1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè

14 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 202,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ảnh hưởng của stress nhiệt nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè Vũ Chí

Trang 1

ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè

Vũ Chí Cương 1, Vương Tuấn Thực 2và Nguyễn Trường Giang 1 1

Bộ môn Nghiên cứu Bò; 2

Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì

Abstract

conducted to investigate the possible effects of temperature, relative himidity and THI on physiological parameters, feed intake, water consumption and milk yield of cows during summer time It was found that the temperature, relative himidity and THI had negative effects on body temperature, breath and heart rates

similar trend was also obsevered with the feed intake, water consumption and milk yield of cows The temperature, relative himidity and THI also had negative effects on the feed intake, water consumption and

đặt vấn đề

Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy có những điều kiện thuận lợi do thiên nhiên ưu

đ1i song cũng có không ít những khó khăn do mưa nắng thất thường Thời tiết rất nóng và

ẩm vào mùa hè, nhiệt độ cao nhất có ngày lên tới 400C, độ ẩm trung bình là 80%, có ngày lên tới gần 100% là điều bất lợi cho sinh lý và ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của bò sữa

Bò sữa có vùng nhiệt ẩm tối ưu để sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao nhất Để giảm được ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ đến bò sữa, trước hết cần xác định ảnh hưởng của ẩm, nhiệt đến sinh lý, lượng thức ăn ăn vào, lượng nước uống, năng suất sữa, khả năng sinh sản và sức khoẻ, …) cho từng loại bò trong mùa hè

Để xác định các ảnh hưởng này, nhằm tìm biện pháp giảm ảnh hưởng của stress nhiệt cho

bò sữa, góp phần nâng cao năng suất sữa trong mùa hè, chúng tôi tiến hành đề tài này với mục đích: xác định được diễn biến của nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm (THI – Temperature Humidity Index) tại Ba Vì trong thời gian nghiên cứu, và ảnh hưởng của nhiệt

độ, ẩm độ, THI trong mùa hè đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1, F2 giai đoạn đang khai thác sữa

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu thời gian và địa điểm

Đề tài được thực hiện trên bò lai hướng sữa (Lai sind x Holstein Friesian) F1(50% HF), F2 (75% HF) đang khai thác sữa tại Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì trong mùa

Trang 2

hè Bò được nuôi nhốt tại các nông hộ, có độ đồng đều về: lứa vắt sữa (lứa 3- 5), tháng vắt sữa (từ tháng thứ 2 - 4) và năng suất sữa

Đề tài này bắt đầu từ 01 tháng 05 năm 2005 và kết thúc vào 31 tháng 7 năm 2005

Phương pháp nghiên cứu

Nội dung 1: Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ, THI môi trường, chuồng nuôi trong mùa hè tại

Ba Vì

Theo dõi nhiệt độ ẩm độ và tính chỉ số nhiệt ẩm THI (Temperature Humidity Index) cho chuồng nuôi và môi trường vào 3 thời điểm: sáng (7 giờ), trưa (13 giờ), chiều (17 giờ) từ số liệu của của Trạm khí tượng thuỷ văn đóng tại Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì

và số liêu quan trắc trực tiếp trên máy đặt tại chuồng nuôi theo công thức của Frank Wiersma (1990):

THI = Nhiệt độ bên khô (0C) + (0,36 x Nhiệt độ bên ướt (0C)) + 41,2

Nội dung 2: ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, THI đến các chỉ tiêu sinh lý ở bò F1, F Nhiệt độ cơ thể bò được xác định bằng phương pháp đo trực tiếp ở trực tràng bằng nhiệt kế

y học trong 3 - 5 phút vào 3 thời điểm: sáng (7 giờ), trưa (13 giờ), chiều (17 giờ) trong ngày Nhịp thở quan sát bằng mắt thường thông qua hoạt động lên xuống của hõm hông bò thí nghiệm với đồng hồ bấm giây (đơn vị tính: lần/phút) vào 3 thời điểm như nhiệt độ cơ thể Nhịp tim của bò sữa được xác định bằng cách dùng tay bắt mạch ở khấu đuôi bò thí nghiệm với đồng hồ bấm giây (đơn vị tính: lần/phút) vào 3 thời điểm như nhiệt độ cơ thể Nội dung 3: ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, THI đến lượng thức ăn thu nhận, lượng nước tiêu thụ hàng ngày ở bò sữa

