1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu dịch bệnh trong chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản, sản phẩm nông nghiệp và nguy cơ lây nhiễm từ chất thải này

56 529 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 1:Tìm hiểu dịch bệnh trong chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản, sản phẩm nông nghiệp và nguy cơ lây nhiễm từ chất thải này.. Phần 2 : Mầm bệnh và nguy cơ lây nhi

Trang 1

Chuyên đề 1:

Tìm hiểu dịch bệnh trong chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản, sản phẩm nông nghiệp và nguy cơ lây nhiễm từ chất thải này.

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS DƯƠNG NGUYÊN KHANG

1 Công nghệ xử lý chất thải

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

LỚP DH05SHMôn học : Công nghệ xử lý chất thải

Trang 2

Thực hiện:

- PHẠM NGỌC KHÔI – HÀ THỊ NHÃ CA

- VÕ NGỌC THANH TÂM – TÔ VĂN LỢI

- TRƯƠNG THỊ NGỌC HÂN – NGUYỄN TIẾT HƯƠNG

- NGUYỄN THỊ NGỌC TRÂM – HUỲNH ĐỨC ĐỊNH

- NGUYỄN TRƯỜNG NGỌC TÚ – VŨ THỊ MỘNG HUYỀN

- TRƯƠNG SỬ NGỌC HẰNG – NGUYỄN VĂN SINH

2 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 3

Nội dung trình bài:

Phần 1: Thành phần dinh dưỡng của chất thải chăn nuôi gia súc, gia

cầm, thủy hải sản, sản phẩm nông nghiệp

Phần 2 : Mầm bệnh và nguy cơ lây nhiễm từ chất thải chăn nuôi gia

súc, gia cầm, thủy hải sản, sản phẩm nông nghiệp

Phần 3: Cách truyền lây mầm bệnh từ chất thải chăn nuôi gia súc,

gia cầm, thủy hải sản, sản phẩm nông nghiệp

3 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 4

I.Chất thải nhà máy đường.

Trong các công đoạn của quá trình sản xuất đường thường

có những chất thải khác nhau

I.1 Nước thải do quá trình rửa nguyên liệu:

Đặc tính hóa lý của nước thải

Trang 5

I.Chất thải nhà máy đường.

Trang 6

I.Chất thải nhà máy đường.

Các vitamin Số lượng (mg/g) Các vitamin Số lượng (mg/g)

Acid nicotinic 21 Acid pantotenic 21,4

Acid folic 0,038

Thành phần vitamin trong rỉ đường

Ảnh hưởng của rỉ đường:

Cá chết hàng loạt do chất thải từ

rỉ đường

6 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 7

I.Chất thải nhà máy đường.

I.3 Bùn lọc.

Bùn lọc là vật lắng lọc trong quá trình lắng lọc nước mía của nhà máy đường, là chất cặn lại sau khi đã tách nước mái trong để sản xuất đường

- Thành phần chủ yếu là CaCO3 và CaSO4 Ngoài ra còn thấy có các chất hữu cơ: thế keo, diệp lục tố, cám bã, chất sáp và chất khoáng

- Khi ép mía, sáp mía dính theo 60% ở bã và 40% lẫn trong nước mía Trong số 40% này có đến 95% ở trong bùn lọc Trong sáp mía thô có các chất sáp và các chất phi sáp Các loại sáp mía này gây cản trở cho sự hấp thụ các chất dinh dưỡng của cây trồng, nếu ta dùng bùn lọc trực tiếp trong cây

7 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 8

I.Chất thải nhà máy đường.

Trang 9

I.Chất thải nhà máy đường.

I.5.Bột than xương.

Các chất Số lượng (%) Các chất Số lượng (%)

Tricanxi photphate 77,5 Canxi sulfate 0,2

Thành phần bột than xương

- Người ta đã dùng bột than xương như một nguồn photpho (P2O5 ≈ 23%) để làm giàu photpho cho phân chuồng

9 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 10

II Chất thải nhà máy sản xuất cồn rượu.

