1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng

50 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 210,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, việc nghiên cứu sẽ chỉ ra những ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đếnhoạt động kinh doanh, từ đó đứa ra các biện pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của suythoái đến hoạt động kinh doan

Trang 1

TÓM LƯỢC

Bất cứ doanh nghiệp hoạt động đều phải tiến hành các hoạt động kinh doanhtrong môi trường kinh tế nói chung Doanh nghiệp là một tế bào trong nền kinh tế, vìvậy mọi sự thay đổi trong môi trường kinh tế trong và ngoài nước đều có tác động đếndoanh nghiệp Trong xu hướng toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, các nền kinh tế nhỏ nhưViệt Nam cũng tiến các hoạt động thông thương khắp các vùng lãnh thổ trên thế giới

Đó là lý do vì sao khi có sự thay đổi của tình hình kinh tế thế giới thì nền kinh tế ViệtNam cũng có biến đổi Một trong những vấn đề kinh tế nổi cộm trong những năm gầnđây là tình trạng suy thoái kinh tế đã và đang diễn ra trên khắp thế giới Hậu quả lớnnhất và nặng nề nhất là phá hủy lực lượng sản xuất, đẩy lùi sự phát triển của kinh tếthế giới

Đứng trên phương diện là một doanh nghiệp thì suy thoái kinh tế tác động lêntoàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty, ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợinhuận Do vậy, việc nghiên cứu sẽ chỉ ra những ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đếnhoạt động kinh doanh, từ đó đứa ra các biện pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của suythoái đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng.Thông qua việc đi sâu nghiên cứu các cơ sở lý luận về suy thoái kinh tế, hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp trong chương 1, ở chương 2 nghiên cứu tiến hành đánhgiá thực trạnh ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh công y thôngqua nghiên cứu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 -2013.Qua đó, rút ra những thành tựu và hạn chế còn tồn đọng trong quá trình tiến hành cáchoạt động kinh doanh của công ty Cuối cùng nghiên cứu đưa ra các giải pháp nhằmhạn chế sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong giai đoạn tiếp theo, đồng thời đưa racác kiến nghị đối với nhà nước và các cơ quan có liên quan để tạo điều kiện cho sựphát triển của công ty trong thời gian tới

Trang 2

và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.Sau nữa em cũng cảm ơn các toàn thể nhân viên công ty TNHH giải pháp ánhsáng Phú Mỹ Hưng đã nhiệt tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian thựctập và nghiên cứu tại công ty.

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè luôn luôn ở bênđộng viên và cỗ vũ tinh thần trong nhưng lúc khó khăn để em có thể hoàn thành tốtkhóa luận tốt nghiệp này

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm khóa luận, khó tránhkhỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinhnghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, emrất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em có thể hoàn thiện nghiên cứu củamình tại công ty hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Trinh

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu 3

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

4.3 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp thu thập số liệu 5

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 5

6 Kết cấu khóa luận 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.7 1.1 Lý thuyết về suy thoái kinh tế 7

1.1.1.Khái niệm suy thoái kinh tế 7

1.1.2.Sơ lược các cuộc suy thoái kinh tế trong lịch sử và nguyên nhân 9

1.1.3.Hậu quả của suy thoái kinh tế 11

1.2 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh 11

1.2.1.Khái niệm hoạt động kinh doanh 11

1.2.2.Một số chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 12

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 14

1.2.3.1.Các nhân tố bên trong 14

1.2.3.2.Nhân tố bên ngoài 16

1.3 Ảnh hưởng của thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19

Trang 4

1.3.1.Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến doanh thu của doanh nghiệp 19

1.3.2.Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến chi phí của doanh nghiệp 20

1.3.3.Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến lợi nhuận của doanh nghiệp 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP ÁNH SÁNG PHÚ MỸ HƯNG 22

2.1 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phũ Mỹ Hưng 22

2.1.1 Tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam sau khủng hoảng 22

2.1.2 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng 25

2.2 Thực trạng ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng 26

2.2.1 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến doanh thu của công ty 26

2.2.2 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến chi phí của công ty 29

2.2.3 Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến lợi nhuận của công ty 31

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 33

2.3.1 Những thành công đạt được của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng trong thời kỳ suy thoái kinh tế 33

2.3.2 Những tồn tại của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng trong việc hạn chế ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh 33

2.3.3 Nguyên nhân những tồn tại của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng trong việc hạn chế ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh 34

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP ÁNH SÁNG PHÚ MỸ HƯNG 36

3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 36

3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế thế giới 36

3.1.2 Dự báo tình hình kinh tế Việt Nam 36

3.1.3 Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 37

Trang 5

3.2 Một số giải pháp hạn chế sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty 38

3.2.1 Tăng cường hoạt động Marketing và đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường

38

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối 39 3.2.3 Tăng cường tiếp cận, huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả 39 3.2.4 Nâng cao năng lực tổ chức quản lý 40

3.3 Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty 41 3.4 Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu sản phẩm 26Bảng 2.2: Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm 28Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2010 – 2013 30

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 7

hữu

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Tất cả các kinh tế trên thế giới bên cạnh sự điều tiết chi phối thông qua các công

cụ và chính sách kinh tế từ phía nhà nước thì còn chịu ảnh hưởng của các quy luật kinhtế: luật cung cầu, chu kỳ kinh tế Một trong những hệ quả của các quy luật kinh tế đó

là sự khủng hoảng kinh tế

Từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay, thế giới đã trải qua 10 cuộc suy thoáikinh tế, gần đây nhất và cũng được coi là nghiêm trọng nhất đó là cuộc khủng hoảngtài chính bắt đầu từ Mỹ năm 2008 Nó bắt nguồn từ cuộc khủng khoảng tín dụng vànhà đất ở Mỹ, với tầm ảnh hưởng là một nền kinh tế lớn nhất thế giới đã lan rộng racác nước Châu Âu và nhiều nước trên thế giới Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đãlàm cho nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thịtrường xuất khẩu, thị trường vốn và thị trường lao động và tác động tiêu cực đến nhiềulĩnh vực kinh tế - xã hội

