1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực

72 654 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTBài nghiên cứu nhằm phân tích tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam vàcác nước thành viên ASEAN , các nhân tố tác động và từ đó đưa ra khuyến nghịphối hợp chính sách phù hợp hướ

Trang 1

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI GIẢI THƯỞNG “ TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM ”

NĂM 2013 -o0o -

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1 2

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2 6

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 3 11

TỔNG QUAN KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 1990-2011 11

Hình 3.1: Tốc độ tăng GDP của Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-2011 (Nguồn : World Development Indicators (WB, 2012) ) .15 Bảng 3.2 Cơ cấu sản xuất các nước ASEAN giai đoạn 1997-200715 Hình 3.2: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN (2002 - 2007) 16

Bảng 3.3: Tình hình kinh tế các nước ASEAN 1997-2007 17

Bảng 3.4: Tình hình kinh tế các nước ASEAN giai đoạn 2007-201119 Hình 3.3: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN 2008 – 2011 20

CHƯƠNG 4 24

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .24

THỰC NGHIỆM 24

Bảng 4.2: Thống kê các biến theo giai đoạn 32

Bảng 4.3: Phân tích tương quan các biến số 34

Bảng 4.4: Kết quả giai đoạn 1 36

Bảng 4.5: Tính hợp lệ của các biến công cụ trong kiểm định IV37 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định các biến số thương mại trong mô hình 2 38

Bảng 4.8:Kết quả kiểm định biến SIS-sự tương tự về cơ cấu sản xuất 41

Jansen- Stokman (2011) iii

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB : The Asian Development Bank

(Ngân hàng Phát triển châu Á)

ASEAN : Association of Southeast Asian Nations

(Hiệp hội các quốc qia Đông Nam Á)

AEC : ASEAN Economic Community

(Cộng đồng kinh tế ASEAN)

ACU : ASEAN currency units

(Đơn vị tiền tệ chung ASEAN)

AFTA : ASEAN Free Trade Area

(Khu vực thương mại tự do ASEAN)

(Liên minh châu Âu)

FDI : Foreign Direct Investment

(Đầu tư trực tiếp nước ngoài)

GDP : Gross Domestic Product

(Tổng sản phẩm quốc nội)

IMF : International Monetary Fund

(Quỹ tiền tệ quốc tế)

OECD : Organisation for Economic Co-operation and Development

Trang 5

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1 2

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2 6

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 3 11

TỔNG QUAN KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 1990-2011 11

Hình 3.1: Tốc độ tăng GDP của Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-2011 (Nguồn : World Development Indicators (WB, 2012) ) .15 Bảng 3.2 Cơ cấu sản xuất các nước ASEAN giai đoạn 1997-200715 Hình 3.2: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN (2002 - 2007) 16

Bảng 3.3: Tình hình kinh tế các nước ASEAN 1997-2007 17

Bảng 3.4: Tình hình kinh tế các nước ASEAN giai đoạn 2007-201119 Hình 3.3: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN 2008 – 2011 20

CHƯƠNG 4 24 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .24

Trang 6

THỰC NGHIỆM 24

Bảng 4.2: Thống kê các biến theo giai đoạn 32

Bảng 4.3: Phân tích tương quan các biến số 34

Bảng 4.4: Kết quả giai đoạn 1 36

Bảng 4.5: Tính hợp lệ của các biến công cụ trong kiểm định IV37 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định các biến số thương mại trong mô hình 2 38

Bảng 4.8:Kết quả kiểm định biến SIS-sự tương tự về cơ cấu sản xuất 41

Jansen- Stokman (2011) iii

MỤC LỤC i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

TÓM TẮT 1

Trang 7

CHƯƠNG 1 2

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2 6

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 3 11

TỔNG QUAN KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 1990-2011 11

Hình 3.1: Tốc độ tăng GDP của Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-2011 (Nguồn : World Development Indicators (WB, 2012) ) .15 Bảng 3.2 Cơ cấu sản xuất các nước ASEAN giai đoạn 1997-200715 Hình 3.2: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN (2002 - 2007) 16

Bảng 3.3: Tình hình kinh tế các nước ASEAN 1997-2007 17

Bảng 3.4: Tình hình kinh tế các nước ASEAN giai đoạn 2007-201119 Hình 3.3: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN 2008 – 2011 20

CHƯƠNG 4 24

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .24 THỰC NGHIỆM 24

Bảng 4.2: Thống kê các biến theo giai đoạn 32

Bảng 4.3: Phân tích tương quan các biến số 34

Bảng 4.4: Kết quả giai đoạn 1 36

Trang 8

Bảng 4.5: Tính hợp lệ của các biến công cụ trong kiểm định IV37 Bảng 4.7 Kết quả kiểm định các biến số thương mại trong mô hình 2 38 Bảng 4.8:Kết quả kiểm định biến SIS-sự tương tự về cơ cấu sản xuất 41 Jansen- Stokman (2011) iii

Trang 9

TÓM TẮT

Bài nghiên cứu nhằm phân tích tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam vàcác nước thành viên ASEAN , các nhân tố tác động và từ đó đưa ra khuyến nghịphối hợp chính sách phù hợp hướng tới Cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC)vào năm 2015 Nhóm nước ASEAN-5 được lựa chọn làm đại diện tiêu biểu chocác nước thành viên ASEAN khác Đầu tiên chúng tôi xây dựng mô hình xem xét

sự tác động của các nhân tố tới tương quan chu kỳ kinh tế của Việt Nam và cácnước ASEAN – 5 theo nghiên cứu của Frankel và Rose (1998) và các nghiên cứuliên quan Phương pháp hồi quy được sử dụng là hồi quy OLS, IV cho dữ liệutổng hợp (pool data) Chúng tôi tiến hành phân tích thực nghiệm dựa trên mô hình

lý thuyết đã xây dựng, sử dụng số liệu về tăng trưởng kinh tế, thương mại, …củaViệt Nam và ASEAN – 5 Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy một cái nhìn tổngquan về tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và ASEAN, tìm ra các nhân tốtác động và đưa ra một số khuyến nghị chính sách phù hợp cho các nước trong tiếntrình hướng tới thành lập cộng đồng kinh tế chung AEC

Từ khóa: Chu kỳ kinh tế, tương quan chu kỳ kinh tế, nhân tố tác động,cơ cấu sản xuất, tương tự chính sách, tập trung thương mại, Cộng đồng kinh tế AEC.

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do nghiên cứu

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế gắn với tự do hoá thương mại đã vàđang là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại Trải qua nhiều đợt sóngkhủng hoảng, thực tế cho thấy ngày càng có mối tương quan sâu sắc hơn giữa cácnước về chu kỳ kinh tế Theo nghĩa chung nhất thì chu kỳ kinh tế được hiểu là sựbiến động của các hoạt động kinh tế ngắn hạn trong một thời kỳ nhất định, trong đócác giai đoạn tăng trưởng và các giai đoạn suy giảm luân chuyển lẫn nhau khôngngừng Nghiên cứu mối tương quan chu kỳ kinh tế giữa các nước có ý nghĩa vôcùng quan trọng, giúp xem xét và đánh giá sự phối hợp chung trong một liên kếtkinh tế giữa các nước có cùng trình độ phát triển khi môi trường vĩ mô đầy biếnđộng đồng thời giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra những dự báo cần thiết

Tương quan chu kỳ kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng là một trong những nộidung được đề cập đến nhiều nhất của nghiên cứu kinh tế vĩ mô định lượng như bàinghiên cứu của Backus và Kehoe (1992), Artis và Zhang (1997), Guarte và Holden(2001), Inklaar và cộng sự (2005), Alicia-Garcia-Herrero (2008), Sebnem Kalemli-Ozcan Elias Papaioannou José LuisPeydro(2009), Jos Jansen và Ad Stokman(2011) Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu chính mới chỉ tập trung vào các nướcphát triển Đối với các nước đang phát triển nói chung và các nước ASEAN nóiriêng , các nghiên cứu mới chỉ dừng lại tập trung đánh giá vào tăng trưởng dài hạncủa nền kinh tế mà chưa đi sâu nghiên cứu mối tương quan chu kỳ kinh tế giữa cácnước cũng như các nhân tố tác động Một số ít nghiên cứu về các nước đang pháttriển nói chung và một số nước châu Á như nghiên cứu của Crosby (2003) ,Shin vàWang (2004) , Kamakura (2005), Toan Nguyen (2007), đặc biệt đã có những