- Chất thải của nhà máy sản xuất cồn rượu từ tinh bột và rỉ đường gồm những chất sau: bã rượu, khí CO2, sinh khối nấm men, ether, aldehyde, dầu fuzen

I.1 Bã rượu từ nguyên liệu mật rỉ

Thành phần (%) Bã rượu chưa tách nấm men Bã rượu đã tách nấm men

Trang 11

II Chất thải nhà máy sản xuất cồn rượu:

Thành phần hóa học của bã rượu

Trang 12

II Chất thải nhà máy sản xuất cồn rượu:

II.2 Khí CO 2

- Trong quá trình lên men rượu trong điều kiện yếm khí một khối lượng lớn khí CO2 được thải ra Quá trình tạo ra khí CO2 theo công thức sau:

C6H12O6 = 2C2H5OH + 2CO2

- Khối lượng CO2 chiếm tới: 95,5% so với khối lượng rượu; 51,3% so với khối lượng đường; 54,2% so với khối lượng tinh bột

12 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 13

II Chất thải nhà máy sản xuất cồn rượu:

II.3 Ether, Andehyde, Fuzen

Ảnh hưởng chất thải nhà máy sản xuất cồn rượu

Người dân kéo đến phản đối nhà máy cồn rượu Bình Định gây ô nhiễm môi trường gây ách tắc giao

Trang 14

III Chất thải nhà máy bia.

III.1 Bã malt trong sản xuất bia

Bã malt là phế liệu được tạo ra trong quá trình dịch hóa và lọc dịch đường

Tổng

số

Đồng hóa được Tổng số

Đồng hóa được

-Protein 6,63 4,74 25,5 18,2 28 20 Lipid 1,7 1,5 7,5 6,6 8,2 7,1 Chất hòa tan

(không có Nitơ) 9,72 5,83 37,3 22,39 41 24,6 Cellulose 5,1 2 16 7,7 17,5 8,5

-Nhiệt lượng (cal) 115 75,8 440 296,3 480 320

Trang 15

III Chất thải nhà máy bia.

- Bã malt tươi và bã malt khô làm thức ăn gia súc rất tốt Cứ 100kg

bã tươi ứng với 23 đơn vị thức ăn Cứ 100kg bã khô tương đương 80 đơn vị thức ăn

15 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 16

III Chất thải nhà máy bia.

III.2 Nấm men bia.

- Nấm men bia là sinh khối nấm men có trong thùng lên men và hầm chứa sau khi lên men chính, lên men phụ

Trang 17

III Chất thải nhà máy bia.

III.2 Nấm men bia.

17

Trang 18

III Chất thải nhà máy bia.

III.3 Mầm malt bia.

- Mầm malt bia là phế liệu thu nhận được từ khuâu sử lý malt trên máy tách mầm

Thành phần (%) Malt màu đậm Malt màu nhạt Malt nghiền sơ bộ

Trang 19

IV.Chất thải nhà máy chế biến tinh bột khoai mì.

IV.1 Chất thải rắn

Chất thải rắn bao gồm vỏ củ, xơ, một phần tinh bột bị rửa trôi theo nước Hiện nay, chất thải rắn trên được sử dụng theo hai mục đích:

- Làm phân bón gồm vỏ, đất bám theo, mẫu rễ

- Làm thực phẩm gia súc bao gồm các phần xơ, lõi sau khi ép các thành sản phẩm

19 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 20

IV.Chất thải nhà máy chế biến tinh bột khoai mì.

IV.2 Nước thải.

Nước thải và lượng nước thu nhận được sau khi sử dụng trong quá trình sản xuất Trong sản xuất tinh bột khoai mì, lượng nước thải

Trang 21

IV.Chất thải nhà máy chế biến tinh bột khoai mì.

IV.2 Nước thải.

Vườn nhà bị ô nhiễm bởi nước thải từ nhà máy bột ngọt Vedan

21 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 22

V Chất thải nhà máy giấy.

Chỉ số Sản xuất giấy

từ phế liệu

Sản xuất bột giấy theo phương pháp kiềm nóng

Sản xuất bột giấy theo phương pháp kiềm lạnh

Sản xuất bông, băng

pH 9,5 ÷ 11,5 12 ÷ 13 8,5 ÷ 10,5 8,5 ÷ 9,5 COD (mg/l) 18000 ÷ 25000 14000 ÷ 17000 13300 ÷ 16000 4500 BOD (mg/l) 4000 ÷ 5000 4200 ÷ 4800 3800 ÷ 4300 1000 ÷ 2000

Trang 23

VI Chất thải chăn nuôi gia súc - gia cầm.