Những năm gần đây, việc tham gia các tổ chức kinh tế khu vực, các diễn đàn kinh

tế và đặc biệt là trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO

đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức đối với Việt Nam Do vậy khi khủng hoảng kinh

tế diễn ra thì Việt Nam cũng không thể thoát khỏi hiện trạng chung của nền kinh tếtoàn cầu Từ 2010 - 2013, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm xuống đáng kể

so với các năm trong hơn một thập kỷ gần đây Năm 2013 kinh tế bước đầu hồi phục,tăng trưởng GDP là 5,42%, tăng hơn năm 2012 là 0,39% nhưng vẫn thấp so với nhữngnăm trước đó

Cuộc suy thoái kinh tế tác động rất nhiều đến kinh tế và xã hội Việt Nam Nó làmcho một số ngân hàng mất khả năng thanh toán, rút lại tín dụng dẫn đến các doanhnghiệp khó tiếp cận được với nguồn vốn, bên cạnh đó lãi suất tăng làm tăng chi phívốn tăng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Suy thoái còn làm giảm đầu

tư vào Việt Nam, giảm xuất khẩu, tăng tỉ lệ thất nghiệp và đặc biệt là có rất nhiềudoanh nghiệp bị phá sản

Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng là một doanh nghiệp thươngmại nên chịu tác động mạnh mẽ của suy thoái kinh tế do hoạt động thương mại toàncầu giảm sút Với những khó khăn chung của nền kinh tế những năm qua công ty đã

áp dụng nhiều biện pháp để ổn định và tiếp tục duy trì hoạt động kinh doanh Tuynhiên cần có những nghiên cứu cụ thể giúp công ty có thể có những định hướng và kếhoạch kinh doanh hiệu quả hơn khi sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng diễn ramạnh mẽ và khốc liệt trong giai đoạn khó khăn này

Trang 9

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Nghiên cứu của tác giả - Trường Đại học Thương Mại - khóa luận tốt nghiệp

(2012) với đề tài: “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tuấn Kiệt” Đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu tác động của cuộc

suy thoái đến tiêu thụ sản phẩm ngành may mặc nói chung và đi sâu nghiên cứu ảnhhưởng của suy thoái kinh tế đến tiêu thụ của Công ty TNHH Tuấn Kiệt Ở nghiên cứunày tác giả đã xây dựng được một hệ thống lý thuyết tương đối đầy đủ Về thực trạngtác giả đã phân tích khá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của công

ty và các chính sách đưa ra cũng rất thuyết phục, có tính khả thi đối với doanh nghiệp.Song bên cạnh đó nghiên cứu chưa làm rõ được suy thoái ảnh hưởng cụ thể như thếnào đến hoạt động tiêu thụ của công ty mà chỉ tập trung vào phân tích sự tăng giảmnhư thế nào

Nghiên cứu của tác giả Trần Văn Toàn - Đại Học Thương Mại (2009) với đề

tài: “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động nhập khẩu thiết bị y tế của công

nghiên cứu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động nhập khẩu Suy thoái tácđộng đến kim ngạch nhập khẩu, cán cân thương mại, tác động đến cơ cấu mặt hàngnhập khẩu và từ đó đi sâu vào phân tích tác động của suy thoái đến nhập khẩu các thiết

bị y tế giai đoạn tiếp theo và đưa ra những biện pháp hạn chế ảnh hưởng của suy thoái.Tác giả đã chỉ ra được những ảnh hưởng của suy thoái nhưng những những phân tíchảnh hưởng chưa sâu và các giải pháp đưa ra vẫn còn chung chung, chưa có tính thựctiễn

Nghiên cứu của tác giả - Trường Đại học Thương Mại (2012) với đề tài: “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần may Nhà

Bè, Chi nhánh Hà Nội” Đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu tác động của Cuộc suy

thoái đến tiêu thụ sản phẩm nghành may mặc nói chung và đi sâu nghiên cứu ảnhhưởng của suy thoái kinh tế đến tiêu thụ của Công ty Cổ phần may Nhà Bè Ở khóaluận này tác giả đã xây dựng được một hệ thống lý thuyết tương đối đầy đủ Về thựctrạng thì tác giả đã phân tích rất tốt tình hình suy thoái kinh tế thế giới và Việt Namgiai đoạn 2010-2012, tác giả đã phân tích khá đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng đến tiêuthụ sản phẩm của công ty và các chính sách đưa ra cũng rất thuyết phục, có tính khảthi đối với doanh nghiệp Nhưng bên cạnh cái thành tựu đạt được thì tác giả vẫn cònmột số thiếu sót như chưa đề cập tới công ty có vay vốn ngân hàng nhưng trong phầnthực trạng không có ảnh hưởng của suy thoái đến đầu vào là vốn của doanh nghiệp.Bên cạnh đó nghiên cứu tuy có đề cập đến ảnh hưởng của suy thoái đến cầu của người

Trang 10

dân về hàng may mặc nhưng lại không có sự thống kê đầy đủ về cầu giảm như thế nào

và ở các thị trường ra sao

Nghiên cứu của tác giả Vũ Hồng Nhung – Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân –

chuyên đề thực tập tốt nghiệp (2009) cùng đề tài: “Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh

tế toàn cầu đến xuất nhập khẩu của Việt Nam” Chuyên đề này tập trung nghiên cứu

ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới xuất nhập khẩu nói chung của Việt Nam Tác giả

