1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang

162 1,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Trong Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tất Thắng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-

NGUYỄN THỊ DUNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NễNG NGHIỆP TRấN ðỊA BÀN HUYỆN VIỆT YấN TỈNH BẮC GIANG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa ñược công bố trong bất cứ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Dung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi tới thầy giáo, TS Nguyễn Tất Thắng, người ñã ñịnh hướng, trực tiếp hướng dẫn và ñóng góp ý kiến cụ thể cho kết quả cuối cùng ñể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT, Khoa Sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo ñã trực tiếp giảng dạy, và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu

Cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn tới Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang, UBND huyện Việt Yên, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường, UBND các xã Minh ðức, Quảng Minh, Vân Trung, các

hộ gia ñình ñã cung cấp số liệu cần thiết, giúp tôi trong thời gian nghiên cứu tại ñịa bàn

Xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của tất cả bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và những người thân ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày tháng năm 2010

Tác giả

Nguyễn Thị Dung

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ đẦU 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

NGUỒN NHÂN LỰC NÔNG NGHIỆP 5

2.1 Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực nông nghiệp 5

2.1.1 Khái niệm 5

2.1.2 đặc ựiểm của nguồn nhân lực trong nông nghiệp 7

2.1.3 Phân loại Nguồn nhân lực nông nghiệp 8

2.1.4 Cơ sở hình thành nguồn nhân lực nông nghiệp 10

2.1.5 Quản lý nguồn nhân lực nông nghiệp trong phát triển kinh tế xã hội 15 2.1.6 Phân bố nguồn nhân lực nông nghiệp 17

2.1.7 đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp 20

2.1.8 Nội dung của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp 21

2.1.9 Vai trò của nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá- hiện ựại hoá của nước ta 25

2.1.10 Các yếu tố ảnh hưởng ựến nguồn nhân lực nông nghiệp 28

2.1.11 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp 29

2.2 Cơ sở thực tiễn về nguồn nhân lực nông nghiệp 31

Trang 5

2.2.1 Các chủ trương, Chính sách của ðảng, Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trong quá trình phát triển nông

nghiệp nông thôn 31

2.2.2 Thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp Việt Nam 33

2.2.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp của một số nước trong khu vực và trên thế giới 34

2.2.4 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp ở các nước ñối với Việt Nam 39

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài 42

2.4 Những nhận xét rút ra từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực nông nghiệp 46

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 47

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 47

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 50

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Việt Yên 52

3.2 Phương pháp nghiên cứu 54

3.2.1 Chọn ñịa bàn và ñiểm nghiên cứu 54

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 54

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 57

3.2.4 Phương pháp phân tích 58

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 60

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu chất lượng nguồn nhân lực 60

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu số lượng nguồn nhân lực 61

3.3.3 Một số chỉ tiêu sử dụng và ñánh giá nguồn nhân lực của một quốc gia, một vùng 62

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63

Trang 6

4.1 Thực trạng về nguồn nhân lực trong nông nghiệp của huyện Việt Yên 63

4.1.1 Tình hình chất lượng và số lượng nguồn nhân lực của huyện 63

4.1.2 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực nông nghiệp của huyện Việt Yên 83 4.1.3.Công tác ựào tạo nguồn nhân lực của huyện Việt Yên 88

4.2 Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng ựến nguồn nhân lực trong nông nghiệp .93

4.2.1 đường lối, chủ trương, chắnh sách của đảng 93

4.2.2 Thùc trỰng từnh hừnh kinh tạ x héi 96

4.2.3 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương, vùng 98

4.2.4.Quan hệ cung cầu về lao ựộng 106

4.2.5 đánh giá nguồn nhân lực trong nông nghiệp của huyện 110

4.3 đánh giá các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp huyện Việt Yên ựã thực hiện trong những năm vừa qua 113

4.4.1 Phát triển nguồn nhân lực 114

4.4.2 Phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn 117

4.4.3 Giáo dục - đào tạo 120

4.4.4 Chăm sóc sức khoẻ nhân dân 121

4.4 định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp huyện Việt Yên trong thời gian tới 121

4.4.1 định hướng 121

4.4.2 đề xuất những giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp của huyện Việt Yên 122

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 135

5.1 Kết luận 135

5.2 Kiến nghị 136

TÀI LIỆU THAM KHẢO 138

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cơ cấu dõn số và nguồn nhõn lực Việt Nam từ 1979 ủến 2009 13

Bảng 3.1 ðặc ủiểm thời tiết khớ hậu của huyện Việt Yờn 49

Bảng 3.2 Tình hình biến động đất đai, dân số và kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Việt Yên (2007 – 2009) 53

Bảng 3.3 Số hộ ủược lựa chọn ở cỏc xó ủiều tra 56

Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh nguồn nhõn lực của huyện (2007 -2009) 64

Bảng 4.2 Số lượng, chất lượng cỏn bộ cụng chức huyện qua 3 năm 2007 - 2009 65

Bảng 4.3 Số lượng, chất lượng cỏn bộ xó, thụn tại 3 xó ủiều tra 67

Bảng 4.4 Tình hình số l−ợng nguồn nhân lực nông nghiệp của huyện (2007 – 2009) 68

Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh chất lượng nguồn nhõn lực nụng nghiệp của huyện (2007 – 2009) 71 Bảng 4.6 ðặc ủiểm cơ bản của cỏc hộ ủiều tra năm 2009 73

Bảng 4.7 Tỡnh hỡnh phõn bố nguồn nhõn lực tại 3 xó 75

Bảng 4.8 Trỡnh ủộ văn hoỏ, sức khoẻ của nguồn nhõn lực trong cỏc hộ ủiều tra 77

Bảng 4.9 Tỷ lệ học sinh bỏ học ở từng cấp tại 3 xó ủiều tra 79

Bảng 4.10 Kinh nghiệm sản xuất trong cỏc hộ nụng dõn 82

Bảng 4.11 Tỡnh hỡnh sử dụng nguồn nhõn lực của huyện (2007 – 2009) 84

Bảng 4.12 Tỡnh hỡnh sử dụng ủội ngũ cỏn bộ quản lý nụng nghiệp 85

Bảng 4.13 Tỡnh hỡnh sử dụng nguồn nhõn lực trong nụng nghiệp tại cỏc hộ ủiều tra năm 2009 87

Bảng 4.14 Số lượng cỏn bộ quản lý nụng nghiệp ủào tạo năm 2009 89

Bảng 4.15 Số lượng người tham gia ủào tạo nguồn nhõn lực trong nụng nghiệp tại huyện (2007 - 2009) 90

Bảng 4.16 Hỗ trợ kinh phớ ủào tạo nguồn nhõn lực trong nụng nghiệp của huyện 91

Bảng 4.17 Tỡnh hỡnh phõn bổ kinh phớ hỗ trợ ủào tạo nguồn nhõn lực trong nụng nghiệp của huyện 91

Bảng 4.18 Cỏc cơ sở dạy nghề 92

Trang 8

Bảng 4.19 Nhu cầu và khả năng ñầu tư cho học tập trong các hộ ñiều tra 93

Bảng 4.20 Các chỉ tiêu trong giai ñoạn quy hoạch 100

Bảng 4.21 Lao ñộng ñã qua ñào tạo ñến năm 2020 102

Bảng 4.22 Nhu cầu ñào tạo của ñội ngũ cán bộ xã qua kết quả ñiều tra tại 3 xã 105

Bảng 4.23 Nhu cầu ñào tạo nghề của lao ñộng 3 xã 106

Bảng 4.24 Dự báo dân số trung bình ñến năm 2020 huyện Việt Yên 107

Bảng 4.25 Dự báo nhu cầu lao ñộng 108

Bảng 4.26 Nhu cầu làm việc một số nhân lực sau khi ñào tạo trong lĩnh vực nông nghiệp 109

Bảng 4.27 Phân tích SWOT nguồn nhân lực của huyện 110

Trang 9

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 1.1 Phân loại dân số và nguồn lao ñộng 11

Sơ ñồ 3.1 Sơ ñồ vị trí huyện Việt Yên 49 Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu nguồn lao ñộng nông nghiệp phân theo giới tính 71

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CN-XD : Công nghiệp – xây dựng

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong bất kỳ một nền kinh tế nào trên thế giới cho dù là phát triển, ñang phát triển hay chậm phát triển thì vấn ñề nguồn nhân lực cũng ñược quan tâm hàng ñầu trong việc thiết lập, triển khai các mô hình kinh tế – xã hội Nguồn nhân lực là vốn quý nhất trong bất kỳ một xã hội, một quốc gia nào Chỉ khi nào nguồn nhân lực ñược sử dụng một cách có hiệu quả thì xã hội ấy, quốc gia ấy mới có thể hoạt ñộng một cách trơn tru và ñạt ñược những thành công như mong ñợi

Việt nam có xuất phát ñiểm là một nước nông nghiệp lạc hậu, sản xuất mang nặng tính tự cung, tự cấp, trình ñộ thâm canh và năng suất lao ñộng thấp, năng suất cây trồng vật nuôi phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên Hiện nay, số dân của cả nước là 84,156 triệu người, trong ñó, nông dân chiếm khoảng hơn 61 triệu 433 nghìn người, bằng khoảng 73% dân số của cả nước, với 10 triệu hộ nông dân và hơn 30 triệu lao ñộng trong ñộ tuổi, nhưng mới có 17% trong số ñó ñược ñào tạo chủ yếu thông qua các lớp tập huấn khuyến nông sơ sài Trong số 16,5 triệu thanh niên nông thôn ñang cần có việc làm ổn ñịnh thì chỉ có 12% tốt nghiệp phổ thông trung học; 3,11% có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật từ trung cấp trở lên (thấp hơn 4 lần so với thanh niên ñô thị) [20]