Trang 11

nghiên cứu như của Cortinhas (2005) về nhóm các nước ASEAN-5 Thực tế chothấy chưa có một công trình nghiên cứu định lượng nào đánh giá tương quan chu

kỳ kinh tế giữa Việt Nam và các nước thành viên khu vực ASEAN Tháng 12 năm

1997, các nước thành viên ASEAN đã ký kết "Tầm nhìn ASEAN đến năm 2020" Năm 2007, các nhà lãnh đạo ASEAN tái khẳng định cam kết này với quyết tâm đạtđược AEC vào năm 20151 về một thị trường chung của các nước ASEAN thôngqua tự do hóa vận chuyển hàng hóa, dịch vụ, củng cố đầu tư và tăng cường hệthống tài chính, hợp tác chính sách giữa các bên tham gia và sử dụng đơn vị tiền tệchung cho ASEAN (ACU) Tính khả thi của ACU đang đặt ra nhiều lo ngại đối vớicác nhà hoạch định chính sách bởi thực tế về cuộc khủng hoảng nợ công châu Âulan rộng và kéo dài từ Hy Lạp đến Tây Ban Nha, Italia và gây ảnh hưởng đến toànkhu vực đã bộc lộ điểm yếu nhất của Eurozone trong đó liên quan đến cơ chế sửdụng đồng tiền chung2 Theo lý thuyết về khu vực tiền tệ tối ưu (OCA) củaMundell (1961) và McKinnon (1963), sau đó là nghiên cứu của Frankel và Rose(1998) đã chỉ rõ ba tiêu chí chính cho sự ra đời của một đồng tiền chung bao gồm:i) một mức độ tương quan chu kỳ kinh tế cao giữa các quốc gia thành viên, ii) mức

độ tập trung thương mại lớn giữa các thành viên và iii) cơ chế điều chỉnh giá cảlinh hoạt để hạn chế những tác động tiêu cực của những cú sốc từ bên ngoài, trong

đó tiêu chí đầu tiên thường được coi là quan trọng nhất Tính khả thi của sự ra đờiđồng tiền chung trong bối cảnh hiện nay nhận được nhiều ý kiến tán thành nhưngcũng có những lo ngại Trái ngược với ý kiến của giám đốc viện nghiên cứu toàncầu -Jeffrey Sachs nhận định rằng: các vấn đề trong chính sách tài chính và cạnhtranh khiến khu vực khó có được một đồng tiền chung mạnh thì Iwan Azis- giámđốc văn phòng kinh tế hợp tác khu vực của ADB cho rằng: sự ra đời của đồng tiền

1 http://www.baocongthuong.com.vn/p0c211n32509/cong-dong-kinh-te-asean-co-hoi-lon-hoi-nhap.htm.

2 http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/quoc-te/2011/11/khung-hoang-no-cong-chau-au-vao-buoc-ngoat-moi/

Trang 12

chung ASEAN chỉ còn là vấn đề thời gian3 Vì vậy, một nghiên cứu về mối tươngquan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN trong bối cảnh hiện nay làrất cần thiết và sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách ở Việt Nam có một địnhhướng rõ ràng hơn trong việc xác lập nội dung các hiệp định song phương và đaphương, hướng tới xây dựng một cộng đồng kinh tế chung AEC vào năm 2015.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Bài nghiên cứu nhằm mục đích phân tích mối tương quan chu kỳ kinh tếgiữa Việt Nam và các nước ASEAN cũng như các yếu tố tác động Trên cơ sở đó,bài nghiên cứu đưa ra những kiến nghị đóng góp cho sự phối hợp chính sách giữaViệt Nam và các nước thành viên ASEAN khác nhằm đẩy nhanh tiến trình hộinhập sâu hơn vào kinh tế khu vực và hoàn thiện tiến trình thành lập một cộng đồngkinh tế chung AEC vào năm 2015

Với mục tiêu tổng quát ở trên, bài nghiên cứu sẽ tập trung trả lời nhữngcâu hỏi nghiên cứu sau:

- Liệu có bằng chứng nào cho thấy mối tương quan chu kỳ kinh tế thực sựmạnh mẽ giữa Việt Nam và các nước ASEAN hay không?

- Những nhân tố nào quyết định tới tương quan chu kỳ kinh tế giữa các nướctrong khu vực và tầm quan trọng của mỗi nhân tố là như thế nào?

- Các khuyến nghị chính sách cho Việt Nam và các nước khác trong khu vựcnhư thế nào để hoàn thiện tiến trình thành lập một cộng đồng kinh tế AEC vào

2015 và sử dụng một đồng tiền chung trong khu vực?

Do hạn chế về các số liệu thống kê cho nhiều biến số kinh tế trong thời giandài nên chúng tôi tập trung nghiên cứu tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam

và các nước ASEAN-5 (Thái Lan, Singapore, Malaysia, In-đô-nê-xi-a và pin) trong giai đoạn 1998-2011

Phi-líp-1.3. Phương pháp và số liệu nghiên cứu

3

http://www.thoibaonganhang.vn/tin-tuc/16-adb mot-dong-tien-chung-cho-asean-la-khong-the-tranh-khoi-1805.html

Trang 13

Đối với câu hỏi thứ nhất, chúng tôi dựa trên khái niệm về chu kỳ kinh tếđược đề xuất bởi Lucas (1977) để tiến hành phân tích thực nghiệm và hầu hết cácnghiên cứu hiện nay đều theo định nghĩa này Theo đó, biện pháp kỹ thuật áp dụng

là bộ lọc Hodrick-Prescott (HP) được tạo bởi Hodrick và Prescott (1980, 1997) sẽđược sử dụng để tách lấy thành phần chu kỳ của sản lượng đầu ra và các biến sốkhác trong mô hình

Đối với câu hỏi thứ hai, chúng tôi dựa trên cơ sở nghiên cứu của Frankel vàRose (1998) để xây dựng một mô hình về tương quan sản lượng đầu ra giữa cácquốc gia thông qua các biến giải thích như mức độ tập trung thương mại, tương tự

về cơ cấu sản xuất, sự tương tự chính sách vĩ mô Phương pháp chúng tôi lựa chọn

đó là hồi quy OLS, IV (instrumental variables) cho dữ liệu tổng hợp (pool data)

Số liệu sử dụng cho bài nghiên cứu là dữ liệu tổng hợp về GDP, cơ cấu sảnxuất, xuất nhập khẩu, thâm hụt ngân sách,tốc độ tăng trưởng tiền tệ của các nướcthuộc phạm vi nghiên cứu trong giai đoạn 1998-2011 từ các nguồn số liệu thống kêđáng tin cậy như WB, IMF, ADB, UN

1.4 Cấu trúc bài nghiên cứu

Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, cấu trúc bài nghiên cứu được chiathành 5 chương như sau:

Chương 1 Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương này sẽ cung cấp những lý

do, mục đích, phạm vi bài nghiên cứu, số liệu sử dụng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu Chương này sẽ cung

cấp tổng quan về mặt lý thuyết chung và được chia làm 2 phần: i) Khái niệm vàphương pháp phân tích chu kỳ kinh tế , ii) Các nhân tố tác động đến tương quanchu kỳ kinh tế

Chương 3 Tổng quan kinh tế các nước ASEAN giai đoạn 1990-2011.

Chương này sẽ trình bày tổng quan về tình hình kinh tế, thương mại trong khu vựcASEAN giai đoạn 1990-2011

Trang 14

Chương 4 Phương pháp nghiên cứu, số liệu và kết quả nghiên cứu thực nghiệm Chương này sẽ mô tả chi tiết các biến số , phương pháp nghiên cứu, số

liệu sử dụng, các kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhằm trả lời 2 câu hỏi chính: i)Liệu có bằng chứng nào cho thấy tương quan chu kỳ kinh tế chu kỳ kinh tế giữaViệt Nam và các nước ASEAN-5 không? và ii) Những yếu tố chính quyết định tớitương quan chu kỳ kinh tế giữa các nước là gì và tầm quan trọng của từng yếu tốnày ra sao?