Đặc trưng ô nhiễm của nước thải chăn nuôi heo là: ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm Nitơ, Photpho và chứa nhiều loại vi trùng, vi khuẩn gây bệnh

- Chất hữu cơ và vô cơ:

+ Hữu cơ chiếm 70% - 80%: protein, acid amin, chất béo,…

+ Vô cơ chiếm 20 -30 % : cát, đất, muối, ure, amonium,…

- Nitơ và photpho

Chất thải chăn nuôi

23

Trang 24

VII Chất thải của nuôi trồng thủy hải sản.

Nguồn ô nhiễm chủ yếu do nước thải tại các cơ sở chế biến thủy sản gồm nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt

Đặc trưng nước thải:

- Nước thải chứa nhiều mảnh vụn thịt và ruột của các loài thủy hải sản nên thường dễ lắng và phân hủy tạo ra mùi hôi tanh

24 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 25

VII Chất thải của nuôi trồng thủy hải sản.

Trang 26

Phần 2 : Mầm bệnh và nguy cơ lây nhiễm từ chất thải chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy hải sản, sản phẩm nông nghiệp.

I Vi khuẩn gây bệnh

III Virus bệnh lở mồm long móng

V Virus bệnh Aujeszky (bệnh giả dại)

VII.Virus sốt heo cổ điển

Bệnh sốt trên heo ở châu Phi (ASF).

XI Virus gây bệnh mụn nước ở heo

26 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 27

• Vi khuẩn gây bệnh

- Vi khuẩn gram âm, kỵ khí tuỳ ý (ví dụ, Aeromonas, Plesiomonas,

Vibrio, Enterobacter, Escherichia, Klebsiella và Shigella)

- Vi khuẩn gram âm hiếu khí (ví dụ, Pseudomonas, Alcaligens,

Flavobacterium, Acinetobacter).

- Vi khuẩn gram dương sinh bào tử (ví dụ, Bacillus spp)

- Vi khuẩn gram dương không sinh bào tử (ví dụ, Arthrobacter,

corynebaterim, Rhodococcus).

27 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 29

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.2 Shigella.

- Shigella là tác nhân của lị trực khuẩn, một bệnh tiêu chảy tạo ra

phân có máu do sự viêm loét của niêm mạc ruột

29 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 30

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.3 Vibrio cholerae.

- Vibrio cholerae là vi khuẩn hình gậy cong gram âm, hầu như

hoàn toàn lây truyền qua nước Nó phóng thích một loại độc tố ruột

30

Trang 31

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.4 E.coli.

- Trong số các E.coli, có nhiều chủng không gây bệnh, được tìm

thấy trong đường tiêu hoá của người và động vật máu nóng

31 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 32

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.5 Yersinia.

- Y enterocolitica là tác nhân gây viêm dạ dày ruột cấp với sự

xâm lấn ở hồi tràng cuối

32

Trang 33

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.6 Campylobacter (ví dụ, C.fetus và C.jejuni).

- Vi khuẩn này gây bệnh cho người cũng như những động vật nuôi

và động vật hoang dại

33

Trang 34

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.7 Leptospira.

- Leptospira là những xoắn khuẩn nhỏ có thể đi vào vật chủ qua

những vết xước của da hay qua niêm mạc

- Nó gây nên bệnh nhiễm Leptospira, có đặc tính là phân tán

những vi khuẩn trong máu của bệnh nhân và sau đó nhiễm trùng thận và hệ thần kinh trung ương

- Bệnh này có thể xảy ra cho công nhân vệ sinh Dù vậy, vi khuẩn này ít có cơ hội gây bệnh bởi vì nó dường như không sống lâu trong nước thải

34 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 35

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.8 Legionella pneumophila

- Vi khuẩn này dường như hiện diện ở khắp mọi nơi và đã được phân lập từ nước thải, đất và môi trường nước tự nhiên bao gồm nước ở vùng nhiệt đới

- Căn nguyên của bệnh Legionnaire, nó ảnh hưởng đến đường tiêu hóa và đường niệu cũng như hệ thần kinh

35 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 36

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.9 Bacteroides fragilis.