Thực tế trên ñây phản ánh nông dân nước ta chiếm tỷ lệ cao về lực lượng lao ñộng nhưng chất lượng kém do chưa ñược ñào tạo nghề (cả nghề nông và phi nông nghiệp) cùng với sự thiếu kiến thức, tác phong sống và tính

kỷ luật, kỹ năng lao ñộng trong lao ñộng công nghiệp kém và lực lượng này vẫn chưa ñược khai thác, chưa ñược tổ chức, vẫn bị bỏ mặc và từ bỏ mặc ñã dẫn ñến sản xuất tự phát, manh mún nên họ khó có thể áp dụng tiến bộ kỹ

Trang 12

thuật trong sản xuất nông nghiệp có ứng dụng công nghệ cao, ñủ sức cạnh tranh trong sản xuất sản phẩm hàng hóa nông sản Những ñiểm vừa nêu trên ñây là một rào cản và thách thức lớn nhất trong giai ñoạn công nghiệp hóa và hội nhập ñối với người lao ñộng khu vực nông thôn ñặc biệt trong nông nghiệp

Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm liền kề vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc, có một vị trí thuận lợi ñể giao lưu, phát triển kinh tế Bắc Giang còn

có nguồn lao ñộng dồi dào với 90 vạn người trong ñộ tuổi lao ñộng ðến nay dân số Bắc Giang có hơn 1,6 triệu người, trong ñó hơn 80% sống ở nông thôn

và chủ yếu làm nghề nông nghiệp, ñiều ñó cho thấy nguồn nhân lực trong nông nghiệp ở Bắc Giang khá dồi dào nhưng không tránh khỏi tình trạng chung ñó là chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn thấp

gần ñây với chính sách mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường, huyện Việt Yên ñã từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, phát triển khá nhanh khu công nghiệp

Với số lao ñộng là 80.845 người khá dồi dào nhưng chủ yếu là lao ñộng

theo phương thức canh tác theo kinh nghiệm, không qua ñào tạo Công tác khuyến nông trong những năm vừa qua ñã có nhiều cố gắng nhưng cũng chỉ mới tập trung bổ sung ñược một số kiến thức cơ bản cho người nông dân thông qua việc hướng dẫn sử dụng các giống mới, cách chăm sóc cây trồng, phòng trừ bệnh dịch cây trồng và gia súc gia cầm, giới thiệu một số mô hình sản xuất ñiển hình trên ñịa bàn huyện… Hàng loạt các vấn ñề xã hội như: Việc làm, nhà ở, văn hoá, y tế, giáo dục, các công trình dân sinh phục vụ cho các hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của cộng ñồng,… ñang còn bức xúc

Trang 13

Việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp vẫn chưa thực hiện có hiệu quả, còn nhiều tồn tại Thiết nghĩ, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp trên ñịa bàn huyện là nhiệm vụ quan trọng nên rất cần sự tham gia của nhiều ngành, nhiều cấp từ Trung ương tới ñịa phương và trực tiếp là người nông dân sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy trong bối cảnh hiện nay việc ñưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp là hết sức cần thiết và cấp bách

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

(ii) Phân tích, ñánh giá ñúng thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang;

(iii) ðề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Trang 14

ðề tài nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp, thể chế, yếu

tố nội sinh ảnh hưởng ñến nguồn nhân lực nông nghiệp huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang Chủ thể mà ñề tài hướng vào nghiên cứu (ñối tượng ñược hưởng lợi về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang) bao gồm những người lao ñộng trực tiếp làm việc ở lĩnh vực nông nghiệp; cán bộ cơ sở cấp thôn, xã, cán bộ quản lý Nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực nông nghiệp cấp huyện (Khuyến nông, phòng Nông nghiệp, phòng Kinh tế)

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

*Phạm vi nội dung:

Nghiên cứu nguồn nhân lực nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang về các phương diện như thể chế, chính sách của Nhà nước, ñịa phương; ñiều kiện cơ sở vật chất; công tác ñào tạo thể chất, y tế, giáo dục, nghề, của nguồn nhân lực phục vụ cho ngành nông nghiệp

* Phạm vi không gian:

Nghiên cứu nguồn nhân lực nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang Nghiên cứu ñược tập trung vào các ñối tượng khác nhau trên phạm vi trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang (lao ñộng ở các hộ thuần nông, cán bộ cơ sở xã, thôn xóm, cán bộ làm công tác chuyển giao kỹ thuật cho nông dân, )

Trang 15

2 CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGUỒN NHÂN LỰC NễNG NGHIỆP

2.1 Cơ sở lý luận về nguồn nhõn lực nụng nghiệp

2.1.1 Khỏi niệm

Theo Kinh tế nguồn nhõn lực thỡ nhõn lực là sức lực con người , nằm

trong mỗi con người và làm cho con người hoạt ủộng Sức lực ủú ngày càng phỏt triển cựng với sự phỏt triển của cơ thể con người và ủến một mức ủộ nào

ủú, con người cú ủủ ủiều kiện tham gia vào quỏ trỡnh lao ủộng – con người có sức lao động [22]

Theo Kinh tế nguồn nhõn lực thỡ nguồn nhõn lực là nguồn lực con người, cú quan hệ chặt chẽ với dõn số, là bộ phận quan trọng trong dõn số, ủúng vai trũ tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xó hội [22]

Nguồn nhõn lực là khỏi niệm ủược ủưa vào từ những năm 60 của thế kỷ

XX Hiện nay nú ủược dựng khỏ phổ biến ở nhiều nước trờn thế giới và cú rất nhiều quan ủiểm khỏc nhau về nguồn nhõn lực Tựy theo cỏch tiếp cận khỏi niệm nguồn nhõn lực cú thể khỏc nhau, do ủú quy mụ nguồn nhõn lực cũng khỏc nhau

Với cỏch tiếp cận dựa vào khả năng lao ủộng của con người: Nguồn nhõn lực là khả năng lao ủộng của xó hội, của toàn bộ những người cú cơ thể phỏt triển bỡnh thường cú khả năng lao ủộng Trong tớnh toỏn và dự bỏo nguồn nhõn lực của quốc gia hoặc của ủịa phương gồm hai bộ phận: Những người trong ủộ tuổi lao ủộng cú khả năng lao ủộng và những người ngoài ủộ tuổi lao ủộng thực tế cú tham gia lao ủộng

Với cỏch tiếp cận dựa vào trạng thỏi hoạt ủộng kinh tế của con người: Nguồn nhõn lực gồm toàn bộ những người ủang hoạt ủộng trong cỏc ngành kinh tế, văn húa, xó hội, …

Trang 16

Với cách tiếp cận dựa vào khả năng lao ñộng của con người và giới hạn tuổi lao ñộng: Nguồn nhân lực gồm toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao ñộng không kể ñến trạng thái có việc làm hay không Với khái niệm này quy mô nguồn nhân lực chính là nguồn lao ñộng

Với cách tiếp cận dựa vào ñộ tuổi lao ñộng và trạng thái không hoạt ñộng kinh tế ta có khái niệm nguồn nhân lực dự trữ gồm những người trong

ñộ tuổi lao ñộng nhưng chưa tham gia lao ñộng vì những lý do khác nhau: Bao gồm những người làm công việc nhà (nội trợ), học sinh, sinh viên, người thất nghiệp, bộ ñội xuất ngũ, lao ñộng hợp tác với nước ngoài ñã hết hạn hợp ñồng về nước, người hưởng lợi tức và những người khác ngoài những ñối tượng trên

Với cách phân biệt như trên nguồn nhân lực ñược xem xét và nghiên cứu theo số lượng và chất lượng Số lượng nguồn nhân lực thể hiện ở quy mô nguồn nhân lực và tốc ñộ tăng nguồn nhân lực hàng năm Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực, ñược biểu hiện thông qua các tiêu thức như sức khỏe, trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn/lành nghề,… Chất lượng nguồn nhân lực do trình ñộ phát triển kinh tế xã hội và chính sách ñầu tư phát triển nguồn nhân lực của Chính phủ quốc gia quyết ñịnh [22]

Theo kinh tế nguồn nhân lực: “Nguồn nhân lực nông nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao ñộng không kể ñến trạng thái

có việc làm hay không và những người ngoài ñộ tuổi lao ñộng có thể và cần hay trong tương lai sẽ tham gia vào lực lượng sản xuất nông nghiệp với tất cả những kiến thức, kỹ năng và năng lực về chuyên môn nông nghiệp có liên quan tới sự phát triển xã hội, ngoài ra nó còn ñề cập ñến vấn ñề thể chất, trình ñộ văn hóa, ” [22]

Trang 17

Như vậy, nguồn nhân lực nông nghiệp dùng ñể chỉ toàn bộ nhân lực ñã, ñang và sẽ ñược ñào tạo về kiến thức chuyên môn nông nghiệp, cũng như khả năng ñáp ứng yêu cầu công việc có liên quan ñến nông nghiệp của ñội ngũ nhân lực này

2.1.2 ðặc ñiểm của nguồn nhân lực trong nông nghiệp

- Nguồn nhân lực nông nghiệp ít chuyên sâu

Ở ñây một nhân lực nông nghiệp có thể làm nhiều việc khác nhau và nhiều lao ñộng có thể làm một việc Do trong nông nghiệp không cần trình ñộ tay nghề chuyên môn hoá sâu như trong công nghiệp Do tập quán canh tác, văn hoá vùng miền, do tính chất công việc mà còn một số công việc thường

do lao ñộng nam hoặc nữ ñảm nhận

- Sử dụng nguồn nhân lực trong nông nghiệp mang tính thời vụ

Nhu cầu về nguồn nhân lực trong nông nghiệp khác nhau trong từng giai ñoạn sản xuất, ñiều này làm cho giá tiền công thay ñổi nhiều ở nông thôn

Ở những nước nông nghiệp như Việt Nam, nhiều nơi nông dân thiếu việc làm Trong những tháng nông nhàn, nhiều lao ñộng ñã phải chấp nhận giá tiền công rẻ hơn nhiều so với lúc thời vụ căng thẳng Do ñó, việc ña dạng hoá sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn ñể sử dụng tốt nguồn nhân lực nông nghiệp là hết sức cần thiết

