Với tư cách là “bà đỡ” của nền kinh tế và làngười bạn đồng hành với hoạt động của doanh nghiệp , đóng vai trò là ngườitài trợ vốn cho dù án thì công tác thẩm định dự án đầu tư là không t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển kinh tế là mục tiêu cuả tất cả các quốc gia trên thế giới,trong đó cóViệt Nam.Trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước thì đầu tư luônđược coi là động lực và là đòi hỏi cấp bách của chúng ta.Những năm qua, tốc
độ đầu tư trong nền kinh tế có sự tăng trưởng mạnh mẽ, có được vậy khôngthể không kể đến vai trò của các ngân hàng thương mại với tư cách là nhà tàitrợ lớn cho các dự án đầu tư.Song nền kinh tế nước ta trong thời gian qua cònrất nhiều khó khăn, đặc biệt là năm 1998, 1999 với hàng loạt các vụ đổ vỡ tíndụng xảy ra giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng đã làmảnh hưởng không Ýt đến nền kinh tế nói chung và bước phát triển của từngdoanh nghiệp, từng ngân hàng nói riêng, Trong vài năm gần đây, công tácthẩm định dự án đầu tư ở Việt Nam đang ngày càng được hoàn thiện chothích hợp với tình hình kinh tế của đất nước Tuy nhiên, hoạt động thẩm định
dự án đầu tư vẫn còn nhiều bất cập, chất lượng thẩm định dự án chưa cao, dự
án đầu tư chưa thực sự có hiệu quả trong việc đem lại lợi nhuận cho chủ đầu
tư và ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế, xã hội
Đứng trước thực tế đó, đòi hỏi toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mạiphải không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng mà trọng tâm là nâng caochất lượng thẩm định dự án Với tư cách là “bà đỡ” của nền kinh tế và làngười bạn đồng hành với hoạt động của doanh nghiệp , đóng vai trò là ngườitài trợ vốn cho dù án thì công tác thẩm định dự án đầu tư là không thể thiếuđược trong hoạt động của các ngân hàng.Làm tốt công tác thẩm định dự ánđầu tư sẽ góp phần quyết định trong việc nâng cao hiệu quả vốn vay, giảm rủi
ro cho ngân hàng, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh đối với doanhnghiệp Như vậy, việc nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư không chỉ
có ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà còn góp phần tiếtkiệm vốn cho toàn xã hội, thúc đẩy mở rộng, phát triển an toàn, hiệu quả chonền kinh tế đất nước, định hướng đầu tư đúng đắn cho các doanh nghiệp
Đóng góp vào quá trình chung đó phải kể đến Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu (ACB ), một đơn vị đạt được nhiều thành tựu đáng kể tronghoạt động kinh doanh do đã chú trọng đến chất lượng tín dụng ngay từ khâuthẩm định
Trang 2Trên cơ sở kiến thức đã được học và nghiên cứu thực tế trong thời gianthực tập tại Trung Tâm TDDN KV Miền Bắc, nhận thức được vai trò quantrọng của công tác thẩm định dự án đầu tư và những hạn chế trong quy trình
và phương pháp thẩm định tại Ngân hàng, em đã mạnh dạn lựa chọn đề tàinghiên cứu:
“Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án
đầu tư trong cho vay trung và dài hạn tại Trung Tâm TDDN KV Miền Bắc(Ngõn Hàng TMCP Á Châu-100 Trần Đại Nghĩa-Hà Nội).
Bài viết của em gồm 3 phần chính:
Chương 1:Lý luận chung về chung về công tác thẩm định tài chính dự
án đầu tư tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tạiTrung Tâm TDDN Khu Vực Miền Bắc
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự ánđầu tư tại Trung Tâm TDDN Khu Vực Miền Bắc
Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian nên mặc dù rất cốgắng song bài viết của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế vàsai sót Em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý của các thầy cô, các anh chịcán bộ của Ngân hàng Á Châu và bạn bè để hoàn thiện hơn bài viết này cũng
nh kiến thức của mình.Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Ngõn hàng thương mại
1.1.1.Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh
doanh tiền tệ nhiệm vụ chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng là các tổ chứckinh tế, dân cư với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng vốn huy động để cho vaycác thành phần kinh tế nói chung
1.1.2.Các hoạt động của ngõn hàng thương mại
Huy động vốn:
Trong hoạt động ngân hàng vốn tự có thường chiếm tỷ trọng nhỏ trongnguồn vốn.Vốn tự có của ngân hàng được hình thành từ vốn ngân sách củaNhà nước cấp, vốn cổ phần, liên doanh liên kết, tự tích luỹ tuỳ thuộc từngloại hình ngân hàng Để thực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình,các ngân hàng phải huy động vốn trong nền kinh tế như nhận tiền gửi của cácdoanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm của dân cư.Đồng thời trong những trườnghợp cần thiết, để đáp ứng nhu cầu thanh toán, khoản đầu tư hay cho vay, ngânhàng cũng có thể đi vay Ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng khác.Khi sử dụng vốn huy động, vốn vay, ngân hàng phải bỏ ra những chi phínhất định: chi phí trả lãi, chi phí giao dịch, chi phí liên quan khác Những chiphí này sẽ được bù đắp đồng thời ngân hàng thu lợi nhuận thông qua hoạtđộng sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn:
Hoạt động ngân quỹ: là việc ngân hàng nắm giữ tiền mặt tại két, cáckhoản tiền gửi thanh toán ở Ngân hàng trung ương và các ngân hàng thươngmại khác, tiền trong quá trình thu, theo quy định về dự trữ bắt buộc của Ngânhàng trung ương đồng thời để nhằm bảo đảm khả năng thanh toán, tránh rủi romất khả năng thanh toán có thể dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng, chính ngânhàng cũng để ra một khoản dự phòng hoạt động này thường không sinh lời.Hoạt động cho vay: Là sự thể hiện của quan hệ tín dụng- quan hệ tạmthời sử dụng vốn của nhau- quan hệ giữa ngân hàng và phần còn lại của nênkinh tế trên sự tin tưởng có vay có trả Trong quan hệ này thì ngân hàng vừa
Trang 4là người cho vay vừa là người đi vay Đây là hoạt động mang tính chất truyềnthống của Ngân hàng.