đã đưa ra những tác động cụ thể của suy thoái kinh tế đến lĩnh vực xuất nhập khẩu: cáncân thương mại, cơ cấu mặt hàng và thị trường xuất nhập khẩu, từ đó có cái nhìn chínhxác về ảnh hưởng của suy thoái tới xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2008 -

2009 Tuy nhiên có thể thấy ở nghiên cứu này đó là phần lý thuyết được trình bày kháchi tiết, và rõ ràng nhưng so với kết cấu nghiên cứu thì quá dài dẫn đến không phântích được đúng trọng tâm Bên cạnh đó các giải pháp đưa ra còn mang tính chungchung vì không phân định rõ ràng các đối tượng như các ban, ngành hay các loại hìnhdoanh nghiệp cụ thể để tiến hành các giải pháp đưa ra

Bài viết “Giải pháp nào cho các doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam trong thời kỳ suy thoái kinh tế - góc nhìn từ nguồn vốn tín dụng ngân hàng” của T.S Nguyễn Thị

Minh Huệ, Th.S Tăng Thị Thanh Phúc - bài viết trên sbv.gov.vn – 2011 Bài viết đãphân tích vị trí vai trò của doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế quốc dân, thự trạngtiếp cận nguồn vốn của doanh nghiệp trong thời kỳ suy thoái kinh tế và giải pháp tạonguồn vốn cho doanh nghiệp từ vốn tín dụng ngân hàng

3 Xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu

Xuất phát từ việc nhận thức được tác động của suy thoái kinh tế đến công tyTNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng trong những năm gần đây Với tính cấp thiếtcủa đề tài, kế thừa các cơ sở lý luận về suy thoái và lý thuyết kinh doanh của các đề tàiliên quan, tìm hiểu thêm về tác động của suy thoái kinh tế và những khó khăn mà phíacông ty gặp phải Kết hợp quá trình thực tập nghiên cứu ở Công ty TNHH giải phápánh sáng Phú Mỹ Hưng, nhận thấy được sự cấp thiết của việc nghiên cứu nên em chọn

đề tài “Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng” nhằm phân tích tác động của suy thoái

kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty, các giải pháp ứng phó của công ty trướctác động của suy thoái kinh tế và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp công ty hoạtđộng có hiệu quả hơn trong điều kiện suy thoái

Từ việc học hỏi nghiên cứu kỹ những điểm mạnh và điểm yếu của các nghiêncứu cùng đề tài trước đó em hoàn thiện đề tài của mình tập trung nghiên cứu và làm rõcác vấn đề cụ thể sau:

Trang 11

Về mặt lý thuyết tập trung nghiên cứu về suy thoái kinh tế và những tác động củasuy thoái đến tình hình kinh tế xã hội hiện nay, tìm hiểu về nguyên nhân của suy thoáikinh tế thông qua các cuộc suy thoái kinh tế đã diễn ra Bên cạnh đó cũng nghiên cứu

kỹ hơn về hoạt động kinh doanh của công ty và những nhân tố tác động đến nó

Từ những cơ sở lý thuyết trên áp dụng vào phân tích cụ thể tại công ty TNHHgiải pháp ánh sáng Phũ Mỹ Hưng để có được những cái nhìn, đánh giá chính xác về sựảnh hưởng của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của công ty Từ đó đưa ra các giảipháp hợp lý và hữu hiệu để khắc phục những tác động tiêu cực của suy thoái giúp công

ty khắc phục khó khăn và tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài này tập trung nghiên cứu và phân tích tác động của suy thoái kinh tếđến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng cụ thể

là tác động đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận… của công ty như thế nào để đưa ra cácgiải pháp khắc phục

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng hệ thống lý thuyết về vấn đề suy thoái kinh tế, hoạt động kinh doanh

và ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh Cụ thể là khái niệm vềsuy thoái kinh tế, các lý thuyết liên quan đến suy thoái, khái niệm hoạt động kinhdoanh các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lý thuyết liênquan đến ảnh hưởng của suy thoái đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hệthống lý luận rất quan trọng tại vì đây chính là cơ sở, nền tảng để từ đó áp dụng vàonghiên cứu thực tiễn để đưa ra tác động của ảnh hưởng

Đề tài đi sâu vào phân tích thực tiễn tại công ty thông qua các lý thuyết liên quancùng với sự tìm hiểu về tình hình kinh tế thế giới và cụ thể về tình hình kinh tế củaViệt Nam trong thời gian tới để có được những đánh giá khách quan và khoa học.Đồng thời đưa ra đề xuất các giải pháp về phía nhà nước và phía công ty để hoạt độnghiệu quả trong điều kiện suy thoái

4.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về mặt không gian: Khóa luận chỉ nghiên cứu tập trung vào ảnh hưởng

của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sángPhũ Mỹ Hưng

Trang 12

Phạm vi về mặt thời gian: Khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế

tới hoạt động kinh doanh của công ty từ 2010 - 2013

Về mặt hàng: Khóa luận nghiên cứu về mặt hàng chủ lực của công ty là giấy dán

tường, đèn chiếu sáng, đèn sưởi và các thiết bị điện tử

5 Phương pháp nghiên cứu.

5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp một số quản lý và nhân viên trongcông ty nhằm tìm hiểu về tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận… cũng như tìm hiểucác vấn đề khó khăn gặp phải còn bất cập trong công tác quản lý và kinh doanh củacông ty trong những năm suy thoái gần đây

Để có thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài đã tiến hành thu thập cácbáo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu về sản lượng tiêu thụ,giá vốn và giá bán của sản phẩm, số liệu về sản phẩm của đối thủ cạnh trạnh từ cácphòng ban của công ty từ đó thông qua các phương pháp xử lí để có số liệu phục vụnghiên cứu đề tài