- Nguồn nhân lực trong nông nghiệp diễn ra trong phạm vị không gian rộng lớn, ña dạng về ñịa bàn và ñiều kiện sản xuất

Do hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp diễn ra trong phạm vi không gian rộng lớn với ñặc ñiểm phức tạp theo từng vùng, từng xứ ñồng, thậm trí ở những vị trí khác nhau của một thửa ruộng cũng cần phải có phương pháp và

kỹ thuật sản xuất cụ thể Vì vậy cần bố trí và tổ chức nguồn nhân lực trong nông nghiệp hợp lý

Trang 18

- Phần lớn nguồn nhân lực nông nghiệp ít ñược ñào tạo

Do nông nghiệp ít hấp dẫn ñầu tư, chịu rủi ro cao do thiên tai gây ra nên việc thu hút nguồn nhân lực ñào tạo vào nông nghiệp là một vấn ñề khó khăn Phần lớn nguồn nhân lực ñược ñào tạo ñi ra từ nông thôn lại sản xuất ở ngành công nghiệp và dịch vụ Chính vì vậy số còn lại trong nông thôn là nguồn nhân lực ít, không qua ñào tạo Từ ñó dẫn ñến năng suất lao ñộng thấp

và khó khăn trong tiếp thu khoa học kỹ thuật và công nghệ

- Nguồn nhân lực trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn nhân lực nông thôn

Nguồn nhân lực nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn nhân lực trong xã hội nông thôn, nhất là các nước ñang và chậm phát triển

Do kinh tế nông thôn ở các nước ñang phát triển chủ yếu là nông nghiệp nên

ña số nguồn nhân lực nông thôn là nông nghiệp

- Thị trường lao ñộng trong nông nghiệp

Thị trường lao ñộng trong nông nghiệp là nơi cung, cầu nguồn nhân lực trong nông nghiệp gặp nhau Ở ñây cung nguồn nhân lực trong nông nghiệp khá dồi dào nhưng cầu nguồn nhân lực này lại mang tính chất thời vụ, nhất là cầu cho làm trồng trọt và thu hoạch trong khi ñó giá tiền công thường thấp [10]

2.1.3 Phân loại Nguồn nhân lực nông nghiệp

• Căn cứ vào nguồn gốc hình thành

Nguồn nhân lực nông nghiệp ñược phân làm ba loại:

+ Nguồn nhân lực nông nghiệp có sẵn trong dân số: bao gồm những người nằm trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nông nghiệp, không

kể ñến trạng thái có làm việc hay không làm việc ñó là tất cả những người có khả năng làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp tính theo tuổi lao ñộng quy

Trang 19

ñịnh (Luật Lao ñộng của Việt Nam quy ñịnh tuổi lao ñộng từ 15-55 tuổi ñối với nữ, 15-60 tuổi ñối với nam)

+ Nguồn nhân lực nông nghiệp tham gia hoạt ñộng kinh tế (hay còn gọi

là dân số hoạt ñộng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp): là những người trong

ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nông nghiệp, ñang hoạt ñộng trong trong lĩnh vực nông nghiệp

Như vậy, giữa Nguồn nhân lực nông nghiệp sẵn có trong dân số và Nguồn nhân lực nông nghiệp tham gia hoạt ñộng kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp có sự khác nhau

Sự khác nhau này là do một bộ phận những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng nông nghiệp nhưng vì nhiều nguyên nhân khác nhau chưa tham gia vào hoạt ñộng kinh tế (thất nghiệp, có việc làm nhưng không muốn làm việc, còn ñang học tập, có thu nhập khác không cần ñi làm…)

+ Nguồn nhân lực nông nghiệp dự trữ: là những người nằm trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng vì lý do nào ñó chưa tham gia hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp Họ gồm có: Những người làm công việc nội trợ gia ñình, những người ñang học các trường phổ thông và các trường trung học chuyên nghiệp, những người ñã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, những người trong ñộ tuổi lao ñộng ñang bị thất nghiệp (có nghề hoặc không có nghề) muốn tìm việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp

• Căn cứ vào vai trò của bộ phận Nguồn nhân lực nông nghiệp

Nguồn nhân lực nông nghiệp ñược chia làm 3 loại sau:

+ Nguồn nhân lực chính: gồm những người nằm trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc hộ sản xuất nông nghiệp

Trang 20

+ Nguồn nhân lực phụ: gồm toàn bộ những người nằm ngoài ñộ tuổi lao ñộng (trên ñộ tuổi lao ñộng) có thể và cần tham gia vào lực lượng sản xuất nông nghiệp

+ Nguồn nhân lực bổ sung

• Căn cứ vào trạng thái có việc làm hay không

Người ta chia nguồn nhân lực nông nghiệp ra:

+ Lực lượng lao ñộng nông nghiệp: là một bộ phận của nguồn lao ñộng nông nghiệp bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng ñang làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và những người thất nghiệp trong hộ nông nghiệp xong ñang có nhu cầu tìm việc làm

+ Nguồn lao ñộng nông nghiệp: bao gồm toàn bộ những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng ñó là những người thuộc lực lượng lao ñộng nông nghiệp và những người thất nghiệp trong hộ nông nghiệp xong không có nhu cầu tìm việc làm (tức là bao gồm những người ñang làm việc và những người thất nghiệp)

Việc phân loại nguồn nhân lực nông nghiệp là hết sức quan trọng, với Việt Nam thì Nguồn nhân lực nông nghiệp cũng luôn là một bộ phận quan trọng của dân số Nó vừa là mục tiêu, vừa là ñộng lực của sự phát triển kinh tế

xã hội

2.1.4 Cơ sở hình thành nguồn nhân lực nông nghiệp

• Quy mô dân số và tốc ñộ phát triển dân số với qui mô nguồn nhân lực

Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng ñến quy mô, cơ cấu

và chất lượng dân số Nước nào có quy mô dân số lớn thì có quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lại Mặt khác, cơ cấu tuổi của dân số có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến quy mô và cơ cấu nguồn lao ñộng

Măc dù dân số là cơ sở hình thành các nguồn lao ñộng, nhưng mối quan hệ giữa dân số và các nguồn lao ñộng không phụ thuộc trực tiếp vào

Trang 21

nhau trong cùng một thời gian, mà việc tăng hoặc giảm gia tăng dân số của thời kỳ này sẽ làm tăng hoặc giảm nguồn lao ñộng của thời kỳ sau ñó từ 15 ñến 16 năm Vì thế, việc giảm gia tăng dân số của Việt Nam hiện nay là nhằm giảm nguồn lao ñộng của Việt Nam trong cùng thời kỳ có thể không giống nhau Chẳng hạn, ở Việt Nam trong thời gian gần ñây tốc ñộ tăng nguồn nhân lực nhanh hơn tốc ñộ tăng dân số

Mặt khác, quy mô nguồn nhân lực có tác dụng trở lại ñối với quy mô dân số Thật vậy, một quốc gia có quy mô nguồn nhân lực lớn cũng có nghĩa

là quy mô của những người có khả năng sinh sản lớn, do ñó làm cho quy mô

Người ñang

ñi học

Người không

LV và không có nhu cầu việc làm

Những người khác

Người mất khả năng lao ñộng

Người làm công việc nội trợ trong gia ñình mỡnh NGUỒN LAO ðỘNG

Sơ ñồ 1.1 Phân loại dân số và nguồn lao ñộng

Trang 22

dân số có thể tăng nhanh hay làm gia tăng dân số Nguồn lao ñộng nông nghiệp là một bộ phận của nguồn lao ñộng và là một bộ phận của dân số ñối với các nước ñang phát triển nguồn lao ñộng này rất lớn

• Cơ cấu dân số với cơ cấu nguồn nhân lực

Quy mô và cơ cấu dân số (theo giới tính và theo tuổi) ở các nước khác nhau cũng rất khác nhau, nhưng dù có khác nhau thì dân số của mỗi nước cũng chỉ ứng với một trong 3 tháp dân số sau:

Tháp dân số trẻ: Tỷ lệ người dưới tuổi lao ñộng rất cao, nền kinh tế chậm phát triển và ñang phát triển, mức sống thấp Những nước này thường gặp khó khăn, như số lượng nguồn nhân lực dồi dào chủ yếu là nguồn nhân lực nông nghiệp, mức sinh cao nhưng chất lượng nguồn nhân lực thấp Cung nhân lực về số lượng lớn tạo sức ép việc làm và thường thừa nhân lực, thiếu việc làm và thất nghiệp

Tháp dân số ổn ñịnh: Tỷ lệ người dưới tuổi lao ñộng không cao trong tỷ

lệ người cao tuổi cũng không lớn Trong khi ñó những nước này thường ñã bước vào thời kỳ phát triển kinh tế ổn ñịnh, mức sống dân cư ñược ñảm bảo Nhìn chung, những nước có tháp dân số loại này không gặp khó khăn về sự khan hiếm hoặc thừa nguồn nhân lực Các nguồn nhân lực thực sự ñược khai thác có hiệu quả vào phát triển kinh tế ñất nước

Tháp dân số già: Tỷ lệ người dưới tuổi lao ñộng trong dân số thấp trong khi tỷ lệ người già trên tuổi lao ñộng chiếm tỷ lệ người già trên tuổi lao ñộng chiếm khá cao trong dân số Những nước này có mức sinh thấp, mức sống cao Theo số liệu của 4 lần Tổng ñiều tra dân số năm 1979, 1989, 1999 và 2009),

cơ cấu dân số của Việt Nam ñã có những chuyển biến tích cực có lợi cho sự phát triển nguồn nhân lực và tăng trưởng, phát triển kinh tế Cụ thể, tỷ lệ người dưới tuổi lao ñộng giảm từ 44,49% năm 1979 xuống còn 24,50% năm 2009 Tỷ

lệ người trên tuổi lao ñộng có tăng nhưng chậm, từ 8,43% năm 1979 lên 10,5% năm 2009 Tỷ lệ người trong tuổi lao ñộng tăng khá nhanh, từ 47,08% năm