Hoạt động đầu tư: Là hoạt động ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mìnhđầu tư vào các tài sản tài chính như cổ phiếu công ty, trái phiếu chính phủhoặc tham gia góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp để hưởng lãi suấthoặc chia lợi nhuận
Hoạt động trung gian thanh toán: Trên cơ sở các mối quan hệ thiết lậpvới khách hàng, các ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng ngoàinước, ngân hàng thực hiện thanh toán qua: Hệ thống thanh toán bù trừ giữacác ngân hàng ( với hệ thống ngân hàng ), phát hành các loại séc, thẻ ngânhàng, thực hiện trích tài khoản, chuyển khoản, thanh toán trực tiếp cho các cánhân Qua đó ngân hàng thu phí, tỷ trọng của hoạt động này ngày càng tăng.Cung cấp các dịch vụ khác: Ngân hàng thương mại còn thu phí dịch vụthông qua các hoạt động khác như: tư vấn đầu tư, bảo lãnh ( dự thầu thanhtoán, phát hành chứng khoán ), làm đại lý, quản lý két bới ngân hàng cónhững ưu thế về uy tín, trình độ chuyên môn nguồn thông tin và các mối quan
hệ rộng khắp
Trên cơ sở nhu cầu phát triển của nền kinh tế và mối quan hệ gắn bó hữu
cơ kể trên ngày nay các ngân hàng thương mại đều phát triển theo hướng đanăng, tỷ trọng thu nhập từ hoạt động dịch vụ trung gian ngày càng tăng bêncạnh sự vững mạnh và tăng trưởng của các hoạt động mang tính chất truyềnthống
1.2.Hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1.Khái niệm cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng giao chokhách hàng một khoản tiÒn để sử dụng vào một mục đích nhất định với thờihạn xác định theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
1.2.2.Phân loại vho vay
Cho vay từng lần ( từng món ): Phương pháp này áp dụng cho các khách
hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc đối với những khách hàng
mà ngân hàng xét thấy cần phải áp dụng phương pháp này để dễ dàng giámsát kiểm tra và quản lý việc cho vay
Trang 5Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và ngân hàng xác định mứctín dụng tối đa được duy trì trong một thời gian xác định và theo đó dư nợ cuảkhách hàng tại bất kỳ thời điểm nào đó không được vượt quá hạn mức đưa ra.Phương thức cho vay này thường được áp dụng với những khách hàng lớn, cónhu cầu vốn thường xuyên (có dòng tiền tài chính ra vào tương đối ổn định )
và khách hàng này được ngân hàng tín nhiệm
Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng xác định số tiền lãi vay phải
trả cộng với số tiền nợ gốc Tổng số tiền vay được chia ra để trả theo từng kỳhạn trả nợ, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu bên vay khi họ đã hoàntrả hết nợ gốc và tiền lãi Khách hàng vay theo phương thức này phải cóphương án trả nợ khả thi bằng các khoản thu nhập có cơ sở chắc chắn
Cho vay theo dự án đầu tư: áp dụng cho nhu cầu vay vốn trung và dài hạn
để phục vụ đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh.Vay theo hình thức nàykhách hàng phải trả mức lãi suất cao phù hợp với tính rủi ro do thời gian chovay vốn dài, ngoài ra còn phải trả phí cam kết nếu có yêu cầu ra hạn mức tíndụng
1.2.3.Quy định pháp lý về cho vay
- Thực hiện theo quyết định 1267/QĐ - NHNN ban hành ngày31/12/2001 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước về việc ban hành "Quy chếcho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng" sẽ quyết định cho vay khikhách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật, cụ thể là:
+ Pháp nhân phải có đủ các điều kiện được công nhận là pháp nhân vàphải có năng lực pháp luật dân sự
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi dân sự
+ Đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự.+ Đại diện tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dânsự
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
Trang 6+ Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh.+ Kinh doanh phải có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng đối vớingân hàng.
+ Đối với pháp nhân và doanh nghịờp tư nhân phải có năng lực tài chínhlành mạnh và phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
+ Đối với các khách hàng vay vốn phục vụ đời sống phải có nguồn thunhập ổn định để trả nợ ngân hàng
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, phù hợp với tình hình phát triểnkinh tế xã hội của thành phố, phù hợp với điều lệ, kế hoạch và giấy phép kinhdoanh, phù hợp với mục đích được giao, thuờ, khoỏn quyền sử dụng đất, mặtnước
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, cóhiệu quả hoặc có phương án phục vụ đời sống khả thi kèm theo khi phương
1.3.1 Khái niệm DADT
Hiện nay có nhiều khái niệm về dự án đầu tư nếu xem xét từ các góc độ
và quan điểm khác nhau :
Xét về mặt hình thức ,dự án đầu tư là một tập hồ sơ được trình bày mộtcách có hệ thống và chi tiết kế hoạch các hoạt động,chi phí phải bỏ ra để đạtdược những mục tiêu nhất định trong một tương ai xác định
Xét về mặt nội dung,dự án đầu tưđượ hiểu là một thống các hoạt độngdặc thù liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhaunhằ đạt dược trong tương laicác mục đích nhất định với nguồn lự và thời gian xác định
Với cách tiếp cận khác nhau sẽ có những khái niệm khác nhau về dự ánđầu tư.Tuy nhiên đứng trên góc độ nào thì dự án đầu tư cũng có những nội
Trang 7dung chính sau :mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự ỏn,cỏc hoạt động cầnthực hiện trong dự án để đạt được mục tiêu dự án và cuối cùng là nguồn lựcdành cho dự án như :nguồn lực tài chớnh,con người
1.3.2.Khái niệm cho vay theo DADT
Cho vay theo dự án đầu tư: Áp dụng đối với doanh nghiệp có nhu cầu vay
bổ sung vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống Thời hạn cho vay thường là trunghoặc dài hạn và không quá thời hạn hoạt động của dự án
1.3.3.Thẩm định trong cho vay trung và dài hạn