Chương 5 Kết luận và khuyến nghị chính sách Chương này trình bày

những kết luận chính của nghiên cứu, đồng thời đưa ra những khuyến nghị chínhsách để trả lời cho câu hỏi số 3 Cuối cùng, chúng tôi đưa ra hạn chế của đề tài vànhững đề xuất hướng nghiên cứu cho các bài nghiên cứu tiếp theo

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Trang 15

Tổng quan nghiên cứu sẽ cung cấp một hướng tiếp cận vấn đề từ cơ sở lýthuyết đến các kết quả nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến tương quan chu kỳkinh tế giữa các nước Chúng tôi tập trung xem xét các tài liệu tham khảo trongmột vài thập kỉ gần đây nhằm lựa chọn được hướng đi phù hợp nhất cho bài nghiêncứu nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.

2.1. Khái niệm và phương pháp phân tích chu kỳ kinh tế

Trong cuốn sách Measuring Business Cycles được Arthur Burns và Wesley

Mitchell viết năm 1946, hai tác giả đã đưa ra những định nghĩa về chu kỳ kinh tế

như sau: “Chu kỳ kinh tế là sự dao động của một loạt chỉ tiêu kinh tế tại những

quốc gia đi theo mô hình thị trường Một chu kỳ bao gồm giai đoạn bùng nổ của một loạt các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô diễn ra gần như đồng thời, kế đến là một thời kì suy thoái chung, sau đó là phục hồi, giai đoạn bùng nổ của nền kinh tế ở chu kỳ kế tiếp, những thay đổi tuần tự này được lặp đi lặp lại nhưng không có tính chất định kì.”

Kể từ cuối những năm 1970, các phương pháp nghiên cứu các biến độngkinh tế vĩ mô thay đổi một cách đáng kể trong đó nổi bật nhất là bài nghiên cứu

Understanding Business cycle của Lucas (1977) trong đó tác giả định nghĩa chu kỳ

kinh tế là sự dao động xung quanh một xu thế ổn định của các thành phần chu kỳcủa sản lượng đầu ra thực tế Cách tiếp cận này khác với nghiên cứu của Mitchell(1927) và Burns và Mitchell (1946) Mặc dù định nghĩa này vẫn chưa đầy đủ dokhông xác định xu hướng biến động rõ ràng, nhưng cũng đã góp phần đưa vấn đềliên quan đến chu kỳ kinh tế tiếp tục là đề tài thu hút được nhiều sự quan tâm trongnghiên cứu kinh tế vĩ mô định lượng và được sử dụng làm cơ sở nghiên cứu chohầu hết các nghiên cứu thực nghiệm hiện nay

Các phương pháp lọc thành phần chu kỳ của các biến số có thể được phânloại thành hai loại Đầu tiên là việc sử dụng một cách tiếp cận dựa trên các đặcđiểm các biến số kinh tế, ví dụ, Singleton (1988) và King và cộng sự (1988) với

Trang 16

một mô hình đánh giá các xu hướng phổ biến ngẫu nhiên, và Hodrick và Prescott(1980, 1997) đã sử dụng bộ lọc HP, bộ lọc này ước tính xu hướng và thành phầnmang tính chu kỳ của một loạt bằng cách giảm thiểu sự sai lệch so với xu hướngchung Cách thứ hai là một phương pháp dựa trên lập luận cho rằng xu hướng vàcác thành phần mang tính chu kỳ là không quan sát được và giả định thống kê cầnđược áp dụng để phân tách thông qua bộ lọc BP được tạo bởi Baxter và King(1999).

Trong bài nghiên cứu, chúng tôi ưu tiên sử dụng phương pháp lọc HP đểtách lấy thành phần chu kỳ của GDP thực tế, bởi vì phương pháp này đã được ápdụng rộng rãi nhất trong các nghiên cứu thực nghiệm và do đó nó là thuận tiện hơncho việc so sánh với các kết quả nghiên cứu về cùng một chủ đề tương quan chu kỳkinh tế

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tương quan chu kỳ kinh tế

Trong hầu hết các nghiên cứu đến nay, nhiều yếu tố được đưa ra xem xétnhư là yếu tố tác động tới quá trình tương quan chu kỳ kinh tế giữa các quốc gia

Có thể tổng kết lại được bốn nhân tố chính, đó là:

Mức độ tập trung thương mại

Các lý thuyết kinh tế cho biết có một sự tương quan rõ ràng giữa mức độ tậptrung thương mại với tương quan chu kỳ kinh tế Trong lịch sử, có hai luận điểm

chính liên quan đến vấn đề này Đầu tiên là Eur opean Commission View của

Kenen (1969) cho rằng mức độ tập trung thương mại sẽ làm cho những cú sốc bấtđối xứng xảy ra ít hơn giữa các nền kinh tế có tỷ trọng thương mại nội ngành lớn.Bởi vì hầu hết thương mại ở các nước EU là thương mại nội ngành công nghiệp,mức độ tập trung thương mại có thể khiến các nước chịu ảnh hưởng tương tự bởinhững cú sốc trong nền kinh tế và do đó kết quả dẫn tới tương quan chu kỳ kinh tếngày càng tăng Ngược lại, luận điểm thứ hai đưa ra trong nghiên cứu củaKrugman (1991, 1993) và Eichengreen (1992) khẳng định rằng mức độ tập trung

Trang 17

thương mại cao hơn đặt ra nguy cơ gia tăng những cú sốc không đối xứng do trình

độ chuyên môn hóa sản xuất Do vậy, mức độ tương quan chu kỳ kinh tế giữa cácnước sẽ giảm do chịu ảnh hưởng của những cú sốc liên quan đến đặc điểm củatừng ngành sản xuất

Mặc dù lý thuyết về mối quan hệ giữa thương mại song phương và sự tươngquan thu nhập vẫn chưa rõ ràng nhưng những kết quả nghiên cứu thực nghiệm lạicho kết quả khá tích cực Hầu hết các nghiên cứu đã tìm thấy mối tương quan giữa

cả hai yếu tố trên, một trong số đó là nghiên cứu của Frankel và Rose (1998) cóđóng góp quan trọng nhất và có ảnh hưởng lớn nhất Nghiên cứu của Kose và cộng

sự (2003) ,Otto và cộng sự (2001), Clark và van Wincoop (2001) , Choe (2001) ,Gruben và cộng sự (2002) và Baxter và Kouparitsas (2004) cũng cho kết quảthương mại song phương có tác động tích cực và khá lớn tới sự tương quan chu kỳkinh tế giữa các nước Trong khi tất cả các nghiên cứu nói trên chỉ đơn thuần tậptrung vào ảnh hưởng của thương mại song phương, một số nghiên cứu khác đãxem xét những tác động khác như thương mại trong nội bộ và liên ngành tới mốitương quan về chu kỳ kinh tế Ví dụ như nghiên cứu của Gruben và cộng sự(2002), Kirdmuc (2004) , Shin và Wang (2004), Inklaar và cộng sự (2005) đều chothấy thương mại nội ngành công nghiệp dường như có tác động tích cực đáng kểđến sự tương quan chu kỳ kinh tế giữa các nước

Hội nhập tài chính

Trong nghiên cứu thực nghiệm, tác động của hội nhập tài chính tới sự tươngquan chu kỳ kinh tế được nhận thấy là không rõ ràng Kose và cộng sự (2003)Imbs (2004) cho thấy hội nhập tài chính tác động tới chu kỳ kinh tế các nước,nghiên cứu của Inklaar và cộng sự (2005) lại không cho thấy một tác động mạnhnào tới tương quan chu kỳ Trong khi đó Otto và cộng sự (2001) nhận thấy rằngcác biện pháp khác nhau đo lường hội nhập tài chính tạo ra các kết quả khác nhau.Một số khác như Alicia-Garcia-Herrero (2008) xác nhận việc sử dụng các dòng tài

Trang 18

chính song phương tỉ lệ nghịch với mức độ biến động sản lượng đầu ra SebnemKalemli-Ozcan Elias PapaioannouJosé LuisPeydro(2009), Jos Jansen và AdStokman (2011) cũng cho rằng sự gia tăng hội nhập tài chính sẽ thúc đẩy hoạt độngkinh tế giữa các quốc gia lẫn nhau