1979 lên 65,00% năm 2009 Sự thay ñổi ñó ñã tạo thuận lợi cho việc

Trang 23

cung cấp nguồn nhân lực dồi dào về số lượng và ñòi hỏi nền kinh tế tăng trưởng nhanh phải thu hút số người ñến tuổi lao ñộng có nhu cầu việc làm hàng năm ñể giảm thất nghiệp thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn

Bảng 1.1 Cơ cấu dân số và nguồn nhân lực Việt Nam từ 1979 ñến 2009

Năm 1979 Năm 1989 Năm 1999 Năm 2009

Chỉ tiêu SL

(nghìn

người)

CC (%)

SL (nghìn người)

CC (%)

SL (nghìn người)

CC (%)

SL (nghìn người)

CC (%)

Nguồn số liệu: Tổng cục Thống kê - Tổng ñiều tra dân số các năm 1979; 1989; 1999;2009

• Chất lượng dân số với chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp

Chất lượng dân số có thể ñược ñánh giá thông qua chỉ tiêu tổng hợp; chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index) theo ba căn cứ: thu nhập quốc dân bình quân ñầu người; trình ñộ dân trí với hai tiêu thức: tỷ

lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học; tuổi thọ trung bình Chất lượng dân số càng cao càng tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nâng cao càng tạo ñiều kiện thuận lợi

ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Cùng với tiến trình phát triển kinh tế, mức sống của người dân Việt Nam cũng dần dần ñược nâng cao làm cơ sở cho nâng cao chất lượng nguồn

Trang 24

nhân lực Nhưng ựánh giá ưu thế cạnh tranh của nguồn nhân lực, các tổ chức quốc tế dựa vào chỉ số ựánh giá chất lượng hệ thống giáo dục ựào tạo ựược coi là chìa khoá ựể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Không chỉ chất lượng dân số ảnh hưởng ựến chất lượng nguồn nhân lực mà chất lượng nguồn nhân lực có ảnh hưởng trở lại ựối với chất lượng dân số Nguồn nhân lực có thể lực, trắ lực tốt lại là những Ộcây tốtỢ sản sinh ra những ựứa trẻ khoẻ mạnh, thông minh, những chủ nhân và là nguồn nhân lực tương lai của ựất nước Do

ựó, ựầu tư cho phát triển dân số, nâng cao chất lượng dân số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau đó cũng chắnh là mối quan hệ nhân quả không chỉ là trách nhiệm của Chắnh phủ quốc gia mà mỗi người, mỗi gia ựình, mỗi cộng ựồng có trách nhiệm chăm sóc, gìn giữ và phát triển đặc biệt ựối với Việt Nam với ựa số là nguồn nhân lực nông nghiệp với chất lượng thấp thì cần phải tìm mọi cách ựể nâng cao chất lượng dân số cũng nhưng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp tốt hơn

Ớ Phân bố dân số với phân bố nguồn nhân lực nông nghiệp

Số dân sinh sống trong từng vùng nhất ựịnh ựược hình thành và mang tắnh lịch sử và chịu sự tác ựộng của nhiều yếu tố kinh tế Ờ xã hội Mật ựộ dân

phát triển của xã hội loài người cho thấy, dân cư thường tập trung ựông ở những vùng có khắ hậu thời tiết thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng và gia súc, giao thông ựi lại thuận tiện, trong khi ựó ựiều kiện tự nhiên ở mỗi vùng khác nhau Vì vậy, có những vùng dân cư ựông ựúc trong khi ựó có những vùng dân cư lại rất thưa Ở những vùng có mật ựộ dân cư thưa thớt thì thường thiếu nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, không có ựủ nguồn nhân lực ựể khai thác các nguồn tài nguyên của vùng, trong khi ở một

số vùng khác mật ựộ dân số quá ựông, nguồn nhân lực dồi dào, các nguồn tài

Trang 25

nguyên ñất ñai, rừng biển,… ñã cạn kiệt thì thừa nguồn nhân lực, xảy ra tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm [22]

2.1.5 Quản lý nguồn nhân lực nông nghiệp trong phát triển kinh tế xã hội

Quản lý nguồn nhân lực là một khái niệm phong phú, ñược nghiên cứu dưới nhiều giác ñộ khác nhau Ở ñây chúng ta xem xét hai khía cạnh:

Trước hết, theo quan ñiểm hệ thống, quản lý ñược coi là các hoạt ñộng của chủ thể quản lý tác ñộng lên ñối tượng quản lý thông qua một hệ thống các nguyên tắc, quy tắc, phương pháp, công cụ nhất ñịnh v.v… hướng các ñối tượng quản lý vào việc ñạt ñược mục tiêu chung ñặt ra trong ñiều kiện biến ñộng của môi trường

Chủ thể quản lý là những bộ phận, những người ra các quyết ñịnh quản

lý và chịu trách nhiệm về các kết quả của các quyết ñịnh ñó Chủ thể quản lý ñơn giản nhất có thể là một người, một bộ phận, cũng có thể, chủ thể quản lý bao gồm một hệ thống có nhiều tuyến, nhiều cấp và nhiều các bộ phận chức năng khác nhau (Chủ thể quản lý nguồn nhân lực nông nghiệp ở ñây là các cán bộ quản lý nông nghiệp, chủ hộ…)

ðối tượng quản lý là hoạt ñộng của những người, những bộ phận thực thi nhiệm vụ theo các chức năng quy ñịnh Các hoạt ñộng ñó chịu sự tác ñộng của hệ thống các quy luật tự nhiên, kinh tế, xã hội, tâm lý và tư duy v.v…

Hệ thống các nguyên tắc, quy tắc, phương pháp là những căn cứ, cách thức mà chủ thể quản lý dựa vào ñó ñể ñiều hành các hoạt ñộng của bộ phận mình Quá trình quản lý là quá trình phối hợp các hoạt ñộng khác nhau của những người, những bộ phận khác nhau theo cùng một hướng Hệ thống các công cụ quản lý là tổng hợp các chính sách, cơ chế vận hành, sự vận dụng các quy luật, các phạm trù cũng như các hệ thống ñòn bẩy kích thích các ñối tượng quản lý hướng vào mục tiêu của tổ chức

Trang 26

Quản lý là hoạt ựộng thực hiện các chức năng kế tiếp nhau Quan niệm này ựược Henry Fayol (1861 - 1925) tóm tắt qua năm chức năng:

Dự kiến (kế hoạch ): là chức năng quan trọng nhất Chức năng này ựòi hỏi người quản lý phải nắm bắt ựược sự vận ựộng của sự vật hiện tượng, dự kiến các tình huống có thể xảy ra và có biện pháp quản lý ựiều chỉnh ựể chúng vận ựộng ựúng hướng đó là quá trình phát hiện ra những xu hướng vận ựộng của ựối tượng quản lý trong quá khứ, hiện tại và tương lai Nguồn nhân lực, trong phạm vi quốc gia hay trong một ựịa phương vận ựộng theo những quy luật riêng, dưới tác ựộng của các nhân tố như sinh, chết, tăng tự nhiên, tăng cơ học và các nhân tố thuộc về kinh tế xã hội khác Muốn quản lý nguồn nhân lực này, ựòi hỏi các nhà quản lý phải phân tắch ựược xu hướng biến ựộng cũng như

sự tác ựộng của các nhân tố tới số lượng và chất lượng nguồn nhân lực

Tổ chức: là chức năng thứ hai của hoạt ựộng quản lý Tổ chức có nghĩa

là người ta chia quá trình quản lý ra thành từng khâu, từng bộ phận cấu thành, quy ựịnh những chức năng nhiệm vụ của từng khâu, từng bộ phận ựó ựể các

bộ phận này thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình ựể qúa trình sản xuất diễn ra một cách bình thường

điều hoà phối hợp: là chức năng tiếp theo của hoạt ựộng quản lý Việc phối hợp chặt chẽ các loại lao ựộng trong từng bộ phận với nhau là cần thiết

ựể ựảm bảo cho quá trình quản lý không bị rối loạn

Lãnh ựạo, chỉ huy: là chức năng ựiều khiển quá trình quản lý bằng mệnh lệnh Người quản lý ra lệnh và hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết ựịnh của mình, các bộ phận bị quản lý thực hiện những mệnh lệnh ựó một cách nghiêm túc thì quá trình quản lý không bị rối loạn

Kiểm tra: là chức năng cuối cùng của hoạt ựộng quản lý đó là hoạt ựộng theo dõi, ựo lường kết quả thực hiện của các bộ phận quản lý, ựối chiếu với các tiêu chuẩn ựặt ra Nguồn nhân lực ựược hình thành và phát triển trong những

Trang 27

ñiều kiện thay ñổi sự phát triển ñó sẽ thay ñổi ñi Chính vì vậy, việc kiểm tra sẽ giúp phát hiện và ñiều chỉnh kịp thời ñể quá trình phát triển ñược ñúng hướng

Năm chức năng trên của hoạt ñộng quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau Nếu coi hoạt ñộng kiểm tra là kết thúc một chu kỳ quản lý thì ñồng thời

nó mở ra một chu kỳ quản lý mới Với tư cách là một nguồn lực quý hiếm của

sự phát triển nguồn nhân lực, ñặc biệt ñối với nước ta phải ñược sử dụng một cách có hiệu quả nhất, kinh tế nhất nguồn nhân lực nông nghiệp Nói cách khác, việc sử dụng nguồn nhân lực nông nghiệp phải ñạt ñược mục tiêu cơ bản sau:

Thứ nhất, phải tiết kiệm ñược nguồn nhân lực nông nghiệp trong xã hội Thứ hai, phải nâng cao không ngừng năng suất lao ñộng nông nghiệp,

khai thác ñược tiềm năng của cá nhân người lao ñộng nông nghiệp

Thứ ba, việc sử dụng con người không chỉ nhằm khai thác triệt ñể các

tiềm năng của người lao ñộng trong nông nghiệp mà còn phải nhằm bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp

ðể ñạt ñược mục tiêu trên không có con ñường nào khác là phải tổ chức, quản lý nguồn nhân lực nông nghiệp một cách khoa học

Nguồn nhân lực nông nghiệp tuy là một nhân tố quyết ñịnh cho sự phát triển, song tự nó không thể phát huy ñược sức mạnh mà phải liên kết với các nguồn lực khác như nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính v.v… Trong mối quan hệ ñó, việc kết hợp một cách phù hợp về số lượng và chất lượng giữa nguồn nhân lực nông nghiệp với các nguồn lực và nguồn nhân lực khác sẽ ñưa lại hiệu quả cao nhất [22]

2.1.6 Phân bố nguồn nhân lực nông nghiệp

Phân bố nguồn nhân lực là sự hình thành và phân phối các nguồn nhân lực vào các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế theo những quan hệ tỷ lệ nhất ñịnh nhằm sử dụng ñầy ñủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực Nguồn nhân lực trong nông nghiệp phân bố chủ yếu ở nông thôn

Trang 28

Thực chất của quá trình phân bố các nguồn nhân lực là sự ñổi mới tình trạng phân công lao ñộng xã hội tiến bộ hơn ðể thực hiện quá trình CNH-HðH các nước tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành các khu công nghiệp buộc phải ñưa ra các Chính sách phát triển nguồn nhân nông nghiệp Kết quả của quá trình phân bố các nguồn nhân lực nông nghiệp là hình thành nên một cơ cấu nguồn nhân lực mới hợp lý hơn

• Những yêu cầu cơ bản của phân bố nguồn nhân lực nông nghiệp trong quá trình phát triển

Thứ nhất, phải ñảm bảo một cơ cấu lao ñộng nông nghiệp phù hợp với

một cơ cấu kinh tế trong từng thời kỳ phát triển

Thứ hai, tiếp tục giải phóng sức lao ñộng ñảm bảo phát huy tối ña nội

lực nguồn nhân lực nông nghiệp cho phát triển kinh tế

Thứ ba, phải ñảm bảo việc làm ñầy ñủ cho người trong ñộ tuổi lao

ñộng, có khả năng lao ñộng và có nhu cầu việc làm tìm ñược

Thứ tư, phân bố nguồn nhân lực nông nghiệp và sử dụng có hiệu quả

nguồn nhân lực này trong nền kinh tế thị trường phải ñược bảo hiểm và an toàn

• Phân bố nguồn nhân lực giữa các ngành

Nguồn nhân lực lúc ñầu thường tập trung ñông trong nông nghiệp, xã

hội càng phát triển thì nguồn nhân lực chuyển dần sang các ngành công

nghiệp và dịch vụ

Nguyên nhân của xu hướng trên là do:

Một là, nguồn nhân lực thường tập trung ñông trong nông nghiệp trong

giai ñoạn ñầu là do nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm ñáp ứng nhu cầu cơ bản nhất của con người Khi năng suất lao ñộng ñang còn thấp, trình ñộ phân công lao ñộng xã hội còn hạn chế, nguồn nhân lực tập trung ñông ñể ñáp ứng nhu cầu cơ bản ñó của con người

Trang 29

Hai là, khi kinh tế xã hội phát triển, năng suất lao ựộng trong nông nghiệp ngày càng cao cho phép ựáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm với số lượng người ngày càng ắt, hơn nữa nhu cầu các sản phẩm công nghiệp, thương mại Ờ dịch vụ ngày càng tăng gắn liền với quá trình công nghiệp hoá

và ựô thị hoá, vì thế, nguồn nhân lực có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, thương mại và dịch vụ ựể phát triển các ngành này

Thực trạng phát triển kinh tế và nâng cao ựời sống do kết quả của công nghiệp hoá, và ựô thị hoá chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tiến bộ khoa học và công nghệ ựã ựược phản ánh rõ nét xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao ựộng Ờ việc làm theo ngành ở các nước ựã phát triển Tại các nước ựang phát triển và chậm phát triển, xu hướng chuyển dịch lao ựộng cũng ựang diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng lao ựộng nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp Ờ xây dựng, thương mại Ờ dịch vụ Tuy vậy, do sự khác nhau về trình ựộ phát triển kinh tế, xã hội và ựiểm xuất phát nên số lượng và chất lượng nguồn nhân lực khác nhau, tỷ trọng nguồn nhân lực ựược phân bố vào các ngành kinh tế

và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao ựộng cũng rất khác nhau

Ớ Phân bố nguồn nhân lực theo lãnh thổ

Quá trình công nghiệp hoá và ựô thị hoá ựất nước ựã làm tăng dân số

và lực lượng lao ựộng các vùng ựô thị và giảm dân số và lực lượng lao ựộng các vùng nông thôn [22] Xu hướng cùng với quá trình phát triển kinh tế và tiến bộ kỹ thuật thì tỷ trọng nguồn nhân lực khu vực thành thị tăng lên, còn tỷ trọng nguồn nhân lực nông nghiệp giảm xuống Sở dĩ có xu hướng trên là vì:

- đô thị hoá nông thôn làm tăng tỷ trọng dân số thành thị và các nguồn nhân lực thành thị tăng Nguồn nhân lực nông nghiệp giảm

- Thành phố luôn là ựiểm vươn tới của người dân nghèo, có thu nhập thấp ở nông thôn nhằm tìm việc làm và kiếm thu nhập

Trang 30

- Các khu công nghiệp, khu chế xuất hình thành nhiều hộ dân nông nghiệp bị mất ựất buộc phải chuyển sang lao ựộng phi nông nghiệp ựang là một thực tế của Việt Nam hiện nay

2.1.7 đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp

Ớ Khái niệm ựào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp

Ngày nay mỗi xã hội, mỗi tổ chức muốn tồn tại và phát triển ựều cần ựến các nguồn lực khác nhau Trong các nguồn lực ựó, nguồn lực con người hay nguồn nhân lực ựóng vai trò quan trọng hàng ựầu, ựây là nguồn lực ựóng vai trò quyết ựịnh trong việc khai thác có hiệu quả các nguồn lực còn lại Cần phải ựào tạo người lao ựộng vì người lao ựộng mới cần có sự ựào tạo ựể có thể quen với công việc trong một môi trường lao ựộng hoàn toàn mới, qua ựó

họ mới có thể hòa nhập nhanh chóng và có hiệu quả trong công việc

đối với những lao ựộng ựang làm việc lĩnh vực nông nghiệp thì việc học tập của họ nhằm nâng cao những khả năng cần thiết ựể áp hoàn thành ngày càng tốt công việc mà họ ựang ựảm nhiệm hoặc công việc ựòi hỏi kỹ năng cao hơn trong tương lai

Theo từ ựiển Việt Nam thì Ộđào tạo là quá trình tác ựộng lên một con người làm cho người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài ngườiỢ[14]

Ộđào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quảỢ[14]

Như vậy có thể hiểu Ộđào tạo nguồn nhân lực trong nông nghiệp là một quá trình trang bị kiến thức về chuyên môn kỹ thuật nông nghiệp cho

Trang 31

người lao ựộng nông nghiệp, ựể sau khi ựược ựào tạo họ có thể ựảm nhận ựược một công việc nhất ựịnh, ựáp ứng với yêu cầu phát triển của tổ chức và nông hộ nói riêng và của xã hội nói chungỢ[15] Quá trình này ựược diễn ra

ở các cơ sở ựào tạo bắt ựầu từ việc xác ựịnh nhu cầu, ựối tượng ựào tạo ựến việc thiết kế nội dung, chương trình ựào tạo; ựồng thời chuẩn bị các ựiều kiện khác như cơ sở vật chất, giáo viên ựể ựảm bảo chất lượng quá trình ựào tạo

Ớ Vai trò của ựào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp

Việc ựào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp có lợi ắch rõ nét như sau:

- Cung cấp nguồn lao ựộng tốt, nâng cao năng suất lao ựộng, chất lượng

và hiệu quả thực hiện công việc Nâng cao tắnh ổn ựịnh và năng ựộng, duy trì

và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp như: nâng cao trình ựộ học vấn, trình ựộ chuyên môn nghề nghiệp của người lao ựộng

- Tạo ựiều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý, tạo ra ựược lợi thế cạnh tranh Tạo ra tắnh chuyên nghiệp của người lao ựộng, sự thắch ứng giữa người lao ựộng và công việc hiện tại cũng như tương lai đáp ứng nhu cầu

và nguyện vọng phát triển của người lao ựộng nông nghiệp

- Tạo cho người lao ựộng có cách nhìn, các tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở ựể phát huy tắnh sáng tạo của người lao ựộng trong công việc

2.1.8 Nội dung của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp

Cũng giống như các nguồn lực khác ựối với nước ta, số lượng và ựặc biệt là chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp ựóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp trước hết phải xem xét trình ựộ dân trắ, trình ựộ học vấn của dân số sống ở nông thôn và làm nghề nông nghiệp và của lực lượng lao ựộng nông nghiệp, cơ cấu trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ, trình ựộ ựào tạo của cư dân nông thôn, lao ựộng nông thôn theo nhóm tuổi, khu vực, vùng Khi xem xét nguồn nhân lực nói chung

Trang 32

và cho vùng kinh tế ựộng lực, cần xem xét khả năng ựáp ứng nhu cầu của quá trình CNH-HđH của quá trình hội nhập khu vực và thế giới đó là thói quen

và phong cách, trình ựộ và cơ cấu ngành nghề về sự hiểu biết luật phápẦ của người lao ựộng

