ảnh hưởng của thức ăn viên đến khả năng sinh trưởng của Ngựa giai đoạn 18 –24 tháng tuổi, nuôi tại Trung tâm NC và PT chăn nuôi miền núi Dương Thị Thư và cộng sự Trung tâm Nghiên cứu và
Trang 1ảnh hưởng của thức ăn viên đến khả năng sinh trưởng của Ngựa giai đoạn 18 –24 tháng tuổi, nuôi tại Trung tâm NC và PT
chăn nuôi miền núi Dương Thị Thư và cộng sự Trung tâm Nghiên cứu và PTCN miền Núi
Abstract The replacement of compound feed to the short of fresh grass in the winter for horse from 18-24 months of age had good result The results are as follows:
-The weight gain at experiment 1 is 11,6 kg/head/month, 10,3 kg at experiment 2 and 4,3 kg at controlled group
Hair and skin of horse are grossy The droppings is normal
-The growing ability of horse at experiment 1,2 is good The economic result is higher than control group: 2.763 VND/head/day at experiment 1; 3.085VND/head/day at experiment 2 and 1.069 VND/head/day at control group
Đặt vấn đề Trong chăn nuôi, thức ăn là rất cùng quan trọng không thể thiếu được, nó quyết định tăng chất lượng đàn gia súc Đối với đại gia súc thức ăn thô xanh chiếm 70 – 90% khẩu phần ăn hàng ngày Hàng năm tình trạng thiếu hụt cỏ tươi trong vụ đông vẫn xảy ra Trong vụ đông
cỏ tươi thiếu, thức ăn cho ngựa chủ yếu là cỏ khô và rơm Thức ăn thô chiếm khối lượng lớn, bảo quản khó khăn, gia súc tân dụng không triệt để, tỷ lệ tiêu hoá thấp… Hiện nay việc nghiền cỏ khô, rơm khô chế biến tạo thành thức ăn viên đang được sản xuất tại Trung tâm nó có những ưu điểm sau:
- Dễ sử dụng, chủ động trong việc phối hợp khẩu phần, thức ăn đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng
- Tận dụng được các loại phế phụ phẩm nông nghiệp như rơm, cây lạc, lá sắn, cỏ khô…
-Thức ăn dễ tiêu hóa
- Bảo quản dễ và lâu dài
Để duy trì nhu cầu năng lượng trong vụ đông, tận dụng triệt để nguồn thức ăn đưa vào và khẳng định những ưu điểm trên chúng tôi tiến hành đề tài: “ảnh hưởng của thức ăn viên đến khả năng sinh trưởng của Ngựa giai đoạn 18 – 24 tháng tuổi”
Nhằm mục đích:
- Đánh giá tác dụng của thức ăn viên đến khả năng sinh trưởng của ngựa giai đoạn 18 – 24 tháng tuổi
- Đánh giá hiệu quả của các mức bổ sung thức ăn viên
Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng
Trang 2Ngựa lai giai đoạn 18 –24 tháng tuổi, tính biệt cái
Nội dung
- Phân tích mẫu thức ăn sau khi tạo hỗn hợp đùn viên
- Khả năng tân dụng thức ăn viên
- Theo dõi khả năng sinh trưởng của ngựa thí nghiệm
+ Khối lượng cơ thể, tăng trọng
+ Một số chiều đo cơ thể
+ Theo dõi tình hình sức khoẻ, bệnh tật, tiêu hóa của đàn ngựa trong thời gian thí nghiệm
- Hiệu quả kinh tế
Phương pháp nghiên cứu
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Nhân tố TN
TĂ tinh: 20%
TĂ thô: 20%
TĂ viên: 60%
TĂ tinh: 20%
TĂ thô: 40%
TĂ viên: 40%
TĂ tinh: 20% TĂ thô: 80%
Ngựa được tẩy KST đường tiêu hóa, cho ăn thử thức ăn viên trước khi đưa vào thí nghiệm
10 ngày,hàng ngày được thả vận động ngoài bri chăn, thời gian 8h
Khẩu phần ăn hàng ngày (Kg/100 khối lượng)
Ngựa được ăn theo tiêu chuẩn: 5500 Kcal/100kg P/ngày đêm