1.3.3.1.Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật của ngành và của quốc gia để đi đến kết luận chínhxác hiệu quả về tài chớnh,hiệu quả về kinh tế xã hội môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của quốc gia và của chủ đầu tư
1.3.3.2.Sự cần thiết phải thẩm định
Các chủ đầu tư tìm đến Ngân hàng thương mại với nhu cầu được vay vốn tài trợ cho dù án đầu tư của mình do họ không có đủ khả năng tài chính tại thời điểm đó hoặc muốn sử dụng đòn bẩy tài chính ( sử dụng nợ ) Ngân hàng thương mại, với tư cách là người cung ứng ( người tài trợ ) vốn, sẽ phải tự tổ chức việc thẩm định dự án cho mình chứ không dựa trên kết quả thẩm định của chủ đầu tư bởi kết quả đó mang nhiều ý chí chủ quan của nhà đầu tư.Trong khâu thẩm định của mình Ngân hàng thương mại coi trọng nhấtđến khâu thẩm định tài chính dự án đầu tư, nó phản ánh trực tiếp khả năngsinh lời của đồng vốn dựa trên những chỉ tiêu tài chính an toàn hơn nữa nócũng phù hợp với thế mạnh về chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm củangân hàng thương mại
Phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân là tăng trưởng vàbền vững trong hoạt động sử dụng vốn của mình ( đặc biệt là hoạt động cho
Trang 8vay ) các ngân hàng thương mại phải hết sức coi trọng khâu thẩm định tàichính dự án:
Thông qua thẩm định tài chính dự án đầu tư Ngân hàng thương mại sẽđánh giá được nhu cầu vay vốn của dự án, tính hợp lý của việc sử dụng vốnđầu tư, hiệu quả tài chính mà dự án mang lại và khả năng trả nợ của các dự
án Kết luận đưa ra chủ yếu dựa vào sự phân tích về dòng tài chính ( lợi Ých
và chi phí ) của dự án đầu tư
Thực tế ngân hàng quan tâm nhất đến khả năng trả nợ đích thực của dự
án (lãi và gốc) mặc dù nó liên quan chặt chẽ đến hiệu quả tài chính của dự án.Qua thẩm định tài chính, ngân hàng phải lựa chọn và tìm ra những dự án đầu
tư có hiệu quả tài chính để cho vay Bởi chỉ khi cho vay những dự án đầu tư
có hiệu quả thì ngân hàng mới có khả năng thu hồi vốn và lãi, mới bảo đảmgiá tăng lợi nhuận đồng thời bảo toàn vốn để không ngừng tăng trưởng vàphát triển
Là đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng, hứa hẹn khả năng sinh lờicao nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro đặc biệt trong hoạt độngcho vay trung dài hạn, nên việc nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi
ro là mục tiêu cuả bất cứ ngân hàng nào, nó quyết định sự tồn tại và phát triểnNgân hàng Một trong những hoạt động nhằm đạt mục tiêu đó là phải tiếnhành thẩm định tài chính dự án đầu tư
Đặc biệt đối với các ngân hàng thương mại của Việt Nam trong khi nhucầu vốn đầu tư phát triển nền kinh tế đang ngày càng mở rộng cũng là nhu cầuvốn tín dụng trung dài hạn rất lớn, trình độ dân trí nói chung và trình độ quản
lý kinh tế nói riêng còn hạn chế, hệ thống pháp luật chưa chặt chẽ đòi hỏingân hàng thương mại phải hết sức coi trọng công tác thẩm định dự án đầu tưđặc biệt là thẩm định về mặt tài chính để góp phần nâng cao hiệu quả tronghoạt động ngân hàng
1.3.3.3.Nội dung thẩm định trong cho vay trung và dài hạn
-Phương pháp
Ta có các phương pháp sau:
- Giá trị hiện tài ròng (NPV)
- Tỷ suất nội hoàn (IRR)
Trang 9- Thời gian hoàn vốn (PP)
- Điểm hoà vốn
- Tỷ số lợi ích - chi phí (BCR)
Để sử dụng các phương pháp trên ta cần hiểu rõ các khái niệm sau:
Giá trị thời gian của tiền:
Tiền có giá trị thời gian không giống nhau ở các thời điểm khác nhau Mộtđồng tiền có được ở hiện tại được coi là có giá trị cao hơn cùng một đồng tiền đó nhận được trong tương lai để đầu tư có lãi hay tiêu dùng trong khoảng thời gian giữa hiện tại và tương lai Do đó, người ta sẵn sàng đi vay để có thể sử dụng được vốn, còn người cho vay đòi hỏi phải được trả lãi
PV: giá trị hiện tại (vốn ban đầu)
FV: giá trị tương lai (số tiền thu được)
Trang 10một hệ số quy đổi Hệ số này gọi là hệ số chiết khấu và nó phụ thuộc vào tỷ lệchiết khấu một thông số biểu hiện sự giảm giá trị của dòng tiền theo thời gian.
x: năm được chọn làm mốc quy đổi (thường = 0)
A1.Phương pháp giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV).
Giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của các chi phí của dự án đầu tư
Có thể biểu diễn bằng phương trình sau
Trong đó:
B1,B2 Bn: luồng thu nhập của các thời kỳ
C1, C2 Cn: luồng chi phí của các thời kỳ
NPV
1 ( 1 )
) (
Trang 11Xác định chính xác tỷ lệ chiết khấu của từng dự án đầu tư là một việc làm không đơn giản có thể hiểu tỷ lệ chiết khấu là phần lợi nhuận thích hợp bùđắp rủi ro Rõ ràng là khi mức rủi ro của dự án bằng với mức rủi ro của doanh nghiệp và chính sách tài trợ của doanh nghiệp phù hợp với dự án, thì tỷ lệ chiết khấu thích hợp bằng với chi phí trung bình của vốn
Nguyên tắc sử dụng phương pháp NPV làm tiêu chuẩn đầu tư.
Trong trường hợp dự án đầu tư cần đánh giá độc lập so với các dự ánkhỏc thỡ chấp thuận hay bác bỏ dự án đó tuỳ thuộc vào giá trị của NPV Có 3khả năng có thể xảy ra:
NPV > 0 chấp thuận dự án
NPV < 0 loại bỏ dự án
NPV = 0 doanh nghiệp sẽ không thiên vị trong việc chấp thuậnhay loại bỏ dự án mà tuỳ theo sự cần thiết của nó đối với doanh nghiệp mà raQuyết định
Trong trường hợp dự án đầu tư bị hạn chế bởi ngân sách, nguồn tài trợ.Trong giới hạn một ngân sách đã được ấn định cần lựa chọn trong số các dự
án hiện có nhóm dự án nào có thể tối đa hoá giá trị hiện tại ròng
NPV = NPV1 + NPV2 + = Max giới hạn ngân sách
NPV: giá trị hiện tại ròng tối đa của nhóm dự án lựa chon
NPV1, NPV2 giá trị hiện tại ròng của dự án 1, dự án 2
Trang 12Trong trường hợp lựa chọn một trong sốdự án loại trừ nhau Trong tình huống không bị giới hạn bới ngân sách, nhưng ta phải lựa chọn một dự án trong số các dự án loại trừ nhau, ta luôn chọn dự án sinh ra giá trị hiện tại ròng lớn nhất: Max ( NPV1, NPV2 NPVn).