Ngoài ra còn thu thập một số sách, tài liệu, bài viết, luận văn có liên quan đến đềtài, tiếp cận các thông tin liên quan đến các sản phẩm của công ty từ báo chí, website,rồi tiến hành chọn lọc và nghiên cứu vấn đề ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty một cách kỹ lưỡng để đảm bảo tính xác thựctrong bài khóa luận của mình

5.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Thông tin sau khi đã thu thập cần được chọn lọc và xử lý các thông tin đó chophù hợp với mục tiêu mà mình hướng tới Sau khi các thông tin, dữ liệu đã được chọnlọc và xử lý thì cần được phân tích để phục vụ cho việc nghiên cứu trong đề tài, có sửdụng một số phương pháp phân tích thông tin như sau:

Gồm 4 bước cơ bản là thu thập dữ liệu và thiết kế các nghiên cứu định lượng,tóm tắt thông tin, đưa ra các kết luận dựa trên các số liệu và cuối cùng là định lượngkết quả hiện tại hoặc dự báo tương lai

Thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp như nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng, nhật

ký chi tiền, nhật ký thu tiền, báo cáo kết quả hoạt động hoạt động sản xuất kinhdoanh… Rồi tiến hành thống kê các nguồn hàng của công ty, giá cả, doanh thu, lợi

Trang 13

nhuận, số lượng sản phẩm của công ty được tiêu thụ trên thị trường Hà Nội qua cácnăm cũng như cơ cấu sản phẩm để phục vụ cho việc nghiên cứu.

Phương pháp này giúp cho việc so sánh dữ liệu giữa các thời kỳ, giữa các doanhnghiệp khác nhau để có thể có những đánh giá khách quan về tình hình phát triển củacông ty mình nghiên cứu Tiến hành so sánh, đối chiếu các số liệu về lợi nhuận, chi phívốn, cơ cấu thị trường theo doanh thu của công ty trong giai đoạn 2010 – 2013 Từ đó,

có được những đánh giá khách quan về tình hình phát triển của công ty, tìm ra cácđiểm mạnh, điểm hạn chế trong hoạt động của công ty và đưa ra phương hướng giảiquyết

Phương pháp khác: Phương pháp chỉ số, phương pháp biểu đồ, đồ thị từ những

nguồn dữ liệu thứ cấp Các phương pháp này là sự mô hình hóa tình hình doanh thu,chi phí, lợi nhuận của công ty Các phương pháp này giúp có được những nhận địnhtrực quan và sinh động hơn về sự biến động tăng giảm tương đối, tuyệt đối

6 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ,danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính củakhóa luận được kết cấu bởi 3 phần lớn sau:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng

Chương 3: Các giả pháp và kiến nghị nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của suy thoái kinh tế tới hoạt động kinh doanh của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng

Trang 14

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY THOÁI KINH TẾ

ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý thuyết về suy thoái kinh tế

1.1.1 Khái niệm suy thoái kinh tế

Suy thoái kinh tế được hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào quan điểmcủa các trường phái khác nhau:

Trong kinh tế học vĩ mô, suy thoái kinh tế được định nghĩa: “Suy thoái kinh tế là

sự suy giảm lượng GDP của một quốc gia, hoặc tăng trưởng âm trong vòng hai quý liên tiếp trở lên trong một năm”.

Theo quan điểm của cơ quan nghiên cứu kinh tế quốc gia (NBER) Hoa Kỳ cho

rằng: “Suy thoái kinh tế là sự tụt giảm hoạt động kinh tế trên cả nước, kéo dài nhiều tháng”.

Suy thoái kinh tế có thể liên quan sự suy giảm đồng thời của các chỉ số kinh tếcủa toàn bộ hoạt động kinh tế như: việc làm, đầu tư và lợi nhuận của doanh nghiệp.Các thời kỳ suy thoái có thể đi liền với hạ giá cả (giảm phát), hoặc ngược lại, tăngnhanh giá cả (lạm phát) trong thời kỳ lạm phát

Sự suy thoái trầm trọng và lâu dài được gọi là khủng hoảng kinh tế Sự tan vỡ tànphá kinh tế gọi là sự suy sụp/đổ vỡ kinh tế Việc suy giảm kinh tế của nhiều quốc giatrong cùng một thời điểm dẫn đến suy thoái kinh tế thế giới

- Tiêu dùng giảm mạnh, hàng tồn kho của các loại hàng hóa lâu bền trongcác doanh nghiệp tăng lên ngoài dự kiến Việc này dẫn đến nhà sản xuất cắtgiảm sản lượng kéo theo đầu tư vào trang thiết bị, nhà xưởng cũng giảm và kếtquả là GDP thực tế giảm sút

- Cầu về lao động giảm, đầu tiên là số ngày làm việc của người lao động giảmxuống tiếp theo là hiện tượng cắt giảm nhân công và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao

- Khi sản lượng giảm thì lạm phát sẽ chậm lại do giá đầu vào của sản xuất giảmbởi nguyên nhân cầu sút kém Giá cả dịch vụ khó giảm nhưng cũng tăng khôngnhanh trong giai đoạn kinh tế suy thoái

- Lợi nhuận của các doanh nghiệp giảm mạnh và giá chứng khoán thường giảmtheo khi các nhà đầu tư cảm nhận được pha đi xuống của chu kỳ kinh doanh.Cầu về vốn cũng giảm đi làm cho lãi suất giảm xuống trong thời kỳ suy thoái