Trang 3Công thức phối trộn thức ăn viên
Phương pháp: Trộn đều tỷ lệ nguyên liệu trên cộng thêm 80% nước, lấy bao tải đậy kín ủ, sau 24giờ đùn thành viên phơi khô, đem cho gia súc sử dụng
* Chỉ tiêu theo dõi
- Thức ăn viên được phân tích các chỉ tiêu: ME, Ca,P, Protein, Khoáng, VCK, xơ
Phân tích tại phòng thí nghiệp trung tâm Trường Đại học nông lâm Thái Nguyên
- Khả năng tận dụng thức ăn viên: Cân lượng thức ăn đưa vào và thức ăn thừa ra
- Tăng trọng: Cân khối lượng trước khi đưa vào thí nghiệm, một tháng…và kết thúc, bằng cân điện tử
- Kích thước một số chiều đo :
+ Đo cao vây bằng thước gậy(cm)
+ Đo vòng ngực bằng thước dây(cm)
+ Đo dài thân chéo bằng thước gậy(cm)
- Tình hình sức khoẻ: Bệnh lý, bệnh tật, phân, nước tiểu, lông da (Hàng ngày theo dõi và ghi vào nhật ký thí nghiệm)
- Hiệu quả kinh tế được tính toán phần chi khi sử dụng thức ăn viên, và phần thu khối lượng tăng trọng
Kết quả và thảo luận Giá trị dinh dưỡng thức ăn viên
Bảng 1: Giá trị dinh dưỡng thức ăn viên
ME
(Kcal)
Ca (%)
P (%)
Protein (%)
Khoáng (%)
Xơ
(%)
VCK (%)
Kết quả phân tích cho thấy: Trong 1kg thức ăn viên, tỷ lệ Protein 10,67%, ME 1.475,23 Kcal, VCK 86,42%…Như vậy thức ăn viên đảm bảo giá trị dinh dưỡng
Trang 4Lượng thức ăn sử dụng trong thời gian thí nghiệm
Lượng thức ăn sử dụng
Bảng 2: Lượng thức ăn sử dụng (kg)
Lô
TN Lượng TĂ
cung
cấp
Thừa
Lượng
ăn thực
tế
Lượng TĂ
cung cấp
Thừa
Lượng
ăn thực
tế
Lượng TĂ
cung cấp
Thừa
Lượng
ăn thực
tế
Qua kết quả bảng trên ta thấy: Thức ăn đưa vào ngựa sử dụng gần như triệt để không có thừa, chỉ có cỏ tươi hàng ngày thừa chút ít Thức ăn viên khi đưa vào ngựa sử dụng rất tốt Giá trị dinh dưỡng ngựa ăn được trong thời gian thí nghiệm
(Kcal)
Pr (%)
Ca (%)
P (%)
VCK (%)
Sơ
(%)
Khoáng (%) TN1 38 479 10 447,4 175,2 276,6 88 238,9 26 499,4 2 631,3 TN2 38 992 10 498,8 231,0 231,7 87 451,7 32 811,2 4 145,7
ĐC 38 814 10 350,6 399,7 229,9 97 703,1 28 256,8 4102,7
Giá trị dinh dưỡng Ngựa sử dụng được trong thời gian thí nghiệm so với giá trị dinh dưỡng yêu cầu cho Ngựa đang trong giai đoạn 18-24 tháng tuổi (Đặng Đình Hanh, Phan Địch Lân, Phạm Sỹ Lăng - 2002) là tương đương nhau
Tăng trọng hàng tháng của ngựa thí nghiệm:
Bảng 3: Khối lượng tăng của các lô thí nghiệm (kg)
Khối lượng tăng trọng của các lô trong thời gian TN cho ta thấy: Tháng thứ 1 TN1 so với
ĐC tăng 229,4%; TN2 so với ĐC tăng 205,9% Tháng thứ 2 TN1 so với ĐC tăng 308,3%; TN2 so với ĐC tăng 258,3% Tháng thứ 3 TN1 so với ĐC tăng 280,0%; TN2 so với ĐC tăng 270,0% .Tổng tăng trọng trong thời gian TN TN1 so với ĐC tăng 266,7%; TN2 so
Trang 5với ĐC tăng 238,5% Qua kết quả trên ta thấy khi đưa thức ăn viên vào thay thế phần cỏ tươi bị thiếu hụt ngựa sinh trưởng rất tốt
Sinh trưởng của Ngựa
Sinh trưởng tuyệt đối của Ngựa
Bảng 4: Sinh trưởng tuyệt đối của Ngựa (g/con/ngày)
Qua kết quả bảng 4 cho thấy: Tháng thứ nhất 1: TN1 tăng hơn so với ĐC 229,42g/con/ngày, TN2 tăng hơn so với ĐC 205,88g/con/ngày; Tháng thứ 2: TN1 tăng hơn so với ĐC 277,78g/con/ngày, TN2 tăng hơn so với ĐC 211,11g/con/ngày; Tháng thứ 3: TN1 tăng hơn