A.2 Phương pháp tỷ suất nội hoàn ( Internal Rate of Return - IRR )
Phương pháp tỷ suất nội hoàn nội bộ (IRR) là phương pháp xếp hạng các
dự án đầu tư sử dụng tỷ lệ lãi suất đối với một khoản đầu tư tài sản Trong
đó tỉ lệ lãi suất này được tính bằng cách tìm một tỷ lệ chiết khấu mà nó làm cân bằng giá trị hiện tại của những luồng tiền tương lai và chi phí đầu tư
Về phương diện tính toán IRR của một dự án là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0
Ta có phương trình dùng để tính toán IRR
Trong đó
IRR: tỷ suất nội hoàn (cần xác định)
Co : vốn đầu tư ban đầu
Bt thu nhập trong năm t
Ct : chi phí trong năm tn: thời gian phân tích dự án
Việc giải phương trình trên theo một phương pháp toán học nào đó là hết sức khó khăn (trường hợp n lớn) nhiều khi là không thực hiện được, để xácđịnh IRR một cách tương đối chính xác ta có thể sử dụng phương pháp nộisuy, kết quả như sau:
IRR =
2 1
1 1
2 1
NPVr NPVr
NPVr x
r r r
Trang 13Trong đó :
r1,r2 là lãi suất chiết khấu tương ứng của NPVr1, NPVr2 với điều kiện:
- r1 < r2
- NPVr1, NPVr2 < 0 và NPVr1, NPVr2 rất gần 0
Nguyên tắc sử dụng IRR làm tiêu chuẩn đầu tư:
-Trường hợp các dự án đầu tư là độc lập về mặt kinh tế, quy tắc áp dụng đểcác Quyết định đầu tư như sau:
IRR > chi phí cơ hội của vốn chấp nhận dự án
IRR < chi phí cơ hội của vốn bác bỏ dự án
IRR = chi phí cơ hội của vốn tuỳ theo những yêu cầu khácđối với dự án, chủ dự án có thể chấp nhận hay bác bỏ
-Trường hợp các dự án loại trừ nhau thì chúng ta chọn dự án có IRRcao nhất Tuy nhiên nếu IRR cao nhất nhỏ hơn tỷ lệ sinh lời cần thiết của dự
án (hay chi phí cơ hội của vốn) thỡ khụng dự án nào trong các dự án đó khôngđược chấp nhận
A.3 Phương pháp thời gian hoàn vốn (Pay-out or Pay-back period-PP)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốnđầu tư ban đầu
Có hai cách để áp dụng chỉ tiêu này, đó là thời gian hoàn vốn khôngchiết khấu và thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Theo phương pháp này, nếu rút ngắn được thời gian thu hồi vốn sẽ tốthơn cho một dự án đầu tư Mặt khác, các nhà quản trị còn sử dụng thời gianhoàn vốn để đánh giá các dự án đầu tư bằng cách thiết lập chi tiêu thời gianhoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được của dự
án Những dự án có thời gian hoàn vốn dài hơn thời gian cho phép tối đa sẽ bịloại bỏ và những dự án có thời gian hoàn vốn ngắn hơn chỉ tiêu thời gian hoànvốn tối đa sẽ được chấp nhận
Trang 14A.4 Phương pháp tỷ số lợi ích - chi phí (Benefit-Cost Ratio - BCR)
Tỷ số lợi ích – chi phí được tính bằng cách đem chia giá trị hiện tại của cáckhoản thu nhập cho giá trị hiện taị của các chi phí, sử dụng chi phí cơ hội của vốn làm tỷ lệ chiết khấu
Trong đó :
Bt : Thu nhập trong năm t
Ct : Chi phí trong năm t
N : Thời gian hoạt động của dự án
R : Tỷ lệ chiết khấu (chi phí cơ hội)
+ Nguyên tắc sử dụng tỷ số lợi ích – chi phí : Dùng tỷ số này để xếp hạng các dự án đầu tư là quy tắc được nhiều nhà phân tích đầu tư áp dụng rộng rãi nhất Một dự án chấp nhận được nếu tỷ số lợi ích – chi phí lớn hơn 1 (Phản ánh chi phí bỏ ra trong năm nhỏ hơn thu nhập thu được trong
0 ( 1 )
n 0
t (1 r)t
Bt
Trang 15
năm đó) Và trong việc lựa chọn các dự án loại trừ lẫn nhau, quy tắc là chọn dự án nào có tỷ số lợi ích – chi phí lớn nhất.
A.5 Phương pháp theo tiêu chuẩn điểm hoà vốn (H) :
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra Phân tích điểm hoà vốn được tiến hành nhằm xác định mức sản lượng sản xuất hoặc mức doanh thu thấp nhất mà tại đó dự án có thể vận hành không gây nguy hiểm tới khả năng tồn tại về mặt tài chính của no Ngoài ra, phân tích điểmhoà vốn cũn giỳp cho việc xem xét về mức giá cả mà dự án có thể chấp nhận được (tức là dự án không bị lỗ, có đủ tiền mặt để hoạt động và có khảnăng trả nợ)
Phân tích điểm hoà vốn là sự phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chi phí bất biến, chi phí khả biến và lợi nhuận sẽ đạt được
Điểm hoà vốn theo quan điểm của nhà doanh nghiệp là điểm mà tại đó mức sản lượng hoặc mức doanh thu đảm bảo cho dự án không bị lỗ trong
năm hoạt động bình thường
Trong đó : TVC : Tổng chi phí biến đổi trong năm của dự án
TFC : Tổng chi phí cố định trong năm của dự án bao gồm
cả lãi vay
TR : Tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án
Sản lượng tiêu thụ ở điểm hoà vốn :
Trong đó :
Qo : Sản lượng ở điểm hoà vốn
TVC - TR
TFC
H hoµ vèn iÓm
TR H Q hay VC -
P
TFC
Trang 16TRo : Tổng doanh thu ở điểm hoà vốn.
TR : Tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án.TFC : Tổng chi phí cố định trong năm của dự án bao gồm cả lãi vay
P : Giỏ bỏn trờn một đơn vị sản phẩm
VC : Biến phớ trờn một đơn vị sản phẩm
Các dự án có điểm hoà vốn càng thấp càng tốt vì điểm hoà vốn càng thấp thì khả năng thu lợi nhuận càng cao, rủi ro thua lỗ càng thấp Việc phân tích hoà vốn được tiến hành cho từng dự án Điểm hoà vốn khác nhau giữacác ngành khác nhau
Tóm lại, khi thẩm định dự án đầu tư thông thường người ta áp dụng kết hợp theo nhiều phương pháp để đánh giá một cách chính xác hiệu quả tài chính của một dự án đầu tư Tuy nhiên, việc lựa chọn dự án có hiệu quả cóthể gặp khó khăn trong trường hợp lựa chọn những phương án loại trừ mà các phương án đánh giá khác nhau cho những kết quả mâu thuẫn Khi đó, tuỳ theo mục tiêu của chủ đầu tư mà ra Quyết định lựa chọn những
phương án thích hợp (chẳng hạn, khi phải lựa chọn giữa hai phương án loại trừ nhau thì phương pháp NPV và IRR có thể cho hai kết quả trái ngược nhau)
TR H TR hay P
VC - 1
TFC
Trang 17-Cơ sở
Thông tin số liệu dùng trong việc thẩm định tài chính dự án đầu tư chủyếu dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như bảng cân đối kếtoán, báo cáo kết quả kinh doanh những năm gần đây; nguồn này nhằm cungcấp cơ sở để tính toán các chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng bảo đảm thựchiện dự án và vốn vay của ngân hàng Kèm theo đó là các bản kế hoạch trả nợcủa chủ đầu tư và bảng quyết toán tổng hợp về vốn đầu tư, chi phí, thu nhập
dự kiến phát sinh từ dự án và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến dự
án Đây là cơ sở đánh giá tính khả thi và đánh giá hiệu quả của dự án về mặttài chính
Tuy nhiên, việc thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng không thể dựahoàn toàn vào các số liệu thông tin từ các tài liệu trên do chủ đầu tư cung cấp.Bởi như đã đề cập ở trong nội dung những tài liệu này đã chứa đựng yếu tốchủ quan của chủ đầu tư nên vấn đề đặt ra là thẩm định tài chính dự án đầu tưphải trú trọng đến việc thẩm định tính chính xác, thực tiễn của các số liệu làm
cơ sở vững chắc cho việc thẩm định tiếp theo
-Các chỉ tiêu
Mỗi dự án đầu tư là tập hợp dự kiến về quy mô sản xuất, quy mô đầu
tư, chi phí vận hành, giá cả, mức chiết khấu, thời gian tồn tại của dự án trong tương lai Trên thực tế,bao giờ cũng có sự bất định về tương lai.Rất ítkhi mọi chuyện diễn ra đúng như dự đoán
Như vậy, những phương pháp đánh giá hiệu quả dự án sẽ khó loại trừnhững “tớnh bất định của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến dự án đầu tư.”