Trang 15

Chu kỳ phát triển kinh tế

Chu kỳ kinh tế, còn gọi là chu kỳ kinh doanh, là sự biến động của GDP thực tếtheo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh Cũng có quan điểmcoi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha chính là suy thoái

và hưng thịnh (hay mở rộng) Thông thường, người ta chỉ nhận ra hai điểm đáy vàđỉnh của chu kỳ kinh tế khi nền kinh tế đã sang pha tiếp sau điểm ngoặt với dấu hiệu làtốc độ tăng trưởng GDP thực tế đổi chiều giữa mức âm và mức dương

Hình 1.1: Chu kỳ kinh tế

Các pha của chu kỳ kinh tế:

Suy thoái: Là pha trong đó GDP thực tế giảm đi Ở Mỹ và Nhật Bản, người ta

quy định rằng, khi tốc độ tăng trưởng GDP thực tế mang giá trị âm trong hai quý liêntiếp thì mới gọi là suy thoái

Phục hồi: Là pha trong đó GDP thực tế tăng trở lại bằng mức ngay trước suy

thoái Điểm ngoặt giữa hai pha này là đáy của chu kỳ

Hưng thịnh: Khi GDP thực tế tiếp tục tăng và bắt đầu lớn hơn mức ngay trước

lúc suy thoái, nền kinh tế đang ở pha hưng thịnh (hay còn gọi là pha bùng nổ) Kếtthúc pha hưng thịnh lại bắt đầu pha suy thoái mới Điểm ngoặt từ pha hưng thịnh sangpha suy thoái mới gọi là đỉnh của chu kỳ kinh tế

Khi nền kinh tế hưng thịnh thì các dấu hiệu trên biến thiên theo chiều ngược lại

Trang 16

1.1.2 Sơ lược các cuộc suy thoái kinh tế trong lịch sử và nguyên nhân

thập kỷ nhưng vẫn ghi dấu ấn là giai đoạn suy sụp kinh tế tồi tệ nhất trong lịch sử hiệnđại Bắt đầu vào năm 1929 và kết thúc vào thởi điểm chuyển giao giữa hai thập niên

30 và 40, cuộc suy thoái có sức ảnh hưởng hủy diệt với kinh tế toàn cầu, cả các nướcphát triển và đang phát triển Mọi khía cạnh của nền kinh tế từ sản xuất, tiêu dùng,thương mại, thu nhập cá nhân, hoạt động tiêu dùng, thị trường lao động, lạm phát đềuchịu ảnh hưởng xấu Các nước phụ thuộc nhiều vào công nghiệp chịu tác động sâu sắcnhất Ngoài ra khu vực nông nghiệp cũng điêu đứng khi giá ngô, một trong nhữngnông sản chính tại phương tây, giảm tới 60% Các quốc gia châu Âu ở những mức độkhác nhau đều chịu tác động mạnh và lâu dài của Đại suy thoái Các quốc gia ở châu

Á, châu Phi ở thời điểm này là những quốc gia thuộc địa của các nước phương Tâychịu tác động lớn về kinh tế, bị bóc lột nặng nề và tác động đáng kể tới chính trị

Có rất nhiều nguyên nhân được đặt ra để lý giải cho khủng hoảng ở mỗi nướcnhưng nhìn chung có 3 nguyên nhân chính: Chiến tranh thế giới thứ nhất, thị trườngchứng khoán, chính sách tiền tệ và chế độ bản vị vàng Cũng chính vì những diễn biếnkhông lường trước này, các quốc gia đã gặp rất nhiều khó khăn và hoàn toàn thiếukinh nghiệm trong việc đưa ra các chính sách trong việc chống lại đại suy thoái

quý I/1954, cuộc suy thoái năm 1953 vẫn gây thiệt hại ước tính lên tới 56 tỷ đôla chonước Mỹ

Nguyên nhân suy thoái bắt đầu từ một số biến động chính trị, kinh tế những nămđầu thập niên 50 Trong đó, lạm phát leo thang bắt đầu từ 1951, sau chiến tranh TriềuTiên, khiến lãnh đạo FED dự đoán năm 1952 lạm phát sẽ còn cao hơn Trước tình hình

đó, FED đã áp dụng chính sách tài khóa thắt chặt, thể hiện ở việc cắt giảm chi tiêuChính phủ, tăng thuế, lãi suất, và tích lũy dự trữ Chính các biện pháp mạnh tay trên đãtạo ra sự bi quan trong người dân, dẫn đến việc giảm chi tiêu tăng tiết kiệm, gây suygiảm tổng cầu của nền kinh tế

hoảng dầu mỏ là hậu quả của việc các thành viên OAPEC, gồm tổ chức xuất khẩu dầu

mỏ OPEC và hai nước Ai Cập và Syria, thực hiện cấm vận dầu mỏ với Mỹ và cácquốc gia ủng hộ Israel trong cuộc chiến với Ai Cập và Syria

Nguyên nhân sâu xa là vào tháng 8 năm 1971, tổng thống tạm nhiệm Nixon tuyên

bố “chính sách kinh tế mới”, chính sách tiền tệ đặt trọng tâm vào đồng USD theo “hệthống Bretton Woods” được thiết lập sau chiến tranh thế giới đã phá sản, nước Mỹ

Trang 17

không tiếp tục theo đuổi việc đáp ứng các nghĩa vụ đổi USD thành vàng cho các nướckhác Hậu quả trực tiếp của việc đồng đô la tách rời khỏi vàng là: đô la rớt giá thảmhại, giá hàng công nghiệp tăng vọt Các nước OPEC, chủ yếu là các nước vùngVịnh, vốn lệ thuộc vào việc xuất khẩu dầu thô đổi lấy đô la Mỹ để mua những mặthàng công nghiệp và lương thực cần dùng “Chính sách kinh tế mới” Nixon tung rakhiến đô la dầu mỏ của họ rớt giá, ngoại trừ việc tăng giá dầu, các nước này không cònđường nào khác Tháng 10 và tháng 12 năm 1973, 6 thành viên vùng Vịnh của OPECliên tiếp 2 lần nâng giá dầu thô, từ mức 3,011 USD/thùng lên tới 11,65 USD/thùng,mức tăng là gần 4 lần