Lượng thức ăn thu nhận của bò sữa, được theo dõi từng cá thể bằng phương pháp cân lượng thức ăn cho ăn và thức ăn thừa hàng ngày Lượng chất khô ăn vào (kg/con/ngày) = [(lượng thức ăn cho ăn) x (hàm lượng vật chất khô của thức ăn cho ăn)] - [(lượng thức ăn thừa) x hàm lượng vật chất khô của thức ăn thừa)] Lượng nước tiêu thụ được theo dõi từng cá thể bằng phương pháp cân, đo (lit/con/ngày) Lượng nước tiêu thụ (lít/con/ngày) = (lượng nước cho vào xô) - (lượng nước còn lại trong xô)

Nội dung 4: ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, THI đến đến năng suất sữa,

Năng suất sữa được xác định bằng phương pháp cân trực tiếp lượng sữa hàng ngày tại thời

điểm vắt sữa

Xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel và Minitab, bằng các thuật toán: phân tích phương sai (ANOVA), tương quan, hồi quy tuyến tính bậc nhất với mô hình thống kê Y= a+ bx

Trang 3

Kết quả và thảo luận

Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ, THI môi trường, chuồng nuôi trong mùa hè tại Ba Vì Kết quả ở bảng 1 và đồ thị 1 cho thấy: nhiệt độ chuồng nuôi luôn cao hơn nhiệt độ môi trường, còn ẩm độ chuồng nuôi luôn thấp hơn môi trường ngoài THI trong chuồng nuôi luôn cao hơn giá trị này ở ngoài chuồng nuôi Kết quả theo dõi THI của chúng tôi tương tự kết quả của Đinh Văn Cải và cộng sự., (2003): THI chuồng nuôi luôn cao hơn THI ở ngoài môi trường (85,4 so với 85,1) Nhiệt độ, ẩm độ và THI trong ngày rất khác nhau, độ ẩm cao nhất vào buổi sáng : tại thời điểm 7h và thấp nhất về buổi trưa: tại thời điểm 13h, còn nhiệt độ và THI cao nhất vào buổi trưa, thấp nhất vào buổi sáng

Bảng 1 Diễn biến nhiệt độ (0C), ẩm độ (%) và THI môi trường trong và ngoài

chuồng nuôi (n = 510)

Chỉ tiêu Chuồng

nuôi Môi trường

Chuồng nuôi Môi trường

Chuồng nuôi Môi trường Mean

SE

28,4a

0,2

27,1b 0,2

90,27 a

0,2

93,46 b

0,68

81,8 0,3

80,0 0,3 7h

Mean

SE

34,45 a 0,43

32,69 b 0,41

68,51 a

1,80

69,92 b 1,67

87,68 a 0,42

85,31b 0,38 13

h

Mean

SE

32,33 a 0,39

29,50 b 0,37

77,14 a 1,89

83,00 b 1,52 86,04 a 0,43

82,49 b 0,46

17

h

Ghi chú: Các giá trị có ký tự a, b khác nhau cho cùng một chỉ tiêu khác nhau có ý nghĩa thống kê (P<0,05)

Đối với bò thuần ôn đới bắt đầu có dấu hiệu stress nhiệt khi THI = hoặc >72 (Frank Wiersma, 1990) Allan và Dan (2005) cho biết khi THI nằm trong khoảng (79 - 89) bò sữa

sẽ rơi vào tình trạng stress nhiệt nặng Kết quả ở đồ thị 1 cho thấy: trong tổng số 41 ngày theo dõi chỉ có 6 ngày THI < 80 ( 14,6%) và 41/41 ngày (100%) có THI trung bình > 72 Như vậy trong suốt cả thời kỳ theo dõi bò sữa F1, F2 tại Ba vì bị stress nặng: THI > 80 trong phần lớn thời gian