Mỗi biến số cơ bản đưa vào các tiêu chuẩn tính toán hiệu quả tài chính
dự án đâu tư như NPV, IRR là nguồn gốc bất định có tầm quan trọng lớnhoặc nhỏ Một số biến số là nguồn gốc chung của tính bất định trong việcđánh giá các dự án đầu tư gồm : số vốn đầu tư, chi phí vận hành, doanhthu,.Mỗi biến số bao gồm số lượng và giá cả Thêm vào đó, thời gian là yếu tốchủ chốt trong kế hoạch đầu tư nên việc thực hiện một dự án có thể đi ngượclại sự đánh giá chính dự án này
Trang 18 Yếu tố bất định : Tính bất định thường xảy ra bởi không thể đoán
trước được các biến số khác nhau và ở cả mức độ hiệu quả và chi phí mộtcách chính xác như chúng sẽ xảy ra Có nhiều yếu tố ảnh không chắc chắnlàm ảnh hưởng đến kết quả của dự án, nhưng quan trọng nhất là :
+ Lạm phát : Được hiểu là giá cả phần lớn các khoản mục đầu vào hoặcđầu ra theo thời gian và gây sự thay đổi về tương quan giá cả Mức tăng chínhxác của giá cả luôn luôn không thể nhận biết được Giá cả còn lên xuống donguyên nhân của luật cung cầu, sở thích của người tiêu dùng
Rõ ràng các biến số tài chính từ các bảng tài chính được đưa ra trong
dự án là yếu tố đầu vào trực tiếp hoặc gián tiếp của các tiêu chuẩn thẩm định(NPV,IRR nêu trên) như : các thu nhập, các loại chi phí Các yếu tố nàythường liên quan đến giá cả Vì vậy, việc xác định giá cả của các yếu tố trongchi phí hay trong doanh thu của dự án sẽ có ảnh hưởng đến kết quả dự án
+ Những thay đổi trong công nghệ: Chất và lượng của đầu vào và đầu
ra dùng để đanh giá dự án được dự tính theo những tri thức hiện thời Tuynhiên do khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển theo hướng ngày càng hiệnđãi dẫn đến sự ra đời những công nghệ mới có thể làm thay đổi những dự tínhtrước đó
+ Công suất dự tính dùng trong khi đánh giá dự án có thể không baogiờ đạt được điều đó, đến lượt nó sẽ ảnh hường đến chi phí vận hành cũngnhư doanh thu Vì có khi dự án chỉ đạt được NPV dương tại một công suất tớihạn nào đó Nếu công suất thực tế không đạt được mức đú thỡ dự án trở thànhkhông có hiệu quả
+ Xác định lãi suất chiết khấu thích hợp : Thay đổi trong lãi xuất cóảnh hưởng lớn đến giá trị hiện tại của các khoản thu nhập và chi phí Dự ánthường phải chị các khoản chi phí lớn trong những năm đầu, khi vốn đầu tưđược thực hiện và các khoản thu nhập chỉ xuất hiện trong những năm sau, khi
dự án thực sự đi vào hoạt động Bởi vậy, khi lãi suất tăng, giá trị hiện tại của
Trang 19dòng thu nhập sẽ giảm nhanh hơn giá trị hiện tại của chi phí và do đó giá tạihiện tại ròng của dự án sẽ giảm xuống Ki lãi suất này vượt qua một mức nào
đó, giá trị hiện tại sẽ chuyển từ dương sang âm
+ Một lưu ý đối với tỷ suất nội hoàn : tỷ suất nội hoàn chỉ tồn tại khitrong dòng thu nhập ròng của dựa ỏn cú ít nhất một giá trị âm Khi thu nhậpthuần trong tất cả các năm đều dương thỡ dự lãi suất lớn thế nào thì giá trịhiện tại ròng vẫn dương Vấn đề thứ hai và quan trọng hơn cả là có thể xảy ratình huống không phải có một mà là có nhiều tỷ suất nội hoàn, gây khó khăncho việc đánh giá dự án Trong trường hợp này có thể sảy ra khi dự án cónhững thu nhập ròng âm đủ lớn vào các năm sau thời kỳ đầu tư ban đầu, tức
là những năm sau khi dòng thu nhập đã trở thành dương Điều này liên quanlớn đến những khoản đầu tư thay thế lớn, hoặc những biến cố bất thường diễn
ra sau thời kỳ đần tư ban đầu
Với những lý do nêu trên mà vấn đề đặt ra là chúng ta không chỉ xácđịnh tính hợp lý của một dự án từ khía cạnh phận tích hiệu quả vốn đầu tư vàkhả năng tài chính của dự án mà phải phân tích độ nhạy cảm của dự án
+ Phân tích độ nhạy cảm : Cho biết giá trị của các tiêu chuẩn hiệu quảthay đổi ra sao khi có sự thay đổi giá trị của bất kỳ yếu tố nào (giá bán đơn vị,chi phí đơn vị ) Nó có thể được biểu thị như là sự thay đổi tuyệt đối dướidạng tiêu chuẩn hiệu quả theo một biến số hoặc một loạt biến số Dự án nhạycảm với các yếu tố bất định và cần dự tính chính xác các biến mà tử số ướctính của chúng có thể có những sai sót đáng để ý Việc phân tích độ nhạy cảmđược minh hoạ dựa trên cơ sở của phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)
Tóm lại, việc lựa chọn các tiêu chuẩn phân tích tài chính phù hợp vớiđiều kiện của mỗi dự án là cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả, vừa kết hợpđược các mặt mạnh của các chi tiêu và vừa phù hợp với tình hình thực tế củamỗi ngành, lĩnh vực hoạt động của dự án và của mỗi quốc gia cũng như điềukiện cụ thể của ngân hàng
Trang 201.4.Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.4.1.Khái niệm chất lượng thẩm định
Chất lượng của thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dưn án nóiriêng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của ngân hàng ,từ đó ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận và sự an toàn của ngân hàng
Chất lượng thẩm định tài chính dự án dưới góc độ ngân hàng là xem xét dự án
đú cú đỏp ưng tốt nhất nhưng yêu cầu của ngõn hàng.thụng qua các chỉ tiêunhư quy trình thẩm định có khoa học và toàn diện khụng,thời gian thẩm địnhnhanh hay chậm,chi phí thẩm định cao hay thấp,việc lụa chọn các phươngpháp thẩm định có phù hợp với dự án khụng…
1.4.2.Chỉ tiêu đo lường
Đối với các ngân hàng thương mại,chất lượng thẩm định dự án đầu tư đượcđánh giá tổng thể trờn cỏc phương diện sau:
- Mức độ khoa học,chớnh xỏc,toàn diện và sâu sắc,của các kết quả thẩm
định về nguồn vốn đầu tư,dũng tiền của dự ỏn,cỏc chỉ tiêu hiệu quả tàichớnh,khả năng trả nợ…và vai trò của các kết quả đó đối với việc ra quyếtđịnh tài trợ của ngân hàng
- Sự phù hợp của các dự đoán so với thực tế khi dự án bắt đầu được thựchiện.điều này được thể hiện ở các chỉ tiêu như:tốc độ tăng trưởng dư nợ chovay nợ quá hạn;tỷ lệ dự án đạt hiệu quả trong tổng số dự án đã thẩm định;tỷ lệ
nợ quá hạn,nợ khú đũi trong cho vay trung-dài hạn;thu nhập cho vay theo dựỏn…cỏc chỉ số này càng cao sẽ phản ánh được công tác chất lượng thẩm địnhtại ngân hàng
- Chất lượng thẩm định dự án còn được thể hiện qua các chỉ tiêu khỏc:sựthận lợi trong quá trình thẩm định,thủ tục,thời gian thẩm định nhanh chóngkhụng gõy phiờn hà…
- Núi tóm lại,hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu tư được coi là đạt
chất lượng khi nú giỳp ngân hàng đưa ra quyết định tài trợ dự án ít rủi ro,thư
Trang 21sự có hiệu quả,tạo cơ sở vững chắc cho việc thu hồi nợ gốc và lãi vay đúngthời hạn như đã thỏa thuận.