Hậu quả của việc cấm vận dầu lửa là giá dầu tại thị trường thế giới đã bị đội lêngấp 5 lần từ dưới 20 đôla một thùng vào 1971 lên 100 đôla một thùng vào 1979, giáxăng trung bình tại Mỹ cũng tăng 86% chỉ trong 1 năm từ 1973 - 1974 Cuộc khủnghoảng đồng thời tác động xấu đến thị trường tài chính, chứng khoán toàn cầu Suythoái và làm phát diễn ra tràn lan gây ảnh hưởng tới kinh tế Mỹ và nhiều quốc gia kháccho tới tận thập niên 80

đẩy giá dầu thế giới tăng với tốc độ chóng mặt trong thập niêm 70 Giá năng lượng đilên kéo theo lạm phát gia tăng, đạt đỉnh 13,5% trong năm 1980, đã buộc Cục Dự trữLiên bang (FED) phải thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ

Không chỉ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp cũng tăng một cách đáng lo ngại với từ mức5,6% của tháng 5/1979 lên 7,5% một năm sau đó Bất kể kinh tế bắt đầu hồi phụctrong năm 1981, tỷ lệ thất nghiệp vẫn được duy trì ở mức cao kỷ lục 7,5% và đạt mứclịch sử 10,8% trong năm 1982

trong cuộc "khủng hoảng chấm com" – khủng hoảng công nghệ, tạo ra một làn sóngphá sản của các công ty công nghệ và tin học Kinh tế Mỹ tiếp tục bị giáng một đònmạnh khi vụ khủng bố 11/9/2001 nổ ra, từ đó khiến chỉ số công nghiệp Dow Jones

và các chỉ báo chính của thị trường chứng khoán trải qua tuần tồi tệ nhất trong líchsử

Dự đoán trước diễn biến tại Mỹ, các nước châu Âu đã giới thiệu đồng tiền chungeuro vào ngày 1/1/1999 Tuy nhiên, suy thoái vẫn khiến đồng euro giảm mạnh và chođến tận năm 2001, đây vẫn là một đồng tiền yếu, và chỉ mạnh trở lại sau năm 2002

toàn cầu hiện nay Khủng hoảng tại Mỹ bắt đầu từ cuộc khủng hoảng tín dụng và nhàđất ở Mỹ Cuộc khủng hoảng làm đổ vỡ hệ thống ngân hàng, các ngân hàng nhỏ và

Trang 18

trung bình ở Mỹ bị phá sản nhiều Tháng 8/2008, tình trạng này đã lan sang các ngânhàng có tầm ảnh hưởng lớn trong hệ thống tài chính toàn cầu Cuộc khủng hoảng tàichính không chỉ riêng ở Mỹ mà nó đã nhanh chóng lan rộng ra toàn cầu Ủy ban châu

Âu cũng đã thừa nhận nền kinh tế 15 nước sử dụng chung đồng tiền Euro đã bước vàođợt suy thoái

Nguyên nhân cuộc khủng hoảng được xác định là bắt đầu từ cuộc khủng hoảngtài chính ở Mỹ Cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ lại được xác định có nguyên nhân

từ việc các ngân hàng thương mại (NHTM) cho vay mua nhà “dưới chuẩn” với mộtquy mô lớn Chuỗi hoạt động kinh doanh mang tính chất đầu cơ đã làm thị trường nhàđất nóng lên, giá nhà đất bị đẩy lên caohững diễn biến trên là nguyên nhân trực tiếpdẫn đến khủng hoảng tài chính, nhưng sâu xa hơn, cuộc khủng hoảng tài chính cónguyên nhân từ cơ cấu và cơ chế vận hành nền kinh tế Mỹ

1.1.3 Hậu quả của suy thoái kinh tế

Suy thoái kinh tế làm cho sản xuất suy thoái, tình hình sản xuất kinh doanh củanền kinh tế toàn cầu bị đình trệ, nhiều doanh nghiệp thu lỗ phá sản, phần còn lại thìphải cắt giảm quy mô sản xuất kinh doanh Lạm phát và thất nghiệp tăng cao gây khókhăn cho đời sống của người dân Các vấn đề xã hội như nghèo đói, dịch bệnh, tệ nạn

xã hội đều tăng Người nghèo là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của suy thoái.Khoảng cách phân biệt giàu nghèo gia tăng gây mất ổn định trong xã hội và đây lànguyên nhân sâu xa của sự bất ổn chính trị và bạo loạn

Giao thương quốc tế bị giảm sút, hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước cũnghạn chế hơn do nhu cầu tiêu dùng giảm cũng như các rào cản thương mại Từ đó cácnước không thu được lợi nhuận từ lợi thế so sánh tương đối và tuyệt đối, giảm thunhập GDP trên toàn cầu

Hậu quả lớn nhất và nặng nề nhất của suy thoái là phá hủy lực lượng sản xuất,đẩy lùi sự phát triển của kinh tế thế giới Cuộc khủng hoảng làm phá sản hàng loạtngân hàng và công ty tài chính Khủng hoảng làm chao đảo thị trường tài chính, thịtrường chứng khoán, làm phá sản nhiều ngân hàng, công ty tài chính, nhiều tập đoànkinh tế lớn ở nhiều nước trên thế giới, gây suy giảm nghiêm trọng các quan hệ thươngmại, tài chính, đầu tư quốc tế và kinh doanh thế giới nói chung

1.2 Lý thuyết về hoạt động kinh doanh

1.2.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh

Hiện nay có rất nhiều khái niệm hoạt động kinh doanh, nhưng theo góc độ pháp

lý thì hoạt động kinh doanh được hiểu là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả

Trang 19

các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứngsản phẩm nhằm mục đích sinh lợi (theo khoản 2 điều 4 luật doanh nghiệp 2005).