Sự tương tự về cơ cấu sản xuất

Về mặt lý thuyết, các quốc gia có một sự tương đồng lớn hơn về cơ cấu sảnxuất thường có mức độ tương quan chu kỳ kinh tế lớn hơn Điều này đã đượcchứng minh trong các kết quả nghiên cứu của Clark và van Wincoop (2001) ,Imbs(2001), Calderon và cộng sự (2002), và Crosby (2003), Tao Xing và AndrewAbbott (2007) , Alicia-Garcia-Herrero (2008) cũng cho thấy sự giống nhau của cơcấu sản xuất có thể dẫn đến chu kỳ kinh tế tương quan mạnh mẽ hơn Tuy nhiên,trong một số nghiên cứu, chẳng hạn như là Otto và cộng sự (2001), Baxter vàKouparitsas (2004) thì sự tương tự về cơ cấu sản xuất lại không có tác động mạnh

mẽ với tương quan chu kỳ kinh tế

Sự phối hợp trong các chính sách kinh tế vĩ mô

Hiệu quả của việc phối hợp chính sách tài khóa và tiền tệ tới tương quan chu

kỳ kinh tế về mặt lý thuyết là không rõ ràng và được kiểm chứng trong các nghiêncứu của Clark và van Wincoop (2001), Shin và Wang (2004), Nếu những cú sốcliên quan tới chính sách tài khóa hay tiền tệ có thể tác động tới chu kỳ kinh tế thì

có thể kì vọng rằng sự phối hợp giữa các quốc gia trong điều hành chính sách vĩ

mô một cách hiệu quả có thể tạo ra mức thay đổi thu nhập cao hơn Nghiên cứucủa Inklaar và cộng sự (2005) cho thấy tác động này là mạnh mẽ đáng kể và lớnnhư ảnh hưởng của mức độ tập trung thương mại tới tương quan chu kỳ kinh tế

Tóm lại, hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm tìm thấy một sự ảnh hưởnglớn của thương mại song phương tới tương quan chu kỳ kinh tế Tác động của hoạtđộng thương mại ở các nước đang phát triển được đánh giá là thấp hơn so với ởcác nước phát triển Một số nghiên cứu bao gồm yếu tố mức độ tập trung thương

Trang 19

mại nội ngành và cho thấy một tác động khá mạnh của yếu tố này tới tương quanchu kỳ kinh tế Các yếu tố còn lại như tác động của hội nhập tài chính, sự phốihợp trong chính sách tài khóa và tiền tệ đến mối tương quan chu kỳ kinh tế có sựkhác biệt lớn giữa các kết quả nghiên cứu.

Mặc dù hầu hết các kết quả nghiên cứu là khá giống nhau về một số nhân tốtác động tuy nhiên lại không có sự thống nhất cao về phương pháp luận trong cácnghiên cứu thực nghiệm Hầu hết các nghiên cứu sử dụng phương pháp IV để giảiquyết các yếu tố tiềm năng nội sinh của mức độ tập trung thương mại trong môhình Nghiên cứu nổi bật là Frankel và Rose (1997, 1998), Otto và cộng sự (2001),Calderon và cộng sự (2002) và Cortinhas (2005) Tuy nhiên, một số tác giả cũng

sử dụng hồi quy OLS như Gruben và cộng sự (2003) Nghiên cứu của Imbs (1998),

và Shin và Wang (2004) lại áp dụng mô hình hồi quy với bảng điều khiển (paneldata) với các hiệu ứng cố định

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN KINH TẾ CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 1990-2011

Để phục vụ cho mục đích của đề tài nghiên cứu và các chương phân tích tiếptheo, chúng tôi xem xét các khía cạnh kinh tế của Việt Nam và ASEAN – 5 theotiến trình lịch sử phát triển kinh tế trong khu vực và trên thế giới Chúng tôi chiathành 3 giai đoạn quan trọng gắn với những bước ngoặt trong phát triển kinh tế:

Trang 20

1990 – 1996 (Trước cuộc khủng hoảng tài chính khu vực ), 1997 – 2007 (Phục hồisau cuộc khủng hoảng tài chính khu vực ) và 2008 – 2011 ( Trong bối cảnh cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu).

3.1 Giai đoạn 1990 – 1996

3.1.1 Tổng hợp các thành tựu đạt được

Bảng 3.1: Tình hình kinh tế Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-1996

Quan sát bảng 3.1, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong khu vực ở mức khá cao

trung bình khoảng 8%/ năm ( trừ Philippines) Đây cũng là thời kì 4 nướcASEAN-5 được gọi là “4 con hổ mới của Châu Á” Tốc độ tăng trưởng này cònthậm chí cao hơn hầu hết các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, vượt xa mứctăng trưởng của một số nước phát triển như Hoa Kỳ và Nhật Bản Tăng trưởng cao,đồng nghĩa với tỷ lệ thất nghiệp thấp: dao động từ 1.89% (Việt Nam) lên đến9.11% (Philippines) Tuy nhiên tỷ lệ lạm phát ở mỗi quốc gia tuy chưa cao nhưnglại có sự biến động khác nhau: Việt Nam(0.81%), Philippines(9.89%), TháiLan(5.1%)

Indonesia Malaysia Philippines Singapore Thái Lan Việt Nam

Tốc độ tăng trưởng

Tỷ lệ lạm phát (CPI) 8,62 3,71 9,89 2,52 5,1 0,81

Tỷ lệ thất nghiệp (%) 3,85 3,59 9,11 2,05 1,61 1,89 Cán cân thanh toán -4,15 -3,98 -2,38 8,25 -9,12 -2,02 *

Tỷ giá hối đoái 2094,55 2,60 26,11 1,59 25,32 10199,93 Nông nghiệp (% GDP) 17,9 13,75 21,51 0,21 10,60 32,20 Công nghiệp(% GDP) 40,68 41,5 32,96 33,15 39,51 27,14 Dịch vụ(% GDP) 41,42 44,75 45,54 66,63 49,89 40,66 Vốn đầu tư toàn xã

hội(% GDP) 30,84 38,72 22,89 34,2 41,19 21,46Tiết kiệm trong nước(%

GDP)

32,04 38,08 16,46 47,78 35,45 13,36 Thâm hụt cán cân

thương mại (% GDP)

1,20 -0,63 -6,43 13,59 -5,74 -8,10

Chú ý : Cán cân thanh toán đơn vị tính là tỷ USD.(*Chỉ số năm 1996)

Nguồn: World Development Indicators (WB, 2012).

Trang 21

3.1.2 Cơ cấu sản lượng

Về chuyển đổi cơ cấu, các số liệu thống kê trong bảng 3.1 cho thấy tronggiai đoạn 1990 – 1996, tỷ trọng nông nghiệp ở các nước chỉ vào khoảng 15%, giảmmột nửa so với 30% trước năm 1990 Trong khi đó, công nghiệp và dịch vụ đónggóp tỷ trọng ngày càng cao, đặc biệt là khu vực dịch vụ Hiệu quả của việc đổi mớicông nghệ sản xuất, cân bằng giữa đầu tư và tiết kiệm trên thị trường vốn: Vốn đầu

tư toàn xã hội của Indonesia (30.84%), Malaysia (38.72%), trong khi tiết kiệmtrong nước lần lượt (32.04%) và (38.08%) Chi tiêu Chính Phủ ở mức hợp lý trungbình trên 9%

3.1.3 Hoạt động đầu tư

Để giải thích cho sự tăng trưởng cao của khu vực trong giai đoạn này thì đã

có nhiều nghiên cứu thực nghiệm đề cập tới các yếu tố quan trọng: tích lũy vốn, cảitiến công nghệ, hội nhập, sự can thiệp của Chính Phủ, Các nước ASEAN – 5 đãđưa ra một số chính sách thúc đẩy lãi suất tiết kiệm tăng cao, tăng cường an ninhngân hàng, tiếp cận các công cụ tài chính dễ dàng hơn, đặc biệt là các hộ gia đình ởnông thôn Kết quả là tiết kiệm trong nước của các nước ASEAN – 5 trong giaiđoạn này là rất cao