Hiện nay liên hiệp quốc ựã ựưa ra cách tắnh (HDI) Ộchỉ số phát triển con ngườiỢ nhằm phản ánh trình ựộ phát triển của các nước đây là một khái niệm tổng hợp bao hàm nhiều mặt: kinh tế, chắnh trị, môi trường ựồng thời thể hiện sự phân phối công bằng thành quả của sự phát triển Chỉ số này liên quan

và ảnh hưởng trực tiếp ựến chất lượng cuộc sống của người lao ựộng và ựến mặt thể lực của nguồn nhân lựcẦ Quan hệ giữa chỉ số này và dân số là: ựể tăng ựược chỉ tiêu GDP trên ựầu người thì tổng sản phẩm quốc nội phải tăng nhanh hơn tỷ lệ gia tăng dân số; hoặc việc hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số (nếu không làm GDP giảm sút) cũng sẽ làm tăng GDP trên ựầu người

Do ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng tắch luỹ và tiêu dùng của dân số nói chung và người lao ựộng nói riêng, quan hệ giữa chỉ số này với nguồn nhân lực nông nghiệp ựược cụ thể hoá trong một loại các chỉ số như: ựiều kiện dinh dưỡng (số lượng thực phẩm/người; số clo/người/ngày; số protêin/người/ngàyẦ), ựiều kiện nhà ở (diện tắch bình quân/người, chất lượng nhàẦ) mức tiêu dùng ựiện năng v.vẦ cho cư dân nông thôn đây là những chỉ tiêu liên quan và phản ánh trực tiếp tình trạng thể lực, trình ựộ phát triển, mức ựộ tiêu dùng của nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực nông nghiệp nói riêng

+ Nguồn nhân lực nông nghiệp và chỉ số trình ựộ dân trắ của cư dân : đây là chỉ tiêu phản ánh và liên quan trực tiếp ựến mặt trắ lực của nguồn nhân lực nông nghiệp Chỉ tiêu này ựược tắnh thông qua 2 chỉ tiêu: tỷ

lệ người biết chữ (thường chỉ tắnh từ 15 tuổi trở lên) và số năm ựi học bình quân Tuy nhiên, ựể phân tắch ựược ựầy ựủ hơn quan hệ của nguồn nhân lực

Trang 33

nông nghiệp với chỉ số trình ñộ dân trí này, cần xem xét thêm các chỉ tiêu cụ thể sau: tình hình giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao ñẳng ñại học và ñào tạo công nhân kỹ thuật Trình ñộ dân trí của nguồn nhân lực nông nghiệp của mỗi vùng, mỗi quốc gia chịu tác ñộng của các chỉ tiêu trên, mặt khác phụ thuộc rất lớn vào chính sách của Nhà nước Trong giai ñoạn hiện nay ñể phục vụ cho sự nghiệp CNH-HðH ñất nước, cần thiết phải tạo ra những ñộng lực mạnh mẽ nhằm phát huy sức mạnh nội sinh của dân tộc Khai thác mọi tiềm năng của ñất nước; ðiều ñó càng cho thấy ý nghĩa cấp bách của việc nâng cao trình ñộ dân trí của cư dân nông thôn ñối với việc phát triển trí lực của nguồn nhân lực nông nghiệp Trong giai ñoạn tới, nguồn nhân lực nông nghiệp phải ñáp ứng ñược ñòi hỏi ngày càng cao về tay nghề, trình ñộ chuyên môn, sự phát triển của từng ngành, sự ñổi mới, thay ñổi cơ cấu của các ngành, nghề

Nâng cao chất lượng nguồn lao ñộng nông nghiệp có thể ñạt ñược nhờ

hệ thống giáo dục và ñào tạo ñáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu trình ñộ hợp lý Những nước ñang phát triển thường có số lao ñộng nông nghiệp lớn, nhưng chất lượng lao ñộng thấp, ở những nước này thường thiếu những lao ñộng kỹ thuật, có kỹ năng ñặc biệt… ñây là một trong những nguyên nhân làm ñình trệ sản xuất và hạn chế khả năng mở rộng của nền kinh tế

+ Nguồn nhân lực nông nghiệp và chỉ số về tuổi thọ bình quân:

Chỉ tiêu tuổi thọ bình quân chịu ảnh hưởng của các chỉ số liên quan ñến vấn ñề sức khoẻ, y tế, dịch vụ, vệ sinh như: số người ñược phục vụ / một thầy thuốc, tình hình cung cấp nước sạch; khả năng sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh của dân cư ngày nay, các yếu tố y tế, dịch vụ, vệ sinh can thiệp trực tiếp vào toàn bộ quá trình tái sản xuất dân số Mối quan hệ giữa dân số, nguồn nhân lực và các ñiều kiện y tế, vệ sinh có tính chất tương hỗ: y tế tác ñộng ñến toàn bộ quá trình tái sản xuất dân số; mặt khác sự bùng nổ

Trang 34

dân số cũng ñang tạo nên sức ép mạnh mẽ với ngành y tế ðặc biệt ñối với khu vực nông thôn tỷ lệ dân số thường tăng nhanh hơn so với khu vực thành thị

ðể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chúng ta cũng cần quan tâm ñến số lượng nguồn nhân lực

Ta thấy rằng quy mô Nguồn nhân lực nông nghiệp phản ánh một phần quy mô cơ cấu dân số Nguồn nhân lực này ñông, dồi dào biểu hiện của một dân số với quy mô lớn và cơ cấu trẻ Là tiềm năng to lớn cho sự phát triển kinh tế- xã hội nông thôn

Về mặt số lượng cần xem xét các quan hệ của nguồn nhân lực nông nghiệp với hệ thống các nhân tố sau:

Tình hình dân số, tốc ñộ tăng tự nhiên của dân số, của lao ñộng số lượng cơ cấu dân số, lao ñộng theo lứa tuổi, theo giới, theo ngành nghề, theo thành phần kinh tế, theo khu vực (thành thị- nông thôn) có việc làm và không

có việc làm, cuối cùng là nhân tố di dân, ñây là nhân tố có ảnh hưởng phức tạp hơn cả do tính chất tự phát, năng ñộng, linh hoạt, không kiểm soát ñược của nó Khi các ngành công nghiệp dịch vụ, các thành phố ở nước ta chưa phát triển, một tỷ lệ lớn về dân số lao ñộng còn nằm ở nông thôn thì sự di chuyển lao ñộng từ nông thôn ra thành thị trong cơ chế kinh tế thị trường sẽ là tất yếu trong quá trình CNH – HðH

Tóm lại, chất lượng nguồn nhân lực phản ánh sự phát triển của nền kinh tế xã hội nông thôn Khi một quốc gia có Nguồn nhân lực có chất lượng cao thì quốc gia ñó có một nền kinh tế xã hội phát triển Ngược lại, khi chất lượng ñội ngũ nhân lực ở mức thấp thì nền kinh tế xã hội không thể phát triển cao

Mặt khác, chính sự phát triển kinh tế xã hội lại tạo tiền ñề cho sự hình thành và phát triển một Nguồn nhân lực có trình ñộ cao Thực tế trên thế giới, các nước chậm phát triển và ñang phát triển thường có một Nguồn nhân lực

Trang 35

với qui mô lớn nhưng chất lượng không cao, chủ yếu là nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp Còn các nước ñã phát triển thì có một Nguồn nhân lực không mấy dồi dào nhưng có một trình ñộ cao

2.1.9 Vai trò của nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá- hiện ñại hoá của nước ta

• Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn sẽ tận dụng ñược tối ña nguồn lao ñộng dồi dào và ngày một gia tăng, phát huy vai trò của tiềm năng con người ở nông thôn

Quá trình phát triển kinh tế-xã hội nông thôn phải hướng tới việc khắc phục tình trạng thiếu việc làm ñang diễn ra bức xúc hiện nay ở nông thôn, nhất là vùng ñồng bằng Sông Hồng, ñồng bằng Sông Cửu Long Quyền và nghĩa vụ của người lao ñộng sẽ ñược thực hiện nhằm khai thác tiềm năng lợi thế của vùng, từng ñịa phương về lao ñộng Người lao ñộng nông nghiệp sẽ

có cơ hội, ñiều kiện ñể phát huy tính năng ñộng, sáng tạo, cống hiến ñược nhiều hơn giá trị cho xã hội

Thực tiễn trong những năm qua ñã cho thấy, bất cứ ở ñâu, khi nào nếu các ñịa phương có biện pháp tích cực ñể tận dụng nguồn lao ñộng dư thừa ở nông thôn vào quá trình sản xuất như mở mang ngành nghề, dịch vụ, ñầu tư cho thâm canh tăng năng suất, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, ñẩy mạnh chăn nuôi, bố trí sắp xếp con người hợp lý… thì GDP sẽ tăng lên, nền kinh tế sẽ phát triển và ñịa phương ñó ñời sống người lao ñộng trong nông thôn nói chung và người lao ñộng nông nghiệp ñược nâng cao lên một bước, bộ mặt nông thôn không ngừng ñổi mới

• Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn sẽ khai thác ñược tối ña những nguồn lực quan trọng còn tiềm ẩn trong khu vực kinh

tế nông nghiệp ở nông thôn

Trang 36

Ở nước ta hiện nay, những tiềm năng về nguồn lực nông thôn còn rất lớn cả về nhiên liệu, năng lực, khoáng sản, ñất ñai, rừng, biển, cảnh quan ñịa

lý, vốn nhàn rỗi, ngành nghề truyền thống… các tiềm năng ấy vẫn mãi mãi là tiềm năng nếu con người không hướng vào khai thác và sử dụng phát huy nguồn nhân lực nông thôn là nhân tố quyết ñịnh ñể biến những tiềm năng ấy thành hiện thực bằng các chính sách khuyến khích người lao ñộng, nhiều ñịa phương ñã khai thác ñược các lợi thế của mình như tập trung ñầu tư khai thác

có hiệu quả toàn bộ tiềm năng ñất ñai bằng thâm canh, tăng vụ, thay ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý, ñầu tư khai hoang, phục hoá, mở rộng diện tích

tại chỗ… Sử dụng, nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông

thôn sẽ ñảm bảo cho mọi người có việc làm, thu nhập, ñời sống ổn ñịnh, cũng

từ ñó mà các phong trào khác có cơ sở ñể phát triển

• Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn sẽ thúc ñẩy ñược phát triển nông nghiệp và thực hiện ñược vấn ñề cơ bản của nông thôn, nông nghiệp là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá- hiện ñại hoá