1.4.3.Nhân tố ảnh hưởng
Thường có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới một vấn đề nào đó và khiphân tích người ta quy về làm hai nhóm đó là nhân tố chủ quan và nhân tốkhách quan, ở đây, bài viết này em còng xin phép được đi theo sự phân loạiđó:
* Các nhân tố chủ quan: Là các nhân tố thuộc về nội bộ ngân hàng cóthể chủ động kiểm soát và điều chỉnh được:
+ Nhân tố con người: Con người là nhân tố quyết định chất lượng thẩmđịnh tài chính dự án đầu tư bởi con người là chủ thể trực tiếp quản lý và thựchiện công tác thẩm định theo các phương pháp, kỹ thuật và trình tự do mìnhđặt ra Kết quả thẩm định là kết quả đánh giá, xem xét mang tính chủ quancủa con người trên cơ sở khoa học và các tiêu thức chuẩn mực khác nhau.Nhân tè con người ở đây bao gồm: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực vàphẩm chất đạo đức của cán bộ thẩm định và người quản lý
Những sai lầm trong thẩm định tài chính dự án đầu tư xuất phát từ nhân
tố con người thì dù cố ý hay chủ quan đều dẫn tới sự sai lệch về hiệu quả, khảnăng tài chính, khả năng hoàn vốn vay, ngân hàng sẽ khó đảm bảo an toànvốn, gây giảm hiệu suất kinh doanh, giảm lợi nhuận
+ Quy trình thẩm định:
Quy trình thẩm định của mỗi ngân hàng là căn cứ để cán bộ tín dụng dựavào thực hiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Quy trìnhthẩm định tài chính dự án đầu tư bao gồm nội dung - phương pháp thẩm định
- trình tự tiến hành nội dung thẩm định
Quy trình thẩm định phải được xây dựng một cách khoa học, đầy đủ, phùhợp với thế mạnh, đặc trưng của ngân hàng, nó sẽ góp phần nâng cao chấtlượng thẩm định tài chính dự án đầu tư
Phương pháp thẩm định gồm các chỉ tiêu đánh giá, cách thức phân tíchthông tin trong hồ sơ dự án Phương pháp càng khoa học, hiện đại, càng giúpcán bộ thẩm định phân tích đánh giá nhanh chóng, chính xác dự báo được rủi
ro làm cơ sở cho những quyết định cung cấp tín dụng đúng đắn
+ Các nhân tố khác:
Trang 22Thông tin: Nếu thông tin không chính xác dẫn đến kết quả thẩm địnhkhông có ý nghĩa mặc dù có những phương pháp hiện đại đến mức nào đinữa Đánh gía dự án trong điều kiện thông tin không đầy đủ cũng sẽ dẫn đếntính thiếu chính xác trong kết quả thẩm định (tính đầy đủ ở đây mang tínhtương đối tức là đầy đủ những thông tin cần thiết liên quan đến dự án).
Để thu thập thông tin một cách cập nhật, đầy đủ và chính xác cần có sự
hỗ trợ của công nghệ kỹ thuật, nó góp phần rút ngắn thời gian thẩm định,đồng thời đưa ra kết luận đáng tin cậy, tăng uy tín của khách hàng
+ Tổ chức điều hành: Dù là hoạt động của con người hay máy móc thiết
bị cũng đòi hỏi phải được tổ chức, điều hành một cách hợp lý, khoa học vàtạo được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ để đạt được năng suất làm việc cóhiệu quả nhất
* Nhân tố khách quan: Là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát củangân hàng, ngân hàng chỉ có thể tự điều chỉnh mình để khắc phục hoặc thíchnghi Đó là các yếu tố:
+ Từ phía khách hàng: Hồ sơ dự án mà khách hàng gửi lên ngân hàng xinvay vốn nếu được lập từ người có trình độ thấp sẽ ảnh hưởng xấu đến chấtlượng thẩm định của ngân hàng:
Ngân hàng phải kéo daì thời gian để đi thu thập , tính tóan thông tin và
xử lý thông tin dẫn đến phải kéo dài thời gian cho vay vốn Và tính chủ quantrong hồ sơ vay vốn cũng là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến chất lượngthẩm định nó thể hiện ở mức độ trung thực và những con số, thông số tàichính của đơn vị vay vốn sẽ làm sai lệch kết quả thẩm định của ngân hàng + Môi trường kinh tế: Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc giaquy định kinh nghiệm năng lực phổ biến của các chủ thể trong nền kinh tế,quy định độ tin cậy của các thông tin,do đó ảnh hưởng tới chất lượng thẩmđịnh
+ Môi trường pháp lý: Những khiếm khuyết trong tính hợp lý đồng bộ vàhiệu lực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều tácđộng xấu đến chất lượng thẩm định: Sự thay đổi thường xuyên không ổn định,hoặc không đồng bộ chồng chéo thậm chí còn mâu thuẫn nhau của các vănbản pháp luật làm thay đổi đến hiệu quả tài chính của dự án, gây khó khăncho ngân hàng trong việc lấy cơ sở để thực hiện thẩm định, làm giảm chấtlượng thẩm định
Trang 24CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI TRUNG TÂM TDDN KV MIỀN BẮC
2.1.Khỏi quát về Trung Tâm TDDN KV Miền Bắc
2.1.1 Qúa trình hình thành phát triển Trung Tâm TDDN KV Miền Bắc
Năm 2005 Trung Tâm TDDN(Ngõn hàng TMCP Á Chõu-chi nhỏnh 100
Trần Đại Nghĩa) được thành lập tại 100 phố Trần Đại Nghĩa, phường Đồng Tâm,quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Trung Tâm TDDN(Ngõn hàng TMCP Á Chõu-chi nhỏnh 100 Trần Đại Nghĩa)chuyên thẩm định và đánh giá các hố sơ vay vốn
Việc thành lập Trung Tâm TDDN Khu Vực Miền Bắc phù hợp với tiếntrình thực hiện chương trình cơ cấu lại, gắn liền với đổi mới toàn diện và pháttriển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, đa dạng hoá khách hàng thuộcmọi thành phần kinh tế, phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch
vụ Ngân hàng, nâng cao hiệu quả an toàn hệ thống theo đòi hỏi của cơ chế thịtrường và lộ trình hội nhập quốc tế
Sau 7 năm hoạt động Trung Tâm TDDN đó cú những bước phát triểnđáng kể và gặt hái được nhiều thành quả, với hiệu quả hoạt động cao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 25Giám đốc : là người lãnh đạo của chi nhánh, có vai trò phụ trách chung, điều
