Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành trung ương Đảng khóaVIII cũng đã định hướng phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn theohướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nêu cao qua
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Vài nét về ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Chức năng 4
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh 6
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Các hình thức cho vay 7
1.2.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay 8
1.2.2.2 Phân loại theo đối tượng cho vay 8
1.2.2.3 Phân loại theo thời hạn cho vay 8
1.2.2.4 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 9
1.2.2.5 Phân loại theo phương thức cho vay 10
1.3 Chất lượng hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 11
1.3.1 Khái niệm, đặc điể, vai trò của hộ sản xuất nông nghiệp 11
1.3.1.1 Khái niệm 11
1.3.1.2 Đặc điểm hộ sản xuất 12
1.3.1.3 Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường 13
1.3.2 Tín dụng ngân hàng với hộ sản xuất nông nghiệp 15
1.3.3 Các loại hình cho vay 19
1.3.3.1 Cho vay trực tiếp 19
1.3.3.2 Cho vay gián tiếp 20
1.3.4 Quy trình cho vay 21
1.3.4.1 Phân tích tín dụng 21
Trang 21.3.4.2 Ngân hàng ký hợp đồng tín dụng và giải ngân cho người vay 23
1.3.4.3 Ngân hàng tiến hành thu nợ 23
1.3.5 Khái niệm chất lượng cho vay hộ sản xuất 23
1.3.6 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp 24
1.3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất 25
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 27
1.4.1 Nhân tố khách quan 28
1.4.2 Nhân tố chủ quan 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN HOẰNG HÓA 32
2.1 Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 33
2.1.2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức 33
2.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban: 34
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh 34
2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 34
2.1.3.2 Thuận lợi và khó khăn 35
2.1.4 Hoạt động kinh doanh 37
2.1.4.2 Hoạt động huy động vốn 41
2.1.4.3 Hoạt động cho vay 44
2.1.4.4 Hoạt động maketting 51
2.1.4.5 Hoạt động khác 51
Trang 32.2 Thực trạng cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Hoằng Hóa 54
2.2.1 Thực trạng 54
2.2.1.1 Tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 54
2.2.1.2 Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất 56
2.2.1.3 Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 61
2.2.1.4.Tình hình nợ khó đòi của dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 66 2.3 Đánh giá về hoạt động cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa 66
2.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN HOẰNG HÓA 70
3.1 Định hướng phát triển cho vay hộ sản xuất tại NHNo&PTNT huyện Hoằng Hóa 70
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa 71
3.2.1 Thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ tín dụng hộ sản xuất 71
3.2.2 Cho vay tập trung có trọng điểm 73
3.2.3 Đa dạng hóa các phương thức cho vay và đơn giản hóa thủ tục 74
3.2.4 Duy trì và tăng cường các biện pháp quản lý dư nợ và xử lý nợ quá hạn 74
3.2.5 Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng tiền vay để ngăn chặn sự gia tăng nợ quá hạn 77 3.2.6 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cán bộ và có chính sách hợp
Trang 4lý đối với cán bộ tín dụng 78
3.2.7 Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các đoàn thể tổ, hội 79
3.3 Một số kiến nghị 79
3.3.1 Về phía Nhà Nước 79
3.3.2 Về phía Ngân hàng Nhà Nước 80
3.3.3 Về phía Chính quyền địa phương 81
3.3.4 Về phía Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa 81
3.3.5 Đối với Ngân hàng cấp trên 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 85
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NHNN&PTNNT huyện Hoằng Hóa 38 Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại NHNN&PTNT huyện Hoằng Hóa .
41
Bảng 2.3: Dư nợ theo thành phần kinh tế 44
Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn 51
Bảng 2.5: Tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 54
Bảng 2.6: kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo thời gian 56
Bảng 2.7: Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo lĩnh vực 57
Bảng 2.8: Kết cấu dư nợ theo phương thức cho vay 59
Bảng 2.9: tình hình nợ quá hạn 62
Bảng 2.10 : kết cấu nợ quá hạn theo thời gian 63
Bảng 2.11: Nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo nguyên nhân 65
Bảng 2.12: Tình hình nợ khó đòi 66
Đồ thị 2.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 39
Đồ thị 2.2: Dư nợ cho vay hộ sản xuất 54
Đồ thị 2.3 : Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất theo thời gian 56
Đồ thị 2.4 : Kết cấu dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp theo lĩnh vực 58
Đồ thị 2.5: kết cấu dư nợ theo phương thức cho vay 59
Đồ thị 2.6: Kết cấu nợ quá hạn theo thời gian 63
Đồ thị 2.7: kết cấu nguyên nhân nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất nông nghiệp 65
Trang 7Nghị quyết hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành trung ương Đảng khóaVIII cũng đã định hướng phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn theohướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nêu cao quan điểm phát huy nội lực, tậptrung tạo nguồn vốn, huy động và sử dụng tốt các nguồn vốn cho phát triểnnông nghiệp và phát triển nông thôn; phát huy vai trò của hệ thống tín dụngđối với nông nghiệp và nông thôn giữ vai trò chủ lực.
Do đặc trưng của nền kinh tế là một thể chế đan xen giữa kế hoạch vàthị trường, nên đối tác của Ngân hàng còn nhiều khó khăn và kinh doanh chưa
ổn định Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đang phục hồi và phát triểnnhưng thực chất cạnh tranh ở môi trường pháp luật còn chưa đồng bộ
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng bên cạnh kết quả đạt được vẫn cònhạn chế và tồn tại cần phải tiếp tục nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Ngân hàng thương mại vè chất lượng tín dụng là hết sức cần thiết
Nằm trên địa bàn huyên Hoằng Hóa, phần lớn diện tích là đất nôngnghiệp, hoạt động tín dụng của ngân hàng chiếm gần 70% là cho vay hộ sảnxuất nông nghiệp Bên cạnh NHNo&PTNT huyện Hoằng Hóa còn cóNHCSXH, nhu cầu vay vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ làrất lớn NHNo&PTNT cần phải luôn quan tâm và nâng cao hiệu quả củacho vay hộ sản xuất kinh doanh, phải luôn thu hút làm sao lôi kéo khách hàng
Trang 8về phía mình.
Qua thực tiễn quan sát, thu nhập và thống kêt tại NHNN&PTNT huyệnHoằng Hóa nhận thấy để đạt được hiệu quả khi cho vay, tránh rủi ro, thúc đẩykinh tế hộ ngày càng phát triển đi lên làm lợi cho xã hội, cho bản than Ngânhàng thì cần phải coi trọng công tác tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp Mặtkhác, khi hội nhập WTO thì người nông dân cũng gặp không ít khó khăntrong việc tiêu thụ sản phẩm, vì thế cũng sẽ ảnh hưởng tới việc thu hồi nợ của
Ngân hàng Do vậy đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa“ được chọn làm chuyên đề tốt nghiệp.
