi tiết)
V
F đ n
Etb : độ rọi trung bình
Loại đường chiếu sáng có mặt đường phủ bêtông nhựa
Độ rọi trung bình được xác định theo công thức: R = Etb /Ltb
Chọn đường thiết kế cấp B chọn Ltb = 1,2Cd/m2
Etb = R * Ltb = 1,2* 25 = 30 Lux
Trang 26n: Số đèn trong 1 khoảng diện tích l x s ( n =1)
Fđ: quang thông đèn
Hệ số sử dụng của đèn ( = 0,4)
V : hệ số suy giảm của đèn (V = 0,85)
l : chiều rộng mặt đường thiết kế
s : khoảng các giữa 2 đèn
Chọn đèn thiết kế có quang thông trung bình Fđ = 27500 (Lm) trở lên
Sử dụng phần mềm chiếu sáng Ulysse Ver.2.1 cho các cấp chiếu sáng trong khu công nghịp
Nguồn sáng chọn đèn cao áp Sodium ONYX-S 150W/250W-250V chiếu sáng trên toàn tuyến Loại đèn cao áp Sodium là một tiến bộ trong lĩnh vực chiếu sáng đô thị và được ứng dụng rộng rãi trên thế giới có ưu điểm là công suất tiêu thụ điện thấp nhưng cung cấp độ chiếu sáng cao so với đèn thuỷ ngân cao áp có cùng công suất Hơn nữa loại đèn này có tuổi thọ rất cao độ bề và máu sáng của đèn làm tăng độ nhạy và độ phân biệt đối với mắt thường góp phần làm giảm thiểu tai nạn giao thông về đêm trên đường
Độ rọi trung bình khi tiết giảm 1/3 số đèn về khuya
Giải pháp kĩ thuật cho đường dây chiếu sáng:
- Dây dẫn được chọn là loại cáp bọc cách điện Cu/XLPE/DSTA/PVC 0,6/1KV(3M22+M11mm2) rải dọc tuyến và nối từ trụ chiếu sáng đến cọc tiếp địa
- Dây CVV (2x2.0mm2) dùng đấu nối thiết bị điều khiển tại các tủ điều khiển chiếu sáng và từ hộp nối dây lên đèn
- Tại các vị trí rẽ nhánh vào cột điện chiếu sáng đặt 1 hộp đôminô tại các bảng điện ở thân trụ Mỗi đèn có 1 cầu chì 5A bảo vệ sơ cấp Không cho phép nối dây cấp nguồn cho đèn và cho tủ trong ống bảo vệ ngầm
Giải pháp kỹ thuật phần cột chiếu sáng:
- Cột đèn chiếu sáng được chọn loại cao 8m, 1 cần cao 1.5m, vươn xa 1.5m cho toàn tuyến chiếu sáng trong khu du lịch