hành mọi công việc, các vấn đề liên quan đến các hoạt động kinh doanh củaNgân hàng theo đúng pháp luật, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của ngânhàng
Phó giám đốc : là người trợ giúp công việc cho giám đốc, đồng thời quản lý
các phòng ban được phân công, giao nhiệm vụ, giám sát công tác phòng đượcquản lý, ký duyệt các văn bản, dự án thuộc thẩm quyền
ro, nợ được chính phủ xử lý; Là đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiềnvay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợ gốc và lãi tiền vayđối với các khoản nợ xấu theo chỉ đạo Giám đốc chi nhánh
Trang 26khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng Thực hiện các nghiệp vụ: huyđộng vốn, cấp tín dụng cung cấp các dịch vụ Ngân hàng
2.1.3 Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của Trung Tâm TDDN
KV Miền Bắc trong thời gian qua
3 Phân theo thành phần kinh tế
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
Đến ngày 31/12/2009, tổng dư nợ cho vay là 202.400 triệu đồng, tăng3,2% so với cùng kỳ năm trước; đạt 60,4% so với kế hoạch đề ra Trong đó,cho vay ngắn hạn chiếm 46,9% tổng dư nợ, cho vay trung dài hạn chiếm53,1% trong tổng dư nợ
Trang 27Tín dụng luôn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Trung TâmTDDN Trong mọi chiến lược phát triển của Trung Tâm TDDN , tín dụngluôn được quan tâm hàng đầu Trung Tâm TDDN đã chủ trương lựa chọn cácngành nghề phát triển ổn định, chú trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ, thẩm định
kỹ với doanh nghiệp lớn để đặt quan hệ tín dụng Trung Tâm TDDN đãkhông ngừng mở rộng thị trường tín dụng và đa dạng hoá các thể thức chovay v.v
2.1.3.2.Kết quả kinh doanh của Trung Tâm TDDN(Ngõn hàng TMCP Á
Chõu-chi nhỏnh 100 Trần Đại Nghĩa)
5 Chi phí cho nhân viên 1.057 1.545 +488 146
6 Chi về quản lý và công vụ 1.763 1.735 - 28 98
III Lợi nhuận trước thuế
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )
Trang 28Tổng thu nhập tăng 26.165 triệu, tăng gấp 2.07 lần so với năm 2000 vàtổng chi phí cũng tăng 21.033 triệu đồng, tăng 887% so với cùng kỳ nămtrước Điều này dẫn đến lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp tăng5.132 triệu đồng, gấp 11,8 lần so với cùng kỳ năm trước.
Nguyên nhân chủ yếu là do: cùng với việc đẩy mạnh các hoạt độngnghiệp vụ tại chi nhánh thì trong năm qua hoạt động nghiệp vụ nguồn vốn tạichi nhánh có sự tăng trưởng đáng kể, đây chính là cơ hội để chi nhánh sửdụng vốn đầu tư và tham gia thị trường liên ngân hàng Ngoài ra, việc đẩymạnh công tác thu hồi nợ quá hạ, mở rộng mạng lưới chi trả kiều hối WesternUnion và dịch vụ ngân quỹ đã góp phần đáng kể làm tăng thêm nguồn thunhập cho chi nhánh trong những năm qua
2.2Thực trạng công tác thẩm định tài chính DADT tại Trung Tâm TDDN
đó có quy định cụ thể về quy trình thẩm định dự án như sau:
a Marketing khách hàng:
Công việc thẩm định tín dụng theo quy trình mới bắt đầu từ khâuMarketing khách hàng Công việc này bao gồm cả việc marketing kháchhàng mới và khách hàng đã và đang có quan hệ với ngân hàng Nhân viên tíndụng có nhiệm vụ phải theo dõi thông tin các doanh nghiệp mới thành lập vàcác doanh nghiệp có uy tín trên thị trường nhằm đưa hình ảnh của Ngân hàng
và các sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng
b Tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng:
Trang 29Ngay từ khi khách hàng đến ngân hàng lập hồ sơ xin vay vốn , nhân viêntín dụng có nhiệm vụ tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng về thủ tụcvay:
b.1.Tìm hiểu những vấn đề khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lýcủa khách hàng
b.2.Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàngnhư: doanh thu, doanh số bán, doanh sè mua, năng lực sản xuất, khả năngxuất khẩu, thị trường tiêu thụ, mạng lưới phân phối sản phẩm
b.3.Tìm hiểu năng lực tài chính của khách hàng nh: vốn pháp định, vốn
tự có, nguồn tài trợ chủ yếu, điểm hoà vốn, khả năng sinh lợi
b.4 Tìm hiểu khả năng vay vốn tài sản thế chấp, cầm cố, thực trạng công
nợ của khách hàng có đối chiếu từ nhiều nguồn khác nhau như trung tâmthông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, tư liệu về khách hàng thông quathống kê, báo chí
b.5.Đề nghị khách hàng cung cấp các hồ sơ tài liệu liên quan đến phương
án vay vốn
Sau khi tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình sơ
bộ về khách hàng trình trưởng phòng tín dụng trong đó có nêu rõ ý kiến và lý
do đề xuất tiếp tục thẩm định cho vay hoặc từ chối cho vay
c Nghiên cứu thẩm định hồ sơ vay của khách hàng:
c.1.Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất - kinh doanh dự ánđầu tư của khách hàng:
- Hiệu quả kinh tế
- Khả năng sinh lời của dự án
- Cơ cấu vốn đầu tư: vốn tự có, vốn vay
c.2 Đánh giá tình hình tài chính và tình hình công nợ của khách hàng:
- Tính các tỷ lệ tài chính: Tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ sinh lời của công ty,
tỷ lệ tài sản có để sinh lời / Tổng tài sản có
- Tình hình công nợ, tình hình vay vốn, bão lãnh và công nợ khác; chú
ý đến nợ quá hạn; tính tỷ lệ khả năng vay nợ = Tổng số nợ / Vốn tự có
c.3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay củakhách hàng bằng việc tính điểm hoà vốn, tỷ lệ (lợi nhuận + khấu hao) / Vốnvay
c.4 Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố,hoặc bảo lãnh của khách hàng