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Vài nét về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Có nhiều khái niệm khác nhau về NHTM:
- NHTM là một loại hình ngân hàng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp các danh mục, các dịch vụtái chính đa dang nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, vàthực hiện nhiều chức năng tài chính khác Sự đa dạng hóa dịch vụ và chứcnăng cúa ngân hàng dẫn đến chúng ta gọi ngân hàng là “bách hóa tài chính”(financial department stoers)
- NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ -tín dụng với họt động thương xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấpcác dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân
- Còn theo nhà kinh tế học David begg định nghĩa: NHTM là trung giantài chính có giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở các tàikhoản tiền gửi
Tóm lại các định nghĩa về NHTM ta có thể có cách diễn đạt khác nhau, tuy nhiên đều thể hiện được các đặc trưng cơ bản sau:
+ Là một loại hình tổ chức được phép nhận tiền gửi với trách nhiệmhoàn trả
+ Sử dụng tiền gửi của khách hàng để cho vay, chiết khấu và đầu tư.+ Thực hiện các khoản thanh toán và các dịch vụ ngân hàng cho kháchhàng
Những tổ chức nào có đủ 3 đặc trưng trên mới được coi là ngân hàngthương mại
Trang 101.1.2 Chức năng
a Làm trung gian tín dụng cho nền kinh tế NHTM thực hiện các nghiệp vụ
Thư nhất: NHTM huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể
kinh tế trong xã hôi, từ các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan Nhànước, tổ chức tín dụng khác… để hình thành nguồn vốn cho vay
Thứ hai: NHTM dùng nguồn vốn đã huy động được để cho vay với chủ
thể kinh tế thiếu vốn – có nhu cầu bổ sung vốn góp phần thúc đẩy sản xuất vàlưu thông hàng hóa phát triển
Như vậy hoạt động NHTM là đi vay để cho vay, là cầu nối giữa người
có vốn dư thừa và người có nhu cầu về vốn Những hoạt động trên mang tínhchất kinh doanh, bởi vậy khi cho vay ngân hàng đặt ra mức lãi suất cao hơnlãi suất huy động vốn Chênh lệch giữa 2 mức lãi suất là để bù đắp chi phíhoạt động tín dụng và phân phối lợi nhuận của ngân hàng
Chức năng trung gian tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với các đốitác trong quan hệ tín dụng:
+ Người gửi tiền thu được lợi từ vốn tạm thời nhàn rỗi với khoản lãitiền gửi Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo an toàn cho các khoản tiền gửi vàcung cấp cho khách hàng các dịch vụ thanh toán tiện lợi
+ Người đi vay thỏa mãn được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanhhoặc tiêu dùng mà không phải tốn kém nhiều chi phí và thời gian cho việc tìmkiếm nơi cung cấp vốn
+ Bản thân ngân hàng sẽ thu lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay vàlãi suất tiền gửi Lợi nhuận này là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng
+ Đối với nền kinh tế chức năng này góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế, diều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền và kiềm chếlạm phát
Tóm lại chức năng tín dụng là chức năng cơ bản và quan trọng nhất củaNHTM
Trang 11b Chức năng trung gian toán
NHTM làm trung gian thanh toán trên cơ sở những hoạt động đi vay đểcho vay Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản chi trả trên tài khoản tiềngửi của khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện chức năng này Mặtkhác việc thanh toán trực tiếp giữa các chủ thể kinh tế có nhiều hạn chế nhưkhông an toàn, chi phí lớn…đã tạo nên nhu cầu thanh toán qua ngân hàng
Khi làm trung gian NHTM tiến hành các nghiệp vụ như: mở tài khoảntiền gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản thanh toán và thanh toán theo yêucầu của khách hàng Trong đó thanh toán theo yêu cầu của khách hàng là kếtquấu khi thực hiên 2 công việc trên Ngân hàng trích tiền từ tiền gửi củakhách hàng để tthanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc nhập vào tài khoảntiền gửi, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác thêo lệnh của khách hàng
Tóm lại thanh toán tiền qua NHTM được thực hiện theo cách chuyểnkhoản nên mọi khoản thanh toán hàng hóa, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanhchóng, an toàn và tiết kiệm chi phí Điều đó góp phần tăng nhanh tốc độ lưuthông hàng hóa, tốc độ lưu chuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất
xã hội
c Chức năng tạo tiền
Chức năng này thực hiện trên cơ sở:
+ Khi hệ thống ngân hàng hai cấp hình thành, các ngân hàng khônghoạt động riêng lẻ mà theo hệ thống Trong đó ngân hàng trung ương giữ độcquyền phát hành giấy bạc ngân hàng với vai trò ngân hàng của các ngân hàng.Còn các NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ trong mối quan hệ với các doanhnghiệp và các nhân…
+ Với chức năng trung gian tín dung và trung gian thanh toán, NHTM
có khả năng tạo ra tiền gửi thanh toán Thông qua chức năng lại trung gian tíndụng, ngân hàng sử dụng số tiền vốn huy động được, số tiền cho vay được
Trang 12khách hàng thanh toán chuyển khoản cho khách hàng của ngân hàng khác vàchỉ thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng mới bắt đầu tạo tiền.
Từ một khoản tiền gửi ban đầu thông qua cho vay bằng chuyển khoảntrong hê thống NHTM, số tiền gửi đã tăng lên gấp bội so với lượng tiền gửiban đầu
Mở rộng tiền gửi là khả năng vốn có của NHTM, gắn liền với hoạtđộng tín dụng và thanh toán Như vậy lượng tiền giao dịch không chỉ là giấybạc ngân hàng do ngân hàng trung ương phát hành mà bộ phận quan trọng là
do tiền ghi sổ (bút tệ) do các NHTM tạo ra
Chức năng tạo tiền có ý nghĩa quan trọng:
+ Khối lượng tiền do NHTM tạo ra có ý nghĩa quan lớn, tạo ra nhữngđiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quá trình sản xuất kinh doanh đápứng nhu cầu sử dụng tiền của xã hội
+ Việc tạo ra tiền chuyển khoản để thay thế cho tiền mặt là một sángkiến quan trọng thứ hai của lịch sử hoạt động của ngân hàng Chính nhờphương thức tạo tiền đã tiết kiệm được chi phí lưu thông và ngân hàng trởthành trung tâm của đời sống kinh tế xã hội
1.1.3 Các hoạt động kinh doanh
- Hoạt động tạo lập nguồn vốn: NHTM là một loại hình doanh nghiệp
bởi vậy muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nó phải tự lập đượcnguồn vốn
- Hoạt động sử dụng vốn:
Sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất củaNHTM Trong nền kinh tế thị thường hoạt động sử dụng vốn ngày càng đadạng và thực hiện dưới nhiều hình thức
+ NHTM cho vay đối với khách hàng, đây là hướng căn bản trong sửdụng vốn của ngân hàng, gồm cho vay ngắn hạn, trung dài hạn
Trang 13+ Hoạt động đầu tư: hoạt dộng đầu tư của NHTM thực hiện dưới hìnhthức chủ yếu là đầu tư chứng khoán và đầu tư vốn liên doanh liên kết.
- Hoạt động dịch vụ ngân hàng:
Dịch vụ ngân hàng được phát triển mạnh trong nền kinh tế thị trường
và đưa lại nguồn thu đáng kể cho NHTM.Hooạt động dịch vụ được thực hiệndưới hình thức sau: thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và vàng, môigiới kinh doanh chứng khoán, hoạt động ủy thác, hoạt động thông tin tưvấn…
1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm
Đối với các NHTM cho vay là hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản
và hết sức quan trọng, nó giúp ngân hàng chuyển nguồn vốn huy động đượcthành nguồn vốn đầu tư đem lại lợi nhuận cho ngân hàng NHTM có thể chocác doanh nghiệp các tổ chức kinh tế - xã hội khác và các cá nhân vay trongngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn để sản xuất kinh doanh, phục vụ nhucầu tiêu dùng.Và cũng có thể cho vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự
án đầu tư, phát triển sản xuất lâu dài, mua sắm tài sản cố định…Vì vậy có thể
hiểu: Cho vay là một giao dịch về tài sản tiền (hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác) và bên đi vay (các cá nhân doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế- xã hộ khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến hạn thanh toán.