Trang 4

THITB môi trường và chuồng nuôi

70 75 80 85 90

Đồ thị 1: Diễn biến THI môi trường trung bình và chuồng nuôi trung bình

ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, THI đến các chỉ tiêu sinh lý ở bò F1, F2

Kết quả ở bảng 2 cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu nhịp tim, nhịp thở, nhiệt độ trực tràng cao nhất ở thời điểm 17 giờ trong ngày với cả hai loại bò F1 và F2 Các chỉ tiêu sinh lý chịu

ảnh hưởng khá rõ của THI (đồ thị từ 2 - 4)

Bảng 2 Các chỉ tiêu sinh lý nhịp tim, nhịp thở, nhiệt độ trực tràng F1 và F2 (Mean ± SE) Chỉ tiêu Nhiệt độ trực tràng (độ C) Nhịp tim (lần/phút) Nhịp thở (lần/phút)

F1

F2

THI chuồng nuôi và nhiệt độ trực tràng

37.50

38.00

38.50

39.00

39.50

40.00

1 6 11 16 21 26 31 36

Ngày

0C

68.00 73.00 78.00 83.00 88.00 THI

THI TB NDTT TB F2 NDTT TB F1

THI Môi trường và nhịp thở

0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00 80.00

Ngày

L/P

68.00 73.00 78.00 83.00 88.00 THI

THI TB HH F2 TB HHF1 TB

Trang 5

THI Môi trường và nhịp tim

56.00 60.00 64.00 68.00 72.00 76.00 80.00

1 6 11 16 21 26 31 36

Ngày

L/P

68.00 73.00 78.00 83.00 88.00 THI

THI TB TIM TB F2 TIM TB F1

Đồ thị 2,3,4: ảnh hưởng của THI môi trường đến nhiệt độ trực tràng, nhịp thở và nhịp tim

ở bò F1, F2

ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi đến nhiệt độ trực tràng của bò F1 và F2

Kết quả ở bảng 3 cho thấy: nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi có ảnh hưởng đến nhiệt độ trực tràng của bò F1 và F2, khác nhau Nhiệt độ trực tràng trung bình của bò F1chỉ có một tương quan yếu và không đáng tin cậy về mặt thống kê với nhiệt độ chuồng nuôi trung bình (NĐCNTB) (r = 0,264, P = 0,120) Nhiệt độ trực tràng trung bình của bò F2 có 5 tương quan với cường độ từ trung bình (r = 0,529) đến khá chặt chẽ (r = 0,804) và đáng tin cậy về mặt thống kê (P < 0,001) với nhiệt độ chuồng nuôi trung bình (NĐCNTB), THI chuồng nuôi trung bình (THICNTB), nhiệt độ môi trường trung bình (NĐMTTB), ẩm độ môi trường trung bình (AĐMTTB) và THI môi trường trung bình (THIMTTB) Có tương quan âm khá mạnh và chặt chẽ giữa trung bình nhiệt độ trực tràng

và ẩm độ môi trường trung bình (AĐMTTB) (r = - 0,691, P = 0,000), cho thấy vai trò của

độ ẩm quan trọng như thế nào trong stress nhiệt ở bò sữa

Bảng 3: Hệ số tương quan giữa nhiệt độ trực tràng trung bình, nhịp tim trung bình, nhịp thở

trung bình của bò F1, F2 với các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ và THI

Trang 6

Tương quan giữa nhiệt độ trực tràng của bò F2 với nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi là tương quan dạng hồi qui tuyến tính bậc nhất có dạng:

1 Y (NĐTTTB F2) = 35,1121 + 0,128110 x (NĐCNTB); r = 0,79, P < 0,001

2 Y(NĐTTTB F2) = 32,5126 + 0,0781028 x (THICNTB); r = 0,75, P < 0,01

3 Y(NĐTTTB F2) = 34,8214 + 0,145724 x (NĐMTTB), r = 0,80; P < 0,001

4 Y(NĐTTTB F2) = 35,4068 + 0,0454364 x (THIMTTB); r = 0,51; P < 0,001

Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi về ảnh hưởng của stress nhiệt đến nhiệt độ cơ thể cũng phù hợp với nhiều nghiên cứu trong ngoài nước Srikandakumar và Johson (2004) thấy stress nhiệt đ1 làm tăng nhiệt độ trực tràng từ 39,18 lên 39,650C ở HF, 38,73 lên 39,430C ở Jersey và 38,67 lên 39,050C ở AMZ (Australian Milking Zebu) Đinh Văn Cải và cộng sự (2003) cho rằng sự khác biệt về sinh lý ở các giống bò là có ý nghĩa thống kê (p < 0,01), bò có máu HF càng cao thì chỉ số sinh lý càng cao

ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi đến nhịp tim của bò F1 và F2

Nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi có ảnh hưởng khác nhau đến nhịp tim của bò F1 và F2 Nhịp tim trung bình của bò F1chỉ có một tương quan yếu và không

đáng tin cậy về mặt thống kê với NĐCNTB (r = 0,312, P = 0,064) Nhịp tim trung bình của

bò F2 có 3 tương quan với cường độ từ yếu (r = 0,369) đến khá mạnh (r = 0,726) và đáng tin cậy về mặt thống kê (P < 0,05 - 0,001) NĐCNTB, NĐMTTB và THIMTTB (Bảng 3) Quan hệ giữa nhịp tim trung bình của bò F2 và THIMTTB là quan hệ dạng hồi qui tuyến tính bậc nhất, đáng tin cậy về mặt thống kê (P < 0,001) với cường độ tương quan mạnh (r = 0,726): Y(TIMTB) = 16,4898 + 0,656779 x (THIMTTB); r = 0,72; P < 0,001

ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi tường và chuồng nuôi đến nhịp thở của

bò F1 và F2

Nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi không có ảnh hưởng đến nhịp thở của bò F1 nhưng lại có ảnh hưởng rõ đến nhịp thở của bò F2 Nhịp thở trung bình của bò F2

có 5 tương quan với cường độ từ trung bình (r = - 0,494) đến mạnh (r = 0,826) và đáng tin cậy về mặt thống kê (P < 0,05 - 0,001) với NĐCNTB, THICNTB, NĐMTTB, AĐMTTB và THIMTTB (Bảng 3) Có tương quan âm với cường độ trung bình giữa nhịp thở trung bình của bò F2 và AĐMTTB (r = - 0,494, P = 0,002) Ba trong số 5 quan hệ giữa nhịp thở trung bình của bò F2 với nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi là tương quan dạng hồi qui tuyến tính bậc nhất:

Trang 7

Y(THOTB F2) = - 93,5779 + 1,71029 x(THICNTB); r = 0,59; P < 0,001

Y(THOTB F2) = - 47,2462 + 3,33258 x(NDMTTB); r = 0,66; P < 0,001

Y(THOTB F2) = -108,675 + 1,94161.x(THIMTTB); r = 0,82; P < 0,001

Theo Srikandakumar và Johson (2004): stress nhiệt đ1 làm tăng nhịp thở từ 65,2 lên 85,3 ở HF, 51,2 lên 75,7 ở Jersey và 50 lên 69,5 lần/phút ở AMZ Kadzere và cộng sự (2002) còn cho biết thêm: không thấy các bằng chứng về sự khác nhau của các giống trong

đáp ứng về hô hấp với nhiệt độ thấp, nhưng ở nhiệt độ cao sự sai khác này là rõ ràng Theo Allan và Dan (2005) bò sữa bị stress nhiệt khi thở > 80 lần/phút (bình thường: 35 - 45 lần) Trong nghiên cứu ở bò sữa năng suất cao trong điều kiện cận nhiệt đới, Berman và cộng sự (1985) thấy tần số hô hấp bắt đầu tăng lên trên 50 - 60 nhịp/phút khi nhiệt độ cao hơn