Trang 30c.5 Đánh giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng:
- Bộ máy điều hành, lý lịch và năng lực điều hành
- Các đối tác của khách hàng
- Các quan hệ kinh doanh và vay vốn, trả nợ của khách hàng
d Lập tờ trình thẩm định hồ sơ vay của khách hàng:
Lập tờ trình thẩm định:
Sau khi đã nghiên cứu và thẩm định tỷ mỉ và toàn diện về khách hàng và
hồ sơ vay, nhân viên tín dụng ( hoặc tổ thẩm định ) lập tờ trình theo mẫu Tờtrình thẩm định sẽ bao gồm đầy đủ các yếu tố: Giới thiệu về khách hàng ( tưcách pháp lý, bộ máy tổ chức điều hành ); quy mô hoạt động, vị trí trênthương trường, vốn điều lệ; quan hệ của khách hàng đối với ngân hàng ACB
và với các tổ chức tín dụng khác; địa chỉ giao dịch, số điện thoại
Đồng thời phải trình bày đầy đủ các yếu tố như:
- Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh: tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh, tình hình tài chính; vốn tự có, tình hình công nợ, kết quảkinh doanh lời lỗ
- Nhu cầu vay của khách hàng: Nhu cầu vay vốn, mục đích sử dụngvốn vay, thời hạn trả nợ Rồi đưa ra kết luận về phương án sản xuất kinhdoanh
- Tình hình tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và điều kiện đảm bảovốn vay
- Nhận xét đánh giá của nhân viên tín dụng và đề xuất về phương thứccho vay, số tiền vay, thời gian vay, lãi suất vay và các đề nghị khác
Cuối cùng, sau khi lập đầy đủ hồ sơ và các chứng từ liên quan đến nội dungthẩm định, hội đồng tín dụng sẽ xem xét và quyết định cho vay
2.2.2.ví dụ về thẩm định dự án tại Trung Tâm TDDN KV Miền Bắc
2.2.2.1.Ví dô
Dự án Trung tâm Ung bướu và Y học hạt nhân tại BV Nhõn Dõn 115
- HCM
a.Giới thiệu về dự án
- Dự án Trung tâm Ung bướu & Y học hạt nhân ban đầu được thực hiện trên
cơ sở liên doanh giữa CTCP Thiết bị Y tế Ung thư và Bệnh viện Nhân dân
115 theo HĐLD số 1888/HĐLD-TBYT-115 ngày 04/09/2009 để khai thác
sử dụng 05 Hệ thống máy chẩn đoán và điều trị ung thư gồm: 01 Hệ thống
Trang 31máy gia tốc tuyến tính mức năng lượng 6MV-15MV, 01 Hệ thống máy giatốc tuyến tính mức năng lượng 6MV, 01 Hệ thống máy CT sim, 01 Hệthống máy Spect và 01 Hệ thống máy Gamma-Knife quay.
- Trong quá trình thực hiện Dự án, CTCP Thiết bị Y tế Ung thư đó cú nhữngkhó khăn tài chính nhất định ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư Vì vậy, CTCPThiết bị Y tế Ung thư đó tỡm một đơn vị khác có đủ năng lực tài chính vàkinh nghiệm để chuyển giao lại toàn bộ Dự án
- CTCP Med-Aid Công Minh đã tiếp nhận lại Dự án từ CTCP Thiết bị Y tếUng thư theo Hợp đồng chuyển giao số 08/2010/HĐCG-1888
a1.Hồ sơ pháp lý của dự án
+ Hồ sơ pháp lý của dự án
- Nghị định chính phủ số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 vềchính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vựcgiáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao môi trường
- Công văn số 3978/BYT-TCCB ngày 23/06/2009 của Bộ Y tế đồng ý chủtrương thành lập Trung tâm Ung bướu và Y học hạt nhân tại Bệnh việnNhân dân 115 – Tp HCM
- Công văn số 6391/BYT-TB-CT ngày 21/09/2009 của Bộ y tế về việc cấpgiấy phép nhập khẩu các hệ thống máy
- Công văn số 313/VP-VX do UBND Tp HCM ban hành ngày 14/1/2010đồng ý chủ trương thành lập Trung tâm Ung bướu và Y học hạt nhân –Bệnh viện Nhân dân 115
- Công văn số 104/SNV-SN do Sở nội vụ Tp HCM ban hành ngày29/1/2010 về việc hướng dẫn thủ tục thành lập Trung tâm Ung bướu và Yhọc hạt nhân – Bệnh viện Nhân dân 115
- Công văn số 47/SYT-KHTH ngày 26/2/2010 của Sở Y tế TP Hồ Chí Minh
về việc đồng ý Bệnh viện Nhân dân 115 thành lập Trung tâm Ung bướu và
Y học hạt nhân
- Hợp đồng liên doanh số 1888/HĐLD-TBYT-115 ký kết giữa CTCP Thiết
bị Y tế Ung thư và Bệnh viện Nhân dân 115 ngày 04/09/2009
- Công văn số 162/2010/CV-TBUT ngày 17/06/2010 của CTCP Thiết bị Y
tế Ung thư đề nghị cho CTCP Med-Aid Công Minh được kế thừa mọiquyền và nghĩa vụ của Hợp đồng số 1888/HĐLD-TBUT-115 ký ngày04/09/2009
- Biên bản và Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông/ Hội đồng quản trị CTCPThiết bị Y tế Ung thư về việc thống nhất chuyển giao dự án tại Bệnh việnNhân dân 115 cho CTCP Med-Aid Công Minh
Trang 32- Biên bản họp và Nghị quyết của ĐHĐCĐ CTCP Med – Aid Công Minhngày 06/12/2009 về việc nhận chuyển giao dự án tại Bệnh viện Nhân dân115
- Công văn số 592/CV-BV của Bệnh viện Nhân dân 115 ký ngày 13/7/2010
về việc đồng ý cho CTCP Thiết bị Y tế Ung thư chuyển giao dự án choCTCP Med-Aid Công Minh
- Phụ lục Hợp đồng chuyển giao số 01/2010/PLHĐ-188 được ký kết giữacỏc bờn: Bệnh viện Nhân dân 115, CTCP Thiết bị Y tế Ung thư và CTCPMed Aid Công Minh
- Hợp đồng chuyển giao số 08/2010/HĐCG-1888 ký kết giữa Công ty cỏphần Thiết bị Y tế Ung thư và Công ty cổ phần Med-Aid Công Minh
=> Các thủ tục pháp lý cơ bản của dự án đã được chủ đầu tư hoàn tất theo trình tự của một Dự án đầu tư.
+ Hồ sơ cần bổ sung
- Hiện tại, công ty đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ để xin Quyết địnhthành lập Trung tâm Ung bướu và Y học hạt nhân của Uỷ ban nhân dânThành phố Hồ Chí Minh Thủ tục này cần đòi hỏi thời gian vì vậy kháchhàng đề nghị bổ sung quyết định này trong vòng 6 tháng kể từ ngày giảingân
b.Tình hình tài chớnh_hiệu quả kinh doanh:ctcp Med Aid công Minh (dơn vị vay vốn)
b1.Nguồn thông tin phân tích, mức độ tin cậy
- Nguồn thông tin phân tích: BCTC năm 2009 và BCTC tổng hợp 6T/2010