1.2.2 Các hình thức cho vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng rất đa dang và phong phú với nhiềuloại hình tín dụng khác nhau Việc áp dụng hình thức cho vay nào là tùy thuộcvào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng và quản lý vốn
Trang 14tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tếkhác nhau của đối tượng tín dụng.
1.2.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn vay
- Cho vay sản xuất kinh doanh:
Ngân hàng cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội hay cáccông ty vay để mở rộng sản xuất, thực hiện các dự án đầu tư hoặc kinh doanhdịch vụ…
- Cho vay tiêu dùng:
Đây là hình thức cho vay trong dó các bên cam kết số tiền vay sẽ đượcnhận vay sử dụng vào việc thỏa mãm nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như:mua sắm đồ đạc, mua mới hoặc sửa chữa lại nhà cửa, phương tiện đi lại, hỗtrợ du học cho con cái…
1.2.2.2 Phân loại theo đối tượng cho vay
- Cho vay cá nhân, hộ gia đình: Đây là hình thức cho vay khá phổ biến,
với các hình thức như cho vay để sản xuất kinh doanh, cho vay phục vụ nhucầu đời sống, cho vay mua sắm nhà, phương tiện vận chuyển,
Điều kiện vay vốn: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân
sự đầy đủ, có mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng, có tình hình tài chính lànhmạnh,…
- Cho vay với doanh nghiệp: doanh nghiệp vay vốn ngân hàng vơi mụcđích bổ sung vốn lưu động cho snar xuất kinh doanh, tài trợ dự án đầu tư mớihoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu khác của doanhnghiệp mà pháp luật không cấm Đây là hình thức cho vay mang lại nhiều lợinhuận cho ngân hàng nhưng cũng amng nhiều rủi ro bởi vậy việc thẩm định
hồ sơ rất quan trọng
1.2.2.3 Phân loại theo thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn:
Trang 15Loại cho vay này có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và được sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế-xã hội và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân Ngân hàng có thể ápdụng cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc chovay theo hạn mức tín dụng, có hoặc không cần có bảo đảm…
- Cho vay trung hạn:
Theo quy định của NHNN Việt Nam cho vay trung hạn có thới gian từtrên 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn chủ yếu để đầu tư mua sắm tàisản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng những dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốnnhanh…Bên cạnh đó đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn lànguồn hình thức vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt
là những doanh nghiệp mới thành lập
- Cho vay dài hạn:
Là loại cho vay có thời gian trên 5 năm và thời hạn tối ta có thể lên tới
20 – 30 năm, một số trường hợp đặc biệt có thể lên tới 40 năm.Tín dụng dàihạn thường dùng để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết
bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng xí nghiệp…
1.2.2.4 Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng mà hoạt động chovay của NHTM có thể chia thành:
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản:
Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên các bảo đảm như thế chấp haycầm cố tài sản, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba Loại hình cho vaynày được áp dụng chủ yếu đối với khách hàng mới hoặc không có uy tín caođối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo Sự đảm bảo này làcăn cứ pháp lý để ngân hàng rằng buộc khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ
Trang 16trả nợ đúng hạn, trong thường hợp xấu xảy ra ngân hàng có thể bán tài sảnnày để bù đắp nguồn vốn đã mất.
- Cho vay không có bảo đảm:
Là loại hình cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự đảmbảo của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng đốivới ngân hàng Đối với những khách hàng tôt, trung thực trong kinh doanh, cókhả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, đặc biệt là khách hàngtruyền thống của mình thi ngân hàng không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổsung
1.2.2.5 Phân loại theo phương thức cho vay
Theo phương thức này thì tín dụng của NHTM có thể được chia thành:
Số tiền vay của ngân hàng được xác đinh căn cứ vào nhu cầu vay vốncủa khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm và khả năng hoàn trả của khách hàng,khả năng nguồn vốn của NHTM, và giới hạn cho vay theo quy định của luậtpháp
- Cho vay theo hạn mức:
Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng xách định vàthỏa thuận một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian
Trang 17nhất định Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì trong mộtkhoảng thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận tronghợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với kháchhàng có nhu cầu vay vốn trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng
- Cho vay thấu chi:
Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chitrội (vượt) trên số dư tài khoản thanh toán của minh đến một thời gian nhấtđịnh và trong một khoảng thời gian xách định Giới hạn này được gọi là hạnmức thấu chi.Khi khách hàng có tiền nhập vào tài khoản tiền gửi ngân hàng sẽthu nợ gốc và lãi theo công thức:
Số tiền thu về = lãi suất thấu chi x thời gian thấu chi x số tiền thấu chi
1.3 Chất lượng hoạt động cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hộ sản xuất nông nghiệp
Trong một số từ điển chuyên nghành về kinh tế cũng như từ điển ngônngữ : Hộ là tất cả những người cùng trong một mái nhà Nhóm người đó baogồm những người cùng chung huyết thống và những người làm công
Liên Hợp Quốc cho rằng: Hộ là những người cùng sống chung dướimột mái nhà, cúng ăn và có chung một ngân quỹ
Trên góc độ ngân hàng: “hộ sản xuất” là một thuật ngữ được dùngtrong hoạt động cung ứng vốn tín dụng cho hộ gia đình để làm kinh tế chung
Trang 18của cả hộ Hiện nay, trong các văn bản pháp luật của Việt Nam, hộ được xemnhư là một chủ thể trong các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và đượcđịnh nghĩa là một đơn vị mà cá nhân thành viên có hộ khẩu chung, tài sảnchung và hoạt động kinh tế chung Một thuật ngữ khác được dùng để thây thếthuật ngữ “hộ sản xuất” là “hộ gia đình” Ngày nay hộ sản xuất đang trở thànhmột nhân tố quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH Đất nước và là sự tồn tạitất yếu trong quá trình xây dựng một nền kinh tế đa thành phần theo hướngchủ nghĩa xã hội Để phù hợp với xu thế phát triển chung, phù hợp với chủtrương của Đảng và Nhà Nước, NHNo&PTNT Việt Nam ban hành phụ lục số
1 kèm theo quyết định số 499A ngày 2/9/1993, theo đó thì khái niệm “hộ sản
xuất” được hiêu như sau: “Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh
và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình” Thành phần
chủ yếu của hộ sản xuất bao gồm: hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ giađình xã viên, hộ nông-lâm trường viên
1.3.1.2 Đặc điểm hộ sản xuất
Hộ sản xuất là một trong các thành phần kinh tế trong nền kinh tế nước
ta hiện nay, thành phần này mang đầy đủ đặ điểm chung của một thành phầnkinh tế:
* Đặc điểm chung:
- Tự hoạch toán kinh doanh
- Bình đẳng với các thành phần kinh tế trước pháp luật
- Được Hiến pháp và Pháp luật Việt Nam quy định và điều chỉnh
- Nhân danh mình tham gia vào quan hệ pháp luật
* Đặc điểm riêng:
- Quy mô của hộ sản xuất vừa và nhỏ phù hợp với điều kiện kinh tế vàđịa lý của Việt Nam
Trang 19- Các thành viên của hộ sản xuất có quan hệ huyết thống và quan hệhôn nhân
- Lượng vốn đầu tư để sản xuất kinh doanh ở mức vừa phải
Từ những đặc điểm chung và riêng cho thấy kinh tế hộ sản xuất làthành phần kinh tế quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phần ở nước ta, có ý nghĩa to lớn trong công cuộc CNH-HĐH Đấtnước
1.3.1.3 Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Từ khi NQ10 – Bộ Chính Trị ban hành, hộ nông dân được thừa nhận làmột đơn vị kinh tế nông thôn, nhờ đó người nông dân gắn bó với ruông đấthơn, chủ động đầu tư vốn để thâm canh, tăng vụ, khai phá thêm hàng ngàn hađất mới, đổi mới cơ cấu sản xuất Việc trao quyền tự chủ cho hộ nông dân đãkhơi dậy nhiều làng nghề truyền thống, mạnh dạn vận dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong sản xuất có hiệu quả kinh tế lớn nhất Điều đó khẳng định sựtồn tại khách quan của hộ sản xuất với vai trò là cầu nối trung gian giữa hainền kinh tế là đơn vị tích tụ vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồnlao động, giải pháp việc làm ở nông thôn
- Hộ sản xuất là cầu nối trung gian chuyển nền kinh tế tự nhiên sangnền kinh tế hàng hóa
Lịch sử phát triển sản xuất hàng hóa đã trải qua giai đoạn đầu tiên làkinh tế tự nhiên sang kinh tế sang kinh tế hàng hóa nhỏ trên quy mô hộ giađình, tiếp theo là sự chuyển biến từ nền kinh tế hàng hóa nhỏ lên kinh tếhàng hóa quy mô lớn Đó là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằngtrung gian tiền tệ
Bước chuyển từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế hàng hóa nhỏtrên quy mô hộ gia đình là một giai đoạn lịch sử mà chưa trải qua thì khó cóthể phát triến snar xuất hàng hóa quy mô lớn, giải thoát khỏi tình trạng nền
Trang 20kinh tế kém phát triển.