Bên cạnh việc nâng cao tiết kiệm trong nước, một trong những nguồn vốnquan trọng đối với các nước ASEAN nói chung là dòng chảy vốn rất lớn từ đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào ASEAN (FDI) Từ cuối những năm 1970 cho đến nhữngnăm trước khủng hoảng tài chính Châu Á, ASEAN là một trong những khu vựchấp dẫn nhất trên thế giới về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trong giai đoạn 1990 – 1996, FDI chảy vào các nước như Malaysia,Singapore, Việt Nam luôn chiếm tỷ trọng so với GDP khá cao, lần lượt là 6.4%,10.85%, 6.96% Giai đoạn này, tình hình chính trị, kinh tế ổn định nên các nước đã

có các chính sách thu hút FDI bằng việc khuyến khích, ưu đãi cho các nhà đầu tưnước ngoài về thuế nguyên vật liệu nhập khẩu và hàng hóa, đảm bảo thu nhập của

Trang 22

các nhà đầu tư được bảo toàn và tất cả tài sản sẽ không bị nước sở tại chiếm đoạt,

sự can thiệp hiệu quả của Chính Phủ, tự do hóa thể chế kinh tế, chú trọng hơn đếnđầu tư cơ sở hạ tầng, chống tham nhũng trong nội bộ Chính Phủ, điều đó tạo niềmtin cho các nhà đầu tư nước ngoài

3.1.4 Thương mại quốc tế

Đến cuối những năm 1980 thì hầu hết các nước ASEAN đều theo đuổi chiếnlược định hướng xuất khẩu Đây là một trong những kết quả thành công nổi bậtnhất trong giai đoạn trước khủng hoảng tài chính khu vực Trong giai đoạn này,thâm hụt thương mại của các nước nhỏ, thậm chí còn thặng dư như Singapore(13.59%), Indonesia(1.2%) Nhìn vào tỷ trọng của xuất khẩu so với GDP trongbảng 3.1 thì đối với Malaysia và Singapore thì con số này thực sự rất cao Sự tăngmạnh về xuất khẩu có được phần lớn là kết quả từ sự thành công trong đa dạng cácmặt hàng xuất khẩu theo thời gian Kể từ năm 1980, nhiều sản phẩm chính khác đãđược thêm vào giỏ hàng hóa như khí tự nhiên, hải sản, dầu cọ và gỗ ngoài các mặthàng truyền thống của dừa, đường và gạo

3.2 Giai đoạn 1997 – 2007

Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực nổ ra vào 1997 – 1998 đã làm suy giảmnặng nề nền kinh tế các nước ASEAN Bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tiền tệ từThái Lan, sau đó lan rộng và làm vỡ cấu trúc tài chính, dẫn đến khủng hoảng tàichính toàn khu vực

Trang 23

Hình 3.1: Tốc độ tăng GDP của Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-2011

(Nguồn : World Development Indicators (WB, 2012) )

Hình 3.1 cho thấy, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đột ngột hạ thấp,đỉnh điểm là năm 1998, tốc độ tăng trưởng của hầu hết các nước ASEAN đều âm,thậm chí còn âm trên 10% Tuy nhiên ngay sau đó năm 1999, tình hình kinh tế bấtngờ chuyển biến tích cực, và nó tăng nhanh chóng trở lại Cho dù năm 2001 do

“bong bong lãi suất” gây bất ổn nền kinh tế khu vực thì ngay sau đó tăng trưởng lạităng cao và ổn định trở lại trong 5 năm 2002 – 2007 Điều đáng chú ý là bên cạnhnền kinh tế lớn như Singapore thì Việt Nam cũng ít bị ảnh hưởng nhất trong cuộckhủng hoảng này

3.2.1 Cơ cấu sản lượng

Bảng 3.2 Cơ cấu sản xuất các nước ASEAN giai đoạn 1997-2007

Indonesia Malaysia Philippines Singapore Thái Lan Việt Nam

Nông nghiệp (%

Công nghiệp(% 45,31 46,10 33,8 32,05 42,49 37,83

Trang 24

Dịch vụ(%

GDP)

39,28 45,00 52,32 67,87 47,54 39,09

Nguồn: World Development Indicators (WB, 2012)

Cơ cấu kinh tế trong giai đoạn này đã có sự chuyển dịch rõ ràng hơn trước,khi tỷ trọng nông nghiệp trung bình chỉ còn khoảng 10%, tỷ trọng công nghiệp,dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành GDP, các nước cho thấy rõ mụctiêu hướng đến trở thành nước công nghiệp hiện đại trong tương lai Việc đẩymạnh chuyển dịch cơ cấu là một trong những chính sách vĩ mô nhằm khôi phụcnền kinh tế

3.2.2 Hoạt động đầu tư

Bên cạnh đó, hàng loạt các chính sách được đưa ra đồng thời, chẳng hạn nhưtái cấu trúc ngân hàng và tái cấp vốn, cải thiện tình hình quản trị và khuôn khổ thểchế và cải cách chính trị với mục đích phục hồi thị trường tài chính Theo đó, việckết hợp các biện pháp vĩ mô trên đã giúp đầu tư trong toàn xã hội tăng trở lại, dotâm lý sau khủng hoảng các nhà đầu tư không còn tích cực đầu tư, đầu cơ như giaiđoạn trước đó nữa nên tiết kiệm trong nước ở mức khá cao, đặc biệt là Malaysia(44.36%) và Singapore (47.83%) là 2 nước bị ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trong cuộckhủng hoảng Khi các chính sách khôi phục tài chính, khuyến khích đầu tư hiệuquả trở lại, việc tiết kiệm trong nước cao sẽ đảm bảo sự bền vững của thị trườngvốn, qua đó giúp tăng trưởng ổn định trong những năm tiếp theo

Hình 3.2: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN (2002 - 2007)

(Nguồn : World Development Indicators (WB, 2012) )

Trang 25

Về thu hút FDI, cuộc khủng hoảng đã khiến việc đầu tư vào ASEAN của cácnhà đầu tư sẽ phải thận trọng hơn, tuy nhiên với việc nền kinh tế ASEAN phục hồinhanh chóng sau khủng hoảng nên FDI trong giai đoạn 1997 – 2007 tuy có giảmtrong những năm 1997 -2001 ở một số nước thì nhìn chung, ASEAN vẫn là khuvực đầu tư hấp dẫn đối với nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là Singapore năm 2007

đã thu hút FDI đạt 46.93 tỷ USD chiếm 27.68% GDP, hay Việt Nam tăng 4,3 tỷUSD lên 6.7 tỷ USD từ năm 2006 – 2007

3.2.3 Thương mại quốc tế

Cuộc khủng hoảng tài chính khu vực bắt nguồn từ giá trị đồng Baht của TháiLan bị mất giá ngay sau khi chính phủ áp dụng chính sách thả nổi tỷ giá năm 1997

Do liên kết thương mại trong khu vực đã được xây dựng từ nhiều năm trước, việcThái Lan bị mất cân bằng trong thương mại đã gây ảnh hưởng không nhỏ đếnthương mại trong khu vực Nhưng ngay sau đó, các nước ASEAN đã đồng thời ápdụng chính sách tiền tệ thắt chặt, kết hợp ổn định lãi suất qua đó ổn định giá trịđồng nội tệ, ổn định tỷ giá, thương mại trong khu vực tăng nhanh chóng

Bảng 3.3: Tình hình kinh tế các nước ASEAN 1997-2007

Indonesia Malaysia Philippines Singapore Thái Lan Việt Nam

Trang 26

Bảng 3.3 cho thấy cán cân thương mại của các nước trong giai đoạn này chỉ

có Việt Nam và Philippines là thâm hụt Singapore và Malaysia vẫn dẫn đầu về tỷtrọng xuất khẩu trong khu vực Cùng với đó liên kết thương mại trong nội bộASEAN ngày càng chặt chẽ hơn EU, Nhật Bản và Hoa Kỳ vẫn là đối tác thươngmại lớn của ASEAN (Phụ lục 5)

3.3 Giai đoạn 2008 – 2011

Dù trong bối cảnh khó khăn chung tuy nhiên với mức tăng trưởng đáng kểvới mối liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia thành viên, các nước ASEAN đượcđánh giá là có đà tăng trưởng tốt và ổn định, ít bị phụ thuộc vào các quốc gia pháttriển Trong bối cảnh các nước EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản rơi vào tình trạng suy thoái,khó khăn thì ASEAN đang nổi lên như một đối thủ thực sự Với dân số khoảng