CNH – HðH tạo ra những ñiều kiện và tiền ñề cần thiết ñể thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và ngược lại quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vừa là nội dung, vừa là mục tiêu của công nghiệp hoá- hiện ñại hoá

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nhằm CNH – HðH nông thôn là quá trình nhằm thay ñổi hẳn cơ cấu kinh tế nông thôn từ ñộc canh cây lúa ñơn

tiểu thủ công nghiệp sang kiểu kinh tế công nghiệp và dịch vụ, làm cho tỷ trọng GDP trong nông nghiệp ngày càng giảm và tăng nhanh tỷ trọng GDP trong công nghiệp và dịch vụ trong tổng số GDP của ñất nước

Trang 37

Việc phân công lại lao ñộng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó con người giữ vai trò quyết ñịnh Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn là cơ sở ñiều kiện ñể phân bố lại cơ cấu Nguồn nhân lực, phân công lại lao ñộng xã hội ở nông thôn

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn

• Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn sẽ thúc ñẩy quá trình phân công và hợp tác lao ñộng ngày càng tốt hơn với quy mô lớn hơn

Sự phân công và hợp tác lao ñộng sẽ mang lại năng suất lao ñộng cao hơn và là một ñặc trưng ưu việt của sản xuất lớn so với sản xuất nhỏ Thực tế sản xuất nông nghiệp cho thấy, tổ chức tốt việc phân công và hợp tác lao ñộng

sẽ tạo ra một năng lực sản xuất mới và tạo ra năng suất lao ñộng cao Nó không những thúc ñẩy nhanh quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá lao ñộng

ở trình ñộ cao mà còn tạo ñiều kiện ñể nâng cao trình ñộ mọi mặt của người lao ñộng nông nghiệp

• Sử dụng hợp lý và nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn sẽ giải quyết ñược những vấn ñề bức xúc của chính sách xã hội ở nông thôn hiện nay

Ở nông thôn hiện nay do năng suất lao ñộng nông nghiệp thấp, diện tích ñất canh tác ngày càng giảm do nhiều nguyên nhân, ñiều kiện cơ sở hạ tầng thấp, ñời sống dân cư nông thôn và nông dân còn thấp xa so với thành thị, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn tiềm tàng ở nông thôn ñặc biệt

là các vùng chậm phát triển, vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc ít người dẫn ñến tình trạng ñói nghèo khá phổ biến ở khu vực nông thôn Một

bộ phận dân cư nông thôn di chuyển từ nông thôn ra thành thị làm thuê, gây sức ép rất lớn cho khu vực thành thị, làm nảy sinh nhiều tiêu cực xã hội Do vậy, nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn, phát triển

Trang 38

toàn diện nền kinh tế nông thôn không chỉ là vấn ñề trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế mà còn là giải pháp kinh tế-xã hội ñem lại sự thay ñổi cho

số ñông dân cư ñể thu hút họ vào sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp

và dịch vụ nhằm xoá ñói giảm nghèo, nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực

Như vậy, Nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực nông nghiệp nói riêng ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế xã hội Nó là một nhân tố ñầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất, là chủ thể vận hành sản xuất và các hoạt ñộng xã hội Một sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia trong tương lai ñược quyết ñịnh bởi sự phát triển của chính nguồn nhân lực cuả quốc gia ñó ðặc biệt ñối với các nước ñang phát triển việc phát triển nguồn nhân lực trong nông nghiệp là một vấn ñề hết sức cấp bách hiện nay

2.1.10 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nguồn nhân lực nông nghiệp

• ðường lối, chủ trương, chính sách của ðảng

Sự nghiệp ñổi mới của dân tộc ta ñang ñứng trước một giai ñoạn có tính chất bước ngoặt quyết ñịnh sự phát triển của ñất nước ñể bước vào thế kỷ XXI một cách tự tin Bởi vậy cần có một cách nhìn, một sự nhận thức ñúng ñắn về những ñộng lực cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện ñại hoá nói riêng

CNH - HðH ở nước ta hiện nay ñòi hỏi tiếp thu một cách có hiệu quả những tri thức hiện ñại của thế giới ðồng thời phải phát huy ñược sức mạnh nội sinh của dân tộc, phát huy ñược mọi tiềm năng của ñất nước, tiềm năng của các vùng, miền… nhằm bảo ñảm cho nền kinh tế nước ta phát triển cân ñối và vững chắc, từng bước giải quyết những vấn ñề xã hội nảy sinh ðường lối, chủ trương, chính sách của ðảng là nhân tố ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng nguồn nhân lực nói chung và trong nông thôn nói riêng vì nó là cách

thức ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

• Thực trạng tình hình kinh tế xã hội

Trang 39

Thực trạng tình hình kinh tế xã hội và tình hình Nguồn nhân lực nông nghiệp giúp cho việc nắm ựược những thông số về tình hình thực tế, nhằm bảo ựảm tắnh khoa học cho quy hoạch Nguồn nhân lực, từ ựó phát triển Nguồn nhân lực nông nghiệp một cách toàn diện

Ớ Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương, vùng

Quá trình phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp phải căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương, vùng vì ựó là một yếu tố sản xuất của nền kinh tế Hơn nữa ựây cũng là cơ sở ựể quá trình phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp bảo ựảm tắnh khoa học, tắnh hệ thống của nó

Ớ Quan hệ cung cầu về lao ựộng

Hình thành một thị trường lao ựộng là quá trình tất yếu ựi liền với nền kinh tế thị trường Muốn phát triển Nguồn nhân lực nông nghiệp cần thấy ựược xu hướng phát triển của quá trình này, nghiên cứu nắm bắt những biến ựộng của quan hệ cung cầu về lao ựộng phục vụ kịp thời nhu cầu phát triển của vùng đặc ựiểm chung của nước ta là lao ựộng trong ựộ tuổi khá dồi dào (chủ yếu là lao ựộng nông nghiệp), song lao ựộng có thể sử dụng lại rất nghèo nàn, ựặc biệt là các thành phố các khu công nghiệp tập trung, các vùng kinh tế ựộng lực lại ựang rất thiếu lao ựộng, bởi ở ựó ựòi hỏi lao ựộng có chuyên môn

kỹ thuật, lao ựộng ựã ựược ựào tạo đây là một yếu tố quá trình khi tắnh toán quan hệ cung cầu về lao ựộng

2.1.11 Sự cần thiết khách quan phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một ựòi hỏi mang tắnh khách

quan, là yêu cầu ựặt ra ựối với một thời kỳ phát triển của nền kinh tế xã hội, ựặc biệt ở nước ta trong giai ựoạn ựổi mới hiện nay đó là xuất phát từ những

lý do sau:

Trang 40

- Trong các nguồn lực, nguồn lực về con người là thứ tài nguyên quý hiếm nhất Vai trò của nguồn lực này ñược thể hiện ở hai khía cạnh:

+ Các nguồn nhân lực tài nguyên (ngoài nguồn lực con người) không

có sức mạnh tự nhiên Chúng chỉ phát huy tác dụng và có ý nghĩa tích cực khi ñược kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt ñộng của con người

+ Con người – với trí tuệ của mình – là nguồn nhân lực không bao giờ cạn kiệt, có khả năng phục hồi và tự tái sinh

- Yếu tố nguồn lực con người là yếu tố ñặc biệt so với các nguồn tài nguyên khác

- Lãng phí yếu tố nguồn nhân lực con người là lãng phí lớn nhất

- Nền kinh tế quốc dân phát triển trong những ñiều kiện mới ñòi hỏi nguồn nhân lực ñáp ứng theo những yêu cầu mới: cả về số lượng, chất lượng nguồn nhân lực và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn nhân lực

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng chính là tiết kiệm hao phí lao ñộng xã hội là ñộng lực thúc ñẩy xã hội phát triển

ðể hiểu rõ hơn về sự cần thiết khách quan của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ta xét các vấn ñề sau:

• Về số lượng lao ñộng

Số lượng lao ñộng là một trong những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới quy

mô sản xuất kinh doanh Khi sử dụng tốt số lượng lao ñộng sẽ làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, từ ñó làm tăng lợi nhuận Không những thế ñảm bảo ñủ số lượng từng loại công việc là ñiều rất quan trọng Do vậy, chúng ta cần chăm lo số lượng lao ñộng phù hợp với các loại khối lượng công việc, bố trí số lượng lao ñộng sao cho hợp lý và tối ưu hơn

• Về chất lượng lao ñộng

Chất lượng lao ñộng thể hiện quá trình ñộ tay nghề, khả năng về sức khỏe Việc sử dụng nguồn nhân lực ñể ñem lại hiệu qủa cao trong công việc