- Hộ sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo công
ăn việc làm, tạo thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất, laođộng là nguồn gốc của giá trị thặng dư, lao động góp phần làm tăng của cảivật chất cho kọi quốc gia Việt Nam có 80% dân số sống ở nông thôn, nhưngviệc khai thác và sử dụng nguồn nhân lực này còn đang ở mức thấp do trình
độ thấp Hiện nay ở nước ta có khoảng 15 triệu lao động chưa có việc chưađược sử dụng và quỹ thời gian ở người lao động ở nông thôn chưa sử dụnghết Các yếu tố sản xuất chỉ mang lại hiệu quả thấp Do đó muốn sử dụng hợp
lý nguồn lao động, giải quyết việc làm ở nông thôn, chúng ta cấn phát triểnkinh tế hộ sản xuất Thực tế đã cho thấy, trong những năm vừa qua hàng triệu
cơ sở sản xuất được tạo ra bởi các hộ sản xuất trong khu vực nông nghiệp vànông thôn
- Kinh tế tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hóa
Một ưu thế của kinh tế hộ là quy mô nhỏ, vốn đầu tư vừa phải, dễ dàngthích nghi với sự biến động kinh tế thị trường hơn các thành phần kinh tếkhác
Là một đơn vị kinh tế độc lập các hộ sản xuất kinh doanh tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh, họ hoàn toàn làm chủ các phương tiện sảnxuất, tự đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy dọ phải đưa ra các phương ántối ưu để sản xuất kinh doanh và không ngừng nâng cao năng suất lao động,không ngừng đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã chophù hợp với nhu cầu thị trường để có thể đứng vững và mở rộng sản xuất kinhdoanh trên thị trường
Như vậy, hộ sản xuất sẽ là động lực thúc đẩy sản xuât hàng hóa phát
Trang 21triển đóng góp vào sự đa dạng hóa hàng hóa, sự cạnh tranh trên thị trường đểthị trường không ngừng phát triển.
Từ những vai trò đã nêu trên ta có thể kết luận hộ sản xuất là một thànhphần kinh tế quan trọng trong nền kinh tế thị trường, khả năng hoạt động hiệuquả của chúng sẽ là một trong những nền tảng cho nền kinh tế tăng trưởngbền vững liên tục Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta cần phải có sự quan tâm thíchđáng tạo điều kiện cho kinh tế hộ ngày càng phát triển hơn nữa
1.3.2 Tín dụng ngân hàng với hộ sản xuất nông nghiệp
Mặc dù nước ta chuyển sang cơ chế mới gần 20 năm nhưng kinh tế hộsản xuất vẫn còn nhiều khó khăn, lúng túng trước cơ chế này Điều này bắtnguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng có lẽ chủ yếu vẫn là do thiếuvốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, có tới 90% hộ sản xuất vẫn trong tìnhtrạng thiếu vốn sản xuất Do vậy, giải quyết vấn đề cho hộ sản xuất là vấn đềhàng đầu, tạo điều kiện tiền đề cho các hộ có điều kiện khai thác các nguồnlực để sản xuất kinh doanh nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp Nắm rõ điềunày, trong những năm qua Nhà nước ta đã chỉ đạo ngân hàng nỗ lực cho vay
hộ sản xuất, với những quy định cho vay thông thoáng tạo mọi điều kiện chongười dân tiếp cận trực tiếp với nguồn vốn ngân hàng ở mức lãi suất hợp lý
Thực chất tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cho khách hàng vaymột khoản tiền đến hạn khách hàng sẽ phải hoàn trả số tiền gốc và số tiền lãi
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế hộ sản xuất
Ngày nay tín dụng được sử dụng như là một động lực thúc đẩy nềnkinh tế phát triển, nó là yếu tố không thể thiếu đối với các đơn vị kinh tế.Tong nền kinh tế nước ta hiện nay mọi chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước ta là sớm đưa đất nước ta trở thành một nước CNH-HĐH thì vốntín dụng lại có ý nghĩa quan trọng đặc biệt với thành phần kinh tế hộ sản xuất
- Vốn tín dụng sẽ giúp cho hộ sản xuất có đủ vốn để tiến hành sản xuất:
Trang 22Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì các hộ có vốn nhất định đểmua sắm các yếu tố cần thiết, muốn mở rộng sản xuất kinh doanh thi các hộcung cần thêm một lượng vốn nữa Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh việc thiếu vốn tạm thời là thường xuyên xảy ra, các hộ không thê tựmình trang trải hết những nhu cấu về vốn của mình Do vậy các hộ cần phảivay vốn Như vậy vốn tín dụng góp phần giải quyết sự thiếu vốn của các hộsản xuất và đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của các hộ diễn ra liêntục.
Hiện nay với chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần,rất nhiều hộ sản xuất kinh doanh đặc biệt là các hộ nông dân cần vốn để đầu
tư phát triển, mở rộng quy mô sản xuất, trang bị máy móc hiên đại, chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần thựchiện đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, giảm tình trạng đói nghèo ở nôngthôn…Do vậy nghành ngân hàng phải nỗ lực tìm kiếm nguồn vốn để đá ứngđược nhu cầu vốn đó
- Vốn tín dụng tăng cường ý thức trách nhiệm trong quá trình sản xuấtkinh tế của các hộ sản xuất
Một khách hàng muốn được ngân hàng xét duyệt cho vay thì họ phải có
dự án, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phương án đó phải khả thi
Như vậy muốn có được vốn vay các hộ sản xuất phải tính toán kỹlưỡng các phương án trước khi bước vào sản xuất kinh doanh và họ phảihoạch toán kỹ càng, chọn phương án tối ưu nhất cho kế hoạch sản xuất kinhdoanh của mình nhằm tạo thu nhập và hoàn trả vốn vay cho ngân hàng
Mặt khác bản chất của tín dụng là khách hàng, khi vay tới thời hạn trảngoài khoản gốc trả ngân hàng còn phải trả cho ngân hàng khoản tiền lãi trênkhoản vốn gốc Các hộ khi vay đều phải thực hiện đầy đủ các diều kiện ngânhàng đưa ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả
Trang 23nhằm tránh rủi ro cho ngân hàng Nếu khách hàng vi phạm các điều kiện vềvôn vay thì sẽ được sử lý bừng chế tài tín dụng.