600 triệu dân như hiện nay, tăng trưởng kinh tế giai đoạn này dao động từ 5.7 –6.4%, tỷ lệ thất nghiệp vẫn ở mức 1 con số, nhiều quốc gia thấp hơn mức tỷ lệ thấtnghiệp tự nhiên và thấp hơn rất nhiều các nước phát triển

3.3.1 Cơ cấu sản lượng và hoạt động đầu tư

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khá lâu nên trong giai đoạn này tốc

độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm hơn, một phần nguyên nhân xuất phát

từ sự ỳ ạch của khu vực công nghiệp do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàncầu gây ra Tuy nhiên với mục tiêu chuyển dịch đã định sẵn, Singapore đang chothấy sự phát triển mạnh của các loại hình dịch vụ (72.74%)

Trang 27

Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, Chính Phủ các nước ASEAN

đã đưa ra các gói kích cầu cho nền kinh trong năm 2009, làm cho đầu tư trong toàn

xã hội, chi tiêu Chính Phủ tăng mạnh so với giai đoạn trước, tiêu biểu như TháiLan (12.99%) và Malaysia (12.44%) Tiết kiệm trong nước của các nước ASEANtăng chậm để đảm bảo cung - cầu vốn đầu tư

Bảng 3.4: Tình hình kinh tế các nước ASEAN giai đoạn 2007-2011

Indonesia Malaysia Philippines Singapore Thái Lan Việt Nam

Tỷ giá hối đoái 4,49 32,44 7,22 42,41 10,78 -5,37Nông nghiệp (% GDP) 14,95 10,36 12,86 0,04 11,94 21,43 Công nghiệp(% GDP) 47,46 41,86 32,14 27,22 43,3 40,49 Dịch vụ(% GDP) 37,59 47,77 55,00 72,74 44,76 38,07 Chi tiêu chính phủ(%

Vốn đầu tư toàn xã

hội(% GDP)

31,03 21,51 19,53 24,2 25,73 37,93 Tiết kiệm trong

nước(% GDP) 32,77 40,42 16,93 50,56 32,00 27,92Xuất khẩu (%GDP) 26,23 94,05 33,74 220,58 73,26 77,69 Nhập khẩu (% GDP) 24,49 75,14 36,34 194,22 66,99 87,70 Thâm hụt cán cân

Trang 28

Hình 3.3: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN 2008 – 2011

(Nguồn: WDI 2012)

FDI nhìn chung là tăng từ 2008 – 2011, ví dụ như Indonesia: FDI tăng gầngấp 2 lần, Singapore tăng gần gấp 6 lần Điều đó cho thấy đây là 1 lợi thế lớn củaASEAN trong phát triển kinh tế

3.3.2 Thương mại quốc tế

Về tình hình xuất nhập khẩu, bảng 3.4 cho thấy tình hình xuất khẩu củaASEAN tăng so với giai đoạn trước, cán cân thương mại thì chỉ có Việt Nam vàPhilippines thâm hụt, các nước còn lại đều thặng dư, đặc biệt Singapore còn thặng

dư 26.36% Thương mại trong nội khối trong giai đoạn này tăng vọt so với giaiđoạn trước đó, ví dụ: Việt Nam – Thái Lan đạt 1382.42 so với 494.77 triệu USD.Thương mại giữa ASEAN với đối tác cũng ngày càng được mở rộng, khối lượngthương mại của từng thành viên với các đối tác truyền thống ngày càng tăng cho dùcuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang diễn ra Điều đó chứng tỏ liên kết thươngmại trong nội khối ngày càng chặt chẽ, đây chính là điểm quan trọng trong hợp táckinh tế hướng đến Cộng đồng kinh tế AEC

Trang 29

3.4 Hướng tới cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) được thành lập nhằm mục đích tạo dựngmột thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất cho các quốc gia thành viên ASEAN,thúc đẩy dòng chu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, lao động có taynghề trong ASEAN Mục tiêu của AEC là thúc đẩy phát triển kinh tế một cáchcông bằng, thiết lập khu vực kinh tế có năng lực cạnh tranh cao giúp ASEAN cóthể hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu.và hình thành một thị trường và cơ sởsản xuất thống nhất ASEAN bao gồm năm yếu tố cơ bản: chu chuyển tự do hànghóa, dịch vụ, lao động có tay nghề, chu chuyển tự do hơn nữa các dòng vốn vàdòng đầu tư

3.4.1. Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)

Với mục tiêu biến ASEAN thành một khu vực sản xuất cạnh tranh trên thịtrường thế giới, khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đã chính thức đượcthành lập tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ IV vào năm 1992 Một trong nhữngbước quan trọng nhằm thực hiện được mục tiêu trên là tạo thuận lợi cho thươngmại nội khối thông qua việc xoá bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữacác quốc gia thành viên Cơ chế chính để hình thành AFTA là Hiệp định vềchương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) Theo cam kết trong Hiệpđịnh các nước thành viên phải giảm thuế nhập khẩu xuống 0-5% trong vòng 10năm Năm 2010 đối với 6 nước thành viên cũ của ASEAN (gồm Brunei, Indonesia,Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan) và đến 2018 đối với 4 nước thànhviên mới (Lào, Campuchia, Myanmar và Việt Nam, viết tắt là CLMV) Sau đó,

Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) được ký kết vào tháng 2 năm

2009 đã thay thế cho Hiệp định CEPT/AFTA trước đây có hiệu lực từ ngày

1-5-2010 đã kịp thời khắc phục những hạn chế pháp lý và mở ra cơ hội hợp tác chặtchẽ hơn nữa để thúc đẩy các chương trình thuận lợi hóa thương mại Tháng 1 năm

2010, các quốc gia Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái

Trang 30

Lan (ASEAN-6) đã xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99.65% trong tổng số các dòngthuế trong đó mức thuế 0% áp dụng cho 24.15% tổng số hàng hóa từ các ngành ưutiên hội nhập (PIS) như nông nghiệp, hàng không (vận chuyển bằng đường hàngkhông), ô tô, điện tử, ngư nghiệp, chăm sóc sức khỏe, cao su, dệt may và thờitrang, du lịch, nghành công nghiệp gỗ, 14.92%, các sản phẩm từ thép và inox,8.93% các sản phẩm cơ khí và máy móc, 8% các sản phẩm liên quan đến hóa chất.Tương tự ,Cam-pu-chia, Lào, Myanmar và Việt Nam cũng cắt giảm thuế nhậpkhẩu xuống còn 0-5% đối với 98.86% dòn g thuế cho các loại hàng hóa nói trên,ngoài ra các loại hàng hóa có xuất xứ từ ASEAN như thực phẩm chế biến, đồ đạcnội thất, nhựa, giấy, xi măng, gốm sứ, thủy tinh, nhôm cũng được hưởng mức thuếsuất 0% khi xuất khẩu sang Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singaporeand Thái Lan4.

Các nước ASEAN cũng đã cam kết đẩy nhanh tiến trình hội nhập ASEANđối vói 12 lĩnh vực ưu tiên gồm: gỗ, ôtô, cao su, dệt may, nông nghiệp, thuỷ sản,điện tử, công nghệ thông tin, y tế, vận tải hàng không, du lịch và dịch vụ logistics,theo đó thuế quan được xoá bỏ sớm hơn 3 năm, đó là vào năm 2007 đối vớiASEAN 6 và 2012 đối với các nước CLMV Với mong muốn tạo lập một nền tảngthương mại chung, ASEAN đang hướng sự nỗ lực cao nhất để thành lập Cơ chếmột cửa ASEAN (ASW) để tăng tốc độ thông quan và giải phóng hàng hóa của cácquan chức hải quan khu vực Đến nay,tất cả các thành viên ASEAN đã cơ bảnhoàn tất thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia (NSW)

Ngoài ra, các nước ASEAN cũng kí kết các văn bản hợp tác toàn diện khácnhư Hiệp định Thương mại và Dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định Đầu tưASEAN (ACIA), đẩy mạnh hoàn thiện các khung chính sách nhằm đưa ASEANtrở thành khu vực kinh tế có sức cạnh tranh, thúc đẩy phát triển cân bằng, bền vững

và thu hẹp khoảng cách phát triển, triển khai hiệu quả các thỏa thuận khu vực

4 http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1371620/1371623/20317893?