- Những chủng tạo độc tố ruột của loài vi khuẩn kỵ khí này có thể

có gây tiêu chảy ở người

- Vi khuẩn này được tìm thấy trong nước thải với mức thay dổi từ 6,2x104 đến 1,1x105 CFU/ml, 9,3% sẽ sinh độc tố ruột

36 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 37

I Vi khuẩn gây bệnh.

I.10 Vi khuẩn gây bệnh cơ hội.

Nhóm này bao gồm những vi khuẩn gram âm dị dưỡng thuộc những

chi sau: Pseudomonas, Aeromonas, Klebsiella, Flavobacterium,

Enterobacter, Citrobacter, Serratia, Acinetobacter, Proteus,

Providencia

37 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 38

I Vi khuẩn gây bệnh.

Một số nguồn lây bệnh khác :

I.11 Vi khuẩn tạo kháng sinh

I.12 Virus gây bệnh

I.13 Viêm gan

I.14 Viêm đường ruột do siêu vi

I.15 Ký sinh trùng protozoa

I.16 Giardia lamblia

I.22 Ascaris lumbricoides (Giun đũa)

I.23 Toxocara canis

Trang 39

II Virus bệnh lở mồm long móng.

Virus bệnh lở mồm long móng và biểu hiện bệnh

Virus bệnh lở mồm long móng là một thành viên thuộc họ

Picornaviridae và loài Aphthovirus

39

Trang 40

III Virus bệnh Aujeszky (bệnh giả dại).

- Virus bệnh Aujeszky, bệnh gây ra do virus Pseudorabies, là thành viên của họ Herpesviridae virus.

- Nguyên nhân gây bệnh hệ thần kinh trung ương và hệ hô hấp tại động vật chăn nuôi và tự nhiên

- Ở heo, bệnh thở nhẹ xảy ra ở tuổi trưởng thành, mặc dù số chết cao nhất ở heo con

40 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 41

IV Virus sốt heo cổ điển.

Virus sốt heo cổ điển là thành viên của họ Flaviviridae, giống

Pestivirus và duy nhất chỉ ảnh hưởng lên heo

Virus gây bệnh và biểu hiện bệnh sốt heo cổ điển

nghiệp.

41 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 42

V Bệnh sốt trên heo ở châu Phi (ASF)

Là căn bệnh do virus gây ra có nguy cơ lây nhiễm cao cho heo rừng cũng như là heo nhà

Virus gây bệnh và biểu hiện bệnh trên heo ở châu Phi

nghiệp.

42 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 43

VI Virus gây bệnh mụn nước ở heo.

Virus gây bệnh mụn nước ở heo (SVDV) là thành viên của bộ

Picornaviridae, nhỏ (khoảng 30nm), 20 mặt, thiếu vỏ bao

Biểu hiện bệnh mụn nước ở heo

nghiệp.

43

Trang 44

Phần 3: Cách truyền lây mầm bệnh từ chất thải chăn nuôi gia súc,

gia cầm, thủy hải sản, sản phẩm nông nghiệp

I Mầm trong nước truyền

III Nguy cơ lây nhiễm từ phân vật nuôi

V Những tác nhân kí sinh và sự ô nhiễm bề mặt

VII.Những nguy cơ liên quan đến sự di chuyển của vi khuẩn vào

Trang 45

- Sự lây bệnh dịch tả do nước truyền được xác định vào năm 1854 bởi John Snow , một bác sĩ người Anh Đường nước truyền không quan trọng bằng đường tiếp xúc trực tiếp trong việc lây lan những bệnh lây lan theo phân

- Bệnh dạ dày, ruột có căn nguyên không xác định và giardiasis là bệnh do nước truyền phổ biến nhất đối với hệ thống nước ngầm và nước bề mặt

I Mầm trong nước truyền.

45 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 46

II Nguy cơ lây nhiễm từ phân vật nuôi.