Do vậy, các hộ sản xuất kinh doanh phải tính toán kỹ lưỡng trước khibước vào sản xuất kinh doanh, chọn phương án kinh doanh hiệu quả nhất Để
có thể trả được lãi và gốc cho ngân hàng và tạo thu nhập cho mình Từ đó có
ý thức hoạch toán, trách nhiệm của họ trong quá trình sản xuất kinh doanhđược nâng cao
- Vốn tín dụng tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người dân laođộng tạo thu nhập để nâng cao đời sống cho người dân:
Với chủ trương xóa đói giảm nghèo của Chính phủ ta trong những nămqua vốn tín dụng đã góp phần lớn vào giải quyết việc làm, tăng thu nhập chongười dân
Theo thống kê của NHNo&PTNT Việt Nam ngày 31 thang 12 năm
2002 tổng dư nợ cho vay hộ nông dân đạt 60.000 tỷ đồng tăng 40 % so vớinăm 2001 NHNo đã có quan hệ tín dụng gần 10 triệu hộ trong tổng số 12triệu nông dân.Nhờ có nguồn vốn ngân hàng mà các hộ có thể tiến hành sảnxuất kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh thường xuyên, liên tục, tăngsản phẩm sản xuất ra cho thị trường, giải quyết việc làm cho hàng vạn người
ở nông thôn, tạo thu nhập cho họ, đời sống nông thôn đa được cải thiện đáng
kể, các hộ nghèo đói giảm, nền kinh tế chính trị xã hội được ổn định
- Vốn tín dụng góp phần khôi phục, củng cố làng nghề truyền thống:Các làng nghề truyền thống niện nay đang đóng góp quan trọng vàoviệc xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Thực tế cho thấy nông thôn nào có làngnghề truyền thống thì người dân ở đó có mức thu nhập cao hơn những nơikhông có làng nghề truyền thống Trên con đường CNH – HĐH đất nướcĐảng và Nhà nước ta cũng đã rất chú trong tới việc khơi dậy làng nghề truyềnthống Để khơi dậy làng nghề truyền thống thì vốn tín dụng là yếu tố quan
Trang 24trọng hàng đầu Nhờ có nguồn vốn tín dụng mà các làng nghề truyền thốngsống lại và vươn lên mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trường và vấn đề lao độngtrong các làng nghề cũng được giải quyết.
- Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ và phát triển cơ sở hạ tầng nôngthôn tạo điều kiện từng hộ sản xuất tiếp cận với công nghệ mới vào sản xuấtkinh doanh
Tín dụng ngân hàng không chỉ tham gai vào quá trình cho vay ngắnhạn, trung hạn nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến phục vụ choquá trình sản xuất và đời sống nông thôn như xây dựng mạng lưới điện, trạmbơm, hệ thống thủy lợi, đường xá, cải tiến công cụ lao động, đầu tư cho dịch
vụ phục vụ sản xuất và sinh hoạt
- Tín dụng ngân hàng hạn chế cho vay nặng lãi trong nông thôn
Tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn đã tồn tại từ lâu và có tác độngrất lớn đến sản xuất và đời sống của người dân Đồng vốn tín dụng đã thâmnhập sâu đến từng hộ gia đình giú họ hạn chế được nhiều nạn cho vay nặnglãi, tạo điều kiện cho kinh tế hộ vươn lên
- Tín dụng ngân hàng giúp cho hộ sản xuất làm quen và từng bước thựchiện chế độ hoạch toán kinh tế, sử dụng vốn vay có hiệu quả
Trong sản xuất hàng hóa để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củamình thì bất cứ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng phải tiến hành hạchtoán kinh tế để sản phẩm được thị trường chấp nhận và kinh doanh có lãi Do
đó các hộ đòi hỏi phải tính toán hiệu quả và sử dụng vốn vay đúng mục đích
để sau khi trả gốc và lãi cho ngân hàng thì các hộ vẫn còn thu nhập cho mình
- Tín dụng ngân hàng giúp hộ sản xuất nông nghiệp tiếp cận và mởrộng sản xuất hàng hóa
Khi chưa có tín dụng ngân hàng, sản xuất của các hộ chủ yếu là tự cung
tự cấp Tín dụng ngân hàng cung cấp, bổ sung bổ sung vốn cho hộ sản xuất
Trang 25nông nghiệp, để rồi một phần của hộ sẽ trở thành hàng hóa, đồng thời thôngqua thị trường họ có thể định hướng cho sản xuất của mình sao cho sản phẩmsản xuất ra đáp ứng được nhu cầu đa dang của người mua Để đáp ứng đượcngày càng đa dạng các nhu cầu đóbuộc hộ sản xuất phải mở rộng quy mô sảnxuất, tìm biện pháp để nâng cao chất lương sản phẩm để tiêu thụ nhanh vớichất lượng cao.Như vậy, nhờ có tín dụng ngân hàng mà tính chất của sản xuấthàng hoas ngày càng tăng lên trong cách nghĩ, cách làm của người nông dân.
1.3.3 Các loại hình cho vay
1.3.3.1 Cho vay trực tiếp
Đây là phương pháp cho vay phổ biến nhất và quan trọng nhất hiện naytại các chi nhánh ngân hàng Phương pháp cho vay trực tiếp là phương pháp
mà ở đây ngân hàng cơ sở tổ chức cho khách hàng vay từ khâu đầu tiên đếnkhâu kết thúc một khoản vay Ngoài việc cho hộ sản xuất nông nghiệp vayvốn trực tiếp, ngân hàng nơi cho vay có thể thảo thuận với khách hàng thựchiện các hình thức vay vốn sau:
- Cho hộ sản xuất nông nghiệp vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn
+ Tổ vay vốn do các thành viên là hộ gia đình, cá nhân tự nguyện thànhlập, có nhu cầu, cùng cư trú tại thôn, xóm
+ Trình tự thành lập tổ vay vốn:
• Thống nhất danh sách tổ viên, bầu lại lãnh đạo tổ khi đã có đơn củacác tổ viên
• Thông qua quy ước hoạt động
• Trình chính quyền cơ sở công nhận cho phép hoạt động
Trang 26vốn, sau đó tổng hợp danh sách tổ viên có đủ điều kiện vay vốn, đề nghị ngânhàng cho xét vay.