pers_id=2177089&item_id=2679055&p_details=1

Trang 31

thương mại tự do AFTA giúp đưa nền kinh tế ASEAN hội nhập sâu rộng vào nềnkinh tế toàn cầu

3.4.2 Cơ hội lớn hội nhập cho Việt Nam

ASEAN hiện đang tham gia thực hiện các Khu vực thương mại tự do (FTA)với nhiều đối tác trong khu vực Trong năm 2013, ASEAN cùng các đối tác trongkhu vực sẽ khởi động đàm phán Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực(RCEP), thể hiện vai trò tiên phong trong việc hình thành cơ cấu hợp tác kinh tếmới trong khu vực, thể hiện vai trò trung tâm và đi đầu của ASEAN ASEAN cũngđang tăng cường hợp tác kinh tế với các nền kinh tế lớn như EU, Hoa Kỳ và việcxây dựng thành công AEC sẽ là tiền đề quan trọng để đưa mối quan hệ giữaASEAN và các đối tác này lên một tầm cao mới Xét trên mối tương quan về quan

hệ kinh tế của Việt Nam với ASEAN so với thế giới cũng như xét trên triển vọngcủa hợp tác kinh tế ASEAN, việc thiết lập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) là cơhội lớn của Việt Nam và là cánh cửa quan trọng để hội nhập với thế giới

ASEAN hiện là đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam, cùng với Hoa Kỳ

và EU, ASEAN là thị trường xuất khẩu hàng hóa quan trọng của các doanh nghiệpViệt Nam Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với các nước ASEAN năm

2012 đạt hơn 38 tỷ USD5 Về đầu tư, các dự án từ ASEAN hoặc thông qua ASEANngày càng gia tăng Đồng thời, ASEAN cũng là thị trường đầu tư chủ yếu của cácdoanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua Bên cạnh những tác động tích cực nóitrên, việc mở cửa theo các Hiệp định của khu vực Đông Nam Á hay với các đối tácthương mại khác sẽ khiến một số sản phẩm, ngành hay lĩnh vực phải cạnh tranhvới hàng nhập khẩu nhưng đó cũng là một cơ hội để thay đổi cơ cấu doanh nghiệp

và rộng hơn là cơ cấu của nền kinh tế, tăng sức hấp dẫn đầu tư vào nước ta và làđộng lực nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp trong nước Sự hìnhthành AEC vào năm 2015 sẽ thắt chặt hơn nữa mối quan hệ hữu cơ giữa các nền

5 nhap.htm

Trang 32

http://www.baocongthuong.com.vn/p0c211n32509/cong-dong-kinh-te-asean-co-hoi-lon-hoi-kinh tế ASEAN, trong đó có Việt Nam giúp các doanh nghiệp Việt Nam từngbước tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức trong quá trình xây dựng và hoàn thiệnmình tham gia tích cực hơn vào chuỗi giá trị kinh tế trong khu vực và toàn cầu.

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

THỰC NGHIỆM

4.1 Phương pháp nghiên cứu và số liệu

4.1.1 Mô hình thực nghiệm

Trang 33

Để kiểm định các biến số quyết định tới sự tương quan chu kỳ kinh tế, chúngtôi kiểm định các biến số mà có thể giải thích được và số liệu thu thập được đầy đủ

đó là mức độ tập trung thương mại, tương tự về cơ cấu sản xuất và sự tương tựchính sách vĩ mô Như đã nêu trong việc xem xét các nghiên cứu thực nghiệm,phương pháp ước lượng tốt nhất cho đề tài nghiên cứu này vẫn chưa thực sự rõràng Một số nghiên cứu như Frankel và Rose (1998), Calderon và cộng sự (2002),Inklaar và cộng sự (2005), Sebnem Kalemli-Ozcan Elias PapaioannouJoséLuisPeydro(2009) sử dụng các biến công cụ “instrumental variables” (IV) để kiểmsoát các biến thương mại Một số khác là Gruben và cộng sự (2002), Crosby

(2003) Shin và Wang (2004) , Carlos Cortinhas (2005), Alicia-Garcia-Herrero(2008), Chan Mei Kwan và Kung Ka Yan) 2009 sử dụng hồi quy OLS thôngthường cho các dữ liệu tổng hợp hoặc dữ liệu bảng “panel data” vì cho rằng

phương pháp tiếp cận IV là không thích hợp vì biến trọng lực “gravity variables”

được sử dụng trong phương pháp IV của Frankel và Rose (1998) có thể không chỉtác động đến mức độ tập trung thương mại mà còn ảnh hưởng đến các biến số khác

có liên quan tới sự tương quan chu kỳ kinh tế, làm sai lệch kết quả ước tính

Chúng tôi ưu tiên sử dụng kỹ thuật ước lượng IV bởi một số lý do chính sauđây Lý do đầu tiên là vấn đề đảm bảo tính chính xác bởi khi hai nước đạt mộtmức độ tập trung thương mại song phương cao thì thường có xu hướng liên kếtngầm giá trị đồng tiền nước mình với nhau để đạt được sự ổn định tỷ giá hối đoái.Điều này ngụ ý rằng hai nước có thể chọn một chính sách tiền tệ (và có thể cácchính sách khác) trong một điều kiện kinh tế chung, như vậy sẽ làm tăng mốitương quan chu kỳ kinh tế giữa hai nước Vì vậy, chúng tôi sử dụng các biến công

cụ (IV) cho các biến số thương mại để tránh hiện tượng tương quan giả Lý do thứhai là một khía cạnh xuất phát từ nội tại nền kinh tế Các nhà nghiên cứu thườngthừa nhận rằng mức độ tập trung thương mại là vấn đề nội tại Mối tương quan chu

kỳ kinh tế có thể tác động đến thương mại giữa các quốc gia một cách trực tiếp

Trang 34

hoặc gián tiếp Do vậy một số biến giải thích có thể tương quan với các sai số, và

mô hình hồi quy OLS có thể cho kết quả ước tính không chính xác Do đó, chúngtôi áp dụng phương pháp tiếp cận IV với một số biến công cụ để kiểm soát các biếnthương mại Kỹ thuật này được thực hiện trên giả định rằng không có biến nàotrong số các biến giải thích khác gặp phải bất kỳ các vấn đề có thể được liệt kê ởtrên

Tất cả ước tính IV có nguồn gốc từ phương pháp Two-Stage Least Square(2SLS) gồm 2 giai đoạn Giai đoạn một là liên kết với các hồi quy của các biếnthương mại trên cơ sở thiết lập các biến công cụ và các biến giải thích còn lại như

sự tương tự về cơ cấu sản xuất và tương tự chính sách Sử dụng các hệ số từ giaiđoạn này, dự đoán biến thương mại được tính toán Trong giai đoạn thứ hai, tươngquan chu kỳ kinh tế sẽ được kiểm định dựa trên các biến thương mại của giai đoạnmột và các biến giải thích khác.Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng kỹ thuật

IV cho dữ liệu tổng hợp (pool data) được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu trước

đó đồng thời có thể dễ dàng so sánh, đối chiếu kết quả

Trong phần kiểm định thực nghiệm, chúng tôi sử dụng một loạt các mô hìnhhồi quy để hiểu rõ hơn những tác động của các yếu tố quyết định có thể Mô hìnhkiểm định đầu tiên đó là mô hình kiểm định được sử dụng trong nghiên cứu củaFrankel và Rose (1998), chúng tôi sử dụng không chỉ cường độ thương mại songphương gồm BTI3 và BTI4 mà còn cường độ thương mại song phương bằng cách

sử dụng dữ liệu xuất khẩu (BTI1), dữ liệu nhập khẩu (BTI2) và cường độ thươngmại nội ngành công nghiệp (IIT) đại diện cho cường độ thương mại cùng với đó sửdụng 4 biến công cụ đã lựa chọn Chúng tôi thực hiện đồng thời kiểm định OLS vàkiể định IV cho dữ liệu tổng hợp (pool data) để so sánh kết quả

Mô hình 1: Corr(y i, y j )t = β0+ β1.Mức độ tập trung thương mại (i,j)t + s(i,j)t

Tuy nhiên, mô hình Frankel và Rose đơn giản chỉ xét đến tác động củathương mại song phương tới tương quan chu kỳ kinh kế giữa các nước Do vậy,

Trang 35

tiếp sau đó sau đó chúng tôi bổ sung thêm các yếu tố khác như sự tương tự cơ cấusản xuất và tương tự chính sách (tài khóa và tiền tệ) vào mô hình

Mô hình 2: Corr(y i, y j )t = β0+ β1.Mức độ tập trung thương mại (i,j)t + β2.Tương tự cơ cấu sản xuất + β3 Tương tự chính sách tài khóa + β4 Tương tự chính sách tiền tệ + s(i,j)t.