so với ĐC 200,00g/con/ngày, TN2 tăng hơn so với ĐC 188,89g/con/ngày; Bình quân TN1 tăng hơn so với ĐC 240,74g/con/ngày, TN2 tăng hơn so với ĐC 200,00g/con/ngày
Biểu đồ: Sinh trưởng tuyệt đối của Ngựa TN
Sinh trưởng tương đối của Ngựa
Bảng 5: Sinh trưởng tương đối (%)
Qua kết quả bảng trên cho ta thấy: Tháng thứ 1 TN1 tăng hơn ĐC là 226,33%; TN2 hơn
ĐC là 202,23% : Tháng thứ 2 TN1 tăng hơn ĐC là 288,15%; TN2 tăng hơn ĐC là 243,09%: Tháng thứ 3 TN1 tăng hơn ĐC là 248,98%; TN2 tăng hơn ĐC là 243,72%: Bình quân cả kỳ: TN1tăng hơn ĐC là 249,89%; TN2 tăng hơn ĐC 224,24%
0 100 200 300 400 500
Tháng thứ 1 Tháng thứ 2 Tháng thứ 3 B.Quân c kỳ
TN 1
TN 2
ĐC
Trang 6Đồ thị: Sinh trưởng tương đối của Ngựa
Kích thước một số chiều đo cơ thể
Bảng 6: Kích thước một số chiều đo cơ thể (cm)
Kết qua bảng trên ta thấy: Kích thước một số chiều đo cơ thể phát triển của ngựa ở kỳ cuối thí nghiệm đều tăng tương ứng với tăng khối lượng cơ thể của ngựa
Trạng thái sức khoẻ và bệnh lý của ngựa
Bảng 7: Trạng thái sức khoẻ và bệnh lý của ngựa
Ngựa trong thời gian thí nghiệm các chỉ tiêu theo dõi về trạng thái sức khỏe đều bình thường, các hiện tượng bệnh lý khác như đau bụng , ỉa chảy… không xảy ra Đặc biệt trong thời gian thí nghiệm TN1 và TN2 sự thay đổi về màu sắc lông và độ bóng của da là
rõ ràng cụ thể: TN1 và TN2 bóng mượt còn lô ĐC chỉ mượt
0
10
20
TN1
TN2
ĐC
Trang 7Hiệu quả kinh tế giữa các lô thí nghiệm
Bảng 8: Hiệu quả kinh tế
Cám HH Cỏ tươi Thức ăn viên
T N Tổng
(kg)
Đơn giá(đ)
Tổng (kg)
Đơn giá(đ)
Tổng (kg)
Đơn giá(đ)
Tổng tiền(đ)
Tổng (kg)
Đơn giá(đ)
Tổng tiền(đ)
Hiệu quả (đ) TN1 113 2.800 669 150 726 2.727 2.373 952 104 30.000 3.120 000 746 048 TN2 113 2.800 1.375 150 526 2.727 1.957 052 93 30.000 2.790 000 832 948
ĐC 113 2.800 3.766 150 0 0 881 300 39 30.000 1.170 000 288 700
Hiệu quả kinh tế 3 lô thí nghiệm đều tăng , nếu đưa vào sản xuất TN2 cho hiệu quả cao nhất cụ thể : TN2 cao hơn TN1 là 86 900 đồng TN2 cao hơn ĐC 544 248 đồng
Trang 8Kết luận và đề nghị Kết luận
Thay thế thức ăn viên vào khẩu phần hàng ngày cho ngựa giai đoạn 18 – 24 tháng tuổi cho kết quả Tăng trọng bình quân TN1 tăng 385,18 g/ con/ngày TN2 tăng 344,44 g/ con ngày ĐC tăng 144,44 g/con /ngày.,t ăng chất lượng con giống
Sử dụng thức ăn viên thay thế cho ngựa ở mức 1,9 kg có hiệu quả hơn các mức khác
Hiệu quả kinh tế: TN1 là 2.763 đ/con /ngày; TN2 là 3.085 đ/con/ngày; ĐC là 1.069 đ/con/ngày
Không có hiện tượng bệnh lý sảy ra khi sử dụng thức ăn viên cho ngựa sinh trưởng
Đề nghị
Cho áp dụng theo công thức thí nghiệm 2
Cho áp dụng vào sản xuất tại cơ sơ và thử nghiệm trên nhiều công thức phối trộn khác nhau
Tài liệu tham khảo Tô Du (1994) Kỹ thuật chăn nuôi ngựa làm việc và sinh sản –Nhà xuất bản nông nghiệp –Hà Nội
Đặng Đình Hanh, Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân (2002) Kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho Ngựa Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Đặng Đình Hanh, Phan Ngọc Minh (2001) Sử dụng ngựa phục vụ lợi ích nhân dân, chuyến san gia súc ăn
cỏ - Hội chăn nuôi Việt Nam