• Từng tổ viên ký hợp đồng tín dụng trực tiếp với ngân hàng tại nơi chovay
- Cho hộ sản xuất nông nghiệp vay trực tiếp thông qua doanh nghiệpCho vay phải trực tiếp tới hộ gia đình, cá nhân cần vốn sản xuất kinhdoanh Ngân hàng nơi cho vay ký hợp đồng với doanh nghiệp làm dịch vụvay vốn cho hộ gia đình, cá nhân trong đó có nội dung:
+ Thủ tục vay: tương tự hình thức thông qua tổ vay vốn
Doanh nghiệp vay trực tiếp để chuyển tải vốn cho sản xuất nông nghiệpnhận khoán (doanh nghiệp phải có đầy đủ các điều kiện vay vốn theo quyđịnh) Doanh nghiệp vay vốn trực tiếp và có trách nhiệm trả nợ cho ngânhàng Doanh nghiệp phải có hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn, tiêu thụ sảnphẩm cho sản xuất nông nghiệp nhận khoán
Ưu điểm của hình thức cho vay này: Mức độ rủi ro ít và người vay có
đủ các điều kiện vay vốn và có đủ tài sản đảm bảo nợ vay mới được vay vốnngân hàng Hơn nữa khách hàng vay vốn chủ yếu là khách hàng truyền thống,
có uy tín vơi ngân hàng nên cán bộ tín dụng có điều kiện nắm vững và sâu sắchơn về khả năng tài chính của khách hàng
Hạn chế của hình thức cho vay này: Ngân hàng cơ sở phải dàn trải
nhân viên và cũng chỉ đáp ứng được một phần đông các hộ khá và trung bình,các hộ cận nghèo ít có cơ hội được vay vốn phát triển kinh tế trong nông thônkhông được đồng đều
1.3.3.2 Cho vay gián tiếp
Đây là phương pháp cho vay nhằm khắc phục những hạn chế trong vayvốn ở phương pháp cho vay trực tiếp
Phương pháp này thông qua hình thức thông qua các tổ chứ kinh tế:
Trang 27HTX sản xuất, các doanh nghiệp Nhà Nước (nông trường, trang trại), các tổchức xã hội như hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh,…
Ngân hàng cho vay thông qua các tổ chức trung gian này với mục đích:giúp cho ngân hàng tạo các kênh chuyển vốn vay đến hộ sản xuất một cáchrộng khắp và quy mô lớn Đối tượng vay vốn của các tổ chức trung gian nàythường là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất nhưng không đủ tài sản đảm bảo, họ cósức lao động, có ý chí vươn lên Qua đó tạo điều kiện cho các hộ này đượcvay vốn phát triển sản xuất, từng bước thay đổi bộ mặt nông thôn mới Hơnnữa cho vay vốn tới hộ sản xuất thông qua phương pháp này ngân hàng thựchiện được trách nhiệm với Nhà Nước là xóa đói, giảm nghèo tạo sự phát triểnđồng đều cho sản xuất nông nghiệp và nông thôn
Cho vay thông qua tổ chức kinh tế xã hội làm trung gian thực chất làcho hộ sản xuất vay bằng tín chấp, bằng uy tín của tổ chức đứng ra làm trunggian Nhưng thực tế mặc dù tiết kiệm được chi phí cho hoạt động ngân hàngvới một số cán bộ tín dụng có thể được cho vay nhiều hơn cả về số lượng hội
và số lượng tiền vốn (tăng dư nợ) trên địa bàn phụ trách Nhưng do bị hạn chế
vè tài sản đảm bảo vốn vay cùng với hạn chế về mặt chuyên môn kỹ thuật củahoạt động ngân hàng có thể dẫn đến rủi roc cho ngân hàng
1.3.4 Quy trình cho vay
Quy trình cho vay gồm 3 bước như sau:
1.3.4.1 Phân tích tín dụng
Phòng tín dụng của ngân hàng chịu trách nhiệm về phân tích tín dụng
và đưa ra những đánh giá với hầu hết các đơn xin vay Khi xem xét một đơnxin vay, phòng tín dụng phải trả lời thỏa đáng 3 câu hỏi sau:
• Người xin vay có đáng tin cậy không? Tại sao bạn biết?
• Liệu hợp đồng tín dụng có thể được cấu trúc để bảo vệ an toàn chongân hàng và người gửi tiền cũng như tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng
Trang 28món vay một cách hiệu quả không?
• Liệu ngân hàng có quyền quyết định đối với tài sản và thu nhập củakhách hàng trong trường hợp khoản vay có vấn đề và liệu ngân hàng có thểthu hồi vốn nhanh chóng với rủi ro và chi phí thấp được không?
Khách hàng cho vay có đáng tin cậy không?
Câu hỏi này phải được xem xét trước tiên là khách hàng có thể thanhtoán được đúng khoản vay đúng hạn hay không? Người ta tiến hành nghiêncứu chi tiết sâu khía cạnh của một đơn vị xin vay: tính cách, năng lực, dòngtiền mặt, tài sản thế chấp, các điều kiện và tự kiểm soát
Liệu một hợp đồng có được cấu trúc hoàn chỉnh hay không?
Hợp đồng tín dụng phải có cấu trúc hoàn chỉnh để thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng và ngân hàng
Cán bộ tín dụng phải chịu trách nhiệm trước cả khách hàng vay vốn,những người gửi tiền và những cổ đông của ngân hàng
Cán bộ tín dụng phải phác thảo một hợp đồng tín dụng đáp ứng đượcnhu cầu vay vốn với kế hoạch hoàn trả thích hợp
Một hợp đồng tín dụng được cấu trúc hoàn chỉnh là phải bảo vệ đượcngân hàng và những người mà ngân hàng đại diện (thường là người gửi tiền,các cổ đông), hạn chế hoạt động có thể đe dọa đến khả năng thu hồi vốn củangân hàng Quá trình thu hối vốn cho vay bao gồm thời điểm và địa điểm phảiđược xác định rõ rang trong hợp đồng tín dụng
Ngân hàng có thể hoàn thiện của mình đối vơi thu nhập hay tài sản thế chấp của khách hàng vay vốn hay không?
Quy định tài sản thế chấp được thực hiên nhắm hai mục tiêu của ngườicho vay: Thứ nhất nếu người cho vay không có khả năng hòa trả thì ngânhàng có quyền thu giữ và bán tài sản để thu hồi lại khoản tiền đã cho vay Thứhai, việc thế chap sẽ tạo lợi thế tâm lý cho người cho vay Bởi vì các tài sản
Trang 29cụ thể đã bị thế chấp cho khoản vay nên người vay sẽ cảm thấy cần phải làmviệc tích cực hơn để thanh toán khoản nợ của mình và tránh mất những tài sảngiá trị đó.
1.3.4.2 Ngân hàng ký hợp đồng tín dụng và giải ngân cho người vay
Sau khi phân tích tín dụng kỹ càng, ngân hàng sẽ quyết định cho vayhoặc không cho vay Nếu cho vay thì sẽ ký hợp đông tín dụng với khách hàng
và tiến hành giải ngân cho người đi vay
Ngân hàng phải thường xuyên theo dõi khoản cho vay để đảm bảokhách hàng sẽ thanh toán đầy đủ gốc và lãi như đã cam kết vào thời điểm đãxác định Đối với các khoản cho vay thương mại lớn cán bộ tín dụng phải đếnkiểm tra công việc kinh doanh của khách hàng định kỳ, đồng thời xem xétkhách hàng cso cần dịch vụ nào của ngân hàng nữa không Cán bộ tín dụng sẽphải thường xuyên kiểm tra tài sản thế chấp của khách hàng để đảm bảo chongân hàng có quyền phát mại tài sản trong trường hợp khách hàng không đủkhả năng trả nợ
1.3.4.3 Ngân hàng tiến hành thu nợ
Hàng tháng cán bộ kế toán sẽ sao kê các khoản nợ đến hạn, quá hạn,lập thông báo gửi đến khách hàng, chuyển cho bộ phận tín dụng tổ chức thựchiện, xử lý bằng nghiệp vụa ngân hàng để thu nợ đến hạn và thu nợ quá hạnhoặc xử lý rủi ro bất khả kháng, xử lý tài sản đảm bảo (nếu có)
1.3.5 Khái niệm chất lượng cho vay hộ sản xuất
Tín dụng là một nguồn tài trợ quan trọng đối với các hộ sản xuất, mụctiêu của họ là tối đa hóa giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối đahóa giá trị sử dụng của khoản vốn vay Chính vì thế đối với khách hàng đểđánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng cái mà họ quan tâm đầu tiên là lãisuất, kỳ hạn, quy mô, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ của khoảntín dụng mà ngân hàng cung cấp để thỏa mãn nhu cầu của họ hay không, làm
Trang 30sao để các thủ tục được giải quyết nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phíhợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đều đều đáp ứng được nhu cầu của kháchhàng thì khoản tín dụng đó được coi là chất lượng tốt và ngược lại.