250C Tầm quan trọng của độ ẩm tương đối trong các nghiên cứu stress nhiệt cũng đ1 được khẳng định Johson và Vanjonack (1976) cho biết độ ẩm tăng làm giảm hô hấp và bốc hơi

bề mặt dẫn đến tăng nhiệt độ trực tràng

ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ, ẩm độ trong mùa hè đến lượng thức ăn thu nhận, lượng nước tiêu thụ ở bò F1, F2

Kết quả nghiên cứu ở bảng 4 cho thấy trung bình một ngày bò F1, F2 trong thời gian nghiên cứu ăn tương ứng 11,1 đến 12,14 kg vật chất khô thức ăn và uống tương ứng 39,0 và 48,64 lít nước Trong khi không có sai khác về lượng vật chất khô thức ăn ăn vào giữa bò F1 và

F2 (P > 0,05), thì bò F2 uống nhiều nước hơn bò F1 (P < 0,05)

Bảng 4 Lượng thức ăn thu nhận, lượng nước uống của bò F1, F2

Thức ăn ăn vào

(KgVCK)

ảnh hưởng của môi trường đến vật chất khô thức ăn thô ăn vào, lượng nước tiêu thụ hàng ngày của bò F1, F2

Nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi có ảnh hưởngkhác nhau đến vật chất khô thức ăn thô ăn vào của bò F1 và F2 Trong 8 hệ số tương quan tính được giữa các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi với vật chất khô thức ăn thô ăn vào của bò, có tới 5 hệ số tương quan thuộc về F2, và chỉ có ba hệ số tương quan thuộc về

F1 (Bảng 5)

Trang 8

Trong khi vật chất khô thức ăn thô ăn vào trung bình của bò F1 chỉ có 3 tương quan âm yếu

và không đáng tin cậy về mặt thống kê với NĐCNTB, AĐCNTB và THICNTB (r = - 0,032

đến - 0,257, P = 0,130 đến 0,855), thì vật chất khô thức ăn thô ăn vào trung bình của bò F2

có 5 tương quan âm với cường độ cao hơn chút ít từ (r = - 0,170 đến - 0,339) và đáng tin cậy hơn (P = 0,05 đến 0,32) với NĐCNTB, AĐCNTB, THICNTB, THIMT17h và THIMTTB) (Bảng 5) Tất cả các tương quan đều là tương quan âm cho thấy stress nhiệt ở

bò sữa đ1 làm giảm lượng thức ăn ăn vào ở bò sữa

Lượng nước uống hàng ngày của bò cũng diễn biến theo một khuynh hướng tương tự nhưng theo chiều ngược lại Trong 5 hệ số tương quan tính được giữa các chỉ tiêu nhiệt độ,

ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi với lượng nước uống hàng ngày của bò, có tới

3 hệ số tương quan thuộc về F2 (Bảng 5) Lượng nước uống trung bình hàng ngày của bò F1

có 2 tương quan dương yếu và không đáng tin cậy về mặt thống kê với NĐCNTB và THICNTB (r = 0,271 đến 0,351, P = 0,036 đến 0,110) Lượng nước uống trung bình hàng ngày của bò F2 có 3 tương quan dương với cường độ khá cao (r = 0,481 đến 0,697) và đáng tin cậy về mặt thống kê (P = 0,003 đến 0,001 tức là < 0,05) với NĐCNTB, AĐCNTB, THICNTB (Bảng 5) ở đây là tất cả các tương quan đều dương cho thấy khi bị stress nhiệt

bò sữa tăng lượng nước uống vào

Quan hệ giữa lượng nước uống trung bình hàng ngày của bò F2 và NĐCNTB là quan hệ dạng hồi qui tuyến tính bậc nhất, đáng tin cậy về mặt thống kê (P < 0,001) với cường độ tương quan trung bình (r = 0,46):