Tất cả các kết quả kiểm định ở 2 mô hình đều dựa trên phương pháp gồmkiểm định OLS và IV cho dữ liệu tổng hợp (pool data) trên cơ sở phân tích các yếu

tố quyết định trong đó biến mức độ tập trung thương mại sử dụng 4 biến công cụ

đã lựa chọn Để hạn chế trường hợp hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra, chúng tôităng dần số biến số đưa vào mô hình 2 và cuối cùng kết hợp tất cả các yếu tố vàotrong cùng một mô hình, riêng tương tự chính sách tài khóa và chính sách tiền tệđược ghép kiểm định cùng nhau mang tính đại diện cho biến số về chính sách.Kiểm định Hansen được sử dụng để đánh giá tính hợp lệ của các biến công cụtrong hồi quy IV

4.1.2 Các biến số và số liệu

Như đã đề cập trước đó, ngoài yếu tố mức độ tập trung thương mại songphương đã được thừa nhận trong cả lý thuyết và thực nghiệm, còn có một số yếu tốquyết định lớn hơn nữa tới sự tương quan chu kỳ kinh tế như hội nhập tài chính,chuyên môn hóa và phối hợp chính sách vĩ mô Tuy nhiên, hội nhập tài chính songphương là rất khó khăn để đo lường, ngay cả đối với các nước đang phát triển(Imbs, 2004) Ngoài ra, trong ASEAN, các dữ liệu về dòng vốn hiệu quả songphương - một trong hai chỉ số chính đánh giá hội nhập tài chính, cùng với nhữnghạn chế về dòng vốn không phải là có sẵn cho bất kỳ khoảng dữ liệu dài nào Vìvậy, yếu tố này được loại ra khỏi phân tích trong nghiên cứu này Các yếu tố cònlại như mức độ tập trung thương mại, sự tương tự về cơ cấu sản xuất và phối hợpchính sách sẽ được đưa vào phân tích

Trang 36

- Đo tương quan chu kỳ kinh tế: Phương pháp đo lường mức độ tương quan

chu kỳ kinh tế sử dụng trong nghiên cứu là hệ số tương quan giữa thành phần chu

kỳ của GDP thực tế giữa các nước và cũng đã được sử dụng trong hầu hết cácnghiên cứu thực nghiệm trước đây như trong bài nghiên cứu của Frankel và Rose(1998), Baxter và Koupatritsas (2004), và Shin và Wang (2004) Kỹ thuật được sửdụng để tách được các thành phần chu kỳ là bộ lọc HP với độ làm mịn tham sốthiết lập ở mức 100 Sử dụng số liệu có sẵn trong giai đoạn lựa chọn nghiên cứu1998-2011và để đánh giá được hệ số tương quan chu kỳ kinh tế giữa các nước,chúng tôi chia thời kì nghiên cứu thành 3 giai đoạn gắn với 3 thời kì phát triểnkinh tế nổi bật gồm : giai đoạn 1 :1998-2002 (thời kì hậu khủng hoảng tài chínhkhu vực), giai đoạn 2 :2003-2007 ( giai đoạn phát triển kinh tế ổn định) và giaiđoạn 3 :2008-2011 (giai đoạn gắn với khủng hoảng tài chính toàn cầu ) Như vậy

số quan sát chúng tôi xem xét trong mô hình kiểm định là 45 quan sát ( 15 cặpnước trong 3 giai đoạn ) Nguồn số liệu về GDP thực tế được lấy trong báo cáoChỉ số Phát triển Thế giới 2012 (WDI 2012)

của mức độ tập trung thương mại song phương mà còn xem xét ảnh hưởng củacường độ thương mại nội ngành tới tương quan chu kỳ kinh tế Do đó, các biến sốđược thiết lập trong nghiên cứu là :

Cường độ thương mại song phương

Chúng tôi sử dụng bốn biến số về cường độ thương mại song phương Biến

số đầu tiên (BTI1) sử dụng các dữ liệu xuất khẩu, thứ hai (BTI2) chỉ sử dụng dữliệu nhập khẩu, thứ ba (BTI3) sử dụng cả hai và dữ liệu xuất khẩu, nhập khẩu và(BTI4) sử dụng số liệu về sản lượng đầu ra

BTI1(i,j)

Ngày đăng: 08/05/2015, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình kinh tế Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-1996 - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 3.1 Tình hình kinh tế Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-1996 (Trang 20)
Hình 3.1: Tốc độ tăng GDP của Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-2011 - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Hình 3.1 Tốc độ tăng GDP của Việt Nam và ASEAN-5 giai đoạn 1990-2011 (Trang 23)
Hình 3.1 cho thấy, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đột ngột hạ thấp, đỉnh điểm là năm 1998, tốc độ tăng trưởng của hầu hết các nước ASEAN đều âm, thậm chí còn âm trên 10% - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Hình 3.1 cho thấy, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đột ngột hạ thấp, đỉnh điểm là năm 1998, tốc độ tăng trưởng của hầu hết các nước ASEAN đều âm, thậm chí còn âm trên 10% (Trang 23)
Hình 3.2: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN (2002 - 2007) - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Hình 3.2 Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN (2002 - 2007) (Trang 24)
Bảng 3.3: Tình hình kinh tế các nước ASEAN 1997-2007 - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 3.3 Tình hình kinh tế các nước ASEAN 1997-2007 (Trang 25)
Bảng 3.3 cho thấy cán cân thương mại của các nước trong giai đoạn này chỉ có Việt Nam và Philippines là thâm hụt - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 3.3 cho thấy cán cân thương mại của các nước trong giai đoạn này chỉ có Việt Nam và Philippines là thâm hụt (Trang 26)
Bảng 3.4: Tình hình kinh tế các nước ASEAN giai đoạn 2007-2011 - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 3.4 Tình hình kinh tế các nước ASEAN giai đoạn 2007-2011 (Trang 27)
Hình 3.3: Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN 2008 – 2011 - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Hình 3.3 Dòng vốn FDI chảy vào ASEAN 2008 – 2011 (Trang 28)
Bảng 4.1:  Thống kê mô tả các biến - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến (Trang 39)
Bảng 4.2:  Thống kê các biến theo giai đoạn - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 4.2 Thống kê các biến theo giai đoạn (Trang 40)
Bảng 4.3:  Phân tích tương quan các biến số - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 4.3 Phân tích tương quan các biến số (Trang 42)
Bảng 4.6 cho thấy hệ số của hầu hết các biến cường độ thương mại song phương (ngoại trừ BTI  2  ) trong mô hình 1 là tích cực trong cả hai phương pháp hồi quy OLS và IV  nhưng các biến số này chỉ có  ý nghĩa thống kê trong kiểm định IV,  biến số thương mạ - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 4.6 cho thấy hệ số của hầu hết các biến cường độ thương mại song phương (ngoại trừ BTI 2 ) trong mô hình 1 là tích cực trong cả hai phương pháp hồi quy OLS và IV nhưng các biến số này chỉ có ý nghĩa thống kê trong kiểm định IV, biến số thương mạ (Trang 45)
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định các biến số thương mại trong mô hình 1 - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định các biến số thương mại trong mô hình 1 (Trang 45)
Bảng 4.5: Tính hợp lệ của các biến công cụ trong kiểm định IV - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 4.5 Tính hợp lệ của các biến công cụ trong kiểm định IV (Trang 45)
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định các biến số thương mại trong mô hình 2 - Tương quan chu kỳ kinh tế giữa Việt Nam và Các nước ASEAN - Các nhân tố tác động và hàm ý cho phối hợp chính sách trong khu vực
Bảng 4.7 Kết quả kiểm định các biến số thương mại trong mô hình 2 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w