Đối với ngân hàng, một khoản tín dụng có khả năng sinh lời cao khikhoản tín dụng đó đến hạn thanh toán thì sẽ hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
Theo đó ta có khái niệm chất lượng cho vay hộ sản xuất là sự thỏa mãn
của khách hàng (hộ sản xuất) về khoản vay trên các phương diện lãi suất, kỳhạn, quy mô, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ,… là sự an toàn,sinh lời của tín dụng hộ sản xuất (với ngân hàng)
1.3.6 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường bất cứ hoạt động kinh doanh nào người taphải tính tới hiệu quả của hoạt động đó, làm sao hiệu quả thu về là lớn nhấtvới các chi phí nhỏ nhất, các rủi ro cũng ở mức thấp nhất Là một doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ tín dụng điều này lại càng quan trọng,hiêu quả kinh doanh của ngân hàng chính là hiệu quả sử dụng vốn Chỉ khihiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng tôt thì uy tín của ngân hàng mới cao, lôikéo được nhiều khách hàng về phía mình, tạo điều kiện thúc đẩy ngân hàngphát triển đứng vững trên thương trường
Hiệu quả tín dụng được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu về dư
nợ, hệ số chuyển hoàn vốn, các chỉ tiêu về thanh toán, chỉ tiêu về nợ quáhạn… Trên thực tế tùy vào điều kiện cụ thể mà hiệu quả sử dụng sẽ đượcđánh giá theo những cách khác nhau
Việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ góp phần tăng hiệuquả sản xuất xã hội, đảm bảo cho sự phát triển cân đối giữa các Ngân hàngtrong cả nước, giảm sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng
và miền núi, tạo điều kiện xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời song dân cư làm
Trang 31nền tảng cho sự ổn định chính trị xã hội, tạo thuận lơị cho CNH-HĐH Đấtnước.
Một lý do quan trọng mà có thể nói đây là lý do mấu chốt, phải nângcao hiệu quả cho vay đối với kinh tế hộ sản xuất đó chính là sự tồn tại củangân hàng Hiệu quả cho vay của ngân hàng mà tốt thì Ngân hàng sẽ kiếmđược nhiều lợi nhuận, cải thiện tình hình tài chính, tăng thu nhập cho cán bộ,nhân viên Ngân hàng, tăng uy tín, tăng thị phần cho Ngân hàng, tạo sự bề thếcho Ngân hàng, là cơ sở cho sự phát triển bền vững của Ngân hàng
Mặt khác, việc nâng cao hiệu quả cho vay thành phần kinh tế hộ sảnxuất đó là cũng cố và phát huy vai trò thành phần này
Một thành phần tuy nhỏ nhưng nó có vai trò kích thích các thành phầnkinh tế khác cùng vươn lên phát triển trên con đường CNH-HĐH Đất nướcgiảm được các chi phí cho xã hội như: chi phí giải quyết việc làm, công tácphòng chống tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra mà hàng năm ngân sách Nhànước bỏ ra rất lớn
Nói tóm lại: việc nâng cao hiệu quả cho vay đối với thành phần kinh tế
hộ đòi hỏi một tất yếu và thực tế đã chứng minh những hiệu quả đã đem lạicho nền kinh tế rất lớn, chúng ta luôn cần phải quan tâm hơn nữa tới hiệu quảcho vay đối với kinh tế xã hội
1.3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất
Trong hoạt động của ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ kinh doanh đemlại thu nhập cho ngân hàng nhưng có lẽ nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ kinhdoanh chiếm tỷ trọng thu nhập chính trong tổng số thu nhập của ngân hàng
Vì vậy ngân hàng cần chú trọng tới hiệu quả kinh doanh và đặc biệt là hiệuquả tín dụng và nó được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu 1: Doanh số cho vay hộ sản xuất
Doanh số cho vay hộ sản xuất là tổng lượng tiền mà NHTM đã cho các
Trang 32khách hàng của hộ vay sản xuất trong một thời kỳ nhất định Con số này chobiết quy mô cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng lớn hay nhỏ, chiếm tỷ trọngcao hay thấp trong khoản mục cho vay của ngân hàng.
Tỷ trọng đó được xác định bằng công thức sau:
tỏ quy mô cho vay cũng lớn và ngược lại
Để phản ánh tình hình thu nợ HSX, ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêutương đối phản ánh tỷ trọng thu hồi được nợ trong tổng doanh số cho vayHSX của ngân hàng trong thời kỳ
Chỉ tiêu được tính bằng công thức:
Tỷ trọng thu nợ HSX = Doanh số thu nợ HSX X 100
% Doanh số cho vay HSX
- Chỉ tiêu 3: Dư nợ cho vay HSX
Dư nợ cho vay HSX là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tínhđến một thời điểm nhất định, nó phản ánh lượng tiền mà ngân hàng chưa thuhồi được Dư nợ là chỉ tiêu tích lũy qua các thời kỳ
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ trong kỳ trong kỳ
Trang 33Nếu dư nợ cho vay HSX của ngân hàng cao thì cho thấy ngân hàng cónhiều cơ hội hơn trong việc mở rộng cho vay HSX
- Chỉ tiêu 4: tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn X 100%
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản có tại một thời điểm, nếu tỷ
lệ này mà cao thì hiêu quả cho vay của Ngân hàng sẽ thấp bởi điều đó đồngnghĩa với khối lượng tín dụng lớn nguy cơ rủi ro cao, khả năng mất vốn cao,
và ngược lại
- Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ nợ khó đòi
Tỷ lệ nợ khó đòi = Dư nợ khó đòi X 100%
Tổng dư nợ
Tỷ lệ này phản ánh độ rủi ro tín dụng tại một thời điểm nhất định, tỷ lệ
nợ khó đòi càng cao phản ánh độ rủi ro tín dụng càng lớn, hiệu quả đầu tư tíndụng càng xấu
Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên thì hiệu quả tín dụng cón được đánhgiá qua việc cải thiện bộ mặt nông thôn như: giảm tỷ lệ đói nghèo, thu nhập,công ăn việc làm của người dân…Việc xem xét hiệu quả tín dụng ngoài vềmặt định tính kết hợp với các chỉ tiêu định lượng sẽ đánh giá được toàn diệnhơn đến hiệu quả tín dụng đối với kinh tế hộ
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp
Để nâng cao hiệu quả đầu tư tín dụng đối với thành phần kinh tế nào đóthì Ngân hàng thương mại nói chung phải xác định và phân tích được các
Trang 34nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng Có thể phân ra làm các nhân tố sau:
Ngược lại nền kinh tế tăng trưởng ở mức rất cao (dấu hiệu không bìnhthường) lạm phát sẽ tăng cao, biến động gây ra rủi ro về mất giá đồng tiền,việc đầu tư tín dụng của Ngân hàng sẽ không có hiệu quả Để có một nền kinh
tế ổn định thì chúng ta phải kiềm chế lạm phát, giữ lạm phát ở mức vừa phải
và tránh tình trạng tăng trưởng âm, phải ổn định thị trường tiền tệ, tránh hiệntượng biến động lớn của lãi suất
b Nhân tố từ phía khách hàng
Nhân tố khách hàng rất quan trọng, nó quyết định đến việc có đem lạihiệu quả tín dụng hay không, điều này phụ thuộc vào ý thức chấp hành camkết và ý thức sử dụng nguồn vốn đó của khách hàng Nếu một khách hàng có
ý thức sử dụng đồng vốn đúng mục đích thì không những đem lại hiệu quảcho mình, ổn định cuộc sống, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và hoàntrả được tiền vay cho Ngân hàng, họ có thể đặt quan hệ lâu dài với Ngân hàng(vì Ngân hàng chỉ quan hệ với những khách hàng có uy tín) Điều này có lợicho cả khách hàng và Ngân hàng Ngược lại nếu khách hàng sử dụng vốn
Trang 35không đúng mục đích và không đem lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanhthì khả năng thu hồi vốn sẽ rất khó giữa Ngân hàng với khách hàng đều gặpbất lợi, khách hàng sẽ phải chịu hình phạt theo chế tài tín dụng, còn Ngânhàng sẽ tăng phần nợ quá hạn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngânhàng sẽ là yếu tố quyết định đến hiệu quả cho vay.