Hoạt động kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động thươngmại, (theo khoản 1 điều 3 luật thương mại 2005) hoạt động thương mại là hoạt độngnhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúctiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác

1.2.2 Một số chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu kết quả

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa,cung ứng dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảmgiá hàng bán, hàng bị trả lại, thu từ phần trợ giá của nhà nước khi thực hiện việc cungcấp các hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và các nguồn khác Doanh thuthực hiện trong năm từ hoạt động bán hàng và dịch vụ được xác định băng cách nhângiá bán với số lượng hàng hóa

DT=

1

n

Pi Qi

DT: Tổng doanh thu tờ hoạt động bán hàng và cung ứng dịch vụ

Pi: Giá cả một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ thứ i

Qi: Khối lượng hàng hóa hay dịch vụ thứ I bán ra trong kỳ

n: Loại hàng hóa hay dịch vụ

Chi phí của doanh nghiệp bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí chohoạt động khác Chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm các chi phí có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệu, khấuhao tài sản cố định, tiền lương và các khoản chi phí có tính chất lương, các khoản tríchnộp theo quy định của Nhà Nước như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền

Trong đánh giá kết quả của sự hạ thấp chi phí người ta có thể sử dụng chỉ tiêu chiphí trung bình Chi phí này được xác định trên cơ sở tổng chi phí với số lượng hànghóa bán ra Thường thì số lượng hàng hóa bán ra càng nhiều thì chi phí trung bình chomột đơn vị sản phẩm càng thấp Chi phí lưu thông được kế hoạch hóa theo bốn chỉ tiêu

cụ thể: tổng chi phí lưu thông, tỷ lệ phí lưu thông, mức giảm phí nhịp độ giảm phí

Trang 20

Sản lượng và giá bán có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanh nghiệp.Nếu một trong hai yếu tố này giảm thì dẫn đến doanh thu giảm.

Chỉ tiêu hiệu quả

Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng

dư do người lao động tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là chỉtiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, nó phảnánh đầy đủ số lượng, chất lượng, kết quả của việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sảnxuất như lao động , vật tư, tài sản cố định của doanh nghiệp Lợi nhuận là đòn bẩyquan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị tạo ra sự phát triểnsản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống của cán bộ nhânviên

∏ = DT – CP

∏: lợi nhuận thực hiện trong kỳ

DT: doanh thu của doanh nghiệp

CP: chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh

Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu cho biết trong 100 đồngdoanh thu thu về, có bao biêu đồng lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra Tỷ suất nàycàng lớn chứng tỏ lãi mà doanh nghiệp thu về cao, hoạt động kinh doanh của công ty

có lãi Ngược lại, nếu tỷ suất này thấp hoặc âm, chứng tỏ công việc kinh doanh củacông ty chưa đạt kết quả tốt hoặc thua lỗ

T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n tr ê n doanhthu= L ợ inhu ậ n sau thuế

Doanhthu ×100 %

Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chiphí nhưng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn mức độ tăngchi phí

Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, ROA là chỉ tiêu cho biết một đồng tàisản của công ty sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệuquả kinh tế của công ty càng lớn và ngược lại

ROA= L ợ i nhu ậ n sau thu ế

T ổ ng t à i s ả n ×100 %

Trang 21

Chỉ tiêu về thu nhập trên vốn chủ sở hữu, ROE là chỉ tiêu cho biết một đồng vốn

bỏ ra sẽ tích lũy được bao nhiêu đồng lời Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ công ty sửdụng đồng vốn bỏ ra càng hiệu quả

ROE= L ợ i nhu ậ n sau thu ế

V ố n ch ủ s ở h ữ u ×100 %

Tỷ suất lợi nhuận trênchi phí sản xuất và tiêu thụ

W: Năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ

DT: Doanh thu thực hiện trong kỳ

TN: Tổng thu nhập

LDbq : tổng số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho thấy trung bình một lao động của doanh nghiệp thực hiện đượcbao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu đồng thu nhập trong kỳ

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.3.1 Các nhân tố bên trong

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quảntrị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàngkinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoạch, chiếnlược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đánhgiá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhànước Vậy sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanhnghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch sản xuất kinh doanh khoa họcphù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thểgiữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường,tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tốquan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của

Trang 22

công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệuquả cao.

Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp,

sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cánhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làmviệc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp

Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo vềchức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khílàm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xâydựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không cao

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp cácyếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động.Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người laođộng Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh mới thực hiện được cổ phần hóa Trong quá trình sản xuất kinh doanh lực lượnglao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vàohoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất laođộng, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệunên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Ngày nay hàmlượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao độngphải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nàocũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vaitrò quyết định đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanhnghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạtđộng sản xuất kinh doanh ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trangthiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng caonhững mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng caotính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

Trang 23

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổi mới,

du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất củadoanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trongthị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác.Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tậndụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăngnăng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thị trường nâng cao hiệuquả kinh doanh

1.2.3.2 Nhân tố bên ngoài

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tếcủa Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm củanềnkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại luôn là các nhân tố tácđộng trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả vahiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Là tiền đề để nhànước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, chính sách tiền

tệ, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầutư ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp

Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh tranhcũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Một môitrường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùnghướng tới mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Tạo điều kiện để các cơ

Trang 24

quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạtđộng và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.

Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, cácchính sách ưu đãi với các công ty, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư ảnh hưởngrất cụ thể đến kế hoạch sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của công

ty, như chính sách tỷ giá sẽ tác động trực tiếp hoạt động xuất nhập khẩu Nếu đồngnội tệ mất giá có tác dụng thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu và ngược lại Bêncạnh đó chính sách lãi suất ảnh hưởng tới chi phí vốn cho việc đầu tư của doanhnghiệp, và chi phí này là một yếu tố quan trọng để quyết định xem chiến lược đầu tư

có hiệu quả hay không

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế có sứcảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các xuhướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, nhữngcuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm

ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt độngcủa doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để cácdoanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để nền kinh tế trong nước ổn định từ đódoanh nghiệp cũng có được môi trường kinh doanh tốt, tạo điều kiện cho doanh nghiệp

có thể tiến hành hoạt động nhập khẩu hàng hóa Nếu môi trường các nước xuất khẩu

ổn định và liên tục sẽ đảm bảo được tính ổn định trong thị trường kinh doanh

Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm

vi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khitham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúngtheo những quy định đó Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môitrường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi cáchoạt động sản xuất kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vĩ

mô theo hướng chú trọng đến các thành viên khác trong xã hội, quan tâm đến các mụctiêu khác ngoài mục tiêu lợi nhuận Ngoài ra các chính sách liên quan đến các hìnhthức thuế, cách tính, thu thuế có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 25

Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi doanhnghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Tính côngbằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh màmọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại,nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hànggiả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trườnglàm hại tới xã hội.

Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nướcngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren,thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanhnghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn

Môi trường văn hoá - xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tậpquán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợpvới nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hànhhoạt động sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh mẽbên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâu nào của quátrình sản xuất kinh doanh cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực,thông tin để điều tra khai thác thị trường cho ra một sản phẩm mới, thông tin về kỹthuật sản xuất, thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, thông tin về các đối thủ cạnhtranh, thông tin về kinh nghiệm thành công hay nguyên nhân thất bại của các doanhnghiệp đi trước Doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình có hiệuquả thì phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác Ngày nay thông tinđược coi là đối tượng kinh doanh, nền kinh tế thị trường là nền kinh tế thông tin hoá.Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trongkinh doanh là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý mang lại kết quả kinh doanhthắng lợi

Ngày đăng: 03/04/2015, 10:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cao Thúy Xiêm, (2012), Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Tác giả: Cao Thúy Xiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh TếQuốc Dân
Năm: 2012
7. Thomas J.Webster (2003), Managerial Microeconomics Theory and Pratice, Lubin School of Business Pace University New York, NY Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managerial Microeconomics Theory and Pratice
Tác giả: Thomas J.Webster
Năm: 2003
8. Lê Thanh Tùng, (2011), ‘Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp’, Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 03 năm 2013, < http://www.voer.edu.vn/bai-viet/kinh-te/cac-nhan-to-anh-huong-den-hieu-qua-san-xuat-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep.html &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả: Lê Thanh Tùng
Nhà XB: Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam
Năm: 2011
9. Nguyễn Minh Phong (2014), ‘Nguy cơ suy thoái kinh tế còn rình rập’, Tạp chí tài chính – số 8 – trang 14, truy cập ngày 08/03/2014,<http://www.tapchitaichinh.vn/Nhan-dinh-Du-bao/Nguy-co-suy-thoai-kinh-te-the-gioi-con-rinh-rap/41519.tctc&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ suy thoái kinh tế còn rình rập
Tác giả: Nguyễn Minh Phong
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2014
10. ‘Kinh tế thế giới 5 năm sau khủng hoảng tài chính’, Tạp chí điện tử tài chính, truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2013, <http://www.tapchitaichinh.vn/Tin-tuc/Kinh-te-the-gioi-5-nam-sau-khung-hoang-tai-chinh/32014.tctc&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thế giới 5 năm sau khủng hoảng tài chính
Nhà XB: Tạp chí điện tử tài chính
Năm: 2013
11. ‘5 năm dư chấn khủng hoảng tài chính thế giới tại Việt Nam’, Tạp chí điện tử tài chính, truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2013<http://www.tapchitaichinh.vn/Vang-Tien-te/5-nam-du-chan-khung-hoang-tai-chinh-the-gioi-tai-Viet-Nam/31988.tctc&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5 năm dư chấn khủng hoảng tài chính thế giới tại Việt Nam
Nhà XB: Tạp chí điện tử tài chính
Năm: 2013
2. Nguyễn Văn Dung, (2011), Kinh tế vi mô, Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội 3. Đình Thùy Trâm, (2011), Kinh tế vi mô, Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội 4. Nguyễn Văn Ngọc, (2001), Từ điển Kinh tế học, Nhà xuất bản Thống Kê, HàNội Khác
12. Trang website của công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng, <http://www.phumyhunglighting.com&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Chu kỳ kinh tế - Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng
Hình 1.1 Chu kỳ kinh tế (Trang 15)
Hình 2.1: Tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu thị trường - Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng
Hình 2.1 Tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu thị trường (Trang 32)
Bảng 2.1: Tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu sản phẩm - Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng
Bảng 2.1 Tỷ trọng doanh thu theo cơ cấu sản phẩm (Trang 33)
Hình 2.2: Biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2010 - 2013 - Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng
Hình 2.2 Biến động doanh thu của công ty giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 34)
Bảng 2.2: Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm - Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng
Bảng 2.2 Doanh thu theo cơ cấu sản phẩm (Trang 35)
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2010 – 2013 - Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 2010 – 2013 (Trang 37)
Hình 2.3: Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 - 2013 - Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng
Hình 2.3 Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 38)
Hình 2.4: Tỷ suất lợi nhuận công ty giai đoạn 2010 - 2013 - Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế đến hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH giải pháp ánh sáng Phú Mỹ Hưng
Hình 2.4 Tỷ suất lợi nhuận công ty giai đoạn 2010 - 2013 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w