Y(Nước uống trung bình hàng ngày) = 21,7032 + 0,852211.x (NĐCNTB); r = 0,46; P < 0,001

Bảng 5: Hệ số tương quan giữa vật chất khô thức ăn thô ăn vào, lượng nước tiêu thụ hàng

ngày của bò F1, F2 với các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ và THI

Trang 9

Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi về ảnh hưởng của stress nhiệt đến vật chất khô thức ăn ăn vào và lượng nước uống ở bò F1, F2 cũng phù hợp với một số nghiên cứu ngoài nước

Theo Umberto và cộng sự., (2002): mùa hè lượng thức ăn ăn vào ở bò sữa thấp hơn 19,8 % Còn theo Allan và Dan (2005) bò sữa bị stress nhiệt giảm 10-15 % lượng thức ăn ăn vào Lượng thức ăn ăn vào của bò đang vắt sữa thường giảm khi nhiệt độ môi trường 25-260C

và giảm mạnh ở nhiệt độ 30 0C, ở 40 0C lượng thức ăn ăn vào giảm 40 % hoặc hơn (NRC, 1989) Theo NRC (1981): khi nhiệt độ tăng từ 25 lên 30 và từ 35 lên 40 0C lượng thức ăn

ăn vào giảm tương ứng 18,1; 17,6; 16,8; 16,6; 10,1 kg và nước tiêu thụ tăng từ 68,0; 73,7; 79,0; 119,8; 105,8 lít Stress nhiệt ở bò sữa làm giảm lượng thức ăn ăn vào của thức ăn thô rất mạnh, và giảm nhai lại (Collier và cộng sự., 1982) Giảm tính ngon miệng trong điều kiện stress nhiệt là do nhiệt độ cơ thể tăng cao và có thể liên quan đến sức chứa của dạ dày (Silanikove, 1992) Theo Scott và cộng sự., (1983) có quan hệ nghịch giữa lượng thức ăn

ăn vào FI (kg/ngày) với THI và nhiệt độ ở nhiệt kế khô tính bằng 0C Còn theo Mc Dowell

và cộng sự., (1976) yếu tố môi trường tạo ra gần 40% biến động về lượng thức ăn thu nhận trong mùa hè Richards (1998) công bố bò sữa khi gặp điều kiện nóng vào ban ngày chúng uống nhiều nước vì chúng nhờ nước dự trữ nhiệt để ban đêm khi trời mát thải ra ngoài môi trường giống như lạc đà (Schmidt-Nielsen, 1964) Cơ sở khoa học của việc giảm thu nhận thức ăn là stress nhiệt đ1 làm cho trung tâm làm lạnh ở phần đầu Hypothalamus kích thích trung tâm điều khiển sự no (no, đói) trung tâm này ức chế trung tâm điều khiển sự ngon miệng ở bên cạnh, kết quả là lượng thức ăn thu nhận giảm đi và lượng sữa giảm (Albright

và Allinson, 1972)

ảnh hưởng của thay đổi nhiệt độ, ẩm độ trong mùa hè đến năng suất sữa ở bò F1, F2 Kết quả ở bảng 6 cho thấy: Năng suất sữa trung bình của nhóm bò trong thời gian theo dõi

ở F1: 10,7 ± 0,1 kg/con/ngày F2 đạt 10,89 ± 0,09 kg/con/ngày Năng suất sữa của bò F1 và

F2 khôngsai khác về mặt thống kê (P > 0,05) Điều này chứng tỏ rằng bò F2 đ1 bị ảnh hưởng của stress nhiệt nặng hơn nên năng suất giảm chỉ còn bằng năng suất của bò F1 Một khuynh hướng chung là năng suất sữa của bò F1, F2 chiụ ảnh hưởng của THI chuồng nuôi, khi THI trung bình của chuồng nuôi tăng lên năng suất sữa giảm đi và ngược lại (đồ thị 5)

Trang 10

Bảng 6 Năng suất sữa của bò F1, F2

Năng suất sữa

(kg)