Ngày đăng: 06/04/2013, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam (khóa X), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 03/7/2009 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tháng 7/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ngh"ị" quy"ế"t s"ố" 26-NQ/TW ngày 03/7/2009 v"ề" nông nghi"ệ"p, nông dân, nông thôn
2. Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết 09/2000/NQ – CP về một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, ngày 15 tháng 6 năm 2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị" quy"ế"t 09/2000/NQ – CP v"ề "m"ộ"t s"ố" ch"ủ" tr"ươ"ng và chính sách v"ề" chuy"ể"n d"ị"ch c"ơ" c"ấ"u kinh t"ế" và tiêu th"ụ" s"ả"n ph"ẩ"m nông nghi"ệ"p
3. Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 46- NQ/TW về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, ngày 23/02/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị" quy"ế"t s"ố" 46-NQ/TW v"ề" công tác b"ả"o v"ệ", ch"ă"m sóc và nâng cao s"ứ"c kho"ẻ" nhân dân trong tình hình m"ớ"i
4. Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết số 47- NQ/TW về tiếp tục ủẩy mạnh thực hiện chớnh sỏch dõn số và kế hoạch hoỏ gia ủỡnh, ngày 22/3/2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh"ị" quy"ế"t s"ố" 47-NQ/TW v"ề" ti"ế"p t"ụ"c "ủẩ"y m"ạ"nh th"ự"c hi"ệ"n chớnh sỏch dõn s"ố" và k"ế" ho"ạ"ch hoỏ gia "ủ"ỡnh
5. Ban Tư tưởng – Văn hoá Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thụn (2002), Con ủường Cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ nụng nghiệp, nụng thôn Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con "ủườ"ng Cụng nghi"ệ"p hoỏ, hi"ệ"n "ủạ"i hoỏ nụng nghi"ệ"p, nụng thôn Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Ban Tư tưởng – Văn hoá Trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thụn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
6. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nụng thụn là giải phỏp mang tớnh ủột phỏ trong cụng cuộc CNH - HðH nụng nghiệp và phát triển nông thôn, http://omard.mard.gov.vn/omardLive/Trang-chu/Tin-tucsukien/News?contentId=3409 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ào t"ạ"o, phát tri"ể"n ngu"ồ"n nhân l"ự"c nụng thụn là gi"ả"i phỏp mang tớnh "ủộ"t phỏ trong cụng cu"ộ"c CNH - H"ð"H nụng nghi"ệ"p và phát tri"ể"n nông thôn
7. Bùi Quang Bình, Sử dụng nguồn nhân lực nông thôn Việt nam - Thực trạng và giải pháp, http://www.kh-sdh.udn.vn/zipfiles/So7/13_binh_buiquang.doc Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ử" d"ụ"ng ngu"ồ"n nhân l"ự"c nông thôn Vi"ệ"t nam - Th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
8. ðảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "ðạ"i h"ộ"i "ủạ"i bi"ể"u toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" IX
Tác giả: ðảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
9. ðảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện ðại hội ủại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "ðạ"i h"ộ"i "ủạ"i bi"ể"u toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" X
Tác giả: ðảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
10. đỗ Kim Chung, Phạm Vân đình (2008), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh t"ế" nông nghi"ệ"p
Tác giả: đỗ Kim Chung, Phạm Vân đình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
13. Lờ Ái Lõm (2001), “Giỏo dục và ủào tạo nghề trong khuụn khổ phỏt triển nguồn nhân lực: Một số trường hợp đông Nam ÁỢ, Tạp chắ Kinh tế châu Á Thái Bình Dương, (3), tr. 24 – 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo d"ụ"c và "ủ"ào t"ạ"o ngh"ề" trong khuụn kh"ổ" phỏt tri"ể"n ngu"ồ"n nhân l"ự"c: M"ộ"t s"ố" tr"ườ"ng h"ợ"p "ð"ông Nam Á”
Tác giả: Lờ Ái Lõm
Năm: 2001
14. Mai Quốc Chỏnh, Trần Xuõn Cầu (2000), Giỏo trỡnh Kinh tế lao ủộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh Kinh t"ế" lao "ủộ"ng
Tác giả: Mai Quốc Chỏnh, Trần Xuõn Cầu
Năm: 2000
15. Nguyễn Như í, Nguyễn Văn Khỏng, Phạm Xuõn Thành (1998), Từ ủiển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ừ ủ"i"ể"n ti"ế"ng Vi"ệ"t thông d"ụ"ng
Tác giả: Nguyễn Như í, Nguyễn Văn Khỏng, Phạm Xuõn Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Nguyễn Văn Hải (2001), Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và sử dụng cú hiệu quả nguồn lực lao ủộng trong nụng thụn ủỏp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ủại hoỏ nụng nghệp nụng thụn trong giai ủoạn tới, Viện Kinh tế nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên c"ứ"u các gi"ả"i pháp nh"ằ"m nâng cao ch"ấ"t l"ượ"ng và s"ử" d"ụ"ng cú hi"ệ"u qu"ả" ngu"ồ"n l"ự"c lao "ủộ"ng trong nụng thụn "ủ"ỏp "ứ"ng yêu c"ầ"u c"ủ"a s"ự" nghi"ệ"p công nghi"ệ"p hoá, hi"ệ"n "ủạ"i hoỏ nụng ngh"ệ"p nụng thụn trong giai "ủ"o"ạ"n t"ớ"i
Tác giả: Nguyễn Văn Hải
Năm: 2001
17. Phạm Vân đình, (2005), Human Capital education and training for rural development in Vietnam, AIDAD, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human Capital education and training for rural development in Vietnam
Tác giả: Phạm Vân đình
Năm: 2005
18. Phạm Vân đình, Nguyễn Minh đức, đỗ Thị Thanh Huyền (2008) đánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ cơ sở nông thôn ngoại thành Hà Nội..., etc?, ðề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, mã số B2007-11-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá công tác b"ồ"i d"ưỡ"ng cán b"ộ" c"ơ" s"ở" nông thôn ngo"ạ"i thành Hà N"ộ"i..., etc
19. Phòng Thống kê huyện Việt Yên, Niên giám thống kê huyện Việt Yên các năm: 2007, 2008, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám th"ố"ng kê huy"ệ"n Vi"ệ"t Yên các n"ă
20. Tăng Minh Lộc, Nâng cao chất l−ợng nguồn nhân lực Việt Nam, http://bmktcn.com/index.php?option=com_content&task=view&id=1788&Itemid=224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N
21. Tổng cục Thống kờ, (2003), Số liệu thống kờ lao ủộng - việc làm 1996 - 2000 và 2002, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ố" li"ệ"u th"ố"ng kờ lao "ủộ"ng - vi"ệ"c làm 1996 - 2000 và 2002
Tác giả: Tổng cục Thống kờ
Năm: 2003
12. ðức Vượng, Thực trạng và giải pháp về phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, http://www.nhantainhanluc.com/vn/644/1790/contents.aspx Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Cơ cấu dõn số và nguồn nhõn lực Việt Nam từ 1979 ủến 2009 - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 1.1. Cơ cấu dõn số và nguồn nhõn lực Việt Nam từ 1979 ủến 2009 (Trang 23)
Bảng 3.1 ðặc ủiểm thời tiết khớ hậu của huyện Việt Yờn - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.1 ðặc ủiểm thời tiết khớ hậu của huyện Việt Yờn (Trang 59)
Bảng 3.3 Số hộ ủược lựa chọn ở cỏc xó ủiều tra - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.3 Số hộ ủược lựa chọn ở cỏc xó ủiều tra (Trang 66)
Bảng 4.1 Tình hình nguồn nhân lực của huyện (2007 -2009)  Số lượng (người)  Tốc ủộ phỏt triển  (%) - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.1 Tình hình nguồn nhân lực của huyện (2007 -2009) Số lượng (người) Tốc ủộ phỏt triển (%) (Trang 74)
Bảng 4.2. Số lượng, chất lượng  cán bộ công chức huyện qua 3 năm 2007 - 2009 - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.2. Số lượng, chất lượng cán bộ công chức huyện qua 3 năm 2007 - 2009 (Trang 75)
Bảng 4.3. Số lượng, chất lượng  cỏn bộ  xó, thụn tại 3 xó ủiều tra - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.3. Số lượng, chất lượng cỏn bộ xó, thụn tại 3 xó ủiều tra (Trang 77)
Bảng 4.5. Tình hình chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp của huyện   (2007 – 2009) - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.5. Tình hình chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp của huyện (2007 – 2009) (Trang 81)
Bảng 4.6. ðặc ủiểm cơ bản của cỏc hộ ủiều tra năm 2009 - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.6. ðặc ủiểm cơ bản của cỏc hộ ủiều tra năm 2009 (Trang 83)
Bảng 4.7. Tình hình phân bố  nguồn nhân lực tại 3 xã - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.7. Tình hình phân bố nguồn nhân lực tại 3 xã (Trang 85)
Bảng 4.8. Trỡnh ủộ văn hoỏ, sức khoẻ của nguồn nhõn lực trong cỏc hộ ủiều tra - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.8. Trỡnh ủộ văn hoỏ, sức khoẻ của nguồn nhõn lực trong cỏc hộ ủiều tra (Trang 87)
Bảng 4.9. Tỷ lệ học sinh bỏ học ở từng cấp tại 3 xó ủiều tra  STT  Chỉ tiêu  ðVT  Minh ðức  Quảng Minh  Vân Trung  BQ - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.9. Tỷ lệ học sinh bỏ học ở từng cấp tại 3 xó ủiều tra STT Chỉ tiêu ðVT Minh ðức Quảng Minh Vân Trung BQ (Trang 89)
Bảng 4.10. Kinh nghiệm sản xuất trong các hộ nông dân - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.10. Kinh nghiệm sản xuất trong các hộ nông dân (Trang 92)
Bảng 4.11. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của huyện (2007 – 2009) - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.11. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực của huyện (2007 – 2009) (Trang 94)
Bảng 4.13. Tỡnh hỡnh sử dụng nguồn nhõn lực trong nụng nghiệp            tại cỏc hộ ủiều tra năm 2009 - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.13. Tỡnh hỡnh sử dụng nguồn nhõn lực trong nụng nghiệp tại cỏc hộ ủiều tra năm 2009 (Trang 97)
Bảng 4.14. Số lượng cỏn bộ  quản lý nụng nghiệp ủào tạo năm 2009 - 435 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp trên địa bàn Huyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang
Bảng 4.14. Số lượng cỏn bộ quản lý nụng nghiệp ủào tạo năm 2009 (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w