c Yếu tố thiên nhiên
Hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên,
sẽ có nhiều rủi ro bất khả kháng mà NHNo&PTNT không thể lường trướcđược như lũ lụt, hạn hán sẽ ảnh hưởng đến công tác đầu tư tín dụng của Ngânhàng Thiên nhiên thuận lợi thì hộ sản xuất nông dân thu được hiêu quả kinhdoanh cao và khả năng thanh toán cao, theo đó các khoản cho vay của ngânhàng có khả năng thu hồi vốn gốc và lãi cao, nợ xấu ít, và ngược lại
d Các chủ trương chính sách của Nhà nước:
Từ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng trên ta có thể đi đếnkết luận sau: để hoạt động Ngân hàng thương mại có hiệu quả nhất là tronglĩnh vực tín dụng thi NHTM phải nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tíndụng àm có biện pháp thích hợp để phát huy những nhân tố tích cực và hạnchế những nhân tố tiêu cực ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng
1.4.2 Nhân tố chủ quan
- Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ Ngân hàng: Cán bộ tín
dụng là người trực tiếp giao dịch với khách hàng, họ cần phải có năng lực đểthẩm định các hồ sơ, dự án vay của khách hàng thật chính xác, phải nhạy bén,nắm bắt thông tin kịp thời của khách hàng Mặt quan trọng nữa là phẩm chấtđạo đức của cán bộ tín dụng, đây là những vấn đề báo chí đề cập nhiều hiênnay, nếu cán bộ tín dụng đó có năng lực nhưng không có phẩm chất đạo đứctốt thì rất nguy hiểm trong khâu đánh giá về khách hàng và rất dễ làm sai lệch
về thông tin của khách hàng dẫn đến rủi ro trong tín dụng Và ngược lại phẩm
Trang 36chất đạo đức tôt nhưng trình độ kém cũng rất khó mang lại hiệu quả trong đầu
tư tín dụng Vì vậy, năng lực và phẩm chất phải luôn song hành với nhau
- Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần
thiết phải được tuân thủ trong suốt quá trình diễn ra hoạt động tín dụng, từkhâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay và kiểm tra quá trình cho vay đến khithu hồi hết nợ Hiệu quả đầu tư tín dụng đạt kết quả hay không phụ thuộc rấtlớn vào việc thực hiện các khâu trong quy trình tín dụng Nếu các khâu trongquy trình tín dụng được thực hiện tốt và kết hợp nhịp nhàng hơp lý giữa cáckhâu sẽ đảm bảo vốn tín dụng luân chuyển tôt, đúng khoa học tạo nên hiệuquả đầu tư tín dụng như mong muốn
- Sự rườm rà về thủ tục: Thủ tục hồ sơ vay vốn quá phức tạp đối với
người nông dân vẫn còn là phổ biến, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới cơhội tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng, người nông dân mất đi cơ hội sản xuấtkinh doanh Nhận rõ điều này, NHNo&PTNT đã có nhiều cố gắng, tạo mọiđiều kiện cho người dân tiếp cận với nguồn vốn tín dụng, điều này được thểhiện qua nghị quyết 72/QĐ-HĐQT ngày 31/03/2002 của chủ tịch Hội đồngquản trị NHNo&PTNT Việt Nam, các thủ tục về vay vốn đã được đơn giảnhóa rất nhiều
- Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ:
Nếu hình thức kiểm tra kiểm soát nội bộ giúp cho ban lãnh đạo có đượcnhững thông tin chinh xác, phát hiện ra những sai sót kịp thời đẻ giúp cho banlãnh đạo đề ra phương án biện pháp giải quyết đúng đắn, toàn diện hơn
- Trang thiết bị kỹ thuật trong Ngân hàng:
Ngày nay công nghệ khoa học kỹ thuật là trợ thủ đắc lực cho conngười, bất kỳ một đơn vị nào muốn đứng vững trên thị trường ngoài yếu tốcon người ra, yếu tố không thể thiếu được sẽ là trang thiết bị kỹ thuật Nhân
rõ điều này trong những năm qua hoạt động Ngân hàng nước ta đã trang bị
Trang 37nhiều thiết bị hiện đại để phục vụ cho các nghiệp vụ trong Ngân hàng mộtcách chính xác, thuận tiện, giải quyết nhanh gọn cho khách hàng trong cáckhâu tín dụng Ngoài ra thì cơ sở hạ tầng cũng đóng vai trò quan trọng là sẽtạo ra sự an toàn và yên tâm cho khách hàng.
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN HOẰNG HÓA 2.1 Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Hoằng Hóa là một huyện lớn có tiềm năng rất lớn về Nông - Lâm-Thủysản Là một vùng tự do trong thời kỳ kháng chiến chông pháp nên ngay saukhi thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (năm 1951), một chi nhánhNgân hàng Nhà nước Việt Nam đã ra đời tại huyện Hoằng Hóa Quá trìnhhình thành và phát triển của NHNN&PTNT huyện Hoằng Hóa được chia làm
và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước huyện Hoằng Hóa
Hiện nay, NHNo&PTNT huyện Hoằng Hóa có 1 hội sở NHNN huyện
và 2 phòng giao dịch trực thuộc, là 1 chi nhánh NHNN duy nhất trên địa bànhuyện có sự hoaạt động rộng khắp tới các xã trong toàn huyện Khách hàngcủa Ngân hàng là các hộ Nông dân, hộ sản xuất kinh doanh, các doanhnghiệp, các công ty TNHH thuộc các thành phần kinh tế, chủ yếu là các
Trang 39doanh nghiêp vừa và nhỏ
Giám đố
Tổ chức hành chính
Phòng kế toán
Trang 402.1.2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: Phụ trách chung
- Phó giám đốc: Phụ trách Kế Toán- Ngân Quỹ ( KT-NQ)
- Phó giám đốc: Phụ trách Kế hoạch- Kinh doanh (KH-KD)
• Phòng Kế Toán và Ngân Quỹ
Thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng, các nghiệp vụ và công việc liênquan đến công tác quản lý ngân quỹ, tài chính, chi tiêu nội bộ chi nhánh.Cung cấp các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến các nghiệp vụ thanh toán, xử
lý, hoạch toán các giao dịch trên máy Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệthống giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHNN&PTNTViệt Nam
• Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
Có nhiệm vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng và các doanh nghiệp, các hộgia đình về khai thác vốn Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướngdẫn của NHNN&PTNT Việt Nam
• Phòng Tổ chức hành chính
Thực hiện công tác hành chính, quản trị, văn thư và bảo vệ an toàn cơ quan.Ngoài ra, chi nhánh cón có bộ phận hành chính, thực hiện công tác hànhchính, quản trị, văn thư và bảo vệ an toàn cơ quan
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh
2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Hoằng Hóa là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa,huyện cách thành phố Thanh Hóa 5 km về phía đông bắc và tổng diện tích là22.473,18 ha
Địa giới hành chính của huyện được tiếp giáp như sau:
+ Phía bắc giáp huyện Hậu lộc