11,8 9,8 10,7 ± 0,1 5,09 15,10 6,00 10,89 ± 0,09 16,23

THI chuồng nuôi và năng suất sữa F1, F2

9

9.5

10

10.5

11

11.5

12

Ngày

NSS

68.00 73.00 78.00 83.00 88.00 THI

Đồ thị 5: ảnh hưởng của THI chuồng nuôi đến năng suất sữa bò F1, F2

Kết quả ở bảng 8 cho thấy: NĐCNTB, AĐCNTB, THICNTB, NĐMTTB, AĐMTTB,

và F2 Trong 10 hệ số tương quan tính được giữa các chỉ tiêu nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi với năng suất sữa của bò, có 5 hệ số tương quan thuộc về F1, và 5

hệ số tương quan thuộc về F2 (Bảng 8)

Năng suất sữa trung bình của bò F1 chỉ có 5 tương quan âm rất yếu và không đáng tin cậy

về mặt thống kê với NĐCNTB, AĐCNTB, THICNTB, AĐMTTB và THIMTTB (r = - 0,015 đến - 0,249, P = 0,143 đến 0,931) Năng suất sữa trung bình của bò F2 có 5 tương quan âm với cường độ cao hơn chút ít từ (thấp đến trung bình) (r = - 0,153 đến - 0,402) và

đáng tin cậy hơn (P = 0,37 đến 0,02) với AĐCNTB, NĐMTTB, THIMT13 h, THIMT17 h

và THIMTTB

Bảng 8: Hệ số tương quan giữa năng suất sữa ngày (kg) của bò F1, F2 với các chỉ tiêu

nhiệt độ, ẩm độ và THI

Ngày đăng: 17/05/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Diễn biến nhiệt độ ( 0 C), ẩm độ (%) và THI môi trường trong và ngoài - Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Bảng 1. Diễn biến nhiệt độ ( 0 C), ẩm độ (%) và THI môi trường trong và ngoài (Trang 3)
Đồ thị 1: Diễn biến THI môi tr−ờng trung bình và chuồng nuôi trung bình - Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
th ị 1: Diễn biến THI môi tr−ờng trung bình và chuồng nuôi trung bình (Trang 4)
Bảng 2. Các chỉ tiêu sinh lý nhịp tim, nhịp thở, nhiệt độ trực tràng F 1  và F 2  (Mean ± SE) - Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Bảng 2. Các chỉ tiêu sinh lý nhịp tim, nhịp thở, nhiệt độ trực tràng F 1 và F 2 (Mean ± SE) (Trang 4)
Bảng 3: Hệ số tương quan giữa nhiệt độ trực tràng trung bình, nhịp tim trung bình, nhịp thở - Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Bảng 3 Hệ số tương quan giữa nhiệt độ trực tràng trung bình, nhịp tim trung bình, nhịp thở (Trang 5)
Bảng 4. L−ợng thức ăn thu nhận, l−ợng n−ớc uống của bò F 1 , F 2 - Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Bảng 4. L−ợng thức ăn thu nhận, l−ợng n−ớc uống của bò F 1 , F 2 (Trang 7)
Bảng 5: Hệ số t−ơng quan giữa vật chất khô thức ăn thô ăn vào, l−ợng n−ớc tiêu thụ hàng - Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Bảng 5 Hệ số t−ơng quan giữa vật chất khô thức ăn thô ăn vào, l−ợng n−ớc tiêu thụ hàng (Trang 8)
Đồ thị 5:   ả nh hưởng của THI chuồng nuôi đến năng suất sữa bò F 1 , F 2 - Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
th ị 5: ả nh hưởng của THI chuồng nuôi đến năng suất sữa bò F 1 , F 2 (Trang 10)
Bảng 6. Năng suất sữa của bò F 1 , F 2 - Ảnh hưởng của stress nhiệt (nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm - THI) đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng thức ăn thu nhận, năng suất sữa của bò lai F1 , F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè
Bảng 6. Năng suất sữa của bò F 1 , F 2 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w