II.1 Cơ chế (chuyển đổi) lây nhiễm

II.2 Nguy cơ cho cộng đồng và vật nuôi

Con đường dịch tễ học thích ứng truyền sang người 46

Điểm nổi bật gần đây là nguy cơ tiềm ẩn cho

chuỗi thức ăn, tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với môi trường, động vật và phân động vật.

Trang 47

Công nghệ xử lý chất thải 47

Vật nuôi Phân

Trang 48

Công nghệ xử lý chất thải 48

Vật nuôi Phân

Trang 49

II Nguy cơ lây nhiễm từ phân vật nuôi.

II.3 Đánh giá nguy cơ có liên quan đến sự phân bố tác nhân gây bệnh từ bùn than trong đất trồng

- Phân bùn có thể được phân bố trên đất trồng trọt (bao giờ vụ mùa cho sự tiêu thụ tươi) trong thời gian an toàn trong năm

- Việc sử dụng nên kết hợp với kết hợp với yêu cầu dinh

dưỡng từ thực vật

- Phân bùn từ heo được bổ sung có thể gây hại đến cừu cũng

ăn trên đồng cỏ

49 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 50

III Những tác nhân kí sinh và sự ô nhiễm bề mặt.

- Đồng cỏ cũng có khả năng gây ô nhiễm vì nó chứa giun, sán

gan từ thú nhai lại, giun đũa từ heo, ngựa, trùng roi và cầu khuẩn

từ thú nhai lại, heo, người

-Mối nguy hiểm cho người do nhiễm trùng giun sán từ nguyên liệu thức ăn hoặc phân gia súc ở nông trại thì không đáng kể

nhưng nguy cơ nhiễm trùng do động vật nguyên sinh ở thú thì

lớn hơn Cryptospridium parvum từ người và nhiều loại thú được

phát tán rộng khắp thế giới

- Nguồn lây nhiễm quan trọng nhất từ loại kí sinh trùng này là từ

bò, kí sinh trùng này gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước uống (Gornik và Exner,1991) Nó trở thành một ổ bệnh và quá trình

lây nhiễm đặc thù của nó người ta vẫn chưa biết

50 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 51

III Những tác nhân kí sinh và sự ô nhiễm bề mặt.

Trang 52

IV Những nguy cơ liên quan đến sự di chuyển của vi khuẩn vào đất.

FMD virus và cách chúng lây nhiễm cho vật nuôi 52

Trang 53

V Sự nhiễm bẩn trực tiếp của bề mặt nước từ phân cặn của vật nuôi trong nhà.

- Khi thời tiết lạnh, đặc biệt là khi trời mưa nguy cơ lây nhiễm của

vi sinh vật gây bệnh thương hàn ở dòng nước đứng (nước tan chảy) là rất cao

- Điều đó cũng được thừa nhận rằng sự nhiễm bẩn trực tiếp từ phân cho bề mặt nước cũng là nhiễm trùng cho con người nếu chính xác kiểu gene của mầm bệnh vi sinh vật đặc trưng có thể tìm thấy ở cả bệnh nhân và động vật nuôi trong nhà

53 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 54

VI Cơ cấu nhiễm bẩn của thực phẩm.

- Vai trò của vệ sinh cá nhân và vệ sinh không đầy đủ, lơ là và sự chuyển giao trong công nghệ thực phẩm

- Nước tưới nhiễm phân cặn

- Các yếu tố khác như nhiệt độ và sai sót về thời gian trong các quá trình thực phẩm được phối hợp với sự làm ô nhiễm bởi phân bón động vật

54 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 55

Tài liệu tham khảo:

Trần Cẩm Vân, Giáo trình vi sinh vật môi trường, nhà suất bản

đại học QGHN, 2001

Nguyễn Đức Lượng, Công nghệ sinh học, Nhà suất bản đại học

QGTPHCM, 2001

Mackenzie L, Davis, David A, Cornwell 1991 Introduction to

environmental engineering McGraw Hill, New York, USA.

55 Công nghệ xử lý chất thải

Trang 56

Cảm ơn

Đã lắng nghe !

56 Công nghệ xử lý chất thải

Ngày đăng: 12/04/2015, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w